1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Tìm hiểu công tác thiết kế, thi công đường ống ngầm cà cáp ngầm cho các công trình dầu khí biển

31 648 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 915,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quy tắc DNV ‘81’ : Các quy tắc đối với hệ thống ống ngầm dưới biển - DnV-OS-F101 2000: tiêu chuẩn được dùng trong các ngành công trình biển cố định, phùhợp với điều kiện biển Việt Nam

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

VIỆN NCKH & THIẾT KẾ

LIÊN DOANH VIỆT – NGA VIETSOVPETRO

NHIỆM VỤ THỰC TẬP: Tìm hiểu công tác thiết kế, thi công đường ống

ngầm và cáp ngầm cho các công trình dầu khí biển.

Trang 2

I Các tiêu chuẩn quy phạm hiện đang áp dụng ở Liên doanh Việt – Nga

Vietsovpetro để thiết kế các công trình đường ống và cáp ngầm cho các công trình dầu khí biển:

Tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế cơ bản sau:

- ASME B.31.4 Hệ thống vận chuyển chất lỏng: các hydrocarbon, khí hóa lỏng, ammoniac khan và rượu

- ASME B.31.8 Hệ thống vận chuyển và phân phối khí

- Quy tắc DNV ‘81’ : Các quy tắc đối với hệ thống ống ngầm dưới biển

- DnV-OS-F101 2000: tiêu chuẩn được dùng trong các ngành công trình biển cố định, phùhợp với điều kiện biển Việt Nam, thiết kế vật liệu, tải trọng, xây dựng đường ống, lớp bảo vệ ănmòn và lớp bêtông bọc

- API 5L: Tra quy cách thép ống, đặc điểm kỹ thuật cho đường ống

- Các tài liệu nội bộ VSP: quy phạm vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng cho đường ống côngnghệ ngoài khơi và các tuyến đường ống dưới biển

II Phần mềm hiện đang dùng tại Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro

1 Phần mềm OFFPIPE ver 2.07 phân tích ứng suất trong quá trình thi công lắp đặt ống bằng tàu thi công, cung cấp đầy đủ số liệu cần thiết đảm bảo ứng suất đường ống không vượt quá giới hạn cho phép

2 Phần mềm OLGA ver 6.1.2 là công cụ đắc lực giúp phân tích chọn lựa đường ống đảm bảo việc vận chuyển sản phẩm bằng đường ống đạt hiệu quả Phần mềm này nối mạng để cho tất cả các bộ phận liên quan có thể kết nối và sử dụng

3 Phần mềm SAGE PROFILE ver 6.1 để phân tích ổn định của đường ống trong quá trình lắp

đặt, chạy thử và vận hành dưới tác động của điều kiện môi trường như sóng và dòng chảy Phầnmềm SAGE PROFILE ver 6.1 là cơ sở thiết kế kết cấu ống

4 Phần mềm CEASAR II: Phân tích ứng suất ống đứng đảm bảo ống đứng an toàn dưới tác động của điều kiện môi trường và điền kiện vận hành

Trang 3

5 Phần mềm đồ hoạ AutoCAD 2006-2009 phục vụ thực hiện bản vẽ thiết kế.

III Nội dung các bước thiết kế một công trình đường ống biển, đường cáp ngầm

Việc thiết kế tuyến ống ngoài khơi thường được tiến hành theo ba giai đoạn: thiết kế ý tưởng, thiết kế sơ bộ và thiết kế chi tiết

 Giai đoạn thiết kế ý tưởng:

Các vấn đề như tính khả thi về mặt kỹ thuật, hạn chế trong việc thiết kế hệ thống và công tác xây lắp sẽ được đề cập đến, các khó khăn tiềm tang sẽ được phát hiện và các phương án không khả thi sẽ được loại ra, các thông tin cần thiết cho việc thiết kế và xây lắp tiếp theo sẽ được xác định

Kết quả của việc thiết kế ý tưởng cho phép lên kế hoạch phát triển và ước tính sơ bộ chi phí liên quan

 Giai đoạn thiết kế cơ sở:

Xác định kích cỡ, chủng loại tuyến ống, chuẩn mực áp dụng, cung cấp đầy đủ thiết kế chi tiết để đặt hàng tuyến ống

 Giai đoạn thiết kế chi tiết:

Bản thiết kế được hoàn chỉnh với đầy đủ chi tiết để xác định đầu vào về mặt kỹ thuật để

từ đó gọi chào thầu mua sắm xây lắp Bản thiết kế hoàn chỉnh thể hiện kích cỡ tuyến ống, loại vật liệu trên cơ sở phân tích ứng suất và ổn định thủy động lực, khẩu độ ống, cách nhiệt, ăn mòn, độ ổn định vỏ bọc và đặc tính kỹ thuật của ống đứng

1 Nhiệm vụ thiết kế, lựa chọn các phương án

Căn cứ vào số liệu khảo sát địa hình, địa chất đã thu thập được để lựa chọn tuyến ống sao cho khả thi với giá thành thấp nhất mà vẫn đảm bảo được các chỉ tiêu kĩ thuật Lựa chọn tuyến ống hợp lí sẽ đem lại hiệu quả kinh tế, tăng độ an toàn cho tuyến ống trong quá trình thi công cũng như quá trình khai thác lâu dài

Lựa chọn phương án :

- Vạch tuyến ống , các kích thước chính( đường kính ống , độ dày thành ống…)

- Chọn phương án thi công tuyến mới hoặc phương án thi công sửa chữa

- Chọn phương tiện phục vụ thi công

Trang 4

- Lập nhiệm vụ khảo sát tuyến ống, giao cho phòng khảo sát công trình thực hiện.

2 Thiết kế sơ bộ các phương án đã lựa chọn

Trên cơ sở các phương án đã lựa chọn ta tiến hành :

- Nghiên cứu chi tiết tuyến ống, tuyến cáp và khẳng định tuyến ống, tuyến cáp đã chọn làđúng đắn,

- Xác định những đặc tính kỹ thuật tuyến ống : chiều dài, đường kính, chiều dày thép,chiều dày lớp bọc gia tải,

- Xác định chiều dài tuyến cáp (chọn lựa tang cáp,chiều dài dự phòng),

- Phân tích độ ổn định của tuyến ống/tuyến cáp,độ dãn nở nhiệt và kích thước ống bù dãn

nở nhiệt

- Tính toán chống ăn mòn,

- Chọn vị trí ống đứng tại chân đế, phân tích tải trọng ống đứng, xác định vị trí ngàm kẹp,

- Xem xét các biện pháp bảo vệ ống tránh hư hỏng cơ học do ngoại vật va đập và neo kéo,

- Xem xét các biện pháp xử lí ống giao nhau, cáp giao với ống,cáp giao nhau,

- Soạn thảo thống kê vật tư, khối lượng công việc và các tài liệu cần thiết khác,

- Lập nhiệm vụ kỹ thuật giao phòng Định mức và dự toán lập dự toán (trên cơ sở chánh kỹ

sư phê duyệt ),

- Lập phương án thử,

- Lập biểu đồ tiến độ tất cả các hoạt động,

- Lập danh mục bản vẽ,

3 Thiết kế chi tiết phương án chọn

Bước này bao gồm việc chuẩn bị bản vẽ và thuyết minh chi tiết Khối lượng bản vẽ tốithiểu gồm có :

- Bản vẽ mặt cắt và mặt bằng tuyến ống/tuyến cáp.Trong bản vẽ phải thể hiện vị trítuyến ống/tuyến cáp và các công trình lân cận

Trang 5

- Bản vẽ sơ đồ công nghệ thả neo thi công tuyến ống/tuyến cáp;

- Bản vẽ chi tiết ống đứng và ngàm kẹp;

- Bản vẽ chi tiết gối đỡ,ngàm kẹp cáp phần thượng tầng;

- Bản vẽ chi tiết thiết bị bù dãn nhiệt (trong trường hợp cần thiết);

- Bản vẽ chi tiết hệ thống bảo vệ điện hoá (trong trường hợp cần thiết);

- Sơ đồ thử thủy lực;

- Bản vẽ bố trí tàu lặn và khu vực khảo sát (trong trường hợp cần thiết);

- Bản vẽ đấu nối trên giàn;

Thuyết minh phải đủ các mục sau:

- Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động;

- Bảo vệ môi trường;

- Những chỉ số kinh tế - kỹ thuật cơ bản;

- Tổ chức thi công (phương pháp thi công,biểu đồ tiến độ);

+ Hình thức hồ sơ, bản vẽ thiết kế, cách đánh số phù hợp theo yêu cầu trong Hướng dẫntrình bày tài liệu thiết kế của Viện NCKH&TK I-TK-01

Lãnh đạo phòng thực hiện kiểm tra cấp phòng đảm bảo các tiêu chuẩn sau phải đạt được:+ Thiết kế đảm bảo phù hợp yêu cầu đề ra trong nhiệm vụ thiết kế;

+ Các tiêu chuẩn thiết kế phải nằm trong danh mục tài liệu ban hành;

+ Tiến độ thiết kế phù hợp;

+ Thiết kế phải nằm trong mối liên quan giữa các bộ phận thiết kế;

Trang 6

Kiểm tra thiết kế và chỉnh sửa lần cuối.

4 Thiết kế chống ăn mòn

- Phân loại khu vực ăn mòn: tuyến ống được đặt ở độ sâu bao nhiêu chịu tác động của những khu vực ăn mòn nào.ví dụ: khu vực nhấn chìm, khu vực thủy triều và nhiễu động song, vùng khí quyển

- Vòng đời theo thiết kế của đường ống, đoạn ống cần bảo vệ vd như nối ống đứng với jacket, ống đứng, phần tuyến tính của đường ống, các khớp nối của ống với đường ống

- Lựa chọn hệ thống bảo vệ cathodic

4.1 Xác định vòng đời của tuyến ống theo thiết kế, thành phần chất vận chuyển, các điều

kiện môi trường:

a, Vòng đời theo thiết kế

Một tuyến ống được thiết kế cho một vòng đời đặc trưng giới hạn là 30 năm đối với tuyến ống ngoài khơi Các yếu tố chính chi phối tuổi thọ tiềm năng của 1 tuyến ống bằng thép cacbon

là thành phần của chất vận chuyển và các điều kiện môi trường Các tuyến ống đã bị dỡ bỏ sẽ không được sử dụng lại để vận chuyển bất kỳ sản phẩm nào khác

b, Thành phần chất vận chuyển

Các khí được vận chuyển trong đường ống bao gồm nhiều thành phần như methane, ethane, propane, iso-butane và các yếu tố ăn mòn như khí hòa tan bà vụn vỡ của vỉa

Tất cả các vấn đề ăn mòn bên trong vốn xuất hiện khi vận hành tuyến ống của mỏ dầu đều do

sự hiện diện của nước

c, Các điều kiện môi trường

Ăn mòn bên ngoài các tuyến ống ngoài khơi được ngăn chặn bằng các lớp bọc ống và bảo vệ cathode nhờ anode hy sinh hay dòng điện bên ngoài Phần ống bên trên mặt nước được bảo vệ bằng lớp bọc bên ngoài Khu vực nước bắn tóe được bảo vệ bằng lớp bọc Splashtron nhưng bất

kỳ sự hư hại nào đối với lớp bảo vệ sẽ dẫn đến sự ăn mòn tăng nhanh

4.2 Các biện pháp chống ăn mòn được sử dụng:

Trang 7

b, Lớp bọc chống ăn mòn bên ngoài

Hệ thống bọc chống ăn mòn được sử dụng trên các tuyến ống ngoài khơi phụ thuộc vào phương pháp lắp đặt tuyến ống Phương pháp lựa chọn phải có khối lượng riêng phù hợp, thời gian và chi phí hợp lý Polyethylene được sử dụng với các tuyến ống có đường kính nhỏ không cần phải bọc bêtông Đối với các tuyến ống có đường kính lớn sử dụng men atphan và quần ống, kết hợp với việc bọc bêtông

c, Bảo vệ cathodic

Hệ thống bảo vệ cathodic tạo ra sự bảo vệ thứ cấp chống lại sự ăn mòn tuyến ống.

Hệ thống bảo vệ cathodic chia làm hai loại : hệ thống bảo vệ bằng dòng điện bên ngoài hay hệ thống anode hy sinh

Bình thường tuyến ống được bảo vệ bằng hệ thống dòng điện bên ngoài, chỉ áp dụng hệ thống anode hy sinh nếu:

- Thiếu nguồn cung cấp điện để lắp đặt hệ thống dòng điện bên ngoài;

- Hệ thống dòng điện bên ngoài tạo ra các dòng điện lạc;

- Tuyến ống dài quá 35km;

Việc thiết kế mua sắm và lắp đặt hệ thống bảo vệ cathodic nằm trong các thông số kỹ thuật cho tuyến ống ngoài khơi

d, Đánh giá độ bền

Khi phát hiện được ăn mòn bên trong hay bên ngoài, tuyến ống có thể vẫn vận hành mặc dù trong một vài trường hợp cần phải giảm áp suất làm việc tối đa cho phép hay giảm tải tuyến ống

Trang 8

Để xác định việc giảm tải cần thiết, bước một phải kiểm tra độ dung sai ăn mòn theo thiết kế của tuyến ống ấy Độ dày thành ống thép tối thiểu tm bằng độ dày danh nghĩa trừ dung sai ăn mòn Nếu độ dày thành ống còn lại vượt quá độ dày tối thiểu thì không cần giảm tải.

5 Lập danh mục vật tư cho công trình, yêu cầu kỹ thuật mua sắm vật tư.

Danh mục vật tư cho công trình :

- Lập yêu cầu kĩ thuật để mua sắm vật tư đồng thời gửi các đơn vị chuyên môn phối hợp thựchiện

- Lập yêu cầu kĩ thuật để thuê phương tiện thi công và gửi các đơn vị chuyên môn phối hợpthực hiện

5.1 Tổng quan

Phiếu yêu cầu chuẩn mực được xây dựng theo mẫu của XNLD VIETSOVPETRO đối với các loại vật tư dài hạn trên bờ và ngoài khơi Các phiếu này nằm trong yêu cầu tài liệu kỹ thuật (RED) và không cần phải lập do những yêu cầu này đã nằm trong các tiêu chuẩn tham khảo và /hoặc mô tả của người mua hàng

5.2 Tuyến ống và các đoạn uốn cong

Tuyến ống phải phù hợp với API Spec 5L đối với hoạt động không chua hay chua Số lượng ống yêu cầu được thể hiện bằng mét chiều dài và phải bao gồm sai số xây lắp Không cầnxác định số lượng bộ phận nối ống do chúng không thay đổi theo chiều dài

Chế tạo các đoạn ống uốn cong của tuyến ống theo đơn dặt hàng hay vật tư gốc có thể do đơn

vị uốn cung cấp Các đoạn uốn cảm ứng nóng phải được chế tạo từ cùng loại vật tư gốc như vật

tư tuyến ống, có cùng nhiệt lượng và được luyện cùng đợt Tất cả các đoạn ống uốn cong phải được cung cấp và được chế tạo phù hợp với ASME B31.4/31.8

SSU sẽ kết hợp tất cả các yêu cầu vật tư gốc (thép trần) vào một yêu cầu để SIEP xử lý

Không cần xác định phương pháp hàn (hàn liền, ERW,SAW) do cả ba phương pháp này đều chấp nhận được Do vậy không cần nêu số (MESC)

Việc bọc ống phải phù hợp với tiêu chuẩn thích hợp hay yêu cầu / tiêu chuẩn của XNLD

VIETSOVPETRO

Trang 9

5.3 Bích

Bích phải được rèn phù hợp với ASTM A964

Để tránh sai khác giữa đường kính trong của ống và đường kính bích, cấp vật liệu của bích phảitương đương với vật liệu của tuyến ống Độ dày thành ống phải được thể hiện trong phiếu yêu cầu vật tư

5.4 Các mối nối hàn nối đầu và mối nối ghép chữ T

Các mối nối hàn đối đầu cho tuyến ống phải được chế tạo phù hợp với MSS-SP-75 Để tránh sai khác đường kính trong của tuyến ống với đường kính của ống nối cấp vật liệu làm ống nối phải tương đương với cấp vật liệu tuyến ống Độ dày thành ống phải được xác định trong phiếu yêu cầu

Mối nối ghép chữ T phải được chế tạo từ cấp vật liệu tương đương với cấp vật liệu tuyến ống Các thanh gia cường phải được hàn vào chạc ba

độ ứng suất cho phép tại đầu lớn không bị vượt quá mức

6 Thiết kế thi công thi công đường ống biển , đường cáp ngầm, lập tiến độ thi công

và dự toán thi công đường ống dẫn dầu khí, đường cáp ngầm.

6.1 Thiết kế thi công đường ống biển

- Các công việc xây dựng thực hiện trong hai giai đoạn:các công việc trên bờ và ngoài biển.

- Trước khi bắt đầu công việc phải tiến hành công tác chuẩn bị về mặt tổ chức và kỷ thuật làtập kết vật liệu và các thiết bị đến nơi tiến hành công việc.chuẩn bị tầu bè, máy móc, thiết bị, tổchức các đội làm việc theo tính chất công việc

- Các công việc tiến hành trên bờ:

Trang 10

+ Chọn vật liệu theo thiết kế;

+ Chế tạo các chi tiết đi kèm(gắn thiết bị chống ăn mòn,đầu kéo…);

+ Tiến hành kiểm tra lại;

+ Bốc xếp lên tàu(xà lan);

- Các công việc tiến hành trên biển:

+ Di chuyển các thiết bị đến nơi xây dựng;

+ Đưa tàu rải ống vào khu vực xuất phát;

+ Tiến hành rải ống theo vạch tuyến;

6.3 Dự toán thi công đường ống dầu-khí, cáp ngầm

- Tính khối lượng nhân công lao động;

- Tính nhu cầu đối với các máy thi công;

- Tính nhu cầu phương tiện tàu bè

IV Tìm hiểu nội dung các bước tính toán một công trình đường ống biển.

1 Tính toán chọn tuyến ống ,tuyến cáp ngầm,chọn vị trí ống đứng tại chân đế

a.Chọn tuyến ống,cáp ngầm:

Việc thực hiện tính toán, lựa chọn tuyến ống phải phù hợp với tiêu chuẩn DNV OSF101, tuyến ống tối ưu nhất được lựa chọn là tuyến ống có chiều dài ngắn nhất có thể và số

Trang 11

khuyết tật là ít nhất, giảm thiểu chiều dài năm trong nền đất không ổn định, tránh dòng bùn,khu vực thả neo và tính đến khả năng mở rộng của mỏ, kết nối với các đường ống khác.

- Tiêu chuẩn lựa chọn tuyến ống sẽ bao gồm những quy định bắt buộc sau:

+ Phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư;

+ Tránh được các chướng ngại vật dưới đáy biển;

+ Số nhịp vượt qua địa hình phức tạp là ít nhất có thể;

+ Góc theo phương ngang hợp với tuyến ống đã có không được nhỏ hơn 300 và càng gần

900 càng tốt Khoảng cách theo phương đứng với ống đã có tối thiểu là 0.3m;

+ Dưới độ sâu càng lớn thì thiết kế các ống giao nhau với tuyến ống hiện hành càng gầnvuông góc càng tốt;

+ Bán kính cong của ống khi thiết kế gây ra ứng suất tương ứng không được vượt quá10% SMYS và không làm mất ổn định tuyến ống;

+ Với ống đi vào giàn cần tránh các khu vực hoạt động như giá cập tàu, khu vực giànkhoan đang khai thác;

+Ống tiếp dàn với một góc không được nhỏ hơn 300, vị trí bắt đầu cong ống đi vào giàncách giàn tối thiểu 500m

+Tuyến ống chọn lựa tránh được tối thiểu tác động của môi trường nhất có thể;

+ Chiều dài tuyến ống/cáp phụ thuộc vào đường vạch tuyến

- Khảo sát kỹ thuật sơ bộ:

+ Khảo sát về độ sâu nước, địa kỹ thuật của đáy biển;

+ Kết quả khảo sát sẽ được tổng hợp, xem xét, thảo luận, chắt lọc để viết thành bản báocáo khảo sát cuối cùng;

- Đề xuất tuyến

+ Từ báo cáo khảo sát đã được lập, bộ phận thiết kế sẽ đưa ra đề xuất tọa độ tuyến ốngchính và các tuyến phù hợp yêu cầu của mỏ và các quy định lựa chon tuyến;

Trang 12

+ Tất cả các tuyến ống đã được lựa chọn mà song song sẽ được giữ khoảng cách tốithiểu là 50m;

b Chọn vị trí ống đứng tại chân đế.

+ Ống đứng là phần ống thẳng đứng hoặc gần như thẳng đứng của tuyến ống dưới đáybiển, nối tuyến ống dưới đáy biển với các trang thiết bị trên giàn khoan hay dàn nâng ngoàikhơi

+ Các ống đứng thường được gắn bên ngoài dàn đỡ và được cố định bằng kẹp ốngđứng Ống đứng thường trượt được theo chiều dọc của mỗi kẹp ống nên gối đỡ sàn chịu lựctheo phương ngang

+ Vị trí ống đứng tại chân đế phụ thuộc vào việc lắp đặt hệ thống công nghệ trên giàn

+ Chiều dài tuyến ống, tuyến cáp :

Được tính theo sơ đồ vạch tuyến đã được chọn

2.1 Tính toán chiều dày thép :

Theo DNV OS-F101 2000

- Công thức tính toán:

Trang 13

Theo DnV OS-F101 2000 độ bền của ống chịu áp lực được kiểm tra:

(CT 5.14 trang 38 DnV OS-F101 2000)

Trong đó:

γSC: Là hệ số an toàn phụ thuộc vào cấp an toàn lấy theo bảng 5-5

γm: Là hệ an toàn theo cấp được lấy theo bảng 5-4

Pli: Áp lực cục bộ trong điều kiện có sự cố tại điểm tính toán:

Pli = Pinc + ρcont.g.h = Pd.γinc + ρcont.g.h

+ Trong đó:

Pd: Là áp lực thiết kế

γinc: Là hệ số áp lực sự cố Theo DnV OS-F101 2000

γinc=1.05÷1.10

h : chiều cao cột chất lỏng vận chuyển tính từ điểm tính toán đến mặt nước tĩnh

ρcont: Là mật độ chất chứa trong ống

y

x f

D x ; (CT 5.8 Dnv-OS-F101)

m SC

b e

li

t P P

P

)( 1

Trang 14

Pb,u(x) là áp lực ở trạng thái giới hạn nổ được xác định bởi công thức:

Pb,u(x)=

.1.15 3

x fu

D x (CT 5.9 Dnv-OS-F101)

fy=(SMYS –fy,temp).u là ứng suất chảy dẻo nhỏ nhất sử dụng trong thiết kế

fu=(SMTS –fu,temp).αu.αA: là ứng suất kéo nhỏ nhất sử dụng trong thiết kế Vớify,temp, fu,temp lần lượt là các giá trị giảm ứng suất chảy dẻo và giá trị giảm ứng suất kéo

do nhiệt độ

SMYS: là ứng suất chảy dẻo nhỏ nhất đặc trưng của thép ống

SMTS : khả năng chịu kéo nhỏ nhất của thép ống

x có thể là một trong các giá trị t1 hoặc t2 tuỳ vào các trường hợp làm việc cụ thể củatuyến ống với t1, t2 là chiều dày thành ống Ở đây ta coi x là t1

- Hai trường hợp :

+ Điều kiện thử áp lực thì: x=t1=t-tfab

+ Điều kiện vận hành thì: x=t1=t-tfab-tcorr

tfab : Sai số do chế tạo

tcorr :sai số do ăn mòn

γsc : là hệ số độ bền theo cấp an toàn được lấy theo bảng 5-5 DnV OS- F101

2000 trang 37

Bảg 5-5 DnV OS-F101 2000Cấp an toàn Thấp ` Trung Bình Cao

Áp lực trong 1.046(2) 1.138 1.308Trường hợp khác 1.04 1.14 1.26

- Pe: Là áp lực ngoài ( Trong trường hợp này tính với tải trọng nhỏ nhất)

Trang 15

- γm : Hệ số cường độ vật liệu phụ thuộc vào trạng thái vật liệu theo DnV2000 ( bảng 5-4trang 37 DnV F101).

3 Các tải trọng tác dụng lên đường ống.

Tải trọng tác dụng lên đường ống được chia thành các loại sau: Tải trọng chức năng, tảitrọng môi trường, tải trọng xét đến trong quá trình xây dựng tuyến ống( lắp đặt, thử áplực, vận hành, bảo trì, sửa chữa), tải trọng va đập và tải trọng sự cố

- Trường hợp thi công đường ống sẽ chịu các loại tải trọng sau:

+ Tải trọng chức năng: trọng lượng bản thân ống, chất thử áp trong ống, áp lực thủy tĩnh.Đối với ống đứng còn có thêm tác động do mặt bích, ngàm kẹp;

+ Tải trọng môi trường: tải trọng sóng và dòng chảy, gió, lực thủy động;

+ Tải trọng xem xét đến trong quá trình xây dựng tuyến ống: lắp đặt, thử áp lực như tảitrọng nâng ống, liên kết ống, thử áp lực)

+ Tải trọng va đập: Va vào chướng ngại vật khi lắp đặt;

+ Tải trọng sự cố: nổ, vật rơi vào ống;

- Trường hợp vận hành đường ống chịu các tải trọng sau:

+ Tải trọng chức năng: tải trọng bản than ống, chất vận chuyển trong ống, tải trọng do hàbám, áp lực thủy tĩnh, áp lực bên trong khi vận chuyển chất, giãn nở do nhiệt;

+ Tải trọng môi trường: tải trọng sóng và dòng chảy, gió, lực thủy động;

+ Tải trọng trong quá trình vận hành, sửa chữa, bảo trì: kể đến sự gia tăng về áp lực, khidừng khai thác;

+ Tải trọng sự cố: tải do điều kiện sóng và dòng chảy là cực hạn, do va chạm với vậtchìm hoặc băng trôi, các hoạt động của tàu thuyền, sự vận chuyển của các dòng bùn;

4 Phân tích ổn định của tuyến ống

Trong quá trình vận hành, đường ống luôn chịu tác động của điều kiện môi trường nhưsóng, dòng chảy, sự vận chuyển của dòng bùn cát, đặc biệt là lực đẩy nổi Những tácđộng này làm cho đường ống có xu hướng bị dịch chuyển dưới đáy biển, trôi dạt đườngống và có thể phá huỷ đường ống do gây quá ứng suất Để đường ống vận hành antoàncần thiết kế sao cho đường ống không bị dịch chuyển khỏi vị trí của nó, hoặc nếu cóthì nằm trong giới hạn cho phép Việc tính toán ổn định vị trí nhằm tìm ra được trọnglượng yêu cầu của ống để ống ổn định dưới đáy biển trong suốt thời gian vận hành

Việc tính toán ổn định vị trí cần đảm bảo ống ổn định tại mọi vị trí, trong mọi điềukiện hoạt động và môi trường Do đó, khi tính toán cần xét trạng thái thi công và trạngthái Vận hành với những tổ hợp bất lợi nhất của sóng và dòng chảy

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w