• Ô nhiễm Arsenic trong nguồn nước sinh hoạt• Chất thải vật nuôi • Chất thải rắn & Chất thải bệnh viện • Một số thông tin về các điểm nóng ô nhiễm môi trường • Các giải pháp • Kết Luận &
Trang 1Thùc tr¹ng søc khoÎ m«i tr
êng ë viÖt nam
Trang 2• Ô nhiễm Arsenic trong nguồn nước sinh hoạt
• Chất thải vật nuôi
• Chất thải rắn & Chất thải bệnh viện
• Một số thông tin về các điểm nóng ô nhiễm môi trường
• Các giải pháp
• Kết Luận & Kiến nghị
Trang 3Các yếu tố ảnh hưởng tới
sức khoẻ
Sức khoẻ Sức
Trang 4
trường, nhiều bệnh nằm trong 10 loại
bệnh hàng đầu gây bệnh tật và tử vong ở Việt Nam.
Sources: World Bank report in 2004; Vietnam Environmental Health Profile, WHO, 2005.
Trang 5hÊp, tim m¹ch, ung th, m¾t, da vµ dÞ øng.
Trang 7Yếu tố môI trường
ô nhiễm đô thị bởi khói bụi,
nước thải và các chất độc hại
ô nhiễm đô thị bởi khói bụi,
nước thải và các chất độc hại
Trang 8Nhµ m¸y xi m¨ng
(H¶i Phßng)
Khu c«ng nghiÖp B×nh D
Trang 9Ô nhiễm không khí & bệnh tật
Khu vực nông thôn
– Chủ yếu là khói, bụi, khí ga từ các làng nghề và gia đình
Chỉ số (mg/m 3 )
Trang 10Ô nhiễm không khí & bệnh tật
Tại Việt Nam, bệnh lý đường hô hấp là bệnh thường gặp nhất trong mô hình bệnh tật, và một trong những nguyên nhân chủ yếu là do ô nhiễm không khí.
– Các bệnh viêm phổi: 415,09/ 100.000
– Viêm họng và viêm amidan cấp: 309,40 / 100.000
– Viêm phế quản và tiểu phế quản cấp: 305,51 / 100.000
Khảo sát của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường cho thấy: H Nội v o à à những giờ cao điểm nồng độ bụi gấp 4 lần TCCP, CO cao hơn 2,5 4,4 lần, hơi –
xăng 12,1 2000 lần Trẻ ở lứa tuổi học đường sống quanh các nút giao thông có –
biểu hiện triệu chứng rõ tới sức khoẻ như kích thích các hệ cơ quan mắt, mũi, họng, da và thần kinh thực vật.
Một điều tra tại Hải Phòng về mối liên quan giữa tỷ lệ nhập viện của trẻ em dưới 5 tuổi và kết quả quan trắc không khí, cho thấy có tỷ lệ cao trẻ em mắc bệnh hô hấp cấp liên quan đến thời điểm có ô nhiễm cao.
Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu, điều tra qui mô nào được tiến hành để tìm hiểu mô hình bệnh tật liên quan đến ô nhiễm không khí được thực hiện.
Sources: Niên giám thông skê y tế năm 2005 Báo cáo của CYTDP, 2005.
Trang 11(%) Viêm phế quản mạn tính 6,4 2,8
Viêm đường hô hấp trên 36,1 13,1
Viêm đường hô hấp dưới 17,9 15,5
Rối loạn chức năng thông khí phổi 29,4 22,8
So sánh tỷ lệ mắc bệnh do ô nhiễm không khí của dân cư cạnh khu công nghiệp
Sources: Dự án Nâng cao chất lượng không khí tại các nước đang phát triển ở Châu á, 2004
Trang 12Nước sạch & vệ sinh môi trường
80% các bệnh tật của con người có liên quan đến nước và
vệ sinh môi trường, 50% số bệnh nhân trên thế giới phải nhập viện và 25.000 người chết hàng ngày do các bệnh này ( WHO ).
Nước sạch và vệ sinh môi trường là yếu tố phải quan tâm hàng đầu trong việc tăng cường sức khoẻ cộng đồng Tôi luôn cho rằng biện pháp này như khẩu hiệu sức khoẻ 101 , điều đó có nghĩa là khi chúng ta giải quyết được “ ”
vấn đề nước sạch, sự bình đẳng trong cuộc sống, và vệ sinh môi trường thi chúng ta sẽ chắc thắng trong cuộc chiến chống lại bệnh tật.
Dr LEE Jong-wook, Director-General, World Health Organization
Sources: Water, sanitation and hygiene links to health Facts and figures updated November 2004.
Trang 13Nước sạch & VSMT
Toàn quốc có 62% dân số được sử dụng nước sạch.
Sources: Báo cáo hiện trạng môi trường của Cục Môi Trường, 2005
Trang 14Nước sạch & VSMT
Nguồn nước sạch: giếng khơi (47,6%), giếng khoan (24,9%), nước mặt (12,2), nước máy (9,7%), nước mưa (5,6).
Chung
Sources: Báo cáo của CYTDP, 1997; Báo cáo của CYTDP, 2006; Điều tra VSMT nông thôn, 2006.
Trang 15Nước sạch & VSMT
ĐBSCL
ĐNB TNg NTB BTB
ĐBSH TB
ĐB
%
Chỉ tiêu chung Chỉ tiêu lý hoá
Chỉ tiêu vi sinh
Tỷ lệ nguồn nước đạt vệ sinh theo vùng sinh thái
Sources: Chất lượng nước sinh hoạt nông thôn VN theo vùng sinh thái Báo cáo của CYTDPVN, 2006
Trang 16Nước sạch & VSMT
Các yếu tố nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước thường gặp: nguồn nư
ớc cách nhà tiêu và khu vực nhiễm bẩn <10m, không có rãnh thoát nư
Chung Nước mặt Nước mưa Giếng khơi Giếng khoan
<0,3: nguy cơ thấp 0,3-0,5: nguy cơ trung bình 0,6-0,7: nguy cơ cao
>0,8: nguy cơ rất cao
Sources: Chất lượng nước sinh hoạt nông thôn Việtnam theo các vùng sinh thái Báo cáo của CYTDP, 2006.
Trang 17 Hiểu biết về nhà tiêu hợp vệ sinh có liên quan rõ rệt
đến trình độ học vấn, thu nhập gia đình và nhóm dân tộc (25,2% không biết loại nhà tiêu nào là hợp VS).
Sources: Báo cáo của Cục Y Tế Dự Phòng VN năm 2005; Điều tra vệ sinh môi trường nông thôn VN, 2006.
Trang 18VK: - Tả
-Lỵ -Thương hàn -TK than, -Listeria, -Brucella, -E.coli
Virus: - Bại liệt
Trang 19Phương thức lây truyền bệnh qua phân
Trang 20Bệnh dịch liên quan đến nước sạch & VSMT
Năm 2005, tại Việt Nam:
– Các bệnh truyền nhiễm gây dịch hàng đầu (tính theo 100.000 dân): cúm, tiêu chẩy, hội chứng lỵ, sốt xuất huyết, quai bị, HIV/AIDS, viêm gan virus.
– 1/2 trong tổng số các bênh truyền nhiễm mắc cao nhất là những bệnh
có liên quan đến nước sạch và VSMT.
Tình trạng nhiễm giun rất phổ biến, chiếm khoảng 80% dân số
Tỷ lệ nhiễm giun tóc dao động từ 28,5-87% tuỳ theo địa phương, giun móc từ 6-70%.
Các bệnh có véc tơ truyền bệnh liên quan đến môi trường đất và nước gặp nhiều nhất là sốt rét và sốt xuất huyết, và những năm gần đây bùng phát nhiều vụ dịch tại khu vực đồng gằng sông Cửu Long.
Trang 21Bệnh dịch liên quan đến nước sạch & VSMT
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Số ca mắc
Số ca mắc tiêu chẩy theo năm
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000 50000
Lỵ
Thương hàn
Số ca lỵ và thương hàn
Sources: niên giám thống
kê từ năm 1999-2005,
BYT
Trang 22ô nhiễm arsenic trong nguồn nước
Một số điều tra gần đây cho thấy hàm lượng Asen trong nguồn nước ngầm vượt quá tiêu chuẩn cho phép có nơi cao gấp hàng chục lần.
Điều tra gần đây của Viện YHLĐ & VSMT tại một xã của Hà Nam cho kết quả: 1819/1928 (94,3%) giếng khoan đang được sử dụng có hàm lượng Asen (60,2% từ 100 500 ppb) cao hơn tiêu chuẩn của Việt Nam và Quốc –
tế (>10 ppb).
Một khảo sát khác tại Hà Nội cho thấy 68,92% mẫu nước ở tầng trên và 48% mẫu nước ở tầng dưới có nồng độ Asen cao trên mức cho phép của Việt Nam và quốc tế.
Tiếp xúc với Asen với hàm lượng >50 ppb trong thời gian dài, hay 500 ppb trong thời gian ngắn gây tình trạng nhiễm độc Asen Bệnh lý do nhiễm Asen: ung thư da, ung thư nội tạng, và một số bệnh tim mạch Có thể tử vong nếu nhiễm hàm lượng cao trong thòi gian ngắn.
Tuy nhiên, ở Việt nam vẫn chưa có chương trình khảo sát Asen và tác hại của nó đối với sức khoẻ cộng đồng trên diện rộng và qui mô.
Sources: Báo cáo của Viện Y Học Lao Động & Vệ sinh môi trường, 2003.
Trang 23Chất thải vật nuôi
Mục tiêu chăn nuôi của Việt Nam đến năm 2010 đạt 35 triệu con lợn, trâu bò hơn 10 triệu con và gia cầm đạt 380 triệu - ước tính hàng ngày có trên 150 triệu tấn phân thải từ chăn nuôi, trong đó người nông dân chỉ sử dụng khoảng 5-20%
Chất thải vật nuôi gây ô nhiễm môi trường không khí, nguồn nước mặt, nước ngầm, ô nhiễm đất do chứa nhiều mầm gây bệnh nguy hại cho sức khoẻ con người: e.coli, salmonella, thương hàn, vi rút, cúm, …
Nghiên cứu cho thấy các sản phẩm vật nuôi có thể đe doạ trực tiếp
đến sức khoẻ và tính mạng con người như dịch SARS, cúm gia
Trang 24Chất thải rắn & chất thải bệnh viện
Tập trung chủ yếu ở những đô thị lớn
– 7 triệu tấn chất thải mỗi năm, trong đó 2,6 triệu do công nghiệp.
– ước tính có 0,5-0,7 kg chất thải rắn/ đầu người/ ngày tại các đô thị lớn
0,3-0,4 kg/ đầu người ngày ở khu vực thành thị nhỏ và nông thôn.
Khoảng 1500 làng nghề, tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc, mỗi năm thải ra 774.000 tấn chất thải rắn.
Chỉ có 53,4% các hộ gia đình được thu gom các chất thải rắn,
trong đó trung bình tái chế khoảng 13-15%
Phương pháp thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn hiện tại không thể đáp ứng được nhu cầu thực tế, đặc biệt ở các thành phố lớn Nhận thức của người dâ về việc thu gom và xử lý còn hạn chế.
Sources: Báo cáo của Cục YTDP, 2005; Bảo vệ môi trường trong các cơ sở y tế, 2004
Trang 25Chất thải rắn & chất thải bệnh viện
Tại Việt Nam: chất thải bệnh viện khoảng 21.000 tấn/ 1 năm, với tỷ lệ 0,75 kg/bệnh nhân/ngày.Bình quân số lượng rác thải sinh hoạt trong một bệnh viện khoảng 1.192 kg/1tháng, trong đó rác y tế 307 kg/tháng/giường bệnh.
Chất thải y tế chứa nhiều mầm gây bệnh quan trọng như vi khuẩn như
salmonella, giun sán, vi khuẩn lao, virus viêm gan, herpes Khoảng
12-25% là chất thải có tính chất đặc biệt nguy hiểm gọi là chất thải rắn lâm sàng, cần phải có biện pháp quản lý và xử lý đặc biệt hơn.
92,5% số bệnh viện có thu gom rác thường kỳ, 14% số bệnh viện có phân loại rác y tế và sinh hoạt để xử lý Tuy nhiên, phân loại rác từ khoa phòng khám và điều trị bệnh nhân còn chưa phổ biến.
Hầu hết các chất thải rắn ở các bệnh viện đều không được xử lý trước khi chôn hoặc đốt Một số ít bệnh viện có lò đốt rác song quá cũ, hoặc đốt
hoàn toàn lộ thiên, sử dụng dầu và củi để đốt gây ô nhiễm môi trường
liệu giấy khác
3,1
Trang 26điểm nóng ô nhiễm môi trường
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên môi trường (2006): có 65 cở sở sản xuất, 9 địa điểm có kho hoá chất bảo vệ thực vật gây ô nhiễm,
và 8 điểm nóng ô nhiễm hoá chất chiến tranh.
Nhận thức của người dân và người lao động về vấn đề ô nhiễm của các chất độc hại và phóng xạ còn rất hạn chế Kết quả điều tra
trên 272 CBCNV có tiếp xúc trực tiếp với môi trường sản xuất
Titan tại khu vực miền Trung cho thấy chỉ 25% có công thức máu hoàn toàn bình thường còn 75% có biến đổi bất thường các dòng
tế bào máu trong đó có 6,4% bị nhiễm xạ nghề nghiệp (bạch cầu –
Sources:
Báo cáo của Bộ Tài Nguyên Môi Trường, 2006 Báo cáo của viện Pasteur Nha Trang 2006.
Trang 27Các giải pháp
Các văn bản chỉ đạo
Cỏc văn bản liờn quan đến lĩnh vực Sức khoẻ mụi trường:
Luật bảo vệ mụi trường; Luật bảo vệ sức khoẻ nhõn dõn;
Bộ luật lao động; Luật doanh nghiệp
Luật tài nguyên nước.
Chiến lược phỏt triển kinh tế xó hội 2001-2010; Chiến lược chăm súc và bảo vệ sức khoẻ nhõn dõn giai đoạn 2001-2010
Phỏp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm; Phỏp lệnh thỳ y, Phỏp lệnh về an toàn lao động.
Trang 28C¸c gi¶i ph¸p
Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ môi trường; ban hành Pháp lệnh tình trạng khẩn cấp trong trường hợp có thảm hoạ lớn, dịch bệnh nguy hiểm…
Chị thị về các biện pháp quản lý chất thải, tăng cường công tác đảm bảo chất lượng VSATTP.
Quyết định ban hành ®ịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam; các chiến lược quản lý chất thải; Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020; Quản lý hoá chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và
y tế.
Trang 29 Vệ sinh mụi trường
Vệ sinh lao động và phũng chống bệnh nghề nghiệp
Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch 1329, tiêu chuẩn 09
Tiêu chuẩn 08 nhà tiêu hợp vệ sinh –
Qui định vệ sinh trong hoạt động mai táng
Trang 30C¸c gi¶i ph¸p
Nâng cao nhận thức cho người dân
sinh môi trường”, “Tuần lễ An toàn vệ sinh lao động và Phòng chống ch¸y nổ”, “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm”…
vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch chủ động
tốt, xây mới và cải tạo môi trường, nhà tiêu.
các cơ sở y tế.
Trang 31C¸c gi¶i ph¸p
Các giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật
Nghiên cứu, triển khai các mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh cho từng vùng sinh thái.
Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật vệ sinh môi trường nông thôn, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật quản lý chất lượng nước nông thôn.
Hỗ trợ thuốc, hoá chất, vật tư và kinh phí cho các địa phương,
xử lý môi trường không để dịch xảy ra.
Tiêu diệt các vật trung gian truyền bệnh
Tăng cường công tác thanh, kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm,
an toàn vệ sinh lao động tại các cơ sở y tế hàng năm.
Xây dựng Kế hoạch hành động quốc gia về sức khoẻ môi trường 2005-2015, chương trình quốc gia phòng chống bệnh nghề nghiệp 2006-2010.
Trang 32Các giải pháp
pháp quan trọng về chuyên môn kỹ thuật trong việc thu thập dữ
bảo vệ môi trường và sức khoẻ con người.
học lao động và Vệ sinh môi trường, viện Pasteur Nha Trang
nghề nghiệp; cung cấp thông tin, nghiên cứu và đề xuất các phương
án xử lý ô nhiễm tại các khu công nghiệp; giám sát vệ sinh môi trư ờng ở các khu vực thành thị và nông thôn, đào tạo cán bộ.
môi trường tại 10 khu công nghiệp, nhiều bệnh viện lớn trong cả nư ớc.
Trang 33C¸c gi¶i ph¸p
Tổ chức, triển khai phong trào nâng cao sức khoẻ
− Tiến hành các hoạt động xây dựng các cơ sở lành mạnh như “Chợ lành mạnh”, ”Trường học lành mạnh”, ” Đảo lành mạnh” và ”Nơi làm việc nâng cao sức khoẻ”
− Triển khai rộng rãi phong trào Làng văn hoá sức khoẻ tới mọi thôn bản theo Nghị quyết 46 – NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 23/2/2005
Trang 34C¸c gi¶i ph¸p
Phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế
Phối hợp chặt chẽ và đồng bộ của tất cả các Bộ, ngành liên quan.
Sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật và nguồn lực của các tổ chức quốc tế đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Các tổ chức quốc tế tiềm năng gồm WHO, GEF, UNICEF, DANIDA, ILO