1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Xác định thành phần tính chất nước thải sản xuất tinh bột mì.-Xử lý cianua trong nước thải tinh bột sắn

45 668 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 623,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Thành phần và tác động của các chất hóa học có trong nước thải ở nhà máy chế biến tinh bột sắn: 1 .Thành phần các chất có trong nước thải của nhà máy chế biến tinh bột sắn

Trang 1

Thị trường tinh bột ngày càng tăng do nhu cầu sử dụng nguyên liệu cho sản xuất ngàycàng tăng của các ngành sản xuất bánh kẹo, bột ngọt ; đặc biệt là nhu cầu cho việc sửdụng để sản xuất nhiên liệu sạch( nhiên liệu sinh học)

Hiện nay ở nước ta, trong các ngành công nghiệp trọng điểm của đất nước thì tinh bộtsắn là một ngành kinh tế đang được sự chú trọng và thu hút đầu tư của các nhà sản xuất.Đặc biệt là lĩnh vực sử dụng nguyên liệu sắn cho các nhà máy sản xuất Etanol đang ngàyđược mở rộng về phạm vi và quy mô Nó tạo ra những lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội tolớn: tạo công ăn việc làm cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước, ổn địnhvấn đề nguyên liệu cho sản xuất trong nước, qua đó ổn định thị trường Tuy nhiên cùngvới sự phát triển của nhà máy, luôn kèm theo nhiều vấn đề bức thiết cần giải quyết.Trong đó vấn đề nước thải nhà máy được đặt lên hàng đầu Nguyên do đây là ngành sảnxuất sử dụng nước tương đối lớn, nước thải từ quá trình chế biến tinh bột sắn gây ônhiễm nguồn tiếp nhận chất hữu cơ, dòng thải phân hủy sinh ra mùi hôi thối và một sốchất khí làm ảnh hưởng đến môi trường không khí Nguy hiểm hơn khi nước thải đượcthải ra từ quá trình sản xuất tinh bột sắn, nếu không được xử lý trước khi ra môi trường sẽgây ra những tác hại to lớn cho con người, môi trường và sinh vật, do chứa một hàmlượng tương đối Xianua

Đáp ứng nhu cầu thực tế đó, chúng ta sẽ đi tìm hiểu công nghệ xử lý Xianua từ nướcthải trong quá trình sản xuất tinh bột sắn ở nhà máy sản xuất Etanol

Trang 2

MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN

Mục Tiêu Của Đề Tài

Nội Dung Thực Hiện

KÍ HIỆU VIẾT TẮT

BOD: Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầuọoxi sinh hoá, mg/l

COD: Chemical Oxygen Đeman – Nhu cầu ôxi hoá học, m/l

SS : Suspended Solid - Chất rắn lơ lửng, mg/l

DO : Dissolved Oxygen – Oxi hoà tan, mgO2/l

UASB: Upflow Anaerobic Susdge Blanket - Xử lý yếm khí ngược dòng có

lớp bùn lơ lửng

FAO: Tổ chức lương thực Thế giới

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TBS: Tinh bột sắn

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT TINH BỘT SẮN I.Giới thiệu chung

Tinh bột khoai mì là thực phẩm cho hơn 500 triệu người trên Thế Giới (theo

Cock,1985; Jackson & Jackson, 1990) được các nước trên Thế Giới sản xuất và xuất

khẩu Brazil sản xuất khoảng 25 triệu tấn /năm Nigeria, Indonesia và Thái Lan cũng sản

xuất một lượng lớn để xuất khẩu (CAIJ,1993) Châu Phi sản xuất khoảng 85,2 triệu tấn

năm 1997, Châu Á 48,6 triệu tấn và 32,4 triệu tấn do Mỹ La Tinh và Caribbean sản xuất

(FAO,1998) Nguyên liệu chế biến Tinh bột khoai mì từ củ mì tươi có cấu tạo và thành

phần như sau:

1.Cấu tạo củ khoai mì

Hình 1.1 - Cấu tạo củ khoai mì Cấu tạo của khoai mì.

Củ khoai mì có dạng hình trụ, vuốt hai đầu Kích thước củ tùy thuộc vào thành phầndinh dưỡng của đất và điều kiện trồng, dài 0,1 ÷1 m, đường kính 2 ÷10 cm Cấu tạo gồm

4 phần chính: lớp vỏ gỗ, vỏ cùi, phần thịt củ và phần lõi

2.Phân loại khoai mì

Có nhiều cách phân loại khoai mì khác nhau, nhưng chủ yếu là được phân ra từ hailoại: khoai mì đắng và khoai mì ngọt Việc phân loại này phụ thuộc vào thành phầncyanohydrin có trong củ mì

Dựa vào thành phần Cyanohydryn có trong củ mì mà người ta phân nó ra làm 2 loạiKhoai mì đắng và khoai mì ngọt:

50mg /kg củ Khoai mì đắng có thành phần tinh bột cao, sử dụng phổ biến làm nguyênliệu cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp hoá dược, công nghiệpgiấy và nhiều ngành công nghiệp khác

hơn 50mg/ kg củ Khoai mì ngọt được dùng làm thực phẩm tươi vì vị ngọt và dễ tạothành bột nhão, dễ nghiền nát hay đánh nhuyễn

dưỡng của đất, điều kiện phát triển của cây và thời gian thu hoạch

Trang 4

Bảng 1.1 : Thành phần hoá học cây khoai mì

3.Tình hình sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam và thế giới:

Sắn được sử dụng khá phổ biến để sản xuất tinh bột, đây là nguồn nguyên liệu

cho nhiều ngành công nghiệp như công nghiệp dệt, thực phẩm, may mặc, bánh kẹo, sản xuất lên men cồn, sản xuất acid hữu cơ,

Bảng 1 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của thế giới từ năm 1995 – 2008

Trang 5

Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng ( triệu tấn)

Bảng 3.Diện tích, năng suất và sản lượng của các vùng sinh thái Việt Nam năm 2008

(1000 ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Trang 6

THỰC PHẨM

NGƯỜISÚC VẬT

Thực phẩm trực tiếp

Trang 7

Củ khoai mì

BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG GVHD: PHẠM XUÂN NÚI

trồng mà hàm lượng độc tố trong khoai mì khoảng 0,001 – 0,04% Cyanua là nguyên tốgây độc tính cao đối với con người và thủy sinh vật Cyanua tự do tồn tại dưới dạng HCN

hóa các ion vào da, túi mật, thân, ảnh hưởng đến quá trình phân hóa tế bào trong hệ thầnkinh CN gây độc tính cho cá, động vật hoang dã, vật nuôi

4.Một số quy trình công nghệ sản xuất tinh bột.

Một số quy trình công nghệ sản xuất tinh bột khoai mì trên thế giới

Hình 1.3: Quy trình sản xuất tinh bột của Indonesia

Quy trình chế biến củ khoai mì để sản xuất tinh bột được thực hiện như sau:

nước

Trang 8

Trạm xử lý nước thải

Phơi, máy nén Mài, nghiền

Quy trình công nghệ sản xuất tinh bột của Thái Lan

Nhóm thực hiện : 7 8 Lớp: Lọc Hóa Dầu B-K53

Trang 9

Quy trình công nghệ sản xuất được áp dụng theo công nghệ của Thái Lan, quy trìnhđồng bộ khắp kín, kỹ thuật tiên tiến mang tính tự động hóa cao, thực hiện trích ly vàhydrat hóa sữa bột nhiều lần lập đi lập lại, làm tăng chất lượng tinh bột và tăng tỉ lệ thuhồi sản phẩm Thời gian từ khi nguyên liệu nhập vào dây chuyền máy móc đến khi sảnphẩm ra khoảng 1 giờ Thao tác sử dụng và vận hành máy móc, thiết bị đơn giản, dễ thựchiện

Ưu điểm chính của công nghệ Thái Lan: Công đoạn trích ly chiết suất được thực hiện

Lan cho tỷ lệ thu hồi hồ tinh bột cao, lượng tinh bột tạo ra theo bã có thể hạn chế tới mứcthấp nhất

II.Thành phần và tác động của các chất hóa học có trong nước thải ở nhà máy chế biến tinh bột sắn:

1 Thành phần các chất có trong nước thải của nhà máy chế biến tinh bột sắn

Nước sản xuất được sử dụng nhiều nhất ở công đoạn rửa và ly tâm tách bã Lượngnước thải ra môi trường thường chiếm 80- 90 % nước sử dụng

Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh bột sắn có các thông số đặc trưng như:

pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chất rắn lơ lửng(SS), các chất dinh dưỡng chứa N, P,K, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh hoá học (BOD),nhu cầu oxy hoá học (COD), độ mầu với nồng độ rất cao, vượt nhiều lần so với tiêuchuẩn môi trường Nước thải được sinh ra từ các công đoạn sản xuất chính sau đây:

- Bóc vỏ, mài củ, ép bã: chứa một hàm lượng lớn cyanua, alcaloid, antoxian, protein,xenluloza, pectin, đường và tinh bột Đây là nguồn chính gây ô nhiễm nước thải, thường

- Lắng trích ly: chứa tinh bột, xenluloza, protein thực vật, lignin và cyanua, do đó có

SS, BOD, COD rất cao, pH thấp

- Rửa máy móc, thiết bị, vệ sinh nhà xưởng: có chứa dầu máy, SS, BOD

- Nước thải sinh hoạt (nước thải từ nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh) chứa các chất cặn

bã, SS, BOD, COD, các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật…

- Nước mưa chảy tràn tại nhà máy cuốn theo các chất cặn bã, rác, bụi

Ngoài ra, trong quá trình sản xuất, HCN hoà tan trong nước rửa bã, thoát khỏi dâychuyền sản xuất cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường tạo màu sẫm của nước thải Bên cạnh nước thải còn có khí thải trong nhà máy sản xuất tinh bột sắn phải kể đến làcác hợp chất SOx từ quá tŕnh tẩy rửa dùng nước SO2, dung dịch NaHSO3, CO2 từ quá tŕnh

Trang 10

lên men, các loại khí NH4, indon, scaton, H2S, CH4 từ các quá tŕnh lên men yếm khí vàhiếu khí các hợp chất hữu cơ như tinh bột, đường, protein trong nước thải, bã thải Cácchất thải rắn như vỏ sành (vỏ lớp ngoài cùng của củ sắn), các phần sơ, bã thải rắn chứanhiều xenluloza, bã lọc từ máy lọc, máy ly tâm.

Kết quả phân tích nước thải tại một số doanh nghiệp sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam(Bảng 2)

Bảng 2 Chất lượng nước thải của từ sản xuất tinh bột sắn

Ghi chú: * Các thông số quy định trong tiêu chuẩn, chưa xét hệ số liên quan đếndung tích nguồn tiếp nhận và hệ số theo lưu lượng nguồn thải, trong đó:

A - Thải vào nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích sinh hoạt

B - Nguồn tiếp nhận khác, ngoài loại A

C - Nguồn tiếp nhận được quy định

Bảng trên cho thấy chất lượng nước thải từ quy tŕnh sản xuất tinh bột sắn hoàn toànkhông đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường Ngoài tính chất axit, nước thải còn chứalượng chất rắn, các chất hữu cơ, HCN cần được xử lý Bên cạnh đó, khoảng cách daođộng về các chỉ tiêu nước thải cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép Thành phầnnước thải phụ phuộc vào quy mô sản xuất, tổng mức đầu tư, tŕnh độ công nghệ và hệthống thiết bị xử lý nước thải, quy trình vận hành và quan trắc môi trường Với hàmlượng BOD/ COD như bảng trên, nước thải ngành sản xuất tinh bột sắn có thể được xử lýyếm khí (UASB), hiếu khí, hồ sinh học, sử dụng chế phẩm vi sinh vật để đáp ứng các tiêuchuẩn môi trường Tuy nhiên, nước thải sản xuất tinh bột sắn ở các quy mô khác nhau,hầu như chưa đạt được tiêu chuẩn nước thải công nghiệp của Việt Nam

2 Tác động của các chất có trong nước thải

Trang 11

- Biochemical Oxygen Demand (BOD) là nhu cầu oxy sinh hoá học xác định mức độ ônhiễm của nước cấp, nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt

- Chemical Oxygen Demand (COD) là nhu cầu oxy hoá học để oxy hoá các chất hữu

cơ và vô cơ chứa trong nước thải công nghiệp

Sự ô nhiễm của các chất hữu cơ dẫn đến suy giảm nồng độ ôxy hòa tan (DO) nước.Ôxy hòa tan giảm sẽ tác động nghiêm trọng đến hệ thủy sinh, đặc biệt là hệ vi sinh vật.Khi xảy ra hiện tượng phân hủy yếm khí với hàm lượng BOD quá cao sẽ gây thốinguồn nước và giết chết hệ thủy sinh, gây ô nhiễm không khí xung quanh và phát tán trênphạm vi rộng theo chiều gió

- Chất rắn lơ lửng (SS) cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực tới tài nguyên thủysinh đồng thời gây mất cảm quan, bồi lắng lòng hồ, sông suối

- Axit hữu cơ xyanuahydric (HCN) là độc tố có trong vỏ sắn Khi chưa đào, trong củsắn không có HCN tự do mà ở dạng liên kết glucozit gọi là phazeolutanin có công thức

trường axit thì phazeolutanin phân hủy tạo thành glucoza, axeton và axit xyanuahydric.Axit này gây độc toàn thân cho người Xyanua ở dạng Iỏng trong dung dịch là chất linhhoạt, khi vào cơ thể nó kết hợp với enzym trong xitochrom làm ức chế khả năng cấp ôxycho hồng cầu Do đó, các cơ quan của cơ thể bị thiếu ôxy Nồng độ HCN thấp có thể gâychóng mặt, miệng đắng, buồn nôn Nồng độ HCN cao gây cảm giác bồng bềnh, khó thở,

da hồng, co giật, mê man, bất tỉnh, hoa mắt, đồng tử giăn, đau nhói vùng tim, tim ngừngđập và gây tử vong

Trong sản xuất sắn, HCN tồn tại trong nước thải, có phản ứng với sắt tạo thành sắtxyanua có màu xám Nếu không tách nhanh HCN sẽ ảnh hưởng tới màu của tinh bột vàmàu của nước thải Hàm lượng độc tố HCN trong củ sắn 0,001- 0,04 % chủ yếu ở vỏ.Lượng cyanhydric trong nước thải chế biến củ khoai mì có thể lên đến 3- 5mg/l, trong khichỉ với hàm lượng dưới 0,3 mg/l đa gây chết cá hàng loạt Củ mì tươi cũng như (vỏ củ vàbã) có chứa một lượng chất độc hại dưới dạng Glycoside linamarin C10H17O6N

Trang 12

CHƯƠNG II : TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT TINH BỘT SẮN A.CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ:

Hiệu quả của Phương pháp xử lý cơ học :

Có thể loại bỏ được đến 60% tạp chất không hoà tan có trong nước thải và giảm BODđến 30% Để tăng hiệu suất công tác của các công trình xử lý cơ học có thể dùng biệnpháp làm thoáng sơ bộ, thoáng gió đông tụ sinh học, hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75%theo hàm lượng chất lơ lửng và 40-50 % theo BOD

Trong số các công trình xử lý cơ học có thể kể đến bể tự hoại , bể lắng hai vỏ , bể lắngtrong có ngăn phân huỷ là những công trình vừa để lắng vừa để phân huỷ cặn lắng

II PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ

Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý là áp dụng các quátrình vật lý và hoá học để đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động vớicác tạp chất bẩn, biến đổi hoá học, tạo thành các chất khác dưới dạng cặn hoặc chất hoà

Trang 13

tan nhưng không độc hại hoặc gây ô nhiễm môi trường Giai đoạn xử lý hoá lý có thể làgiai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý cùng với các phương pháp cơ học, hoá học, sinh họctrong công nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh

Những phương pháp hoá lý thường được áp dụng để xử lý nước thải là : keo tụ, đông

tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion, thấm lọc ngược và siêu lọc …

1 Phương pháp keo tụ và đông tụ

xử lý sinh học hay sau công đoạn này như là một phương pháp xử lý nước thải lần cuối

để thải vào nguồn

1 Phương pháp trung hoà

2.Phương pháp oxy hoá khử

3 Khử trùng nước thải

IV.PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC

Phương pháp xử lí sinh học là sử dụng khả năng sống, hoạt động của vi sinh vật đểphân huỷ các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các hợp chấthữu cơ và một số khoáng chất làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trìnhdinh dưỡng, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản

vì thế sinh khối của chúng được tăng lên Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinhvật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa Phương pháp xử lý sinh học có thể thực hiện trongđiều kiện hiếu khí( với sự có mặt của oxy) hoặc trong điều kiện kỵ khí( không có oxy).Phương pháp xử lý sinh học có thể ứng dụng để làm sạch hoàn toàn các loại nước thảichứa chất hữu cơ hoà tan hoặc phân tán nhỏ Do vậy phương pháp này thường được áp

Trang 14

dụng sau khi loại bỏ các loại tạp chất thô ra khỏi nước thải có hàm lượng chất hữu cơcao.

Quá trình xử lý sinh học gồm các bước

thể khí và thành các vỏ tế bào vi sinh

trong nước thải

1 Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên

Để tách các chất bẩn hữu cơ dạng keo và hoà tan trong điều kiện tự nhiên người ta xử

lý nước thải trong ao, hồ ( hồ sinh vật) hay trên đất ( cánh đồng tưới, cánh đồng lọc…)

- Hồ sinh vật

Hồ sinh vật là các ao hồ có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, còn gọi là hồ oxy hoá,

hồ ổn định nước thải, … xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học Trong hồ sinh vậtdiễn ra quá trình oxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ nhờ các loài vi khuẩn, tảo và các loạithủy sinh vật khác, tương tự như quá trình làm sạch nguồn nước mặt Vi sinh vật sử dụngoxy sinh ra từ rêu tảo trong quá trình quang hợp cũng như oxy từ không khí để oxy hoácác chất hữu cơ, rong tảo lại tiêu thụ CO2, photphat và nitrat amon sinh ra từ sự phân huỷ,oxy hoá các chất hữu cơ bởi vi sinh vật Để hồ hoạt động bình thường cần phải giữ giá trị

pH và nhiệt độ tối ưu Nhiệt độ không được thấp hơn 60C

Theo bản chất quá trình sinh hoá, người ta chia hồ sinh vật ra các loại hồ hiếu khí, hồsinh vật tuỳ tiện (Faculative) và hồ sinh vật yếm khí

- Hồ sinh vật hiếu khí

Quá trình xử lý nước thải xảy ra trong điều kiện đầy đủ oxy, oxy được cung cấp quamặt thoáng và nhờ quang hợp của tảo hoặc hồ được làm thoáng cưỡng bức nhờ các hệthống thiết bị cấp khí Độ sâu của hồ sinh vật hiếu khí không lớn từ 0,5-1,5m

- Hồ sinh vật tuỳ tiện

Có độ sâu từ 1.5 – 2.5m , trong hồ sinh vật tùy tiện, theo chiều sâu lớp nước có thểdiễn ra hai quá trình : oxy hoá hiếu khí và lên men yếm khí các chất bẩn hữu cơ Trong

hồ sinh vật tuỳ tiện vi khuẩn và tảo có quan hệ tương hỗ đóng vai trò cơ bản đối với sựchuyển hoá các chất

Hồ sinh vật yếm khí

Có độ sâu trên 3m ,với sự tham gia của hàng trăm chủng loại vi khuẩn kỵ khí bắt buộc

và kỵ khí không bắt buộc Các vi sinh vật này tiến hành hàng chục phản ứng hoá sinh học

để phân huỷ và biến đổi các hợp chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản, dễ xử

lý Hiệu suất giảm BOD trong hồ có thể lên đến 70%.Tuy nhiên nước thải sau khi ra khỏi

hồ vẫn có BOD cao nên loại hồ này chỉ chủ yếu áp dụng cho xử lý nước thải công nghiệprất đậm đặc và dùng làm hồ bậc 1 trong tổ hợp nhiều bậc

- Cánh đồng tưới - Cánh đồng lọc

Cánh đồng tưới là những khoảng đất canh tác, có thể tiếp nhận và xử lý nước thải Xử

lý trong điều kiện này diễn ra dươi tác dụng của vi sinh vật, ánh sáng mặt trời, không khí

và dưới ảnh hưởng của cac hoạt động sống thực vật, chất thải bị hấp thụ và giữ lại trong

Trang 15

đất, sau đó các loại vi khuẩn có sẵn trong đất sẽ phân huỷ chúng thành các chất đơn giản

để cây trồng hấp thụ Nước thải sau khi ngấm vào đất , một phần được cây trồng sử dụng.Phần còn lại chảy vào hệ thống tiêu nước ra sông hoặc bổ sung cho nước nguồn

2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo

- Bể lọc sinh học

Bể lọc sinh học là công trình nhân tạo , trong đó nước thải được lọc qua vật liệu rắn cóbao bọc một lớp màng vi sinh vật Bể lọc sinh học gồm các phần chính như sau : phầnchứa vật liệu lọc , hệ thống phân phối nước đảm bảo tưới đều lên toàn bộ bề mặt bể , hệthống thu và dẫn nước sau khi lọc , hệ thống phân phối khí cho bể lọc

Quá trinh oxy hoá chất thải trong bể lọc sinh học diễn ra giống như trên cánh đồng lọcnhưng với cường độ lớn hơn nhiều Màng vi sinh vật đã sử dụng và xác vi sinh vật chếttheo nước trôi khỏi bể được tách khỏi nước thải ở bể lắng đợt 2 Để đảm bảo quá trìnhoxy hoá sinh hoá diễn ra ổn định ,oxy được cấp cho bể lọc bằng các biện pháp thông gió

tự nhiên hoặc thông gió nhân tạo Vật liệu lọc của bể lọc sinh học có thể là nhựa Plastic ,

Vật liệu lọc của bể sinh học nhỏ giọt thường là các hạt cuội , đá … đường kính trung bình 20 – 30 mm Tải trọng nước thải của bể thấp (0,5 – 1,5 m3/m3 vật liệu lọc /ngđ) Chiều cao lớp vật liệu lọc là 1,5 – 2m Hiệu quả xử lý nước thải theo tiêu chuẩn BOD đạt

- Bể lọc sinh học cao tải

Bể lọc sinh học cao tải có cấu tạo và quản lý khác với bể lọc sinh học nhỏ giọt , nước

pha loãng chúng bằng nước thải đã làm sạch Bể được thiết kế cho các trạm xử lý dưới

5000 m3/ngđ

- Bể hiếu khí bùn hoạt tính – Bể Aerotank

Là bể chứa hổn hợp nước thải và bùn hoạt tính, khí được cấp liên tục vào bể để trộnđều và giữ cho bùn ở trạng thái lơ lửng trong nước thải và cấp đủ oxy cho vi sinh vật oxyhoá các chất hữu cơ có trong nước thải Khi ở trong bể , các chất lơ lửng đóng vai trò làcác hạt nhân để cho các vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các bông cặngọi là bùn hoạt tính Vi khuẩn và các vi sinh vật sống dùng chất nền (BOD) và chất dinhdưỡng (N, P) làm thức ăn để chuyển hoá chúng thành các chất trơ không hoà tan và thànhcác tế bào mới Số lượng bùn hoạt tính sinh ra trong thời gian lưu lại trong bể Aerotankcủa lượng nước thải ban đầu đi vào trong bể không đủ làm giảm nhanh các chất hữu cơ

do đó phải sử dụng lại một phần bùn hoạt tính đã lắng xuống đáy ở bể lắng đợt 2 , bằngcách tuần hoàn bùn về bể Aerotank để đảm bảo nồng độ vi sinh vật trong bể Phần bùn

Trang 16

hoạt tính dư được đưa về bể nén bùn hoặc các công trình xử lý bùn cặn khác để xử lý BểAerotank hoạt động phải có hệ thống cung cấp khí đầy đủ và liên tục

- Quá trình xử lý sinh học kỵ khí - Bể UASB

Quá trình xử lý sinh học kỵ khí

Quá trình phân hủy kỵ khí là quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ có trong

(trường hợp nước thải không chứa NO3- và SO42-)

B QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN I.Sơ đồ quy trình xử lý nước thải:

Trang 17

I Thuyết minh quy trình xử lý nước thải

Nước thải từ qui tŕnh công nghệ được dẫn qua song chắn rác để loại bỏ tạp chất

thô có kích thước lớn sau đó nước thải được dẫn qua bể gạn bột để thu hồi lượng tinh bột

có sót lại sau công đoạn ly tâm, lượng tinh bột này thường nhẹ hơn nước, nổi lên đượcvớt đem bán cho làm thức ăn gia súc, nước thải được dẫn qua bể lắng cát, tại đây nhữnghạt cát có kích thước lớn hơn 0,2 mm sẽ được giữ lại để tránh ảnh hưởng đến hệ thống

gian lưu nước là hai ngày, sau khi ra bể acid hóa, nước thải được pha trộn NaOH và chấtdinh dưỡng để tạo môi trường thuận lợi cho công tŕnh xử lý sinh học phía sau Nước thải

tiếp tục đưa sang bể UASB, pH thuận lợi cho hoạt động của bể UASB là 6,7 – 7,5 Tại bể

UASB, các vi sinh vật ở dạng kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải,

hiệu suất xử lý của bể UASB tính theo COD, BOD đạt 60- 80% thành các chất vô cơ ở

dạng đơn giản và khí Biogas (CO2, H2S, CH4, NH3…) theo phản ứng sau:

Chất hữu cơ + vi sinh vật kỵ khí CO2 + CH4 + H2S + sinh khối mới + …

Sau bể UASB được thải dẫn qua bể Aeroten xử lý triệt để các hợp chất hữu cơ Tại bểAeroten diễn ra quá tŕnh sinh học hiếu khí được duy trì từ máy thổi khí Tại đây các visinh vật ở dạng hiếu khí (bùn hoạt tính) sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước

- Sự oxy hóa tổng hợp

COHNS + O2 + dinh dưỡng CO2 + NH3 + C5H7NO2 + các sản phẩm khác

- Phân hủy nội bào

C5H7NO2 + 5O2 5 CO2 + NH3 + H2O + năng lượng

Quá tŕnh phân hủy của các vi sinh vật phụ thuộc vào các điều kiện sau: pH, nhiệt độ,các chất dinh dưỡng, nồng độ bùn và tính chất đồng nhất của nước thải Do đó cần phải

theo dơi các thông số này trong bể Aeroten Hiệu quả xử lí COD trong bể đạt từ 90-95%.

Từ bể Aeroten nước thải dẫn sang bể lắng, tại đây diễn ra quá tŕnh phân tách giữanước và bùn hoạt tính Bùn hoạt tính lắng xuống đáy Nước thải được đưa đến hồ sinh vậttrước khi được xả ra nguồn tiếp nhận

Bùn hoạt tính ở đáy bể lắng một phần được bơm tuần hoàn về bể Aeroten nhằm duy trìhàm lượng vi sinh vật trong bể Bùn dư được bơm vào bể nén bùn trọng lực để làm giảmthể tích Sau đó được bơm đến ngăn khuấy trộn của máy lọc ép băng tải để khuấy trộncùng polyme, rồi đi qua hệ thống băng tải ép bùn Bùn thải ra có dạng bánh đem đi chônlấp hoặc sử dụng làm phân bón

Trang 18

Cụ thể nhiệm vụ của từng thiết bị:

1 Song chắn rác

Song chắn rác có nhiệm vụ giữ lại các tạp chất thô có kích thước lớn như rác, vỏ khoaimì… Các tạp chất này có thể gây ra sự cố trong quá tŕnh vận hành hệ thống như làm tắcđường ống hoặc kênh dẫn, bào ṃn đường ống, thiết bị, tăng trở lực dòng chảy nên làmtăng tiêu hao năng lượng bơm

 Quá tŕnh lấy rác

- Dùng cào lấy rác khỏi các thanh chắn

- Cho rác vừa cào vào thiết bị chứa rác

- Đưa đến nơi để rác để nhân viên vệ sinh môi trường đến thu gom định kỳ hằng ngày

và chở đến nơi xử lư chất thải rắn tập trung

- Chu kỳ lấy rác ở song chắn rác phụ thuộc vào lượng rác Việc lấy rác phải tiến hànhđúng qui định vv rác ứ đọng quá lâu không những gây mùi hôi thối mà c cn gây cản trở ḍngchảy từ song chắn rác đến bể lắng

2 Bể gạn bột:

Bể gạn bột có tác dụng tách các cặn rắn có kích thước lớn và gạn lại váng bột nổilên trên, bột sẽ được vớt bằng phương pháp thủ công và đem bán cho các cơ sở chănnuôi làm thức ăn gia súc

3 Bể lắng cát

Loại bỏ cát, cuội và những mảnh vụn vô cơ khó phân hủy trong nước thải Nếu cátkhông được tách ra khỏi nước thải có thể gây ảnh hưởng đến các công tŕnh phía sau nhưmài ṃn thiết bị, nhanh làm hư bơm, lắng cặn trong ống mương Nên cần phải sử dụng bểlắng cát để đảm bảo cho các công tŕnh xử lư tiếp theo đạt hiệu quả tốt hơn và hoạt động

4 Bể Axit Hóa

Do lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải của nhà máy sản xuất tinh bột tùy

thuộc vào dây chuyền sản xuất nên thường dao động nhiều trong một ngày đêm Để ổnđịnh chế độ dòng chảy cũng như chất lượng nước đầu vào cho các công tŕnh xử lư phíasau, cần thiết phải có một bể điều ḥa lưu lượng Khử CN- có trong nước thải khoai mì và

xử lý một phần nước thải Tại bể axít hóa, COD giảm từ 10-30% và phần lớn các chấthữu cơ phức tạp như protein chất béo, đường chuyển hóa thành axít đồng thời hầu hết

CN- được khử hết trong bể axít hóa

Nước thải sản xuất bột mì có pH thấp nên rất thích hợp cho các vi khuẩn axít hóa Trong

bể axít hóa xảy ra 3 quá trình sau:

- Quá trình thủy phân: Quá tŕnh thủy phân các chất hữu cơ thường thì khá chậm Tốc

độ thủy phân được quá định bởi pH, kích cỡ của chất nền, hiệu quả của chất nền

Trang 19

- Quá trình axít hóa: Sự tạo thành axít hóa được thực hiện bởi nhiều nhóm vi sinh vật.

Phần lớn là các vi sinh vật yếm khí, nhưng một số có thể tùy nghi thức là chúng có thểdùng oxygen Số lượng chúng thvường rất thấp chỉ khoảng 1% trong tổng số lượng vi sinhvật Sản phẩm của quá tŕnh là các axít béo dễ bay hơi, rượu, axít lactíc, CO2…

Ở điều kiện tự nhiên để CN- có thể phân hủy cần thời gian khá dài Điển hvình là trong

COD bị phân hủy

Sự phát triển của vi sinh vật trong bể chia thành 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Nhóm vi sinh vật tự nhiên có trong nước thải thủy phân chất hữu cơphức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản có trọng lượng nhẹ như: Monosacarit, aminoaxít để tạo ra nguồn thức ăn và năng lượng cho vi sinh hoạt động

- Giai đoạn 2: Nhóm vi khuẩn tạo men axít biến đổi hợp chất hữu cơ đơn giản thành

các axít hữu cơ là axít acetic, nhóm vi khuẩn yếm khí tạo axít là nhóm vi khuẩn axít focmo.

- Giai đoạn 3: Nhóm vi khuẩn tạo mêtan chuyển hóa hydro và axít acetic thành khí

metan và cacbonic Nhóm vi khuẩn này gọi là Mêtan focmo Vai tṛ quan trọng của nhóm

vi khuẩn Mêtan focmo là tiêu thụ hydro và axít acetic Chúng tăng trưởng rất chậm và

quá tŕnh xử lư yếm khí chất thải được thực hiện khí mêtan và cacbonic thoát ra khỏi hỗnhợp Hiệu quả xử lí COD là 60-80%

6 Bể Aeroten

Nước thải sau khi qua các công tŕnh xử lý cơ học và sinh học bậc I nồng độ của cácchất bẩn vẫn còn khá cao vì vậy nếu áp dụng bể aeroten cổ điển thông thường để xử lý sẽkhông đảm bảo tiêu chuẩn áp dụng và không đạt hiệu quả cao Aeroten xáo trộn hoàntoàn là một giải pháp khá thông dụng vì phương pháp này cho phép nồng độ BOD5 vào

bể £ 1000 mg/l mà hiệu suất xử lý của công trình vẫn đảm bảo yêu cầu

7 Bể lắng II:

Chọn bể lắng đợt II kiểu bể lắng ly tâm có tiết diện mặt cắt hvình vuông

Lắng hỗn hợp nước – bùn từ bể aerotank dẫn qua Lắng chất lơ lửng còn trong nướcsau khi qua bể arotank và cô đặc bùn hoạt tính đến nồng độ nhất định ở phần cuối của bể

để bơm tuần hoàn lại bể aroten và phần dư được đưa ra ngoài

Bể lắng 2 sẽ phân phối nước bằng ống đứng đặt ở tâm bể và thu nước ra bằng máng thuđặt vòng quanh bể

Trong bể có thiết bị gạt cặn quay quanh trục đặt ở tâm bể để gạt cặn lắng đáy bể về hốthu cặn Bùn ở hố sẽ được đưa đến bể nén bùn

Trang 20

8 Hồ Thực Vật

Nước thải sau khi qua bể aerotank thì hàm lượng nitơ, photpho còn rất lớn chính vìvậy ta sử dụng thêm hồ thực vật với các loại thực vật như lục bvình, bèo tây…nước thảisau khi ra khỏi bể hàm lượng nitơ và photpho sẽ đạt tiêu chuẩn loại B

9 Bể nén bùn

Tách bớt nước do một phần bùn hoạt tính từ bể lắng 2, bể UASB đưa vào, làm giảm sơ

bộ độ ẩm của bùn, tạo điều kiện thuận lợi cho các quá tŕnh xử lý bùn ở phần tiếp theo

Ưu điểm:

- Thời gian khởi động ngắn, việc kiếm bùn hoạt tính để khởi động dễ dàng và sẵn có

- Hiệu quả xử lý sinh học cao

năng lượng

- Nồng độ xyanua trong nước thải chế biến tinh bột khoai mì dao động trong khoảng

19 – 96 mg/L, với giá đặc trưng dao động trong khoảng 22 – 34 mg/L Tuy nhiên, khámay mắn là các hợp chất xyanua này rất dễ tự phân hủy Do đó, khi vận hành hệ thốngUASB trong dãy giá trị nồng độ xyanua trong nước thải thvì không quan sát thấy bất kỳảnh hưởng bất lợi nào đến hệ thống, và nồng độ xyanua đầu ra luôn thấp hơn 1 mgCN-/L

Nhược điểm:

- Chi phí vận hành lớn

- Diện tích xây dựng lớn

- Vận hành đòi hỏi kỹ thuật cao

- Để duy trì sự ổn định của quá tŕnh xử lý kỵ khí, phải duy trì được trạng thái cân bằngđộng của quá tŕnh theo 4 phần đã nêu (Thủy phân, acid hóa, acetate hóa và methane hóa).Muốn vậy trong bể xử lý phải đảm bảo các yếu tố sau:

bổ sung thêm các nguyên tố dinh dưỡng

+ Độ kiềm

tốt cho dung dịch, ngăn cản sự giảm pH dưới mức trung tính

+ Muối (Na + , K + , Ca 2+ )

Pha methane hóa và acid hóa lipid đều bị ức chế khi độ mặn vượt quá 0,2 M NaCl Sựthủy phân protein trong cá cũng bị ức chế ở mức 20 g/l NaCl

IC50 = 4700¸ 7600 mg/l

Trang 21

+ Lipid

Đây là các hợp chất rất khó bị phân hủy bởi vi sinh vật Nó tạo màng trên VSV làmgiảm sự hấp thụ các chất vào bên trong Ngoài ra c cn kéo bùn nổi lên bề mặt, giảm hiệuquả của quá tŕnh chuyển đổi methane

Đối với LCFA, IC50 = 500÷1250 mg/l

+ Kim loại nặng

Một số kim loại nặng (Cu, Ni, Zn…) rất độc, đặc biệt là khi chúng tồn tại ở dạng hòatan IC50 = 10÷75 mg Cu2+ tan/l Trong hệ thống xử lý kỵ khí, kim loại nặng thườngđược loại bỏ nhờ kết tủa cùng với carbonate và sulfide Ngoài ra cần đảm bảo khôngchứa các hóa chất độc, không có hàm lượng quá mức các hợp chất hữu cơ khác

- UASB có thể gây ra quá trình mêtan hóa không hoàn toàn; kết quả là pH giảm, quátrình sinh khí biogas giảm và hiệu quả xử lư COD cũng giảm Giá trị pH đầu vào thấp cóthể ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của quần thể vi sinh vật trong hệ thống UASB, doquá trình mêtan hóa chỉ xảy ra với pH tối ưu trong khoảng 6,5-7,5 Ảnh hưởng này cũng

có thể xảy ra ngay khi pH không quá thấp – khoảng 6-10 Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằngvới giá trị pH 6-10, cũng gây ảnh hưởng bất lợi trong quá tŕnh vận hành hệ thống, kết quả

là hiệu quả xử lư COD và quá trình sinh khí biogas giảm mạnh, ngay cả khi vận hành với

pH như trên chỉ kéo dài trong vòng 4h

- Mặc dù hệ thống UASB cho hiệu quả xử lý chất hữu cơ rất cao, nhưng hàm lượngCOD đầu ra thấp hơn 300 mg/L vẫn không thể đạt đến trong trường hợp áp dụng chonước thải chế biến tinh bột khoai ḿ Để đạt được tiêu chuẩn xả thải Việt Nam, nước thảisau xử lý bằng hệ thống UASB cần phải phải được xử lý triệt để trước khi xả vào nguồntiếp nhận

làm giảm độc tính của xyanua (do hvnh thành thio-cyanate) mà thay vào đó còn làm tăng

cả trong quá trình thủy phân lẫn trong quá tŕnh mêtan hóa do có sự hình thành phức chấtfero-cyanide Dù vậy, sự giảm độc tính này cũng không thể kích thích quá ìŕnh phân hủyxyanua nhanh hơn

Trang 22

C CÔNG NGHỆ THÍCH HỢP XỬ LÝ NƯỚC THẢI TINH BỘT KHOAI MÌ

Những công nghệ truyền thống đơn giản không đáp ứng được nhu cầu xử lý và quản lýnước thải phục vụ cho phát triển bền vững, điển hình là ngành chế biến tinh bột khoai mìtại Việt Nam Dựa vào các kết quả nghiên cứu đạt được ở qui mô phòng thí nghiệm, côngnghệ thích hợp để xử lý nước thải tinh bột khoai mì được đề xuất như Hình

Hình: Công nghệ thích hợp xử lý nước thải chế biến tinh bột khoai mì

Đây là công nghệ xử lý với nhiều ưu điểm như không đòi hỏi quá nhiều năng lượng,

có thể tái sinh năng lượng từ nguồn khí biogas thu được, giảm thiểu đáng kể nhu cầu sửdụng đất rộng lớn cho hệ thống hồ sinh học Mặt khác – thực tế đã cho thấy rằng – hệthống xử lý kỵ khí cao tải thực sự có hiệu quả đối với những loại nước thải chứa hàmlượng chất hữu cơ cao Tuy nhiên, sau hệ thống xử lý kị khí bao giờ cũng cần bước xử lýtriệt để tiếp theo Đó cũng là lý do tại sao cần phải áp dụng quá trình xử lý triệt để với hệthống bùn hoạt tính hiếu khí và sau đó là hệ thống hồ sinh học tự nhiên, để giảm thiểunồng độ chất hữu cơ và chất dinh dưỡng đến mức thấp nhất, đạt tiêu chuẩn xả thải nước

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2008 - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Xác định thành phần tính chất nước thải sản xuất tinh bột mì.-Xử lý cianua trong nước thải tinh bột sắn
Bảng 2. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2008 (Trang 4)
Bảng 3.Diện tích, năng suất và sản lượng của các vùng sinh thái Việt Nam năm 2008 - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Xác định thành phần tính chất nước thải sản xuất tinh bột mì.-Xử lý cianua trong nước thải tinh bột sắn
Bảng 3. Diện tích, năng suất và sản lượng của các vùng sinh thái Việt Nam năm 2008 (Trang 5)
Hình 1.2. Giá trị kinh tế của củ khoai  mì - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Xác định thành phần tính chất nước thải sản xuất tinh bột mì.-Xử lý cianua trong nước thải tinh bột sắn
Hình 1.2. Giá trị kinh tế của củ khoai mì (Trang 5)
Bảng 2. Chất lượng nước thải của từ sản xuất tinh bột sắn - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Xác định thành phần tính chất nước thải sản xuất tinh bột mì.-Xử lý cianua trong nước thải tinh bột sắn
Bảng 2. Chất lượng nước thải của từ sản xuất tinh bột sắn (Trang 10)
Hình :  quá trình phân hủy CN từ finamamin - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Xác định thành phần tính chất nước thải sản xuất tinh bột mì.-Xử lý cianua trong nước thải tinh bột sắn
nh quá trình phân hủy CN từ finamamin (Trang 28)
Hình 5.1.Thiết  bị làm sạch nước thải theo chu kỳ, có hệ thống cân bằng và điều chỉnh - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Xác định thành phần tính chất nước thải sản xuất tinh bột mì.-Xử lý cianua trong nước thải tinh bột sắn
Hình 5.1. Thiết bị làm sạch nước thải theo chu kỳ, có hệ thống cân bằng và điều chỉnh (Trang 30)
Sơ đồ công nghệ thiết bị làm sạch nước thải xyanua được trình bày ở trên. Có thể vận hành tự động, liên tục hay gián đoạn, thủ công - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Xác định thành phần tính chất nước thải sản xuất tinh bột mì.-Xử lý cianua trong nước thải tinh bột sắn
Sơ đồ c ông nghệ thiết bị làm sạch nước thải xyanua được trình bày ở trên. Có thể vận hành tự động, liên tục hay gián đoạn, thủ công (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w