1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO-Quản lý thu Thuế Giá trị gia tăng đối với Doanh nghiệp

40 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 405 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung quản lý Thuế GTGT: - Đăng kí nộp thuế: doanh nghiệp kinh doanh kể cả các cơ sở trực thuộc của các doanh nghiệp đó phải đăng kí nộp thuế GTGT đối với cơ quan trực thuộc Thuếtrực

Trang 1

CHƯƠNG 1: Lý thuyết chung về Quản lý thu Thuế Giá trị gia tăng đối với Doanh nghiệp

1.1 Tổng quan về Thuế Giá trị gia tăng:

1.1.1 Khái niệm Thuế Giá trị gia tăng:

Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá và dịch vụphát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có nguồn gốc từ thuế doanh thu, Cộng hoàPháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT vào năm 1954 ThuếGTGT theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajoutée (viết tắt là TVA), tiếngAnh gọi là Value Added Tax (viết tắt là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế GTGT.Đến nay thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới (khoảng

130 nước), trong đó có Việt Nam

GTGT được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ(HHDV) bán ra với tổng trị giá HHDV mua vào tương ứng trong kỳ tính thuế:

GTGT=Tổng giá trị HHDV bán ra – Tổng giá trị HHDV mua vào tương ứng

Số thuế GTGT=GTGT của HHDV chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT của HHDV đó

1.1.2 Đặc điểm Thuế Giá trị gia tăng:

- Thuế GTGT được gọi là thuế GTGT vì thuế chỉ đánh trên phần tăng thêmqua mỗi khâu của quá trình SXKD và tổng số thuế thu được qua mỗi khâu bằngchính số thuế tính trên giá bán của người tiêu dùng cuối cùng

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tức là người nộp thuế cho NSNN làngười SXKD hàng hoá, dịch vụ nhưng bị thuế điều tiết là người tiêu dùng Đáng lẽngười tiêu dùng phải nộp thuế cho NSNN nhưng vì thuế GTGT đã nằm trong giábán hàng hoá dịch vụ nên người SXKD hàng hoá dịch vụ sẽ là người nộp thay, nộp

hộ vào NSNN cho người tiêu dùng

- Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao, biểu hiện ở hai khíacạnh:

Trang 2

Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh củangười nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí sản xuất mà chỉ đơn thuần là mộtyếu tố được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp HHDV.

Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chiaquá trình sản xuất kinh doanh, tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuếtính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng

- Thuế GTGT có ít thuế suất nên về cơ bản không can thiệp sâu vào mục tiêukhuyến khích hoặc hạn chế SXKD hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng theo ngành nghề cụthể, không gây phức tạp trong việc xem xét mặt hàng, ngành nghề có thuế suấtchênh lệch nhau nhiều

- Thuế tính trên hàng hoá, dịch vụ nên không phải đi sâu xem xét, phân tích

về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí, làm cho việc quản lý thu tương đối dễdàng hơn các loại thuế trực thu

- Thuế GTGT có tính chất lãnh thổ rõ rệt bởi vì đối tượng chịu thuế là ngườitiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Hay nói cách khác thuế GTGT đánhvào các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nước, kể cả hàng hoá nhậpkhẩu Còn hàng hoá, dịch vụ cho mục đích xuất khẩu thường không thuộc diệnđánh thuế GTGT

- Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập Thuế GTGT đánh vàohàng hóa, dịch vụ nên người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ là người phải trả khoảnthuế đó mà không phân biệt thu nhập cao hay thấp, đều phải trả thấp như nhau.Như vậy nếu so sánh giữa số thuế phải trả so thu nhập thì người nào có thu nhậpcao hơn thì tỷ lệ này thấp hơn và ngược lại,

1.1.3 Vai trò Thuế Giá trị gia tăng:

- Thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm, không đánh trùng lặp nêngóp phần khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển SXKD nângcao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm phù hợp với nền kinh tế sản xuấthàng hoá theo cơ chế thị trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hộicủa nước ta

- Thuế GTGT là nguồn thu lớn và quan trọng của Ngân sách nhà nước ỞViệt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng ổn định khoảng 20-25% trong tổngthu từ thuế, phí và lệ phí

Trang 3

- Khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất 0%, doanhnghiệp xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ không những không phải chịu thuế GTGT ởkhâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên

có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về giáHHDV xuất khẩu trên thị trường quốc tế

- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng từ

và thanh toán qua ngân hàng Nếu hệ thống chứng từ tốt thì Thuế GTGT không chỉgiúp tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước mà còn giúp kiểm soát các hoạt độngcủa doanh nghiệp Bên cạnh đó thu, kiểm tra Thuế GTGT còn làm cơ sở cho việcđối chiếu số thu các loại thuế khác

1.1.4 Các yếu tố cơ bản cấu thành nên Luật thuế Giá trị gia tăng:

1.1.4.1 Đối tượng chịu Thuế:

Đối tượng chịu thuế GTGT là các hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh

doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cánhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGTdo luậtquy định

1.1.4.2 Đối tượng không chịu Thuế:

Đối tượng không chịu thuế: Ở nước ta pháp luật hiện hành quy định có 25

nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT được quy định tại điều

5 luật thuế GTGT năm 2008 Các nhóm hàng hoá này có thể xếp theo tính chất vàmục đích kinh tế xã hội sau đây:

- Hàng hoá, dịch vụ mang tính chất thiết yếu, phục vụ lợi ích nhu cầu đờisống cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh: văn hoá, y tế, giáo dục, dịch vụcông cộng

- Hàng hoá mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của nhà nước hoặc cần bảomật như: vũ khí, tài nguyên chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng

- Hàng hoá, dịch vụ của các cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp

- Hàng hoá, dịch vụ khó xác định thuế GTGT do khó xác định giá trị tăngthêm: dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư, hoạt động kinh doanh chứng khoán

Trang 4

- Hàng hoá, dịch vụ khác như các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinhdoanh.

Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không đượckhấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào trừ trường hợp áp dụng mức thuếsuất 0% được quy định tại khoản 1 điều 8 luật thuế GTGT năm 2008

1.1.4.3 Đối tượng nộp Thuế:

Theo quy định của pháp luật, đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhânSXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề,hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hoá, dịch vụthuộc diện nộp thuế GTGT đều là đối tượng nộp thuế GTGT

1.1.4.4 Căn cứ tính Thuế:

Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ đó là giá tính thuế và thuế suất:

a/ Giá tính thuế: nguyên tắc chung để xác định giá tính thuế GTGT là giá bán

chưa thuế GTGT được ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán hàng, người cungcấp dịch vụ hoặc giá chưa thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hoá nhậpkhẩu

Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT là thời điểm cơ sở kinh doanh đãchuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá, dịch vụ, không phân biệt đãđược thu tiền hay chưa thu tiền Giá tính thuế của các loại hàng hoá dịch vụ đượcquy định cụ thể tại điều 7 luật thuế GTGT năm 2008

b/ Thuế suất thuế GTGT: thuế suất được xác định là "linh hồn" của mỗi luật

thuế, thuế suất GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hàng hoá, dịch vụ ở cáckhâu nhập khẩu hay gia công hay kinh doanh thương mại Hiện hành có các mứcthuế suất : 0%, 5% 10% được quy định rõ với từng loại hàng hoá dịch vụ tại điều

8 luật thuế GTGT năm 2008 Mục tiêu của thuế GTGT không phải để trực tiếpđiều chỉnh sự chênh lệch về thu nhập hay tài sản vì vậy thuế GTGT thường có ítmức thuế suất, ít khi đặt ra vấn đề miễn giảm thuế, đảm bảo đơn giản, ít gây ra sựméo mó

1.2 Quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp:

1.2.1 Mục tiêu quản lý Thuế GTGT đối với doanh nghiệp:

Trang 5

Mục tiêu trước tiên của quản lý Thuế Giá trị gia tăng là đảm bảo sự côngbằng xã hội Đây là một yêu câu đặt ra với chính sách thuế và bản thân chính sáchthuế cũng phải đảm bảo sự công băng xã hội, vì có công bằng sác hội mới có thểđộng viên số thu lớn nhất tron thời gian ngắn nhất Tăng cường quản lý Thuế Giátrị gia tăng một cách chắc chẽ chính là biện pháp để đảm bảo tính công bằng xãhội, từ đó sẽ giảm tối đã hiện tượng trốn lậu thuế, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnhgiữa các thành phần kinh tế Quản lý thuế tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đốitượng nộp thuế yên tâm phát triển sản xuất kinh doanh góp phân đảm bảo côngbằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đốivới mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch

vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước

Thông qua quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sẽtạo điều kiện cho Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế thông qua:

+ Kiểm tra, kiểm soát các ngành nghề, mặt hàng kinh doanh, từ đó giúp chocác cơ quan quản lý kinh tế có định hướng phát triển ngành nghề phù hợp

+ Nắm được mức độ tiêu dùng, cơ cấu tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ, từ đógiúp Nhà nước có cơ sở định hướng tiêu dùng trong dân cư phù hợp với từng thời

1.2.2 Nội dung quản lý Thuế GTGT:

- Đăng kí nộp thuế: doanh nghiệp kinh doanh kể cả các cơ sở trực thuộc của

các doanh nghiệp đó phải đăng kí nộp thuế GTGT đối với cơ quan trực thuộc Thuếtrực tiếp quản lí theo hướng dẫn của cơ quan Thuế Đối với cơ sở kinh doanh mớithành lập thời gian đăng kí nộp thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cấp giấychứng nhận đăng kí kinh doanh Trong trường hợp sát nhập cơ sở kinh doanh phải

Trang 6

khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi sát nhập , hợp nhất, giảithể, chia, tách, phá sản hoặc thay đổi địa điểm kinh doanh.

- Kê khai thuế: doanh nghiệp kinh doanh phải kê khai thuế giá trị gia tăng

trong tháng và nộp tờ khai thuế trong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo Trongtrường hợp không phải tính thuế đầu vào, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai vànộp tờ khai cho cơ quan thuế Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ đúng mẫu tờkhai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai

Cơ sở kinh doanh nhập hàng hóa phải kê khai và nộp tờ khai thuế giá trị giatăg theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai nhập khẩu với cơ quan thu Hảiquan nơi có cửa nhập khẩu hàng hóa

Doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa dịch vụ có mức thuế suất thuếGTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định vớitừng loại hàng hóa dịch vụ nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từngmức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóadịch vụ mà cơ sở sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp kinh doanh buôn chuyển phải kê khai nộp thuế theo từngchuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng đó

- Nộp thuế GTGT: doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế đúng hạn theo kê khai

vào ngân sách nhà nước thời hạn nộp thuế không quá ngày 25 của tháng tiếp theo

Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hóa phải nộp thuế GTGT theo từng lầnnhập khẩu

Trong kì tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thì được khấu trừ vào kìtính thuế tiếp theo

- Chế độ hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp kinh doanh

thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được xét hoàn thuế nếu sốthuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra phát sinh liên tục trên 3 thángtrở lên

Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuếGTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ

từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng Trường hợp trongtháng thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết bao gồm cả thuế đầu vào của

Trang 7

hàng hóa dịch vụ bán trong nước thì cũng được tính vào số thuế được hoàn trongtháng.

Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, gia công chuyển tiếp xuất khẩu, đốitượng hoàn thuế là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu, gia công chuyển tiếp xuấtkhẩu đối với trường hợp gia công ủy thác thì đối tượng được hoàn thuế là cơ sởtrực tiếp gia công hàng hóa xuất khẩu

Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mới đã đăng kí kinh doanh, đăng kí nộpthuế theo phương pháp khấu trừ thuế đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạtđộng,chưa phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm trở lên được xéthoàn thuế đầu vào theo từng năm Số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư đượchoàn có giá trị hơn 200 triệu trở lên thì được xét hoàn thuế từng quý

- Cách xử lí vi phạm về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp:

Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp thì ngoài việcnộp đủ số thuế còn bị phạt nộp chậm tiền thuế, tiền phạt mỗi ngày bằng tỉ lệ % sốthuế nộp chậm khai man trốn thuế và tùy theo mức độ vi phạm còn bị phạt tiền 1đến 5 lần số thuế gian lận trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý vi phạmhành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng thì bịtruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

Không nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử lý về thuế thì

bị áp dụng các biện pháp sau Trích tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng , khobạc hoặc tổ chức tín dug để nộp thuế, nộp phạt, giữ hàng hóa, tang vật để đảm bảothu đủ số thuế, số tiền phạt, kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để đảm bảothu đủ số thuế, tiền phạt còn thiếu

1.2.3 Các công cụ của Quản lý Thuế:

1.2.3.1 Công cụ chính sách, pháp luật:

Trong hoạt động quản lý thuế, pháp luật là một công cụ đắc lực và khôngthể thiếu trong công tác quản lý thuế Để thực hiện mục tiêu đúng, thu đủ thuế chonhà nước, cục thuế nhận thức thuế là do Nhà nước quy định thành luật nên chủ yếudùng quyền lực để bắt buộc doanh nghiệp phải đóng thuế Cục thuế căn cứ vàoluật lệ mà nhà nước quy định để thực hiện nhiệm vụ của mình Các ban ngành, tổchức và cá nhân liên quan có nghĩa vụ phải thực hiện những điều mà luật đã quyđịnh

Trang 8

- Luật thuế là văn bản pháp luật quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượngkhông chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế và những quyđịnh có liên quan đến đóng và nộp thuế.

- Luật quản lý thuế: quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khácthuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định củapháp luật

1.2.3.2 Cơ quan ban ngành và cá nhân có chức năng thẩm quyền:

- Tổ chức bộ máy quản lý thuế hiên nay ở Việt Nam cấp trung ương có Tổngcục thuế thuộc Bộ tài chính Bộ máy giúp việc cơ quan Tổng cục gồm các phòngchức năng và các phòng nghiệp vụ Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cócác Cục thuế Các Cục thuế chịu sự chỉ đạo song trùng của Tổng cục thuế và Uyban nhân dân cùng cấp Ở cấp quận, huyện và cấp tương đương có Chi cục thuếthuộc Cục thuế Chi cục thuế chịu sự chỉ đạo song trùng của Cục thuế và Uy bannhân dân cùng cấp.Việc thống nhất hệ thống tổ chức bộ máy quản lý về thuế khôngnhững cho phép Nhà nước quản lý thống nhất chế độ thuế trong cả nước, mà còntạo cơ sở về mặt tổ chức bảo đảm thực hiện thành công đường lối đổi mới và hộinhập quốc tế trong lĩnh vực thuế

- Người trực tiếp thực hiện công tác quản lý thuế là các cán bộ thuế nên yếu

tố năng lực và đạo đức của người làm thuế rất quan trọng:

+ Xét về yếu tố năng lực, trình độ chuyên môn của các cán bộ thuế: đây

là một yếu tố tiên quyết đến kết quả thực hiện công việc Một cán bộ có trình độchuyên môn sẽ hiểu rõ các quy định của pháp luật cũng như vận dụng các quy định

đó một cách linh hoạt trong các tình huống thực tế để hoàn thành nhiệm vụ

+ Xét về yếu tố đạo đức: công việc quản lý thuế là một công việc đòi hỏitính khách quan, trung thực cao Thiếu một trong hai yếu tố này sẽ dẫn đến những

sự sai lệch trong kết quả công việc Vì vậy các nhà quản lý cần có phương phápquản lý cũng như khai thác tốt tâm lý của các cán bộ thuế để phát huy tinh thầntrách nhiệm, hạn chế được tiêu cực trong hoạt động thu thuế

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý Thuế:

1.2.4.1 Chính sách thuế:

Chính sách thuế là căn cứ về mặt pháp luật để cơ quan thuế thực hiện việcthu thuế Nếu chính sách thuế còn nhiều kẽ hở, chưa bao quát hết các nguồn thu,

Trang 9

một số quy định chưa cụ thể, rõ ràng có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau hoặccách xác định thuế phức tạp và thuế suất cao là nguyên nhân thúc đẩy đối tượngnộp thuế trốn thuế hoặc liên kết với nhau tạo ra các hoạt động kinh tế giả để đượcgiảm số thuế phải nộp hay được hưởng lợi từ thuế Do đó, để thực hiện hoạt độngquản lý thuế đạt hiệu quả thì cần có những chính sách về thuế cụ thể, rõ ràng, chặtchẽ.

1.2.4.2 Trình độ quản lý của cơ quan thuế:

Với trình độ quản lý của cơ quan thuế yếu và tổ chức bộ máy chưa khoa học

sẽ dẫn tới công việc kém Đồng thời, còn do trình độ chuyên môn của cán bộ thuếchưa cao dẫn đến việc vận dụng sai luật thuế hoặc không thể phát hiện ra nhữngmâu thuẫn Lực lượng quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh, đượctrang bị và làm chủ kỹ thuật hiện đại, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả

Tiêu chuẩn công chức quản lý thuế:

- Được tuyển dụng, đào tạo và sử dụng theo quy định của pháp luật về cán

bộ, công chức;

- Có phẩm chất chính trị tốt, thực hiện nhiệm vụ đúng quy định của phápluật, trung thực, liêm khiết, có tính kỷ luật, thái độ văn minh, lịch sự, tinh thầnphục vụ tận tụy, nghiêm chỉnh chấp hành quyết định điều động và phân công côngtác;

- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức chuyên sâu, chuyên nghiệpđảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế

Nghiêm cấm công chức quản lý thuế gây phiền hà, khó khăn cho người nộpthuế; thông đồng, nhận hối lộ, bao che cho người nộp thuế để trốn thuê, gian lậnthuế; sử dụng trái phép, chiếm dụng, chiếm đoạt tiền thuế

1.2.4.3 Ý thức chấp hành thuế của người nộp thuế:

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu phấn đấu của các nhà kinh tế là lợinhuận tối đa Do vậy, họ luôn tìm cách để tăng lợi nhuận và giảm tối thiểu chi phítrong hoạt động SXKD của mình Với việc cho rằng nộp thuế cho Nhà nước đãlàm giảm đi quyền lợi vật chất mà lẽ ra họ được hưởng Cho nên vì lợi ích trướcmắt và riêng của mình, họ luôn có tư tưởng và hành động không tuân thủ pháp luật

về thuế, tìm mọi cách để không phải nộp thuế hoặc nộp với mức thấp nhất so vớinghĩa vụ phải nộp theo quy định trong các luật thuế Vì thế, cơ quan quản lý thuế

Trang 10

cần tuyên truyền, phổ biến để mọi người hiểu một cách đúng đắn về việc nộp thuế,

từ đó nâng cao ý thức chấp hành luật thuế của người nộp thuế

1.2.4.4 Công tác thanh tra kiểm tra:

Công tác thanh tra, kiểm tra là công việc quan trọng trong quản lý thuế.Công tác thanh tra phải sâu rộng, đảm bảo bao quát hết các khâu, các nguồn thukiểm tra thường xuyên việc chấp hành luật thuế của các hộ kinh doanh tình hìnhđăng ký kê khai về thuế, giấy phép đăng ký kinh doanh đồng thời phải kiểm tra độtxuất thường xuyên việc thu nộp thanh toán biên lai tiền thuế của các cán bộ và độithuế ở việc thực hiện và chấp hành luật thuế nghiêm túc và đạt hiệu quả cao

CHƯƠNG 2: Thực trạng quản lý Thuế Giá trị gia tăng ở Việt Nam hiện nay

2.1 Thực trạng bộ máy quản lý thuế GTGT ở Việt Nam:

Ở Việt Nam thì Cục Thuế là bộ máy phụ trách quản lý thu thuế GTGT CụcThuế bên cạnh nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo các Chi cục Thuế thực hiện các chứcnăng quản lý thuế trên địa bàn, còn trực tiếp quản lý thuế đối với các doanh nghiệplớn và vừa, có phạm vi kinh doanh liên quan đến nhiều quận huyện, tỉnh, thànhphố; các doanh nghiệp thuộc diện phải hoàn thuế GTGT; quản lý những nguồn thulớn, quan trọng, gồm các sắc thuế: GTGT, TTĐB, TNDN, TNCN theo phươngpháp khấu trừ tại nguồn, các khoản phí, lệ phí của các tổ chức, doanh nghiệp thuộctỉnh, thành phố quản lý Thực hiện chức năng thanh tra đối với tất cả các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc TW

Trang 11

2.1.1 Đối với Cục Thuế thành phố Hà Nội và Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, cơ cấu tổ chức bộ máy gồm các phòng:

a) Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế;

b) Phòng kê khai và Kế toán thuế;

c) Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế;

d) Một số phòng Kiểm tra thuế;

đ) Một số phòng Thanh tra thuế;

e) Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân;

g) Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán;

h) Phòng Pháp chế;

i) Phòng Kiểm tra nội bộ;

k) Phòng Tổ chức cán bộ;

Trang 12

2.1.2 Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố khác, cơ cấu tổ chức bộ máy

gồm các phòng:

a) Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế;

b) Phòng Kê khai và Kế toán thuế;

c) Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế;

d) Một số Phòng Kiểm tra thuế;

đ) Một số Phòng Thanh tra thuế;

e) Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân;

2.2.1.1 Quy trình đăng ký Thuế:

- Lập và nộp hồ sơ đăng kí thuế: các doanh nghiệp hoạt động theo Luật

Doanh nghiệp sẽ được hướng dẫn lập và nộp hồ sơ đăng kí thuế tại Phòng đăng kíkinh doanh – Sở Kế hoạch đầu tư Các trường hợp còn lại sẽ được hướng dẫn và

Trang 13

lập hồ sơ tại bộ phận tuyên truyền hỗ trợ cuả cơ quan thuế (nộp trực tiếp hoặc quađường bưu chính) Bên cạnh đó thì từ đầu năm 2011 các doanh nghiệp thực hiệnlập Tờ khai đăng ký thuế điện tử trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của cơ quanthuế hoặc lập bằng các phần mềm, công cụ đáp ứng chuẩn định dạng dữ liệu của

cơ quan thuế

- Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục hồ sơ đăng kí thuế: hồ sơ đăng kí thuế sẽ

được bộ phận tuyên truyền hỗ trợ hoặc bộ phận hành chính văn thư tiếp nhận Hồ

sơ này sẽ được kiểm tra tại các bộ phận tuyên truyền hỗ trợ hoặc tại bộ phận đăng

ký thuế Nếu hồ sơ đăng kí có sai sót cơ quan thuế sẽ thông báo cho người nộpthuế để hoàn thiện

- Nhập và xử lý thông tin đăng kí thuế bao gồm:

+ Nhập, kiểm tra thông tin hồ sơ đăng kí thuế: nhập các thông tin trên hồ

sơ đăng kí thuế vào Hệ thống đăng kí thuế, hệ thống sẽ tự động kiểm tra đối chiếuthông tin theo nguyên tắc cấp mã số thuế quy định

+ Truyền dữ liệu, kiểm tra, xác nhận thông tin tại Tổng cục Thuế: hồ sơthuế của hệ thống đăng kí thuế cấp cục/chi cục truyền lên hệ thống đăng kí thuếTổng cục Thuế để cập nhận, xác nhận và kiểm tra thông tin Hệ thống đăng kí thuếTổng cục Thuế xác nhận và chuyển thông tin về hệ thống đăng kí thuế cấp cục/chicục đồng thời chuyển thông tin sang cho bên Tổng cục Hải quan

+ Tiếp nhận và xử lý kết quả từ Tổng cục Thuế: sau khi nhận được xácnhận từ Tổng cục Thuế nếu kết quả là thông tin không được chấp nhận thì bộ phậnđăng kí thuế sẽ in thông báo không cấp mã số thuế/mã số kinh doanh/Giấy phépchứng nhận đăng kí thuế cho doanh nghiệp; còn nếu kết quả là thông tin được chấpnhận thì bộ phận đăng kí sẽ lập, in và trình ký và chuyển giao cho Sở Kế hoạch đầu

tư hoặc cho bộ phận đăng kí thuế, bộ phận hành chính văn thư

- Trả kết qủa đăng kí thuế cho doanh nghiệp:

+ Bộ phận tuyên truyền hỗ trợ sẽ trả kết quả đăng kí thuế cho các trườnghợp nộp trực tiếp hồ sơ đăng kí thuế tại cơ quan thuế

+ Bộ phận hành chính văn thư sẽ trả kết quả đăng kí thuế cho các trườnghợp nộp hồ sơ đăng kí thuế qua đường bưu điện

+ Trường hợp người đăng kí thuế qua giao dịch điện tử sẽ được gửi trảkết qua thông qua địa chỉ điện tử của mình

+ Đối với trường hợp nộp hồ sơ đăng kí thuế tại Sở Kế hoạch đầu tư thìdanh sách mã số doanh nghiệp/thông báo mã số thuế được bộ phận đăng kí thuếchuyển đến thông qua bộ phận hành chính văn thư, doanh nghiệp sẽ đến Sở Kếhoạch đầu tư để nhận kết quả

2.2.1.2 Một số điều khoản lưu ý trong đăng ký Thuế:

- Đối với doanh nghiệp mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất

10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

Trang 14

trường hợp cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng cóhoạt động kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải đăng ký nộp thuế theo quy định.

- Các doanh nghiệp đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành kinh doanh,sáp nhập, giải thể, phá sản, hợp nhất, chia tách … phải đăng ký bổ sung với cơquan thuế chậm nhất 5 ngày trước khi có sự thay đổi

- Những doanh nghiệp kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ có chi nhánh cửahàng ở các địa phương khác nhau thì từng chi nhánh, cửa hàng phải đăng ký nộpthuế với cơ quan thuế địa phương nơi đặt chi nhánh cửa hàng

- Doanh nghiệp xây dựng phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địaphương nơi đóng trụ sở, đồng thời phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơiđặt công trình

- Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp thựchiện đủ các điều kiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ,ghi chép hạch toán sổ kế toán đúng chế độ, kê khai, nộp thuế GTGT đúng chế độ

và tự nguyện đăng ký thực hiện hình thức nộp thuế GTGT theo phương pháp đúngchế độ và tự nguyện đăng ký thực hiện hình thức nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế thì được áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế Doanhnghiệp này phải lập và gửi bảng đăng ký nộp thuế theo quy định cho cơ quan thuếnơi đăng ký nộp thuế trong thời hạn chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày nhận được đềnghị

- Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp, doanh nghiệpphải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (ghi trên Giấy chứng nhận đăng

ký thuế) trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thôngtin

- Trường hợp có sự thay đổi trụ sở của doanh nghiệp dẫn đến thay đổi cơquan thuế quản lý trực tiếp, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế đãkhai trước khi thay đổi trụ sở và không phải quyết toán thuế với cơ quan thuế (trừtrường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toán thuế năm)

- Doanh nghiệp chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốtquá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại…

2.2.1.3 Hồ sơ đăng ký mã số Thuế:

a Hồ sơ đăng ký mã số Thuế đối với các tổ chức hoạt động kinh doanh (trừ các đơn vị trực thuộc):

- Đề nghị cấp mã số thuế (theo mẫu 07-MST)

- Tờ khai đăng ký thuế (theo mẫu 01-ĐK-Tổng cục thuế) và các bảng kêkèm theo đăng ký thuế (nếu có) (theo mẫu đính kèm)

- Bản sao công chứng của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấychứng nhận đầu tư tại Việt Nam hoặc giấy tờ tương đương và Quyết định thành lập(nếu có)

b Hồ sơ đăng ký mã số Thuế đối với các đơn vị trực thuộc:

Trang 15

Cơ quan Thuế quản lý đơn vị chủ quản cấp mã số thuế cho đơn vị chủ quản,đồng thời cấp mã số cho từng đơn vị trực thuộc có trong “Bản kê các đơn vị trựcthuộc” của đơn vị chủ quản, kể cả trường hợp các đơn vị trực thuộc đóng tại cáctỉnh khác Đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông báo mã số thuế (13 số) cho cácđơn vị trực thuộc.

Các đơn vị trực thuộc thực hiện kê khai với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý

để được nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế như sau:

- Tờ khai đăng ký thuế và các bảng kê kèm theo (nếu có) (theo mẫu Tổng cục thuế) Trên tờ khai đăng ký thuế phải ghi rõ mã số thuế 13 số đã đượcđơn vị chủ quản thông báo

02-ĐK Bản sao có công chứng của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặcgiấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ tương đương

2.2.2 Khai Thuế:

2.2.2.1 Quy trình kê khai Thuế GTGT không thông qua Internet:

a Cung cấp thông tin hỗ trợ khai Thuế:

Bộ phận Hỗ trợ người nộp thuế thực hiện cung cấp thông tin, mẫu biểu kêkhai thuế và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp hồ

sơ kê khai thuế theo đúng quy định của các văn bản luật

Bộ phận Kê khai – Kế toán thuế lập Thông báo cung cấp thông tin thực hiệnnghĩa vụ thuế bao gồm: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp, phương pháp tính thuế, tỷ

lệ giá trị gia tăng…

b Tiếp nhận hồ sơ khai Thuế:

- Tiếp nhận hồ sơ khai Thuế:

Bộ phận Hỗ trợ người nộp thuế tiếp nhận và tiến hành kiểm tra hồ sơ khaithuế; hướng dẫn, cung cấp mẫu biểu, bổ sung, điều chỉnh những chỗ sai sót so vớiquy định; thực hiện thủ tục đăng ký văn bản “đến” theo quy định (đóng dấu tiếpnhận hồ sơ, ghi ngày nhận hồ sơ tại cơ quan thuế)

Trường hợp người nộp thuế tiến hành nộp qua đường bưu điện thì bộ phậnHành chính văn thư sẽ tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục đăng kí văn bản “đến”

- Phân loại hồ sơ khai thuế và chuyển cho các bộ phận Kê khai – Kế toánthuế Bộ phận tiếp nhận hồ sơ đóng tệp hồ sơ đã phân loại chuyển lên cho bộ phận

Kê khai – Kế toán thuế

- Kiểm tra hồ sơ khai thuế và đọc mã vạch của hồ sơ khai thuế tại bộ phân

Kê khai – Kế toán thuế Nếu hồ sơ khai thuế chưa đúng theo quy định thì bộ phận

sẽ thông báo hồ sơ chưa đủ thủ tục và gửi cho người nộp thuế chậm nhất trong 3ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ

c Nhập hồ sơ khai thuế vào cơ sở dữ liệu Quản lý Thuế:

Tiến hành nhập các số liệu, thông tin người nộp thuế đã khai trên hồ sơ khaithuế một cách trung thực, chính xác và cẩn trọng Thời cho việc nhập hồ sơ khaithuế tối đa là 5 ngày làm việc (Thuế GTGT là sắc thuế kê khai theo tháng)

Trang 16

d Hạch toán nghĩa vụ Thuế:

Bộ phận Kê khai - Kế toán thuế căn cứ vào hồ sơ khai thuế tiến hành hạchtoán vào Sổ theo dõi thu nộp thuế

e Kiểm tra lỗi số học của hồ sơ khai Thuế:

- Xác định lỗi sai thông tin định danh sai của người nộp thuế: bộ phận Kêkhai – Kế toán thuế đối chiếu thông tin định danh trên hồ sơ khai thuế với cơ sở dữliệu đăng ký thuế, nếu phát hiện sai sót lập Phiếu đề nghị giải quyết, đôn đốc ngườinộp thuế phải sửa đổi ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc kế tiếp

- Xác định hồ sơ kê khai thuế có lỗi số học: bộ phận Kê khai - Kế toán thuếcăn cứ vào lỗi số học của hồ sơ khai thuế (nếu có) do hệ thống ứng dụng Quản lýthuế phát hiện sẽ tiếp hành lập thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình, trườnghợp quá 10 ngày mà người nộp thuế không chỉnh sửa thì cơ quan thuế sẽ tiếp hànhchỉnh sửa và thông báo cho người nộp Thuế

f Gia hạn nộp hồ sơ khai Thuế:

- Bộ phận Hỗ trợ người nộp Thuế, Hành chính văn thư sẽ tiếp nhận các hồ

sơ đề nghị gia hạn

- Xử lý gia hạn nộp hồ sơ khai thuế của người nộp Thuế:

+ Kiểm tra nội dung hồ sơ, lý do đề nghị, các căn cứ là điều kiện cho việcgia hạn và xác định số ngày được gia hạn trong trường hợp cụ thể sau khi đối chiếuvới các văn bản quy phạm

+ Lập Thông báo gia hạn nộp hồ sơ khai thuế gửi cho người nộp thuếtrong vòng tối đa 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ xin gia hạn

+ Trường hợp cần làm rõ hoặc không chấp nhận hồ sơ đề nghị gia hạnnộp hồ sơ khai thuế thì cần phải lập thông báo cho người nộp thuế ghi rõ ý kiếncủa cơ quan thuế và gửi đi trong thời hạn cho phép

- Bộ phận Kê khai – Kế toán thuế sẽ theo dõi, đôn đốc, tiếp nhận và xử lý hồ

sơ khai thuế trong thời gian đã được gia hạn Trường hợp người nộp thuế khôngtiến hành kê khai đúng hạn thì bộ phận sẽ tiếp hành các biện pháp xử phạt hànhchính thuế đối với người nộp thuế

g Xử lý hồ sơ khai Thuế điều chỉnh, bổ sung:

- Kiểm tra, phân loại khai điều chỉnh, bổ sung của người nộp Thuế

+ Đối với hồ sơ khai điều chỉnh, bổ sung mà cơ quan thuế đã công bốQuyết định thanh tra, kiểm tra thuế thì lập Thông báo không chấp nhận hồ sơ khaithuế điều chỉnh, bổ sung của người nộp thuế trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ

sơ điều chỉnh, bổ sung

+ Đối với hồ sơ khai điêu chỉnh, bổ cung mà cơ quan thuế chưa công bốQuyết đinh thanh tra, kiểm tra thì phân loại hồ sơ theo hai trường hợp: người nộpthuế tự phát hiện sai sót và người nộp Thuế giải trình, bổ sung hồ sơ khai thuế theoyêu cầu cơ quan Thuế

Trang 17

- Tính phạt nộp chậm đối với hồ sơ khai điều chỉnh, bổ sung của người nộpthuế.

- Bộ phận Kiểm tra thuế rà soát danh sách, đối chiếu số liệu, lý do phải điềuchỉnh, bổ sung của người nộp thuế và thực hiện xử lý kết quả kiểm tra

h Điều chỉnh hồ sơ khai Thuế do cơ quan Thuế nhầm lẫn:

- Trường hợp chưa khoá sổ thuế: điều chỉnh lại thông tin trên cơ sở dữ liệuQuản lý thuế cho khớp với số liệu đúng

- Trường hợp đã khoá sổ thuế: Lập phiếu điều chỉnh ghi rõ lý do điều chỉnhsai sót, Bộ phận Kê khai – Kế toán thuế sẽ duyệt kí Tiến hành điều chỉnh thông tintrên cơ sở dữ liệu Quản lý thuế, hạch toán lại số thuế chênh lệch vào Sổ theo dõithu nộp thuế của kì phát hiện sai sót Nếu đã tính số thuế phạt nộp chậm thì lậpthông báo điều chỉnh lại số tiền thuế nộp chậm và hạch toán lại

i Lưu hồ sơ khai Thuế:

- Lưu trữ bằng giấy: bộ phận Kê khai – Kế toán thuế thực hiện lưu trữ va sauthời hạn 1 năm, bộ phận sẽ chuyển hồ sơ cho Kho lưu trữ của cơ quan thuế để tiếnhành lưu trữ theo quy định

- Lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của ngành Thuế: bộ phận Tin học có trách nhiệmlưu trữ lại đầy đủ, an toàn, bảo mật các thông tin vào cơ sở dữ liệu Quản lý Thuế

2.2.2.2 Quy trình kê khai Thuế qua Internet

a Tiếp nhận hồ sơ khai Thuế tại Tổng cục Thuế:

- Tiếp nhận hồ sơ khai thuế qua mạng:

Hệ thống iHTKK tự động tiếp nhận hồ sơ khai thuế nộp qua mạng của ngườinộp thuế và tự động xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, bao gồm:

+ Đối chiếu mã số thuế, danh mục tờ khai thuế, địa chỉ thư điện tử với tàikhoản iHTKK của người nộp thuế

+ Đối chiếu chữ ký số trên hồ sơ khai thuế với chứng thư số do tổ chứcchứng thực chữ ký số công cộng cấp

- Gửi thông tin xác nhận tiếp nhận hồ sơ khai Thuế cho người nộp thuế:

Hệ thống iHTKK tự động thực hiện kết xuất Thông báo xác nhận tính hợppháp của hồ sơ khai thuế gửi cho người nộp thuế thông qua địa chỉ thư điện tửngười nộp thuế đã khai báo trên tài khoản iHTKK ngay tại thời điểm người nộpthuế nộp hồ sơ khai thuế qua mạng

- Lưu tệp hồ sơ khai Thuế gốc:

Hệ thống iHTKK tự động thực hiện việc lưu trữ đầy đủ, nguyên trạng dữliệu hồ sơ khai thuế gốc tại cơ sở dữ liệu iHTKK của Tổng cục Thuế

- Gửi dữ liệu kê khai tới các Cục Thuế/Chi cục Thuế:

Hệ thống iHTKK tự động thực hiện việc trích xuất và gửi đầy đủ, nguyêntrạng dữ liệu trên hồ sơ khai thuế nộp qua mạng của người nộp thuế để chuyển tớicác hệ thống thông tin quản lý thuế của các Cục Thuế/Chi cục Thuế- nơi chịu trách

Trang 18

nhiệm xử lý hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, thời gian chậm nhất là trước 8 giờsáng của ngày làm việc tiếp theo.

- Tiếp nhận hồ sơ khai thuế thay đổi, bổ sung qua mạng:

Hệ thống iHTKK tự động tiếp nhận hồ sơ khai thuế thay đổi, bổ sung nộpqua mạng của người nộp thuế và tự động xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ

và thực hiện thông báo, lưu hồ sơ, chuyển dữ liệu trên hồ sơ khai thuế nộp quamạng đến các hệ thống thông tin quản lý thuế của các Cục Thuế/ Chi cục Thuế-nơi chịu trách nhiệm xử lý hồ sơ khai thuế của nộp thuế

b Tại hệ thống ứng dụng cấp Cục Thuế/Chi cục Thuế:

- Nhận dữ liệu kê khai vào hệ thống thông tin quản lý thuế:

Hệ thống thông tin quản lý thuế tại Cục Thuế/ Chi cục Thuế tự động kiểmtra, nhận dữ liệu kê khai thuế được chuyển từ hệ thống iHTKK của Tổng cục Thuế

để đưa vào hệ thống quản lý thuế đầy đủ, nguyên trạng như hồ sơ gốc lưu tại cơ sở

dữ liệu iHTKK của Tổng cục Thuế

- Xử lý hồ sơ khai thuế:

Hệ thống quản lý thuế cấp Cục Thuế/ Chi cục Thuế tự động kiểm tra lại cácthông tin kê khai trên hồ sơ khai thuế nộp qua mạng của người nộp thuế

- Xử lý sự cố trong việc nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet của NNT:Trường hợp người nộp thuế gặp các vấn đề sự cố kỹ thuật hoặc có lý do bấtkhả kháng không thể thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet có đề nghị

cơ quan thuế hỗ trợ, hướng dẫn Nếu là vấn đề sự cố về kỹ thuật, bộ phận Tin học

có trách nhiệm xử lý kịp thời cho người nộp thuế; nếu là vấn đề vướng mắc vềnghiệp vụ, bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ có trách nhiệm xử lý Trường hợp ngườinộp thuế không thực hiện được việc nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet, bộphận Tuyên truyền hỗ trợ thông báo cho người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khaithuế bằng giấy cho kỳ kê khai đó

- Theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện nộp hồ sơ khai thuế quamạng của NNT:

Hệ thống iHTKK tại cấp Tổng cục tự động lập Danh sách đăng ký nộp, đãnộp, chưa nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet và lập các báo cáo thống kê tìnhhình đăng ký nộp, đã nộp, chưa nộp hồ sơ khai thuế qua mạng theo các nhóm chỉtiêu để phục vụ công tác theo dõi, quản lý tại cấp Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chicục Thuế

2.2.3 Hóa đơn chứng từ:

Cùng với công tác quản lý thuế, công tác in, phát hành, quản lý sử dụng hoáđơn chứng từ cũng là một trong những cơ sở quan trọng góp phần vào sự thànhcông của các Luật thuế mới Dưới đây, chúng ta sẽ đi đánh giá những mặt tích cựccủa Nghị Định 89/2002NĐ-CP ban hành ngày 7/2/2002 đã được áp dụng trong thời

Trang 19

gian dài để chúng ta có thể rút ra bài học, kinh nghiệm cho việc áp dụng thực hiệnNĐ51/2010 NĐ-CP trong thời gian tới.

2.2.3.1 Nghị định 89/2002/NĐ-CP:

a Vai trò của hóa đơn chứng từ:

Nghị định số 89/2002/NĐ-CP được ra đời trong điều kiện các giao dịch kinh

tế của nước ta thực hiện chủ yếu bằng hình thức thanh toán bằng tiền mặt Hóa đơnchứng từ là công cụ Chính phủ giao cho Bộ Tài chính quản lý chặt chẽ, thống nhấtNgân sách nhà nước

Theo quy định tại Điều 3, Nghị định 89: “Hoá đơn là chứng từ được in sẵn thành mẫu, in từ máy tính tiền, in thành vé có mệnh giá theo quy định của Nhà nước, xác nhận khối lượng, giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua, bán, trao đổi, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ”.

Ta có thể khái quát một số vào trò của hóa đơn như sau:

- Hoá đơn là một bộ phận ấn chỉ thuế được in theo chỉ định tại các Luật thuế,pháp lệnh thuế và các văn bản pháp quy dùng để quản lý thu thuế cho NSNN

- Hoá đơn được sử dụng để mua bán hàng hoá - dịch vụ, là chứng từ để đảmbảo chất lượng hàng hoá - dịch vụ và bảo hành hàng hoá

- Hoá đơn được sử dụng để thanh quyết toán tài chính khi mua hàng chocông ty, cơ quan, tập thể

- Hoá đơn là chứng từ để thu tiền bán hàng và thể hiện doanh số của mộtdoanh nghiệp

- Đối với mối quan hệ giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp trong việc thựchiện Luật thuế GTGT và luật thuế mới, hoá đơn là chứng từ cơ sở ban đầu dùng để

kê khai nộp thuế, khấu trừ, hạch toán chi phí thực tế phát sinh, hoàn thuế và xácđịnh chi phí hợp lệ khi tính thuế, nhất là các loại thuế trực thu, đàm bảo thu Ngânsách nhà nước

b Quản lý hóa đơn:

Vì hóa đơn là chứng từ ghi nhận hoạt động kinh doanh nên hoá đơn cũng cónghĩa là tiền, thậm chí quan trọng hơn tiền Vì vậy, việc quản lý hoá đơn có ýnghĩa rất to lớn đối với cả Nhà nước và bản thân doanh nghiệp…Công tác quản lýhoá đơn chính là cơ sở cho sự thành công của các Luật thuế

Trong quá trình thực hiện tốt Nghị định 89/2002/NĐ-CP, các quy định củachính phủ về hóa đơn và thủ tục quản lý hóa đơn quy định rõ :

- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Nghị định này áp dụng đối với các tổchức, cá nhân theo quy định của pháp luật có quyền và nghĩa vụ trong việc in, pháthành, sử dụng, quản lý hoá đơn

- Loại, hình thức và nội dung của hoá đơn:

- Những quy định cụ thể về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn nhưtrách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhận in hoá đơn, tổ chức, cá nhân được phép tự

Trang 20

in hoá đơn; quy định về phát hành hoá đơn; về thủ tục mua hoá đơn, về đăng ký sửdụng hoá đơn tự in; về sử dụng hoá đơn; và về quản lý hoá đơn.

- Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn

Việc thực hiện các quy định về hoá đơn không chỉ là nhiệm vụ của doanhnghiệp mà đòi hỏi các ngành, các cấp phải đặc biệt quan tâm Tuy nhiên trong quátrình quản lý vẫn còn những tồn tại bất cập

c N hững vướng mắc và tồn tại trong việc quản lý hóa đơn:

Trong quá trình thực thi các văn bản quy định về hoá đơn cụ thể là Nghịđịnh 89 của Chính phủ và Thông tư 120/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính, chúng ta

đã đạt được những kết quả khả quan Song, thực tế chúng ta vẫn bắt gặp nhiều kiếnnghị của doanh nghiệp liên quan đến các vướng mắc trong quy định về sử dụnghoá đơn, chủ yếu xoay quanh các vấn đề sau:

- Về thủ tục mua hoá đơn, việc quy định thủ tục mua hoá đơn lần đầu và cáclần tiếp sau đều phải xuất trình Chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụngtheoquy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hoá đơn, trong khi đó trênGiấy chứng minh nhân dân không có chỗ nào ghi thời hạn sử dụng là chưa thực tế

- Quy định số lượng bán hoá đơn lần đầu cho tổ chức, cá nhân không quá 2quyển, không phân biệt loại hình quy mô doanh nghiệp là chưa thoả đáng

- Về các loại hoá đơn thu mua, việc chỉ quy định loại hoá đơn thu mua hàngnông, lâm, thủy sản mà không quy định loại hoá đơn thu mua đất, đá, cát sỏi trongxây dựng cơ bản là một sơ hở trong quản lý trong khi Nhà nước ta đang ưu tiên tậptrung đầu tư XDCB hạ tầng

- Việc sử dụng CMND làm căn cứ xác định vị trí pháp luật cũng gặp nhiềukhó khăn về tính xác thực các thông tin trên CMND Bởi lẽ,

- Ở nhiều địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng ngư dân ven biển, có địaphương chỉ có 20% - 30% người dân là có Giấy CMND, số còn lại là không cóCMND

- Về công tác xác minh hoá đơn: Theo quy định, việc xác minh hoá đơnngoài việc căn cứ vào công văn đề nghị xác minh hoá đơn, bảng kê các số hoá đơncần xác minh còn phải kèm theo bản sao hoá đơn dẫn đến thực tế thực hiện gặpnhiều khó khăn, nhất là trong các trường hợp số lượng hoá đơn phát sinh quá lớn

- Về chế độ báo cáo sử dụng hoá đơn: Các doanh nghiệp đều cho rằng chế

độ báo cáo sử dụng hoá đơn hàng tháng sẽ gây trở ngại lớn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và tăng thêm khối lượng công việc cho cơ quan thuế

- Xuất phát từ nhiều nguyên nhân gây ra nạn sử dụng hóa đơn giả, chứng từgiả, mua bán hóa đơn khống gây thuất thoát hàng nghìn tỷ đồng NSNN:

+ Bán hàng không lập hoá đơn, không kê khai doanh thu

+ Bán hàng ghi hoá đơn chênh lệch giữa các liên hoá đơn

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w