Khái niệm Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng của ngân hàng gọi là người chuyển tiền yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hư
Trang 11 CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
Trang 2I CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN
QUỐC TẾ
Thông thường, bộ chứng từ sử dụng trong thanh toán quốc tế gồm có:
- Chứng từ tài chính (Financial Documents): là chứng từ được sử dụng thanh toán, chi trả gồm có: hối phiếu, séc hoặc các phương tiện tương tự.
- Chứng từ thương mại (Commercial Documents): thông thường còn gọi là chứng từ hàng hóa, nhằm thuyết minh về tình trạng hàng hóa và bao bì hàng hóa, gồm có:
+ Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)
+ Chứng từ vận tải (Transport documents)
+ Chứng từ bảo hiểm (Insurance documents)
+ Một số chứng từ khác:
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of origin – C/O) Giấy chứng nhận phẩm chất hàng hóa (Certificate of Quality)
Giấy chứng nhận số lượng hàng hóa (Certificate of Quantity)
Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of Weight)
Phiếu đóng gói hàng ( Packing list)
Bảng kê chi tiết (Specification)….
Trang 31 Hóa đơn thương mại
Trang 41 Hóa đơn thương mại
(commercail invoice)
Hóa đơn tạm tính (Provisional Invoice):
dùng trong việc thanh toán sơ bộ tiền hàng
trong các trường hợp như:
Giá hàng chỉ mới là giá tạm tính
Tạm thu tiền hàng
thanh toán một phần cho đến khi bên bán
giao xong hàng mới thanh lý
Trang 51 Hóa đơn thương mại
(commercail invoice)
Hóa đơn chính thức (Final Invoice): Trong
những trường hợp sử dụng đến hóa đơn tạm thời thì khi thanh toán cuối cùng, người bán phải lập hóa đơn chính thức
Trang 62 Chứng từ vận tải (Transport
documents)
Vận đơn đường biển: (Marine/Bill of lading): xác
nhận việc chuyên chở hàng hóa bằng đường biển
do người vận chuyển cấp cho người gửi hàng
là biên lai của người vận tải xác nhận đã nhận hàng
để chuyên chở, thực hiện hợp đồng vận chuyển
là chứng từ xác nhận quyền sở hữu đối với những hàng hóa đã ghi trong vận đơn, cho phép người
nắm bản gốc của vận đơn nhận hàng hóa khi tàu
cập bến
Là chứng từ có thể cầm cố, mua bán (tính lưu thông của vận đơn)
Trang 72 Chứng từ vận tải (Transport
documents)
transport document): xác nhận việc chuyên
chở hàng hóa bằng đường hàng không do
hãng hàng không phát hành
Chứng từ vận tải đường bộ, đường sắt
hay đường thủy nội địa (Road, Rail, or
Inland waterway transportdocument): xác
nhận việc chuyên chở hàng hóa bằng đường
bộ, đường sắt, đường thủy nội địa do người chuyên chở là các công ty vận chuyển hay đại lý cấp
Trang 83 Chứng từ bảo hiểm
(Insurance documents)
hiểm hàng hóa trong quá trình chuyên chở
hàng hóa và quyền được bồi thường bảo
hiểm
đã được ký kết giữa người mua bảo hiểm với công ty bảo hiểm Người mua phải trả bảo
hiểm phí và công ty bảo hiểm chịu trách
nhiệm bồi thường những tổn thất, rủi ro xảy
ra theo những điều khoản đã được ký kết
Trang 91 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
a Khái niệm
Phương thức chuyển tiền
là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng của ngân hàng (gọi là người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định
PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN
II CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
QUỐC TẾ
Trang 10Người thụ hưởng (Beneficiary)
Người chuyển tiền
chuyển tiền (Remitting bank)
Ngân hàng trả tiền (Beneficiary bank)
Phương thức chuyển tiền
Các bên tham gia
1 Phương thức chuyển tiền
(Remittance)
Trang 11* Các bên tham gia:
chuyển tiền, thường là người mua, người nhập khẩu hay người mắc nợ
thác chuyển tiền của người chuyển tiền
chủ nợ hoặc một người nào đó do người chuyển tiền chỉ định
tiền cho người thụ hưởng, thông thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền ở nước người thụ hưởng
Trang 12 Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T): Là hình thức chuyển tiền trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung 1 bức thư mà ngân hàng này gửi yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện
Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T): Là hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung 1 bức điện mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán thông qua truyền tin của mạng viễn thông như SWIFT, TELEX
c Trình tự tiến hành
- Chuyển tiền trả sau
Chuyển tiền trả sau là hình thức chuyển tiền trả cho người xuất khẩu sau khi nhận hàng
Nội dung và quy trình thực hiện phương thức thanh toán chuyển tiền trả
sau có thể được mô tả ở sơ đồ dưới đây:
b Hình thức chuyển tiền
Trang 13Người xuất khẩu
5
Trang 14Chuyển tiền trả sau:
(1) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho
người nhập khẩu.
(2) Người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục
vụ mình chuyển tiền cho người thụ hưởng.
(3) Ngân hàng chuyển tiền chuyển tiền cho người thụ hưởng thông
qua ngân hàng đại lý.
(4) Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho người xuất khẩu.
(5) Ngân hàng chuyển tiền báo nợ cho người nhập khẩu
Toàn bộ quy trình thực hiện đều liên quan đến bốn bên Vì lý
do gì đó khiến cho người nhập khẩu chậm lập lệnh chuyển tiền gửi cho ngân hàng thì người xuất khẩu sẽ chậm nhận được tiền thanh toán mặc dù hàng hóa đã chuyển đi và người nhập khẩu đã có thể nhận được và sử dụng hàng hóa rồi
Trang 15Chuyển tiền trả trước
Chuyển tiền trả trước là hình thức chuyển tiền tương
tự như chuyển tiền trả sau chỉ khác ở chỗ người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền và do đó người xuất khẩu nhận được tiền trước khi giao hàng
Nội dung và quy trình thực hiện chuyển tiền trả trước
có thể mô tả ở sơ đồ dưới đây:
c Trình tự tiến hành - tt
Trang 16Người xuất khẩu
5
Trang 17Chuyển tiền trả trước:
(1) Người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục
vụ mình chuyển tiền cho người thụ hưởng.
(2) Ngân hàng chuyển tiền chuyển tiền cho người thụ hưởng thông
qua ngân hàng đại lý.
(3) Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho người xuất khẩu.
(4) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho
người nhập khẩu để người nhập khẩu có thể nhận hàng.
(5) Ngân hàng chuyển tiền, sau khi ghi nợ, báo nợ cho người nhập
khẩu.
Chuyển tiền trả trước gây bất lợi cho người nhập khẩu ở chỗ người nhập khẩu đã chuyển tiền đi thanh toán cho người xuất khẩu rồi nhưng chưa nhận được hàng và đang trong tình trạng chờ đợi người xuất khẩu giao hàng Nếu vì lý do gì đó khiến người xuất khẩu chậm trễ giao hàng, người nhập khẩu sẽ bị thiệt do nhận hàng trễ
Trang 18 Áp dụng trong trường hợp: hai bên mua bán có quan
hệ lâu đời và tín nhiệm lẫn nhau hay khi giá trị hợp đồng không lớn lắm
1 Phương thức chuyển tiền
(Remittance)
Trang 19a Khái niệm
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán trong
đó người xuất khẩu sau khi
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, tiến
hành ủy thác cho ngân hàng
phục vụ mình thu hộ tiền từ người nhập khẩu, dựa trên cơ
sở hối phiếu và chứng từ do người xuất khẩu lập ra
PHƯƠNG
THỨC NHỜ THU
2.Phương thức nhờ thu
(Collection of payment)
Trang 20Người trả tiền (Drawee)
Người ủy nhiệm thu (Principal) Ngân hàng
thu hộ (Collecting Bank)
Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank)
Trang 21- Người ủy nhiệm thu (Principal): là bên ủy quyền xử lý nghiệp
vụ nhờ thu cho ngân hàng Người ủy nhiệm thu chính là người xuất khẩu.
- Ngân hàng thu hộ (Collecting bank): là ngân hàng phục vụ
người ủy nhiệm thu.
- Ngân hàng xuất trình (Presenting bank): là ngân hàng xuất
trình chứng từ cho người trả tiền, thường là ngân hàng đại lý
cho ngân hàng thu hộ.
- Người trả tiền (Drawee): là người được xuất trình chứng từ
theo đúng chỉ thị nhờ thu Người trả tiền chính là người nhập
khẩu.
Cơ sở pháp lý
Điều lệ thống nhất về nhờ thu (The Uniform Rules for Collection)
do Văn phòng Thương mại quốc tế (ICC) phát hành, số xuất bản No.522 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 – URC 522
Các bên tham gia:
Trang 22 Nhờ thu trơn (Clean collection)
Khái niệm
Nhờ thu trơn là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu
do mình lập ra, còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người nhập khẩu, không gửi cho ngân hàng
c Các loại nhờ thu
NHỜ
THU
TRƠN
Trang 23Người nhập khẩu
7
Trang 24Nhờ thu trơn (Clean collection):
(1) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập
khẩu.
(2) Người xuất khẩu lập chỉ thị nhờ thu và hối phiếu nộp vào ngân hàng để
ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu.
(3) Ngân hàng nhận ủy thác chuyển chỉ thị nhờ thu và hối phiếu cho ngân
hàng đại lý để thông báo cho người nhập khẩu biết.
(4) Ngân hàng đại lý chuyển hối phiếu cho người nhập khẩu để yêu cầu
chấp nhận hay thanh toán.
(5) Người nhập khẩu thông báo đồng ý trả tiền hay từ chối thanh toán.
(6) Ngân hàng đại lý trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩu chuyển
sang ngân hàng ủy thác thu để ghi có cho người xuất khẩu trong
trường hợp người nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc thông báo cho
ngân hàng ủy thác thu biết trong trường hợp người nhập khẩu từ chối trả tiền.
(7) Ngân hàng ủy thác thu ghi có và báo có cho người xuất khẩu hoặc
thông báo cho người xuất khẩu biết việc người nhập khẩu từ chối trả tiền.
Trang 25 Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanh toán
Quyền lợi bên bán không được đảm bảo
Áp dụng trong trường hợp
Người bán và người mua tin cậy lẫn nhau hoặc
có quan hệ liên doanh với nhau giữa công ty mẹ - công ty con hoặc chi nhánh của nhau
Thanh toán các dịch vụ có liên quan tới xuất khẩu hàng hóa
Nhận xét:
Trang 26 Khái niệm
Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ, tiền hành
ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu
mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gởi kèm theo, với điều kiện nếu người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu hàng hóa
Nhờ thu kèm chứng từ (Document
collection)
Trang 27 Căn cứ vào thời hạn trả tiền, nhờ thu kèm chứng từ
có hai loại:
Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documents against
payment – D/P): được sử dụng trong trường hợp mua bán trả tiền ngay
Nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi chứng từ
(Documents against acceptance – D/A): được sử dụng trong trường hợp mua bán có kỳ hạn hay mua bán chịu
Nhờ thu kèm chứng từ (Document
collection)
Trang 28Người nhập khẩu
Trang 29 Nhờ thu kèm chứng từ (Document
collection)
(1) Người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu nhưng không giao
bộ chứng từ hàng hóa.
(2) Người xuất khẩu gửi chỉ thị nhờ thu, hối phiếu và bộ chứng từ hàng
hóa đến ngân hàng nhận ủy thác để nhờ thu hộ tiền ở người nhập khẩu.
(3) Ngân hàng nhận ủy thác quyền chỉ thị nhờ thu, hối phiếu và bộ chứng
từ sang ngân hàng đại lý để thông báo cho người nhập khẩu.
(4) Ngân hàng đại lý chuyển hối phiếu đến người nhập khẩu yêu cầu trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
(5) Người nhập khẩu trả tiền trong trường hợp D/P hay ký chấp nhận trả
tiền trong trường hợp D/A.
(6) Ngân hàng đại lý trao bộ chứng từ để người nhập khẩu nhận hàng.
(7) Ngân hàng đại lý trích tài khoản người nhập khẩu chuyển tiền sang
ngân hàng nhận ủy thác thu để ghi có cho người xuất khẩu hoặc là thông báo việc từ chối trả tiền của người nhập khẩu.
(8) Ngân hàng nhận ủy thác báo có hoặc là thông báo việc từ chối trả tiền
cho người xuất khẩu.
Trang 30 Nhận xét
Ngân hàng thay mặt người bán khống chế chứng từ
An toàn đối với người xuất khẩu hơn nhờ thu trơn
Áp dụng trong trường hợp:
Hai bên quen biết, tin tưởng lẫn nhau, có quan hệ
thường xuyên với nhau…
Thanh toán cước phí vận tải, bưu điện, bảo hiểm…
c Những điều cần lưu ý khi sử dụng phương thức nhờ thu
Nhờ thu kèm chứng từ (Document
collection)
Trang 31a Khái niệm
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong
đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong
thư tín dụng
Phương thức tín dụng chứng từ
3 Phương thức tín dụng chứng từ
(Documentary credit)
Trang 32 Thư tín dụng (Letter of credit - L/C) là văn bản pháp
lý trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách
hàng đứng ra cam kết sẽ trả cho người thụ hưởng một
số tiền nhất định nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy định nêu ra trong thư tín dụng
3 Phương thức tín dụng chứng từ
(Documentary credit)
Trang 3327: Sequence of total:
40A: Form of Documentary Credit:
20: Documentary Credit Number:
31C: Date of Issue:
31D: Date and Place Expiry:
51D: Applicant Bank – Name & Address:
50: Applicant:
59: Beneficiary:
Mẫu thư tín dụng phát hành qua hệ
thống SWIFT MT 700
Trang 3439B: Maximum Credit Amount: not exceeding
41D: Available with… By……
42D: Drawee – Name & Address:
43P: Partial Shipments:
43T: Transhipment: not allowed
44A: On Board/Disp/Taking Charge at:
44B: For Transportation to:
44C: Latest Date of Shipment:
45A: Description of goods &/or Services:
46A: Documents Required:
Mẫu thư tín dụng phát hành qua hệ
thống SWIFT MT 700
Trang 3547A: Additional Conditions:
71B: Charges:
48: Period for Presentation:
78: Instruction to Pay/ Acceptg/ Negotg Bank:
Mẫu thư tín dụng phát hành qua hệ
thống SWIFT MT 700
Trang 36Người xin
mở L/C (applicant)
Ngân hàng thông báo L/C (The advising
bank)
Phương thức tín dụng chứng từ
Các bên tham gia
Người hưởng lợi (beneficiary)
3 Phương thức tín dụng chứng từ
(Documentary credit)
Ngân hàng
mở L/C (The issuing
bank)
Trang 37* Các bên tham gia:
- Người xin mở L/C (Applicant): thông thường là người mua hay là tổ chức
nhập khẩu.
- Người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán hay là người xuất khẩu hàng
hóa.
- Ngân hàng mở hay ngân hàng phát hành thư tín dụng (The issuing
bank): là ngân hàng phục vụ cho người nhập khẩu, ở bên nước người
nhập khẩu, cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu và là ngân hàng thường được hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thỏa thuận, lựa chọn và được quy định trong hợp đồng thương mại Nếu chưa có sự quy định trước, người nhập khẩu có quyền lựa chọn.
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (The advising bank): là ngân hàng
phục vụ người xuất khẩu, thông báo cho người xuất khẩu biết thư tín
dụng đã mở Ngân hàng này thường ở nước người xuất khẩu và có thể là ngân hàng chi nhánh hoặc đại lý của ngân hàng phát hành thư tín dụng Ngoài ra còn có các ngân hàng sau tham gia:
Ngân hàng xác nhận (The confirming bank)
Ngân hàng thanh toán (The paying bank)
Ngân hàng chiết khấu (The negotiating bank)
Ngân hàng chấp nhận (The accepting bank)…
Trang 38 Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits) - UCP
Văn bản đầu tiên được xuất bản năm 1933 sau đó được sửa đổi bổ sung qua các năm 1951, 1962, 1974, 1983 (thường gọi là UCP 400) và năm 1993 (thường gọi là UCP500), gần
đây nhất là ngày 25/10/2006 ICC đã công bố UCP 600 có
hiệu lực kể từ ngày 01/07/2007
Quy tắc thống nhất hoàn trả liên ngân hàng theo tín dụng chứng từ (Uniform Rules for Bank-to-Bank Reibursement under Documentary Credits) - URR
Bản phụ trương của UCP về xuất trình chứng từ điện tử (Supplement To The Uniform Customs And Practice For Documentary Credit For Electronic Presentation) - eUCP
Văn bản về thực hành kiểm tra chứng từ theo tiêu chuẩn ngân hàng quốc tế đối với phương thức tín dụng chứng từ (International Standard Banking Practice for Examination of Documents under Documentary Credits) - ISBP
Cơ sở pháp lý