1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU-Hướng dẫn cấu hình IIS 7.5 (8.0)

25 679 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu Ý: Bạn nào gặp lỗi này có nghĩa là phiên bản sql bạn đang dùng để restore database thấp hơn phiên bản sql dùng để backup file database đó.Để có thể restore file backup này các bạn ph

Trang 1

Hướng dẫn cấu hình IIS 7.5 (8.0)

I Hướng dẫn restore từ file backup có sẵn.

Bước 1: Trong cửa sổ của MSSQL Server Management Studio,R_click trên mục Databases, chọn Restore Database…

Bước 2: Chọn nơi chứa Database backup bằng cách click chọn From device và click

Trang 2

Bước 3: Click Add , sau đó chọn file backup phần Files of type chọn phần All Files(*) Sau đó bấm OK.

Trang 3

Lưu Ý: Bạn nào gặp lỗi này có nghĩa là phiên bản sql bạn đang dùng để restore database thấp hơn phiên bản sql dùng để backup file database đó.

Để có thể restore file backup này các bạn phải cái phiên bản sql bằng hoặc cao hơn bản sql dùng để backup Khuyến cáo bạn dùng bản sql mới nhất hiện này là sql 2012.

Nếu không báo lỗi thì sẽ hiện lên như sau:

Trang 4

Bước 5: Click OK để hoàn tất Restore.

Trang 5

Sau khi đã restore thành công database vào trong MS Sql, việc cần làm tiếp theo của chúng ta là chỉnh lại cấu hình trong web Config để kết nối database đó đến IIS.

Vào thư mục chứa website của bạn, mở file web.config (tốt nhất là mở bằng visual)

Trang 6

Bạn tìm đến thẻ ‹add› trong thẻ ‹connectionStrings›

Trong thẻ ‹add› bạn cần chú ý những thông số sau:

- Data Source: điền tên server name khi đăng nhập sql

Trang 7

- Catalog: tên database hiển thị trong sql Ở ví dụ này là DeAnCongTy.

- User và pwd (hoặc password): là tên và pass đăng nhập sql Nếu bạn dùng tài khoản Windows Authentication thì xóa phần này đi.

Cuối cùng save lại.

II Hướng dẫn cài đặt và cấu hình IIS

Đầu tiên ta cần cài đặt IIS 7.5 Vào Control Panel -> Programs and Features -> chọn Turn Windows features on or off -> Check chọn Internet Information Services và check chọn theo hình sau:

Trang 8

Sau đó khởi động IIS bằng cách vào Control Panel -> System and Security -> Administrative Tools chọn Internet Information Services (IIS) Manager Ở cột bên trái chọn Application Pools ->tạo thêm 2 Application Pools là : ASP.NET v4.0 (chọn Integrated) và ASP.NET v4.0 Classic (chọn Classic) tất cả phần NET Framework chọn v4.0.30319.

Trang 9

Xong Giờ add website của mình vào: ở cột bên trái của IIS, chuột phải vào Sites -> add website.

Trang 10

Ở phần physical path, chọn đến thư mục chứa website.

Ở phần Site name, điền tên website (cái này tùy bạn, thích điền j thì điền Nhưng lưu ý ko dùng các ký tự đặc biệt).

Ở phần Application pool chọn Net 4.0 mà bạn vừa add thêm ở phần trên.

Trang 11

Ở phần Port, mặc định đang để là 80 Hãy thay bằng cổng khác (gợi ý: 1280,8080, 8888,88, … Lưu ý cổng bạn chọn không được trùng với cổng các website trước của bạn).

Trang 12

Giờ ta chạy thử xem ok chưa.

Kich chuột vào website vừa tao ra trong thư mục site, sau đó click vào content view

Trang 13

Chạy trang web bằng cách chuột phải vào trang cần chạy, chọn browser

Trang 14

Một số lỗi thường gặp:

1 Login failed for user ‘IIS APPPOOL\DefaultAppPool’

Nguyên nhân: do khi thêm website bạn chưa chọn phần Application Pool là Net 4.0

Trang 15

Khắc phục: chuột phải vào website -> Manage website -> Advanced Settings.

Trang 16

Ở phần Application tool chọn Net v4.0

Trang 17

Nếu trong danh sách Application pool của bạn ko có Net 4.0 thì xem lại hướng dẫn phía trên.

Nếu sau khi làm như trên mà không hết lỗi Các bạn làm tiếp như sau :

Trang 18

Vào Application pool -> Net v4.0 -> Advanced Settings -> Processor -> identity Chọn giá trị là LocalSystem

Trang 19

2 Cannot open database "Fashion" requested by the login The login failed Login failed for user 'NT AUTHORITY\ SYSTEM'.

Khắc phục: vào Sql -> Security -> Login -> 'NT AUTHORITY\SYSTEM chuột phải chọn properties.

Trong cửa sổ hiện ra, chọn User Mapping Phần Users mapped to this login chọn database của website Phần Database role members ship chọn db_owner.

Trang 20

Hướng dẫn kiểm tra ứng dụng sử dụng cổng 80 trên Windows

/ Software / Web Development / Windows / Hướng dẫn kiểm tra ứng dụng sử dụng cổng 80 trên Windows

Trang 21

này tôi sẽ hướng dẫn các bạn kiểm tra ứng dụng nào đang sử dụng cổng 80 trên Windows Để có thể chạy được Apache (sử dụng Xampp, …)

Thường thì các ứng dụng sau sử dụng cổng 80 trên Windows:

1 Skype

2 IIS

3 IIS Admin Service

4 World Wide Web Publishing service

5 SQL Server Reporting services

6 Web Deployment Agent Service

Đối với Skype, bạn chỉ cần thoát ứng dụng là ok, hoặc thay đổi tùy chỉnh Skype: Tools >

Options > Advanced > Connection: Bỏ check “Use port 80 …” đi

Trang 22

Stop các services sau:

1 World Wide Web Publishing service

2 SQL Server Reporting services

3 Web Deployment Agent Service

4: HTTP Api Service

Đây là service cho phép các ứng dụng liên lạc với nhau thông qua HTTP mà không cần sử dụng IIS – Microsoft Internet Information Server Các ứng dụng có thể đăng ký để nhận hoặc gửi các http request

Sử dụng lệnh sau trên CMD – Command Prompt

1 net stop http

5: Netstat

Trường hợp, không rơi vào các trường hợp trên (tức là vẫn không khởi chạy được apache2), hãy

sử dụng lệnh netstat để kiểm tra các ứng dụng, services đang mở cổng 80 giao thức tcp

Mở CMD với quyền Administrator, gõ lệnh sau:

1 netstat -abno -p tcp

Hoặc thêm lệnh find để giới hạn kết quả tìm kiếm

1 netstat -abno -p tcp | find "80"

Bạn sẽ thấy một danh sách các ứng dụng đang nghe trên các cổng tcp, tương ứng với process id Hãy sử dụng Task Manager để kill ứng dụng có process id tương ứng

netstat -abno -p tcp

Trang 23

Note: Để thấy được process id trên Task Manager (tab: Processes), chọn: Views > Select

columns > PID (Process Identifier)

 Microsoft NET/ Web Development

Khi làm việc dự án Web Asp.Net tôi mong muốn có thể cấu hình được 1 danh sách, là các ngày trong tuần tương ứng với nó là Nhãn hiển thị Trong PHP bạn có thể định nghĩa cấu hình dễ dàngđịnh nghĩa như sau:

Trang 24

Nhưng trong Asp.Net thì chúng ta làm như nào ? Có thể chúng ta đã quá quen thuộc với thẻ cấu

hình appSettings được định nghĩa trong file Web.config để đọc các cấu hình:

Có thể thấy tham số cấu hình $DayNames có dạng Key-Value, ta cần định nghĩa 1 cấu hình cho

$DayNames tương đương với thẻ appSettings và trong ASP.NET cho phép chúng ta custom các

config theo cấu hình mở rộng (có thể tự định nghĩa) theo các bước sau

<section name="dayNames" type="System.Configuration.NameValueSectionHandler"/>

<section name="security" type="System.Configuration.NameValueSectionHandler"/>

<add key="1" value="luni"/>

<add key="2" value="marţi"/>

<add key="3" value="miercuri"/>

<add key="4" value="joi"/>

<add key="5" value="vineri"/>

Trang 25

<add key="6" value="sâmbătă"/>

<add key="7" value="duminică"/>

</dayNames>

<security>

<add key="/controlpanel/" value="Systems Administrators,Project Managers" />

<add key="/members/" value="members" />

</security>

</myWebAppSettings>

OK, việc định nghĩa cấu hình trong file Web.config đã hoàn tất Bây giờ chúng ta sử dụng

phương thức đọc XPATH để đọc cấu hình Web.config mà ta vừa định nghĩa trên Cụ thể là đọc

danh sách các ngày trong tuần dayNames

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình appSettings được định nghĩa trong file Web.config để đọc các cấu hình: - TÀI LIỆU-Hướng dẫn cấu hình IIS 7.5 (8.0)
Hình app Settings được định nghĩa trong file Web.config để đọc các cấu hình: (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w