Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình...4 1.4.. Cơ cấu tổ chức của QTDTW Chi nhánh Thái Bình...5 CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA Q
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG VÀ QUỸ TÍN DỤNG NDTW CHI NHÁNH THÁI BÌNH 3
1.1 Giới thiệu chung về Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương 3
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình 4
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình 4
1.4 Cơ cấu tổ chức của QTDTW Chi nhánh Thái Bình 5
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG – CHI NHÁNH THÁI BÌNH 10
2.1 Tình hình huy động vốn 10
2.2 Tình hình sử dụng vốn 13
2.2.1 Tình hình dư nợ 13
2.2.2 Chất lượng tín dụng 14
2.3 Các hoạt động dịch vụ khác 15
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 16
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG – CHI NHÁNH THÁI BÌNH VÀ Ý TƯỞNG ĐỊNH HƯỚNG LỰA CHỌN ĐỀ TÀI CỦA NGƯỜI THỰC TẬP 17
3.1 Những kết quả đạt được 17
3.2 Những tồn tại trong hoạt động tín dụng 19
3.3 Ý tưởng định hướng lựa chọn đề tài của người thực tập 19
LỜI KẾT 21
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động tín dụng tài chính luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu vốn là vô cùng cấp thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó các tổ chức tín dụng đóng vai trò khá quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu này, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh góp phần tích cực vào công cuộc phát triển kinh tế của đất nước.
Được sự giới thiệu của khoa Ngân hàng – Tài chính trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân em đã đến thực tập tại phòng Kinh doanh của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình Qua thời gian đầu thực tập và tìm hiểu chung
về chi nhánh, với sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và ban lãnh đạo, cán bộ chi nhánh em đã có những nhìn nhận tổng quan và sơ bộ về thực trạng kinh doanh, tình hình hoạt động của Quỹ trong những năm vừa qua
Trên cơ sở nghiên cứu và quan sát hoạt động thực tiễn của ngân hàng, lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và các báo cáo tài chính… Em xin trình bày những vấn đề chung và tổng quát về Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – chi nhánh Thái Bình thông qua báo cáo tổng hợp
Nội dung báo cáo gồm 3 phần chính:
Chương 1: Tổng quan về Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương và Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung ương - chi nhánh Thái Bình
Chương 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình
Chương 3: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình và ý tưởng định hướng lựa chọn đề tài của người thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo ThS Nguyễn Quang Dật đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo này!!!
Trang 3Chương 1: Tổng quan về Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương và Quỹ Tín
dụng NDTW chi nhánh Thái Bình
1.1 Giới thiệu chung về Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương
Quỹ tín dụng Trung ương (QTDTW) được thành lập theo Quyết định số 390/ QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Triển khai đề án thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân” Đến ngày 9/12/1994, Chính phủ có công văn số 6901/KTTH V/v thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (QTDND Trung ương) trong đó ghi rõ “Việc thành lập một tổ chức cổ phần kinh doanh về tiền tệ, thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và
Công ty tài chính Tên gọi của tổ chức này là “Quỹ tín dụng Trung ương hay Ngân hàng Hợp tác xã…” Căn cứ vào 2 văn bản trên Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam có quyết định số 162/QĐ-NH5 ngày 8/6/1995 về việc cho phép thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và Quyết định số 200/QĐ-NH5 về việc cấp giấy phép hoạt động cho Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương với số vốn điều lệ ban đầu là 200 tỷ đồng, thời gian hoạt động 99 năm
Thực hiện chỉ thị số 57/CT-TW của Bộ chính trị và Nghị định số 48/2001/NĐ của Thủ tướng Chính phủ Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 207/QĐ-NHNN về việc phê duyệt đề án mở rộng mạng lưới hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, kết quả đến cuối năm 2001 đã hoàn thành việc sáp nhập 23 Quỹ tín dụng nhân dân khu vực vào Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương để trở thành chi nhánh ở các tỉnh, thành phố
Hệ thống Quỹ tín dụng nhân nhân hiện nay gồm 1 Hội sở chính và 26 chi nhánh, 1057 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt động tại 57 tỉnh, thành phố, thu hút gần 1,7 triệu thành viên tham gia Vốn điều lệ của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương đạt khoảng 1720,96 tỷ trên tổng nguồn vốn là khoảng 13616 tỷ đồng
Trang 41.2 Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình.
Ngày 10/10/2000, Bộ Chính trị ban hành Chỉ thị số 57-CT/TW về củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND, theo đó hệ thống QTDND được chuyển
từ mô hình 3 cấp sang mô hình 2 cấp: QTDND Trung ương và QTDND cơ sở Ngày 20/3/2001, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Quyết định số 207/QĐ-NHNN phê duyệt Đề án mở rộng mạng lưới hoạt động của QTDTW, theo đó các QTDND Khu vực được giải thể và sáp nhập vào QTDTW trở thành Chi nhánh của QTDTW
Khi bàn giao sáp nhập, QTD khu vực Tỉnh có 13 cán bộ nhân viên, 2 đồng chí Giám đốc và Phó giám đốc được nghỉ chế độ, còn lại 11 cán bộ được bàn giao toàn bộ cho QTDTW Tổng nguồn vốn hoạt động là 18.478 triệu đồng
QTDND Trung ương Chi nhánh Thái Bình khai trương hoạt động ngày 01/9/2001 Trụ sở của Chi nhánh Thái Bình đặt tại Phố Trần Phú Thành phố Thái Bình
Hiện nay, Chi nhánh đã mở thêm 3 phòng giao dịch trên địa bàn tỉnh Thái Bình bao gồm: Phòng giao dịch số 1(TP Thái Bình) , Phòng giao dịch Đông Hưng, Phòng giao dịch Vũ Thư Tổng nguồn vốn hiện nay là 573,425 tỷ đồng
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương – Chi nhánh Thái Bình
Chức năng
Chi nhánh QTDTW Thái Bình là đơn vị trực thuộc QTDTW, là đại diện theo
uỷ quyền của QTDTW tại tỉnh Thái Bình để kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng, tăng cường và phát triển liên kết hệ thống, thực hiện các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của QTDTW trong phạm vi địa bàn cho phép
Nhiệm vụ:
- Nhận tiền gửi của các QTDND cơ sở thành viên
- Huy động vốn của các cá nhân, tổ chức trên địa bàn Thái Bình
Trang 5- Cho vay thành viên là các QTDND cơ sở thuộc tỉnh Thái Bình, cho vay Doanh nghiệp ngoài thành viên, các cá nhân và thực hiện một số dịch vụ ngân hàng khi được Tổng Giám đốc cho phép
- Kiểm tra vốn cho vay đảm bảo thu hồi được nợ gốc và lãi theo chế độ quy định
- Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định, quy định, chế độ, thể lệ của NHNN Việt Nam và QTDTW ban hành
- Quản lý, sử dụng an toàn tài sản được giao: nhà cửa, thiết bị, phương tiện và dụng cụ làm việc của Chi nhánh theo đúng chế độ của Nhà nước và của QTDTW
- Chấp hành các quy định về quản lý nhà nước của Chi nhánh NHNN tỉnh, các cơ quan trên địa bàn và trong phạm vị chức năng nhiệm vụ được pháp luật quy định
- Thực hiện vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại đơn vị và bảo đảm chế độ báo cáo nghiệp vụ theo quy định
- Thực hiện một số công việc khác do Tổng Giám đốc giao
1.4 Cơ cấu tổ chức của QTDTW Chi nhánh Thái Bình
Đến ngày 31/12/2011, Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh gồm: Ban giám đốc, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Kiểm tra nội bộ, 3 Phòng giao dịch
Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 1 Phó giám đốc
- Giám đốc: là người có quyền cao nhất đối với mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh, là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng Giám đốc Quỹ tín dụng Trung ương về mọi hoạt động của chi nhánh
- Phó giám đốc: phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công
Phòng Kế toán - Ngân quỹ:
Gồm 8 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòng)
Bộ phận kế toán
Trang 6- Lập kế hoạch tài chính theo định kỳ trình Giám đốc duyệt trước khi gửi Quỹ tín dụng Trung ương
- Tham mưu cho Giám đốc về quản lý thu chi nghiệp vụ và các loại tài sản theo chế độ của Nhà nước và phân cấp của Quỹ tín dụng Trung ương
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán, mở sổ sách nội bảng, ngoại bảng để theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và theo dõi quản lý an toàn tài sản của Chi nhánh Mở và thực hiện các giao dịch trên tài khoản gửi thanh toán tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại
- Trực tiếp giao dịch với Quỹ tín dụng nhân dân và khách hàng
- Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu nghiệp vụ theo quy định
- Xây dựng và gửi các báo cáo kế toán theo định kỳ cho Quỹ tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo quản, lưu trữ chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán theo quy định
- Quản lý, khai thác, sử dụng, bảo mật phần mềm kế toán theo quy định
Bộ phận ngân quỹ
- Trực tiếp thu chi tiền mặt, nhập, xuất giấy tờ có giá với Quỹ tín dụng thành viên và khách hàng
- Tổ chức giao nhận, vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá với phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm, Tổ đại diện, Chi nhánh NHNN và các TCTD
- Thực hiện kiểm quỹ cuối ngày, kiểm kê cuối tháng hoặc đột xuất theo chỉ đạo của Giám đốc
- Thưc hiện quản lý Quỹ nghiệp vụ, kho quỹ theo quy định
Phòng kinh doanh:
Gồm 9 người (1trưởng phòng, 1 phó phòng)
- Lập kế hoạch, tổng hợp nhu cầu vốn của các Quỹ tín dụng thành viên và khách hàng, nghiên cứu quan hệ cung cầu trên địa bàn để xây dựng kế hoạch
Trang 7nguốn vốn, sử dụng vốn, theo định kỳ trình Giám đốc duyệt trước khi gửi Quỹ tín dụng TW
- Đề xuất ý kiến điều chỉnh kế hoạch, tăng giảm mức cho vay, tham mưu cho Giám đốc về mức lãi suất tiền gửi, cho vay theo từng thời kỳ
- Thẩm định đề xuất mức cho vay đối với Quỹ tín dụng thành viên và khách hàng, tiến hành thủ tục cho vay để trình Giám đốc ký duyệt
- Kiểm tra sử dụng vốn vay, đôn đốc thu nợ, đề xuất biện pháp xử lý đối với những trường hợp vi phạm hợp đồng tín dụng
- Tổng hợp các báo cáo của Quỹ tín dụng thành viên và khách hàng để khai thác, sử dụng tại chi nhánh, lập báo cáo gửi Quỹ tín dụng Trung ương, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước theo quy định
- Tư vấn, chăm sóc Quỹ tín dụng thành viên
Phòng Hành chính Nhân sự:
Phòng Hành chính Nhân sự gồm 5 người
Bộ phận nhân sự
- Tham mưu cho Giám đốc trong việc bố trí, điều động, quản lý, khen thưởng
kỷ luật, thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ nhân viên của Chi nhánh
- Đề xuất tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Tổng giám đốc
- Tổ chức theo dõi, lưu trữ hồ sơ cán bộ
Bộ phận hành chính
- Thực hiện công tác văn thư, đánh máy, lưu trữ công văn đi, đến, bảo mật
- Phối hợp thực hiện việc mua sắm tài sản, phương tiện làm việc, vật liệu văn phòng theo dự toán được duyệt
- Tổ chức công tác bảo vệ, chấp hành nội quy làm việc và vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy của chi nhánh, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ vận chuyển tiền mặt, tài sản theo quy định
Trang 8- Quản lý, bảo quản con dấu Chi nhánh.
Phòng giao dịch:
Chi nhánh có tổng cộng 3 phòng giao dịch, mỗi phòng có 5 người trong đó có
1 trưởng phòng, 1 phó phòng
- Phòng giao dịch là đơn vị kinh doanh trực thuộc Chi nhánh, hạch toán báo
sổ, thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo ủy quyền được sử dụng con dấu riêng trong hoạt động nghiệp vụ và chịu trách nhiệm về các hoạt động của Phòng
- Chấp hành các chế độ và quy định về tín dụng, lãi suất tiền gửi, cho vay, mức phán quyết cho vay
- Thực hiện hạch toán kế toán, an toàn kho quỹ và quy định khác của Nhà nước và của Quỹ tín dụng Trung ương
- Cập nhật chứng từ sổ sách, chế độ báo cáo kế toán thống kê theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Quỹ tín dụng Trung ương
- Quản lý, đảm bảo sự an toàn, có hiệu quả về vốn và tài sản được giao
- Giữ bí mật số liệu, tình hình hoạt động của khách hàng theo quy định
- Chấp hành nghiêm túc quy chế nhân viên, các quy chế và nội dung khác do Quỹ tín dụng Trung ương và Chi nhánh ban hành
Phòng kiểm tra nội bộ
Kiểm tra nội bộ: 2 người
- Trực tiếp chịu sự chỉ đạo của ban kiểm soát Quỹ tín dụng Trung ương và của Tổng giám đốc quỹ tín dụng Trung ương thông qua phòng kiểm tra nội bộ của Quỹ tín dụng Trung ương
- Kiểm tra giám sát tất cả các hoạt động của Chi nhánh theo quy định của pháp luật, chế độ nghiệp vụ của ngành
- Định kỳ làm báo cáo gửi Quỹ tín dụng phục vụ cho công tác quản lý điều hành tại đơn vị nhằm đưa các hoạt động của đơn vị an toàn, hiệu quả và đúng pháp luật
Trang 9Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Chương 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng Nhân dân
Trung ương – Chi nhánh Thái Bình
BAN GIÁM ĐỐC
K
Phòng
Kế toán
và Ngân
quỹ
P Phòng Kinh doanh
P Phòng Hành chính Nhân sự
P Phòng Giao dịch
P Phòng kiểm tra nội bộ
P Phòng giao dịch số
1
P PGD Đông Hưng
P PGD
Vũ Thư
Trang 102.1 Tình hình huy động vốn
Ý thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn, ngay từ khi mới thành lập, QTDTW Chi nhánh Thái Bình đã rất quan tâm đến việc huy động vốn Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay có một số lượng lớn chưa từng có các TCTD thuộc các loại hình khác nhau cùng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và cạnh tranh quyết liệt, điều đó đòi hỏi Chi nhánh phải nỗ lực phấn đấu nhằm thu hút một khối lượng vốn lớn để đảm bảo cho nhu cầu đầu tư mở rộng tín dụng trên địa bàn Đồng thời, tạo ra một nền tảng vững chắc cho QTD có thể ổn định và phát triển
Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại QTDTW – chi nhánh Thái Bình
(đơn vị: tỷ đồng)
(nguồn: báo cáo công tác tín dụng của QTDTW chi nhánh Thái Bình 2009-2011)
Những năm vừa qua cạnh tranh giữa các ngân hàng và các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn trở nên gay gắt hơn Do sự xuất hiện của các ngân hàng mới cũng như tác động của thị trường tài chính, chính sách, cuộc đua huy động vốn lại càng mạnh mẽ hơn Nắm bắt được những khó khăn đó thì QTDTW chi nhánh Thái Bình đã tiến hành nhiều biện pháp tích cực nhằm duy trì và phát triển nguồn vốn huy động của mình
Số liệu thống kê trên cho thấy tình hình huy động vốn của Quỹ tăng trưởng khá tốt qua các năm, sự sụt giảm tỷ trọng trong năm 2010 có thể lý giải do những khó khăn của nền kinh tế, áp lực lạm phát, cạnh tranh gay gắt với các Ngân hàng và các TCTD khác cùng với sự tăng giá đột ngột của Vàng Tuy vậy trong năm
2011, mặc dù các áp lực trên không hề giảm nhưng tình hình huy động vốn của Quỹ lại có những tiến triển tốt, cụ thể là năm 2011 tỷ trọng tăng trưởng huy động vốn của Quỹ đạt đến 43,38% so với năm trước