Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, trên cơ sở lý luận đã đợc học ở trờng và thời gian thực tập tại công ty TNHH văn phòng phẩm
Trang 1Lời mở đầu
Từ khi nền kinh tế nớc ta đợc chuyển đổi một cách toàn diện và sâusắc, xoá bỏ nền kinh tế bao cấp sang cơ chế thị trờng rất mạnh và khôngngừng phát triển Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, sự hội nhập nền kinh tếthế giới và khu vực, sự đổi mới trong lĩnh vực quản lý kinh tế nói chung vàlĩnh vực kế toán nói riêng, các Doanh nghiệp phải tự khẳng định vị trí và chỗ
đứng của mình trên thị trờng Muốn tồn tại và phát triển trong môi trờngcạnh tranh của nền kinh tế thị trờng các Doanh nghiệp cần phải liên doanhliên kết Vì vậy, nó đòi hỏi công tác kế toán phải đợc hoàn thiện và phát triểnthêm, cũng nh đối với những ngời làm kế toán viên đòi hỏi phải khôngngừng nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ Ngoài ra, để tạo ra đợcnhiều lợi nhuận, mỗi Doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh cầnphải chú trọng đến việc tiết kiệm chi phí, tăng năng xuất lao động để đa rathị trờng những sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hạ Muốn vậy, cácDoanh nghiệp phải quản lý hiệu quả từ khâu đầu v o đến khâu cuối của quáào đến khâu cuối của quátrình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp mình
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, trên cơ sở lý luận đã đợc học ở trờng và thời gian thực tập tại công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My, Cùng với sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thu Hoài và các anh chị trong phòng kế toán của công ty em đã chọn và nghiên cứu chuyên đề: “ Tổ chức công tác kế
toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My ”
nội dung của chuyên đề gồm ba chơng
Ch ơng I : Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Trang 2Ch ơng II : Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại
Công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My
Ch ơng II : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu tại Công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My
Do thời gian thực tập nghiên cứu đề tài tại Công ty cùng với sự nhậnthức còn nhiều hạn chế của em nên trong chuyên đề này không thể tránhkhỏi những khiếm khuyết và sai sót, em mong nhận đợc sự góp ý, giúp đỡcủa thầy cô và của các anh chị trong phòng kế toán của Công ty để chuyên
đề của em đợc hoàn thiện hơn
doanh nghiệp sản xuất 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán NVL trong sản xuất:
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm:
* Nguyên vật liệu là đối tợng lao động nhng không phải bất cứ đối tợng lao
động nào cũng là nguyên vật liệu, chỉ trong điều kiện đối tợng lao động có thểphục vụ cho quá trình sản xuất hay tái tạo ra sản phẩm và đối tợng đó do lao
động tạo ra mới trở thành vật liệu NVL là một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất ( t liệu sản xuất, đối tợng lao động, sức lao động ), là cơ sở cấuthành nên thực thể sản phẩm
* Đặc điểm: Trong quá trình sản xuất tạo sản phẩm, khác với t liệu lao
động khác, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất
Trang 3định và khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, dới tác động của sứclao động và máy móc thiết bị chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hìnhthái vật chất ban đầu để tạo ra một hình thái vật chất của sản phẩm Do vậy,nguyên vật liệu đợc coi là cơ sở vật chất, là yếu tố không thể thiếu đợc củabất cứ quá trình tái sản xuất nào, đặc biệt là đối với quá trình hình thành sảnphẩm mới trong doanh nghiệp sản xuất Đây là đặc điểm đặc trng củanguyên vật liệu để phân biệt với công cụ dụng cụ, vì công cụ dụng cụ vẫn giữnguyên hình thái ban đầu trong quá trình sử dụng.
Về mặt giá trị khi tham gia vào quá trình sản xuất, vật liệu chuyển dịchmột lần toàn bộ giá trị của chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
và hình thành nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đặc điểm này cũng làmột đặc điểm dùng để nhận biết nguyên vật liệu với các t liệu lao động khác.Chi phí về các loại vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Mặt khác, xét về mặt vốn thì vật liệu là thành phần quan trọng của vốn l u
động trong doanh nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ Để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, cần phải tăng tốc độ luân chuyển của vốn lu động và điều đókhông thể tách rời việc dự trữ và sử dụng vật liệu một cách hợp lý, hiệu quả Với những đặc điểm trên cho ta thấy nguyên vật liệu là yếu tố không thểthiếu, là cơ sở vật chất cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm phục vụ chonhu cầu xã hội
1.1.2 Yêu cầu trong công tác quản lý nguyên vật liệu:
1.1.2.1 Tính khách quan của công tác quản lý vật liệu:
Quản lý vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và phơngpháp quản lý cũng khác nhau Xã hội ngày càng phát triển thì các phơngpháp quản lý cũng phát triển và hoàn thiện hơn Trong điều kiện hiện naykhông kể là xã hội chủ nghĩa hay t bản chủ nghĩa nhu cầu vật chất, tinh thầnngày càng tăng Để đáp ứng kịp thời nhu cầu đó, bắt buộc sản xuất ngàycàng phải đợc mở rộng mà lợi nhuận là mục đích cuối cùng của sản xuấtkinh doanh Để sản xuất có lợi nhuận, nhất thiết phải giảm chi phí nguyênvật liệu Nghĩa là phải sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm hợp lý, có
Trang 4kế hoạch Vì vậy công tác quản lý vật liệu là nhiệm vụ của mọi ngời, là yêucầu của phơng thức kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng nhằm với sự haophí vật t ít nhất nhng mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.1.2.2 Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý vật liệu:
Xuất phát từ vị trí, đặc điểm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinhdoanh Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục thì phải
đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu kịp thời về mặt số lợng, chất lợng cũng
nh chủng loại vật liệu bên cạnh đó do nhu cầu sản xuất ngày càng phát triển
đòi hỏi NVL ngày càng nhiều để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm vàkinh doanh có lãi là mục tiêu mà các Doanh nghiệp hớng tới Vì vậy, quản lýtốt ở khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là điều kiệncần thiết để đảm bảo chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành,tăng lợi nhuận của Doanh nghiệp
+ Khâu thu mua: Đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời nguyên vật liệu cho
sản xuất sản phẩm về mặt số lợng, chủng loại, chất lợng, giá cả hợp lý phản
ánh đầy đủ chính xác giá thực tế của vật liệu ( giá mua, chi phí thu mua)
+ Khâu bảo quản: Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống kho hợp lý, đúng
chế độ bảo quản với từng loại vật liệu để tránh h hỏng, thất thoát, hao hụt,mất phẩm chất ảnh hớng đến chất lợng sản phẩm
+ Khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành, không bị
ngừng trệ, gián đoạn Doanh nghiệp phải dự trữ vật liệu đúng định mức tối
đa, tối thiểu đảm bảo cho sản xuất liên tục bình thờng không gây ứ đọng (dokhâu dự trữ quá lớn) tăng nhanh vòng quay vốn
+ Trong khâu sử dụng vật liệu: Sử dụng vật liệu theo đúng định mức tiêu
hao, đúng chủng loại vật liệu, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vật liệu nângcao chất lợng sản phẩm, chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm vì vậy đòihỏi tổ chức tốt việc ghi chép, theo dõi phản ánh tình hình xuất vật liệu Tínhtoán phân bổ chính xác vật liệu cho từng đối tợng sử dụng theo phơng phápthích hợp, cung cấp số liệu kịp thời chính xác cho công tác tính giá thành sảnphẩm Đồng thời thờng xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thu mua, bảoquản dự trữ và sử dụng vật liệu, trên cơ sở đề ra những biện pháp cần thiếtcho việc quản lý ở từng khâu, nhằm giảm mức tiêu hao vật liệu trong sảnxuất sản phẩm, là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội
Trang 51.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu :
Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu cũng nh vai trò của kế toán trong
quản lý kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng thì kế toán vậtliệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấpnguyên vật liệu trên các mặt: số lợng, chất lợng, chủng loại, giá trị và thờigian cung cấp
- Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời giá trị vật liệu xuất dùng cho các
đối tợng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao, pháthiện và ngăn chặn kịp thời việc sử dụng nguyên vật liệu lãng phí hoặc saimục đích
- Thờng xuyên kiểm tra và thực hiện định mức dự trữ nguyên vật liệu, pháthiện kịp thời các vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, cha cần dùng và có biệnpháp giải phóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại
- Thực hiện kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về vậtliệu, tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sửdụng nguyên vật liệu
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tợng lao động mua ngoàihoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh Nguyên vật liệu đ-
ợc phân chia theo từng tiêu thức sau:
* Căn cứ vào yêu cầu quản lý, nguyên vật liệu bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính: đặc điểm chủ yếu của NVL chính là khi tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn
bộ giá trị của NVL sẽ đợc chuyển vào giá trị sản phẩm mới
- Vật liệu phụ: là các loại vật liệu đợc sử dụng trong sản xuất để tăng chất ợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc sản xuất,bao gói sản phẩm
- Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phơng tiện vận tải,công tác quản lý Nhiên liệu có thể tồn tại ở thế lỏng, thể rắn hay thể khí
Trang 6- Phụ tùng thay thế: là những vật t dùng để thay thế, sửa chữa máy mócthiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ, dụng cụ,
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những vật t đợc sử dụng cho côngviệc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bịcần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp
đặt cho công trình xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: là các loại vật liệu không đợc xếp vào các loại trên các loạivật liệu này do quá trình sản xuất loại ra nh các loại phế liệu, vật liệu thu hồi
do thanh lý TSCĐ
* Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài: thu mua từ thị trờng trong nớc, nhập khẩu
- Nguyên vật liệu tự gia công chế biến
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
* Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh
- Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý
- Nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu.
Việc đánh giá nguyên vật liệu nhằm để
- Tổng hợp các nguyên vật liệu khác nhau để báo cáo tình hình nhập- tồn kho nguyên vật liệu
- Giúp kế toán thực hiện chức năng ghi chép bằng tiền các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh
1.2.2.1 Các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu:
Các loại vật t thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó về nguyên tắc
đánh giá vật t cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho, tức làtuân thủ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “ Hàng tồn kho “
Khi xác định đánh giá nguyên vật liệu cần tuân thủ các qui tắc sau:
- Nguyên vật liệu phải đợc đánh giá theo giá gốc: giá gốc còn gọi là trị giávốn thực tế của nguyên vật liệu, là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã
bỏ ra để có đợc nguyên vật liệu tại thời điểm trạng thái hiện tại, hay giá gốcnguyên vật liệu chính là bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác đã phát sinh để có đợc nguyên vật liệu ở địa điểmtrạng thái hiện tại
Trang 7- Nguyên tắc thận trọng: để thực hiện nguyên tắc này doanh nghiệp phảitrích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dựa trên việc tính trớc phần giảmgiá giữa giá gốc so với giá trị thuần có thể thực hiện đợc Giá trị thuần có thểthực hiện đợc là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinhdoanh bình thờng trừ đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ớctính cho việc tiêu thụ chúng Kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và phản ánhkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho Do đó trên báo cáo Tài chính trìnhbày thông qua 2 chỉ tiêu:
+ Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Nguyên tắc nhất quán: Các phơng pháp áp dụng trong đánh giá nguyên vậtliệu phải đảm bảo tính nhất quán.Tức là kế toán đã chọn phơng pháp nào thìphải áp dụng phơng pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán
1.2.2.2 Các phơng pháp tính giá nguyên vật liệu:
1.2.2.2.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế nhập kho, xuất kho:
Giá thực tế nhập kho:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu đợc nhập từ nhiều nguồn khácnhau nên giá thực tế của chúng cũng khác nhau Về nguyên tắc, giá vật liệunhập kho đợc xác định theo giá thực tế bao gồm toàn bộ chi phí hình thànhvật liệu đó cho đến lúc nhập kho
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế Giá mua Thuế nhập Chi phí Cáckhoảnnguyên vật liệu = ghi trên + khẩu + thu mua - giảm trừ
nhập kho hoá đơn (nếu có) ( nếu có )
Trong đó giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán là giá cha tính thuế giátrị gia tăng nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ Nếu doanhnghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua là giá đã tính thuế giátrị gia tăng
- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến :
- Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần:
Giá thực tế NVL xuấtthuê ngoài chế biến +
Chi phí vậnchuyển, thuê giacông
Trang 8- Đối với nguyên vật liệu do nhà nớc cấp hoặc cấp trên cấp hoặc đợc
* Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền:
Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợngnguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền
Trị giá vốn thực tế Số lợng thực tế Đơn giá bình quân NVL xuất kho = NVL xuất kho x gia quyền
Đơn giá bình quân gia quyền đợc tính theo 2 cách:
- Đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ
Đơn giá Giá thực tế NVL tồn ĐK + Giá thực tế NVL nhập TK
bình quân =
gia quyền Số lợng NVL tồn ĐK + Số lợng NVL nhập TK
- Đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn (sau mỗi lần nhập)
Đơn giá bình quân Trị giá thực tế của NVL tồn kho sau mỗi lần nhập gia quyền sau =
mỗi lần nhập SL thực tế của NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết nguyênvật liệu, nhng công việc hạch toán lại dồn vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh h-ởng đến tiến độ của khâu kế toán khác, đồng thời sử dụng phơng pháp nàyphải tiến hành tính giá theo từng danh điểm nguyên vật liệu, phơng pháp này
Chi phí tiếp nhận(nếu có)
bản bàn giao)
+
Chi phí tiếp nhận(nếu có)
Trang 9áp dụng với những doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu nhng số lầnnhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều.
* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ( FIFO)
Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là vật t mua trớc thì đợc xuất trớc,hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồn kho mua gần thời điểm cuối kỳ Khi đó giátrị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳhoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho sẽ đợc tính theo giá của hàng nhậpkho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Ưu điểm:
+ Phản ánh tơng đối chính xác giá trị NVL xuất dùng và tồn cuối kỳ
+ Khi giá nguyên vật liệu có xu hớng tăng, áp dụng phơng pháp này sẽ cólãi nhiều hơn khi áp dụng phơng pháp khác vì giá vốn bán hiện tại đợc tạo ra
từ giá trị NVL nhập kho từ trớc với giá thấp hơn hiện tại
- Nhợc điểm:
+ Phải theo dõi chặt chẽ chi tiết từng nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu + Doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại vì doanh thu hiện tại
đợc tạo ra từ các chi phí trong quá khứ
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc ( LIFO)
Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng mua sau thì đợc xuất trớc,hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua trớc đó Theo phơng pháp nàythì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần saucùng, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳhoặc gần đầu kỳ còn tồn kho Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạmphát
+ Phải theo dõi chặt chẽ chi tiết từng nghiệp vụ nhập kho
* Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này khi xuất kho vật t thì căn cứ vào số lợng xuất khothuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của vật t
Trang 10xuất kho Vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đíchdanh của lô đó Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp có
ít loại mặt hàng, mặt hàng ổn định, nhận diện đợc hoặc thờng sử dụng vớiloại vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt
Phơng pháp này có u điểm là công tác tính giá nguyên vật liệu đợc thực hiệnkịp thời và thông qua việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho, kế toán có thểtheo dõi đợc thời hạn bảo quản của từng lô nguyên vật liệu Tuy nhiên, để ápdụng phơng pháp này, thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho tàng của doanhnghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho
1.2.2.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.
Việc dùng giá thực tế để hạch toán vật liệu thờng đợc áp dụng trong cácdoanh nghiệp mà việc xuất kho vật liệu không thờng xuyên hàng ngày,chủng loại vật t không nhiều Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lợngchủng loại vật t nhiều, giá của từng nguyên vật liệu có nhiều giá khác nhaunên nếu ghi chép theo giá thực tế thì công việc của kế toán rất nhiều và phứctạp Do đó, để đơn giản trong công tác hạch toán ngời ta quy định trên tàikhoản hàng tồn kho đợc hạch toán theo giá hạch toán Giá hạch toán là giá
mà doanh nghiệp tự xây dựng để hạch toán trong suốt một kỳ kế toán trên tàikhoản tồn kho Nhng vì giá hạch toán chỉ là giá dùng để ghi chép trên sổ kếtoán nên nó không có tác dụng đánh giá giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ và nócũng không có tác dụng dùng để xây dựng giá trị vật liệu thực tế đợc sử dụngtrong quá trình sản xuất Trong kỳ doanh nghiệp có thể hạch toán theo giá cố
định nhng cuối kỳ phải điều chỉnh theo giá thực tế
Có thể đánh giá vật liệu xuất dùng theo giá hạch toán qua các bớc sau:
- Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá vật liệu nhập xuất
- Cuối kỳ, điều chỉnh giá hạch toán theo trị giá thực tế để có số liệu ghi vàotài khoản, sổ tài khoản tổng hợp và báo cáo hạch toán theo công thức sau:
=
Giá hạch toán vậtliệu xuất trong kỳ X
Hệ sốgiá vậtliệu
Trang 111.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán, ban hành theo QĐ số 15/ 2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ về vật t:
- Phiếu nhập kho (Mẫu S01- VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu S02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03PXK-3LL
- Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 05-VT)
ớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03-VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT)
1.3.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Sổ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế Trên cơ sở chứng từ kếtoán hợp lý, hợp pháp, sổ kế toán NVL phục vụ cho việc thanh toán chi tiếtcác nghiệp vụ kinh tế liên quan đến NVL, tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán
áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ ( thẻ) kế toán chi tiết:
- Sổ ( thẻ) kho, Sổ ( thẻ) kế toán chi tiết NVL
- Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số d, Sổ tổng hợp
- Bảng tổng hợp xuất nhập tồn,
1.3.3 Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Hiện nay, việc hạch toán chi tiết NVL giữa kho và phòng kế toán đợc thực
hiện theo các phơng pháp:
Trang 12+ Phơng pháp ghi thẻ song song.
+ Phơng pháp sổ số d
+ Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
1.3.3.1 Phơng pháp ghi thẻ song song:
Theo phơng pháp này, ở kho, hàng ngày thủ kho căn cứ vào các phiếu
nhập, xuất kho để ghi vào các thẻ kho theo số lợng, cuối ngày tính số tồn kho
đợc trên thẻ kho Định kỳ tính và giữ phiếu nhập, xuất kho cho kế toán Thẻkho đợc mở cho từng mặt hàng và đợc đăng ký tại phòng kế toán Thẻ kho đ-
ợc sử dụng để theo dõi, ghi chép số hiện có và tình hình biến động của từngvật liệu theo từng kho hàng về số lợng.ở phòng kế toán hàng ngày hoặc định
kỳ, căn cứ vào phiếu nhập xuất kho do thủ kho gửi đến, kế toán kiểm tra vàghi vào sổ chi tiết hàng hoá vật t theo từng mặt hàng vế số lợng và giá trịtiền
-Ưu điểm : Việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu.
-Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu
số lợng Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối thánglàm hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán
- Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh
nghiệp có ít chủng loại vật liệu, số lợng các nghiệp vụ nhập-xuất ít
Sơ đồ số 01: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu hàng ngày
Đối chiếu cuối tháng
Thẻ kho
Chứng từxuất
Chứng từ
nhập
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợpnhập-xuất-tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 131.3.3.2 Phơng pháp sổ số d:
Cuối tháng thủ kho căn cứ vào số lợng tồn kho của từng mặt hàng trên thẻ
kho để ghi vào sổ số d rồi chuyển cho kế toán Sổ số d do kế toán mở chotừng kho, dùng cho cả năm, cuối mỗi tháng giao cho thủ kho ghi một lần.ởphòng kế toán, hàng ngày căn cứ vào các phiếu nhập, xuất kho do thủ khochuyển đến, kế toán ghi vào bảng kê nhập- xuất- tồn của từng kho theo chỉtiêu giá trị.Cuối tháng căn cứ vào đơn giá để ghi vào cột số tiền trên sổ số d
Đối chiếu số liệu ở cột số tiền trên sổ số d với số liệu ở cột tồn cuối kỳ trênbảng kê tổng hợp nhập-xuất- tồn để có cơ sở đối chiếu với kế toán tổng hợp
- Ưu điểm: Hiệu suất công tác cao, tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa thủ
kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán, việc kiểm tra ghichép của thủ kho đợc tiến hành thờng xuyên, đảm bảo số liệu kế toán đợc chính xác và kịp thời
- Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số hiện
có và tình hình tăng giảm của từng loại vật liệu về mặt hiện vật, nhiều khiphải xem số liệu trên thẻ kho Hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầmlẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn
- Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp sản
xuất có khối lợng các nghiệp vụ xuất- nhập (chứng từ nhập xuất) nhiều, ờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và với điều kiện doanh nghiệp sử dụnggiá hạch toán để hạch toán nhập xuất, trình độ chuyên môn của cán bộ kếtoán là tơng đối cao
th-Sơ đồ số 02: th-Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d
Thẻ kho
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Trang 14
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.3.3.3 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Theo phơng pháp này, tại phòng kế toán, kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập-xuất- tồn kho của từng thứ NVL ở từng kho dùng cho cả năm, nhng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có
số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán lập bảng kê nhập-xuất vật liệu trên cơ sở các chứng từ nhập-xuất định kỳ do thủ kho gửi Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
- Ưu điểm: Phơng pháp này dễ làm, do chỉ ghi một lần vào cuối tháng nên
giảm bớt đợc khối lợng ghi chép cho kế toán
- Nhợc điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ
tiêu hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng tiếnhành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra
- Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp có
khối lợng nghiệp vụ nhập xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kếtoán chi tiết vật liệu nên không có điều kiện ghi chép theo dõi hàng ngày
Sơ đồ số 03: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng luỹ kế
Bảng luỹ kế nhập-xuất-tồn
Sổ kế toántổng hợp
Thẻ khoChứng từ nhập
Chứng từ xuất
Trang 15
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
Bên cạnh công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu, trong doanh nghiệp đểtheo dõi tổng hợp tình hình biến động tăng giảm của nguyên vật liệu nóichung và để đối chiếu với sổ chi tiết đảm bảo tính trung thực hợp lý, kế toánthực hiện công tác kế toán tổng hợp Trong đó tuỳ từng đặc điểm, yêu cầuquản lý của doanh nghiệp mà kế toán có thể hạch toán theo một trong hai ph-
ơng pháp:
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ
1.4.1 Kế toán tổng NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX)
Là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t hàng hoá trên sổ kế toán Theo phơng pháp này, các tài khoản kế toán nguyên vật liệu đợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của nguyên vật liệu
1.4.1.1 Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 152: Nguyên vật liệu
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm nguyên vật liệu theo trị giá vốn thực tế TK 152 có mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2, cấp 3 theo từng loại, nhóm, thứ vật liệu tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 16* Một số trờng hợp cụ thể và đặc biệt
- Trờng hợp 1: Nguyên vật liệu mua về cùng hoá đơn
Sau khi nhập kho nguyên vật liệu, kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT,Biên bản kiểm nhận, Phiếu nhập kho để ghi sổ:
Nợ TK 152 - Nguyên vật liệu
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
- Trờng hợp 2: Nguyên vật liệu về cha có hoá đơn
Doanh nghiệp đối chiếu với hợp đồng mua hàng tiến hành kiểm nhận, lậpphiếu nhập kho Kế toán khi nhận đợc phiếu nhập kho không ghi ngay màxếp sang tập hồ sơ “hàng cha có hoá đơn” Nếu đến cuối tháng hoá đơn vẫncha về thì kế toán căn cứ vào Phiếu nhập kho ghi sổ theo giá tạm tính:
Ghi lại: Nợ TK 152 - giá ghi trên hoá đơn
Nợ TK 133 - thuế GTGT (nếu có) nộp theo phơng pháp KT
Có TK liên quan
Cách 2: Ghi chênh lệch giữa giá thực tế với giá tạm tính
+ Nếu giá thực tế > giá tạm tính thì ghi bình thờng
Trang 17Nợ TK 133
Có TK liên quan
- Trờng hợp 3: Xuất nguyên vật liệu góp vốn liên doanh
Nợ TK 222- Vốn góp liên doanh (trị giá vốn góp đợc đánh giá)
Nợ TK 811- Chênh lệch đánh giá lại tài sản nhỏ hơn giá trị ghi sổ
Có TK 152- Nguyên vật liệu (trị giá ghi sổ)
Có TK 711- Chênh lệch đánh giá lại tài sản lớn hơn giá trị ghi sổ (phần lợi ích của các bên liên quan)
Có TK 3387- doanh thu cha thực hiện
- Trờng hợp 4: Các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng mua, hàngmua trả lại đợc hạch toán:
Nợ TK liên quan
Có TK 152 :giá trị của số hàng bị trả lại
Có TK 133 :giá trị thuế GTGT tơng ứng của số hàng đó
Trang 18xuất kinh doanh và xây
Nhập kho vật liệu mua ngoài dựng cơ bản
(giá mua gồm cả thuế GTGT-theo TK 154
phơng pháp trực tiếp) Xuất nguyên vật liệu thuê
ngoài gia công
Nhập kho vật liệu mua ngoài (giá
mua cha có thuế GTGT-theo TK331phơng pháp khấu trừ) Xuất trả lại ngời cung cấp
TK133(1331) do không đúng chất lợng
Thuế GTGT TK 222,223 Xuất góp vốn
TK 632,138(8) Thuế nhập khẩu phải nộp Xuất bán cho vay
Nhập kho vật liệu tự chế biến,
thuê ngoài gia công NVL phát hiện Hao hụt trong thiếu khi định mức
TK 621 kiểm kê
Thu hồi nguyên vật liệu
TK 138(8)
TK 711 TK 338(3381) Bắt bồi thờng
Dôi thừa tự nhiên Vật liệu thừa TK 811 Hao hụt ngoài
TK 331 phát hiện khi định mức Ngời bán chuyển kiểm kê
VAT Đánh giá tăng TK 412
Đánh giá giảm NVL
1.4.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ ( KKĐK):
Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên liên tục tình hìnhnhập xuất vật t ở các tài khoản 152, 153 các tài khoản này chỉ phản ánh giátrị vật t tồn kho cuối kỳ hoặc đầu kỳ Việc nhập xuất vật t hàng ngày đợcphản ánh ở TK 611 Cuối kỳ kiểm kê vật t sử dụng phơng pháp cân đối đểtính trị giá vật t xuất kho theo công thức:
Trang 19Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá
nguyên vật liệu = vật liệu tồn + vật liệu nhập - vật liệu tồn xuất kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 611” Mua hàng ”
- Nội dung: tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảmnguyên vật liệu theo giá thực tế
* Tài khoản 152, 151: Đây là tài khoản phản ánh hàng tồn kho, không dùng
để theo dõi tình hình nhập, xuất trong kỳ mà chỉ dùng ở đầu kỳ để kếtchuyển số đầu kỳ, số cuối kỳ để phản ánh giá trị tồn kho thực tế cuối kỳ
* Ngoài ra, kế toán cũng sử dụng các tài khoản khác nh: TK133, 331, 111
Mua trả tiền ngay(giá mua bao
Giảm giá hàng mua, gồm cả thuế GTGT-theo phơng trả lại
pháp trực tiếp) Mua trả tiền ngay(giá mua cha
TK 621,627
Trang 20có thuế GTGT-phơng pháp khấu trừ) Cuối kỳ kết chuyển số xuất
TK1331 dùng cho sản xuất, kinh doanh Thuế GTGT
Số tiền đã Mua cha trả tiền, Xuất bán
thanh toán trả tiền vay
TK 333(3333)
Thuế nhập khẩu phải nộp TK 111,138,334
Thiếu hụt, mất mát
TK 411
Nhận vốn góp
TK 412 TK412 Đánh giá giảm
Đánh giá tăng
1.4.3 Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ khác về nguyên vật liệu
* Kiểm kê l mào đến khâu cuối của quá ột trong những biện pháp để quản lý nguyên vật liệu Thôngqua kiểm kê, doanh nghiệp nắm được hiện trạng của nguyên vật liệu cả về sốlượng v chào đến khâu cuối của quá ất lượng Kết quả kiểm kê do Hội đồng kiểm kê cung cấp thôngqua biên bản kiểm kê (Mẫu số 05- VT), xác định chênh lệch giữa số ghi trên
sổ kế toán với số thực kiểm kê, nếu ý kiến xử lý các chênh lệch
- Căn cứ v o bi ào bi ên bản kiểm kê, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 3381
+ Nếu thừa NVL chưa rõ nguyên nhân:
+ Nếu thiếu NVL chưa rõ nguyên nhân:
Trang 21* Đánh giá lại NVL thường được thực hiện trong trường hợp đem NVL đi
góp vốn liên doanh v trong trào đến khâu cuối của quá ường hợp giá của NVL cú biến động lớn.Doanh nghiệp phải lập Hội đồng đánh giá lại
- Căn cứ biên bản đánh giá lại NVL:
+ Nếu giá đánh giá lại lớn hơn giá ghi ở sổ kế toán, phần chênh lệch kế toánghi:
* Xử lý kết quả kiểm kê v à đánh giá lại phải do hội đồng xử lý của danh
nghiệp thực hiện Hội đồng n y cào đến khâu cuối của quá ó trách nhiệm phân tích các nguyên nhân
Trang 22* Dự phòng giảm giá vật liệu tồn kho l viào đến khâu cuối của quá ệc ước tính một khoản tiền tính
v o chi phào đến khâu cuối của quá í (giá vốn h ng bào đến khâu cuối của quá án) v o thào đến khâu cuối của quá ời điểm cuối niên độ khi giá trị thuần
có thể thực hiện được của vật liệu tồn kho nhỏ hơn giá gốc Giá trị dự phòngvật liệu được lập l sào đến khâu cuối của quá ố chênh lệch giữa giá gốc của vật liệu tồn kho lớn hơngiá trị thuần có thể thực hiện được Việc lập dự phòng giảm giá vật liệu tồnkho được tính cho từng loại, từng thứ vật liệu
Để phản ánh tình hình trích lập v sào đến khâu cuối của quá ử dụng khoản dự phòng, kế toán
sử dụng TK 159 D– ự phòng giảm giá h ng t àng t ồn kho.
- Cuối niên độ kế toán, khi một loại vật liệu tồn kho có giá gốc nhỏhơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì kế toán phải lập dự phòng theo sốtiền chênh lệch đó
+ Nếu số tiền dự phòng giảm giá vật liệu phải lập ở cuối niên độ n yào đến khâu cuối của quálớn hơn số tiền dự phòng giảm giá vật liệu đó lập ở cuối niên độ kế toántrước, kế toán lập dự phòng bổ sung phần chênh lệch đó:
Nợ TK 632 – Giá vốn h ng bào đến khâu cuối của quá án (chi tiết cho từng loại, từngthứ)
+ Nếu số tiền dự phòng giảm giá vật liệu phải lập ở cuối niên độ n yào đến khâu cuối của quánhỏ hơn số tiền dự phòng giảm giá vật liệu đó lập ở cuối niên độ kế toántrước, kế toán ho n nhào đến khâu cuối của quá ập phần chênh lệch đó:
1.4.4.Tổ chức hệ thống sổ kế toán nguyên vật liệu.
Tuỳ vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng mà kế toán tổng
hợp nhập xuất vật liệu sử dụng các sổ kế toán phù hợp.
1.4.4.1:Theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ :
Trang 23Hệ thống sổ sử dụng trong hình thức n y bao gào đến khâu cuối của quá ồm: Chứng từ ghi sổ,
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều căn cứ v o chào đến khâu cuối của quá ứng từ gốc để lậpchứng từ ghi sổ trước khi lập sổ cái
Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 24Đối chiếu kiểm tra
1.4.4.2: Theo hình thức nhật ký chung :
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi v o sào đến khâu cuối của quá ổ Nhật
ký, m trào đến khâu cuối của quá ọng tâm l sào đến khâu cuối của quá ổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian v theo nào đến khâu cuối của quá ộidung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó căn cứ v o nhào đến khâu cuối của quá ật ký chung để ghi Sổcái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:
Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
SỔ NHẬT Kí CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cõn đối số phỏt sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ nhật ký
đặc biệt
Trang 25H ng ng y cào đến khâu cuối của quá ào đến khâu cuối của quá ăn cứ v o chào đến khâu cuối của quá ứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại ghi v o cùng mào đến khâu cuối của quá ột sổ kế toán tổng hợp duy nhất l Nhào đến khâu cuối của quá ật ký –
sổ cái, vừa ghi chép theo thời gian vừa kết hợp ghi chép theo hệ thống Sau
đó dùng để ghi v o sào đến khâu cuối của quá ổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Trình từ ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái:
Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
Bảng tổng hợp chứng
từ cựng loại
NHẬT Kí SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
Trang 26chứng từ được mở h ng tháng cho mào đến khâu cuối của quá ột hoặc mốt số t i khoào đến khâu cuối của quá ản có nội dungkinh tế giống nhau hoặc có quan hệ mật thiết với nhau, căn cứ để ghi chépnhật ký chứng từ l chào đến khâu cuối của quá ứng từ gốc, số liệu của sổ kế toán chi tiết, bảng kê vào đến khâu cuối của quábảng phân bổ Từ nhật ký chứng từ ghi v o sào đến khâu cuối của quá ổ cái một lần v o cuào đến khâu cuối của quá ối tháng.
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ:
Ghi chú:
Ghi h ng ng y ào đến khâu cuối của quá ào đến khâu cuối của quá
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.5 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện áp dụng phần mền
kế toán
Chứng từ kế toỏn và cỏc bảng phõn bổ
chi tiết
Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHỨNG TỪ
Trang 27Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính: Là công việc kếtoán đợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức
kế toán phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán,nhng phải in đợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính
* Sơ đồ số 07:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính
nhập số liệu hàng ngày
in sổ, báo cáo cuối tháng cuối năm
đối chiếu, kiểm tra
Phần mềm kế toán
Trang 28Chơng II Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại
công ty tnhh văn phòng phẩm trà my
2.1 Đặc điểm chung của Công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My.
Ngày 4/11/1999 Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My đợc thànhlập theo quyết định số 1108/QĐ-UB của UBND TP Hà Nội Công ty TNHHvăn phòng phẩm Trà My Nằm tại thôn Ngọc Đà- Xã Tân Quang - HuyệnVăn lâm - Tỉnh Hng yên gần Quốc lộ 5 Công ty TNHH văn phòng phẩmTrà My đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0502000151 cấpngày 4/11/1999 của sở kế hoạch và đầu t Thành phố Hà Nội
Công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My là Doanh nghiệp t nhân, hạchtoán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng Côngthơng thành phố Hà Nội, có con dấu theo quy định của nhà nớc
Tiền áp dụng là VND, niên độ kế toán 1 năm, kì kế toán là một quý
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My.
Tên giao dịch: Công ty tnhh văn phòng phẩm trà my
Tên tiếng anh: tra my sationrey co , LTD
Trụ sở giao dịch: Số 300 Bạch Đằng - Hoàn Kiếm – Tp.Hà Nội
sổ sách hay các bài kiểm tra Ngay từ đầu mới thành lập, Công ty đợc hìnhthành từ bộ phận sản xuất nhỏ Nhng với thị trờng tiêu thụ ngày càng phát
Trang 29triển và theo xu hớng khách hàng ngày càng a chuộng và sử dụng sản phẩm
của công ty Công ty đã đi sâu vào sản xuất mặt hàng văn phòng phẩm theo
mô hình CNH, HĐH sản phẩm
Ngày 4 tháng 11 năm 1999 Công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My
chính thức đợc thành lập theo quyết định số 1108/QĐ-UB của UBND TP Hà
Nội, khi mới thành lập số vốn của công ty là 6.000 000 000 đồng
Trong đó: Vốn cố định là 5.000.000.000 đồng
Vốn lu động là 1.000.000.000 đồng
Trải qua thời gian, với bao thăng trầm, đến năm 2002 Công ty đợc nâng cấp,
cải tiến và mở rộng quy mô sản xuất mua sắm thêm nhiều trang thiết bị và
thuê chuyên gia nớc ngoài về hớng dẫn, đào taọ thêm nhiều công nhân, cải
tiến mẫu mã sản phẩm Do đó sản phẩm của công tyđã chiếm lĩnh đợc nhiều
thị trờng nh : Hà Nội, các nớc ngoại tỉnh, và xuất khẩu ra nớc ngoài…Đồng
thời cạnh tranh đợc với các sản phẩm của nhiều công ty khác
Trong những năm gần đây, trớc sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, với sự
cạnh tranh gay gắt về các sản phẩm về đồ dùng văn phòng trong nớc và quốc
tế, sản phẩm của công ty cũng không nằm ngoài xu thế đó, và đã gặp rất
nhiều khó khăn trong mọi lĩnh vực.Bên cạnh đó với lòng quyết tâm ban lãnh
đạo công ty đã không ngừng vơn lên và đã tạo ra đợc nhiều lợi nhuận hơn,
đóng góp vào ngân sách nhà nớc nhiều hơn
Trong những năm gần đây tình hình sản xuất của Công ty không ngừng
phát triển Quá trình phát triển của Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My
đợc thể hiện cụ thể ở một số chỉ tiêu sau:
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:
Năm
Chỉ tiêu
So sánh 2008/2007 (%)
So sánh 2009/2008 (%)
Số tuyệt đối Số tơng đối(%) Số tuyệt đối Số tơng đối(%)
Tổng doanh
thu 11.983.740.000 13.469.643.000 17.363.571.000 1.485.903.000 11.23 3.893.928.000 12.89Tổng chi phí 8.997.990.000 10.455.476.000 12.574.971.000 1.457.486.000 11.61 2.000.000.000 12.03 Lợi nhuận 2.985.750.000 3.013.706.000 4.788.600.000 27.956.000 10.09 1.774.894.000 15.89
Thu nhập bình
quân
1.000.000 1.200.000 1.500.000 200.000 12 300.000 12.5
Trang 30Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây có thể nóiCông ty TNHH văn phòng phẩm Trà My đã đạt đợc những kết quả cụ thể nhsau:
* Năm 2008 so với 2007:
Tổng doanh thu tăng 1.485.903.000 đồng tơng ứng tăng với11.23%.Bên cạnh đó Tổng chi phí của công ty cũng tăng theo là1.457.486.000 đồng tơng ứng với 11.61% Về lợi nhuận của công ty cũngtăng lên theo 27.956.000 đồng tơng ứng với tăng 10.09% Do lợi nhuận củacông ty tăng chính vì thế mà đời sống của công nhân cũng tăng lên thôngqua chỉ tiêu thu nhập bình quân Cụ thể tăng 200.000 đồng/ngời; tăng 12%
Số lao động của công ty cũng tăng theo qui mô hoạt động; tăng 70 ngời tơngứng với 12.34% Nh vậy thông qua các chỉ tiêu so sánh giữa hai năm 2008-
2007 ta thấy đợc khả năng phát triển của công ty tương đối là tốt
* Năm 2009 so với 2008:
Tổng doanh thu tăng 3.893.928.000đồng tơng ứng với tăng 12.89%.Tổng chi phí cũng tăng 2.000.000.000 đồng tơng ứng với 12.03% Về lợinhuận cũng tăng lên 1.774.894.000 đồng tơng ứng với 15.89 % Lợi nhuậntăng lên do đó thu nhâp bình quân của công nhân cũng đợc tăng lên đáng kể
là 300.000 đồng/ngời tơng ứng tăng 12.5%.Vì lơng của công nhân trongcông ty ổn định nên nhiều ngời đã có nhu cầu vào công ty để làm Do đó, sốngời lao động tăng lên 200 ngời tơng ứng với tỷ lệ tăng 22,22% Nh vậythông qua các chỉ tiêu so sánh giữa hai năm 2008-2007 ta thấy đợc khả năngphát triển của công ty ngày càng tốt
Hiện nay Công ty có bốn phân xởng chính với một dây chuyền côngnghệ hiện đại đủ để sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng
Tổng số ngời lao động: 450 ngời (nữ chiếm 70%), cấp bậc công nhânbình quân 4/7, cán bộ quản lý 32 ngời với đội ngũ Kế toán trình độ đại học
có chuyên môn cao đã giúp cho Công ty trong việc quản lý tài chính và hạchtoán kế toán một cách đầy đủ chính xác
Thu nhập bình quân tháng của ngời lao động: 1.500.000 VNĐ
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ của Công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My.
Trang 312.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My.
Hiện nay công ty có 4 phân xởng chính bao gồm: phân xởng nhựa, phânxởng bồi dán, phân xởng cơ khí, Phân xởng gia công W Nằm trong ba phânxởng sản xuất có 3 dây chuyền công nghệ
Công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My từ khi thành lập đến nay nhiệm
vụ chính là chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng dùng cho văn phòngnh: các loại cặp văn phòng, túi đựng tài liệu… cho khách hàng là các cơquan, học sinh, sinh viên
Nguyên vật liệu chủ yếu cần cho quá trình sản xuất ra các sản phẩm là:hạt nhựa, PVC, xi , Bìa ngoài ra còn có một số nguyên vật liệu khác: Khoácòng, hạt màu dây dù…đa số các nguyên vật liệu đều đợc mua trong nớc vàtập trung ở các tỉnh lân cận.Nguồn hàng thu mua đều là những nguồn hàng
ổn định có chất lợng và uy tín trên thị trờng, giá cả ít biến động nên khônglàm ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Việc thu mua nguyên vật liệu đợc thực hiện sau khi phòng kế hoạch vật tlập ra kế hoạch sản xuất, xác định từng loại nguyên vật liệu là bao nhiêugồm cả tỷ lệ định mức dự trữ đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục sau
đó bộ phận cung ứng vật t sẽ cử nhân viên đi đặt hàng, khi nhận đợc hàngmang về bộ phận kiểm định sẽ tiến hành kiểm tra chất lợng rồi mới nhậpkho
2.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Khi tiến hành sản xuất thì PVC, xi, bìa đợc xuất ra từ kho nguyên vật liệu
đợc chuyển xuống nhà cắt, ở đây nhà cắt thực hiện công việc của mình theo
đúng mẫu mã, kích thớc do Phòng kỹ thuật giác sơ đồ đa xuống, sau khi
nguyên liệu
thiện
Tổ Đóng gói KHo Thành
phẩm
Tổ KCS Phụ liệu
P kỹ thuật
Trang 32PVC, bìa, xi đợc cắt thành bán thành phẩm, theo yêu cầu của khách hàng bánsản phẩm nào cần in theo logo thì đợc chuyển xuống tổ in Sau đó các côngnhân đầu chuyền chuyển đến các tổ khác để hoàn thiện tiếp sản phẩm , cácbán thành phẩm đợc bộ phận kẻ vẽ giác lại theo dập định vị trớc tiếp theo bộphận hoàn thiện qua các công đoạn của thành phẩm, sau đó bộ phận chuyêndùng đóng cúc, dán tem, gián mex , khi hoàn thiện đợc chuyển đến bộphận vệ sinh để vệ sinh hàng, tiếp theo các thành phẩm này đợc kiểm hoácủa chuyền may kiểm tra một cách chặt chẽ kỹ lỡng về mặt kỹ thuật (đủ quycách, phẩm chất, mẫu mã) kết thúc quá trình sản xuất tại phân xởng.
Sau khi thành phẩm hoàn thành đợc chuyển lên tổ KCS Công ty, kếthợp KCS khách hàng kiểm tra lại Thành phẩm nào đạt tiêu chuẩn thì đợc đasang tổ đóng gói đóng lại và đợc chuyển vào kho thành phẩm Sản phẩm nàocha đạt tiêu chuẩn đợc chuyển trả lại các bộ phận liên quan để sửa chữa lại Nói tóm lại, quá trình sản xuất ở đây từ khi bắt đầu đến khi kết thúc mộtquy trình sản xuất đều đợc phối hợp một cách nhịp nhàng giữa các tổ sảnxuất và phòng kỹ thuật đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành liêntục
2.1.3 Đặc điểm quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My.
Công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My là một đơn vị hạch toán kinh
tế độc lập, tự chụi trách nhiệm về kết quả kinh doanh Vì vậy, việc tổ chức
bộ máy quản lý một cách hợp lý và hiệu quả sẽ giúp công ty phát huy tốtnhất hiệu quả sản xuất kinh doanh Bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợcminh hoạ cụ thể qua sơ đồ sau:
Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Trang 33- Giám đốc: Là ngời có vai trò lãnh đạo chính, là đại diện pháp nhân của
công ty, chụi trách nhiệm với nhà nớc và các cơ quan chức năng về mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh định kỳ tổ chức phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
- Phòng chức năng: Là cầu nối giữa giám đốc công ty với cácphân xởng bộ
phận sản xuất Trực tiếp kiểm tra, giám sát đôn đốc các hoạt động của công
ty Có trách nhiệm báo cáo cấp trên về tình hình thực hiện kế hoạch và
cácvấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch
- Phân xởng sản xuất: Là bộ phận trực tiếp sản xuất ra sản phẩm chị sự điều
hành trực tiếp của giám đốc về thực hiện kế hoạch cấp trên giao về tiến độ
chất lợng sản phẩm
- Phòng kế hoạch sản xuất: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch
giá thành theo tháng , quý, năm: Lập kế hoạch và tổ chức cung cấp các loại
vật t theo kế hoạch sản xuất của công ty, tổ chức giao nhận hàng, giám sát
việc mua sắm vật t phục vụ cho sản xu
Phòng
kế toán ởng gia Phân x
công W
Phân x ởng Nhựa
Phân x ởng Bồi Dán
Phân x ởng cơ khí
Trang 34- Phũng tổ chức lao động và hành chính: Có chức năng xây dựng các quy
chế của công ty, xây dẹng kế hoạch quản lý công tác tổ chức lao động tiền
l-ơng, định mức lao động, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, giải quyết cácthủ tục tuyển dụng, thôi việc và các chế đọ liên quan đến ngời lao động Dovậy mà nhiệm vụ đề ra đối với phòng tổ chức lao động và hành chính là phảixây dựng kế hoạch và biên chế lao động phù hợp với kế hoạch sản xuất kinhdoanh của công ty, xây dựng, đánh giá tiền lơng, theo dõi quản lý công tácBHXH, quy chế trả lơng
- Phòng kinh doanh: Có chức năng thực hiện công việc về thơng mại, nghiêncứu thị trờng và đề ra các chiến lợc kinh doanh, Marketing, thực hiên côngviệc dịch vụ sau bán hàng…vậy nên phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập kếhoạch và triển phơng án tiếp thị, tổ chức mạng lới tiêu thụ sản phẩm, lập báocáo đánh giá công tác hàng tháng
- Phòng kế toán : Có chức năng quản lý theo dõi sự biến động của vốn kinhdoanh trong công ty, lập kế hoạch tài chính và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch
đã đợc phê chuẩn Định kỳ thông thờng hàng tháng, hàng quý hoặc hàngnăm có trách nhiệm lập và cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiếtcho ban giám đốc và các cơ quan hữu quan trên cơ sở đó giúp cho việc kiểmtra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty Thực hiện hạch toán kế toán và phân tích tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh tại công ty
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My.
2.1.4.1 Bộ máy Kế toán của công ty.
Phòng kế toán đợc đặt dới sự lãnh đạo của Ban giám đốc Bộ máy kế toáncông ty có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kếtoán trong phạm vi công ty, tổ chức các thông tin kinh tế, thực hiện đầy đủghi chép ban đầu và chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài chính
Do công ty thực hiện công tác kế toán tập trung vì vậy để đảm bảo sựlãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất và phù hợp với quy mô sản xuất bộmáy Kế toán của công ty đợc tổ chức nh sau:
- Bộ phận kế toán tổng hợp
- Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 35- Bộ phận kế toán xây dựng cơ bản.
- Bộ phận kế toán nguyên vật liệu và tài sản cố định
Tại Phòng Kế toán công ty THHH Văn phòng phẩm Trà My hiện nay
có năm kế toán, một trởng phòng kế toán và bốn kế toán viên Trởng phòng
kế toán với nhiệm vụ hớng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các công việc do kế toánviên thực hiện, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, cấp trên và nhà nớc về cácthông tin kế toán cung cấp
+ Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thànhsản phẩm, vận dụng các phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí, tính giáthành phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của công ty.Phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng giai đoạn sản xuất, từng phânxởng theo các yếu tố chi phí, khoản mục giá thành theo sản phẩm và côngviệc Xác định giá trị sản phẩm dở dang, tính giá thành thực tế sản xuất củasản phẩm Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
+ Bộ phận kế toán tổng hợp:
Ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về nhập, xuất tiêu thụ thành phẩm,
về các loại vốn, các loại quỹ công ty, xác định kết quả lỗ lãi, các khoảnthanh toán với ngân sách nhà nớc, với ngân hàng với khách hàng và với nội
+ Bộ phận kế toán vật liệu và tài sản cố định.
Phản ánh tổng hợp số liệu về số lợng, hiện trạng và giá trị tài sản cố
định hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển tài sản cố định kiểm tra việcbảo quản, bảo dỡng và sử dụng tài sản cố định Tính toán phân bổ khấu haotài sản cố định hàng tháng vào chi phí hoạt động Lập dự toán sửa chữa tàisản cố định kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa lớn và dự toán chi phísửa chữa lớn, phản ánh tình hình thanh lý, nhợng bán tài sản cố định
S ơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán Công ty TNHH vpp trà my
Trang 36Ghi chú: Chỉ đạo kiểm tra hớng dẫn.
Đối chiếu kiểm tra
2.1.4.2 Hình thức sổ kế toán của Công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My
Để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý, đồng thời căn cứ vào quymô, đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh, phòng kế toán áp dụnghình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” , Thực hiện công tác kế toán hàng tồnkho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính trị giá nguyên vật liệu xuấtkho theo phơng pháp bình quân gia quyền cố định theo từng kỳ kế toán
Số liệu kế toán đợc cập nhập theo trình tự thời gian phát sinh Chứng từghi sổ đợc lập dựa trên cơ sở chứng từ gốc cùng nội dung kinh tế.Đây là hìnhthức kế toán tơng đối phù hợp với điều kiện doanh nghiệp áp dụng phần mềm
kế toán máy
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ“ ”
- Căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ , phân loại, tổng hợp các số liệu cácchứng từ cùng loại hình thành lên chứng từ ghi sổ
- Những chứng từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổquỹ sau đó chuyển cho kế toán thanh toán lập chứng từ ghi sổ
- Trên cơ sở các chứng từ ghi sổ đã đợc lập ghi vào sổ cái các tài khoản
- Những chứng liên quan đến các đối tợng kế toán cần hạch toán chi tiếtthì kế toán mở chi tiết các tài khoản
bản
Bộ phận
kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành
Bộ phận
kế toán tổng hợp
Trang 37- Căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng chi tiết số phát sinh.
- Căn cứ vào sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối số phát sinh
- Sau khi đối chiếu kiểm tra số liệu giữa bảng cân đối số phát sinh vàbảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo tài chính
Quy trình luân chuyển chứng từ trong phần mềm kế toán
Ghi chú: Nhập số liệu hằng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Đối với hạch toán trên máy vi tính, quan trọng nhất l khâu thu thào đến khâu cuối của quá ập,phân loại chứng từ v ào đến khâu cuối của quá định khoản kế toán Đây l khâu ào đến khâu cuối của quá đầu tiên của quytrình hạch toán trên máy vi tính v l cào đến khâu cuối của quá ào đến khâu cuối của quá ơ sở của các thông tin đầu ra như: Sốcái, sổ chi tiết, báo cáo kế toán, các bảng biểu…Do đó, để thuận tiện trongcông tác quản lý chi tiết các đối tượng trên các phần h nh kào đến khâu cuối của quá ế toán, tất cả cácđối tợng cần quản lý để được mã hoá chi tiết
Công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My công tác kế toán mang lạihiệu quả cao Kết quả của việc thực hiện chơng trình trên máy là việc in racác bảng biểu và lu trữ thông tin, dữ liệu gọn nhẹ và tiết kiệm đợc thời giancông sức cần ít ngời mà công việc vẫn nhanh và có hiệu quả
2.1.4.3 Giới thiệu về phần mềm kế toán kế toán việt
Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán việt, đây là phầnmềm tự động hoá kế toán, trợ giúp trong việc quản lý điều hành doanh
Trang 38nghiệp, giống nh một cỗ máy làm việc không mệt mỏi luôn cung cấp chocông ty những thông tin kịp thời, chính xác mỗi khi có nhu cầu Đặc biệt hệthống bảo mật thông tin, phân quyền sủ dụng, quyền khai thác thông tin trênmạng càng làm cho Kế toán việt tiết kiệm đợc chi phí cho doanh nghiệp,nhất là các doanh nghiệp có mô hình quản trị phức tạp Với lượng nghiệp vụkinh tế phát sinh trong nhiều kỳ, thường xuyên, liên tục, việc áp dụng máy vitính v o quào đến khâu cuối của quá ản lý hạch toán kế toán l hào đến khâu cuối của quá ợp lý v mang lào đến khâu cuối của quá ại hiệu quả trongcông việc Tuy nhiên, để phù hợp với đặc điểm của mình, Công ty đó yêucầu Công ty cung cấp phần mềm c i ào đến khâu cuối của quá đặt v có những chào đến khâu cuối của quá ỉnh sửa hợp lý phầnmềm kế toán việt
Các đối tượng cần theo dõi, quản lý đều được mã hóa cụ thể, chi tiết
v thào đến khâu cuối của quá ể hiện các danh mục như: danh mục TSCĐ, danh mục t i khoào đến khâu cuối của quá ản,danhmục đối tợng… ỗi đối tượng cần quản lý đều có những đặc điểm riêng biệtMkhác nhau
Nhờ sử dụng kế toán máy nên công tác kế toán đó được đơn giản hơn,giảm khối lợng công việc cho các kế toán viên m vào đến khâu cuối của quá ẫn đảm bảo độ chínhxác, tin cậy v ào đến khâu cuối của quá đáp ứng được yêu cầu quản trị
Giao diện chính của kế toán việt nh sau:
Trang 392.1.4.4 Các chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại công ty.
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ 01/01 đến ng y 31/12 h ngào đến khâu cuối của quá ào đến khâu cuối của quánăm
Kỳ kế toán l 1 tháng ào đến khâu cuối của quá
Đơn vị tiền tệ là VNĐ
Công ty hạch toán h ng tào đến khâu cuối của quá ồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, phản ánh liên tục tình hình hiện có v sào đến khâu cuối của quá ự vận động của các khoảnmục h ng tào đến khâu cuối của quá ồn kho trong kỳ
Phơng pháp tính giá vật t xuất kho là Phơng pháp bình quân cả kỳ cố
định
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH văn Phòng phẩm trà my
2.2.1.Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My.
Trang 40Sản phẩm của công ty chủ yếu là dùng cho văn phòng, rất đa dạng phong phú về chủng loại, với mỗi một chủng loại cần phải có những nguyên vật liệuthích hợp, vì vậy lợng đầu vào nguyên vật liệu cũng cần có nhiều loại với số lợng lớn Là những sản phẩm dùng cho đồ dùng văn phòng nên nguyên vật liệu để sản xuất ở công ty rất dễ h hỏng, kém phẩm chất do tác động của môitrờng và chất lợng của nguyên vật liệu sẽ ảnh hởng rất lớn đến chất lợng của sản phẩm Hơn nữa chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm và lợi nhuận của công ty.Việcbảo quản nguyên vật liệu là rất cần thiết và công ty đã tổ chức hệ thống kho tàng dự trữ nguyên vật liệu để có thể cung ứng tốt nguyên vật liệu cho sản xuất Bên cạnh đó thì các bộ phận chuyên quản lý về vật t của công ty cũng hàng ngày lập kế hoạch tiếp nhận sử dụng nguyên vật liệu sao cho hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nhất.
2.2.2.Phân loại NVL Công ty đang sử dụng và đặc điểm của từng thứ vật liệu.
Để tiến hành sản xuất một cách thờng xuyên liên tục, công ty cần sử dụng một khối lợng nguyên vật liệu gồm nhiều chủng loại khác nhau, mỗi loại có một chức năng, công dụng, tính chất lý hoá riêng Công ty đã tiến hành phân loại một cách hợp lý, khoa học tạo điều kiện cho việc sử dụng vật liệu có hiệu quả cao nhất Nguồn nguyên vật liệu chủ yếu là mua trong nớc, Các nguyên vật liệu chính nh : hạt nhựa, PVC, xi, Bìa ngoài ra còn một số nguyên vật liệu phụ khác nh: Bao bì, hạt màu, tem, dây dù, Mực in, Độn in PP…
Nguyên vật liệu là một phần quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất ra sản phẩm Nó thờng chiếm tỷ trọng lớp trong quá trình sản xuất
và tính giá thành sản phẩm Nếu chi phí nguyên vật liệu thấp nó sẽ là một lợi thế để công ty có thể cạnh tranh trên thị trờng Muốn đạt đợc điều đó trớc hếtphải phân loại vật liệu đúng và hợp lý
- Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu cấu thành nên thựcthể vật chất của sản phẩm
Ví dụ: Đối với Công TNHH văn phòng phẩm Trà My thì nguyên vật
liệu chính là các loại hạt nhựa, PVC, Xi , Bìa