1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO-Quan điểm và chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội từ năm 1945 đến nay.

20 3,1K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 46,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại hội IV cũng xác định đường lối chung cách mạng XHCN ở nước ta là: nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, tiến hành đồng thời 3 cuộc cách mạng: cá

Trang 1

A MỞ ĐẦU

1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Năm 1930, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đánh dấu bước ngoặt của cách mạng Việt Nam Kể từ đó đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã giành được những thắng lợi vĩ đại Cách mạng tháng 8-1945 thành công khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam), thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ cứu nước đem lại độc lập tự do và thống nhất đất nước, đưa nước ta bước vào sự nghiệp đổi mới và từng bước quá độ lên Chủ nghĩa xã hội

Với những thắng lợi giành được trong thế kỷ XX, nước ta từ một nước thuộc địa nửa phong kiến đã trở thành một quốc gia độc lập, tự do, phát triển theo con đường Xã Hội Chủ Nghĩa có quan hệ rộng rãi, có vị thế ngày càng quan trọng trong khu vực và trên thế giới Nhân dân ta từ thân phận nộ lệ đã trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ xã hội Đất nước ta từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu bước vào thời kỳ đổi mới công nghiệp hóa hiện đại hóa

Bên cạnh việc chỉ đạo chiến lược để xây dựng lực lượng cách mạng, chĩa mũi nhọn đấu tranh vào đế quốc tay sai, giành độc lập, chính quyền cho nhân dân, Đảng cũng

có những chuyển hướng trong chủ trương đường lối và có sự đổi mới tư duy, biện pháp

để phát triển toàn diện mọi lĩnh vực

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu vấn đề này sẽ giúp chúng ta nhận thức một cách hệ thống, cơ bản ban đầu về quá trình hình thành đường lối đổi mới của Đảng ta Qua đó có thể hiểu được sự đúng đắn, sáng tạo trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong từng giai đoạn để có thêm niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Quan điểm và chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội từ năm 1945 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

a, Cơ sở phương pháp luận

Trang 2

Lấy Chủ Nghĩa Mác-Lê nin và quan điểm có tính phương pháp luận Hồ Chí Minh

và của Đảng Cộng Sản Việt Nam làm cơ sở phương pháp luận cho việc nghiên cứu quá trình hình thành đường lối đổi mới của Đảng Cộng Sản Việt Nam

b, Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

Phương pháp nghiện cứu chủ yếu là phương pháp lịch sử và phương pháp logic, ngoài ra có sự kết hợp các phương pháp khác như phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp

và diễn dịch, cụ thể hóa và trừu tượng hóa thích hợp với từng nội dung phân tích

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng em rất cảm ơn cô đã có những hướng tận tình và kịp thời trong quá trình chúng em làm tiểu luận Đồng thời, chúng em cũng xin cảm ơn các cô trong bộ phận thư viện nhà trường và các thầy cô trong khoa lí luận chính trị thuộc trường đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho nhóm chúng em tìm kiếm thông tin,tài liệu…và hoàn thành bài này.Tuy chúng em đã cố gắng làm thật tốt,nhưng cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, nên chúng em rất mong muốn thầy và các bạn góp ý chân thành để chúng em hiểu biết hơn về chủ trương, đường

lối của Đảng Cộng Sản Việt Nam Cùng với đó là sự nhận thức sâu sắc hơn về

những vấn đề mang tính quan trọng và những chiến lược, hướng đi mang tầm quốc gia của nước ta trong những năm tới.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

B NỘI DUNG

1.BỐI CẢNH LỊCH SỬ

1.1.BỐI CẢNH LỊCH SỬ

Hiện tại, thời kỳ quá độ đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở nước ta vẫn phải đương đầu với những trở ngại rất lớn Không chỉ vậy, nước ta còn mang nặng đặc điểm vốn có của một nền sản xuất nhỏ lạc hầu, đi lên chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa Hậu quả lớn và lâu dài của chiến tranh do các thế lực thù địch đế quốc và bọn phản động quốc tế gây ra cũng đặt nước ta vào hoàn cảnh bắt buộc phải đổi mới mới

có thể phát triển

Tình hình kinh tế - xã hội ở nước ta cũng như ở nhiều nước xã hội chủ nghĩa đang gặp nhiều khó khăn do những khiếm khuyết của mô hình xã hội chủ nghĩa mà chúng ta chưa phát hiện được để khắc phục Những biến động phức tạp xảy ra tại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu cũng gây ra nhiều bất lợi cho Cách mạng Việt Nam

Trang 3

Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội của nước ta vẫn diễn ra nghiêm trọng Tình trạng nạn đói, thiếu lương thực, lạm phát cao ở nhiều tỉnh trong những năm 1978-1989 làm đời sống nhân dân rất khó khăn, các hiện tượng gian lận và tệ nạn xã hội gia tăng

Công cuộc cải tổ ở Liên Xô không sửa chữa được những sai lầm trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội trước đây, trái lại đất nước ngày càng lún sâu vào khủng hoảng kinh tế, chính trị

Các thế lực thù địch lấy cớ quân tình nguyện Việt Nam chưa rút hết khỏi Campuchia để tiếp tục cô lập Việt Nam Mỹ vẫn thực hiện chính sách cấm vận về kinh tế đối với nước ta làm cho quan hệ kinh tế giữa Liên Xô và các nước Đông Âu với nước ta

bị thu hẹp

1.2 CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VẪN ĐỀ XÃ HỘI TRƯỚC THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1945-1985)

1.2.1.Giai đoạn 1945-1954

Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, chúng ta thực hiện các nhiệm vụ kháng chiến kiến quốc, chính sách xã hội lúc này tập trung vào việc làm cho dân có ăn, làm cho dân

có mặc, làm cho dân có chỗ ở, làm cho dân được học hành.thực hiện tăng gia sản xuất, tiết kiệm, đồng cam cộng khổ Hồ Chí Minh đã xác định mục tiêu cần phải làm triệt để là phải diệt "giặc đói - giặc dốt - giặc ngoại xâm" Chính phủ lo diệt giặc đói, bằng cách thành lập "Ngày đồng tâm", "Hũ gạo cứu đói" nhằm giải quyết tình trạng thiếu ăn sau khi 2 triệu đồng bào miền Bắc chết dưới chính sách "Nhổ lúa trồng đay" của Nhât Bản Tiếp theo là giặc dốt 95% dân số ta lúc đó mù chữ Ngày 8/9/1945, HCM kí sắc lệnh thành lập "Bình dân học vụ" để dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân Chủ trương này nhanh chóng đi vào cuộc sống và dạt hiệu quả thiết thực Bên cạnh đó khuyến khích mọi thành phần trong xã hội phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường

1.2.2.Giai đoạn 1955-1975

Trong thời kì này các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình chủ nghĩa xã hội kiểu cũ, trong hoàn cảnh chiến tranh, chế độ phân phối thực chất là chủ nghĩa bình quân Mà theo Hồ Chí Minh thì công bằng không có nghĩa là cào bằng, bình quân chủ nghĩa, tất cả đều như nhau, Người viết: “Con người có trí tuệ, năng lực, thể chất khác nhau nên có cống hiến khác nhau, không nên có tình trạng người giỏi, người kém, việc khó, việc dễ cũng công điểm như nhau Đó là chủ nghĩa bình quân Phải tránh chủ nghĩa bình quân’’ Lúc này nền kinh tế đang là nền kinh tế đóng, nền sản xuất tự cung tự cấp

Trang 4

Nhà nước và tập thể đáp ứng các nhu cầu xã hội thiết yếu bằng chế độ bao cấp tràn lan dựa vào viện trợ của các nước đồng minh

1.2.3.Giai đoạn 1975-1985

Đến Đại hội IV của Đảng (năm 1976), với khí thế của người chiến thắng, Đảng ta

đã đề ra đường lối đẩy nhanh quá trình đi lên CNXH trên phạm vi cả nước

Đại hội IV cũng xác định đường lối chung cách mạng XHCN ở nước ta là: nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, tiến hành đồng thời 3 cuộc cách mạng: cách mạng về quan hệ sản xuất, cách mạng khoa học - kỹ thuật, cách mạng tư tưởng và văn hóa, trong đó cách mạng khoa học - kỹ thuật là then chốt; đẩy mạnh công nghiệp hóa XHCN là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ lên CNXH; xây dựng chế độ làm chủ tập thể XHCN, xây dựng nền sản xuất lớn XHCN, xây dựng nền văn hóa mới, con người mới XHCN; xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu…; xây dựng thành công Tổ quốc Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất và XHCN; góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH

NHẬN XÉT:

Như vậy, nhìn một cách tổng quát, thời kỳ trước đổi mới, nhận thức của Đảng ta

về mục tiêu, bản chất của CNXH và sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta là đúng đắn Vậy tại sao nền kinh tế ít lâu sau đó lại có chiều hướng đi xuống???

-Do các vấn đề xã hội giải quyết theo cơ chế kế hoạch háo tập trung quan liêu, bao cấp

-Do sự lạc hậu về nhận thức lý luận và vận dụng các quy luật đang hoạt động trong thời kỳ quá độ; muốn giản đơn hóa, muốn thực hiện nhanh chóng nhiều mục tiêu của CNXH trong điều kiện nước ta mới ở chặng đường đầu tiên

-Do chúng ta đã có thành kiến không đúng, chưa thật sự thừa nhận những quy luật của sản xuất hàng hóa đang tồn tại khách quan; do đó không chú ý vận dụng chúng vào việc đưa ra các chủ trương, chính sách kinh tế Chưa chú ý đầy đủ việc tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của mình và nghiên cứu kinh nghiệm của các nước anh em Chỉ biết dập khuôn máy móc

Trang 5

Những khó khăn cả trong nước và quốc tế đòi hỏi Đảng ta phải bắt tay vào công cuộc đổi mới đất nước Trước hết là đổi mới tư duy, nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng tình hình của nước ta lúc này để có thể đề ra những biện pháp chính xác, kịp thời, khắc phục khó khăn Và công cuộc đổi mới phải được thực hiện toàn diện vào sâu sắc cả trong tư tưởng nhân dân và đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội khi nước ta đang bước vào thời kỳ quá độ Vì vậy việc hình thành đường lối mới của Đảng ta là tất yếu lịch sử

2.CÁC QUAN ĐIỂM VÀ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI

2.1.QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC VỀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứVI của Đảng (12/1986) lần đầu tiên nêu lên khái niệm "Chính sách xã hội" Đây là sự đổi mới tư duy về giải quyết các vấn đề xã hội được đặt trong tổng thể đường lối phát triển của đất nước, đặc biệt là giải quyết mối quan

hệ giữa chính sách kinh tế với chính sách xã hội

Đại hội cho rằng trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội, nhưng những mục tiêu xã hội lại là mục đích của các hoạt động kinh tế

Mục tiêu của chính sách xã hội thống nhất với mục tiêu phát triển kinh tế ở chỗ đều nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề

để thực hiện các chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6/1996) chủ trương hệ thống chính sách xã hội phải được hoạch định theo những quan điểm sau:

+ Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển

+ Thực hiện nhiều hình thức phân phối

+ Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói giảm nghèo

+ Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001) chủ trương các chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hoá xã hội, thực hiện công bằng trong phân phối, tạo động lực mạnh mẽ phát triển sản xuất , tăng năng suất lao động xã hội, thực hiện bình đẳng trong các quan hệ xã hội, khuyến khích nhân dân làm giàu hợp pháp

Trang 6

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4/2006) chủ trương phải kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước, ở từng lĩnh vực, địa phương

- Hội nghị Trung ương 4, khoá X (1/2007) nhấn mạnh phải giải quyết tốt các vấn

đề xã hội nảy sinh trong quá trình thực thi các cam kết với WTO Xây dựng cơ chế đánh giá và cảnh báo định kỳ về tác động của việc gia nhập WTO đối với lĩnh vực xã hội để có biện pháp xử lý đúng đắn, kịp thời

2.2.QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

Một là, kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội

Hai là, xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển

Ba là, chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu

cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ

Bốn là, coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người HDI và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội

2.3.CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

Một là, khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu

quả mục tiêu xoá đói giảm nghèo

Hai là, bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân,

tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Ba là, phát triển hệ thống y tế công bằng, hiệu quả.

Bốn là, xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ và cải thiện giống nòi Năm là, thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.

Sáu là, chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội.

Bảy là, đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng.

2.4.ĐÁNH GIÁ SỰ THỰC HIỆN ĐƯỜNG LỐI

Sau 20 năm đổi mới chính sách xã hội, nhận thức về vấn đề phát triển xã hội của Đảng và nhân dân ta đã có những thay đổi quan trọng:

- Từ tâm lý thụ động, ỷ lại vào Nhà nước và tập thể, trông chờ viện trợ đã chuyển sang tính năng động, chủ động và tính tích cực xã hội của tất cả các tầng lớp dân cư

Trang 7

- Từ chỗ đề cao quá mức lợi ích của tập thể một cách chung chung, trừu tượng; thi hành chế độ phân phối theo lao động trên danh nghĩa nhưng thực tế là bình quân - cào bằng đã từng bước chuyển sang thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, đồng thời phân phối theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất - kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội Nhờ vậy, công bằng xã hội được thể hiện ngày một rõ hơn

- Từ chỗ không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác với chính sách kinh tế đã đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội

- Từ chỗ Nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế, chính sách để các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm

- Từ chỗ không chấp nhận có sự phân hoá giàu - nghèo đã đi đến khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói giảm nghèo, coi việc có một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển

- Từ chỗ muốn nhanh chóng xây dựng một cơ cấu xã hội "thuần nhất" chỉ còn có giai cấp công nhân, giai cấp nông dân tập thể và tầng lớp trí thức đã đi đến quan niệm cần thiết xây dựng một cộng đồng xã hội đa dạng, trong đó các giai cấp, các tầng lớp dân cư đều có nghĩa vụ, quyền lợi chính đáng, đoàn kết chặt chẽ, góp phần xây dựng nước Việt Nam giàu mạnh

Qua hơn 20 năm đổi mới, lĩnh vực phát triển xã hội đã đạt nhiều thành tựu Một xã hội mở đang dần dần hình thành với những con người, dám nghĩ dám chịu trách nhiệm, không chấp nhận đói nghèo, lạc hậu, biết làm giàu, biết cạnh tranh và hành động vì cộng đồng, vì Tổ quốc Cách thức quản lý xã hội dân chủ, cởi mở hơn, đề cao pháp luật hơn

Bên cạnh giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, đã xuất hiện ngày càng đông đảo các doanh nhân, tiểu chủ, chủ trang trại và các nhóm xã hội khác phấn đấu vì sự nghiệp "dân giàu, nước mạnh"

Đã coi phát triển giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

Hạn chế và nguyên nhân:

- Áp lực gia tăng dân số vẫn còn lớn Chất lượng dân số còn thấp đang là cản trở lớn đối với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế Vấn đề việc làm rất bức xúc và nan giải

- Sự phân hoá giàu - nghèo và bất công xã hội tiếp tục gia tăng đáng lo ngại

Trang 8

- Tệ nạn xã hội gia tăng và diễn biến rất phức tạp, gây thiệt hại lớn về kinh tế và an sinh xã hội

- Môi trường sinh thái bị ô nhiễm tiếp tục tăng thêm; tài nguyên bị khai thác bừa bãi và tàn phá

- Hệ thống giáo dục, y tế lạc hậu, xuống cấp, có nhiều bất cập; an sinh xã hội chưa được bảo đảm

Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế nêu trên là:

- Tăng trưởng kinh tế vẫn tách rời mục tiêu và chính sách xã hội, chạy theo số lượng ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững xã hội

- Quản lý xã hội còn nhiều bất cập, không theo kịp sự phát triển kinh tế - xã hội

3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Ở NƯỚC TA

3.1.THỐNG NHẤT NHẬN THỨC VỀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở NƯỚC TA

Cần phải thống nhất và nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và của toàn xã hội về những đặc trưng căn bản của thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tất

cả vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”, giải phóng mạnh mẽ sức sản xuất, đẩy mạnh xoá đói, giảm nghèo, khuyến khích mọi người dân làm giàu chính đáng, nâng cao đời sống nhân dân

- Quyền tự do kinh doanh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được tôn trọng

- Các yếu tố sản xuất và sản phẩm đều trở thành hàng hoá, được lưu thông tự do trên thị trường

- Hệ thống thị trường là yếu tố trực tiếp tác động, điều tiết hoạt động của các doanh nghiệp, các chủ thể kinh tế, là cơ sở cho sự phân bổ các nguồn lực kinh tế của xã hội

- Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại được phát triển tới trình độ cao dưới chủ nghĩa tư bản, nhưng tự bản thân nó không đồng nghĩa với chủ nghĩa tư bản Thực tiễn đổi mới ở nước ta đã chứng minh đầy sức thuyết phục về việc sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện xây dựng chủ nghĩa xã hội

- Phát triển nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong

đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

Trang 9

- Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xoá đói, giảm nghèo; thực hiện tiến bộ

và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển; tăng trưởng kinh

tế đi đôi với phát triển văn hoá, y tế, giáo dục , giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người

- Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn, đóng góp các nguồn lực khác và thông qua phúc lợi xã hội

- Phát huy quyền làm chủ xã hội của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng

3.2 HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN MẠNH CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ, CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP VÀ CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về sở hữu theo hướng khẳng định

sự tồn tại khách quan, lâu dài và khuyến khích sự phát triển đa dạng các hình thức sở hữu, các loại hình doanh nghiệp, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu khác nhau trong nền kinh tế; xây dựng, hoàn thiện luật pháp về sở hữu đối với các loại tài sản mới, như trí tuệ, cổ phiếu, trái phiếu,

- Tách bạch vai trò của Nhà nước với tư cách là bộ máy công quyền quản lý toàn bộ nền kinh tế - xã hội với vai trò đạo diện của toàn dân thực hiện quyền chủ sở hữu tài sản công

- Tách chức năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước và chức năng quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước

- Bổ sung luật pháp, cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sở hữu tập thể, các tổ hợp tác, hợp tác xã; bảo vệ tốt hơn các quyền và lợi ích của các xã viên đối với tài sản thuộc sở hữu của các hợp tác xã

- Khuyến khích liên kết hỗn hợp giữa sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân, làm cho chế độ cổ phần, sở hữu hỗn hợp trở thành hình thức sở hữu chủ yếu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế

- Sớm ban hành các quy định pháp lý về quyền sở hữu của doanh nghiệp, tổ chức,

cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; quy định đối tượng, điều kiện để người nước ngoài có quyền được mua, được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất và các tài sản khác tại Việt Nam

- Hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách về phân bổ nguồn lực, phân phối và phân phối lại theo hướng bảo đảm tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội

Trang 10

ngay trong từng bước, từng chính sách phát triển.

- Chính sách phân phối và phân phối lại phải bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, người lao động và doanh nghiệp, tạo động lực cho người lao động, doanh nghiệp và bảo đảm lợi ích quốc gia

- Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp lại, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước để góp phần giữ vững và phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Quản lý chặt chẽ các tổng công ty và một số tập đoàn kinh tế đa sở hữu có cổ phần chi phối của Nhà nước ở những lĩnh vực quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế

- Thu hẹp những lĩnh vực độc quyền nhà nước, không biến độc quyền nhà nước thành độc quyền doanh nghiệp và xoá bỏ bao cấp của Nhà nước cho doanh nghiệp

- Tiếp tục đổi mới, phát triển hợp tác xã và tổ hợp tác theo cơ chế thị trường, phù hợp với các nguyên tắc: tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, cùng có lợi và phát triển cộng đồng

- Khuyến khích tăng vốn góp, tăng vốn đầu tư phát triển, tăng tài sản và quỹ không chia trong hợp tác xã; phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã đa dạng, sản xuất kinh doanh

có hiệu quả

- Nhà nước có chính sách hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế tập thể tiếp cận các nguồn vốn; đào tạo cán bộ quản lý, lao động; trợ giúp kỹ thuật và chuyển giao công nghệ; hỗ trợ phát triển thị trường, tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, các dự án đầu tư của Nhà nước

- Thực hiện nghiêm túc, nhất quán chính sách khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân phát triển, tạo điều kiện để các doanh nghiệp tư nhân tiếp cận các nguồn lực trên nguyên tắc cạnh tranh bình đẳng

- Khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nhà nước, bán cổ phần cho người lao động tại doanh nghiệp

- Tăng cường và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với kinh tế tư nhân để các doanh nghiệp tư nhân tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách của Nhà nước

3.3 BẢO ĐẢM ĐỒNG BỘ CÁC YẾU TỐ THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỒNG

BỘ CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w