1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TIÊU LUẬN-ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC KHI XỬ DỤNG ẢNH HÀNG KHÔNG ĐỘ PHÂN GIẢI CAO THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

29 760 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ số đã ra đời với những bướctiến nhảy vọt giúp cho việc lưu trữ cũng như cập nhật thông tin cho các loại bản đồnhanh chóng hơn và chính

Trang 1

là phương án được chọn để giải quyết vấn đề đó, việc hiện chỉnh bản đồ địa hình giúpcho việc cập nhật thông tin nhanh chóng hơn, với chi phí thấp hơn so với thành lậpmới

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ số đã ra đời với những bướctiến nhảy vọt giúp cho việc lưu trữ cũng như cập nhật thông tin cho các loại bản đồnhanh chóng hơn và chính xác hơn, dữ liệu bản đồ được lưu dưới dạng file số trên cácbăng từ (ổ cứng máy tính) hay đĩa CD, DVD và được thể hiện dưới dạng hình ảnhthông qua màn hình máy tính, hay máy chiếu v.v…

Ở nước ta công nghệ viễn thám được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như:nông lâm nghiệp (thành lập bản đồ cây trồng, thành lập bản đồ rừng, thành lập bản đồhiện trạng sử dụng đất), cập nhật và thành lập bản đồ, bảo vệ môi trường và phòngchống thiên tai… Ưu thế của công nghệ viễn thám so với phương pháp truyền thống làảnh chụp phủ trên vùng rộng với chu kỳ lặp rất ngắn (tối đa 26 ngày tùy thuộc vệ tinh),đối tượng được thể hiện trên ảnh rõ ràng (tùy thuộc vào độ phân giải ảnh) Thôngthường dữ liệu viễn thám sau khi xử lý sẽ được chuyển về dạng dữ liệu đồng nhất vớicác dữ liệu sẵn có trong cơ sở dữ liệu bản đồ (khuôn dạng và tọa độ), từ đó có thểchồng lớp chính xác Raster (ảnh viễn thám) với các lớp dữ liệu vector (đang được lưutrữ và cần được cập nhật trên bản đồ), điều đó giúp tiết kiệm chi phí rất nhiều khi tíchhợp 2 công nghệ (công nghệ số và công nghệ viễn thám) trong việc cập nhật dữ liệukhông gian Có thể nói rằng đây là phương pháp rẻ và nhanh nhất để thu được thôngtin mới nhất trong một khu vực rộng lớn

Xuất phát từ thực tế đó, Tỉnh Long An, một trong những Tỉnh thành đang thực hiện dự

án “Đánh giá độ chính xác khi sử dụng ảnh hàng không độ phân giải cao thành lậpbản đồ địa chính”, cùng sự chấp thuận của Thầy Phan Văn Tuấn Ứng dụng Công nghệViễn thám nên em quyết định thực hiện đề tài: Đánh giá độ chính xác khi sử dụng ảnhhàng không độ phân giải cao thành lập bản đồ địa chính bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 khuvực xã An Lục Long, huyện Châu Thành, tỉnh Long An

Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 05/05/2014 đến ngày 09/06/2014.

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CƠ SỞ 2-TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

Trần Văn Hùng (NT) Lê Hoàng Phong

Trần Văn Dũng Nguyễn Công Tuấn

Võ Nhật Trường Lê Đình Tuân Nguyễn Trường Hùng Đinh Khắc Tài Nguyễn Đức Đạo Trương Thị Ngọc Oanh

Võ Ngọc Lợi Nguyễn Hồng Sơn Nguyễn Công Chí Đoàn Kim Quyên Nguyễn Thanh Tùng Lê Thị Kim Anh Nguyễn Đình Xuân Phong

GV : Phan Văn Tuấn

Niên khóa : 2011-2015

Tháng 06/2014

Trang 2

là phương án được chọn để giải quyết vấn đề đó, việc hiện chỉnh bản đồ địa hình giúpcho việc cập nhật thông tin nhanh chóng hơn, với chi phí thấp hơn so với thành lậpmới

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ số đã ra đời với những bướctiến nhảy vọt giúp cho việc lưu trữ cũng như cập nhật thông tin cho các loại bản đồnhanh chóng hơn và chính xác hơn, dữ liệu bản đồ được lưu dưới dạng file số trên cácbăng từ (ổ cứng máy tính) hay đĩa CD, DVD và được thể hiện dưới dạng hình ảnhthông qua màn hình máy tính, hay máy chiếu v.v…

Ở nước ta công nghệ viễn thám được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như:nông lâm nghiệp (thành lập bản đồ cây trồng, thành lập bản đồ rừng, thành lập bản đồhiện trạng sử dụng đất), cập nhật và thành lập bản đồ, bảo vệ môi trường và phòngchống thiên tai… Ưu thế của công nghệ viễn thám so với phương pháp truyền thống làảnh chụp phủ trên vùng rộng với chu kỳ lặp rất ngắn (tối đa 26 ngày tùy thuộc vệ tinh),đối tượng được thể hiện trên ảnh rõ ràng (tùy thuộc vào độ phân giải ảnh) Thôngthường dữ liệu viễn thám sau khi xử lý sẽ được chuyển về dạng dữ liệu đồng nhất vớicác dữ liệu sẵn có trong cơ sở dữ liệu bản đồ (khuôn dạng và tọa độ), từ đó có thểchồng lớp chính xác Raster (ảnh viễn thám) với các lớp dữ liệu vector (đang được lưutrữ và cần được cập nhật trên bản đồ), điều đó giúp tiết kiệm chi phí rất nhiều khi tíchhợp 2 công nghệ (công nghệ số và công nghệ viễn thám) trong việc cập nhật dữ liệukhông gian Có thể nói rằng đây là phương pháp rẻ và nhanh nhất để thu được thôngtin mới nhất trong một khu vực rộng lớn

Xuất phát từ thực tế đó, Tỉnh Long An, một trong những Tỉnh thành đang thực hiện dự

án “Đánh giá độ chính xác khi sử dụng ảnh hàng không độ phân giải cao thành lậpbản đồ địa chính”, cùng sự chấp thuận của Thầy Phan Văn Tuấn Ứng dụng Công nghệViễn thám nên em quyết định thực hiện đề tài: Đánh giá độ chính xác khi sử dụng ảnhhàng không độ phân giải cao thành lập bản đồ địa chính bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 khuvực xã An Lục Long, huyện Châu Thành, tỉnh Long An

Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 05/05/2014 đến ngày 09/06/2014.

Trang 3

Phần I : MICROSTATION

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ MAPPING

OFFICE

Khái niện về phần mềm được dùng để số hóa, biên tập các bản đồ số từ bản

đồ giấy bao gồm : Microstation, IRASB, GEOVEC MSFC, MRFCLEAN,MRFFLAG

1 Micr o s t ati o n :

Microstation là phần mềm hỗ trợ thiết kế và là môi trường đồ họa rất mạnhcho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.Microstation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như Geovec,IrasB, MSFC, MrFclean, Mrfflag chạy trên đó

Các công cụ của Microsation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên

nềnảnh(raster), chỉnh sửa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ

Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất dự liệu đồ họa từ các phần mềm khác nhau qua các file *.DXF, *.DWG

Ngoài việc thể hiện các files ảnh bản đồ phục vụ quá trình số hoá trên ản,công cụ warp của IrasB được sử dụng dùng để nắn các file ảnh raster từ tọa độ hànhcột của các pixcel về tọa độ thực của bản đồ

3 Ge o vec :

Geovec là phần mềm chạy trên nền Microstation cung cấp các công cụ sốhóa bán tự động, các đối tượng trên nền ảnh đen trắng (binary) với địnhdạng của Intergraph Mỗi một đối tượng số hóa bằng geovec phải được địnhnghĩa trước các thông số đồ họa về màu sắc, lớp thông tin, khi có đối tượng nàyđược gọi là Feture Mỗi một feture có một tên và mã số riêng

Trong quá trình số hóa, Geovec sử dụng nhiều để số hóa các yếu tố dạngđường

4 MSFC

MSFC (MicroStation Feature Collection) Modul cho phép dùng để khai báo

và đặt các đặc tính đồ họa cho các lớp thông tin khác nhau của bản đồ phục vụcho quá trình số hóa đặc biệt là quá trình số hóa trong Geovec Ngoài ra MSFCcòn cung cấp một loạt các công cụ số hóa bản đồ trên nền MicroStation MFSC

Trang 4

được sử dụng :

Để tạo bảng phân lớp và định nghĩa các thuộc tính đồ họa cho đối

tượng Quản lý các đối tượng cho quá trình số hóa

Lọc điểm và làm trơn đường đối với các đối tượng đường riêng lẻ

5 MRC F LEAN

MRFCLEAN được viết bằng MDI (MicroStation Development Language)

và chạy trên nền Micostation MRCLEAN dùng để :

Kiểm tra lỗi tự động, nhận diện và đánh dấu vị trí các điểm cuối tự do bằngmột ký hiệu (chữ D, X, S)

Xóa những đường, những điểm trùng nhau

Cắt : tách một đường thành 2 đường tại giao điểm với đường khác

Tự động loại bỏ cá đường thừa có độ dài nhỏ hơn Dangle_factornhân vớiTolerence

6 MRFFLAG

MRFFLAG được thiết kế tương hợp với MRFClean, dùng để tự động hiểnthị lên màn hình lần lượt các vị trí có lỗi mà MRFClean đã đánh dấu trước đó vàngười dùng sẽ sử dụng các công cụ của McroStation để sửa

• Ranh giới thửa

• Ranh giới các công trình xây dựng quan trọng

Trang 5

• Đoạn thẳng (Line )

• Đường thẳng gấp khúc (Line String )

• Điểm (Point, Cell )

• Vùng (Shape, Complex Shape )

• Ghi chú, chú thích (text )

Quy trình cơ bản khi tạo một đối tượng của bản đồ địa chính :

• Xác định lớp thông tin thể hiện đối tượng cần tạo

• Khai báo các thuộc tính hiển thị đối tượng (lực nét, kiểu đường, màu )

• Sử dụng các công cụ vẽ trong Mstn để tạo đối tượng

• Sử dụng các công sửa chữa trong Mstn để sửa chữa đối tượng nếu cần

 Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình:

Hình I.1 Sơ đồ phân mảnh bản đồ hệ tọa độ quốc gia VN-2000 1

I.1.1 Cơ sở pháp lý

Trang 6

−Thiết kế kỹ thuật và dự toán “Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh tỷ lệ1:10000, 1:25000 và 1:50000 khu vực Bắc Bộ, ven biển Trung Bộ và Đông Nam Bộ”được Bộ Tài Nguyên & Môi Trường phê duyệt theo quyết định số 1726/QĐ-BTNMTngày 21 tháng 11 năm 2006.

−Quy trình hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh do Tổng Cục Địa Chính(nay là Bộ Tài Nguyên & Môi Trường) ban hành năm 2002

−Quy phạm hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000, 1:20000, 1:50000 do Cục

Đo Đạc và Bản Đồ Nhà Nước (nay là Bộ Tài Nguyên & Môi Trường) ban hành năm1989

−Quy phạm thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10

000 và 1:25 000 (phần ngoài trời và phần trong nhà) do Cục Đo Đạc và Bản Đồ NhàNước (nay là Bộ Tài Nguyên & Môi Trường) ban hành năm 1990

−Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10 000, 1:25 000 do Tổng Cục Địa Chính (nay

là Bộ Tài Nguyên & Môi Trường) ban hành năm 1995

−Quyết định số 83/QĐ-TTCP ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ Tướng ChínhPhủ về sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN2000

−Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 06 năm 2001 của Tổng CụcĐịa Chính (nay là Bộ Tài Nguyên & Môi Trường) về việc hướng dẫn áp dụng hệ quychiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN2000

−Thông tư số 02/2007 TT-BTMT của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường ký ngày 12tháng 02 năm 2007 hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sảnphẩm đo đạc và bản đồ

I.1.2 Cơ sở thực tiễn

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu thông tin về các vấn đề liênquan đến điều tra nghiên cứu cơ bản, quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, môitrường, thiên tai…là một điều tất yếu Công nghệ viễn thám có khả năng cung cấpnguồn thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác…đáp ứng yêu cầu trong công tác thành lậpbản đồ đặc biệt là trong công tác hiên chỉnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25000

I.2.1 Điều kiện tự nhiên

1. Diện tích: 6.856 km2

2. Vị trí địa lý:

với Vương Quốc Campuchia về phía Bắc, giáp với tỉnh Đồng Tháp về phía Tây vàgiáp tỉnh Tiền Giang về phía Nam

Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 449.194,49 ha, dân số 1.542.606 (theo số liệudân số tính đến tháng 5 năm 2013) Tọa độ địa lý : 105030' 30'' đến 106047' 02'' kinh độĐông và 10023' 40'' đến 11002' 00'' vĩ độ Bắc

Tỉnh Long An có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các huyện: Đức Huệ,Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Thủ Thừa, Tân Trụ, Châu Thành, ThạnhHóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng, thị xã Kiến Tường và thành phốTân An; có 192 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 166 xã, 12 phường và 14 thị trấn

3. Địa hình:

Trang 7

Địa hình vùng lãnh thổ tỉnh Long An có thể xếp vào loại cao nguyên ở phía bắc

và Đông Bắc, dạng địa hình đồi, thấp dần về phía Tây và Tây Nam

− Tổng diện tích tự nhiên: 685.735 ha

− Đất nông nghiệp: 470.000 ha

− Đất ở: 251 ha

− Đất lâm nghiệp 170.000 ha

− Đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng 45.484 ha

2 Địa hình, địa mạo:

- Đặc điểm địa hình xã An Lục Long cũng là đặc điểm chung của địa hình thị xãTân An Tại đây, địa hình được bồi đắp liên tục và đều đặn dẫn đến sự tạo thành đồngbằng có bề mặt phẳng và nằm ngang khá điển hình

- Khu vực xã An Lục Longthuộc vùng đất cao trung bình của huyện Châu Thành.Cao độ biến đổi từ 0,5 – 1,2m

+ Độ cao max: +1,2m+ Độ cao min: +0,5m+ Độ cao trung bình: +0,7mHầu hết phần đất không bị ngập úng, rải rác có những điểm trũng hẹp mang tínhcục bộ ngập nước về mùa mưa phân bố ven các sông rạch

Trang 8

3 Khí hậu:

Xã An Vĩnh Ngãi nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, ít gió bãolớn, nền nhiệt độ cao và ổn định Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

4 Cảnh quan và môi trường:

- Cảnh quan của xã An Lục Long mang nét chung của cảnh quan đô thị đồngbằng Nam Bộ đang trong quá trình đô thị hóa, chuyển dần từ canh tác lúa nước sangcuộc sống mang dáng dấp của đô thị với nhiều thành phần và nhiều ngành kinh tế khácnhau quá trình phát triển sẽ phát sinh nhiều vấn đề về môi trường sinh thái Ở xã AnLục Long, tuy chưa có biểu hiện gì về môi trường sinh thái nhưng cần lưu ý đến chấtthải sinh hoạt, phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, chất thảy trong chăn nuôi

Điều kiện kinh tế - xã hội

a Ngành nông nghiệp:

Nông nghiệp đã và sẽ là ngành kinh tế quan trọng nhất ở xã An Lục Long

- Về trồng trọt: cây lúa vẩn là cây trồng chủ đạo với năng suất 5,5 -6,0 tạ/ha/vụ

(2008) Sản lượng lúa năm 2008 đạt 2.447,5 tấn Năng suất, sản lượng lúa ở xã AnVĩnh Ngãi không ổn định do tác động của thời tiết

Hiện nay, nông dân trong xã đã áp dụng những tiến bộ KH – KT trong trồng trọtnhư đưa giống mới năng suất cao, ổn định, chống được sâu, bệnh và có giá trị xuấtkhẩu

- Về chăn nuôi: Đây là phân ngành quan trọng thứ 2 sau trồng trọt Năm 2013,

toàn xã có 4.436 con heo, 506 con bò, 12 con dê và 89.404 con gà, vịt Ngành chănnuôi đã cung cấp một lượng lớn thịt, trứng, giống cho địa phương và huyện

- Về kinh tế vườn: Hiện nay hầu hết là vườn tạp không có ý nghĩa về kinh tế mà

chủ yếu là khai thác tự nhiên, tạo cảnh quan và tự cung tự cấp Trong tương lai, đấtvườn sẽ thu hẹp lại do sự gia tăng dân số và đô thị hóa Vì vậy, cần cải tạo vườn tạpthành vườn chuyên canh để tăng giá trị kinh tế, tăng thu nhập cho nông dân

b Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp :

- Xã An Lục Long là một xã cửa ngỏ của tỉnh Long An và huyện Châu Thànhnhưng tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ, phát triển ở mức đơn giản Hiện tại có 02 cơ

sở xay xát lúa, 01 xí nghiệp may, 02 xưởng cưa xẻ gổ, 03 xí nghiệp chế biến hạt điều.Một số hộ chế biến lương thực bằng thủ công Ngoài ra một bộ phận lao động trong xã

Trang 9

làm xây dựng và làm công nhân trong các xí nghiệp Trong tương lai, phải tạo môitrường để mở rộng ngành nghề, từng bước nâng cao tỷ trọng tiểu thủ công nghiệptrong cơ cấu kinh tế của xã.

c Ngành thương mại – dịch vụ:

- Xã An Lục Long là xã nông nghiệp, nằm trên trục đường Châu Thị Kim (Tỉnh

lộ 22 cũ) nhưng mức độ giao lưu nhỏ và không có điểm dừng nên thương mại – dịch

vụ phát triển chậm Toàn xã có 50 hộ buôn bán hàng tạp hóa và dịch vụ ăn uống, giảikhát

d Đời sống dân cư:

- Trong nhưng năm đổi mới, khi bước sang nền kinh tế nhiều thành phần theo cơchế thị trường, đời sống dân cư trong xã không ngừng được cải thiện Tỷ lệ hộ khátoàn xã chiếm 50%, hộ trung bình chiếm 42% và hộ nghèo chiếm 8%

- Toàn xã có 100% số hộ có phương tiện nghe nhìn, 100% số hộ có xe máy, 99%

số hộ dùng nước sạch và 100% số hộ sử dụng điện

I.4.2 Tình hình quản lý thông tin đất đai trên địa bàn nghiên cứu

- Đến ngày 01/01/2009, toàn xã đã hoàn thành việc thống kê, kiểm kê đất đaitheo hướng dẫn thông tư 08/2006/TT–BTNMT

- Công tác đăng kí cấp GCNQSDĐ đã đạt được thành quả khá quan trọng Trongcác năm qua, toàn xã có 4.050 thửa đất, trong đó có 2.490 đã được cấp GCNQSDĐ.Điều này đã phản ánh được tình hình giao đất, quản lý, sử dụng đất ở địa phương kháhoàn chỉnh và hợp lý Trang bị phương tiện làm việc và lưu trữ bản đồ và hồ sơ địachính số không có, bản đồ số chủ yếu lưu trữ ở thị xã

Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện

I.2.2 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu việc sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao, phục vụ cho côngtác hiện chỉnh bản đồ địa chính tỉ lệ 1:2000 thuộc khu vực xã An Lục Long, huyệnChâu Thành, tỉnh Long An Nội dung nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua cácbước sau:

1 Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh

2 Lập bản gốc chỉnh sửa

3 Điều vẽ ảnh vệ tinh

4 Số hóa bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation

5 Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm và giao nộp thành quả

I.2.3 Phương pháp nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu đề tài em đã sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp số kết hợp với phương pháp tương tự: Khi thành lập bình đồ

ảnh vệ tinh thực hiện bằng phương pháp số, khâu điều vẽ, chỉnh sửa bản góc hiệnchỉnh thực hiện bằng phương pháp truyền thống (bằng mắt và bằng tay)

Phương pháp trắc GPS: sử dụng máy đo GPS có độ chính xác cao để đo

điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp

Trang 10

Phương pháp bản đồ: là phương pháp thể hiện kết quả nghiên cứu, nội dung

nghiên cứu không bằng bản đồ nhằm phản ánh và minh họa kết quả nghiên cứu

Phương pháp viễn thám: ứng dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao để phục vụ

cho công tác hiện chỉnh bản đồ địa chính

Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia, người có

kinh nghiệm, hiểu biết về địa bàn nghiên cứu cũng như trong lĩnh vực dùng ảnh vệtinh hiện chỉnh bản đồ địa hình

Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học: ứng dụng các phần mềm tin học

chuyên ngành để phục vụ cho công tác hiên chỉnh bản đồ địa chính

I.2.4 Phương tiện nghiên cứu:

− Hệ thống máy tính: Pentium(R) 4 CPU 3.00GHz, 2.0 GHz of RAM, 256

MB of VGA, 17’’ monitor, keyboard, mouse

Khái quát phần mềm dùng trong nghiên cứu:

Mapping office gồm năm phần mềm ứng dụng được tích hợp trong một môitrường thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu, các phần mềm thànhphần đó là:

+ MicroStation SE là môi trường đồ hoạ cao cấp làm nền để chạy các phầnmềm ứng dụng còn lại của mapping office Các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạtrong MicroStation rất đầy đủ và mạnh, giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh, đơngiản, giao diện rất thuận tiện cho người sử dụng

+ MGE-PC V.2 sử dụng cho việc thu thập, duy trì dữ liệu, tạo các bản đồchuyên đề, hỏi đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xâydựng trên nền ngôn ngữ hỏi đáp SQL MGE-PC có thể chạy cùng các hệ quản trị cơ sở

dữ liệu phổ dụng khác như D-Base, FoxPro, hoặc các hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQLthông dụng khác trên thị trường

+ I/RAS C cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và sử lýảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc đọc trực tiếp nếu là ảnh

số I/RAS C cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển và thaotác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector Khả năng này rất tốt khi người sử dụngtiến hành số hoá trên màn hình

+ I/RAS B là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen trắng black and white image), các công cụ trong I/RAS B sử dụng để làm sạch các ảnh đượcquét vào từ tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng các thông tin mới, phục vụ chophần mềm vector hoá bán tự động I/GEOVEC chuyển đổi từ dữ liệu raster sangvector I/RAS B cũng cho phép người sử dụng đồng thời thao tác với cả hai dạng dữliệu raster và vector trong cùng một môi trường

-+ I/GEOVEC thực hiện việc chuyển đổi bán tự động dữ liệu raster (dạng

Binary) sang vector theo các đối tượng Với công nghệ dượt đường bán tự động caocấp I/GEOVEC giảm được rất nhiều thời gian cho quá trình sử lý chuyển đổi tài liệu

cũ sang dạng số I/GEOVEC được thiết kế với giao diện người dùng rất thuận tiện.

Trang 11

Trong đó đề tài nghiên cứu chủ yếu dùng 3 trong 5 phần mềm tích hợp củaintergraph: MicroStation SE, I/RAS C, I/GEOVEC.

I.2.5 Quy trình hiện chỉnh bản đồ địa hình 1:2000

Công tác hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh được tiến hành theo quatrình tổng quát như sau:

Hình I.7 Sơ đồ quy trình hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh.

Thành lập bình đồ ảnh vệ

tinh

Công tác chuẩn bị và thiết kế

Lập bản gốc chỉnh sửa

Điều vẽ nội nghiệp

Điều tra, khảo sát ngoại

nghiệp

Chuyển vẽ và chỉnh sửa bản gốc hiện chỉnh

Số hóa bản đồ bằng phần mềm Microstation

Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm và giao nộp kết quả

Trang 12

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1.3 Chọn điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp

Điểm khống chế ảnh là các điểm phục vụ việc mô hình hóa ảnh vệ tinh Điểmkhống chế ảnh được xác định bằng các phương pháp sau:

− Đo đạc ngoại nghiệp (dùng máy GPS hoặc máy toàn đạc điện tử)

− Xác định từ các bản đồ tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ thành lập

− Xác định từ bản đồ địa hình cùng tỉ lệ

− Xác định trực tiếp trên ảnh

Yêu cầu vị trí điểm khống chế ảnh trên thực địa:

Điểm khống chế ảnh phải tồn tại ổn định ngoài thực địa trong thời gian thi công,kiểm tra nghiệm thu, có hình ảnh rõ ràng trên ảnh, đảm bảo nhận biết được với độchính xác 0,5 Pixel, các điểm khống chế phải đóng cọc gỗ đảm bảo tồn tại trong thờigian thực hiện công trình

Điểm khống chế được chọn chủ yếu là điểm khống chế về mặt phẳng, đo vẽbằng ảnh lặp thể thì đây là các điểm khống chế mặt phẳng và độ cao kết hợp, nên chọnnhững điểm rõ rệt trên ảnh hoặc giao chéo nhau như ngã ba, ngã tư đường, mươnghoặc các địa vật độc lập như giữa cầu, cống v.v…

Số lượng điểm khống chế:

Số lượng điểm khống chế phụ thuộc phương pháp mô hình hóa: mô hình hóa ảnh

vệ tinh theo mô hình vật lí cần xác định cho mỗi mô hình 7 đến 12 điểm khống chếảnh, mô hình hóa đa thức cần trên 12 điểm khống chế ảnh

Điểm khống chế ảnh được vẽ bằng mực màu đỏ, tâm vòng tròn là lỗ chích0,15mm trên ảnh đối với điểm chích tại thực địa Mặt sau của ảnh ghi chú bằng nét chìmàu đen sơ đồ ghi chú điểm (vẽ phóng hình ảnh lên 2 đến 4 lần, nền sơ đồ phải tương

tự trên ảnh, ghi chú rõ số hiệu điểm, mô tả sự phân bố của điểm chích)

Trang 13

II.1.4 Nắn ảnh, ghép ảnh và cắt mảnh bình đồ ảnh

1 Nắn ảnh

Khi ảnh hưởng của chênh cao địa hình gây ra sai số dịch vị điểm ảnh khônglớn quá 0,3mm ở tỉ lệ bản đồ thành lập thì có thể áp dụng nắn ảnh theo mô hình đathức, khi giá trị định vị điểm ảnh lớn hơn 0.3mm ở tỷ lệ bình đồ ảnh thành lập thì phải

áp dụng phương pháp nắn ảnh có sử dụng mô hình số độ cao

Nắn ảnh là quá trình sử lý mà thông qua đó ta gắn ảnh vào file vector Thựcchất việc gắn kết này là việc ấn định hệ thống toạ độ của file vector vào toạ độ củaảnh Quá trình sử lý khi nắn ảnh có sử dụng các điểm khống chế mà ta đã thu thập đểtính toán cho một mô hình toán học chuyển đổi từ toạ độ ảnh sang hệ thống toạ độ củafile DGN Lấy mẫu thường là một bước cần thiết trong quá trình nắn ảnh Lấy mẫu làviệc xử lý mà thông qua đó các giá trị pixel của ảnh trên lưới mới được nội suy từ cácgiá trị của các pixel gốc Thủ tục lấy mẫu này là bắt buộc khi tiến hành quá trình nắnảnh sử dụng các mô hình chuyển đổi phi tuyến tính

Mô hình chuyển đổi là các thuật toán thực sử dụng cho quá trình chuyển đổi

từ một hệ toạ độ nguồn sang một hệ thống toạ độ khác thông qua các điểm khống chế

đã biết toạ độ I/RAS C cung cấp cho người dùng các mô hình chuyển đổi sau:Helmert, Affine, Projective và Polynomial Equations

+ Helmert: Là mô hình chuyển đổi tuyến tính có khả năng hiệu chỉnh được

sự xoay, sự dịch chuyển, tỷ lệ chiều dài trên hai trục x và y là một hằng số Phép lấymẫu trong mô hình này là tuỳ chọn

+ Affine: Là mô hình chuyển đổi tuyến tính có khả năng hiệu chỉnh sự xoay,

sự dịch chuyển nghiêng và tỷ lệ Mô hình chuyển đổi này thường áp dụng cho các ảnhviễn thám Phép lấy mẫu trong mô hình này là tuỳ chọn

+ Projective: Là mô hình chuyển đổi sẽ áp và gắn một hệ thống lưới không

song song vào một hệ lưới song song Mô hình chuyển đổi này thường áp dụng chocác ảnh hàng không Phép lấy mẫu trong mô hình này là bắt buộc

+ Polynomial Equations: Là mô hình chuyển đổi được xây dựng trên các

công thức toán học phức tạp Mô hình chuyển đổi này ???c phân thành nhiều bậc khácnhau trên cơ sở số mũ cao nhất của các đa thức chuyển đổi, bậc 2 (2nd order), bậc 3(3rd order), bậc 4 (4th order), bậc 5 (5th order)

Các mô hình bậc cao khi áp dụng không chắc kết quả nắn tốt Trong một số trường hợp thì phép nắn bậc 3, 4, 5 lại không cho được kết quả nắn như mong muốn

Mỗi thuật toán chuyển đổi của một mô hình khi áp dạng cho phép nắn cầnmột số lượng các cặp điểm khống chế nhất định Dưới đây liệt kê số lượng các cặpđiểm tối thiểu cần có tương ứng với mỗi mô hình

Trang 14

Sử dụng phần mềm I/RAS C ta có thể tiến hành việc nắn ảnh nền vào hệthống toạ độ của file DGN trong môi trường đồ hoạ MicroStation Quá trình nắn ảnhđược tiến hành qua các bước sau.

+ Toàn bộ các tham số khác như đơn vị đo độ dài, đo góc đơn vị đo trên

hệ toạ độ phẳng, toạ độ địa lý được khai báo rõ ràng và đầy đủ

• Để khởi động môi trường làm việc, ta tìm cửa sổ I/RAS C (Common),kích đúp biểu tượng I/RAS C Môi trường đồ hoạ MicroStation tự động khởi độngtrước làm nền cho Enter First Point

• Trong cửa sổ MicroStation Manager ta mở file DGN (nếu nó đã tồn tại)hoặc tạo file DGN mới trên cơ sở file SEED chuẩn đã khai báo

b Thu nhập điểm khống chế vào file DGN.

−Sau khi mở hoặc tạo mới, file DGN sẽ hiển thị trong cửa sổ MicroStation.Trên màn hình sẽ có song song hai cửa sổ lệnh

+ Cửa sổ lệnh MicroStation

+ Cửa sổ lệnh I/RAS C

− Sử dụng công cụ Place Point (tạo điểm) của MicroStation để nhập vào fileDGN các điểm khống chế đã biết toạ độ Quá trình nhập các điểm khống chế được tiếnhành như sau:

+ Trong cửa sổ MicroStation chọn Element để xác định màu (Color) và kíchthước (Weight) cho điểm khống chế sẽ nhập

+ Chọn công cụ Place Point trong thanh công cụ chính (Main) củaMicroStation

+ Trong cửa sổ lệnh MicroStation xuất hiện dòng nhắc người dùng nhập vàotoạ độ các điểm khống chế Trong dòng lệnh nhập giá trị toạ độ điểm khống chế (theođơn vị và định dạng toạ độ điểm như đã khai báo có thể là: xy=giá trị x, giá trị y), nhấn

<Enter> để xác định điểm vừa nhập toạ độ vào file DGN

−Lần lượt tiến hành các bước trên với các điểm khống chế còn lại

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.1  Sơ đồ phân mảnh bản đồ hệ tọa độ quốc gia VN-2000  1 - BÀI TIÊU LUẬN-ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC KHI XỬ DỤNG ẢNH HÀNG KHÔNG ĐỘ PHÂN GIẢI CAO THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
nh I.1 Sơ đồ phân mảnh bản đồ hệ tọa độ quốc gia VN-2000 1 (Trang 5)
Hình I.7  Sơ đồ quy trình hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh. - BÀI TIÊU LUẬN-ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC KHI XỬ DỤNG ẢNH HÀNG KHÔNG ĐỘ PHÂN GIẢI CAO THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
nh I.7 Sơ đồ quy trình hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh (Trang 11)
Hình II.7  Ảnh vệ tinh sau khi sử dụng I/RAS C - BÀI TIÊU LUẬN-ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC KHI XỬ DỤNG ẢNH HÀNG KHÔNG ĐỘ PHÂN GIẢI CAO THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
nh II.7 Ảnh vệ tinh sau khi sử dụng I/RAS C (Trang 20)
Hình II.20  Khởi động công cụ nắn ảnh. - BÀI TIÊU LUẬN-ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC KHI XỬ DỤNG ẢNH HÀNG KHÔNG ĐỘ PHÂN GIẢI CAO THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
nh II.20 Khởi động công cụ nắn ảnh (Trang 22)
Hình II.19  Khởi động IRAC . - BÀI TIÊU LUẬN-ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC KHI XỬ DỤNG ẢNH HÀNG KHÔNG ĐỘ PHÂN GIẢI CAO THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
nh II.19 Khởi động IRAC (Trang 22)
Hình II.21  Vẽ theo ranh giới ảnh. - BÀI TIÊU LUẬN-ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC KHI XỬ DỤNG ẢNH HÀNG KHÔNG ĐỘ PHÂN GIẢI CAO THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
nh II.21 Vẽ theo ranh giới ảnh (Trang 23)
Hình II.22  Nối hoàn chỉnh và tạo bản đồ số - BÀI TIÊU LUẬN-ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC KHI XỬ DỤNG ẢNH HÀNG KHÔNG ĐỘ PHÂN GIẢI CAO THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
nh II.22 Nối hoàn chỉnh và tạo bản đồ số (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w