1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Tổng quan về công ty TNHH XNK Hà Huy

37 499 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 136,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty: Công ty có rất nhiều mặt hàng phong phú để cung cấp như dây cáp điện PVC, XLPE hạ thế, trung thế, cao thế và các loại th

Trang 1

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH XNK Hà Huy 1.Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH XNK Hà Huy.

Do sự hội nhập với nền kinh tế thế giới khiến cho thị trường về các loạinguyên vật liệu, hàng hóa trở nên phổ biến hơn Nhận thấy thị trường rộng lớn,không hạn chế và nhu cầu về nguyên vật liệu của các doanh nghiêp trong và ngoàinước ngày càng nhiều hơn về mọi mặt Vì vậy mà ngày 11/3/2002 công ty TNHHXNK Hà Huy ra đời theo bộ luật Doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu về nguyênvật liệu , hàng hóa của các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Công ty TNHH XNK Hà Huy là công ty tư nhân do nhiều cổ đông góp vốntạo thành nhằm vào nhu cầu nguyên vật liệu, hàng hóa của các doanh nghiệp

Tên giao dịch :Ha huy import & export company ltd

Tên viết tắt : Ha huy ie co., ltd

Trụ sở chính: 58B Phố Huế - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Văn phòng : Phòng 203 khối 2 nhà C6 - Mỹ Đình 1 - Hà Nội.

Vốn Điều lệ: 20.000.000.000 - (Hai mươi tỷ đồng )

Từ những ngày đầu thành lập, công ty đã có nhiều đơn đặt hàng của cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước, tạo nên chỗ đứng cho riêng mình trong nềnkinh tế hội nhập

Trang 2

đơn hàng xuất khẩu dây cáp điện cho 1 số công ty tại Ấn Độ tạo nên uy tín củacông ty trên thị trường XNK quốc tế, được nhiều bạn hàng biết đến Ngoài ra, cũngnăm ấy công ty đã xin được giấy phép cho việc cung cấp, sản xuất nhiều loại mặthàng khác nhau Ngày 30/10/2005 công ty cho ra đời lô hàng dây cáp điện PVCđầu tiên do chính công ty sản xuất, đánh dấu khởi điểm mới cho việc sản xuất vàXNK nguyên vật liệu, hàng hóa của công ty.

Vào năm 2008, vật giá leo thang khiến cho giá thành nguyên vật liệu tăngvọt đã khiến công ty lâm vào tình cảnh khốn khó do nhiều đơn đặt hàng trước đó

đã ấn định giá nguyên vật liệu thấp hơn giá thị trường vào thời điểm đó Nhưngcông ty vẫn tiếp tục cố gắng trèo chống, đối đầu với khó khăn Với sự tận tâm vàđoàn két của của mọi cán bộ công nhân viên trong công ty, vào năm 2009 công ty

đã vượt qua được khó khăn về giá thành sản xuất và gia công nguyên vật liệu, hànghóa

Từ đó đến nay, công ty vẫn tiếp tục sản xuất và xuất nhập khẩu các loạinguyên vật liệu, hàng hóa khác nhau cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước

2.Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty: Công ty có rất nhiều mặt hàng phong phú để cung cấp như dây cáp điện PVC,

XLPE hạ thế, trung thế, cao thế và các loại thiết bị như cầu dao tự động, khởi động

từ, cầu chì trung thế, chống sét,…Cung cấp các loại thiết bị phụ tùng, máy xây dựng, thiết bị nội thất Châu Âu, Châu Á Cung cấp các loại vật liệu nội thất của các hãng có tiếng trong và ngoài nước

Tham gia xây dựng các công trình như khách sạn, nhá chung cư, các khu côngnghiệp Triển khai, thiết kế, trang bị nội thất cho các khách sạn, nhà chung cư và các khu công nghiệp Xây dựng hệ thống thủy lợi nông thôn

Tư vấn lắp đặt các loại thiết bị, máy móc Thiết kế hội trường, văn phòng hội thảo, phòng học Tư vấn lắp đặt hệ nội thất văn phòng

3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Trang 3

Xưởng Sản Xuất

Phòng TC HC

Phòng

Kỹ Thuật

Phòng

Dự Án

Phòng Xuất Nhập Khẩu

Kho

Xưởng Gia Công

Bộ máy quản lý tại công ty TNHH XNK Hà Huy :

Đứng đầu là giám đốc công ty, người có quyền hành cao nhất chịu trách

nhiệm trước tập thể cán bộ công nhân viên, trước pháp luật Giúp việc cho giámđốc là 2 phó giám đốc, công ty có 3 phân xưởng chính và 7 phòng quản lý

Sau đây là sơ đồ tổ chức công ty TNHH XNK Hà Huy:

Sơ đồ tổ chức tại công ty TNHH XNK Hà Huy

Trong đó:

Trang 4

- Giám đốc là người đại diện pháp lý của công ty, là người điều hành hoạt

động kinh doanh hang ngày của công ty, là người chịu trách nhiệm về kếtquả sản xuất kinh doanh vá làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước theo quyđịnh hiện hành Có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý củacông ty theo nguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ đảm bảo hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả

- Phó giám đốc là người tham mưu trợ giúp cho giám đốc trong quá trình

hoạt động kinh doanh của công ty Thay thế giám đốc điều hành công ty khigiám đốc đi vắng, tư vấn cho giám đốc về mặt kĩ thuật, quản lý và kí kết cáchợp đồng với đối tác

+ Xây dựng các kế hoạch tài chính, kế hoạch vay vốn, thay mặt giám đốcgiám định với Ngân hàng về mặt tài chính

+ Xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán cũng như hạch toán báo cáo định kỳ.Lưu trữ bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chình theoquy định và điều lệ của Công ty

- Phòng kinh doanh:

+ Tham mưu cho giám đốc xây dựng chiến lược kinh doanh, các chương

Trang 5

+ Xây dựng và tổng hợp các kế hoạch hàng tháng, giúp các đơn vị cơ sởtrong việc triển khai, quyết toán và phân tích các hoạt động kinh doanh.

+ Dự toán, soạn thảo văn bản, hợp đồng và được sự ủy nhiệm của ban giámđốc ký kết một số hợp đồng kinh tế đồng thời chịu trách nhiệm thanh lý, quyết toánhợp đồng

+ Quản lý vật tư, cung ứng và đề nghị duyệt cấp vật tư

+ Tư vấn pháp lý, pháp chế quản lý kinh tế cho lãnh đạo Công ty

- Phòng tổ chức hành chính:

+ Tổ chức quản lý nhân sự toàn Công ty, xây dựng các công trình thi đua,

khen thưởng và đề bạt khen thưởng thay đổi nhân sự ở các bộ phận phòng ban

+ Xây dựng bảng chấm công và phương pháp trả lương, tổ chức dào tạohuấn luyện, tuyển chọn nhân sự toàn Công ty

+ Xây dựng bảng nội quy, đề ra các chính sách về nhân sự

+ Kết hợp với các đơn vị trong Công ty tim kiếm và phát triên thị trường

mới ngoài thị trường quen thuộc Tư vấn cho Giám đốc Công ty trong việc đàmphán với khách hàng, dự thảo hợp đồng để đi đến ký kết hợp đồng ngoại thương

Trang 6

+ Xin mở L/C hoạc thanh toán theo các hình thức khác cho các nhà xuấtkhẩu đã ghi trong hợp đồng nhập khẩu và bám sát tiến độ giao hàng, cùng với cán

bộ tiếp nhận kiểm tra hàng thừa thiếu để thanh toán cho nhà xuất khẩu, tránh bỏ sótgây thất thoát cho Công ty

+ kiểm tra các L/C của các nhà nhập khẩu hoạc các phương thức thanh toánkhác của hợp đồng xuất khẩu đã ký kết, để có ý kiến điều chỉnh khi cần thiết Đôngthời liên hệ với phòng tài chính kế toán của Công ty theo dõi đôn đốc việc thanhtoán quyết toán với khách hàng

- Phòng dự án:

+ Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tìm kiếm, phát triển quản lý các

dự án đầu tư, và việc quản lý vận hành nhà máy, lĩnh vực kinh tế, kế hoạch, kỹthuật, đầu tư, thi công xây dựng, công tác vật tư

+ Xây dựng kế hoạch và tổng hợp kết quả thực hiện theo quy định của Công

ty để báo cáo cơ quan cấp trên khi có yêu cầu

+ Quản lý công tác kỹ thuật, thi công xây dựng, tiến độ, chất lượng đối với nhữnggói thầu do Công ty ký hợp đồng

+ Quản lý công tác kỹ thuật, thi công xây dựng, tiến độ, chất lượng đối vớinhững gói thầu do Công ty ký hợp đồng

+ Tham mưu giúp việc Giám đốc trong lĩnh vực tìm kiếm, phát triển và quản

Trang 7

+ Xây dựng kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu trình Công ty phê duyệtđối với các gói thâu do Công ty làm chủ đầu tư.

Phân xưởng

- Xưởng sản xuất

+ Tham mưu, giúp việc cho giám đốc lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực chế

tạo ra các sản phẩm nội thất

+ Xưởng vận hành có chức năng tiếp nhận, quản lý vân hành các thiết bị nhà

máy để sản xuất tạo ra những sản phẩm theo kế hoạch của Công ty

+ Tổ chức, bố trí, sắp xếp lực lượng cán bộ công nhân viên trong phânxưởng để đảm bảo vận hành an toàn, hiệu quả các thiết bị được giao theo đúng quytrình

+ Phối hợp với phòng kỹ thuật để sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hàng năm.+ Phối hợp với các bộ phận chức năng trong Công ty để sửa chữa, bảodưỡng tổ máy, đảm bảo vận hành an toàn và liên tục

- Phân xưởng gia công:

Có chức năng gia công, chế tạo, sửa chữa phục hồi các máy móc các thiết bị

và các loại sản phẩm hỏng

- Kho:

Quản lý, cấp phát, thu hồi vật tư, bảo quản thiết bị, phụ tùng, nguyên vật liệu

và các mặt hang khác phục vụ cho SXKD của công ty

Mối quan hệ giữa các bộ phận

- Các Phòng, Ban trực thuộc Công ty là những bộ phận chuyên môn nghiệp vụgiúp Giám đốc và lãnh đạo Công ty trong công tác quản lý vận hành nhà máy antoàn hiệu quả, xác định mục tiêu sản xuất kinh doanh theo kế hoạch ngắn hạn vàdái hạn, quản lý kinh tế tài chính, nghien cứu công nghệ tiên tiến, sắp xếp tổ chứcsản xuất, kiểm tra dự báo đánh giá khả năng, hiệu quả kinh doanh của Công ty

Trang 8

4 Tình hinh sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây:

Tổng doanh thu có xu hướng giảm nhưng đồng thời chi phí có xu hướng giảmnhanh hơn nên tổng lợi nhuận tăng mạnh Tổng lợi nhuận năm 2008 tăng 17.52%

so với năm 2007 Tổng lợi nhuận năm 2009 tăng 117.24% so với năm 2008 Công

ty đã cắt giảm được bộ máy quản lý cồng kềnh, không cần thiết Trong năm 2009công ty đã cắt giảm số công nhân viên chức về hưởng chế độ 41 hơn 500 người

Từ đó cũng làm cho quỹ lương giảm gần một nửa từ 2.508.800.000 năm 2005 con1.229.250.000 năm 2009

Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng lên từ 1.405.000 đ/thángnăm 2007 lên 1.600.000 đ/tháng năm 2008, và đến năm 2009 tiền lương bình quâncủa công nhân viên chứ trong công ty là 1.850.000 đ/tháng Ngoài thu nhập từ tiềnlương, công nhân viên chức còn được hưởng chế độ bồi dưỡng là hang tháng đượccấp sữa, chế độ ăn ca làm them giờ, bồi dưỡng độc hại

5 Phương hướng phát triển của công ty 2010-2012:

Trong thời gian tới công ty mở rộng thị trường phân phối sản phẩm, mở rộng hệthống, triển khai dự án xâ dựng nhà máy trên diện tích đất 2ha tại khu công nghiệpPhú Nghĩa Hà Tây với vốn đầu tư 50 tỉ đồng

Trang 9

Chương 2: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.Khái quát về nguồn vốn kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn của DN:

Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh, tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản đó là điều kiện không thể thiếu, nóphản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Trong sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp người ta chú ý đến việc quản lý việc huyđộng và luân chuyển của vốn

- Các nguồn vốn của công ty TNHH XNK Hà Huy :

- Các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp: Công ty huy động vốn

bằng cách vay tổ chức tín dụng và tái đầu tư lợi nhuận giữ lại

- Chi phí sử dụng vốn:

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =

40.517.06020.053.989.656 100% =0.202%

Chi phí sử dụng vốn vay : rdt = (1+10.5%)2 -1=22.1% → rd = 16.5%

⇒ WACC= 0.202% ¿80.2%+16.5%×19 .7%=3.4%

- Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

Bảng cân đối kế toán

Trang 10

Tài sản 2009 2010

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn -

-3 Các khoản phải thu 19.045.491.306 20.488.182.440

Trang 12

khác - -

Nhận xét: Qua bảng so sánh kết cấu tài sản và nguồn vốn trong hai năm 2009 và

2010, ta thấy cơ cấu tài sản công ty thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tăng tỷ trọng tài sản dài hạn Tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2009 là 92%, năm 2010 là 86.7%.Trong đó, chủ yếu là giảm tỷ trọng các khoản phải thu và hàng tồn kho, tỷ trọng tiền tăng lên Thay đổi cơ cấu tài sản ngắn hạn theo hướng này là được đánh giá hợp lý và hiệu quả.

- Tài sản dài hạn của công ty chủ yếu là tài sản sản cố định, qua số liệu trên bảng cân đối kế toán ta thấy tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản của công ty tăng 5.3%

- Tỷ trọng nợ ngắn hạn của công ty có xu hướng tăng, năm 2009 là 46.8%, năm

2010 là 54.9%.

- Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 8.1%

- Tóm lại, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty từ năm 2009 đến năm 2010

không có biến động lớn, tương đối an toàn tuy nhiên việc tăng tỷ trọng nợ ngắn hạn đòi hỏi doanh nghiệp phải có biện pháp phương án SXKD hợp lý để tăng khả năng thanh toán nợ vay.

2 Vốn cố định và vốn lưu động của doanh nghiệp

Có thể nói vốn là tài nguyên của doanh nghiệp Vốn trong doanh nghiệp đượcchia làm 2 loại vốn cố định và vốn lưu động

Trang 13

- Tài sản cố định vô hình gồm: cho phép thành lập doanh nghiêp (điều tra,

khảo sát, lập dự án,…) chuẩn bị sản xuất kinh doanh, giấy phát minh, sángchế,…

 Phương pháp khấu hao TSCĐ:

- Công ty khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

- Dựa trên thời gian sử dụng ước tính và nguyên giá của TSCĐ để tính khấuhao cho từng năm Tỷ lệ khấu hao hàng năm được thực hiện phù hợp với cácquy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của bộ tài chính

 Tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình năm 2009:

Khoản mục Nhà cửa, vật

kiến trúc

Máy móc, thiết bị

Phương tiện vận tải truyền dẫn

TSCĐ hữu hình khác

(2) Giá trị hao mòn

Số dư đầu năm 51,930,320 143,619,544 205.078.364 400,628,228

Số tăng trong năm 47,935,680 10,446,751 126.555.586 184,938,017

Số dư cuối năm 99,866,000 154,066,295 166.833.966 420,766,261

Trang 14

của tài sản cố định

hữu hình (1-2) 858,847,636 19,489,466 294.277.306 1,172,614,408

+ Căn cứ vào nguồn hình thành:

Vốn lưu động tự có: hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp

Vốn lưu động coi như tự có: là nguồn vốn nội bộ mà doanhnghiệp có thể lợi dụng để phục vụ cho sản xuât kinh doanh như tiềnlương, phí tổn tiền thuế phải nộp, phải trả nhưng chưa đến ngàynộp ngày trả

Vốn lưu động đi vay: là số vốn lưu động doanh nghiệp vay của cánhân, tập thể nhằm đáp ứng nhu cầu về dự trữ, nhu cầu thườngxuyên, nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp

+ Căn cứ vào hình thái vật chất:

Trang 15

Vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ sản xuất: là biểu hiện của các nguyên,nhiên, vật liêu chính, bán thành phẩm, cấu kiện xây dựng, phụ tùng thay thế, vậtliệu dùng sơn, mạ,

Vốn lưu động nằm trong khâu sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của các sảnphẩm dở dang

Vốn lưu động nằm trong khâu lưu thông: biểu hiện bằng tiền của các thànhphẩm chờ tiêu thụ hàng hóa mua ngoài, vốn trong thanh toán, các khoản vốnngắn hạn, các khoản vốn thế chấp,…

+ Căn cứ vào hình thái biểu hiện:

Vật tư, hàng hóa: biểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu động, tài sản lưuthông có hình thái cụ thể (nguyên vật lieu, bán thành phẩm,…)

Vốn bằng tiền: là các khoản bằng tiền của doanh nghiệp như: tiền mặt tồn quỹ,tiền gửi ngân hàng … vốn trong thanh toán, tiền tạm ứng

+Căn cứ vào quan hệ sở hữu:

Vốn củ sở hữu: là số vốn doanh nghiệp hoàn toàn có quyền sở hữu, sử dụng,định đoạt, phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Nợ phải trả: là vốn được hình thành do nhu cầu sản xuất mà doanh nghiệp đã đivay của ngân hang, các tổ chức tín dụng, các cá nhân, tổ chức kinh tế

+Căn cứ vào nguồn hình thành:

Vốn điều lệ: là số vốn trong điều lệ khi thành lập doanh nghiệp và phải bổ sungkhi được giao nhiệm vụ bổ sung

Vốn huy động: là số vốn doanh nghiệp huy động từ bên ngoài

Vốn bổ sung: là nguồn vốn doanh nghiệp trích từ lợi nhuận để bổ sung vào vốnnhằm tăng quy mô sản xuất kinh doanh

- Kết cấu vốn lưu động:

Trang 16

động thấy được tình hình phân bổ vốn lưu động và sử dụng mỗi khoản trong chu

kì quay của vốn

 Xác định nhu cầu vốn lưu động của DN:

Nhu cầu VLĐ= Giá trị tài sản ngắn hạn – nợ ngắn hạn phi ngân hàng – nợdài hạn

⇒ NCVLĐ = 34674411812 – (12022407648 + 666870280 ) =21985133890

 Các biện pháp quản lý vốn bàng tiền, các khoản phải thu, quản lý vốn vềhàng tồn kho DN áp dụng:

- Biện pháp quản lý vốn bằng tiền:

Thứ nhất, biện pháp khi thiếu tiền mặt: đẩy nhanh tiến trình thu nợ;giảm số lượng hàng tồn kho; giảm tốc độ thanh toán cho các nhà cungcấp bằng cách sử dụng hối phiếu khi thanh toán hoặc thương lượng lạithời hạn thanh toán với nhà cung cấp; bán các tài sản thừa, không sửdụng; hoãn thời gian mua sắm tài sản cố định và hoạch định lại các khoảnđầu tư; giãn thời gian chi trả cổ tức; sử dụng dịch vụ thấu chi của ngânhàng hoặc vay ngắn hạn; sử dụng biện pháp "bán và thuê lại" tài sản cốđịnh

Thứ hai, biện pháp khi thừa tiền mặt trong ngắn hạn: thanh toán cáckhoản thấu chi; sử dụng các khoản đầu tư qua đêm của ngân hàng; sửdụng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với điều khoản rút gốc linh hoạt; đầu tưvào những sản phẩm tài chính có tính thanh khoản cao (trái phiếu chínhphủ); đầu tư vào cổ phiếu quỹ ngắn hạn

Thứ ba, biện pháp khi thừa tiền mặt trong dài hạn: đầu tư vào các dự

án mới; thanh toán các khoản vay dài hạn; mua lại công ty khác

- Biện pháp quản lý các khoản phải thu:

 Xác định chính sách bán chịu và mức độ nợ phải thu Nợ phải thu

Trang 17

hàng Vì vậy quản lý nợ phải thu truớc hết phải xem xét chính sáchbán chịu của DN.

+ Tính chất thời vụ trong SX và tiêu thụ của một số SP đặc biệt,

SP trong ngành nông nghiệp

Nợ phải thu từ khách hang

Hệ số nợ phải

Trang 18

+ Thường xuyên theo dõi độ dài, thời gian các khoản nợ phải thu và cơ

cấu các khoản này theo thời gian VD lập biểu phân tích tuổi nợ

Các biện pháp chủ yếu thu hồi nợ:

+ Chuẩn bị các chứng từ cần thiết đối với các khoản nợ sắp đến kỳ hạn

thanh toán Thực hiện kịp thời các thủ tục và đôn đốc khách hàng

thanh toán các khoản nợ đến hạn

- Biện pháp quản lý hàng tồn kho:

Đối với hàng tồn kho DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Đây là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống

tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên các tài khoản kế toán hàng tồn

kho Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho

một cách kịp thời cập nhật, theo phương pháp này tại bất kỳ thời điểm nào kế

toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại hàng tồn kho

3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức tại công ty TNHH XNK Hà Huy - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Tổng quan về công ty TNHH XNK Hà Huy
Sơ đồ t ổ chức tại công ty TNHH XNK Hà Huy (Trang 3)
Bảng tính tỉ trọng của từng giá trị theo tổng tài sản - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Tổng quan về công ty TNHH XNK Hà Huy
Bảng t ính tỉ trọng của từng giá trị theo tổng tài sản (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w