Đạt được những thành công đó bên cạnh sựkhai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước thì sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng đóngmột vai trò quan trọng và trong đó Viện trợ phát triển chính thức
Trang 1PHÂN HIỆU TẠI KON TUM
BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI : TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ KHÔNG CHÍNH THỨC
ODA
GVHD : Nguyễn Thị Hoa SVTH : Nhóm 7
Thành viên nhóm:
Lê Thị Kim Trâm Trần Thị Kim Loan Nguyễn Thị Hồng Ngọc Nguyễn Thị Hải Yếng
Lê Thị Ái Trang Trương Thị Hồng Loan Nguyễn Thị Ngọc Mỹ Hoàng Trung Thành Nguyễn Thị Lan Phương
Kon Tum, tháng 3 năm 2011
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I: TỔNG QUAN VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) 2
I Khái niệm chung về ODA 2
1 Khái niệm 2
2 Phân loại ODA 3
3 Các nguồn cung cấp ODA chủ yếu 5
4 Quy trình thực hiện dự án ODA 6
II Đặc điểm và vai trò của nguồn vốn ODA 9
1.Đặc điểm của ODA 9
2 Vai trò 11
III Tình hình cung cấp và tiếp nhận ODA trên thế giới 13
1 Tình hình chung 13
2 Nhà tài trợ lớn nhất 14
3 Khu vực tiếp nhận nhiều nhất 17
Chương II: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI VIỆT NAM 18
I.Tình hình thu hút ODA 18
1 Giai đoạn trước tháng 10/1993 18
2 Giai đoạn phát triển hợp tác mới từ tháng 10/1993 18
3 Thu hút ODA năm 2009 cao kỷ lục 19
II.Tình hình giải ngân 20
III Những khó khăn và thuận lợi trong công tác huy động và tiếp nhận ODA ở Việt Nam 22
1 Trong công tác huy động: 22
2 Trong công tác tiếp nhận: 22
IV Những tác động tích cực trong quá trình sử dụng vốn ODA tại Việt Nam .25
V Những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn ODA 26
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA Ở VIỆT NAM 29
I Về thu hút vốn: 29
II Về sử dụng vốn: 29
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Với mỗi quốc gia, vốn đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển và tăngtrưởng bền vững về tất cả các lĩnh vực của đất nước như:chính trị, kinh tế - xãhội, an ninh - quốc phòng Một quốc gia có tiềm lực về vốn lớn thì sẽ mạnh vềchính trị, kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng Đặc biệt để đạt tăng trưởng kinh
tế cao, vấn đề tạo nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó như thế nào để có hiệuquả tốt nhất càng trở nên cần thiết đối với tất cả các quốc gia muốn trở thành mộtnước công nghiệp hoá với thời gian ngắn nhất Việt Nam là một quốc có chế độphong kiến kéo dài hàng ngàn năm, bị chế độ tư bản xâm chiếm hơn 100 năm vàmới đi lên chủ nghĩa xã hội khi đất nước giải phóng năm 1975, với sự xuất phátđiểm thấp, nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu nên nguồn vốn trong nước không thểđáp ứng Mặt khác sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước với mụctiêu phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp
đã đi được một chặng đường khá dài Nhìn lại chặng đường đã qua chúng ta cóthể thấy rằng chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng tự hào:tốc độ tăngtrưởng GDP bình quân hằng năm đạt trên 7%, đời sống của nhân dân ngày càngđược nâng cao và không những đạt được những thành tựu về mặt kinh tế mà cácmặt của đời sống văn hóa - xã hội, giáo dục, y tế cũng được nâng cao rõ rệt, tìnhhình chính trị ổn định, an ninh- quốc phòng được giữ vững, các mối quan hệ hợptác quốc tế ngày càng được mở rộng Đạt được những thành công đó bên cạnh sựkhai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước thì sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng đóngmột vai trò quan trọng và trong đó Viện trợ phát triển chính thức (ODA) của cácquốc gia và tổ chức quốc tế giữ vai trò chủ đạo Thực tế tiếp nhận, sử dụng vốn
và thực hiện các dự án ODA thời gian qua cho thấy ODA thực sự là một nguồnvốn quan trọng đối với sự phát triển đất nước, ODA đã giúp chúng ta tiếp cận,tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, phát triển nguồn nhân lực,điều chỉnh cơ cấu kinh tế và tạo ra cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội tương đối hiệnđại Do đó một câu hỏi được đặt ra là chúng ta có thể huy động được nhiều hơn
và sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn ODA không? Có thể khẳng định ngay điều
đó là hoàn toàn có thể Vậy những giải pháp nào cần được xúc tiến thực hiện đểnâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ODA?
Trang 4Chương I: TỔNG QUAN VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
ODA có các hình thức sau:
- Hỗ trợ cán cân thanh toán: Thường là tài trợ trực tiếp (chuyển giao tiền tệ)nhưng đôi khi là hiện vật (hỗ trợ hàng hoá) nhu cầu hỗ trợ nhập khẩu bằng hànghoặc vận chuyển hàng hoá vào trong nước qua hình thức hỗ trợ cán cân thanhtoán hoặc có thể chuyển hoá thành hỗ trợ ngân sách
- Tín dụng thương mại: Với các điều khoản "mềm" (lãi suất thấp, hạn trả dài)trên thực tế là một dạng hỗ trợ hàng hoá có ràng buộc
Viện trợ chương trình (gọi tắt là viện trợ phi dự án): Là viện viện trợ khi đạtđược một hiệp định với đối tác viện trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA cho
Trang 5một mục đích tổng quát với thời hạn nhất định, mà không xác định một cáchchính xác nó sẽ được sử dụng như thế nào.
- Hỗ trợ cơ bản chủ yếu là về xây dựng cơ sở hạ tầng Thông thường các dự ánnày kèm theo một bộ phận không viện trợ kỹ thuật dưới dạng thuê chuyên gianước ngoài để kiểm tra những hoạt động nhất định nào đó hoặc để soạn thảo, xácnhận các báo cáo cho đối tác viện trợ
- Hỗ trợ kỹ thuật: chủ yếu tập trung vào chuyển giao trí thức hoặc tăng cường cơ
sở lập kế hoạch, cố vấn nghiên cứu tình hình cơ bản, nghiên cứu khi đầu tư.Chuyển giao tri thức có thể là chuyển giao công nghệ như thường nhưng quantrọng hơn là đào tạo về kỹ thuật, phân tích kinh tế, quản lý, thống kê, thươngmại, hành chính nhà nước, các vấn đề xã hội
2 Phân loại ODA
Tuỳ theo phương thức phân loại mà ODA được chia làm các loại sau:
a Phân theo phương thức hoàn trả, ODA có 3 loại
- Việc trợ không hoàn lại: bên nước ngoài cung cấp viện trợ mà bên nợ khôngphải hoàn lại để bên nhận thực hiện các chương trình Dự án theo sự thoả thuậntrước giữa các bên
Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:
+ Hỗ trợ kỹ thuật
+ Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật
- Viện trợ có hoàn lại: nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền( tuỳ theomột quy mô và mục đích đầu tư) với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ thíchhợp
Những điều kiện ưu đãi thường là:
+ Lãi suất thấp( tuỳ theo vào mục tiêu vay của nước vay)
+ Thời hạn vay nợ dài( từ 20 - 30 năm)
+ Có thời gian ân hạn( từ 10 - 20 năm)
- ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoànlại và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức Hợp tác kinh
tế và phát triển
Trang 6b Phân loại theo nguồn cung cấp, ODA chia làm 2 loại
- ODA song phương: Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kiathông qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ
- ODA đa phương: Là việc tài trợ chính thức của một tổ chức quốc tế( IMF,WB1, ) hay tổ chức khu vực( ADB, EU, ) hoặc của một Chính phủ của mộtnước dành cho Chính phủ của một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiệnthông qua các tổ chức đa phương như UNDP( Chương trình phát triển Liên HiệpQuốc), UNICEF( quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc), Côn ty tài chính quốc tếIFC,Chương trình lương thực thế giới WFC, Cao uỷ LIên Hiệp Quốc về người tịnạn UNHCR có thể không
Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu:
+ Ngân hàng thế giới WB
+Quỹ tiền tệ thế giới IMF
+ Ngân hàng phát triển Châu Á ADB
Các quốc gia hỗ trợ ODA chủ yếu:
c Phân loại theo mục tiêu sử dụng, ODA có 4 loại
- Hỗ trợ cán cân thanh toán: gồm các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sáchcủa Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: chuyển giao trực tiếpcho nước nhận ODA hay hỗ trợ nhập khẩu( viện trợ hàng hoá)
- Tín dụng thương nghiệp: tương tự như viện trợ hàng hoá nhưng có kèm theođiều kiện ràng buộc
- Viện trợ chương trình( viện trợ phi dự án): Nước viện trợ và nước nhận viện trợ
ký hiệp định cho mục đích tổng quát mà không cần xác định tính chính xáckhoản viện trợ sẽ được sử dụng như thế nào
+ Viện trợ dự án: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn thực hiện ODA
Trang 7Điều kiện nhận viện trợ là" phải có dự án cụ thể, chi tiết về các hạng mục sẽ sửdụng ODA".
3 Các nguồn cung cấp ODA chủ yếu
Trong thời kỳ chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu Đông Tây, trên thế giới tồn tại
3 nguồn ODA chủ yếu:
- Liên xô cũ, Đông Âu
- Các nước thuộc tổ chức OECD
- Các tổ chức quốc tế và phi Chính phủ
Hiện nay trên thế giới có 2 nguồn ODA chủ yếu: các nhà tài trợ đa phương vàcác tổ chức viện trợ song phương
* Các nhà tài trợ đa phương gồm các tổ chức sau:
- Các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hiệp Quốc bao gồm:
+ Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc (UNDP)
+ Quỹ nhi đông Liên Hiệp Quốc (UNICEF)
+ Tổ chức Nông nghiệp và lương thực (FAO)
+ Chương trình lương thực thế giới (WFP)
+ Quỹ dân số Liên Hiệp Quốc (UNFPA)
+ Tổ chức y tế thế giới (WHO)
+ Tổ chức phát triển Công nghiệp của Liên Hiệp Quốc (UNIDO)
+ Quỹ phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFDA)
- Các tổ chức tài chính quốc tế:
+ Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
+ Ngân hàng thế giới (WB)
+ Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
- Liên minh Châu Âu (EU)
- Các tổ chức phi Chính phủ (NGO)
- Tổ chức xuất khẩu dầu mỏ (OPEC)
- Quỹ Cô-Oét
* Các nước viện trợ song phương:
- Các nước thành viên Uỷ ban Hỗ trợ phát triển (DAC) của tổ chức Hợp tác vàphát triển kinh tế (OECD)
- Các nước đang phát triển
Trang 84 Quy trình thực hiện dự án ODA
Mỗi quốc gia có những quy định riêng đối với các cách quản lý và điều hànhnguồn vốn ODA này Nhưng nhìn chung các cách điều hành và quản lý này phảitheo một số quy định của pháp luật Việt Nam Dưới đây là một số nội dung vềquy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến các vấn đề thu hút và sử dụngnguồn vốn ODA
a Quy hoạch ODA
Bộ kế hoạch và đầu tư căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; quyhoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm chủ trì việc điều phối với các Bộ, các cơquan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan đến nghiên cứu chủtrương và phương hướng vận động ODA, soạn thảo quy hoạch ODA và lập cácdanh mục chương trình, dự án ưu tiên sử dụng ODA trình Chính phủ phê duyệt
b Vận động ODA
Sau khi quy hoạch ODA và các danh mục các chương trình dự án ưu tiên sửdụng ODA được Chính phủ phê duyệt; Bộ kế hoạch đầu tư phối hợp các cơ quanliên quan chuẩn bị và tổ chức các hoạt động vận động ODA thông qua:
- Hội nghị nhóm tư vấn hàng năm
- Các hội nghị điều phối viện trợ ngành
- Các cuộc trao đổi ý kiến về hợp tác phát triển với các nhà tài trợ Trước khi tiếnhành vận động ODA , các cơ quan, các địa phương liên quan cần trao đổi ý kiếnvới Bộ kế hoạch và Đầu tư về chính sách, khả năng và thế mạnh của các nhà tàitrợ liên quan
c Chuẩn bị nội dung các chương trình, dự án ODA
Sau khi đạt được sự cam kết hỗ trợ của các nhà tài trợ đối với các chương trình,
dự án cụ thể, Bộ Kế hoạch - Đầu tư sẽ phối hợp cùng các đối tác tến hành chuẩn
bị nội dung các chương trình, dự án ODA bao gồm lập đề án, lập báo cáo tiềnkhả thi, báo cáo khả thi
d Thẩm định, phê duyệt chương trình dự án ODA
Việc thẩm định và phê duyệt các nguồn vốn sử dụng nguồn ODA như sau:
- Các dự án đầu tư xây dựng cơ banrphair thực hiện theo quy định của Điều lệquản lý xây dựng cơ bản hiện hành ( Nghị định 52/CP, 12/CP và các văn bảnhướng dẫn thuộc lĩnh vực này)
Trang 9- Đối với các dự án hỗ trợ ngân sách, đào tạo, tăng cường thể chế Bộ Kế hoạch
- Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tiến hành thẩmđịnh, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định Trong quá trình thẩm định có đềcập đến ý kiến tham gia của các bên cung cấp ODA
- Các tổ chức của dự án phi Chính phủ thực hiện theo quyết định số 80/CT ngày28/3/1991 của Chính phủ hội động Bộ trưởng( nay là Thủ tướng Chính phủ)
Nếu văn bản ODA ký với bên nước ngoài là Nghị định thư, Hiệp định hoặc vănkiện khác về ODA cấp Chính phủ thì cơ quan được Thủ tướng Chính phủ chỉđịnh đàm phán phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ nội dung văn bản dự định kýkết và các đề xuất người thay mặt Chính phủ ký các văn bản đó Văn bản trìnhThủ tướng Chính phủ phải kèm theo ý kiến chính thức bằng văn bản của Bộ Kếhoạch và Đầu tư (trường hợp cơ quan khác trình Thủ tướng Chính phủ), Bộngoại giao, Bộ tư pháp, Bộ tài chính
Trong trường hợp Nghị định thư và Hiệp định hoặc các văn bản khác về ODAyêu cầu phải ký kết với danh nghĩa Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam, Bộ Kế hoạch - Đầu tư (hoặc cơ quan khác với Chính phủ chỉ định đàmphán) phải báo cáo với văn phòng Chủ tịch nước ngay từ khi bắt đầu đàm phánvới bên nước ngoài về nội dung các văn kiện dự định ký kết, đồng thời thực hiệncác thủ túc Quy định tại điều 6 khoản 3, điều 7 và điều 8 của Nghị định182/HĐBT ngày 28/5/1992 của Chính phủ
Trang 10f Quản lý thực hiện
- Bộ Kế hoạch - Đầu tư phối hợp cùng với Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước ViệtNam lập kế hoạch bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch Ngân sách Nhà nước và thực hiệncấp phát theo đúng cam kết tại các Điều ước Quốc tế vầ ODA đã ký và các quyết địnhphê duyệt chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA Đồng thời có trách nhiệmtheo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện, xử lý những vấn đề liên quan thuộc thẩm quyềntrong quá trình thực hiện và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định cácbiện pháp xử lý, báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện các chương trình, dự án sử dụngvốn ODA
- Bộ Tài chính được xác định là đại diện chính thức cho "người vay" hoặc là Nhà nướchoặc Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các điều ước quốc tế
cụ thể về ODA cho vay, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựngquản lý tài chín (cấp phát, cho vay lại, thu hồi vốn, ) đối với các chương trình, dự ánODA
- Trong quá trình thực hiện, Ngân hàng nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tàichính chỉ định các Ngân hàng Thương mại để uỷ quyền thực hiện việc cho vay lại từvốn ODA như đã nêu tại điểm khoản 3 điều 14 của ngày 5/8/1997 của Chính phủ, thuhồi vốn trả nợ ngân sách, đồng thời tổng hợp theo định kì thông báo cho Bộ tài chính
và cơ quan liên quan tình hình thực tế về rút vốn, thanh toán thông qua hệ thống tàikhoản được mở tại ngân hàng của các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA
Trong quá trình thực hiện chương trình, dự án ODA tuỳ theo thoả thuận với bênnước ngoài, các chủ trương, dự án chịu trách nhiệm tổ chức các cuộc kiểm định kỳhoặc đột xuất Đại diện của Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ ngoại giao, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam, văn phòng Chính phủ là đại diện của Chính phủ tại cáckiểm điểm này
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và các chủchương trình, dự án lập báo cáo 6 tháng và hàng năm về tình hình thực hiện cácchương trình và dự án ODA gởi Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhànước Việt Nam, Bộ ngoại giao, và Văn phòng Chính phủ
g Đánh giá
Sau khi kết thúc, giám đốc chương trình, dự án ODA phải làm báo cáo về tình hìnhthực hiện và có phân tích, đánh giá hiệu quả dự án với sự xác nhận của cơ quan chủ
Trang 11quản và gởi về Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Bộ ngoại giao, và Văn phòng Chính phủ
II Đặc điểm và vai trò của nguồn vốn ODA
1.Đặc điểm của ODA
a ODA là nguồn vốn vay ưu đãi, không phả là vốn vay mang tính thương mại Trongtổng số vốn vay bao gồm hai phần Một phần cho không chiếm ít nhất 25 %, phần cònlại là phần vay ưu đãi với lã suất thấp (dưới 3%, trung bình từ 1-2 % /năm.), hoặckhông lãi suất, thời gian trả nợ dài hạn ( từ 25-40 năm ) kèm theo thời gian ân hạn ( từ
8 – 10 năm).Vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời hạn 40 năm và thời gian ân hạn
10 năm
b Vốn ODA mang tính ràng buộc: ODA có thể mang tính ràng buộc ( hoặc ràng buộcmột phần hoặc không ràng buộc) nước nhận về địa điểm chi tiêu Ngoài ra mỗi nướcviện trợ điều có những ràng buộc khác đôi khi ràng buộc này rất chặt chẽ với các nướcnhận Ví dụ như Nhật bản quy định vốn ODA của Nhật đều được thực hện bằng đồngYên Nhật
c Các nước nhận ODA phải là những nước có thu nhập trung bình tính theo chuẩn củaLiên hợp quốc còn gọi là các nước đang phát triển ODA dùng để phát triển kinh tếthuần túy không mang tính lợi nhuận nhằm giúp các nước đang phát triển thúc đẩytăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo Lĩnh vực được đầu tư nhièu nhât bằngODA là phát triển cở hạ tầng kinh tế- kỹ thuật và xã hội, y tế, giáo dục, xóa đói giảmnghèo,phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường
d Nhà tài trợ chính của ODA là các nước thuộc nhóm nước OECD Đây là nhómnướcphát triển nhất thế giới, cũng như các tổ chức phi chính phủ như UNDP, WB,ADB, IMF và các tổ chức khác cũng do nhóm các nước này chi phối, đóng góp và cóảnh hưởng lớn Sự phối hợp chưa được chú trọng giữa các nhà tài trợ
e ODA không ổn định, có xu hướng giảm Giai đoạn 1990-2002 ODA thế giới liên tụctăng trên 7%/ năm, rêng năm 1992 cao nhất với 62,4 tỷ USD,từ 1997-2001 tổng ODAthấp, tháp nhất là năm1997 với 47,8 %do cuộc hủng hoảng tài chính Châu Á
f Tỉ trọng ODA song phương có xu thế tăng, đa phương có xu thế giảm.Quốc tế hóađời sống kinh tế thế giới và xu thế hội nhập đã tạo điều kiện cho các quan hệ kinhtế,chính trị, giữa các quốc gia ngày càng tăng cường và đẩy mạnh Hoạt động của
Trang 12một số tổ chức đa phương tỏ ra kém hiệu quả làm cho một số nhà tài trợ ngần ngại bỏvốn vào các tổ chức này.Trong những năm 1980 – 1994 , trong tổng số ODA thế giới
tỷ trọng ODA tăng từ 67% tăng lên 69% trong khi đó tỷ trọng đa phương giảm từ 33%xuống 31%
g Là vốn được quản lý gián tiếp thông qua các điều kiện hoặc sự giám sát sử dụngvốn ODA do chính nước nhận viện trợ quản lí và sử dụng nhưng luôn có sự giám sát
từ phía nhà tài trợ, tuy nhiên sự giám sát này là không trực tiếp Chính vì nguyên nhânnày mà ODA đôi khi sử dụng chưa hiệu quả nếu như các nước nhận viện trợ thiếuhoặc chưa nhận thức trách nhiệm trong việc quản lí và sử dụng nguồn vốn sao chohiệu quả nhất Cùng với sự ưu đãi với lãi suất thấp chỉ bằng 1/10 vốn thông thường vàmột phần cho không, thời gian trả nợ dài bao gồm thời gian ân hạn kéo dài từ 40-50năm dẫn đến xem nhẹ hiệu quả sử dụng ODA với tư cách là khoản vay cần trả nợ
h ODA phân bố không đồng đều giữa các khu vực trên thế giới
i Sự canh tranh ngày càng tăng trong quá trình thu hút ODA Sự canh tranh gay gắttạo nên sự tăng giảm trong tiếp nhận viện trợ của các nước đang phát triển
k Một khoản tài trợ được coi là ODA nếu có đủ ba điều kiện sau :
- Được các tổ chức chính thức hoặc đại diện của các tổ chức chính thức cung cấp.Tổchức chính thức bao gồm các nhà nước mà đại diện là Chính phủ, các tổ chức lênchính phủ hoặc liên quốc gia, và các tổ chức phi chính phủ hoạt động không vì lợinhuận Gắn với nguồn cung cấp, người ta chia ODA làm hai dạng : song phương và đaphương
+ ODA Song phương : Chủ yếu là do thành viên các nước DAC cung cấp Hiện này ủyban này có 22 quốc gia, hằng năm viện trợ lượng ODA chiếm 85% của thế giới Dựkiến ODA các nước này cung cấp vẫn tiếp tục tăng
+ ODA đa phương : Do các tổ chức thuộc hệ thống Lên hợp quốc, liên minh châu âu,các tổ chức tài chính quốc tế như IMF, WB, ADB, ngân hàng phatfs triển Châu Phi,Quỹ viện trợ OPEC, quỹ Cô Oét và các tổ chức phi chính phủ cung cấp
- Giúp các nước đang phát triển phát triển kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội.Các lĩnh vực được ưu tiên sử dụng vốn ODA bao gồm: Xoá đói, giảm nghèo, nông nghiệp và phát triển nông thôn; cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng; cơ sở hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường; các vấn đề xã hội như tạo việc làm, phòng chống dịch bệnh, phòng chống các tệ nạn xã
Trang 13hội; cải cách hành chính, tư pháp, tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước, cải cách thể chế…
- Thành tố hỗ trợ ít nhất đạt 25%
2 Vai trò
ODA thể hiện mối quan hệ đối ngoại giữa hai bên cung cấp và tiếp nhận.Đốivớimỗi bên mang một ý nghĩa khác nhau
a Đối với nước xuất khẩu vốn
- Viện trợ song phương tạo điều kiện cho các công ty của bên cung cấp hoạt độngthuận lợi hơn tại các nước nhận viện trợ một cách gián tiếp
- Cùng với sự tăng vốn ODA, các dự án đầu tư của nước viện trợ cũng tăng theovới điều kiện thuận lợi, đồng thời kéo theo gia tăng trao đổi mua bán giữa hai quốcgia Ngoài ra viện trợ còn đạt được mục đích chính trị, ảnh hưởng của họ về mặtkinh tế - văn hóa đối với nước nhận cũng tăng lên
- Nguy hiểm nhất là các nước cung cấp không nhằmcải thiện kinh tế xã hội của cácnước nhận mà nhằm mục đích quân sự
b Đối với các nước nhận tài trợ
- Nhu cầu cho đầu tư phát triển kinh tế :
+ Trong khi các nước đang phát triển đa phần đều trong tình trạng thiếu vốn thìthông qua ODA song phương có thêm vốn để phục vụ cho việc phát triển kinh tế
+ Có thêm nhiều cơ hội tham gia vào các tổ chức tài chính thế giới, có thêm nhiều
sự viện trợ lớn hơn từ các tổ chức này
- ODA giúp tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại và phát triểnnguồn nhân lực :
Trang 14+ ODA không chỉ mang lại công nghệ kĩ thuật hiện đại kĩ xảo chuyên môn và trình
độ quản lí tiên tiến mà còn ưu tiên đầu tư phát triển nguồn lực cho quốc gia đượcviện trợ
+ Thông qua các hoạt động như : hợp tác kỹ thuật, huấn luyện đào tạo cán bộchuyên môn
+ Có vai trò tích cực trong việc hỗ trợ phát triển năng lực con người trong việc đàotạo cán bộ cho nước tiếp nhận trên nhiều lĩnh vực như nghiên cứu cơ bản và ứngdụng khoa học kỹ thuật, quản lí kinh tế xã hội, thông qua cấp học bổng nhà nước,
cử chuyên gia nước ngoài đạo tạo tạ chỗ trong quá trình thực hiện các chươngtrình, dự án ODA, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, cungcấp thiết bị nghiên cứu và triển khai
- ODA giúp các nước đang phát triển điều chỉnh cơ cấu kinh tế
- ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc tế củacác nước ĐPT
- ODA giúp các nước đang phát triển xây dựng và hoàn thiện khung thể chế pháp
lý : ODA có vai trò quan trọng hỗ trợ các nước đang phát triển xây dựng và hoànthiện khung thể chế pháp lý thông qua vuệc cung cấp các chuyên gia quốc tế
- ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện mở rộng đầu tư pháttriển :
ODA ngoài việc bản thân nó là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho nước đang vàchậm phát triển, nó có khả năng thu hút vốn FDI và tạo điều kiện mở rộng đầu tưphát triển, góp phần thực hiện thàh công chến lược hướng ngoại Tất cả các nướctheođuổi chiến lược hướng ngoại đều có nhịp độ tăng trưởng kinh tế nhanh và biếnđổi cơ cấu kinh tế trong nước mạnh mẽ trong một thời gian ngắn để chuyển từnước Nông – công nghiệp sang Công – Nông nghiệp hiện đại, có mức thu nhậpbình quân đầu người cao
Chính phủ đầu tư vào việc nâng cấp, cải thiện và xây mới các cơ sở hạ tầng, hệthống tài chính, ngân hàng đều rất cần thiết nhằm cho môi trường đầu tư hấp dẫnhơn Nhưng vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng là rất lớn nếu chỉ dựa vào vốn đầutưtrong nước thì không thể tiến hành được, do đó ODA sẽ là nguồn vốn quan trọng
bổ sung cho ngân nhà nước.Một khi môi trường đầu tư được cải thiện sẽ làm tăngsức hút dòng vốn FDI việc sử dụng vốn đầu tư để cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo
Trang 15điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước tập trung vào các công trình sản xuất kinhdoanh có khả năng mang lại lợi nhuận.
III Tình hình cung cấp và tiếp nhận ODA trên thế giới
lo ngại trước sự mở rộng nhanh chóng của phe Xã hội chủ nghĩa Để ngăn chặn sựphát triển đó, giải pháp quan trọng lúc bấy giờ là giúp các nước tư bản sớm hồi phụckinh tế Năm 1947, Hoa Kỳ triển khai kế hoạch Marshall, thông qua Ngân hàng Táithiết và Phát triển quốc tế (IBRD) để viện trợ cho các nước Tây Âu Từ năm 1947 đến
1951, Hoa Kỳ viện trợ cho các nước Tây Âu tổng cộng 12 tỷ USD (tương đương 2,2%GNP của thế giới và 5,6% GNP của Hoa Kỳ lúc bấy giờ) Về phía mình, Liên Xô cũng
sử dụng biện pháp trợ giúp kinh tế để củng cố và gia tăng số lượng các nước gia nhậpphe Xã hội chủ nghĩa Với tinh thần quốc tế vô sản, Liên Xô đã tài trợ cho nhiều quốcgia trên thế giới, từ các nước ở châu Âu, châu Á, đến các nước châu Phi và châu MỹLa-tinh Năm 1991, khi Liên Xô tan rã, tổng số tiền các nước thuộc phe Xã hội chủnghĩa còn nợ Liên Xô lên đến con số khổng lồ, quy đổi thành khoảng 120 tỷ USD.Viện trợ của Hoa Kỳ cho các nước Tây Âu và của Liên Xô cho các nước xã hội chủnghĩa được xem như là các khoản ODA đầu tiên
Nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế, ODA được sử dụng như là một trong những cầu nối
để đưa ảnh hưởng của nước cung cấp tới các nước đang phát triển ODA được dùng đểthiết lập các mối quan hệ ngoại giao, kinh tế với các nước tiếp nhận
Nguồn ODA song phương được phân bố rộng khắp trên thế giới do các nhà tài trợ mộtmặt phải thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo quy định của Liên Hợp Quốc, mặt khác cácnhà tài trợ cũng muốn nâng cao vị thế của mình, vươn rộng tầm ảnh hưởng ra các khu
Trang 16vực khác Hơn nữa, trật tự an ninh mà các nhà tài trợ chủ trương thiết lập tại nướcnhận viện trợ dựa trên mong muốn một nền kinh tế phụ thuộc vào nền kinh tế của họ.
Ở châu Á: Nhật Bản là nước đầu tư lớn nhất Trung Quốc và Đông Nam Á là khu vựcthu hút nhiều ODA nhất
Ở châu Phi: Là khu vực tập trung hầu hết các nước nghèo, kém phát triển nên nguồnviện trợ chủ yếu là viện trợ không hoàn lại và chiếm tỷ trọng cao
2 Nhà tài trợ lớn nhất
a ODA song phương
Khái niệm: ODA song phương là nguồn vốn ODA của Chính phủ một nước cung
cấp cho Chính phủ nước tiếp nhận Thông thường vốn ODA song phương được tiếnhành khi một số điều kiện ràng buộc của nước cung cấp vốn ODA được thoả mãn Mục đích của các nước cung cấp viện trợ đều là xác lập vị trí toàn diện và áp đặt vaitrò của mình ở khu vực muốn thôn tính Do đó việc phân bổ ODA là khác nhau giữacác khu vực
Hiện nay, có 22 quốc gia thuộc tổ chức OECD cam kết thường xuyên cung cấp ODA(còn được gọi là các nước OECD/DAC), đó là: Áo, Ôxtraylia, Bỉ, Canada, Đan Mạch,Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ai-len, I-ta-lia, Nhật Bản, Lúc-xăm-bua, Hà Lan, Nui-di-lân, Na Uy, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thuỵ Điển, Thuỵ Sĩ, Anh và Mỹ VốnODA do các quốc gia này cung cấp được gọi là ODA song phương và chiếm tỷ trọnglớn trong tổng lượng vốn ODA của thế giới
Bên cạnh các nước OECD/DAC là nhà tài trợ song phương chính, các quốc giaOECD không thuộc nhóm DAC (Cộng hoà Séc, Hungari, Ai-xơ-len, Hàn Quốc, BaLan, Cộng hoà Slôva, Thổ Nhĩ Kỳ) và các nước đang phát triển có trình độ phát triểncao (Cô-oét, Ả Rập Xê-út, Đài Loan,…) cũng tiến hành viện trợ ODA
Trong số các nước cung cấp ODA song phương, Hoa Kì và Nhật Bản là những nướcdẫn đầu thế giới
Cụ thể:
Ở châu Á: Nhật Bản với mục tiêu thiết lập mối quan hệ tốt đẹp giữa các nướctrong khu vực, sao cho Nhật sẽ là nước đóng vai trò chủ đạo về kinh tế nên đứng đầutrong danh sách các nhà tài trợ ở châu Á là Nhật Bản
Châu Phi: Nước cung cấp ODA chiếm tỷ lệ cao nhất là Pháp
Châu Mỹ La Tinh: MỸ là nước có tỷ lệ viện trợ lớn nhất
Trang 17 Châu Đại Dương: Pháp đứng đầu với tỷ lệ viện trợ 46,9%.
Trung Đông: Mỹ có tỷ lệ viện trợ ODA cao nhất
Số liệu năm 2008 của OECD biết lượng vốn ODA cung cấp bởi một số nước phát triểnNước Vốn (triệu USD) % thay đổi hằng
* Tình hình cung cấp ODA của Hoa Kỳ
Là nền kinh tế lớn, Hoa kỳ là nước đứng đầu về lượng vốn ODA trên thế giới Hằngnăm nước này dành một khoản tiền tương đối lớn dành cho quỹ đầu tư ODA Khu vựcTrung Đông và Mỹ La Tinh là những khu vực được Mỹ dành tỷ trọng khoản viện trợchính thức này lớn nhất
* Tình hình cung cấp ODA của Nhật Bản:
Theo số liệu của JICA, năm 1997 quỹ ODA của Nhật Bản lên đến đỉnh điểm với1168,7 tỉ yên Nhưng đến năm 2009 chỉ còn 677,2 tỉ yên, giảm 42,5% trong vòng 12năm
Trong tổng số quỹ ODA giữa hai quốc gia của Nhật Bản, về viện trợ hoàn lại (với lãisuất thấp) thì Châu Á chiếm đến 75%, về viện trợ kĩ thuật thì Châu Á chiếm đến 58%.Trong khi đó viện trợ không hoàn lại thì khu vự Trung Đông chiếm 47% ( số liệu năm2008) Tuy nhiên quỹ ODA dành cho Châu Phi đang tăng dần theo từng năm, và sẽ cókhả năng vươn lên vị trí đầu tiên trong tương lai
Theo số liệu của JICA, năm 1997 quỹ ODA của Nhật Bản lên đến đỉnh điểm với1168,7 tỉ yên Nhưng đến năm 2009 chỉ còn 677,2 tỉ yên, giảm 42,5% trong vòng 12năm
Trang 18Nhật Bản là nước đứng đầu về lượng ODA đầu tư vào Việt Nam.
b ODA đa phương
Khái niệm: ODA đa phương là nguồn vốn ODA của các tổ chức quốc tế cung cấp
cho Chính phủ nước tiếp nhận (cấp ODA mà nhà tài trợ không phải là các chính phủgọi là ODA đa phương) So với vốn ODA song phương thì vốn ODA đa phương ítchịu ảnh hưởng bởi các áp lực thương mại, nhưng đôi khi lại chịu những áp lực mạnhhơn về chính trị
Các tổ chức tài chính quốc tế thường là những nhà tài trợ lớn với lượng vốn cung cấplớn hơn nhiều so với các quỹ của Liên hợp quốc Viện trợ ODA trên thế giới chủ yếu
do các nước thuộc tổ chức OECD và các định chế tài chính quốc tế như WB, IMF tiếnhành
Một số tổ chức cung cấp ODA đa phương trên thế giới:
+ Tổ chức liên chính phủ: EC, OECD
+ Tổ chức thuộc Liên hợp quốc (United Nations): UNCTAD, UNDP, UNICEF,UNIDO, WFP, FAO ,UNESCO , WHO
+ Tổ chức tài chính quốc tế: IMF, WB, WTO ,các ngân hàng phát triển khu vực
+ Các tổ chức phi chính phủ (NGO)
Trong số các nguồn này thì ODA từ các nước thành viên của DAC là lớn nhất Hàngnăm, dòng vốn này trung bình đạt khoảng 50.000 triệu USD, năm 1996 đạt 55.438triệu USD, năm 1997 đạt 47.580 triệu USD, năm 1998 đạt 51.521 triệu USD, năm
1999 đạt 56.526 triệu USD, năm 2000 đạt 53.700 triệu USD và lượng vốn này chiếmmột tỷ lệ đáng kể là từ GNP của các nước DAC (Uỷ ban Hỗ trợ Phát triển -Development Assistance Committee) của OECD
Một số tổ chức đa phương cung cấp ODA nhiều nhất năm 1996
( đơn vị tỷ đồng)
Tổ chức đa phương Tổng ODA tài trợ
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) 61,5
Ngân hàng thế giới (WB) Bình quân 28,6 tỷ trên năm
Công ty tài chính quốc tê ( IFC) 17,9 ( từ tháng 7/1996 – 6/17)
Ngân hàng phát triển (ADB) 5,8
Chương trình phát triển của Liên hợp