1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CAO THỰC TẬP-THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT XUẤT KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN XA MÁT

63 575 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 365 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ sơ thanh khoản...23 -Quy trình cụ thể của Hải quan thực hiện thủ tục thanh khoản tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu...24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN

Trang 1

Báo cáo thực tập PHỤ LỤC THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT XUẤT KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN XA MÁT Lời cảm ơn Phiếu nhận xét thực tập Nhận xét của giảng viên Danh mục từ viết tắc Mục lục Trang

GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ ĐỀ TÀI 1 Tính quan trọng của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của bài báo cáo 2

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu của bài báo cáo 2

4 Bố cục bài báo cáo 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN 1.1 Khái quát về thủ tục Hải quan 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về thủ tục Hải quan 4

1.1.2 Đối tượng thực hiện thủ tục Hải quan 5

1.1.3 6 1.1.4 Nguyên tắc tiến hành thủ tục Hải quan 6

1.1.5 Nguyên tắc, chế độ khai Hải quan 6

1.1.6 Quyền và nghĩa vụ của công chức Hải quan 7

1.1.7 Một số thuật ngử liên quan đến loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu 8

1.2 Cơ sở pháp lý về thủ tục Hải quan 9

1.3 Cơ sở pháp lý về thủ tục Hải quan đối với hoạt động nhập nguyên để sản xuất hàng xuất khẩu 12

1.3.1 Quy trình nghiệp vụ quản lý của Hải quan đối với nguyên vật liêu nhập khẩu 12

1.3.2 Đăng ký doanh mục sản phẩm đăng ký định mức 16

1.3.3 Thủ tục Hải quan xuất khẩu sản phẩm 20

Trang 2

Báo cáo thực tập 1.3.4 Thủ tục thanh khoản tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu 22

1.3.5 Hồ sơ thanh khoản 23

-Quy trình cụ thể của Hải quan thực hiện thủ tục thanh khoản tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NHẬP SẢN XUẤT XUẤT KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN XA MÁT 2.1 Giới thiệu vài nét về chi cục Hải quan cửa khẩu Xa Mát-Tây Ninh 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28

2.1.2 29 2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ chi cục Hải quan Xa Mát 30 2.1.4 Tình hình nhân sự và cơ cấu tổ chức 31

2.1.4.1 Tình hình nhân sự 31

2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức 32

2.2 Thực trạng thực hiện quy trình thủ tục Hải quan đối với hoạt động

nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu 33

2.2.1 Thực hiện quy trình thủ tục Hải quan nhập nguyên liệu để sản

xuất hàng xuất khẩu của Công ty TNHH Thái Sơn 33

2.2.2 Thủ tục đăng ký định mức, đăng ký sản phẩm xuất khẩu 34

2.2.3 Thủ tục xuất khẩu sản phẩm 34

2.3 Tình hình hoạt động 35

Kết quả hoạt động trong những năm 2007-2009 35

2.3.1 Kết quả hoạt động trong năm 2009 36

2.3.2 Kết quả thực hiện 37

2.3.2.1 Công tác quản lý giám sát 37

2.3.2.2 Công tác kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu 39

2.3.2.3 Công tác phòng, chống buôn lậu 40

2.3.2.4 Công tác xử lý 41

2.3.2.5 Công tác phúc tập hồ sơ 41

2.4 Tình hình nợ thuế trong những năm 2008-2009 41

Trang 3

Báo cáo thực tập 2.5 Biên pháp quản lý nợ thuế đối với nguyên vật liệu nhập khẩu 42

2.5.1 Biện pháp đôn đốc thu thuế 42

2.5.2 Biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ động 43

2.5.3 Biện pháp đôn đốc thanh khoản 43

2.6 Đánh giá các hình thức gian lận thuế trong lĩnh vực Hải quan tại Chi cục Hải quan Xa Mát 44

2.7 Phương hướng nhiệm vụ trong năm 2010 45

2.7.1 Công tác chuyên môn nghiệp vụ 45

2.7.2 Về mặt công tác khác 45

2.8 Kết quả hoạt động trong những thánh đầu năm 2010 46

2.8.1 Công tác giám sát quản lý 46

2.8.2 Công tác kiểm tra thu thuế xuất, nhập khẩu 48

2.9 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý hàng sản xuất xuất khẩu hiện tai tại Chi cục Hải quan Xa Mát 48

2.9.1 Thuận lợi 48

2.9.2 Những khó khăn 49

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3.1 Giải pháp hoàn thiện 53

3.1.1 Mục tiêu của giải pháp 53

3.1.2 Giải pháp về nhân sự 54

3.1.3 Hoàn thiện hệ thống Pháp luật 54

3.1.4 Giải pháp về công nghệ thông tin 55

3.1.5 Giải pháp trong quan hệ, hợp tác trao đổi thông tin 55

3.1.6 Áp dụng kỷ thuật quản lý rủi ro 56

3.1.7 Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ cho hoạt động Hải quan 56

3.2 Ứng dụng phàn mềm quản lý hàng sản xuất xuất khẩu 57 Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 4

Báo cáo thực tập

GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ ĐỀ TÀI

1 Tính quan trọng của đề tài

Để khuyến khích xuất khẩu nhằm mục tiêu phát triển kinh tế đồng thờitạo công ăn việc làm cho người lao động, khai thác nguồn nguyên liệu sẵn

có trong nước, từ những năm đầu trước Nhà Nước đã có chính sách ưuđãi hoạt động xuất nhập khẩu, trong đó việc không thu thuế nguyên vậtliệu nhập khẩu để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu là một trong nhưngchính sách khuyến khích xuất khẩu đã được quy định trong luật thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu ban hành năm 1992

Chính sách này đã tạo động lực góp phần gia tăng hoạt động xuất nhậpkhẩu nói chung và hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàngxuất khẩu nói riêng

Riêng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh với chính sách này, kim ngạch xuất

nhập khẩu hàng năm tăng đáng kể trong đó Tổng kim ngạch xuất, nhập

khẩu mậu dịch đạt trên 1,3 tỷ USD, tăng 15,76% so với cùng kỳ năm

2008 Trong đó, xuất khẩu đạt gần 690 triệu USD, tăng 19,4% so với nămtrước; nhập khẩu đạt gần 620 triệu USD, tăng 12% so với năm 2008.Xuất, nhập khẩu biên giới đất liền đạt gần 355 tỷ đồng, giảm 27,2% sovới năm trước, trong đó xuất khẩu đạt 227,2 tỷ đồng Xuất, nhập khẩu phimậu dịch năm 2009 đạt 4.766.276 USD, tăng 132,5% Trong đó, xuấtkhẩu đạt 1.394.302 USD Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là vỏ ruột xe, quần

áo, giày thể thao, bóng thể thao, va li và túi xách, giường sắt và gỗ, hàngtiêu dùng

Các mặt hàng nhập khẩu thường là gỗ cao su, mủ cao su, nguyên liệudệt may, nguyên liệu sản xuất vỏ và ruột xe, hàng nông sản

Trang 5

như mong muốn, do vậy đề tài “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục Hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu tại Chi cục Hải quan Xa Mát” được nghiên cứu nhằm đưa ra một số giải

pháp nâng cao hiệu quả quản lý đối với hoạt động này

2 Mục tiêu nghiên cứu của bài báo cáo

Mục tiêu nghiên cứu của bài báo cáo là tìm ra những giải pháp hoànthiện công tác quản lý về hải quan đối với quy trình nhập sản xuất xuấtkhẩu tại chi cục Hải quan cửa khẩu Xa Mát nhằm đáp ứng được nhu cầuhội nhập khu vực và thế giới trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại nói chung vàhoạt động Hải quan nói riêng, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động đầu tư, hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh mẻ, đúnghướng và nhằm chống gian lận thuế, gian lận thương mại, tạo sự côngbằng, bình đẳng cho các chủ thể tham gia hoạt động , sản xuất, kinhdoanh, xuất nhập khẩu

Để đạt được mục tiêu trên, nội dung bài báo cáo không chỉ xem xét,nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động nhập sản xuất xuấtkhẩu, nội dung quản lý nhà nước về hoạt động này, phần cơ bản của bàibáo cáo tập trung đánh giá thực trạng quản lý hoạt động nhập sản xuấtxuất khẩu trong giai đoạn hiện nay tại chi cục Hải Quan cửa khẩu Xa

Trang 6

Báo cáo thực tập

Mát, đặc biệt phân tích làm rỏ những hạn chế, tồn tại trên cơ sở đó để tạo

ra giải pháp phù hợp

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu của bài báo cáo

Phạm vi nghiên cứu: bài báo cáo nghiên cứu chủ yếu hoạt động nhậpsản xuất xuất khẩu tại chi cục Hải quan Xa Mát- Tây Ninh

Đối tượng nghiên cứu: phân tích các vấn đề liên quan đến việc quản lýnhà nước về Hải quan thông qua các tài liệu, các Thông tư, Nghị định,Quyết định của Bộ Tài Chính, Tổng Cục Hải quan và các Bộ Ngành có

liên quan khác cùng với quá trình nghiên cứu thực tế quá trình thực hiện quy trình thủ tục Hải Quan đối với loại hình nhập sản xuất xuất khẩu tại

chi cục Hải quan Xa Mát

Nắm vững cơ sở lý luận, kết hợp giữa kiến thức lý thuyết được học ởnhà trường cùng với quá trình thực tập thực tế để hiểu rỏ hơn về công tácnày

Phương pháp nghiên cứu kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát thựctiễn phải phù hợp với quan điểm, đường lối, chính sách, pháp Luật củaNhà Nước về những vấn đề liên quan đến quy trình này

4 Bố cục bài báo cáo

Ngoài lời cảm ơn, lời mở đầu, phần nhận xét của Chi cục Hải quan XaMát và của giảng viên hướng dẫn, giới thiệu về đề tài, danh mục tài liệutham khảo, mục lục thì bài báo cáo được chia gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thủ tục Hải quan

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý quy trình thủ tục Hải quan đốivới hoạt động nhập sản xuất xuất khẩu tại chi cục Hải quan cửa khẩu XaMát

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục Hải quan đối với hoạtđộng nhập sản xuất xuất khẩu tại đơn vị thực tập

Trang 7

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về thủ tục Hải quan

Khái niệm về thủ tục Hải quan theo Công ước Kyoto

Theo công ước Kyoto về đơn giản hoá và hoài hoà hoá thủ tục Hảiquan (Công ước Kyoto sửa đổi): thủ tục Hải quan là tất cả các hoạt độngtác nghiệp mà bên liên quan và Hải quan phải thực hiện nhằm bảo đảmtuân thủ Luật hải quan

Khái niệm về thủ tục Hải quan theo pháp Luật của Việt Nam

Theo Luật hải quan Việt Nam “ Thủ tục Hải quan là các công việc màngười khai Hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối vớihàng hoá, phương tiện vận tải”

Kiểm tra Hải quan

Kiểm tra Hải quan là một khâu nghiệp vụ cơ bản trong quy trình thủ tụcHải quan Theo công ước Kyoto, kiểm tra Hải quan được hiểu là các biệnpháp do Hải quan áp dụng nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật Hải quan.Theo đó, nội dung chính của nghiệp vụ kiểm tra Hải quan bao gồm :

-Kiểm tra tư cách pháp lý của người làm thủ tục Hải quan;

-Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ Hải quan;

-Kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hoá và chứng từ kèm theo;

-Kiểm tra quá trình chấp hành pháp luật của chủ hàng

Theo Luật hải quan Việt Nam, kiểm tra Hải quan được hiểu là việckiểm tra hồ sơ Hải quan (gồm tờ khai và các chứng từ liên quan) và kiểmtra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải do cơ quan Hải quan thực hiện

Giám sát Hải quan

Trang 8

Báo cáo thực tập

Là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan Hải quan áp dụng để bảo đảm sựnguyên trạng của hàng hóa, phương tiện vận tải đang thuộc đối tượngquản lý Hải quan

Thông quan hàng hóa

Theo quy định của Luật hải quan Việt nam: “Thông quan là việc cơquan Hải quan quyết định hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, phươngtiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh” (Điều 4 khoản 11); “Hàng hoá,phượng tiện vận tải được thông quan sau khi làm xong thủ tục Hải quan”(Điều 25) Bằng chứng của việc hàng hoá được thông quan là trên tờ khaiHải quan có dấu nghiệp vụ “đã hoàn thành thủ tục Hải quan”

Quy định hiện hành về thông quan của luật Hải quan Việt Nam tươngứng với khái niệm “giải phóng hàng” trong Công ước đơn giản và hài hoàhoa thủ tục Hải quan sửa đổi Công ước Kyoto : “Giải phóng hàng là hìnhđộng của Hải quan cho phép hàng hoá đang làm thủ tục thông quan đượcđặt dưới quyền định đoạt của những người có liên quan”

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng trong Công ước Kyoto sửa đổi, khái niệmthông quan rộng hơn nhiều : “ thông quan là việc hoàn thành các thủ tụccần thiết để cho phép hàng hoá được đưa vào phục vụ tiêu dùng trongnước, được xuất khẩu, được đặt dưới một chế độ quản lý Hải quan khác

1.1.2 Đối tượng thực hiện thủ tục Hải quan

-Đối tượng thực hiện thủ tục Hải quan là các bên tham gia thực hiện thủtục Hải quan, gồm người khai hải quan và công chức hải quan

-Người khai hải quan: Là người thực hiện hành vi khai báo hải quan,bao gồm chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tải hoặc người được chủhàng hoá, chủ phương tiện vận tải ủy quyền

-Công chức Hải quan là người được tuyển dụng, đào tạo và sử dụngtheo pháp luật cán bộ công chức

1.1.3 Địa điểm làm thủ tục Hải quan

Địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Hải quan cửa khẩu, trụ sở Hảiquan ngoài cửa khẩu

Trang 9

Báo cáo thực tập

Trong trường hợp cần thiết, việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu có thể được thực hiện tại địa điểm khác do Tổng cục hải quanquy định

1.1.4 Nguyên tắc tiến hành thủ tục Hải quan

Khi thực hiện thủ tục Hải quan cả người khai Hải quan và công chứcHải quan phải tuân thủ cá nguyên tắc quy định tại (Điều 15) Luật hảiquan, bao gồm các nguyên tắc sau :

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuấtcảnh, nhập cảnh phải được làm thủ tục Hải quan, chịu sự kiểm tra giámsát Hải quan

-Kiểm tra Hải quan được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, đánhgiá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm phápluật Hải quan để đảm bảo quan lý nhà nước về Hải quan và không gâykhó khăn cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu

-Hàng hoá xuất, nhập khẩu được thông quan sau khi đã làm thủ tục Hảiquan

-Thủ tục Hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuậntiện theo đúng quy định của pháp luật

-Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạtđộng xuất khẩu, nhập khẩu

1.1.5 Nguyên tắc, chế độ khai Hải quan

-Là việc khai báo theo hình thức do cơ quan Hải quan quy định, ngườikhai Hải quan nêu ra thủ tục Hải quan áp dụng, cung cấp các số liệu màHải quan yêu cầu để áp dụng chế độ đó (theo Điều 20 Luật hải quan) -Khai Hải quan được thực hiện thống nhất theo mẫu tờ khai Hải quan

do Tổng cục hải quan quy định

-Khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng theo nội dung trên tờ khai Hải quan,người khai Hải quan khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và nã số hànghóa, đơn vị tính số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trịgiá Hải quan, các loại thuế suất và các tiêu chí khác quy định tại tờ khai

Trang 10

Báo cáo thực tập

Hải quan, tự tính thuế để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộpngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đãkhai

-Khai bằng văn bản, khai miệng, khai qua tiếng việt

-Được sử dụng hình thức khai điện tử

1.1.6 Quyền và nghĩa vụ của công chức Hải quan

Theo Điều 27 Luật hải quan năm 2001 và Luật hải quan sửa đổi năm

2005, khi làm thủ tục Hải quan, công chức Hải quan có nhiệm vụ vàquyền hạn sau đây:

-Nghiêm chỉnh chấp hành pháp Luật, quy trình nghiệp vụ Hải quan vàchịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

-Hướng dẫn người khai Hải quan khi có yêu cầu;

-Xác nhận bằng văn bản khi yêu cầu xuất trình, bổ sung hồ sơ, chứng

từ ngoài hồ sơ chứng từ theo quy định của pháp Luật

-Thực hiện kiểm tra, giám sát Hải quan

-Lấy mẫu hàng hoá với sự có mặt của người khai Hải quan để cơ quanHải quan phân tích hoặc trưng cầu giám định, phục vụ kiểm tra hàng hoá;

sử dụng kết quả phân tích, kết quả giám định để xác định đúng mã số vàchất lượng hàng hoá;

-Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên đếnhàng hoá, phương tiện vận tải để xác định đúng mã số, trị giá của hànghoá phục vụ việc thu thuế và các khoản thu khác của pháp luật;

-Giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ hàng hoá tại địa điểm làmthủ tục Hải quan và địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.-Yêu cầu người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúngtuyến đường, dừng đúng nơi quy định

-Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp Luật

1.1.7 Một Số thuật ngữ liên quan đến loại hình nhập nguyên liệu

để sản xuất hàng xuất khẩu

Trang 11

Sản phẩm hoàn chỉnh do doanh nghiệp nhập khẩu để gắn vào sản phẩmxuất khẩu, để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từnguyên liệu, vật tư nhập khẩu hoặc để đóng chung với sản phẩm xuấtkhẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước thành mặt hàngđồng bộ để xuất khẩu ra nước ngoài;

Vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu;

Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa, tái chế sản phẩmxuất khẩu;

Hàng mẫu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sau khi hoànthành hợp đồng phải tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài

-Sản phẩm xuất khẩu được quản lý theo loại hình SXXK bao gồm: Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theoloại hình SXXK;

Sản phẩm được sản xuất từ hai nguồn:

Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK;

Nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc trong nước hoặc nhập khẩu theo loạihình nhập kinh doanh nội địa

-Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh nội địađược làm nguyên liệu, vật tư theo loại hình SXXK với điều kiện thời giannhập khẩu không quá hai năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhậpkhẩu nguyên liệu, vật tư đó đến ngày thực xuất khẩu sản phẩm

Trang 12

Báo cáo thực tập

-Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình SXXK cóthể do doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm trựctiếp xuất khẩu hoặc bán sản phẩm cho doanh nghiệp khác xuất khẩu

-Nguyên liệu chính: nguyên liệu chính là nguyên liệu tạo nên thànhphần chính của sản phẩm

-Định mức sản xuất sản phẩm Theo loại hình SXXK: là lượng nguyênliệu để cấu thành lên một đơn vị sản phẩm

-Định mức tiêu hao là lượng vật tư tiêu hao cho sản xuất một đơn vị sảnphẩm

1.2 Cơ sở pháp lý chung về thủ tục Hải quan

Việc thực hiện thủ tục Hải quan được dựa trên những cơ sở pháp lýnhất định Cơ sở pháp lý đó gồm sơ sở pháp lý Quốc gia và cơ sở pháp lýQuốc tế

Cơ sở pháp lý quốc gia gồm các văn bản pháp Luật về Hải quan và cácvăn bản pháp Luật liên quan đến Hải quan như:

-Hiến pháp năm 1992 và hiến pháp sửa đổi năm 2001 (Điều 24, 26)-Luật hải quan, ngày 29/06/2001 và Luật hải quan sửa đổi, ngày14/06/2005

- Nghị định số 154/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của chính phủ quy địnhchi tiết một số điều của Luật hải quan và thủ tục Hải quan và kiểm tragiám sát Hải quan

-Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan; thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu và các văn bản hướng dẫn có liên quan

-Quyết định 1279/QĐ-TCHQ ngày 25/6/2009 của Tổng cục Hải quan

về việc ban hành quy trình nghiệp vụ quản lý đối với nguyên liệu vật tưnhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

Trang 13

Báo cáo thực tập

về việc ban hành quy trình thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu thương mại

Ngoài ra còn có các văn bản pháp luật khác liên quan đến hoạt độngHải quan cũng là cơ sở pháp lý của thủ tục Hải quan như:

-Luật thương mại 2005

-Bộ luật Dân sự 1985 và bộ luật Dân sự sửa đổi năm 2005

- Luật Doanh nghiệp 2005

-Bộ luật Hàng Hải năm 2005

- Luật thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2005 và các luật thuế liênquan đến hoạt động XNK như Luật thuế GTGT, thuế TTĐB, Luật quản lýthuế năm 2005

+ Các điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động Hải quan mà Việt Nam

đã gia nhập hoặc công nhận:

-Công ước luật biển 1982

-Công ước Chi-ca-gô năm 1944 về hàng không Quốc tế

Trong hệ thống các điều ước Quốc tế về Hải quan thì Công ước Kyoto

có tên gọi đầy đủ là Công ước quốc tế về hài hoà và đơn giản hoá thủ tụchải quan là công ước “xương sống” về thủ tục Hải quan Công ước đã

Trang 14

Đáp ứng những nhu cầu của thương mại Quốc tế và của Hải quan trongviệc tạo thuận lợi, hài hoà và đơn giản hoá hoạt động Hải quan và hoạtđộng thực tiễn của Hải quan;

Đảm bảo chuẩn mực thích hợp cho việc kiểm tra Hải quan và cho phépHải quan đáp ứng được những thay đổi lớn về phương pháp và kỹ thuậtquản lý kinh doanh

+ Cơ sở pháp lý về thủ tục Hải quan đối với loại hình nhập sản xuấtxuất khẩu

-Quyết định 1279/QĐ-TCHQ ngày 25/6/2009 của Tổng cục Hải quan

về việc ban hành quy trình nghiệp vụ quản lý đối với nguyên liệu, vật tưnhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu;

-Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chínhHướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu

1.3 Cơ sở pháp lý về thủ tục Hải quan đối với loại hình nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu

Quy trình thủ tục Hải quan đối với loại hình nhập nguyên liệu để sảnxuất xuất khẩu tại chi cục Hải quan cửa khẩu Xa Mát, được thực hiện theoQuyết định 1297/QĐ-TCHQ ngày 25/06/2009, theo Thông tư79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 và theo Quyết định 1171/QĐ-TCHQngày 15/06/2009

1.3.1 Quy trình nghiệp vụ quản lý của Hải quan đối với nguyên vật liệu nhập khẩu

- Đối với cá nhân, tổ chức:

Trang 15

Báo cáo thực tập

+ Doanh nghiệp đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sản xuất xuấtkhẩu và làm thủ tục Hải quan để nhập khẩu nguyên liệu, vật tư theo danhmục đã đăng ký tại một Chi cục Hải quan (nơi doanh nghiệp thấy thuậntiện nhất)

+ Doanh nghiệp căn cứ kế hoạch sản xuất sản phẩm xuất khẩu để đăng

ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu SXXK với cơ quan Hải quan theo Bảngđăng ký (mẫu 06/DMNVL-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông

- Mã số H.S là mã số nguyên liệu, vật tư theo Biểu thuế nhập khẩu hiệnhành

-Mã nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp tự xác định theo hướng dẫncủa Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu Mã này chỉ áp dụng khidoanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tại Chi cục Hảiquan áp dụng công nghệ thông tin để theo dõi, thanh khoản hàng hoá củaloại hình SXXK

+ Đơn vị tính theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ViệtNam

Doanh nghiệp phải khai thống nhất tất cả các tiêu chí về tên gọi nguyênliệu, vật tư, mã số H.S, mã nguyên liệu, vật tư, loại nguyên liệu chínhđăng ký trong bảng đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; trong hồ sơhải quan từ khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đến khi thanh khoản, hoànthuế, không thu thuế nhập khẩu

- Đối với cơ quan hải quan:

Trang 16

+ Công chức tiếp nhận danh mục nguyên liệu, vật tư ký tên đóng dấucông chức vào bản danh mục, giao doanh nghiệp 01 bản, cơ quan Hảiquan lưu 01 bản để theo dõi, đối chiếu khi làm thủ tục nhập khẩu nguyênliệu, vật tư.

Đối với những Chi cục Hải quan ứng dụng công nghệ thông tin để quản

lý loại hình SXXK thì ngoài các công việc trên phải thực hiện thêm cáccông việc sau:

Công chức Hải quan làm nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký tờ khai nhậpkhẩu:

+ Nhập máy danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu do doanh nghiệpđăng ký khi đăng ký tờ khai nhập khẩu lô hàng đầu tiên thuộc danh mụcnày;

+ Nhập máy các số liệu của tờ khai hải quan theo các tiêu chí trên máytính hoặc đối chiếu số liệu doanh nghiệp truyền đến với tờ khai hải quankhi đăng ký tờ khai từng lô hàng

Xác nhận đã làm thủ tục hải quan trên máy:

+ Đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hoá, công chức hải quannhập máy ngày hoàn thành thủ tục hải quan trước khi đóng dấu xác nhận

đã làm thủ tục hải quan trên tờ khai

+ Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá, công chức hải quankiểm tra thực tế hàng hóa nhập máy chi tiết hàng hoá thực nhập và ngàyhoàn thành thủ tục hải quan sau khi có kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa

Trang 17

+ Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;

+ Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tươngđương hợp đồng: nộp 01 bản sao;

+ Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản chính;

+ Vận tải đơn: nộp 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc sao chụp từ bảnchính có ghi chữ copy, chữ surrendered;

Đối với hàng hoá nhập khẩu qua bưu điện Quốc tế nếu không có vận tảiđơn thì người khai hải quan ghi mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khaihải quan hoặc nộp danh mục bưu kiện, bưu phẩm do Bưu điện lập

+ Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai Hải quan nộp thêm,xuất trình các chứng từ sau:

-Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặcđóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tươngđương như điện báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các hình thứckhác theo quy định của pháp luật;

-Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấythông báo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm trachất lượng, của cơ quan kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, của cơ quankiểm dịch (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra) đối với hàng hóa nhậpkhẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng, về

vệ sinh an toàn thực phẩm; về kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật:nộp 01 bản chính;

-Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kếtquả giám định: nộp 01 bản chính;

-Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện phải khai

tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21

Trang 18

-Nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong cáctrường hợp:

Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước nước có thoả thuận về

áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam (trừ hàng hoá nhập khẩu

có trị giá FOB không vượt quá 200 USD) theo quy định của pháp luậtViệt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gianhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;

Hàng hoá nhập khẩu được Việt Nam và các tổ chức quốc tế thông báođang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻcủa cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang

ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp,thuế chống phần biệt dối xử, các biện pháp về thuế để tự vệ, biện pháphạn ngạch thuế quan;

Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theoquy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế song phươnghoặc đa phương mà Việt Nam là thành viên;

C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được sửa chữa nội dunghoặc thay thế, trừ trường hợp do chính cơ quan hay tổ chức có thẩmquyền cấp C/O sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật.-Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hànghoá xuất khẩu của doanh nghiệp (doanh nghiệp nộp khi đăng ký nguyênliệu, vật tư sản xuất hàng hóa xuất khẩu Khi làm thủ tục hải quan, doanh

Trang 19

1.3.2 Đăng ký danh mục sản phẩm, đăng ký định mức

Địa điểm, thời điểm đăng ký định mức, điều chỉnh định mức đã đăng

ký, mẫu Bảng đăng ký định mức thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 33Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009, cụ thể như sau :

Việc đăng ký, điều chỉnh định mức và đăng ký sản phẩm xuất khẩuthực hiện tại Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư

Công việc của người khai hải quan

Thủ tục đăng ký, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư và đăng kýsản phẩm xuất khẩu

Đăng ký định mức nguyên liệu, vật tư

Doanh nghiệp đăng ký định mức của sản phẩm xuất khẩu theo loại hìnhSXXK đúng với định mức thực tế thực hiện

Việc đăng ký định mức phải thực hiện cho từng mã sản phẩm theo mẫu07/ĐKĐM-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo

Định mức phải được đăng ký với cơ quan hải quan trước khi làm thủtục xuất khẩu lô hàng đầu tiên của mã sản phẩm trong bảng đăng ký địnhmức

Định mức nguyên liệu, vật tư là định mức thực tế sử dụng để sản xuấtsản phẩm xuất khẩu, bao gồm cả phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trongđịnh mức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu

từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu Giám đốc doanh nghiệp tự khai và tựchịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhập khẩu, sử dụng nguyên liệuvật tư nhập khẩu sản xuất hàng hoá xuất khẩu và định mức thực tế sử

Trang 20

Báo cáo thực tập

dụng sản xuất sản phẩm bao gồm cả phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằmtrong định mức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuấtkhẩu khi kê khai định mức thực tế sử dụng với cơ quan hải quan Trườnghợp kê khai không đúng thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế thiếungười nộp thuế còn bị xử phạt vi phạm theo quy định

Cách tính định mức như sau:

Đối với nguyên liệu cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sảnphẩm: định mức nguyên liệu là lượng nguyên liệu cấu thành một đơn vịsản phẩm hoặc chuyển hoá thành một đơn vị sản phẩm; tỷ lệ hao hụt làlượng nguyên liệu hao hụt (bao gồm cả phần tạo thành phế liệu, phếphẩm) tính theo tỷ lệ % so với nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm hoặcchuyển hoá thành sản phẩm;

Đối với nguyên liệu, vật tư tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuấtnhưng không cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sản phẩm: địnhmức nguyên liệu, vật tư là lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quátrình sản xuất ra một đơn vị sản phẩm; tỷ lệ hao hụt là lượng nguyên liệu,vật tư hao hụt tính theo tỷ lệ % so với lượng nguyên liệu, vật tư tiêu haotrong quá trình sản xuất

Công việc của công chức hải quan

Công việc thực hiện:

-Tiếp nhận bảng đăng ký định mức hoặc bảng điều chỉnh định mức: Tiếp nhận bảng đăng ký định mức của doanh nghiệp hoặc bảng điềuchỉnh định mức đã đăng ký

Kiểm tra việc doanh nghiệp khai các tiêu chí trên bảng đăng ký địnhmức;

Ghi ngày, tháng, năm tiếp nhận vào bảng đăng ký định mức;

Ký tên, đóng dấu công chức và cấp số tiếp nhận lên cả 02 bản;

Trả cho doanh nghiệp 01 bản để xuất trình cho cơ quan Hải quan khixuất khẩu sản phẩm (nếu phải kiểm tra thực tế hàng hoá); bản còn lại Hảiquan lưu theo dõi

Trang 21

Báo cáo thực tập

-Đối với những Chi cục Hải quan ứng dụng công nghệ thông tin đểquản lý loại hình SXXK ngoài các công việc nêu trên phải thực hiện thêmcác công việc sau:

Tiếp nhận đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu theo mẫu SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày20/4/2009 của Bộ Tài chính Công chức tiếp nhận danh mục sản phẩmkiểm tra tên gọi, mã số, đơn vị tính, ký tên đóng dấu công chức vào 02bản kê danh mục do doanh nghiệp lập, giao doanh nghiệp 01 bản, 01 bảnlưu tại cơ quan Hải quan

08/DMSP-Nhập máy danh mục sản phẩm xuất khẩu

Nhập máy định mức

-Kiểm tra định mức đối với trường hợp nghi vấn định mức doanhnghiệp đăng ký hoặc điều chỉnh không đúng với định mức thực tế: Thựchiện như kiểm tra định mức đối với hàng gia công với thương nhân nướcngoài quy định từ điểm 4.2 đến điểm 4.6 khoản II Mục II Thông tư số116/2008/TT-BTC ngày 4/12/2008 của Bộ Tài chính và quy trình nghiệp

vụ quản lý hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nướcngoài ban hành kèm theo Quyết định số 1179/QĐ-TCHQ ngày 17/6/2009của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Điều chỉnh định mức

-Trong quá trình sản xuất nếu có thay đổi định mức thực tế thì doanhnghiệp được điều chỉnh định mức mặt hàng đã đăng ký với cơ quan hảiquan phù hợp với định mức thực tế mới nhưng phải có văn bản giải trình

lý do cụ thể cho từng trường hợp điều chỉnh

-Việc điều chỉnh định mức phải thực hiện trước khi làm thủ tục xuấtkhẩu lô sản phẩm có định mức điều chỉnh

Trường hợp do thay đổi mẫu mặt hàng chủng loại hàng hoá xuất khẩutrong quá trình sản xuất phát sinh thêm loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

để sản xuất sản phẩm xuất khẩu khác với định mức tiêu hao đã đăng ký

Trang 22

Báo cáo thực tập

thì doanh nghiệp phải khai báo và điều chỉnh lại định mức với cơ quan hảiquan chậm nhất mười lăm ngày trước khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm.-Trường hợp làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tại Chi cục Hảiquan áp dụng công nghệ thông tin để thanh khoản, doanh nghiệp đăng kýsản phẩm xuất khẩu theo mẫu 08/DMSP-SXXK Phụ lục VI ban hành kèmtheo Thông tư này Nơi đăng ký và thời điểm đăng ký thực hiện như đăng

ký định mức

Nhiệm vụ của cơ quan hải quan:

-Tiếp nhận bảng đăng ký định mức, bảng đăng ký sản phẩm xuất khẩucủa doanh nghiệp;

-Tiến hành kiểm tra định mức doanh nghiệp đã đăng ký như hướngdẫn về kiểm tra định mức đối với hàng gia công xuất khẩu tại Thông tư số116/2008/TT-BTC ngày 4 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướngdẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nướcngoài

-Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng tiêu thụtrong nước, sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu,vật tư này vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm

ra nước ngoài thì việc đăng ký, điều chỉnh định mức thực hiện theo hướngdẫn

1.3.3 Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm

Đối với cá nhân, tổ chức:

+ Trước khi làm thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp phải thông báo bằngvăn bản (theo mẫu 09/HQXKSP-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theoThông tư này) cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyênliệu, vật tư biết để theo dõi và thanh khoản

+ Khi tiến hành kiểm tra thực tế hàng hoá, doanh nghiệp phải xuất trìnhmẫu nguyên liệu lấy khi nhập khẩu và bảng định mức đã đăng ký với cơquan hải quan để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu với sản phẩmxuất khẩu

Trang 23

+ Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tươngđương hợp đồng: nộp 01 bản sao; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (nếu xuấtkhẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao;

+Tuỳ trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuấttrình các chứng từ sau:

-Bản kê chi tiết hàng hoá đối với trường hợp hàng hoá có nhiều chủngloại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính;

-Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩutheo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặcbản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu,lập phiếu theo dõi trừ lùi;

- Các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật: nộp 01bản chính;

Đối với trường hợp đơn vị Hải quan làm thủ tục xuất khẩu sản phẩmkhông phải là đơn vị Hải quan làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu thìtrước khi nộp hồ sơ để đăng ký tờ khai xuất khẩu phải có bản “Đăng kýChi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm NSXXK” của doanhnghiệp theo Mẫu 09/HQ XKSP-SXXK

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: 8 giờ kể từ khi nhận tờ khai

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấpthực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan

Trang 24

Báo cáo thực tập

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện : Chi cục Hải quan

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ khai

- Lệ phí (nếu có): 20.000 đồng

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủtục):

+ Tờ khai xuất khẩu;

+ Mẫu 09: Đăng ký chi cục hải quan làm thủ tục xuất khẩu sản phẩmSXXK

Đối với cơ quan Hải quan:

Bước 1: Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng

ký tờ khai hải quan; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễnkiểm tra thực tế hàng hoá;

Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải

kiểm tra thực tế;

Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”;

trả tờ khai cho người khai hải quan;

Bước 4: Phúc tập hồ sơ.

1.3.4 Thủ tục thanh khoản tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu

Thủ tục thanh khoản tờ khai nhập khẩu thực hiện tại Chi cục Hải quanlàm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư

Nguyên tắc thanh khoản

Tờ khai nhập khẩu trước, tờ khai xuất khẩu trước phải được thanhkhoản trước; trường hợp tờ khai nhập khẩu trước nhưng do nguyên liệu,vật tư của tờ khai này chưa đưa vào sản xuất nên chưa thanh khoản đượcthì Doanh nghiệp phải có văn bản giải trình với cơ quan hải quan khi làmthủ tục thanh khoản

Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phải có trước tờ khai xuất khẩusản phẩm

Một tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư có thể được thanh khoảnnhiều lần

Trang 25

Báo cáo thực tập

Một tờ khai xuất khẩu chỉ được thanh khoản một lần

Riêng một số trường hợp như một lô hàng được thanh khoản làm nhiềulần, sản phẩm sản xuất xuất khẩu có sử dụng nguyên liệu nhập kinh doanhlàm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan khác thì một tờ khai xuất khẩu

có thể được thanh khoản từng phần Cơ quan hải quan khi tiến hành thanhkhoản phải đóng dấu "đã thanh khoản" trên tờ khai xuất khẩu, tờ khainhập khẩu gốc lưu tại đơn vị và tờ khai hải quan gốc người khai hải quanlưu, trường hợp thanh khoản từng phần thì phải lập phụ lục ghi rơ nộidung đã thanh khoản (tờ khai nhập khẩu, nguyên vật liệu, tiền thuế) đểlàm cơ sở cho việc thanh khoản phần tiếp theo

Chi cục Hải quan làm thủ tục thanh khoản thực hiện việc tiếp nhận hồ

sơ thanh khoản, xử lư hồ sơ thanh khoản, xử lý vi phạm theo quy địnhpháp luật (nếu có)

-Trường hợp hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuấtkhẩu nhưng không đưa vào sản xuất và xuất khẩu hết, doanh nghiệp đềnghị được chuyển tiêu thụ nội địa thì phải có văn bản gửi Chi cục Hảiquan nơi làm thủ tục để chuyển tiêu thụ nội địa và thanh khoản trên cơ sở

tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, không đăng ký tờ khai mới mà chỉ khai vànộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (nếu có)theo quy định

1.3.5 Hồ sơ thanh khoản

-Công văn yêu cầu thanh khoản, hoàn lại thuế, không thu thuế nhậpkhẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuấtkhẩu, trong đó có giải trình cụ thể số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tưnhập khẩu đã sử dụng để sản xuất hàng hoá xuất khẩu; số tiền thuế nhậpkhẩu đã nộp; số lượng hàng hoá xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu yêu cầuhoàn, không thu; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khaihải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế:nộp 01 bản chính;

Trang 26

- Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu làhình thức xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác (sử dụng bản lưu của cơ quan hảiquan, người nộp thuế không phải nộp): 01 bản sao;

- Chứng từ thanh toán cho hàng hoá xuất khẩu: nộp 01 bản sao và xuấttrình bản chính để đối chiếu; trường hợp lô hàng thanh toán nhiều lần thìnộp thêm 01 bản chính bảng kê chứng từ thanh toán qua ngân hàng;

- Hợp đồng liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu nếu là trường hợp liênkết sản xuất hàng hoá xuất khẩu: nộp 01 bản sao;

-Bảng đăng ký định mức (sử dụng bản lưu của cơ quan hải quan, ngườinộp thuế không phải nộp)

- Bảng kê các tờ khai xuất khẩu sản phẩm đưa vào thanh khoản (theomẫu 17/HSTK-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp

01 bản chính;

- Bảng báo cáo nhập-xuất-tồn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (theo mẫu18/HSTK-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 01bản chính;

- Báo cáo tính thuế trên nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (theo mẫu19/HSTK-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 79-TT-BTC,ngày 20/04/2009);

- Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị hoàn thuế

-Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà có thể thêm một số giấy tờ khác(Điều 117 thông tư 79/TT-BTC)

Trang 27

Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ thanh khoản:

Khi tiếp nhận hồ sơ thanh khoản, công chức Hải quan thực hiện:

-Kiểm tra tính đầy đủ, đồng bộ, hợp lệ của bộ hồ sơ thanh khoản dodoanh nghiệp nộp và xuất trình

-Nếu hồ sơ đầy đủ, đồng bộ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõithanh khoản, lấy số Lập 02 bản Phiếu giao nhận hồ sơ theo mẫu PGNHS/

2009 kèm theo Quyết định này giao doanh nghiệp lưu 01 bản, Hải quanlưu 01 bản

-Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, đồng bộ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướngdẫn doanh nghiệp nộp hoặc xuất trình bổ sung hoặc trả lời từ chối tiếpnhận hồ sơ, ghi rõ lý do trên Phiếu yêu cầu nghiệp vụ (ghi cụ thể nhữngchứng từ còn thiếu) và trả hồ sơ cho doanh nghiệp

Bước 2 Phân loại hồ sơ:

- Đối với hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức kiểm tra hồ sơ đốichiếu tính thống nhất, hợp pháp của hồ sơ, đối chiếu với quy định củaĐiều 60 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, Điều 30 Nghị định số85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Quản lý thuế Thông tư hướng dẫn Nghị định này vàkhoản 3, 4 Điều 127 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của

Bước 2 Phân loại

hồ sơ:

Bước3 Xử lý hồ sơ thanh khoản

Bước 1 Tiếp nhận

hồ sơ thanh khoản

Bước 4 Thủ tục hoàn thuế, không thu thuế

Trang 28

Báo cáo thực tập

Bộ Tài chính để phân loại hồ sơ thanh khoản thành hai loại: Hồ sơ thuộcdiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước,hoàn thuế sau

- Nếu hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì thực hiện tiếpbước 3, 4 dưới đây

- Nếu hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì thực hiện bước

3 sau khi đã hoàn thành bước 4 (trừ việc bàn giao hồ sơ lưu)

Bước 3 Xử lý hồ sơ thanh khoản của doanh nghiệp

- Đối với những hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì thựchiện:

+ Nếu thanh khoản thủ công:

-Kiểm tra, đối chiếu số liệu trên tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu, địnhmức với hồ sơ thanh khoản của doanh nghiệp Đối với những tờ khai cónghi vấn thì đối chiếu với tờ khai lưu tại Chi cục Hải quan

- Kiểm tra kết quả tính toán trên bảng thanh khoản

-Nếu thanh khoản bằng máy tính: Đối chiếu số liệu các tờ khai xuấtkhẩu, nhập khẩu, định mức, hồ sơ thanh khoản của doanh nghiệp với sốliệu trên máy

-Trường hợp số liệu thanh khoản của doanh nghiệp có sai sót thì yêucầu doanh nghiệp giải trình và báo cáo Lãnh đạo Chi cục xem xét chỉ đạo

xử lý

Bước 4 Thủ tục hoàn thuế, không thu thuế:

-Thực hiện theo khoản 5 và 6 Điều 127 Thông tư số 79/2009/TT-BTCngày 20/4/2009 của Bộ Tài Chính và Mục IV Quy trình xét hoàn thuế,không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định

số 2424/QĐ-TCHQ ngày 27/11/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hảiquan

- Đóng dấu đã thanh khoản, hoàn thuế (không Thu thuế):

-Đóng dấu đã thanh khoản lên tờ khai nhập khẩu, to khai xuất khẩu bảnlưu Hải quan và bản lưu người khai hải quan đối với trường hợp thanh

Trang 29

Báo cáo thực tập

khoản nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để SXXK có thuế suất thuế nhậpkhẩu 0% (công văn số 8908/BTC-TCHQ ngày 22/6/2009 của Bộ Tàichính)

- Đóng dấu hoàn thuế (không thu thuế) trên to khai hải quan bản lưungười khai hải quan tại lần làm thủ tục hoàn thuế (không thu thuế) cuốicùng, cán bộ thanh khoản tự lập phụ lục theo dõi nội dung đã thanh khoảntrong từng lần để đảm bảo chính xác việc thanh khoản (công văn số 8908/BTC-TCHQ ngày 22/6/2009 của Bộ Tài chính)

-Đóng dấu đã thanh khoản vào các bảng biểu thanh khoản đồng thời kýđóng dấu công chức vào bảng biểu này

-Bàn giao hồ sơ lưu sang bộ phận phúc tập để tiến hành phúc tập Theoquy định

Trang 30

Báo cáo thực tập

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NHẬP SẢN XUẤT XUẤT KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU XA MÁT- TÂY

NINH 2.1 Giới thiệu vài nét về chi cục Hải quan cửa khẩu Xa Mát-Tây Ninh

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tây Ninh là tỉnh có 240 Km đường biên giới giáp Campuchia, để nângcao đời sống cho nhân dân khu vực biên giới, góp phần phát triển kinh tếcủa tỉnh nhà đòi hỏi phải mở cửa quan hệ ngoại giao và trao đổi buôn bánvới nước bạn

Xuất phát từ yêu cầu trên, ngày 14/02/1977 Bộ Ngoại thương đã banhành Quyết định số 248/BNgT-TCCB về việc thành lập các Chi cục Hảiquan các tỉnh phía Nam trong đó có Chi cục Hải quan Tây Ninh Trên cơ

sở đó, ngày 20/10/1979 Cục Hải quan Trung ương đã ban hành Quyếtđịnh số 1291/CHQ-TCCB về tổ chức bộ máy Chi cục Hải quan Tây Ninh.Căn cứ vào 02 Quyết định trên, ngày 19/01/1980 Ủy ban nhân dân tỉnhTây Ninh ra Quyết định số 88/QĐ-UB về việc thành lập Chi cục Hải quanTây Ninh và ngày 14/03/1980 Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Tây Ninh raThông báo số 52/UB-TC thông báo Chi cục Hải quan Tây Ninh chínhthức đi vào hoạt động Lúc này, ông Cao Văn Cảo được Cục Hải quanTrung ương bổ nhiệm làm Chi cục trưởng Đến ngày 20/10/1984 Hộiđồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 139/NĐ-HĐBT về việc thành lậpTổng cục Hải quan Việt Nam và Chi cục Hải quan Tây Ninh được đổithành Hải quan Tây Ninh và sau đó đổi thành Cục Hải quan Tây Ninh

Trang 31

Báo cáo thực tập

Khi mới thành lập Chi cục Hải quan Tây Ninh có 30 người được cơ cấuthành: 02 Phòng, 01 Đội Kiểm soát lưu động Hải quan, 02 Trạm Hải quancửa khẩu Mộc Bài và Xa Mát Đến nay Cục Hải quan Tây Ninh có tổngbiên chế là 163 người (trong đó: 137 cán bộ, công chức; 27 hợp đồng laođộng) được cơ cấu thành: 05 Phòng, 06 Chi cục và 01 Đội Kiểm soátchống buôn lậu, 01 Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy và có lực lượngtham gia Trạm Kiểm soát liên hợp Mộc Bài

Cục Hải quan Tây Ninh từ khi thành lập đến nay đã trải qua chặngđường 28 năm xây dựng và phát triển, với chức năng nhiệm vụ được giao

đã tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về Hải quan góp phầnkhông nhỏ vào tăng trưởng kinh tế và bảo vệ chủ quyền an ninh biên giớitrên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực cùng với tiến trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cục Hải quan Tây Ninh đã xâydựng Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa giai đoạn 2008-2010,định hướng đến năm 2020 với nội dung: Cải cách thủ tục Hải quan; hiệnđại hóa cơ sở vật chất ứng dụng CNTT - thống kê Hải quan; cải cách tổchức bộ máy quản lý và phát triển nguồn nhân lực; Áp dụng hệ thống

Tây Ninh chính quy, hiện đại đáp ứng được yêu cầu phát triển của đấtnước và tỉnh nhà trong tương lai

2.1.2 Chi cục Hải quan cửa khẩu Xa Mát

Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát được thành lập theo Quyết định số186/2003/QĐ-TTg ngày 11/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm 02

xã Tân Lập và Tân Bình, huyên Tân Biên, tỉnh Tây Ninh

Cửa khẩu Xa Mát là cửa khẩu quốc tế trên tuyến biên giới đất liền ViệtNam - Campuchia, là cửa ngỏ của tỉnh Tây Ninh trong việc phát triển giaolưu thương mại có vai trò quan trọng trong xây dựng, phát triển kinh tếhướng ngoại, sau này trở thành trung tâm giao dịch thương mại quốc tế

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình NK - BÀI BÁO CAO THỰC TẬP-THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT XUẤT KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN XA MÁT
nh NK (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w