1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO-PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG TRONG FOREX

50 244 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 611,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mọi hành động dù rất nhỏ của FED cũng đủ làm chao đảo nền kinh tế thế giới bởi:  Các quyết định về lãi suất của FED tác động trực tiếp đến sức mạnh của đồngUSD, trong khi đồng USD được

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

KHOA NGÂN HÀNG Khóa 38 ĐHCQ

MÔN: THANH TOÁN QUỐC TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

KHOA NGÂN HÀNG Khóa 38 ĐHCQ

MÔN: THANH TOÁN QUỐC TẾ

Trang 3

STT THÀNH VIÊN LỚP NHIỆM VỤ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH

1 Võ Tấn Lộc NH04 -Tìm tài liệu phần C

và D -Thuyết trình-Đóng kịch

100%

2 Nguyễn Thị Mỹ Phụng NH05 -Tìm tài liệu phần C

và D -Thuyết trình-Làm clip

100%

3 Hồ Ngọc Như Ý NH06 -Tìm tài liệu phần B

và C-Làm powerpoint -Tổng hợp và trình bày word

100%

4 Trần Thị Kim Lắm NH06 -Tìm tài liệu phần B

-Làm powerpoint-Làm clip

100%

5 Hồ Thị Thu Thảo NH06 -Tìm tài liệu phần B

-Thuyết trình-Đóng kịch

100%

6 Nguyễn Ngọc Ơn NH04 -Tìm tài liệu phần A

và D-Đóng kịch-Làm clip

100%

7 Trần Thiên Phúc NH04 -Tìm tài liệu phần A

và D-Soạn kịch bản-Làm clip

100%

8 Nguyễn Thị Phương Hiền NH06 -Tìm tài liệu phần A

và D-Thuyết trình-Làm clip

100%

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ

Trang 4

MỤC LỤC

A PHÂN TÍCH CƠ BẢN TRONG FOREX 1

1 Khái niệm 1

2 Mục tiêu của phân tích cơ bản trong Forex 1

3 Phân loại 1

3.1 Phân tích dài hạn 1

3.2 Phân tích ngắn hạn (kinh doanh lướt sóng ngắn) 2

4 Vai trò, lợi ích và hạn chế của phân tích cơ bản trong FOREX 2

4.1 Vai trò và lợi ích 2

4.2 Hạn chế 2

5 Lịch kinh tế - nguồn cung cấp thông tin 2

5.1 Khái niệm lịch thông tin kinh tế 2

5.2 Vai trò của lịch kinh tế 3

5.3 Những điểm cần lưu ý khi sử dụng lịch kinh tế 3

B NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 5

1 Các lý thuyết nền tảng 5

1.1 Lý thuyết ngang giá sức mua 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Ngang giá sức mua tuyệt đối 5

1.1.3 Ngang giá sức mua tương đối 7

1.2 Lý thuyết ngang giá lãi suất 8

1.2.1 Ngang giá lãi suất có phòng ngừa (IRP) 8

1.2.2 Ngang giá lãi suất không phòng ngừa (UIP) 9

1.3 Lý thuyết cán cân thanh toán quốc tế 9

1.3.1 Khái niệm 9

1.3.2 Nội dung của Cán cân thanh toán quốc tế 10

1.3.3 Vai trò của cán cân thanh toán quốc tế 12

2 Các yếu tố tác động trong ngắn hạn và trung hạn 13

2.1 Tương quan lãi suất giữa hai đồng tiền 13

2.2 Những dự tính về sự biến động của tỷ giá giao ngay 14

2.3 Những cú sốc về chính trị, kinh tế xã hội, thiên tai 14

2.4 Sự can thiệp của NHTW trên Forex 16

Trang 5

2.5 Khối lượng đặt lệnh 17

2.6 Sự phản ứng đối với thông tin công bố 17

2.7 Biến động giá vàng 17

3 Các yếu tố tác động trong dài hạn 18

3.1 Cán cân thương mại và dịch vụ 18

3.1.1 Tương quan lạm phát giữa hai đồng tiền 18

3.1.2 Giá thế giới của hàng hóa XNK 19

3.1.3 Mức tăng trưởng thu nhập tương đối giữa hai nước 20

3.1.4 Thuế quan và hạn ngạch trong nước 21

3.1.5 Thuế quan và hạn ngạch nước ngoài 21

3.1.6 Ảnh hưởng của tỷ giá thị trường tự do 21

3.1.7 Năng suất lao động 21

3.1.8 Ưa thích hàng nội so với hàng ngoại 22

3.2 Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều 22

3.3 Cán cân thu nhập 22

C CÁC CHỈ SỐ DÙNG ĐỂ DỰ BÁO XU HƯỚNG GIÁ CỦA USD 23

1 Khái quát chung 23

2 Tầm quan trọng của chỉ số 23

3 Các chỉ số cơ bản dùng để dự báo xu hướng giá của USD 24

3.1 Chỉ số Dollar 24

3.2 Nhóm các chỉ số quan trọng 25

3.2.1 Lãi suất (Interest Rate) và Quyết định về lãi suất của FOMC 25

3.2.2 Chỉ số GDP 26

3.2.3 Cán cân thương mại – trade balance 27

3.2.4 Chỉ số giá tiêu dùng – CPI 28

3.2.5 Bảng lương phi nông nghiệp Non – Farm Payroll và tỷ lệ thất nghiệp (Unemployment Rate) 29

3.2.6 Chỉ số bán lẻ - retail sales: 30

3.3 Các chỉ số khác 31

3.3.1 Chỉ số niềm tin tiêu dùng 31

3.3.2 Chỉ số sản xuất ISM - ISM Manufacturing PMI ( PMI-Purchasing Managers Index) 31

Trang 6

3.3.3 Chỉ số phi sản xuất ISM( ISM Non-Manufacturing PMI) 32

3.3.4 Dự trữ thương mại (Business Inventories) 33

3.3.5 Doanh số nhà chờ bán (Pending Home Sales) 33

3.3.6 Đơn xin trợ cấp thất nghiệp (Unemployment Claims) 34

3.3.7 Đơn đặt hàng lâu dài (Durable goods orders) 34

3.3.8 Chỉ số giá nhà S&P/CS (S&P/CS Composite- 20 HPI) 35

3.3.9 Chỉ số giá nhà (HPI) 35

3.3.10 Doanh số nhà chờ bán (Pending Home Sales) 35

3.3.11 Doanh số bán nhà mới (New Home Sales) 35

3.3.12 Số liệu cuối cùng về năng suất phi nông nghiệp (Revised Nonfarm Productivity) 35

3.3.13 Chi phí xây dựng (Construction Spending m/m ) 35

3.3.14 Thu nhập cá nhân hàng tháng tại Mỹ (Personal Income m/m ) 35

D TÌNH HUỐNG 37

Trang 7

A PHÂN TÍCH CƠ BẢN TRONG FOREX

1 Khái niệm

B Phân tích cơ bản trong Forex là nghiên cứu về các yếu tố kinh tế ảnh hưởngđến tỷ giá hối đoái với hy vọng cố gắng để dự đoán tỷ giá trong tương lai

2 Mục tiêu của phân tích cơ bản trong Forex

C Phân tích cơ bản trong Forex để cố gắng dự đoán sự biến động của đồngtiền bằng cách nghiên cứu các yếu tố kinh tế như lãi suất, chính sách của chínhphủ, các chu kỳ kinh doanh và tăng trưởng kinh tế của hai nước hay khu vực màcác đồng tiền đang được so sánh

D Cả hai quốc gia đều phải được so sánh vì tỷ giá hối đoái được xác định bởigiá trị tương đối của đồng tiền tại hai quốc gia, do đó, nếu các yếu tố kinh tế làmtăng sức mạnh của đồng tiền tại một quốc gia thì sẽ tác động đến tỷ giá tương tựnhư nếu các yếu tố kinh tế tại nước khác làm suy yếu đồng tiền của mình Vì vậy,bất kỳ sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái có thể là vì một đồng tiền này mạnh hoặcđồng tiền kia suy yếu, hoặc cả hai, và ngược lại

3 Phân loại

3.1 Phân tích dài hạn

E. Phân tích cơ bản dài hạn dựa trên các tin tức vĩ mô, thông tin chính trị như

các báo cáo, cuộc họp từ FED Các tin tức vĩ mô này sẽ tác động đến hầu hết các

đồng tiền, và thường tiếp tục duy trì xu hướng trong dài hạn

F Giải thích: Với vai trò là Ngân hàng Trung ương của nền kinh tế mạnh nhất

thế giới, mỗi quyết định của FED đều gián tiếp ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế toàn cầu Mọi hành động dù rất nhỏ của FED cũng đủ làm chao đảo nền kinh tế

thế giới bởi:

 Các quyết định về lãi suất của FED tác động trực tiếp đến sức mạnh của đồngUSD, trong khi đồng USD được xem là đồng tiền quốc tế được sử dụng rộng rãitrong dự trữ ngoại hối và thanh toán quốc tế và chưa có đồng tiền nào trên thếgiới có thể thay thế, qua đó ảnh hưởng mạnh đến các đối tác thương mại của

Mỹ cũng như hoạt động kinh tế của tất cả các quốc gia khác trên thế giới

 FED còn trực tiếp can thiệp vào việc xác lập giá trị đồng USD thông qua hoạtđộng mua bán USD và các ngoại tệ khác Ví dụ, nếu Mỹ bán đồng Yen ra vàđồng thời mua vào USD thì giá trị của USD sẽ tăng, trong khi giá trị Yen giảmxuống, dẫn đến tỉ giá USD/Yen tăng Chính vì vậy khi phân tích thị trường tiền

tệ quốc tế thì không thể bỏ qua những diễn biến của FED

G

Trang 8

H. Những nhà đầu tư vận dụng phân tích dài hạn này thường là các quỹ đầu tư,các ngân hàng, những nhà đầu cơ trung hạn với lượng vốn lớn và có chiến thuậtđầu tư dài hạn.

3.2 Phân tích ngắn hạn (kinh doanh lướt sóng ngắn)

I Phân tích ngắn hạn dựa trên các chỉ số công bố theo phiên, các thông tinnày được lên lịch công bố trong ngày và thường chỉ tác động đến những đồng tiền

có liên quan trong thời gian ngắn

J Những nhà đầu tư vận dụng phân tích ngắn hạn thường là các nhà đầu cơnhỏ lẻ tìm kiếm lợi nhuận dựa trên các biến động nhỏ

4 Vai trò, lợi ích và hạn chế của phân tích cơ bản trong FOREX

4.1 Vai trò và lợi ích

 Giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng quát về thị trường ngoại hối

 Giúp nhà đầu tư dự đoán được tỷ giá dựa trên những biến động trên thị trường tiềntệ

 Giúp xác định các cơ hội đầu tư, kinh doanh

 Giúp đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời cũng như giảm thiểu rủi ro kinhdoanh

 Việc chỉ thu thập thông tin không thể giúp nhà đầu tư vạch ra xu hướng chính xác

vì mỗi thông tin sẽ có mức tác động, ảnh hưởng khác nhau đến tỷ giá

5 Lịch kinh tế - nguồn cung cấp thông tin

5.1 Khái niệm lịch thông tin kinh tế

K Lịch kinh tế (Economic Calendar) là bảng thông tin các sự kiện vàchỉ báo kinh tế quan trọng ảnh hưởng đến sự biến động của thị trường ngoại hối.Lịch kinh tế mô tả các thông tin kinh tế, các sự kiện và cho thấy tầm ảnh hưởngtương đối của nó lên thị trường các mặt trận nói chung Ngoài ra trên lịch kinh tếcòn có các số liệu công bố kỳ trước, số liệu dự đoán cho kỳ này và số liệu thực(tức kết quả ngay sau khi thông tin được công bố)

L

Trang 9

5.2 Vai trò của lịch kinh tế

N Lịch kinh tế giúp nhà đầu tư chủ động nắm bắt các thông tin kinh tế trongngày và trong tuần, để đưa ra những dự đoán về biến động của thị trường ngoạihối nói riêng và thị trường các mặt trận nói chung, phục vụ cho chiến lược đầu tưnhằm giảm thiểu tối đa rủi ro và gia tăng lợi nhuận

5.3 Những điểm cần lưu ý khi sử dụng lịch kinh tế

O Có nhiều trang web cung cấp lịch kinh tế mỗi ngày hoặc cả tuần, nhưngphổ biến nhất vẫn là lịch kinh tế trên fxstreet và trên Forexfactory

 Sử dụng lịch kinh tế:

 Với địa chỉ www.fxstreet.com, kéo xuống giữa trang, nhìn thấy khung calendarmàu xám, nhấp vào dòng chữ view full calendar thì có thể thấy lịch kinh tế cảtuần

 Với địa chỉ www.Forexfactory.com các bạn chỉ cần mở là có thể thấy lịch kinh

tế trong ngày, muốn xem lịch ngày mai, nhấp vào chữ tomorrow, muốn xemlịch cả tuần, bạn nhấp vào chữ this week

P Ví dụ trên trang Forexfactory.com trước các thông tin kinh tế, tathường thấy xuất hiện các hình màu với những màu sắc khác nhau Tùy theo cấp

độ quan trọng của các thông tin kinh tế mà các hình sẽ có màu sắc khác nhau màu

đỏ thì phản ánh cho tin có tầm ảnh hưởng lớn; màu cam chỉ những tin có tầm ảnhhưởng ở mức trung bình và màu vàng cho thấy đó là những tin có tầm ảnh hưởngvừa phải

Trang 10

Q Ví dụ cho những thông tin trên lịch kinh tế:

Trang 11

R NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1 Các lý thuyết nền tảng

S Khi quan sát biến động của tỷ giá hối đoái, ta thấy rằng tỷ giá trong ngắnhạn biến động nhanh và mạnh hơn rất nhiều so với tỷ giá trong dài hạn Vậynhững nhân tố nào sẽ tác động lên sự thay đổi của tỷ giá trong ngắn hạn và nhữngnhân tố nào xác định xu hướng biến động của tỷ giá trong dài hạn

T Việc nghiên cứu các yếu tố tác động này chủ yến dựa trên 3 lý thuyết:

 Lý thuyết ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity –PPP)

 Lý thuyết ngang giá lãi suất (Interest Rate Parity – IRP)

 Lý thuyết cán cân thanh toán quốc tế (Balance of Payments Approach to ExchangeRate -BOP)

5.4 Lý thuyết ngang giá sức mua

5.4.1 Khái niệm

U Ngang giá sức mua là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền, theo tỷ lệ này thì sốlượng hàng hóa mua được là như nhau ở trong nước và ở nước ở nước ngoài khichuyển đổi một đơn vị nội tệ ra ngoại tệ và ngược lại Ngang giá sức mua giữa haiđồng tiền đơn thuần chỉ là sự so sánh mức giá hàng hóa tính bằng nội tệ và ngoại

tệ ở hai nước mà không đề cập đến chi phí vận chuyển quốc tế, thuế quan…

V Một cách tổng quan, Lý thuyết ngang giá sức mua phân tích mối quan hệgiữa lạm phát và tỷ giá hối đoái, cụ thể lý thuyết này giải thích tỷ giá hối đoái thayđổi như thế nào khi có sự thay đổi trong tỷ lệ lạm phát của các nước Khi nghiêncứu học thuyết ngang giá sức mua ta sẽ giải thích được cơ sở nào để hình thành tỷgiá hối đoái giữa các quốc gia và xu hướng biến động của tỷ giá, mối quan hệ giữa

tỷ giá và ngang giá sức mua

5.4.2 Ngang giá sức mua tuyệt đối

Quy luật một giá

W Với giả định thị trường cạnh tranh hoàn hảo hay không tồn tại chi phí giaodịch, chi phí vận chuyển, hoạt động thương mại tự do, không có sự can thiệp củachính phủ bằng các hàng rào thuế quan, bảo hộ mậu dịch…Khi đó quy luật mộtgiá cho rằng giá cả các sản phẩm giống nhau của hai nước khác nhau sẽ bằng nhaukhi được tính bằng một đồng tiền chung Bởi lẽ, một sự chênh lệch trong mức giágiữa hai thị trường sẽ làm xuất hiện hành vi kinh doanh chênh lệch giá theohướng: mua hàng hóa ở thị trường có mức giá thấp và bán lại hàng hóa đó ở thịtrường có mức giá cao hơn Kết quả của hành vi này là mức giá tại thị trường có

Trang 12

mức giá rẻ sẽ tăng lên (do nhu cầu hàng hóa tại thị trường này tăng lên), mức giátại thị trường có mức giá cao hơn sẽ giảm xuống (do mức cung hàng hóa tại thịtrường này cũng tăng lên) Quá trình này diễn ra cho đến khi giá cả hàng hóa ở haithị trường là ngang bằng nhau, lúc đó cơ hội kinh doanh chênh lệch giá không còntồn tại.

X Công thức luật một giá: Pi = S x Pi * (1)

Y S: tỷ giá giao ngay

Z Pi: giá hàng hóa i ở trong nước

AA Pi*: giá hàng hóa i ở nước ngoài

 Trong chế độ tỷ giá cố định:

BB “Trạng thái cân bằng của luật một giá thiết lập thông qua quá trình chuchuyển hàng hóa từ nơi thấp đến nơi cao, làm cho giá cả các thị trường khác nhauthay đổi và trở nên cân bằng với nhau”

CC Trường hợp: Pi > S x Pi*

 Giá trong nước cao hơn giá nước ngoài và do S là cố định, nên kinh doanh chênh lệchgiá hàng hóa làm giá cân bằng ở hai quốc gia

 Trong chế độ tỷ giá thả nổi:

DD “Trạng thái cân bằng của luật một giá thiết lập trở lại thông qua sự thay đổi

tỷ giá hơn là giá cả Quá trình này nhanh và hiệu quả hơn”

EE Trường hợp: Pi > S x Pi*

 S sẽ điều chỉnh tăng lên

FF Hình thức ngang giá sức mua tuyệt đối mở rộng nền tảng lý luận của Quyluật một giá, ở đây việc khảo sát không chỉ trên từng loại hàng hóa riêng biệt mà

mở rộng toàn bộ hàng hóa, dịch vụ trên nền kinh tế, lý thuyết này cho rằng: tỷ giáhối đoái danh nghĩa giữa hai đồng tiền phải ngang bằng với tỷ lệ tổng mức giá cảgiữa hai quốc gia; và do đó tiền tệ của quốc gia này sau khi được quy đổi theo tỷgiá danh nghĩa đó sẽ có sức mua tương đương trong quốc gia kia

GG S = P / P* (2)

HH S: là tỉ giá giao ngay

II P: là giá rổ hàng hóa và dịch vụ trong nước

JJ P*: là giá rổ hàng hóa và dịch vụ nước ngoài

Trang 13

KK => (2) gọi là luật ngang giá sức mua (PPP) mẫu tuyệt đối

LL Ưu điểm: Giải thích sự thay đổi tỷ giá một cách đơn giản.

MM Nhược điểm: Độ chính xác khó kiểm chứng vì rổ hàng hóa ở mỗi quốc gia

là khác nhau và tỉ trọng hàng hóa trong rổ cũng là khác nhau

5.4.3 Ngang giá sức mua tương đối

NN Hình thức tương đối của lý thuyết này giải thích cho khả năng bấthoàn hảo của thị trường như chi phí vận chuyển, thuế quan và hạn ngạch… Hìnhthức này công nhận rằng do các bất hoàn hảo của thị trường, giá cả của nhữnghàng hóa giống nhau ở các nước khác nhau sẽ không nhất thiết bằng nhau khiđược tính bằng một đồng tiền chung Tuy nhiên, theo hình thức này, tỉ lệ thay đổitrong giá cả hàng hóa sẽ phần nào giống nhau khi được tính bằng một đồng tiềnchung, miễn là chi phí vận chuyển và các hàng rào mậu dịch không thay đổi

OO Theo lý thuyết ngang giá sức mua, phần trăm thay đổi giá trị củađồng ngoại tệ sẽ thay đổi để duy trì ngang giá trong chỉ số giá cả mới của cả hainước theo công thức:

VV Lý do PPP không duy trì liên tục:

 Kiểm soát của chính phủ: các rào cản thương mại (hạn ngạch, thuế quan, phá giá…),các rào cản tài chính (đánh thuế trên vốn đầu tư, không cho đầu tư…), các chính sách(quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái…)

 Lãi suất tương đối của hai quốc gia: quốc gia nào có lãi suất thực cao sẽ thu hút vốnđầu tư nước ngoài lớn => cầu nội tệ tăng => đồng nội tệ tăng giá

 Thu nhập tương đối: người có thu nhập cao thường có xu hướng tiêu dùng hàng ngoại

=> cầu ngoại tệ tăng => đồng ngoại tệ tăng giá

Trang 14

 Kỳ vọng thị trường: những dự đoán trên thị trường đôi khi có tác động rất lớn vì niềmtin của các nhà đầu tư, đầu cơ thường có hiệu ứng lây lan, tạo nên những cú sốc trênthị trường Tuy nhiên, những yếu tố này tăng nhanh và cũng giảm rất nhanh.

 Không có hàng hóa thay thế hàng nhập khẩu: nếu lạm phát nước ngoài cao hơn, ngườitiêu dùng vẫn tiếp tục phải sử dụng hàng nước ngoài mặc dù giá cao hơn, và đồngngoại tệ có thể không sụt giá như lý thuyết ngang giá sức mua dự kiến

 Sự khác biệt trong rổ hàng hóa tiêu chuẩn: chi phí vận chuyển làm sai biệt mối quan hệgiữa giá hàng hóa và tỷ giá; một số hàng hóa không thể tham gia giao thương quốc tế;

sự khác biệt về thói quen tiêu dùng dẫn đến sự khác biệt về trọng số và rổ hàng hóatiêu chuẩn giữa các quốc gia

WW Kết luận:

XX Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP) tập trung nghiên cứu mối quan

hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái giữa hai quốc gia

YY Sự khác biệt về lạm phát sẽ dẫn đến một điều chỉnh tương ứng trong

tỷ giá hối đoái: đồng tiền của nước có lạm phát cao sẽ giảm giá với tỷ lệ bằngchênh lệch lạm phát

5.5 Lý thuyết ngang giá lãi suất

5.5.1 Ngang giá lãi suất có phòng ngừa (IRP)

ZZ Lý thuyết này cho rằng chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia được bùđắp bằng sự khác biệt giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay của hai đồng tiền.AAA Sự khác biệt giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay của hai đồng tiềnđược thể hiện bằng phần bù (khoản chiết khấu) kỳ hạn, ký hiệu (p0)

BBB Xem xét tỷ suất sinh lời của một nhà đầu tư kinh doanh chênh lệch lãi suất

có phòng ngừa:

CCC r f = (1 + i f )(1+p o ) -1

DDD Trong đó:

EEE Fn >St  p0 >0 : phần bùFFF P0 =Fn St −1

GGG Fn <St  p0 <0 : khoản chiết khấu

HHH if : lãi suất tiền gửi ở nước ngoài (ngoại tệ)

III St : tỷ giá giao ngay của ngoại tệ

Trang 15

JJJ Fn : tỷ giá kỳ hạn khi chuyển ngoại tệ sang nội tệ

KKK Nếu ngang giá lãi suất tồn tại thì tỷ suất sinh lợi nhận được từ kinhdoanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa (rf) sẽ bằng với lãi suất trong nước Gọi ih

là lãi suất trong nước, ta có:

LLL r f =i h  p 0 =1+ ih 1+if −1 ≈ i h – i f

MMM Theo công thức trên, nếu lãi suất trong nước cao hơn lãi suất nướcngoài, nhà đầu tư trong nước sẽ nhận được một phần bù, ngược lại nhà đầu tư sẽ bịmột khoản chiết khấu từ tỷ giá kỳ hạn

NNN Có thể thấy khi thị trường tồn tại trạng thái IRP thì tỷ giá kỳ hạn (Fn)

sẽ tạo ra một phần bù (chiết khấu) bằng đúng với chênh lệch lãi suất của hai đồngtiền (ih – if) để điều chỉnh tỷ suất sinh lợi của nghiệp vụ CIA (rf) sao cho tỷ suấtsinh lợi của CIA không cao hơn lãi suất gửi tiền trong nước (ih)

5.5.2 Ngang giá lãi suất không phòng ngừa (UIP)

OOO Gọi rf là tỷ suất sinh lợi có hiệu lực (là tỷ suất sinh lợi sau khi đã tínhđến sự thay đổi trong tỷ giá) khi đầu tư ra nước ngoài; ih là lãi suất trong nước; if làlãi suất nước ngoài; ef là giá trị tăng lên hay giảm xuống của đồng ngoại tệ Chúng

SSS Như vậy, để có được cân bằng lãi suất giữa đầu từ trong nước và đầu

tư nước ngoài thì sự thay đổi của ngoại tệ sẽ tương ứng với chênh lệch trong lãisuất Cụ thể, nếu lãi suất trong nước ih cao hơn lãi suất nước ngoài if, đồng ngoại tệ

sẽ tăng giá để bù đắp cho lãi suất thấp hơn Ngược lại, nếu lãi suất trong nước thấphơn lãi suất nước ngoài thì đồng ngoại tệ sẽ giảm giá một mức tương ứng vớichênh lệch lãi suất

5.6 Lý thuyết cán cân thanh toán quốc tế

5.6.1 Khái niệm

TTT Cán cân thanh toán quốc tế là một biểu tổng hợp ghi chép một cách

có hệ thống tất cả các khoản thu chi ngoại tệ của một nước phát sinh với các nướckhác trong một thời kỳ nhất định

Trang 16

UUU Có 2 loại cán cân thanh toán quốc tế:

VVV Cán cân thanh toán quốc tế thời kỳ: Là cán cân thanh toán phản ánh tất cả

các khoản ngoại tệ đã thu và đã chi của một nước với nước khác

WWW Cán cân thanh toán quốc tế thời điểm: Là cán cân thanh toán phản ánh

những khoản ngoại tệ sẽ thu và sẽ chi vào một thời điểm nào đó

XXX Các giao dịch tiền tệ được phản ánh trong cán cân thanh toán thựcchất là những giao dịch tiền tệ giữa những người cư trú và những người không cưtrú và ngược lại

5.6.2 Nội dung của Cán cân thanh toán quốc tế

YYY Cán cân thanh toán quốc tế bao gồm 5 hạng mục sau: Cán cân vãnglai, cán cân vốn và tài chính, lỗi và sai sót, cán cân tổng thể và tài trợ chính thức

ZZZ (1) Tài khoản vãng lai

AAAA Ghi lại các dòng hàng hóa, dịch vụ và các khoản chuyển tiền qua lại.Khoản mục cán cân vãng lai được chia thành 4 nhóm nhỏ: thương mại hàng hoá,dịch vụ, yếu tố thu nhập, chuyển tiền thuần

 Cán cân thương mại (Cán cân hữu hình)

BBBB Cán cân này phản ánh những khoản thu chi về xuất nhập khẩu hànghoá trong một thời kỳ nhất định Khi cán cân thương mại thặng dư điều này cónghĩa là nước đó đã thu được từ xuất khẩu nhiều hơn phải trả cho nhập khẩu.Ngược lại, cán cân thâm hụt phản ánh nước đó nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu.Khi xuất khẩu, trị giá hàng xuất khẩu được phản ánh vào bên Có Khi nhập khẩu,trị giá hàng nhập khẩu được phản ánh vào bên Nợ Vì xuất khẩu làm phát sinhcung ngoại tệ và cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối Nhập khẩu làm phát sinh cầungoại tệ

 Cán cân dịch vụ (Cán cân vô hình)

CCCC Phản ánh các khoản thu chi từ các hoạt động dịch vụ về vận tải (cước phívận chuyển thuê tàu, bến bãi ) du lịch, bưu chính, cố vấn pháp luật, dịch vụ kỹthuật, bản quyền, bằng phát minh Thực chất của cán cân dịch vụ là cán cânthương mại nhưng gắn với việc xuất nhập khẩu dịch vụ Ghi chép: Xuất khẩu dịch

vụ phản ánh bên Có, Nhập khẩu dịch vụ phản ánh bên Nợ

 Cán cân thu nhập ( Yếu tố thu nhập)

DDDD Phản ánh các dòng tiền về thu nhập chuyển vào và chuyển ra Bao gồm:Thu nhập của người lao động (tiền lương, tiền thưởng, thu nhập khác ) do người

Trang 17

không cư trú trả cho người cư trú và ngược lại Thu nhập từ hoạt động đầu tư như:FDI, ODA Các khoản thanh toán và được thanh toán từ tiền lãi, cổ tức đến nhữngkhoản thu nhập từ đầu tư ở nước ngoài từ trước Phản ánh: Thu nhập chảy vàophản ánh bên Có (làm tăng cung ngoại tệ), khi chuyển thu nhập ra được phản ánhbên Nợ (làm giảm cung ngoại tệ).

 Chuyển tiền đơn phương

EEEE Bao gồm các khoản chuyển giao một chiều không được hoàn lại

FFFF Bao gồm:

 Viện trợ không hoàn lại

 Khoản bồi thường, quà tặng, quà biếu

 Trợ cấp tư nhân, trợ cấp chính phủ

GGGG Ghi chép: Các khoản thu đơn phương được xem như tăng thu nhập nội địa

do thu được từ nước ngoài, làm tăng cung ngoại tệ phản ánh vào bên Có Cáckhoản phải trả đơn phương do phải thanh toán cho người nước ngoài(phát sinh cầungoại tệ) phản ánh vào bên Nợ

HHHH (2) Cán cân vốn và tài chính

IIII Phản ánh sự chuyển dịch tư bản của một nước với các nước khác (luồngvốn được đầu tư vào hay đầu tư ra của một quốc gia) Các luồng vốn gồm hai loại:luồng vốn ngắn hạn và luồng vốn dài hạn

 Luồng vốn ngắn hạn: bao gồm các khoản vốn ngắn hạn chảy vào (Có) và chảy ra(Nợ)

 Tín dụng thương mại, tín dụng ngắn hạn ngân hàng

 Các khoản tiền gửi ngắn hạn

 Cán cân vốn dài hạn: phản ánh các khoản vốn dài hạn bao gồm:

 FDI: Khi FDI chảy vào phản ánh Có, khi FDI chảy ra phản ánh Nợ

 Các khoản tín dụng quốc tế dài hạn:

 Tín dụng thương mại dài hạn: khoản vay hoặc cho vay của các tổ chức tíndụng nước ngoài theo điều kiện thực tế: Khi đi vay phản ánh bên Có, khicho vay hoặc trả nợ thì phản ánh bên Nợ

 Tín dụng ưu đãi dài hạn: Các khoản vay ODA: Khi đi vay phản ánh bên

Có, khi cho vay phản ánh bên Nợ

 Các khoản đầu tư gián tiếp khác bao gồm các khoản mua, bán cổ phiếu, trái phiếuquốc tế nhưng chưa đạt đến số lượng kiểm soát công ty Nếu bán cổ phiếu,trái

Trang 18

phiếu tức là vốn vào thì phản ánh bên Có Còn nếu mua thì vốn ra tức là phản ánhbên Nợ.

 Các khoản vốn chuyển giao một chiều (không hoàn lại):

 Khoản viện trợ không hoàn lại cho mục đích đầu tư

 Các khoản nợ được xoá, tài sản của người di cư: Vào =>Có, Ra=> Nợ JJJJ Cán cân vốn thặng dư khi Số phát sinh Có > Số phát sinh Nợ cónghĩa là: Tổng tiền vốn đầu tư vào > Tổng số vốn đầu tư ra và trả nợ

cơ sở để xây dựng những thống kê của cán cân thanh toán quốc tế- chắc chắnkhông hoàn hảo Từ đó, dẫn đến những sai số thống kê

PPPP (4) Cán cân tổng thể

QQQQ Nếu công tác thống kê đạt mức chính xác tức lỗi và sai sót bằngkhông thì cán cân tổng thể là tổng của cán cân vãng lai và cán cân vốn

RRRR Cán cân tổng thể = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn + Lỗi và sai sót

SSSS Kết quả của khoản mục này thể hiện thình trạng kinh tế đối ngoạicủa một quốc gia trong một thời kỳ hoặc tại một thời điểm Nếu:

 Kết quả của cán cân thanh toán mang dấu +: thu ngoại tệ của quốc gia đã (sẽ) tăngTTTT thêm

 Kết quả của cán cân thanh toán mang dấu -:thu ngoại tệ của quốc gia giảm hoặc sẽUUUU giảm thấp

VVVV (5) Tài trợ chính thức (Cán cân bù đắp chính thức)

WWWW Cán cân bù đắp chính thức bao gồm các khoản mục sau:

 Dự trữ ngoại hối quốc gia

Trang 19

 Quan hệ với IMF và các ngân hàng Trung ương khác.

 Thay đổi dự trữ của các ngân hàng Trung ương khác bằng đồng tiền của quốc gia

có lập cán cân thanh toán

XXXX Trong đó dự trữ ngoại hối quốc gia đóng vai trò quyết định do đó đểđơn giản trong phân tích, ta coi khoản mục dự trữ ngoại hối chính là cán cân bùđắp chính thức

5.6.3 Vai trò của cán cân thanh toán quốc tế

YYYY Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh kết quả của hoạt động trao đổiđối ngoại của nước đó với các nước khác Cho biết một cách trực quan tình trạngcông nợ của một quốc gia tại một thời điểm nhất định Cán cân bội thu hay bội chicho biết nước đó là chủ nợ hay đang mắc nợ nước ngoài

ZZZZ Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh địa vị kinh tế của một quốc giatrên trường quốc tế Địa vị này là kết quả tổng hợp của các hoạt động thương mại,dịch vụ và các chính sách rút vốn ra khỏi nước khác

AAAAA Như vậy cán cân thanh toán quốc tế là một tài liệu quan trọng nhấtđối với các nhà hoạch định chính sách ở tầm vĩ mô Một hệ thống số liệu tốt hayxấu trên cán cân có thể ảnh hưởng đến tỷ giá từ đó sẽ tạo ra những biến động trongphát triển kinh tế - xã hội Thực trạng của cán cân làm cho nhà hoạch định chínhsách thay đổi nội dung chính sách kinh tế Chẳng hạn, thâm hụt cán cân thanh toán

có thể làm chính phủ nâng lãi suất lên hoặc giảm bớt chi tiêu công cộng để giảmchi về nhập khẩu Do đó chính phủ dựa vào cán cân để thiết kế chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội và có những đối sách thích hợp cho từng thời kỳ

6 Các yếu tố tác động trong ngắn hạn và trung hạn

6.1 Tương quan lãi suất giữa hai đồng tiền

BBBBB Theo lý thuyết ngang giá lãi suất, tỷ giá giữa hai đồng tiền phải biếnđộng để phản ánh tương quan lãi suất giữa chúng theo công thức:

Trang 20

IIIII Ví dụ: Nếu mức lãi suất của VND là 8,5%/năm, USD là 3,5%/năm, để

VND và USD ngang giá lãi suất thì tỷ giá VND và USD phải tăng một tỷ lệ

%/năm là:

JJJJJ ∆E = ((0.085-0.035)/(1+0.035)).100% =4,83%

KKKKK Vì r và r* là mức lãi suất, nên tần số thay đổi phụ thuộc vào chínhsách tiền tệ của NHTW Trong nền kinh tế tiền tệ, NHTW thường xuyên thay đổilãi suất để tác động tích cực đến nền kinh tế, tần số thay đổi lãi suất càng nhiềucàng làm cho tỷ giá biến động càng nhanh

LLLLL Ta có thể thấy rằng lãi suất là một công cụ được NHTW sử dụngthường xuyên để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường, chính sách lãi suất cao

có xu hướng hỗ trợ sự lên giá của nội tệ, bởi vì nó hấp dẫn các luồng vốn nướcngoài chảy vào trong nước Nếu lãi suất trong nước cao hơn so với lãi suất nướcngoài hay lãi suất ngoại tệ sẽ dẫn đến những dòng vốn chảy vào hay sẽ làm chuyểnlượng hóa ngoại tệ trong nền kinh tế sang đồng nội tệ để hưởng lãi suất cao hơn.Điều này làm tăng cung ngoại tệ trên thị trường, từ đó đồng ngoại tệ sẽ có xuhướng giảm giá trên thị trường, hay đồng nội tệ sẽ tăng giá Điều này sẽ ngược lạivới trường hợp chính sách giảm lãi suất của NHTW

MMMMM Thực tế: Cuối năm 2014, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tuyên bố

kết thúc chương trình nới lỏng định lượng (QE) và tiến tới bình thường hóa chínhsách tiền tệ bằng việc nâng lãi suất đã đẩy USD lên đỉnh giá so với các đồng tiềnmạnh khác Trong khi đó, châu Âu lại đang chật vật với một loạt biện pháp nớilỏng, như hạ lãi suất xuống thấp kỷ lục Thậm chí, Ngân hàng Trung ương châu

Âu (ECB) có thể sẽ triển khai QE do khu vực Eurozone bất ngờ quay lại thời kỳgiảm phát trong tháng 12/2014 Thực hiện QE đồng nghĩa với việc EURO sẽ dầnsuy yếu so với các đồng tiền khác, đặc biệt là USD Điều này khiến cho tỷ giáEUR/USD giảm trong những tháng đầu 2015 với mức dự báo tỷ giá trong quý I là1,17 USD/EUR, sát với mức thấp như hồi năm 2005 là 1,1640 USD/EUR

6.2 Những dự tính về sự biến động của tỷ giá giao ngay

Trang 21

SSSSS Từ phương trình trên cho thấy, với lãi suất nội tệ, ngoại tệ đã có, vếphải là một hằng số, do đó khi tỷ giá dự tính là tăng trong tương lai sẽ tạo áp lựctăng tỷ giá ngay ngày hôm nay.

TTTTT Theo Rosenberg (2003) và Murphy (2006), tỷ giá có thể chịu ảnhhưởng khi mức độ chấp nhận rủi ro và kỳ vọng của nhà đầu tư thay đổi Khi niềmtin vào đồng nội tệ (VND) giảm sút tức tỷ giá dự tính tăng (Ee tăng – USD lêngiá), các luồng vốn đầu tư sẽ chạy khỏi VND để đầu tư vào USD, cầu USD tăngdẫn đến giá USD tăng trên thị trường giao ngay làm cho tỷ giá giao ngay hiệnhành tăng lên Do vậy, trong ngắn hạn, kỳ vọng của nhà đầu tư cũng là yếu tố ảnhhưởng đến biến động tỷ giá

UUUUU Thực tế: Trong 12 tháng qua, EUR mất gần 1/5 giá trị so với USD Trước

đà lao dốc mạnh của EUR, giới chuyên gia và đầu tư tiếp tục hạ dự báo tỷ giáEUR/USD và cho rằng, EUR sẽ sớm về ngang giá với USD Trước tình hình này,các luồng đầu tư đang có xu hướng chạy mạnh khỏi EUR để đầu tư vào USD cũngnhư các đồng tiền an toàn hơn gây áp lực giảm tỷ giá EUR/USD

6.3 Những cú sốc về chính trị, kinh tế xã hội, thiên tai

VVVVV Ngày nay, thế giới đang sống trong một môi trường đầy biến động

về chính trị, kinh tế, xã hội, thiên tai… Mỗi cú sốc diễn ra tác động ngay lập tứclên tỷ giá hối đoái

Trang 22

AAAAAA Sự kiện giá dầu thế giới từ 110 USD/ thùng xuống dưới 50 USD/ thùng - giảm mạnh nhất trong gần 6 năm vừa qua đã có tác động lớn trên

thế giới đặc biệt là nền kinh tế các quốc gia phụ thuộc vào dầu Đối vớiVenezuela, quốc gia Nam Mỹ với 95% nguồn thu ngân sách dựa vào xuất khẩudầu lửa, nguy cơ vỡ nợ đang hiện rõ Theo hãng tin Bloomberg, sự sụt dốc của giádầu cũng đã khiến đồng Bolivar của Venezuela rớt giá chóng mặt, lạm phát vọt lênmức cao nhất thế giới 64%, và hàng hóa trở nên khan hiếm Đối với Nga, doanhthu từ dầu mỏ và khí đốt chiếm tới 50% ngân sách , hơn nữa đây là ngành côngnghiệp xương sống của nền kinh tế Nga, lâu nay nước này đã đầu tư lớn vào ngànhcông nghiệp này, nếu không duy trì hoặc tăng được năng xuất thì Nga không thểthu hồi được vốn đầu tư mà còn dẫn đến khủng hoảng kinh tế và chính trị nghiêmtrọng hơn Với giá dầu sụt giảm mạnh như hiên nay kết hợp với bất ổn chính trịđến từ lệnh trừng phạt của Phương Tây khiến cho đồng Ruble lao dốc mạnh Từđầu năm 2014 tới nay, đồng nội tệ của Nga đã mất 45% giá trị so với đồng USD

và 40% giá trị so với EUR

BBBBBB Theo số liệu lúc 10:55 ngày 29/1/2015 (Giờ Moskva-MSK),đồng USD tăng lên đến 69 rúp/ USD, tăng thêm 96,5 kopecks so với phiên giaodịch trước EURO ở thời điểm này tăng lên đến 77,9 rúp/ EUR, tăng thêm 1 rúp sovới phiên trước Đồng EURO đã đạt đỉnh giá cao nhất so với đồng rúp kể từ giữatháng 12 năm ngoái, đồng USD cũng đạt gần đến đỉnh kỷ lục trong khoảng thờigian này Có thể thấy một tác động kinh hoàng từ khủng hoảng giá dầu đã tácđộng nhanh và mạnh vào tỷ giá hối đoái như thế nào

Trang 23

CCCCCC ( Biểu đồ tỷ giá đồng Ruble so với USD năm 2014)

DDDDDD

69,2 rúp/USD

6.4 Sự can thiệp của NHTW trên Forex

FFFFFF Tham gia thị trường Forex bao gồm nhiều tổ chức giao dịch tiền tệ(Ước tính có khoảng 4.500 tổ chức như thế), các ngân hàng quốc tế, các ngân hàngcủa các chính phủ và các công ty thương mại và một số lượng rất lớn các nhà giaodịch, nhà đầu tư dài hạn tham gia giao dịch hàng ngày, điều này tạo tính thanhkhoản cực lớn cho thị trường Forex Và điều này đồng nghĩa với việc không có bất

kì một tổ chức nào có thể thao túng thị trường, ngay cả các NHTW hàng đầu nếu

có cũng chỉ can thiệp được trong ngắn hạn

GGGGGG Các NHTW can thiệp trên Forex thông qua việc mua bánđồng nội tệ, làm cho lượng cung ứng tiền tệ thay đổi Khi muốn tăng giá đồng nội

tệ, NHTW mua vào nội tệ, tức bán ra một lượng ngoại tệ, dẫn đến cung ngoại tệ

Trang 24

trên Forex tăng, kết quả tỷ giá giảm.Trường hợp NHTW bán ra nội tệ sẽ ngược lại,

tỷ giá sẽ tăng Ngoài các biện pháp can thiệp thông qua nội tệ, các ngân hàng còncan thiệp bằng các biện pháp hỗ trợ khu vực tài chính

HHHHHH Thực tế: Đồng Ruble bắt đầu ngày giao dịch 17/12/2015 ở mức 72,7

Ruble/USD và 92,19 Ruble/EURO, sau khi Ngân hàng Trung ương Nga thông báo

sẽ hỗ trợ khu vực tài chính bao gồm hạn chế trần lãi suất đối với tiền gửi củangười dân, mở rộng khả năng cho vay bằng ngoại tệ, cho phép các ngân hàng được

sử dụng lãi suất cũ (thấp) trong một số trường hợp đã làm cho đồng nội tệ Ngabắt đầu tăng giá trở lại và đạt mức 60,82 Ruble/USD và 75,90 Ruble/EURO

6.5 Khối lượng đặt lệnh

IIIIII Trên thị trường ngoại hối quốc tế, tồn tại sự tương quan cùng chiềugiữa tỷ giá giao ngay và khối lượng đặt lệnh của nhà đầu tư Evans vàLyons(2002) cho thấy thay đổi trong khối lượng đặt lệnh giải thích được 45-65%biến động giá hằng ngày trong tỷ giá đống Mark Đức/Yên Nhật Những giải thíchcho ảnh hưởng của khối lượng đặt lệnh đến tỷ giá xuất phát từ việc đo lường hành

vi của những thành phần tham dự thị trường hay sự thay đổi trong danh mục đầu

tư cá nhân, sự thay đổi này bắt nguồn từ thay đổi khẩu vị rủi ro, nhu cầu phòngngừa, cầu thanh khoản

6.6 Sự phản ứng đối với thông tin công bố

JJJJJJ Theo nghiên cứu của Henrirtte và Marc (2004) về ảnh hưởng của tintức đến tỷ giá EURO/USD, tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn chịu tác động rất lớn từthông tin công bố (những công bố của Ngân hàng Trung ương, các chính trị gia).Thông tin ngay khi được công bố sẽ nhanh chóng tác động đến tỷ giá hối đoái

KKKKKK Thực tế: Ngày 15/1/2015, Ngân hàng Trung ương Thụy Sỹ (SNB)

đã bất ngờ công bố bỏ neo tỷ giá 1,2 Franc đổi 1 EURO duy trì suốt 3 năm qua.Ngay lập tức, đồng tiền Franc Thụy Sĩ đã tăng 30% giá trị chuyển đổi với đồngEURO và USD Tại London, 1 EURO nay chỉ đổi được 0,85 Franc Thụy Sĩ, thay

vì 1,20 Franc trước khi có thông báo trên

6.7 Biến động giá vàng

LLLLLL Trong lịch sử, vàng đóng một yếu tố quan trọng trong việc xác định

tỷ giá hối đoái Ngày nay, tuy vàng không đóng vai trò chính yếu trong việc xácđịnh giá trị đồng tiền quốc gia, nhưng một lượng lớn vàng vẫn được các NHTW vàIMF dự trữ Đối với những quốc gia mà người dân có thói quen duy trì tiết kiệmbằng vàng thì sự biến động của giá vàng vẫn ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tưhay tiết kiệm của người dân Theo Sjaastad và Scacciavillani (1996), đối với

Trang 25

những quốc gia theo chế độ tỷ giá thả nổi, biến động tỷ giá có mối tương quanchặt chẽ với biến động giá vàng, nhất là trong ngắn hạn.

MMMMMM

NNNNNN

OOOOOO

7 Các yếu tố tác động trong dài hạn

7.1 Cán cân thương mại và dịch vụ

PPPPPP Cán cân thương mại và dịch vụ của một nước là chênh lệch giữa kimngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu Một nền kinh tế khi xuất khẩu hàng hoá

và dịch vụ sẽ thu được ngoại tệ, khi nhập khẩu cần có ngoại tệ để thanh toán chođối tác Tác động của hai hiện tượng trên là ngược chiều trong việc hình thành tỷgiá hối đoái Khi xét tác động của yếu tố này đến tỷ giá ta phải bỏ qua nhữngkhoản mục phản ánh sự can thiệp của Chính phủ và cung – cầu ngoại hối trên thịtrường, xem như các yếu tố khác không đổi Khi đó, cán cân thương mại và dịch

vụ chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố:

7.1.1 Tương quan lạm phát giữa hai đồng tiền

sánh sức mua của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ hay mức giá trong nước và mứcgiá của nước ngoài Thay đổi tỷ lệ lạm phát tương đối có thể ảnh hưởng đến cáchoạt động thương mại quốc tế, từ đó ảnh hưởng đến cung – cầu ngoại tệ, dẫn đếnthay đổi tỷ giá hối đoái

 Khi một quốc gia nội địa có tỷ lệ lạm phát tương đối cao hơn một quốc gia nướcngoài thì người dân nội địa sẽ có xu hướng thích sử dụng hàng hóa dịch vụ củanước ngoài nhiều hơn (do giá rẻ hơn), dẫn đến nhập khẩu hàng hóa tăng lên, từ đótăng cầu về đồng ngoại tệ Người nước ngoài sẽ có xu hướng ít sử dụng hàng hóa,dịch vụ của quốc gia đó (do giá đắt), dẫn đến xuất khẩu giảm, từ đó cung ngoại tệgiảm

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG KẾT CÁC CHỈ SỐ DỰ ĐOÁN GIÁ USD - BÀI BÁO CÁO-PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG TRONG FOREX
BẢNG TỔNG KẾT CÁC CHỈ SỐ DỰ ĐOÁN GIÁ USD (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w