Đặc trưnglớn nhất của sản xuất hàng hoá là sản phẩm được sản xuất ra để bán nhằm thựchiện những mục tiêu đã quy định trong chương trình hoạt động của người sảnxuất, của mỗi doanh nghiệp.
Trang 1Lời Mở Đầu
Trong quá trình phát triển kinh tế của bất kỳ một quốc gia nào, các doanhnghiệp dù lớn dù nhỏ cũng đều là một tế bào của nền kinh tế đất nước Vì vậy sựphát triển và tồn tại của một doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyếtđịnh đến sự tồn tại nền kinh tế của một nước, chính vì thế mà mỗi doanh nghiệpphải tạo cho mình một vị thế vững mạnh trên thị trường
Để hội nhập với thị trường thế giới các doanh nghiệp Việt Nam cần phảinăng động hơn còn phải biến chuyển trước những thách thức mới của thịtrường.Và để đạt được điều đó thì doanh nghiệp phải trải qua nhiều yếu tố quantrọng không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp đó là làm tốt công tác hạch toántiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
Hạch toán tốt quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh làm choviệc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao Để từ đógiúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn đồngthời có cái nhìn trực diện và rõ nét hơn về thực trạng sản xuất kinh doanh tạidoanh nghiệp
Qua thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Vỹ Hậu tìm hiểu về công tác kếtoán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công Ty, kết hợp với những kiến
thức đã học ở trường, em đã chọn đề tài: “Kế toán tiêu thụ tại Công Ty TNHH
Vỹ Hậu” để hoàn thành Chuyên đề thực tập của mình.
Nội dung của chuyên đề gồm có 3 chương :
Phần I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hóa trong
doanh nghiệp thương mại.
Phần II: Tình hình thực tế về công tác kế toán tiêu thụ tại Công Ty
TNHH Vỹ Hậu.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán doanh
thu tiêu thụ tại Công Ty TNHH Vỹ Hậu.
Với kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế và thờigian thực tập có hạn, chuyên đề không tránh khỏi sai sót cần phải bổ sung, hoànthiện Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn!
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Ngô Văn Sáu
và các anh chị tại Công ty TNHH Vỹ Hậu đã giúp em hoàn thành chuyên đềnày
Sinh viên thực hiện Phạm Thị Cúc
Trang 2PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ TRONG DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá, tức là đểchuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ
2 Vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu của công tác tiêu thụ hàng hoá
2.1 Vai trò của tiêu thụ hàng hoá
Tiêu thụ hàng hoá là lĩnh vực hoạt động trong lưu thông hàng hoá Quátrình sản xuất xã hội gồm ba khâu: Sản xuất, lưu thông và tiêu dùng Đặc trưnglớn nhất của sản xuất hàng hoá là sản phẩm được sản xuất ra để bán nhằm thựchiện những mục tiêu đã quy định trong chương trình hoạt động của người sảnxuất, của mỗi doanh nghiệp.Do đó, tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra là một trongnhững khâu quan trọng của tái sản xuất xã hội, quá trình sản xuất sản phẩm chỉkết thúc khi quá trình thanh toán giữa người bán với người mua đã diễn ra vàquyền sở hữu về hàng hoá đã thay đổi, nó là giai đoạn cuối của quá trình kinhdoanh và là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp
Để quá trình tiêu thụ diễn ra được thuận lợi thì hàng hoá không chỉ đảmbảo về chất lượng mà còn phải phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Tiêuthụ hàng hoá là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận, tạo ra thu nhập để
bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh thông qua cácphương thức tiêu thụ, đồng thời xác định đúng kết quả tiêu thụ là cơ sở đánh giáhiệu quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳnhất định của doanh nghiệp, giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích kinh tếcủa Nhà nước với tập thể và cá nhân người lao động
Như vậy, tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy sử dụngnguồn lực và phân bổ các nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tếquốc dân nói chung và đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng
2.2 Nhiệm vụ của công tác tiêu thụ hàng hoá
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Theo dõi tình hình tiêu thụ các loại hàng hoá một cách chính xác theohai chỉ tiêu: Hiện vật và giá trị, tình hình thanh toán với khách hàng
- Tính toán chính xác trị giá vốn của hàng hoá
Trang 32.3 Các yêu cầu quản lý công tác tiêu thụ hàng hoá
- Quá trình tiêu thụ hàng hoá phải được quản lý từ khâu ký kết hợp đồngtiêu thụ đến các khâu gửi hàng, xuất bán, thanh toán tiền hàng… cho đến khichấm dứt hợp đồng
- Thường xuyên kiểm tra tình hình tiêu thụ, thực hiện kế hoạch tiêu thụ vàthực hiện chế độ chính sách liên quan
- Quản lý tốt nguồn lực trong kinh doanh: lao động, vật tư, vốn… để sửdụng hợp lý mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất đối với chi phí lao động xãhội thấp nhất
- Phải tích cực góp phần vào bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên,thực hiện nghĩa vụ xã hội đối với cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp,nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và các chế độ quản lý kinh tế đất nước
II.KẾ TOÁN TIÊU THỤ
1 Kế toán doanh thu tiêu thụ
1.1 Một số khái niệm về doanh thu tiêu thụ
1.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩmhàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có)
1.1.2 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp thuđược có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu
do các nguyên nhân: doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã báncho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quicách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêuthụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp đượctính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đãthực hiện trong một kỳ kế toán
1.1.3 Doanh thu nội bộ
Là số tiền thu được do bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộgiữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng công ty… hạch toántoàn ngành
1.2 Các tài khoản sử dụng hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hoá
1.2.1 Các nguyên tắc chung xác định doanh thu tiêu thụ hàng hoá
- Hạch toán doanh thu bán hàng phải tôn trọng nguyên tắc chi phí vàdoanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế phát sinh phải phù hợptheo niên độ kế toán
- Chỉ hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,doanh thu nội bộ các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã đượcxác định là tiêu thụ trong kỳ hạch toán Không hạch toán vào các tài khoản
Trang 4doanh thu những khoản bán hàng và cung cấp dịch vụ chưa chắc chắn có khảnăng được thực hiện.
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bánchưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT,hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụđặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổnggiá thanh toán ( bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu )
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánhvào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đượchưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gởi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phầnhoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanhnghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vàodoanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trảchậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
- Các khoản chiết khấu, trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàngbán thực tế phát sinh trong kỳ phải được hạch toán riêng biệt Căn cứ vào nộidung của khoản chiết khấu thương mại, trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảmgiá hàng bán với khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ để hạchtoán vào các tài khoản có liên quan
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quyđịnh thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thôngbáo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá
- Về nguyên tắc, cuối kỳ hạch toán doanh nghiệp phải xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, toàn bộ doanh thu thực tế thực hiện trong kỳ kếtoán kết chuyển vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Các loại tài khoảnthuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ
1.2.2 Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế củadoanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm thu TK này cũng phản ánh các khoảntrợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp trong trường hợp cung cấp sảnphẩm, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Không hạch toán vào tài khoản này các trường hợp sau:
- Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia côngchế biến
Trang 5- Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thànhviên trong một Công ty, Tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm,bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ)
- Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi đi bán, dịch vụ hoàn thành đã cungcấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
- Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa đượcxác định là tiêu thụ)
- Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK511
Bên Nợ: Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất phải nộp tính trên doanh số bán
hàng trong kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển số thu trợ cấp, trợ giá vào tài khoản xác định kết quả kinhdoanh
Bên Có:Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán…
- Số thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp
TK này không có số dư cuối kỳ
TK 511 được chi tiết thành 4 TK cấp 2
+ TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá: phản ánh doanh thu và doanh thuthuần của khối lượng hàng hoá và đã xác định tiêu thụ TK 5111 được sử dụngchủ yếu ở các doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá
+ TK 5112- Doanh thu bán các sản phẩm: phản ánh doanh thu và doanhthu thuần của khối lượng thành phẩm và bán thành phẩm đã được xác định làtiêu thụ.TK 5112 chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất như công nghiệp,xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp
+ TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu và doanhthu thuần của khối lượng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho kháchhàng và đã được xác định là tiêu thụ TK 5113 chủ yếu dùng cho các ngành, cácdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như:giao thông vận tải, bưu điện, dịch vụ côngcộng, du lịch
+ TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: dùng để các khoản thu từ trợ cấp,trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hànghoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
1.3 KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ HÀNG HOÁ
1.3.1 Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương thức bán trực tiếp
* Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho
Trang 6- Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi:
TK 156 TK 632
Xuất kho hàng hoá
Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK 511 TK 111,112,131
TK 33311
- Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc bán hàng hoá thuộc diện không chịu thuế GTGT, căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi: TK 511 TK 111,112,131
Phương thức bán chuyển hàng theo hợp đồng TK 156 TK 157 TK 632
Xuất HH chuyển cho khách
hàng theo hợp đồng đã ký
TK 511 TK 111,112,131 Khách hàng thanh toán tiền
hoặc chấp nhận thanh toán
TK 33311
Thuế GTGT đầu ra
- Phương thức bán hàng đại lý
* Bên giao đại lý:
+ Sử dụng phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý:
Trang 7TK 1561 TK 157 TK 632
Khi xuất dùng gửi đại lý Giá mua của hàng được
xác định tiêu thụ * Bên nhận đại lý: + Khi nhận được hàng, căn cứ phiếu xuất kho hàng gửi đại lý: (1) Nợ TK 003 + Khi bán hàng: (2a) Có TK 003 TK 511 TK 331 TK 111,112,131
(2d) Xác định hoa hồng (2b) Phải trả Tổng
đại lý được hưởng cho bên tiền thu
giao đại lý ở K/h
( 2c)
Khi trả tiền cho bên giao đại lý + Khi nhận được thông báo do bên nhận đại lý chuyển đến: TK 511 TK 11,112,131 TK 641
Tổng Xác định hoa hồng
TK 3331
tiền thu đại lý
Trang 8
- Phương thức bán hàng trả góp
TK 1561 TK 632
(1)
TK 511 TK 111,112 Thu ngay Giá bán theo bằng tiền phương thức bán
hàng thông thường thu tiền (2)
TK 3331 TK 131
VAT phải nộp khách hàng
chấp nhận nợ TK 515 TK 3387
Kết chuyển lãi tương Lãi do
ứng với kỳ thu tiền trả chậm 1.3.2 Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: TK 155,156,157 TK 632 TK 155,157
Đầu kỳ, kết chuyển Giá trị TP tồn kho cuối
giá trị TP tồn kho kỳ, giá trị SP xuất bán, TK 631 chưa xác định là tiêu Cuối kỳ, xác định trị thụ
giá TP hoàn thành
Các bút toán phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại hạch toán giống phương pháp kê khai thường xuyên
2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM DOANH THU BÁN HÀNG
2.1 Hạch toán chiết khấu thương mại
Là toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng
đã thanh toán số tiền mua hàng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trước thời hạn thanh toán đã thoả thuận (ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết thanh toán việc mua hàng), hoặc vì một lý do ưu đãi khác
Trang 9TK 111,112,131 TK 521 TK 511,512
Chiết khấu chấp nhận Cuối kỳ kết chuyển
cho khách hàng
để đ/c giảm DT thuần
2.2 Hạch toán hàng bán bị trả lại Tài khoản hàng bán bị trả lại chỉ phản ánh trị giá của số hàng bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn) do các nguyên nhân: do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng quy cách chủng loại TK 632 TK 155,1561,152(pl)
Giá vốn của hàng đã tiêu thụ bị trả lại
TK 111,112,131 TK 531 TK 511,512 Tổng DT của hàng Cuối kỳ, kết chuyển DT tiền
bán bị trả lại của hàng bán bị trả lại
TT TK 3331
VAT phải nộp
TK 641
Chi phí
p/s liên TK 133 quan
2.3 Hạch toán giảm giá hàng bán Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm giá hàng bán do hàng kém chất lượng không phù hợp theo hợp đồng kinh tế, chấp thuận giảm giá cho người mua TK 111,112 TK 532 TK 511,512 Trả lại tiền Giảm giá Cuối kỳ, kết chuyển giảm
cho k/hàng chấp nhận giá để điều chỉnh giảm cho k/hàng doanh thu thuần
TK 131 TK 3331 bớt khoản
phải thu VAT phải nộp khách hàng
Trang 103 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
3.1 Các phương pháp tính giá hàng xuất kho
3.1.2 Phương pháp thực tế đích danh (Phương pháp tính trực tiếp)
Theo phương pháp này thì giá trị sản phẩm, hàng hóa xác định theo đơnchiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng Khi xuấtkho sản phẩm, hàng hóa sẽ tính theo giá gốc của sản phẩm, hàng hóa đó
3.1.3 Phương pháp nhập trước - xuất trước: Theo phương pháp này thì giá
gốc của sản phẩm, hàng hóa nào mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giáthực tế của sản phẩm, hàng hóa xuất trước.Do đó giá trị hàng hóa xuất kho đượctính hết theo giá nhập kho lần trước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau.Nhưvậy giá trị hàng tồn kho sẽ được phản ánh với giá trị hiện tại vì được tính giá củanhững lần nhập kho mới nhất
3.1.4 Phương pháp nhập sau - xuất trước: Theo phương pháp này thì giá gốc
của sản phẩm, hàng hóa nào mua sau sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tếcủa sản phẩm, hàng hóa xuất trước.Do đó giá trị hàng hóa xuất kho được tínhhết theo giá nhập kho mới nhất ,rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sauđó.Như vậy giá trị hàng hóa tồn kho sẽ được tính giá theo giá tồn kho cũ nhất
3.1.5 Phương pháp bình quân gia quyền:
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kì và giá trị hàngnhập trong kì để tính giá bình quân của 1 đơn vị hàng hóa Sau đó tính giá trịhàng hóa xuất kho bằng cách lấy số lượng hàng hóa xuất kho nhân với giá xuấtkho đơn vị bình quân,giá đơn vị bình quân được tính theo lần nhập hàng thì gọi
là bình quân gia quyền liên hoàn,giá đơn vị bình quân chỉ được tính một lần lúccuối tháng thì gọi là bình quân gia quyền lúc cuối tháng
Công thức:
Giá thực tế sản phẩm
hàng hóa xuất kho =
Số lượng sản phẩm hànghóa thực tế xuất kho x
Đơn giá của sản phẩm,hàng hóa xuất khoTrong đó, đơn giá đơn vị bình quân của sản phẩm, hàng hóa có thể tính theo các cách sau:
Giá trị thực tế tồn đầu kỳ + Giá trị thực tế nhập trong kỳ
Số lượng thực tế tồn đầu kỳ + Số lượng thực tế nhập trong kỳ
* Phương pháp bình quân thời điểm (bình quân sau mỗi lần nhập)
Công thức:
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập =
Giá trị thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
* Phương pháp cuối kỳ trước
Công thức:
Đơn giá bình quân
cuối kỳ trước =
Giá trị thực tế tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Số lượng thực tế tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Trang 113.2 Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
3.2.1 Hạch toán giá vốn hàng hoá xuất bán
* Tài khoản sử dụng: Để phản ánh giá vốn hàng bán, người ta sử dụng
tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
* Kết cấu TK 632:
Bên Nợ:
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, không được tính vàotrị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thườngkhông được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoànthành
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn khophải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
Bên Có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tàichính (31/12) (chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đãlập dự phòng năm trước)
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳsang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trang 12
3.2.2 Trình tự hạch toán
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
TK 157 TK 632 TK 156,155,157
Gía thành SP gửi bán đã bán được Giá thành thực tế
SP tiêu thụ bị trả lại
TK 911
Kết chuyển giá vốn
hàng bán
TK 133 Thuế GTGT không được khấu trừ
tính vào giá vốn trong kỳ
TK 142
Thuế GTGT Thuế GTGT không không được được khấu trừ kỳ
khấu trừ tính trước tính vào giá
vào giá vốn kỳ vốn kỳ này
sau
TK 632 TK 152,153,156,138(1381)
Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho
đã trừ khoản bồi thường TK 159
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
3.2.3 Hạch toán phân bổ chi phí mua hàng hoá
Chi phí thu mua hàng hoá là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến việc thu mua hàng hoá
Chi phí thu mua hàng hoá là một bộ phận chi phí quan trọng trong cơ cấu giá trị hàng hoá nhập kho, vì vậy cần phải theo dõi chặt chẽ tình hình chi phí phát sinh, kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch thu mua hàng hoá tối ưu, trên cơ sở đó tiết kiệm chi phí thu mua hàng hoá
Chi phí thu mua hàng hoá bao gồm:
Trang 13- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản hàng hoá từ nơi mua về đến khocủa doanh nghiệp.
- Chi phí bảo hiểm hàng hoá
- Tiền thuê kho bãi
- Các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức trong quá trình thu mua
- Các chi phí khác phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá: công táccủa nhân viên thu mua, phí uỷ thác nhập khẩu…
Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ khối lượng hàng hoá trong kỳ
và lượng hàng hoá đầu kỳ, nên cần phải phân bổ chi phí thu mua cho lượng hàng
đã bán ra trong kỳ và lượng hàng còn lại cuối kỳ, nhằm xác định chính xác trịgiá vốn hàng xuất bán, trên cơ sở đó tính toán chính xác kết quả tiêu thụ Đồngthời phản ánh đúng trị giá vốn hàng tồn kho trên báo cáo tài chính
* Tiêu thức phân bổ chi phí thu mua thường được lựa chọn là:
- Trị giá mua của hàng hoá
Chi phí mua hàng phân + Chi phí mua hàng
Chi phí mua bổ cho hàng tồn đầu kỳ phát sinh trong kỳ Tiêu thức hàng phân bổ = X phân bổ củacho hàng bán Tiêu thức phân bổ + Tiêu thức phân bổ của hàng hoábán ra của hàng hoá bán ra hàng hoá còn lại cuối kỳ ra
Chi phí mua hàng phân + Chi phí mua hàng
Chi phí mua bổ cho hàng tồn đầu kỳ phát sinh trong kỳ Tiêu thức hàng phân bổ = X phân bổ của cho hàng tồn Tiêu thức phân bổ + Tiêu thức phân bổ của hàng hoá còncuối kỳ của hàng hoá bán ra hàng hoá còn lại cuối kỳ lại cuối kỳHoặc:
Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng = phân bổ cho hàng + phát sinh _ phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ tồn đầu kỳ bán ra
* Tính trị giá mua của hàng xuất kho trong kỳ theo các phương pháp sau:+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, kế toán phảixây dựng giá hạch toán để ghi chép mỗi lần xuất hàng bán, đến cuối tháng tínhgiá thực tế bình quân của hàng xuất kho trong tháng để điều chỉnh lại:
Trang 14Công thức tính đơn giá bình quân gia quyền như sau:
Đơn giá bình = Giá vốn hàng đầu kỳ + Giá vốn hàng nhập trong kỳquân gia quyền Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Giá vốn hàng xuất kho trong kỳ = Đơn giá bình quân * Số lượng hàng
Để hạch toán kịp thời giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ, doanh nghiệp thườnglấy đơn giá vốn bình quân kỳ trước làm đơn giá vốn kỳ này
+ Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Với phương pháp này, khixuất kho hàng phải nhận diện từng lô hàng, từng lần mua, từng lần bán và hoáđơn của chúng Để áp dụng phương pháp này, doanh nghiệp phải có mã hiệuriêng cho từng hàng hoá cụ thể theo từng lần nhập và phải mở sổ chi tiết để theodõi hàng theo mã hiệu, theo từng lần nhập cụ thể
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Là khi xuất hàng, doanhnghiệp phải áp dụng giá của lô hàng nhập trước và các lần xuất tiếp theo, ápdụng giá thực tế của lô hàng nhận tiếp theo
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Là khi xuất hàng, kế toán ápdụng giá của lô hàng sau cùng và các lần xuất tiếp theo, áp dụng giá của nhữnglần nhập kế tiếp trước
+ Kết cấu TK 1562: “Chi phí mua hàng”
Bên Nợ: - Chi phí mua hàng hoá thực tế phát sinh liên quan đến khối
lượng hàng hoá mua vào đã nhập kho trong kỳ
Bên Có: - Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.
Số dư Nợ: Chi phí thu mua liên quan đến hàng tồn kho cuối kỳ.
3.3 Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
3.3.1 Tài khoản và nguyên tắc hạch toán
* Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”
* Kết cấu tài khoản 632:
Bên Nợ: - Trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá tồn kho đầu kỳ
- Trị giá vốn hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ
- Tổng giá thành thực tế thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã hoàn thành
Bên Có: - Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá tồn cuối kỳ vào
TK 155,156,157
- Tổng giá vốn thành phẩm, hàng hoá đã bán ra kỳ báo cáo
Với các doanh nghiệp thương mại áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ đểhạch toán hàng tồn kho thì giá vốn hàng bán không ghi nhận theo từng nghiệp vụbán hàng mà cuối kỳ mới xác định dựa vào biên bản kiểm kê hàng tồn kho
3.3.2 Trình tự hạch toán
_Việc xác định giá vốn hàng bán theo phương pháp này dựa vào TK 632, đượctính theo công thức sau:
Giá Giá thành Giá thành Thuế GTGT Giá thành
vốn thực tế SP SP mua đầu vào thực tế SP
hàng = tồn kho + vào trong + không được - tồn kho
Trang 15bán đầu kỳ kỳ khấu trừ cuối kỳ
Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
( Phương pháp KKĐK)
TK 155,157,157 TK 632 TK 155,156,157
Kết chuyển giá thành SP
tồn kho và gửi bán đầu kỳ Kết chuyển giá thành
SP và gửi bán cuối kỳ
TK 631
Kết chuyển giá thành SP
mua vào TK 911
Kết chuyển giá vốn
TK 133 hàng bán ra trong kỳ
Thuế GTGT không được khấu trừ
tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
TK 142 Thuế GTGT Thuế GTGT
không được khấu không được khấu trừ tính vào giá trừ kỳ trước tính vào vốn kỳ sau GVHB kỳ này
Trang 16PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH VỸ HẬU.
A GIỚI THIỆU SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH VỸ HẬU.
1 Khái quát chung về doanh nghiệp:
- Công ty đi vào hoạt động ngày 01 tháng 10 năm 2006, theo giấy đăng ký kinh doanh số 3202002818 với tên gọi : Công Ty TNHH Vỹ Hậu của Sở Kế
Hoạch Đầu Tư Thành Phố Đà Nẵng cấp ngày 20/12/2005
- Ban đầu Công Ty đóng tại địa chỉ : 37A - Điện Biên Phủ - TP Đà Nẵng Sau 3năm hoạt động với tốc độ phát triển nhanh đòi hỏi mở rộng kho bãi Do đó
Công Ty đã dời kho về Quốc lộ 1A - Hoà Châu - Hoà Vang - TP Đà Nẵng.
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH.
Hiện nay Công Ty có các đơn vị trực thuộc sau :
• Chi nhánh Công Ty TNHH Vỹ Hậu tại Nha Trang với giấy phép kinhdoanh số: 3712000095 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh Khánh Hoà cấpngày 20 tháng 8 năm 2007 Trụ sở của chi nhánh đặt tại Phước Điền -Phước Đồng - Nha Trang
• Chi nhánh Công Ty TNHH Vỹ Hậu đóng tại ĐăkLăk với giấy phépkinh doanh số: 4012000068 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh ĐăkLăkcấp ngày 20 tháng 10 năm 2007 Trụ sở chi nhánh đặt tại Tổ 2, khối7A, Phường Tân Lợi, Thành Phố Buôn Ma Thuộc, Tỉnh ĐăkLăk
- Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
Kinh doanh Gạch men
Kinh doanh gạch ốp lát
Kinh doanh Xi măng
- Quy mô của doanh nghiệp ( tổng số vốn và lao động của doanh nghiệp):
Vốn điều lệ của công ty là: 79.757.300.000 VNĐ
Số lao động của công ty: 194 người
2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.1 Chức năng
• Kinh doanh các mặt hàng Nhà nước cho phép
• Kinh doanh thương mại chuyên mua bán mặt hàng phục vụ cho xây dựngnhư: nhóm sản phẩm gạch men, gạch ốp lát chân tường, bồn nước Inox…
• Nhà phân phối các sản phẩm hàng hoá
• Công ty chuyên mua vào, dự trữ và lưu thông hàng hoá phân phối tại thịtrường Miền trung Tây nguyên
2.2 Nhiệm vụ
• Nghiên cứu thị trường, tiếp cận và khai thác nhiều thị trường mới ổn định
• Cũng cố thị phần vốn có của mình trên thị trường
• Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
Trang 17• Đảm bảo đời sống cho nhân viên Công ty với một mức lương hợp lý.
• Mở rộng quan hệ đối ngoại, tìm kiếm đối tác và thu hút khách hàng
• Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước và đảm bảo kinh doanh đúngpháp luật
• Đảm bảo kinh doanh có lãi
3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh
Công Ty tổ chức thu mua trực tiếp của cơ sở sản xuất lớn, các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá tỉnh bạn các mặt hàng gạch men, gạch ốplát chân tường, sứ vệ sinh và bồn chậu để bán trực tiếp không qua quá trình sảnxuất chế biến
Như vậy Công ty TNHH Vỹ Hậu là doanh nghiệp tư nhân hoạt độngthương mại có một số đơn vị trực thuộc vừa hoạt động kinh doanh và phân phối
ra cho người tiêu dùng
Với qui mô hoạt động và phân phối hàng hoá của Công ty cùng hai Chinhánh với 510 đại lý phủ kín đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thị trường Miền trungTây nguyên
4 Những khó khăn và thuận lợi ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của Công Ty
Với mạng lưới khách hàng rộng lớn khắp khu vực Miền Trung và TâyNguyên, Công ty lại có thêm 2 chi nhánh nên thị trường thiêu thụ được rộng rãi
Ngoài ra, Công ty TNHH Vỹ Hậu có đội ngũ cán bộ vững mạnh, giaothông ở quốc lộ 1A, đường sắt xuyên việt nên vấn đề vận chuyển hàng hoá cũngnhư việc thu mua và bán trực tiếp hàng hoá rất thuận lợi
4.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên thì Công ty cũng có những khó khăncần quan tâm khắc phục, trên thị trường nhiều hàng hoá không ít đối thủ cạnhtranh như: Thăng Long, Cosevco, Mikado người mua cân nhắc đến nhiều yếu
tố giá cả , hình thức sản phẩm và các chế độ khuyến mãi, hậu mãi điều đó làmcho thị trường lại thu hẹp, việc giảm sút doanh số tiêu thụ là một điều tất yếuphải xảy ra
5 Sự phát triển của công ty TNHH Vỹ Hậu
Qua nhiều năm hoạt động từ khi chính thức thành lập đến nay thì hệ thốngkhách hàng xuyên suốt bao phủ khắp nơi trên khu vực Miền Trung và Tây
Trang 18Nguyên (14 tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên) Công ty có trên 510 các đại lý,cửa hàng.
Thị trường chủ yếu của công ty là Thành Phố Đà Nẵng chiếm phần lớn,nhưng đối với thị trường toàn Miền Trung thì Công ty chiếm khoảng 60%, cònlại là đối thủ cạnh tranh Thị trường Tây Nguyên cũng chiếm không nhỏ trongdoanh số của Công ty, hiện nay Công ty rất chú trọng và đẩy mạnh tiêu thụ tạithị trường này
6 Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty
6.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty được tổ chức theo mô hình trựctuyến Ban giám đốc có quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệm chung trongcông tác quản lý của toàn Công ty, cán bộ nhân viên chấp hành cấp Lãnh đạotrực tiếp của mình, Lãnh đạo các bộ phận chịu trách nhệm về mọi hoạt động của
bộ phận mình với Lãnh đạo cấp cao hơn
6.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý:
Ghi chú : : Quan hệ điều hành
Ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty
Người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty.Tuyển dụng lao động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỹ luật cán
bộ nhân viên theo đúng qui định của Nhà nước
PGĐ PHỤ TRÁCH NHÂN
SỰ, HÀNH CHÍNH
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG KINH DOANH MARKETINGPHÒNG
PHÒNG
TỔ CHỨC
Trang 19* Phó giám đốc
Là người giúp việc cho Giám đốc, giải quyết công việc trong phạm viGiám đốc giao tham mưu cho Giám đốc về mọi lĩnh vực có liên quan Mỗi phógiám đốc được phân công điều hành một hay một số lĩnh vực nhất định và chịutrách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về công việc được giao
* Các phòng ban chức năng của Công Ty
Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc về nghiệp vụchuyên môn cũng như công tác quản lý của từng phòng ban do Giám đốc giaotrách nhiệm
* Phòng tài chính kế toán
Tham mưu trong việc lập kế hoạch tài chính của Công ty, thực hiện tốt
công tác kế toán theo quy định của nhà nước Hướng dẫn các đơn vị trực thuộctrong công tác kiểm tra quyết toán, giao dịch với ngân hàng và các tổ chức tàichính khác
* Phòng kinh doanh
Tổng hợp và phân tích các số liệu thống kê, trên cơ sở tham mưu choGiám đốc về tình hình phát triển của Công ty, lập kế hoạch và đưa ra cácphương án kinh doanh, xây dựng các quy chế, quy định, dự thảo, các hợp đồngkinh tế, tổ chức công tác pháp lý theo đúng pháp luật
* Phòng tổ chức
Phân công trách nhiệm và công việc cho cán bộ công nhân viên Ngoài racòn tổ chức các hoạt động phục vụ cho công tác lưu trữ tiền lương và tổ chức sơtuyển lao động phổ thông cho Công ty
* Phòng Marketing: Chịu sự điều hành trực tiếp của phòng phụ trách kinh doanh, phụ trách công việc tạo hàng mẩu và tiếp thị
Kiểm tra và kê khai tổng hợp tình hình công tác quản lý, giám sát kê khaicủa bộ phận kế toán Đây là khâu cuối cùng của quá trình quản lý Công ty
7 Tổ chức bộ máy kế toán
7.1 Sơ đồ và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty
Trang 20SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
PHÒNG TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
PHÒNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP
hàng
Kế toán công nợ toán Kế
TSCĐ
Thủ quỹ đơn vị cơ sở
Kế toán kho hàng hóa
Trang 21*Kế toán các đơn vị cơ sở
Theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên các sổ sách cóliên quan của các bộ phận kế toán thuộc trách nhiệm quản lý của mình
sổ quỹ hằng ngày Ngoài ra thủ quỹ còn có nhiệm vụ sắp xếp và lưu trữ chứng
từ một cách có hệ thống để thuận tiện cho việc lưu trữ và tìm kiếm
* Kế toán tiền mặt và ngân hàng
Theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tiêng mặt, tiền gửi, kế toán tiền mặt
và ngân hàng phải chi tiết thao dõi việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.Thực hiện vay vốn để thanh toán hợp đồng kinh tế khi có sự uỷ quyền của thủtrưởng đơn vị
* Kế toán công nợ
Theo dõi doanh thu tại văn phòng Công ty, kê khai thuế GTGT đầu ra củahàng hoá tiêu thụ, theo dõi các khoản nợ của khách hàng và các biện pháp thuhồi tiền hàng Cuối tháng đối chiếu với sổ chi tiết để lên bảng kê công nợ
8 Chế độ kế toán đang áp dụng
- Chê độ kế toán Công ty đang áp dụng theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là tiền đồng Việt Nam
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: theo tỷ giá thực
tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Nguyên tắc xác định nguyên giá: giá mua + chi phí thu mua
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp khấu haođường thẳng
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: đánh giá hàng tồn kho dựa trên số liệuthực tế và sổ sách
- Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho: công ty áp dụng phương phápbình quân gia quyền
Trang 22- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
9 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
9.1 Nguyên tắc đặc trưng cơ bản
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ :
- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ ”
- Quá trình ghi sổ kế toán tách rời thành hai quá trình :
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ nghi sổ + Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
9.2 Các loại sổ sách kế toán chủ yếu :
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Các sổ (thẻ ) kế toán chi tiết (sổ kho chi tiết, sổ cái chi tiết bán hàng)
10 Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Công ty TNHH Vỹ Hậu :
Ghi chú : : Ghi hằng ngày
: Ghi cuối kỳ : Đối chiếu, kiểm traTrình tự hạch toán như sau :
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc và bảng kê tổng hợp chứng từ gốc, kếtoán kiểm tra ghi vào chứng từ ghi sổ, sổ quỹ hay thẻ kế toán chi tiết có liênquan Sau đó được dùng vào sổ cái
Bảng cân đối phát
sinh
Trang 23 Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ, cuốiquý kế toán khoá sổ, hạch toán và làm căn cứ vào sổ cái để lập ra bản cân đối kếtoán.
Sau khi đối chiếu khớp tài liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ kế toán chi tiết) kế toán lập báo cáo tài chính, xác định lãi, lỗtheo đúng từng đơn vị trực thuộc Sau mỗi quý kế toán tổng hợp lại và lập báocáo tài chính của toàn Công ty
11 Chương trình kế toán trên máy :
Chương trình mà công ty đang sử dụng là chương trình BRAVO 4.1, thiết
kế chương trình được phòng kế toàn làm theo yêu cầu của công ty Chương trìnhtiến hành cập nhật chứng từ ban đầu vào máy, máy sẽ tự động lên sổ chi tiết, sổcái
Trong nền kinh tế đang phát triển nhanh như hiện nay của nước ta, máytính là một công cụ đắc lực giúp chúng ta hoàn thành công việc một cách nhanhchóng, giảm thiểu thời gian, tiết kiệm được nhiều chi phí Quan trọng là mạnginternet và mạng nội bộ của công ty, thông tin truyền đi nhanh chóng, nắm bắtnhanh được sự biến động của thị trường ở trong nước cũng như là trên thế giới,
và công ty sẽ có nhiều cơ hội mới, những hướng đi phát triển mới trong thời đạimới Phần mềm này không thể hiện đầy đủ quy trình ghi sổ Kế toán, nhưng phải
in đầy đủ sổ Kế toán, Báo cáo Tài chính theo quy định
Công ty cũng nhờ vào chương trình tự thiết kế cùng với việc sử dụng đúnghoá đơn, chứng từ, trình tự luân chuyển khoa học hợp lý giúp cho việc cung cấpđầy đủ thông tin nhất thiết đang cần một cách kịp thời, chính xác
* Trình tự ghi sổ Kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính.
- Hằng ngày căn cứ các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc đểkiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, Có để nhập dữ liệuvào máy theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn
- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhậpvào sổ Kế toán tổng hợp, lên báo cáo, sổ kế toán theo các hình thức Nhật kýchung, sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết mua hàng, thẻ kho, sổ chi tiết vật tư, sổtổng hợp tài khoản tổng hợp công nợ, tổng hợp nhập xuất tồn
- Cuối tháng, Kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ), lập báo cáotài chính.Việc điều chỉnh giữ số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện
tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã đựơc nhậptrong kỳ Kế toán kiểm tra, đối chiếu số liệu giữ các sổ Kế toán và Báo cáo tàichính
Thực hiện các công tác để in Báo cáo
- Cuối tháng, cuối năm sổ Kế toán tổng hợp và sổ Kế toán chi tiết in ra giấy
và đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục
Trang 24TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trang 25B THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH VỸ HẬU
1 Thực trạng công tác hạch toán tiêu thụ tại Công Ty.
1.1 Khái quát về công tác tiêu thụ tại công ty.
- Phương thức bán hàng:
Công ty TNHH Việt Vỹ Hậu chủ yếu là kinh doanh hàng trong nước,không trực tiếp xuất nhập khẩu Vì vậy tổ chức tài chính kế toán của Công tyđơn giản Hiện nay, Công ty sử dụng hai phương thức bán hàng chủ yếu đó làphương thức bán buôn và bán lẻ (bán buôn chiếm 90% còn bán lẻ 10% )
- Phương thức thanh toán:
Để đảm bảo cho vòng vốn của doanh nghiệp được luân chuyển, nângcao hiệu quả kinh doanh, chính vì vậy công ty vẫn có thể cho khách hàng trảchậm trong vòng từ 1 đến 30 ngày đối với những khách hàng làm ăn lâu năm và
có uy tín trên thương trường
Đối với những khách hàng nợ đến hạn chưa thanh toán thì công ty tính lãisuất theo tỷ lệ tại ngân hàng Công ty thanh toán cho khách hàng bằng chuyểnkhoản và tiền mặt,ngược lại khách hàng cũng vậy
1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ tiêu thụ hàng hoá tại công ty:
Được thể hiện qua sơ đồ sau :
Trang 26SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ
Ghi Chú : : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng: Đối chiếuHằng ngày: sau khi xuất hàng thủ kho thu nhận hoá đơn và thẻ kho, định
kỳ chuyển toàn bộ chứng từ bán hàng lên phòng kế toán, kế toán căn cứ vàochứng từ nhận được và thẻ kho lên bảng kê chứng từ bán hàng và các sổ chi tiếtliên quan
Cuối tháng: căn cứ vào các bảng kê hoá đơn bán hàng và các sổ chi tiếtcủa công ty để vào sổ cái - bảng kê tài khoản liên quan
Sau đó lên báo cáo bán hàng từng đơn vị, công việc trên được thực hiệntại mỗi đơn vị trực thuộc và văn phòng công ty Cuối tháng các đơn vị sẽ tậphợp chứng từ, bảng kê, báo cáo bán hàng để lên chứng từ ghi sổ cho đơn vị mình
và báo cáo số liệu tổng hợp về văn phòng công ty để theo dõi
Cuối quý: kế toán sẽ từ sổ cái mà lên bảng cân đối tài khoản
1.3 Hạch toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Vỹ Hậu
1.3.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán Công ty sử dụng TK 511, TK 512Kết cấu TK này:
Bên Nợ: - Các khoản giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuầnBên Có: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK này cuối kỳ không có số dư, TK 511 có 3 TK chi tiết Công ty đang sử dụng:
TK 5111: Doanh thu bán hàng toàn công ty
TK 5112: Doanh thu vận chuyển toàn công ty
TK 5113: Doanh thu dịch vụ khác
Chứng từ (Hoá đơn bán hàng) phíêu xuất kho
Báo cáo bán hàng văn phòng Công ty