Trong những năm qua ngành bưu chính viễnthông của nước ta đã không ngừng phát triển và đổi mới công nghệ nhằm mục đíchhiện đại hóa mạng viễn thông , đưa vào mạng lưới hàng loạt các thiết
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đã từ lâu thông tin có một vị trí quan trọng nó là một nhu cầu không thểthiếu trong đời sống xã hội , thông tin cần thiết cho tất cả mọi lĩnh vực : kinh tếchính trị ,văn hóa xã hội và khoa học Trong những năm qua ngành bưu chính viễnthông của nước ta đã không ngừng phát triển và đổi mới công nghệ nhằm mục đíchhiện đại hóa mạng viễn thông , đưa vào mạng lưới hàng loạt các thiết bị hiện đại,
nó được khai thác song song với hàng loạt các dịch vụ mới
Hiện nay với mạng viễn thông liên tỉnh thì hệ thống truyền dẫn thông tinbằng cáp sợi quang là phương thức chủ yếu, sử dụng công nghệ SDH đánh dấumột bước phát triển vượt bậc trong lĩnh vực truyền dẫn Với những ưu thế trongviệc ghép kênh đơn giản, linh hoạt giảm thiết bị trên mạng dung lượng lớn,tươngthích với các giao diện PDH hiện có,tạo ra khả năng quản lý tập trung.Truyền dẫnSDH có khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin nhanh chóng, đa dạng có độ tin cậy vàchính xác cao
Sau thời gian học tập tại Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông vớimục đích nâng cao kiến thức để dáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu công việc cùng vớithời gian thực tập tại tuyến viễn thông HLS tại đây tôi đã được các lãnh đạo và các
đồng nghiệp giúp đỡ để tôi hoàn thành thời gian thực tập với nội dung : “Tổng quan về mạng truyền dẫn quang trên HLS ”
Mạng truyền dẫn quang của tuyến Hoàng Liên Sơn
các vòng ring của tuyến Hoàng Liên Sơn
Thiết bị Optix OSN 3500 của hãng Huawei
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của ban lãnh đạo tuyến vàanh em đồng nghiệptrên tuyến HLS,do thời gian thực tập ngắn và khả năng có hạnnên còn rất nhiều thiếu sót tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô vàđồng nghiệp để nâng cao kiến thức và nắm bắt mạng lưới được tốt hơn
Trang 2PHẦN 1: THỰC TẬP CƠ SỞ
1 AN TOAN LAO ĐỘNG - NỘI QUI RA VÀO PHÒNG MÁY
1.1 An toàn lao động trong ngành bưu chính viễn thông
Những qui định chung trong khi vận hành - khai thác sửa chữa các thiết bị thôngtin
Mọi cán bộ công nhân viên phải chấp hành đầy đủ các qui định nội qui vềAT-VSLĐ
Mọi CBCNV đều phải được học nội qui về các qui định vận hành - khaithác - bảo dưỡng - sửa chữa các thiết bị viễn thông đang được giao quản lý, sửdụng và hướng dẫn về hệ thống PCCN, chuông cứu hỏa, cửa thoát hiểm tại đơn vị Trước khi vận hành - khai thác -sửa chữa - bảo dưỡng các thiết bị thôngtin cần phải kiểm tra độ cách điện các thiết bị, máy móc, dụng cụ sửa chữa đảmbảo tuyệt đối an toàn về độ cách điện
Trong khi làm việc phải sử dụng đúng và đầy đủ các chủng loại phươngtiện cá nhân các trang thiết bị bảo hộ lao động đã được cấp phát
Mọi CBCNV chưa được tập huấn về công tác AT-VSLĐ ,PCCN đềukhông được bố trí làm việc chung trong đơn vị
Trong khi làm việc nếu thấy có nguy cơ sẩy ra tai nạn lao động hoặckhông đảm bảo an toàn lao động cho người và thiết bị thì bản thân phải ngừngngay công việc và báo cáo ngay với lãnh đạo trực tiếp,và tham gia khắc phục hậuquả tai nạn lao động
Luôn giữ gìn vệ sinh nơi làm việc và môi trường xung quanh Ngiêm cấmhút thuốc, đun nấu, ăn uống trong phòng máy Ngiêm cấm đưa các chất dễ cháy nổ
và các chất có mùi, mặn ,ẩm vào phòng máy, phòng trực
Hàng tuần phải vệ sinh công nghiệp các thiết bị, máy móc nơi làm việc vàmôi trường xung quanh
Trang 31.2 Nội qui ra vào phòng máy
Để dảm bảo an toàn về tài sản ,an ninh trật tự trong cơ quan Công ty viễnthông liên tỉnh có những nội qui, qui định về cơ quan như sau:
Trong phòng máy phải tuân thủ mọi nguyên tắc về an toàn lao động vàphòng chống cháy nổ tuyệt đối không được để chất rễ cháy nổ trong phòng máy Nhân viên trực ca phải luôn luôn ở bên vị trí trực của mình để kịp thời sử
lý thông tin
khi vào phòng máy phải cởi bỏ giầy dép Nón mũ tư trang phải để đúngnơi qui định
Không được đưa nước uống, thức ăn vào ăn uống trong phòng máy
Không được hút thuốc trong phòng máy
Người không có nhiệm vụ không được vào phòng máy, phòng trực phòngaccu, máy nổ, leo trèo lên cột cao anten hoặc tự ý kết nối các hệ thống cung cấpđiện
Khách hàng đến tham quan hoặc liên hệ công tác phải được kiểm tra đầy
đủ giáy tờ trước khi cho vào khu vực nhà kỹ thuật và phải tuân theo mọi sự hướngdẫn của cán bộ phụ trách ca
Khách riêng người nhà của CNVC không được vào khu vực kỹ thuật củađài, trạm việc tiếp khách chỉ được tiến hành tại khu sinh hoạt nhà ở của đài trạm.Trường hợp lưu lại qua đêm phải được trưởng đài,trạm đồng ý và làm thủ tục khaibáo tạm trú
Trang 4Phần II : Tìm hiểu về mạng viễn thông trấn yên
II-1 Đặc điểm tình hình huyện trấn yên
Trấn yên là huyện miền núi vùng thấp của tỉnh Yên Bái, có điều kiện tự nhiên và địa hình tương đối thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng.Phía Bắc giáp với huyện Văn Yên, phía Nam giáp huyện Hạ hoà tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp huyện Yên Bình và thành phố Yên Bái, phía Tây giáp với huyện Văn Chấn Trấn Yên là một huyện miền núi vùng thấp
Tổng diện tích tự nhiên là 62.859,54 ha, chiếm 9,13 diện tích toàn tỉnh Yên Bái
Trung tâm huyện cách thành phố Yên Bái 13,5 km, cách thủ đô Hà Nộigần 200km Có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ rất thuậnlợi cho việc đi lại và trao đổi hàng hoá giữa các địa phương trong và ngoài huyện Toàn huyện được chia thành 22 đơn vị hành chính xã, thị trấn, trong đó
có 7 xã vùng cao, 1 xã đặc biệt khó khăn, 12 xã khu vực II có thôn bản đặc biệtkhó khăn
II-2 tổng quan mạng lưới viễn thông Huyện Trấn Yên
Trung tâm viễn thông trấn yên là đơn vị trực thuộc VNPT yên bái.trung tâm được giao nhiệm vụ quản lý,khai thác toàn bộ mạng viễn thông trên địa bàn huyện với mục đích đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt phục vụ các cấp đảng ủy và chính quyền ngoài ra còn thực hiện việc kinh doanh các dịch vụ viễn thông hiện có của VNPT yên bái đến mọi người dân trên địa bàn huyện trấn yên.với mạng lưới viễn thông của trung tâm dàn trải rộng khắp trên địa bàn huyện với địa hình phức tạp qua sông,suối và đồi núi do vậy gặp không ít khó khăn trong công tác triển khai phát triển mạng lưới cũng như việc quản lý,bảo dưỡng và ứng cứu thông tin
Trang 5Sơ Đồ đấu nối mạng lưới viễn thông trấn yên
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32
SDH Y.bai-T.Yen
TĐ RSE T.Yên
SD :Loss 3,4,5,6 SDH
33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63
2 loss Viba đến TD
RSE
VIBA 34M Rẽ: 16 E1
VOM 8E1 T.Yên-Báo Đáp Nối với:12,16,19,20
SDH
VOM 8E1 T.Yên- Đào Thịnh Nối với:loss 26 SDH
VOM 8E1 T.Yên –Cường Thịnh Nối Với loss 25 SDH
Trang 6Phần III : Cấu trúc hệ thống Tổng đài TAM-CS1000
3.1 Tổng quan về khối truy nhập TAM-CS1000
Khối truy nhập TAM (Total Access Module) cung cấp các dịch vụ thoại và
dữ liệu tốc độ cao trên một mặt (platform) đơn, bao gồm : các thuê bao thoạitruyền thống (POTS) và các thuê bao dữ liệu (VDSL, Ethernet) do đó phù hợp với
cả môi trường NGN và Pre_NGN (tiền NGN)
Pre_NGN là pha trước của NGN, nó được lắp đặt đầy đủ với :
- Chuyển mạch mềm (Softswitch) trên tầng điều khiển và dịch vụ cung cấpcác máy chủ ứng dụng
- Thiết bị mạng gói trên tầng truyền tải
- Các cổng truy nhập, cổng trung kế và cổng báo hiệu trên tầng truy nhập.Trong pha Pre_NGN, TAM cung cấp các dịch vụ thuê bao làm việc với tổngđài nội hạt còn trong pha NGN, TAM cung cấp các dịch vụ thuê bao làm việc vớichuyển mạch mềm
3.1.1 Cấu hình của TAM
3.1.1.1 Loại hệ thống đối với TAM-CS1000
a Kiểu Host (Host Mode)
- Được lắp đặt ở các vị trí khác nhau như : CO/ CO xa / APT để phục vụcác thuê bao
- Phục vụ các thuê bao ở xa thông qua TAM_CS1000 vệ tinh (cũng có thể
có thuê bao riêng không qua TAM_CS1000 vệ tinh)
- Làm việc trực tiếp với tổng đài nội hạt (LE) hoặc chuyển mạch mềm
- Tuỳ thuộc vào vị trí lắp đặt có thể có thêm phần bảo vệ để hoạt độngngoài trời
b Kiểu RS (RS Mode)
- Được lắp đặt ở các vị trí xa khác nhau như : CO xa / APT để phục vụ các thuêbao
- Hoạt động như một hệ thống truy nhập từ xa để phục vụ các thuê bao xa
- Làm việc trực tiếp với tổng đài nội hạt (LE) hoặc chuyển mạch mềmthông qua Host Mode
Trang 7- Tuỳ thuộc vào vị trí lắp đặt có thể có thêm phần bảo vệ để hoạt độngngoài trời.
3.1.1.2 Các loại thuê bao cung cấp bởi hệ thống
- POTS (thoại truyền thống)
- IP_VDSL (thuê bao IP tốc độ cao)
- Ethernet
- Các đường thuê riêng
3.1.2 Cấu hình mạng ứng dụng
TAM có thể được sử dụng cho các mục đích sau :
- Thay thế tổng đài nội hạt trong vùng trung tâm (CO)
- Cung cấp các thuê bao thoại cho các chung cư và toà nhà của doanh nghiệp
- Cung cấp các dịch vụ dữ liệu tốc độ cao cho các chung cư và toà nhà của doanh nghiệp
- Cung cấp các dịch vụ dữ liệu tốc độ cao (VDSL) ở lân cận CO
- Cung cấp dịch vụ Ethernet ở lân cận CO, các chung cư và toà nhà của doanh nghiệp
b) TAM-CS1000 (Host Mode)
Được lắp đặt trong CO/ CO xa/ APT / toà nhà doanh nghiệp, TAM_CS1000(Host Mode) cung cấp được cả dịch vụ thoại và dữ liệu cho các thuê bao Nó cũngđược thiết kế để phục vụ một số TAM_CS1000 RS Mode (TAM_CS1000 RS
Trang 8Mode hoạt động như một hệ thống tập trung thuê bao xa) Để điều khiển các dịch
vụ, nó làm việc với LE hoặc chuyển mạch mềm Khi lắp đặt ngoài trờiTAM_CS1000 (Host Mode) được đặt trong hệ thống bảo vệ có thể chống chịuđược các điệu kiện môi trường bên ngoài
c) TAM- CS1000 (RS Mode)
Được lắp đặt trong CO/ CO xa/ APT / toà nhà doanh nghiệp, TAM_CS1000(RS Mode) hoạt động như một hệ thống tập trung thuê bao xa của TAM_HS vàTAM_CS1000 Nó cung cấp được cả dịch vụ thoại và dữ liệu cho các thuê bao Đểđiều khiển các dịch vụ, nó làm việc với LE hoặc chuyển mạch mềm thông quaTAM_HS hoặc TAM_CS1000 (Host Mode) Khi lắp đặt ngoài trời TAM_CS1000(RS Mode) được đặt trong hệ thống bảo vệ có thể chống chịu được các điệu kiệnmôi trường bên ngoài
d) Tổng đài nội hạt (LE)
Trong pha Pre_NGN, LE cung cấp các dịch vụ thoại cho các thuê bao củaTAM khi làm việc với TAM_CS1000 (Host Mode) Để phục vụ mục đích này LEđược kết nối đến TAM_CS1000 (Host Mode) thông qua giao diện vật lý E1 Báohiệu giữa các hệ thống này thực hiện dựa trên giao thức V5.2 Báo hiệu bao gồm :LAPV5 trên tầng 2 và các giao thức PSTN, điều khiển cổng, điều khiển kết nối vàbảo vệ trên tầng 3 Giao thức V5.2 thực hiện kết nối và giải phóng kết nối cuộcgọi, truyền lưu lượng thoại đến kênh mang đã được xác định trước Mặt khác, nócũng truyền lưu lượng thoại giữa các thuê bao theo hướng ngược lại với cùng tiếntrình như trên
e) Chuyển mạch mềm (Softswitch)
Trong pha NGN, chuyển mạch mềm cung cấp các dịch vụ thoại cho các thuêbao của TAM khi làm việc với TAM_CS1000 (Host Mode) Để phục vụ mục đíchnày softswitch và TAM_CS1000 (Host Mode) được kết nối với nhau thông quagiao diện vật lý Ethernet 10/100 Base-T Báo hiệu giữa chúng được thực hiện bởigiao thức mở “MEGACO”
f) Hệ thống quản lý phần tử (EMS)
Trang 9EMS là một hệ thống quản lý tập trung của TAM_CS1000 Chúng được kếtnối với nhau thông qua giao diện vật lý Ethernet 10/100 Base-T TAM_CS1000(RS Mode) không được kết nối trực tiếp tới EMS nhưng EMS vẫn quản lý đượccác thiết bị của TAM_CS1000 (RS Mode) thông qua TAM_CS1000 (Host Mode).
3.1.3 Các cấu hình mạng
Hình 3.1 Mô tả cấu hình mà TAM hoạt động như chức năng của LE
Trang 10Hình 3.2 Mô tả cấu hình TAM để phục vụ các thuê bao VDSL
Hình 3.3 Cấu hình mạng phục vụ thuê bao Ethernet
Trang 113.2 Đặc tả hệ thống
3.2.1 Các tham số của TAM – CS1000 (Host Mode)
Vỏ bảo vệ bên trong Có trang bị
Vỏ bảo vệ bên ngoài Có trang bị
Làm việc với chuyển mạch mềm 1 10/100 Base - T Dự phòng 1 + 1
Làm việc với EMS 1 10/100 Base - T Dự phòng 1 + 1
Bảng 3.1 Các tham số của TAM – CS1000 (Host Mode)
3.2.2 Các tham số của TAM – CS1000 (RS Mode)
Trang 12Giao diện mạng GigaEthernet 4 Lưu lượng VoIP và dữ liệuLàm việc với
TAM - CS1000
(Host Mode)
Vỏ bảo vệ bên trong Có trang bị
Vỏ bảo vệ bên ngoài Có trang bị
Bảng 3.2 Các tham số của TAM – CS1000 (RS Mode)
3.3 Cấu hình và kiến trúc của TAM
3.3.1 Kiến trúc phần cứng và hệ thống
TAM được phân chia thành TAM - CS1000 (Host Mode) và TAM-CS1000 (RS Mode) dựa trên 2 tiêu chí là dung lượng hệ thống và mạng ứng dụng (Application Network) Tuỳ thuộc vào các chức năng được cung cấp bởi hệ thống, TAM-
CS1000 được phân chia thành phần điều khiển, phần mã hoá VoIP, các phần thuê bao (phần thuê bao POTS, phần thuê bao VDSL và phần thuê bao Ethernet) và các phần làm việc với mạng (phần làm việc với mạng PSTN, phần làm việc với mạng gói và chuyển mạch IP) Các hình dưới đây chỉ ra sơ đồ cấu hình các hệ thống
Trang 13Hình 3.4 Kiến trúc chung của TAM-CS1000 (Host Mode)
Hình 3.5 Kiến trúc chung của TAM-CS1000 (RS Mode) 3.3.2 Cấu hình của TAM – CS1000
TAM-CS1000 được cấu thành bởi các khối logic sau :
Trang 14- Khối điều khiển hệ thống thực hiện các chức năng quản lý và vận hànhchung của TAM-CS1000.
- Khối chuyển mạch IP cung cấp giao diện Ethernet theo chuẩn IEEE 802.3cho giao diện mạng IP
- Khối giao diện PSTN hoạt động độc lập với LE, được trang bị các chứcnăng dịch vụ và xử lí cuộc gọi như LE Tương tự như một module cung cấp cácdịch vụ thoại cho thuê bao của LE, khối giao diện PSTN cũng cung cấp các giaodiện đã chuẩn hoá như giao diện vật lí E1 và giao diện V5.2
- Khối mã hoá và giải mã VoIP nén dữ liệu thoại từ PCM sang dạng gói vàngược lại giải nén dữ liệu từ gói thành PCM
- Khối điều khiển lưu lượng thoại cung cấp các chức năng điều khiển lưulượng thoại giữa các thiết bị và cung cấp chức năng đồng bộ Clock
- Khối đồng bộ cung cấp chức năng đồng bộ Clock
- Khối thuê bao POTS giao tiếp với các thuê bao POTS
- Khối thuê bao VDSL / Ethernet giao tiếp với các thuê bao dữ liệu (VDSL,Ethernet)
- Khối giao diện hệ thống xa giao tiếp với các hệ thống từ xa
- Khối giao diện hệ thống Host hoạt động giống như sự làm việc giữa vệ tinh(RS) và Host
- Khối làm việc với chuyển mạch mềm cung cấp điều khiển cổng và dịch vụthoại khi làm việc với chuyển mạch mềm
- Khối làm việc với EMS cung cấp các dịch vụ EMS
3.3.2.1 Giao diện
Các giao diện mà TAM - CS1000 cung cấp được chỉ ra trong các bảng dưới sau:
Trang 15Chủ thể làm việc Giao diện vật lý Giao thức hoạt
động
Ghi chú
Thuê bao POTS Cáp xoắn đôi
Thuê bao VDSL Cáp xoắn đôi
Thuê bao Ethernet 100Base – T / FX TCP / IP
(Softswitch) 10/100Base – T
H.248 MEGACO
Hệ thống quản lý
Bảng 3.3 Các giao diện của TAM - CS1000 (Host Mode)
Chủ thể làm việc Giao diện vật lý Giao thức hoạt động Ghi chú
Thuê bao POTS RJ – 11
RCTP
VDSL/ EthernetVoIP
Hệ thống Host E1, STM – 1 Giao thức riêng của
LGE
Bảng3.4 Các giao diện của TAM - CS1000 (RS Mode)
3.3.2.2 Dung lượng phần cứng
a) Dung lượng thuê bao
Trang 16Các thuê bao POTS Tối đa 1024 thuê
Các thuê bao VDSL Tối đa 256 thuê bao Bao gồm 16 card VSLCCác thuê bao Ethernet Tối đa 168 thuê bao Bao gồm 07 card ESIC
b) Dung lượng RS (Remote System)
Phục vụ tối đa 4 RS trên mỗi TAM-CS1000
c) Dung lượng trên mỗi PBA
INVC
256 kênh mã hoá thoại
VSLC 16 đường VDSL Bao gồm các thuê bao VDSLESIC 24 đường Ethernet Bao gồm các thuê bao Ethernet
Bảng 3.5 Dung lượng phần cứng
3.3.3 Kiến trúc phần cứng
3.3.3.1 TAM – CS1000 (Host Mode)
Trang 17Hình 3.6 Kiến trúc TAM - CS1000 (Host Mode)
a) Phần chung và điều khiển
Chức năng
Phần chung và điều khiển cung cấp các chức năng điều khiển, thống kê, điều khiển card thiết bị
và tập hợp cảnh báo cho xử lí cuộc gọi và bảo dưỡng toàn bộ hệ thống.
Cấu hình
Card phía trước MCMC Hoạt động Active / Standby
Card phía sau MCRC Hoạt động Active / Standby
Cấu trúc