Ngành nông nghiệp Trong những năm trước đây nguồn thu nhập chủ yếu của người dân trên địa bàn xã là từ việc canh tác cây điều và cà phê.. 4.1.Hệ thống giao thôngXã Tân Hòa nằm trên tuyến
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với sự giới thiệu của khoa Sinh – KTNN và được trạm thú y huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăklăk tiếp nhận thực tập, trong gần 8 tuần thực tập tại trạm, được sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ hướng dẫn, em đã hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt
nghiệp của mình
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm khoa Sinh – KTNN
- Trạm Thú Y Huyện Buôn Đôn
- UBND, Ban chăn nuôi thú y xã Tân Hòa, các cán bộ thú y xã Tân Hòa
- Đồng cảm ơn các thầy cô giáo cùng các bạn lớp Nông Học B K31
Đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình thực tập này
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến T.S Nguyễn Văn Ban-giảng viên khoa Sinh – KTNN, KS chăn nuôi thú y Hoàng Thị Phượng-trưởng trạm thú y huyện Buôn Đôn, anh Võ Minh Vương-cán bộ thú y xã Tân Hòa đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành quá trình thực tập cũng như viết báo cáo này
Buôn Đôn, tháng 8 năm 2011
Sinh viên thực hiện NGYỄN THỊ HÒA
Trang 2PHẦN I: ĐIỀU TRA CƠ BẢN
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lý
- Xã Tân Hòa – Huyện Buôn Đôn – Tỉnh ĐăkLăk, được thành lập theo Nghị định 49/NĐ-CP ngày 15/08/2001 của Chính phủ Cách thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 18km về phía Tây Bắc
- Phía Đông giáp xã Cuôrknia – Huyện Buôn Đôn – Tỉnh ĐăkLăk
- Phía Tây giáp xã Ea Pô – Huyện Cư Jút – ĐăkNông
- Phía Nam giáp xã Ea Nuôl – Huyện Buôn Đôn – Tỉnh ĐăkLăk
- Phía Bắc giáp xã Ea Wer – Huyện Buôn Đôn – Tỉnh ĐăkLăk
2 Địa hình đất đai
2.1 Địa hình
- Địa hình xã Tân Hòa nằm ở độ cao trung bình từ 258 – 280 m so với mặt nước biển và có xu hướng tháp từ Đông sang Tây
- Địa hình ở phía Tây theo hướng Tây Bắc tương đối bằng phẳng, độ dốc biến động từ 00 - 80
- Địa hình ở phía Đông theo hướng Đông Bắc có dạng đồi lượn sóng, biến động từ 80 – 150
- Địa hình xã Tân Hòa tương đối bằng phẳng, có độ dốc ít, thuận lợi cho việc phát triển nông – lâm – ngư nghiệp
2.2 Đất đai
- Xã Tân Hòa có tổng diện tích đất tự nhiên là: 5.838 ha Trong đó:
+ Đất sản xuất nông nghiệp là: 3193,52 ha
+ Đất sản xuất lâm nghiệp là: 1420,17 ha
+ Đất thổ cư là: 95,79 ha
+ Đất chuyên dùng là: 302,68 ha
+ Đất khác là: 825,84 ha
Trang 3- Đất đai của xã chủ yếu là đất sỏi pha cát đen, đất cát và một số ít đất đỏ Bazan nên thích hợp cho nhiều loại cây trồng, như: bắp, đậu, lúa, và một số cây hoa màu khác, đặc biệt là các cây lâu năm như: hồ tiêu, điều, cà phê
3 Khí hậu thời tiết
Xã Tân Hòa nằm trong vùng Tây Nguyên có 2 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa trung bình hàng tháng trên 1500mm (trừ tháng 6); lượng mưa mùa mưa chiếm 85% cả năm, mưa nhiều nhất trong tháng 10 Số ngày mưa trung bình trong mùa mưa trên 19
ngày/tháng
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm 15% cả năm,
từ tháng 1 đến tháng 3 hầu như không có mưa
*Nhiệt độ: - Nhiệt độ trung bình năm là: 23,90C
- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm là: 29.50C
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm là: 20.40C
Biên độ nhiệt của các tháng trong năm dao động ít, từ 4 – 60C, nhưng biên
độ dao động ngày đêm là 10 – 120C
*Độ ẩm: - Độ ẩm tương đối trung bình năm là: 82%
- Độ ẩm thấp nhất năm là: 21%
*Sương mù: Trong vùng, vào các tháng mùa mưa thường có sương mù với tần suất xuất hiện trung bình là 3,4% / năm Tính chất này có ảnh hưởng nhiều đến năng suất và sản lượng cây trồng, vật nuôi của địa phương
II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
1 Tổ chức hành chính
Trang 4Sơ đồ bộ máy hành chính xã Tân Hòa:
Chủ tịch hội đồng nhân dân
Chủ tịch ủy ban nhân dân Phó chủ tịch kinh tế Phó chủ tịch văn hóa - xã hôi
Văn phòng Công
an xã
Xã đội Địa
chính
Tư pháp
Văn hóa
Thương binh và
xã hội
Tài chính
Thông tin
2 Dân số, lao động và việc làm
Toàn xã có: 2.422 hộ với 11.041 khẩu, có: 5.631 nam; 5.410 nữ (2008) Trong đó đồng bào dân tộc thiểu số là 1.044 hộ với 5.074 nhân khẩu, chiếm
45,96%, chủ yếu là dân tộc phía Bắc như: Tày, Nùng, Dao… cụ thể:
Dân tộc Số hộ Số nhân khẩu Dân tộc Số hộ Số nhân khẩu
- Mật độ dân số: 189,12 người/km2
- Tổng số lao động: 4.659 người, chiếm: 42,19% tổng số dân Trong đó: + Lao động nông nghiệp là: 2.670 người, chiếm: 21,18% lao động
+ Lao động công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng là: 332 người, chiếm: 3,18% lao động
+ Lao động thương mại – dịch vụ là: 923 người, chiếm: 8,36% lao động + Lao động các ngành khác là: 734 người, chiếm: 6,48% lao động
Trang 5- Toàn xã có: 571 hộ đói nghèo, với 2.600 nhân khẩu, chiếm tỉ lệ: 23,6% tổng số hộ
3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
3.1 Ngành nông nghiệp
Trong những năm trước đây nguồn thu nhập chủ yếu của người dân trên địa bàn xã là từ việc canh tác cây điều và cà phê Nhưng do biến động về giá cả trên thị trường thế giới không ổn định Nên người dân trong xã phá bỏ những cây cà phê kém hiệu quả, chuyển sang trồng các loại cây khác như: ngô lai, các loại đậu
đỗ và các loại cây lương thực khác
Tổng diện tích canh tác: 3743,76 ha Trong đó:
Lúa: 490,76 ha, sản lượng: 2.797 tấn Rau xanh: 390 ha, sản lượng: 529 tấn Ngô lai: 910 ha, sản lượng: 5.915 tấn Tiêu: 59 ha, sản lượng: 33,5 tấn
Bông vải: 76 ha, sản lượng: 121,6 tấn Cây điều: 400 ha, sản lượng: 418 tấn Sắn: 180 ha, sản lượng: 2.100 tấn Cà phê: 741 ha, sản lượng: 1586,2 tấn
Khó khăn trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp những năm gần đây là: thời tiết biến động thất thường, hạn hán xảy ra thường xuyên, dịch bệnh bùng phát không được khống chế kịp thời… Song song với việc giá cả tiêu dùng tăng đột biến và luôn ở giá cao như: xăng dầu, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật… trong khi giá nông sản luôn dao động và có xu hướng giảm mạnh vào mùa thu hoạch đã gây
ra nhiều khó khăn cho đời sống nhân dân
3.2 Ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Hoạt động lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ bước đầu đã đáp ứng phần nào nhu tiêu dùng của nhân dân Tính đến nay trên toàn xã có hơn 400 hộ kinh doanh buôn bán vừa và nhỏ, hàng hóa tiêu dùng được phát triển phù hợp với nhu cầu của nhân dân Tuy nhiên chủ yếu là hàng hóa tạp phẩm, vật liệu xây dựng,
cơ khí nhỏ, thương nghiệp mạng lưới thu mua nông sản, dịch vụ chế biến hàng hóa nông sản chưa có nhiều, chợ trung tâm xã mua bán còn nhỏ lẻ chưa phát huy được thế mạnh của địa phương
4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Trang 64.1.Hệ thống giao thông
Xã Tân Hòa nằm trên tuyến đường tỉnh lộ 1, với tất cả các tuyến đường đã được trải nhựa hoặc bê tông hóa nên thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa cũng như giao lưu kinh tế với các xã, các huyện khác và các tỉnh lân cận
Hệ thống giao thông phân bố khá đồng đều và hợp lí, tuy nhiên một số tuyến đường giao thông trong dân cư chưa được trải nhựa, còn là đường đất nên gây khó khăn trong việc đi lại nhất là vào mùa mưa
4.2 Hệ thống thủy lợi
Hệ thống thủy lợi đã được đầu tư xây dựng nhưng chưa được hoàn thiện Lượng nước tưới trong mùa khô không được đảm bảo, tiêu nước trong mùa khô chưa kịp thời đã gây ra nhiều khó khăn và thiệt hại nghiêm trọng cho nền sản xuất nông nghiệp
4.3.Hệ thống điện
Hầu hết các khu dân cư đều đã có lưới điện, các hộ dân đều đã có diện thắp sang, đáp ứng được nhu cầu thắp sang và phục vụ sinh hoạt cũng như trong sản xuất
4.4 Y tế
Xã có một trạm y tế với quy mô vừa phải, có 2 buồng khám bệnh và 1 quầy thuốc Với nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, ngành y tế đã triển khai tốt các chương trình y tế quốc gia, cơ sở vật chất trang thiết bị khám chữa bệnh được tăng cường mỗi năm, mạng lưới y tế phân bố khắp 16 thôn trên địa bàn xã
4.5.Văn hóa giáo dục
Xã có 3 trường mẫu giáo, 3 trường cấp I, 1 trường cấp II
Hầu hết các em đều được đến trường đúng tuổi, nhờ có chế độ hỗ trợ giáo dục mà tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng đã giảm đi rất nhiều so với nhưng năm trước đây
Xã đã tiến hành phổ cập trung học cho nhân dân, trình độ dân trí ngày càng được nâng cao
Trang 7
III TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI
1 Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm qua 3 năm gần đây
Là một địa bàn có nền sản xuất nông nghiệp, diện tích canh tác còn rộng nên thuận lời cho việc phát triển ngành chăn nuôi
Theo số liệu điều tra 6 tháng đầu năm 2011 thì toàn xã có:
- Trâu bò: có 445 con trâu và 1.689con bò Người dân ở đây nuôi trâu bò chủ yếu để lấy sức kéo, lấy thịt và lấy phân phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Lợn: có 7.783 con, trong đó có: 1.425 con lợn nái, 52 lợn đực giống, 6.306 con lợn thịt
- Gia cầm: có 29.340 con, chủ yếu là gà ta nuôi thả vườn và một số gà kiêm dụng như: gà Lương Phượng, gà Tam Hoàng; vịt nuôi trên cạn và vịt chạy đồng
2 Thức ăn
Phần lớn người dân chăn nuôi đã áp dụng khoa học kĩ thuật, sử dụng thức
ăn chế biến từ công nghiệp và phối trộn thêm các khoáng chất và vitamin nên thời gian phát triển tăng trọng của vật nuôi được rút ngắn, thời gian nuôi và quay vòng vốn nhanh hơn, tăng thu nhập trong chăn nuôi Ngoài ra thì người dân cũng đã tận dụng được nhiều nguồn thức ăn từ trồng trọt để phục vụ cho chăn nuôi
3 Con giống
- Giống trâu: xã Tân Hòa còn dùng trâu để cày kéo phục vụ sản xuất nông nghiệp do đó đàn trâu vẫn được duy trì nhưng không nhiều Trâu chủ yếu là trâu ngố, trâu gié có hình dạng to, thô, da và lông dày, bàn chân to móng hở
- Giống bò: Chủ yếu là bò vàng Việt Nam ( bò vàng Tây Nguyên, bò vàng Thanh Hóa, bò Lạng Sơn, bò Phú Yên … ), có tầm vóc nhỏ, chịu kham khổ, kháng bệnh cao, thích nghi cao với điều kiện địa phương Bò Lai Sind cũng được nuôi để lai tạo cho đàn bò địa phương Bò Lai Sind chủ yếu là bò đực được đưa về từ các chương trình khuyến nông, hỗ trợ người nghèo, người tàn tật và ngươi dân mua từ các địa phương khác về nuôi
- Giống lợn: Xã Tân Hòa là một xã có tổng đàn lợn tương đối lớn, do làm tốt công tác quản lí về các khâu: con giống, chuồng trại, thức ăn… đàn lợn của xã
Trang 8rất đa dạng về giống, nhóm lợn nội có: lợn Móng Cái, lợn Ỉ…, nhóm lợn ngoại có: Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain và con lai thế hệ F
Công tác giống tại địa phương rất được chú trọng, con đực giống được lựa chọn kĩ lưỡng hoặc mua từ các công ty có uy tín
- Giống dê: Chủ yếu là giống dê cỏ và dê bách thảo được nuôi sinh sản và nuôi lấy thịt
- Giống gà: Ngoài những giống gà thả vườn như: gà ta, gà tre, gà ri, gà chọi, gà Lương Phượng, gà Tam Hoàng người dân trong xã còn nuôi những giống
gà chuyên dụng như: gà siêu thịt, gà siêu trứng… như với số lượng rất ít Hình thức chăn nuôi đã dần chuyển sang nuôi bán công nghiệp và công nghiệp để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đem lại hiệu quả kinh tế
- Giống vịt: Gồm các giống vịt cỏ, vịt chuyên trứng ( siêu cổ cò,
Khakicambel ), vịt siêu thịt (Supper meet, vịt kiêm dụng, vịt bầu cánh trắng, vịt bầu Huế)
4 Phương thức chăn nuôi
Tùy từng loại gia súc, gia cầm mà có hình thức chăn nuôi khác nhau
- Đối với lợn: người dân chủ yếu chăn nuôi theo hình thức nuôi nhốt Sử dụng thức ăn công nghiệp Hình thức chăn nuôi thả rông trước kia đã không còn
- Đối với trâu bò: chăn nuôi theo phương thức bán chăn thả để tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên sẵn có Ngoài ra, người dân còn cung cấp thức ăn bổ sung như: cám gạo, bột ngô, bột mì… để nâng cao hiệu quả chăn nuôi
- Đối với gia cầm: được nuôi theo phương thức thả vườn là chủ yếu
Người dân trên địa bàn xã thu nhập chủ yếu từ chăn nuôi và trồng trọt Trong đó nguồn thu nhập từ chăn nuôi chiếm hơn 55% trong tổng thu nhập của địa phương
Bảng 1: Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm của xã Tân Hòa qua 3 năm gần đây ( 2009, 2010, 6 tháng đầu năm 2011).
Loại gia súc (con) Gia cầm (con)
Trang 9Năm Vụ Tổng Đực Nái Thịt
2009 1 5.539 35 958 4546 355 1.250 280 23.440 19.652 3.788
2 6.967 31 972 5.964 382 1.062 375 26.518 22.007 4.511
2010 1 6.377 37 1.008 5.332 475 1.847 205 27.552 21.903 5.649
2 6.949 40 1.032 5.877 345 1.189 301 29.571 20.783 8.788
2011 1 7.783 52 1.425 6.306 445 1.689 346 29.340 22.195 7.145 ( Nguồn số liệu: UBND, Ban chăn nuôi thú y xã Tân Hòa )
Nhận xét bảng 1:
- Tình hình biến động đàn vật nuôi trong năm 2009:
Năm 2009 số lượng trâu nuôi đầu năm là 355 con, số lượng trâu cuối năm là
382 con Tăng 27 con ( tăng 7,6%)
Năm 2009 số lượng bò nuôi đầu năm là 1.250 con, số lượng bò cuối năm là 1.062 con Giảm 188 con ( giảm 15%)
Năm 2009 số lượng lợn nuôi đầu năm là 5.539 con, số lượng lợn cuối năm là 6.967 con Tăng 1428 con ( tăng 25,8%)
Năm 2009 số lượng dê nuôi đầu năm là 280 con, số lượng dê cuối năm là
375 con Tăng 95 con ( tăng 33,9%)
Năm 2009 số lượng đàn gia cầm nuôi đầu năm là 23.440 con, số lượng đàn gia cầm cuối năm là 26.518 con Tăng 3.078 con ( tăng 13,1%)
- Tình hình biến động đàn vật nuôi trong năm 2010:
Năm 2010 số lượng trâu nuôi đầu năm là 475 con, số lượng trâu cuối năm là
345 con Giảm 130 con ( giảm 27,4%)
Năm 2010 số lượng bò nuôi đầu năm là 1.847 con, số lượng bò cuối năm là 1.189 con Giảm 658 con ( giảm 35,6%)
Năm 2010 số lượng lợn nuôi đầu năm là 6.377 con, số lượng lợn cuối năm là 6.949 con Tăng 572 con ( tăng 9%)
Năm 2010 số lượng dê nuôi đầu năm là 205 con, số lượng dê cuối năm là
301 con Tăng 96 con ( tăng 46,8%)
Năm 2010 số lượng đàn gia cầm nuôi đầu năm là 27.552 con, số lượng đàn gia cầm cuối năm là 29.571 con Tăng 2019 con ( tăng 7,3%)
- Số lượng đàn vật nuôi trong 6 tháng đầu năm 2011:
Trang 10Năm 2011 số lượng trâu nuôi đầu năm là 445 con, số lượng trâu cuối năm
2010 là 345 con Tăng 100 con ( tăng 29%)
Năm 2011 số lượng bò nuôi đầu năm là 1.689 con, số lượng bò cuối năm
2010 là 1.189 con Tăng 500 con ( giảm 42%)
Năm 2011 số lượng lợn nuôi đầu năm là 7.783 con, số lượng lợn cuối năm
2010 là 6.967 con Tăng 816 con ( tăng 11,7%)
Năm 2011 số lượng dê nuôi đầu năm là 346 con, số lượng dê cuối năm 2010
là 301 con Tăng 45 con ( tăng 15%)
Năm 2011 số lượng đàn gia cầm nuôi đầu năm là 29.340 con, số lượng đàn gia cầm cuối năm 2010 là 29.571 con Giảm 231 con ( giảm 0,8%)
Theo chúng tôi thấy, kết quả điều tra thu được như trên là do những nguyên nhân sau:
- Số lượng lợn và gia cầm có xu hướng tăng cao vào thời điểm cuối năm,
đó là kết quả của việc tích lũy số lượng để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng tăng cao của người dân vào dịp cuối năm và tết
- Các loại gia súc khác có số lượng biến động không tuân theo quy luật trên
vì nhu cầu thịt của các loài gia súc đó hầu như không có thay đổi lớn trong năm
IV TÌNH HÌNH THÚ Y
1 Công tác phòng bệnh
1.1.Phòng bệnh bằng vaccine
Một năm 2 lần, trạm thú y huyện Buôn Đôn tổ chức tiêm vaccine cho gia súc, gia cầm theo 2 vụ tiêm:
- Vụ 1: thời gian tiêm từ tháng 3 đến tháng 5
- Vụ 2: thời gian tiêm từ tháng 9 đến tháng 11
Các loại vaccine: lở mồm long móng, tụ huyết trùng trên trâu, bò, heo, dê Dịch tả, phó thương hàn ở lợn, dại chó, cúm gia cầm…
Bảng 2: kết quả tiêm phòng vaccine của xã Tân Hòa trong 3 năm gần đây:
Trang 11súc, gia
cầm
súc (con) được
tiêm(con)
(%)
2009 Trâu
Bò
LMLM
968
31,2 60,3
LMLM
977
38,1 67,7
THT DT PTH Tam liên
300 300 300 410
7,1 5,4 5,4 5,4 7,4
THT DT PTH Tam liên
295 295 295 1.190
5,6 4,2 4,2 4,2 17,1
2010 Trâu
Bò
LMLM
790
17,2 34
LMLM
1.084
26,1 70,7
THT DT PTH Tam liên
589 589 589 1.240
4,6 9,3 9,3 9,3 19,6
THT
597
4,2 8,6