1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

và giải pháp hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam

104 759 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá rủi ro trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Phương Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình lớn. Hơn một năm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, đón nhận cơn gió hội nhập mới, nhiều cơ hội song cũng đây thử thách, nền kinh tế Việt Nam đã từng bước trưởng thành và vững vàng hơn trong một môi trường mới

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình lớn Hơn mộtnăm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, đón nhận cơn gió hội nhậpmới, nhiều cơ hội song cũng đây thử thách, nền kinh tế Việt Nam đã từng bướctrưởng thành và vững vàng hơn trong một môi trường mới Sự phát triển, mởrộng theo chiều hướng đa dạng hoá, đa phương hoá của nền kinh tế thị trường đãđặt ra cho các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tại Việt Nam một bài toánlớn Với các điều kiện đã có, chúng ta đang đi tìm lời giải đúng, tức là tìm cáchthức tồn taị, con đường phát triển đúng đắn và ổn định

Sự hình thành và lớn mạnh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước trongmột môi trường kinh doanh tạo nên nhiều kênh thông tin khác nhau Nhu cầu sửdụng thông tin tài chính ngày càng nhiều và đa dạng do đó đặt ra yêu cầu cungcấp những thông tin chính xác và kịp thời ngày càng tăng Trong xu thế pháttriển tất yếu đó, dịch vụ kiểm toán là có uy tín nhất trong việc thẩm định thôngtin tài chính của các doanh nghiệp Những người quan tâm đến tình hình tàichính của doanh nghiệp coi báo cáo kiểm toán là ý kiến cuối cùng trong việcthẩm định, xác minh tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính

Dịch vụ kiểm toán đã phát triển từ rất lâu trên thế giới, song tại Việt Nammới bắt đầu hình thành từ năm 1991 Ra đời muộn nhưng đã nhanh chóng cómột chỗ đứng quan trọng, góp phần đắc lực trong việc thúc đẩy phát triển nềnkinh tế đất nước về mọi mặt Công ty TNHH Deloitte Việt Nam là một trongnhững công ty có lịch sử lâu đời nhất tại Việt Nam Hơn 15 năm hình thành vàphát triển, Deloitte Việt Nam luôn thể hiện là một trong những công ty hàng đầutrong các dịch vụ kiểm toán, tư vấn và giải pháp doanh nghiệp, tư vấn thuế, đào

Trang 2

tạo và quản lý nguồn nhân lực Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi đã cóđược sự hiểu biết về một công ty kiểm toán, tìm hiểu cụ thể về dịch vụ kiểmtoán, thu được những kiến thức thực tế về quy trình kiểm toán Xuất phát từ yêucầu đặt ra với ngành kiểm toán, xuất phát từ một trong những điều kiện đầu tiên

và cơ bản để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán, tôi đã lựa chọn đề tài “Đánhgiá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte ViệtNam”, bởi việc đánh giá đúng đắn rủi ro kiểm toán có vai trò đặc biệt quantrọng, là cơ sở để xây dựng các bước công việc kế tiếp và ảnh hưởng trực tiếp tớikết quả của toàn cuộc kiểm toán Từ những kiến thức đã học, tham khảo tài liệuchuyên ngành, qua tìm hiểu thực tế, cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo

TS Nguyễn Phương Hoa, các anh chị trong công ty, tôi đã cố gắng hoàn thànhChuyên đề thực tập của mình Chuyên đề gồm có 3 chương:

Chương 1: Khái quát chung về công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Chương 2: Thực trạng quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và giải pháp hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM

1.1 Tổng quan về công ty TNHH Deloitte Việt Nam

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty kiểm toán Việt Nam (gọi tắt là VACO) được Bộ trưởng Bộ Tàichính ký quyết định 165TC/QĐ/TCCB thành lập vào ngày 13 tháng 5 năm 1991

và chuyển sang công ty TNHH một thành viên theo quyết định số 1927/QĐ-BTCngày 30 tháng 6 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên số 0104000112ngày 19 tháng 01 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.VACO, hiện nay là Deloitte Việt Nam, đã hoàn thành việc chuyển đổi sở hữu vàtrở thành thành viên của Deloitte Southeast Asia kể từ tháng 5 năm 2007 Theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102030181 ngày 18/10/2007 công tyKiểm toán Việt Nam từ ngày 1/11/2007 đã chuyển đổi thành công ty TNHHDeloitte Việt Nam

Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Tên Tiếng Anh: Deloitte Vietnam Company Limited

Tên viết tắt : Deloitte Viet Nam

Trang 4

Nhằm tiếp thu và đón nhận những kĩ thuật kiểm toán tiên tiến của thế giới,ngay từ khi mới thành lập, Deloitte Việt Nam đã tăng cường hợp tác với tất cảcác hãng kiểm toán hàng đầu thế giới như Deloitte Touche Tohmatsu (DTT),Price Waterhouse Coopers (PWC), KPMG, Ernst & Young (E&Y), ArthurAndersen (A&A) Việc hợp tác kinh doanh của Deloitte Việt Nam với các hãngkiểm toán quốc tế này không chỉ trong phạm vi các hợp đồng kiểm toán làmchung mà còn tập trung trong lĩnh vực đào tạo các chuẩn mực kế toán - kiểmtoán quốc tế, các nguyên tắc thực hành kiểm toán quốc tế tại Việt Nam Với việchợp tác quốc tế rộng rãi này, Deloitte Việt Nam đã nhanh chóng tiếp cận đượcvới các khách hàng quốc tế là các dự án lớn, các công ty đa quốc gia DeloitteViệt Nam là công ty kiểm toán đầu tiên và lớn nhất ở Việt Nam cung cấp dịch vụchuyên ngành cho nhiều khách hàng lớn thuộc mọi thành phần kinh tế như doanhnghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệpthuộc sở hữu nhà nước và các dự án quốc tế.

Deloitte Việt Nam bắt đầu hợp tác với hãng Deloitte Touche Tohmatsu từnăm 1992 và tháng 4 năm 1994 liên doanh VACO-DTT chính thức được thànhlập Sự kiện đánh dấu sự phát triển vượt bậc của ngành kiểm toán độc lập ở ViệtNam đó là: từ ngày 01 tháng 10 năm 1997, VACO, với sự đại diện của phòngdịch vụ quốc tế (ISD), đã chính thức được công nhận là thành viên của hãngkiểm toán quốc tế Deloitte Touche Tohmatsu Hiện tại, với việc trở thành thànhviên chính thức của Deloitte Southeast Asia đã tạo cho Deloitte Việt Nam mộtsức mạnh riêng có hơn hẳn các công ty kiểm toán khác ở Việt Nam Là thànhviên của hãng Deloitte Touche Tohmatsu, Deloitte Việt Nam cung cấp các dịch

vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế, kết hợp giữa sự thông hiểu về môi trường kinh doanh,

Trang 5

luật pháp tại Việt Nam với thế mạnh và kinh nghiệm của một hang cung cấp dịch

vụ đẳng cấp quốc tế để giúp khách hàng thành công vượt bậc

Hơn 15 năm hình thành và phát triển, với những thành tựu đã đạt đượcDeloitte Việt Nam đã có bước tiến vượt bậc, luôn hoàn thành xuất sắc kế hoạchkinh doanh đã đề ra và trở thành lá cờ đầu của ngành Kiểm toán Việt Nam Vớinhững thành tích đó Deloitte Việt Nam đã được Đảng và Nhà nước trao tặngnhiều danh hiệu cao quý

Khái quát tốc độ phát triển của công ty từ khi thành lập cho đến nay:

 Khái quát về quy mô lao động

0 100 200 300 400 500

Trang 6

số các công ty kiểm toán.Trong hai năm gần đây, số lượng nhân viên giảm hơn

so với năm 2005 do nhân viên của Deloitte Việt Nam tách ra thành lập công tyriêng, đáp ứng nhu cầu kiểm toán ngày càng tăng lên

 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh

Hơn 15 năm hoạt động, Deloitte Việt Nam đã không ngừng phát triển vớitốc độ cao nhất và khẳng định vị thế của mình trên thị trường Việt Nam Kết quả

đó thể hiện ở những chỉ tiêu sau:

Bảng 1: Những kết quả đạt được trong 3 năm 2005 – 2006 – 2007

Đơn vị: triệu đồng

Trang 7

Chỉ trong vòng 3 năm qua, doanh thu của công ty đã tăng gấp 1,5 lần từ64.826.000.000đ năm 2005 lên đến 98.763.000.000đ năm 2007 cho thấy hoạtđộng của công ty ngày càng hiệu quả, ngày càng có nhiều hợp đồng kiểm toán cógiá trị lớn, uy tín của công ty ngày càng được khẳng định Tốc độ tăng trưởngtrung bình của doanh thu hàng năm đạt 20%, cao nhất trong số các công ty kiểmtoán tại Việt Nam Deloitte Việt Nam là một trong 4 công ty có tổng doanh thucao nhất tại Việt Nam.

Số nộp Ngân sách Nhà nước cũng tăng lên đáng kể Deloitte Việt Nam đãnộp lại cho ngân sách một nguồn lớn và tăng dần qua các năm theo hiệu quả kinhdoanh thu được theo từng năm, góp phần làm giàu thêm ngân sách, giảm bớt khókhăn về nguồn kinh phí của Nhà Nước

Trang 8

Khái quát về cơ cấu doanh thu năm 2007

Biểu 3: Tỷ trọng doanh thu loại hình

Trang 9

1.2 Hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty TNHH Deloitte Việt Nam

1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 1/7 và kết thúc ngày 30/6 hàngnăm Công ty sử dụng đồng tiền hạch toán là Đồng Việt Nam Báo cáo tài chínhđược lập theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và cácquy định về kế toán hiện hành tại Việt Nam

Khái quát thị trường cung cấp dịch vụ của Deloitte Việt Nam:

Sau hơn 15 năm hoạt động, cho đến nay, khách hàng của Deloitte ViệtNam đã tăng lên với 681 khách hàng năm 2002, 780 khách hàng năm 2004 vàkhoảng 800 khách hàng trong năm 2007 Deloitte Việt Nam là công ty đượcnhiều khách hàng là các DN thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức quốc tếbiết đến bởi chất lượng nhân viên, tính chuyên nghiệp, uy tín nghề nghiệp, tốc độphát triển và quy mô hoạt động Deloitte Việt Nam là công ty kiểm toán giữ thịphần kiểm toán lớn nhất cho các doanh nghiệp Nhà nước, đặc biệt là các Tổngcông ty 90-91

Hiện nay khách hàng của Deloitte Việt Nam thuộc rất nhiều lĩnh vực:

 Các tổng công ty Nhà nước lớn nhất Việt Nam:

 Tổng Công ty Điện lực

 Tổng Công ty Dầu khí

 Tổng Công ty Hàng không

 Tổng Công ty xi măng

 Tổng Công ty Bưu chính viễn thông

 Tổng Công ty đường sắt Việt Nam

 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như:

Trang 10

 Các công ty liên doanh: Công ty Procter & Gamble Việt Nam; Công

ty Kao Việt Nam, Công ty điện tử Deawoo-Hanel; LG Electronics Vietnam –Hàn Quốc; Công ty ôtô Việt Nam – Deawoo (VIDAMCO); Denso Nhật Bản,

 Các khách sạn lớn như: Sofitel Metropole; Khách sạn Deawoo,khách sạn Fortuna,

 Các công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài như: Canon Vietnam; Tậpđoàn WPP – Anh; IBM Việt Nam - Mỹ;

Các dự án như:

 Dự án quốc tế của Ngân hàng Thế giới (WB): Dự ánrừng ngập mặn ở Tây Nam Bộ, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)

 Các Ban quản lý dự án lớn ở trong nước: Dự án đường

Hồ Chí Minh, dự án Mỹ Thuận, dự án Thăng Long;

Trong suốt quá trình phát triển, Deloitte Việt Nam luôn khẳng định và giữvững vị trí là công ty Kiểm toán đầu tiên và lớn nhất của Việt Nam trên tất cảcác phương diện.Các dịch vụ Deloitte Việt Nam cung cấp đã và sẽ góp phần vào

sự thành công của các doanh nghiệp

1.2.2 Dịch vụ kiểm toán

 Kiểm toán độc lập

Kiểm toán BCTC theo luật định

Kiểm toán BCTC cho mục đích đặc biệt

Kiểm toán hoạt động

Kiểm toán tuân thủ

Soát xét thông tin trên BCTC

Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước

Trang 11

 Dịch vụ kiểm soát rủi ro doanh nghiệp (ERS)

Soát xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Kiểm toán nội bộ

Kiểm soát, đánh giá rủi ro hệ thống công nghệ thông tin

Các dịch vụ kiểm soát và tư vấn rủi ro khác

1.2.3 Dịch vụ tư vấn và giải pháp doanh nghiệp

 Tư vấn huy động vốn

 Tư vấn doanh nghiệp

 Soát xét toàn diện hoạt động doanh nghiệp

 Tư vấn Tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp

 Tư vấn mua bán, tách, sáp nhập giải thể doanh nghiệp

 Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp

 Tư vấn nghiên cứu thị trường

1.2.4 Dịch vụ tư vấn thuế

 Hỗ trợ nhà đầu tư tham gia thị trường

 Hoạch định chiến lược thuế

 Cơ cấu kinh doanh có hiệu quả cho mục đích tính thuế

 Soát xét tính tuân thủ luật thuế của doanh nghiệp

 Tính và lập tờ khai thuế

 Tư vấn thuế cho chuyên gia nước ngoài

 Tư vấn cơ cấu tối ưu hoá thuế đa quốc gia

 Tư vấn thuế cho nghiệp vụ mua bán doanh nghiệp

 Tư vấn hỗ trợ lập hồ sơ chuyển giá

Trang 12

1.2.5 Dịch vụ Đào tạo và Quản lý nguồn nhân lực

 Tổ chức đào tạo và hội thảo

 Quản lý nguồn nhân lực

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Công ty TNHH Deloitte Việt Nam có đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý nhưsau:

Sơ đồ 1.2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Deloitte Việt Nam

o

Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận trong công ty:

CHỦ TỊCH HĐTV

Đội ngũ chuyên gia nước ngoài Ban giám đốc

Các phòng nghiệp vụ Các phòng tư vấn Khối hành chính Các chi

nhánh:

TP Hồ Chí Minh,

Đà Nẵng, Hải Phòng

Phòng

kiểm

toán 1

Phòng kiểm toán 2

Phòng

IT và dịch

vụ quản

lý rủi ro

Phòng

tư vấn tài chính

và giải pháp

Phòng

tư vấn thuế

Phòng

kế toán

Phòng hành chính

Phòng quản trị nhân sự

Nguồn: Bảng cáo bạch Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Trang 13

 Hội đồng thành viên: Bao gồm các thành viên góp vốn là nhân viêncủa Công ty, có chứng chỉ kiểm toán viên quốc gia (CPA), hoặc các chứng chỉhành nghề khác theo quy định do Bộ tài chính cấp, và có ít nhất 5 năm kinhnghiệm sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề Hội đồng thành viên có tráchnhiệm phê duyệt tất cả các loại hợp đồng, giao dịch.

 Chủ tịch Hội đồng thành viên: Là người đứng đầu công ty, có toànquyền quyết định các chiến lược hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về tất

cả các vấn đề có liên quan đến công ty Tất cả các hợp đồng giao dịch của công

ty với thành viên, Tổng Giám đốc công ty, với người có liên quan của họ đềuphải được thông báo cho Chủ tịch HĐTV và phải được Chủ tịch HĐTV phêduyệt

 Đội ngũ chuyên gia nước ngoài: thực hiện sự hỗ trợ về mặt nghiệp

vụ đối với các phòng ban và các hợp đồng kiểm toán của công ty

 Ban Giám đốc: chịu trách nhiệm và có quyền giám sát các hoạtđộng quản lý, kinh doanh của Công ty cũng như đề ra các Điều lệ, chính sáchcho công ty

** Tổng Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổng điều hànhhoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐTV về việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ của mình, đảm nhiệm chức năng quản lý và trực tiếp điềuhành hoạt động của công ty; chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng chiếnlược và kế hoạch kinh doanh hàng năm trình HĐTV; có nhiệm vụ đề xuất vớiHĐTV cơ cấu tổ chức của công ty, bổ nhiệm các thành viên cấp bậc quản lý,thiết lập hoạt động kinh doanh và các kế hoạch tài chính, phân chia lợi nhuận vàcác khoản thu nhập cho các thành viên và nhân viên; chịu trách nhiệm thiết lậpcác mối quan hệ với các khách hàng quan trọng và khách hàng tiềm năng của

Trang 14

công ty, thu hút các khách hàng lớn, Tại Deloitte Việt Nam, chủ tịch HĐTVkiêm tổng giám đốc.

* Phó Tổng Giám đốc: giúp Tổng Giám đốc điều hành công ty theo phâncông và uỷ quyềnm của Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc

về nhiệm vụ được Tổng Giám đốc phân công hoặc uỷ quyền

Khối hành chính

Trang 15

- Phòng kế toán: thực hiện thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản

và các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh của công ty nhằm phục vụ công tác quản lý, công tác tín dụng Kế toántrưởng chịu trách nhiệm giám sát và quản lý các hoạt động tài chính kế toán củacông ty, đồng thời phải thực hiện tất cả các chức năng quản lý khác theo sự phâncông của Tổng Giám đốc; quản lý các hoạt động về tài chính kế toán hàng ngàycủa công ty, giám sát các hoạt động hành chính, hỗ trợ tham gia các hoạt độngvới Deloitte,

- Phòng hành chính: thực hiện quản lý hồ sơ nhân sự, lưu trữ văn thư, giảiquyết các thủ tục liên lạc, giao dịch hành chính, cập nhật thông tin, văn bảnmới…

- Phòng quản trị nhân sự: theo dõi, phân công lao động, bố trí điều kiện chonhân viên đi công tác…

Các chi nhánh: đại diện cho công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vựckiểm toán, tư vấn và thuế, là đơn vị hạch toán phụ thuộc, được tổ chức theo khuvực, phù hợp với quy mô và yêu cầu quản lý, hoạt động của công ty Mỗi chinhánh, văn phòng đại diện có Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộ phận chứcnăng nghiệp vụ Các chức danh chủ chốt của chi nhánh, văn phòng đại diện doTổng Giám đốc bổ nhiệm theo phân cấp của HĐTV

Ban Kiểm soát: Thực hiện nhiệm vụ giúp HĐTV giám sát hoạt động củacông ty, giám sát việc quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, việc chấp hànhđiều lệ của công ty, nghị quyết của HĐTV và quyết định của HĐTV; thẩm địnhbáo cáo tài chính định kỳ và hàng năm của công ty; thực hiện các nhiệm vụ kháctheo yêu cầu của HĐTV

1.4 Tổ chức kiểm toán tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Trang 16

1.4.1 Tổ chức nhân sự kiểm toán

Tổ chức nhân sự kiểm toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

1.4.2 Quy trình kiểm toán

Hiện nay Deloitte Việt Nam đang áp dụng Hệ thống kiểm toán AS/2 củaDeloitte Touche Tohmatsu đã được sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tế củaViệt Nam Hệ thống theo tiêu chuẩn của AS/2 bao gồm: Quy trình kiểm toán AS/

2, hồ sơ kiểm toán AS/2 và Phần mềm kiểm toán ứng dụng AS/2

Trang 17

1.4.3 Quy trình kiểm toán AS/2

Quy trình kiểm toán AS/2 được thực hiện theo các bước công việc sau:

Sáu bước công việc trên được được chi tiết thành những công việc cụ thể từkhi chấp nhận hợp đồng kiểm toán đến khi kết thúc kiểm toán và được thể hiệntrên sơ đồ sau:

Common Documentation (Hồ sơ kiểm toán)

Audit Approach (Hướng dẫn kiểm toán)

Đánh giá và quản lý rủi ro

Chất lượng

kiểm toán

Quản lý hợp đồng kiểm toán

Chuẩn bị xem xét lại và kiểm soát các giấy tờ làm việc

Các bước công việc kiểm toán

Trang 18

Bước 1:Những công việc

trước khi thực hiện hợp

kiểm toán tổng quát

Kế hoạch kiểm toán chiến lược Tìm hiểu KH và môi trường hoạt động kinh doanh Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu chu trình kế toán Thực hiện những thủ tục phân tích sơ bộ Xác lập mức trọng yếu

Bước 3: Lập kế hoạch

kiểm toán chi tiết

Đánh giá mức độ rủi ro của các sai sót tiềm tàng Lập kế hoạch quy trình kiểm toán

Lập kế hoạch các thủ tục kiểm tra hoạt động hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ

Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết Tổng hợp và trao đổi, thảo luận về kế hoạch kiểm toán

Bước 4: Thực hiện kế

hoạch kiểm toán

- Thực hiện các thủ tục kiểm tra hoạt động hiệu quả của hệ thống kiểm soát

Thực hiện các quy trình phân tích và kiểm tra chi tiết Đánh giá khái quát các sai phạm và phạm vi kiểm toán Thực hiện xem xét lại BCTC

Bước 5: Kết thúc công

việc kiểm toán và lập

báo cáo kiểm toán

- Xem xét lại những sự kiện sau ngày kết thúc niên độ kế toán

- Thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc

Trang 19

Các bước công việc trên gắn bó chặt chẽ với nhau tạo ra sự đầy đủ khithu thập bằng chứng kiểm toán cũng như tránh việc chồng chéo Đây là một hệthống đầy đủ, thống nhất và khép kín.

Mỗi giai đoạn kiểm toán được thực hiện bởi một nhóm kiểm toán Trước hếtnhững công việc đánh giá, xử lý rủi ro kiểm toán và thiết lập các điều khoản hợpđồng kiểm toán là những công việc mà Ban Giám đốc có sự tham mưu của cácchuyên gia thực hiện trước khi kiểm toán Sau khi tiến hành lựa chọn nhóm kiểmtoán, trên cơ sở phân công của cấp trên, các trưởng nhóm và các kiểm toán viên

có kinh nghiệm sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và chi tiết Tiếp

đó, các kiểm toán viên cùng các trợ lý kiểm toán sẽ thực hiện kiểm tra các BCTC

để thu thập bằng chứng phục vụ cho việc đưa ra kết luận kiểm toán Sau đóKiểm toán viên phụ trách sẽ phát hành báo cáo dự thảo để thống nhất với kháchhàng và các bước điều chỉnh cuối cùng để đưa ra báo cáo kiểm toán chính thức

1.4.4 Hồ sơ kiểm toán theo AS/2

Hồ sơ được trình bày theo thứ tự công việc và rất chi tiết cho từng giai đoạnkiểm toán Hồ sơ được sắp xếp thành File Hồ sơ kiểm toán và là nơi kiểm toán viênlưu vào các tài liệu thu thập được phục vụ cho cuộc kiểm toán

Sau đây là các chỉ mục cơ bản trong hồ sơ kiểm toán theo AS/2:

Trang 20

Bảng 2: CHỈ MỤC HỒ SƠ KIỂM TOÁN AS/2

TÊN CÔNG VIỆC

1000 Lập kế hoạch kiểm toán

1100 Lập kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng

1200 Đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát

1300 Các điều khoản thực hiện hợp đồng kiểm toán

1400 Tìm hiểu về hoạt động của khách hàng

1500 Tìm hiểu về quy trình kế toán

1600 Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ

1700 Xác định mức độ trọng yếu

1800 Đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểm toán

2100 Báo cáo về giao dịch và dịch vụ khách hàng

2200 Báo cáo tài chính

2300 Tóm tắt kiểm toán

2400 Báo cáo khác

3000 Quản lý cuộc kiểm toán

3100 Đánh giá và thực hiện giao dịch và dịch vụ khách hàng

3200 Quản lý thời gian và nguồn tài liệu kiểm toán

3300 Các cuộc họp của khách hàng

4000 Hệ thống kiểm soát

4100 Kết luận về kiểm tra kiểm soát nội bộ

4300 Kiểm soát hệ thống bằng máy tính không có rủi ro cụ thể

4400 Kiểm soát các chu trình áp dụng không có rủi ro cụ thể

5000 Kiểm tra chi tiết tài sản

5200 Các khoản đầu tư

5300 Các khoản phải thu

5400 Hàng tồn kho

5500 Chi phí trả trước

5700 Tài sản cố định vô hình và các tài sản khác

6000 Kiểm tra chi tiết công nợ

6100 Phải trả người cung cấp

6200 Chi phí trích trước (dồn tích)

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM

TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY 2.1 Vai trò của đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC

Theo định nghĩa của nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế IAG 25,

Trọng yếu và rủi ro kiểm toán, “ Rủi ro kiểm toán là những rủi ro mà KTV có

thể mắc phải khi đưa ra những nhận xét không xác đáng về các thông tin tàichính và đó là các sai sót nghiêm trọng”

Kiểm toán viên cần đánh giá ba loại rủi ro kiểm toán sau:

- Rủi ro cố hữu: Là sự nghi ngờ một số dư tài khoản nào đó trong một

khoản nghiệp vụ nào đó mà sai sót có thể xảy ra giả sử rằng không cómột bước kiểm soát nội bộ liên quan nào Rủi ro này liên quan đếnhoạt động và ngành nghề kinh doanh của khách hàng

- Rủi ro kiểm soát: Đây là loại rủi ro liên quan đến sự yếu kém của hệ

thống kiểm soát nội bộ Rủi ro kiểm soát là khả năng xảy ra các saiphạm trọng yếu do hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàngkhông hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả do đó đã không pháthiện và ngăn chặn các sai phạm này

- Rủi ro phát hiện: là khả năng xảy ra các sai sót hoặc gian lận mà

không được ngăn chặn hay phát hiện của hệ thống kiểm soát nội bộ vàcũng không được KTV phát hiện thông qua các phương pháp kiểmtoán

VSA số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán” cho thấy vai trò của việc đánh giá

rủi ro kiểm toán trong quá trình lập kế hoạch: “Kế hoạch kiểm toán phảiđược lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnhtrọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề

Trang 24

tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn” và

“khi xây dựng chương trình kiểm toán, KTV phải xem xét các đánh giá vềrủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, cũng như mức độ đảm bảo phải đạt đượcthông qua thử nghiệm cơ bản”

VSA 530 “Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác” quy định về

cỡ mẫu như sau: “Kiểm toán phải đảm bảo rủi ro kiểm toán do áp dụng phươngpháp lấy mẫu giảm xuống mức có thể chấp nhận được khi xác định cỡ mẫu Cỡmẫu chịu ảnh hưởng bởi mức rủi ro kiểm toán Rủi ro kiểm toán có thể chấpnhận được càng thấp, thì cỡ mẫu cần thiết sẽ càng lớn.” Như vậy rủi ro kiểmtoán có ảnh hưởng một cách trực tiếp đến cỡ mẫu đồng thời ảnh hưởng tới quátrình thu thập bằng chứng, cũng như ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của cuộckiểm toán Trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán, KTV phải sử dụngkhả năng xét đoán nghề nghiệp để đánh giá rủi ro tiềm tang thấp đến mức có thểchấp nhận được

VSA 240 “Gian lận và sai sót” cũng quy định: “Khi lập kế hoạch và khi

thực hiện kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán phải đánh giá rủi ro về nhữnggian lận và sai sót có thể có, làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC và phải traođổi với Giám đốc (hoặc người đứng đầu đơn vị) về mọi gian lận hoặc sai sótquan trọng phát hiện được.”

Như vậy có thể thấy đánh giá rủi ro kiểm toán được đề cập đến trong suốtcuộc kiểm toán, cho thấy tầm quan trọng và mức ảnh hưởng của nó tới công việckiểm toán BCTC

Đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC là thực sự cần thiết.Thông qua đánh giá rủi ro kiểm toán sẽ đánh giá được rủi ro phát hiện, nhómkiểm toán viên sẽ xác định được kế hoạch kiểm toán, xây dựng chương trình

Trang 25

kiểm toán phù hợp Từ đó kiểm toán viên sẽ xác định số lượng bằng chứng kiểmtoán cần thu thập và tiến hành thu thập những bằng chứng kiểm toán có hiệu lực.Đây là một công việc rất quan trọng giúp kiểm toán viên cũng như công ty kiểmtoán giữ được uy tín nghề nghiệp, đạt được hiệu quả kiểm toán mong muốn,giảm thiểu khả năng sai sót, nghĩa vụ pháp lý và có được những thuận lợi để pháttriển tốt trong tương lai.

Chính vì vậy mà công việc đánh giá rủi ro kiểm toán là rất quan trọng vàcần được thực hiện bởi các kiểm toán viên có trình độ cao

2.2 Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại công ty

Việc đánh giá rủi ro kiểm toán tại Deloitte Việt Nam được thực hiện vớiphần mềm kiểm toán AS/2 kết hợp với sự đánh giá của các kiểm toán viên giàukinh nghiệm Công việc này được thực hiện ở ba bước đầu theo quy trình kiểmtoán tiêu chuẩn của Deloitte Touche Tohmatsu đó là: Những công việc trước khithực hiện hợp đồng kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, lập kế hoạchkiểm toán chi tiết

Để có thể hiểu cụ thể hơn về quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trongkiểm toán BCTC tại Deloitte Việt Nam, tôi xin phép được trình bày minh hoạhai khách hàng cụ thể của Deloitte Việt Nam, đưa ra những phân tích về nhữngđiểm khác nhau giữa hai khách hàng này, trên cơ sở các kiểm toán viên đã ápdụng những hướng dẫn chuẩn của Deloitte Touche Tohmatsu vào quy trình đánhgiá rủi ro kiểm toán

2.3.1 Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán BCTC

Đối với mọi khách hàng, trước khi bắt đầu tiến hành cuộc kiểm toán,Deloitte Việt Nam đều tiến hành đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán.Đây là công việc tiền kiểm toán với mục đích xác định có thể tiếp tục kiểm toán

Trang 26

cho một khách hàng cũ hoặc thực hiện một hợp đồng kiểm toán với khách hàngmới, trên cơ sở đó sẽ tiến hành xây dựng kế hoạch kiểm toán phù hợp Các tàiliệu và thông tin thu thập được trong giai đoạn này được lưu tại:

- Chỉ mục 1100: Kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng

- Chỉ mục 1200: Đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm toán.Với tính chất là một công ty kiểm toán độc lập, hàng năm, Deloitte ViệtNam tiến hành gửi thư chào hàng đến tất cả các khách hàng, kể cả kháchhàng truyền thống và khách hàng mới Thư chào hàng này nhằm mục đíchgiới thiệu cho khách hàng những dịch vụ cùng với những bảo đảm màDeloitte Việt Nam cung cấp Đó cũng là cơ sở để thiết lập các điều khoảntrong hợp đồng Trước khi kí kết hợp đồng kiểm toán, KTV phải thu thậpnhững thông tin chung nhất về khách hàng kiểm toán để có thể đưa ra nhữngnhận định ban đầu về rủi ro của hợp đồng và đưa đến kết luận có thực hiệnkiểm toán cho khách hàng đó hay không Những thông tin này thường tậptrung vào: đặc điểm, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của kháchhàng, hình thức sở hữu, quy mô của khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, cơcấu tổ chức bộ máy quản lý,… và thường được lưu trong Hồ sơ kiểm toánchung

Bất kỳ một cuộc kiểm toán nào cũng có thể xảy ra rủi ro Deloitte ViệtNam quy định có thể đánh giá rủi ro của cuộc kiểm toán ở một trong các mứcsau:

- Nếu rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán là bình thường thì Giám

đốc nghề nghiệp phụ trách và trưởng nhóm kiểm toán đại diện choDeloitte Việt Nam sẽ xem xét chấp nhận hợp đồng kiểm toán vớikhách hàng và thảo luận, thiết lập các điều khoản trong hợp đồng

Trang 27

- Nếu rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán cao thì Giám đốc phải xem

xét để đưa ra kết luận cuối cùng Nếu có nghi ngờ về khả năng chấpnhận hay tiếp tục với khách hàng thì công ty cần thu thập ý kiến củacác chuyên gia tư vấn

- Nếu rủi ro chấp nhận hợp đồng là rất cao thì công ty không chấp nhận

hợp đồng kiểm toán vì khi đó chất lượng của cuộc kiểm toán khôngđảm bảo theo đúng tiêu chuẩn của Deloitte Touche Tohmatsu

Để thu thập được các nguồn thông tin đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồngkiểm toán, KTV dựa vào các cách thức sau:

- Kinh nghiệm và sự hiểu biết của kiểm toán viên về công ty khách

hàng và lĩnh vực kinh doanh của khách hàng nếu trong các năm kiểmtoán trước kiểm toán viên đã thực hiện kiểm toán cho khách hàng

- Trao đổi với KTV tiền nhiệm đối với khách hàng truyền thống của

Deloitte Việt Nam song năm nay có thể thay đổi nhóm kiểm toán thựchiện hợp đồng kiểm toán đó

- Xem xét hồ sơ kiểm toán các năm trước

- Thu thập các văn bản pháp lý có liên quan

- Trao đổi với ban giám đốc, kế toán trưởng công ty khách hàng

Trong năm kiểm toán 2007, phòng kiểm toán 1 của Deloitte Việt Nam đãthực hiện kiểm toán cho hai khách hàng là Trường Đào tạo nghề mỏ X vàcông ty Y.Trong đó, công ty Y là khách hàng truyền thống, trường X làkhách hàng trong năm kiểm toán đầu tiên của Deloitte Việt Nam Qua quátrình thu thập thông tin nhằm đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán,KTV đã thu được kết quả như sau:

Trang 28

Trường đào tạo nghề mỏ X, là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Tổngcông ty Than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản ViệtNam) đã được đổi tên theo Quyết định số 1097/QĐ – TCCB ngày 22/7/1997 của

Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Hoạt động chính của nhà trường là: Đào tạo côngnhân kỹ thuật khai thác mỏ, vận hành và sửa chữa máy mỏ phục vụ sản xuất kinhdoanh của ngành công nghiệp Than và công nghiệp khai thác mỏ khác; bồidưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý điều hành vềkhai thác than và tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra nâng bậc cho công nhân mỏ theo

kế hoạch và yêu cầu của các Công ty than và Tổng Công ty Than Việt Nam; hợptác liên kết với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và sản xuất kinh doanh trong vàngoài nước để thực hiện đa dạng hoá các loại hình đào tạo, tổ chức lao động sảnxuất, dịch vụ gắn với đào tạo và nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học và côngnghệ nhằm khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực trình độ độingũ giáo viên, cán bộ, công nhân viên của trường Ngoài ra, Nhà trường còn hoạtđộng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 113086 ngày 20/4/2000 của

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh với các ngành nghề kinh doanh sau: sảnxuất chế biến than, các loại vật liệu xây dựng; xây lắp và sửa chữa đường dâytrạm điện hạ thế

Nguồn thu của trường có hai nguồn: Nguồn sự nghiệp (Kinh phí đượcTCT, Nhà nước cấp, nguồn thu học phí); nguồn từ sản xuất kinh doanh (là nguồnthu từ bán than cho Công ty Cảng và kinh doanh than)

Trụ sở chính của Nhà trường đóng tại Thị xã Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh.Ban lãnh đạo của Nhà trường bao gồm 5 thành viên, cụ thể như sau:

Trang 29

Tập đoàn than bổ nhiệm Deloitte Việt Nam làm kiểm toán viên nhằm xácnhận số liệu và thay đổi phương cách thức kiểm toán sau nhiều năm Nhà trườngđược kiểm toán bởi Kiểm toán nội bộ Khách hàng mong muốn Deloitte ViệtNam sẽ làm thật kỹ, tất cả bút toán điều chỉnh đưa ra Nhà trường sẽ đồng ý điềuchỉnh nếu phù hợp với chế độ tài chính kế toán Qua tìm hiểu những thông tin bổsung, trao đổi với Hội đồng Quản trị của Tập đoàn, Kiểm toán nội bộ phía Tậpđoàn, nhóm Kiểm toán viên của Deloitte Việt Nam nhận thấy một số điểm nhưsau:

- Trong năm 2006, Nhà trường không gặp rủi ro gì lớn liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh Các chính sách kế toán áp dụng để lập BCTCtuân thủ theo chuẩn mực kế toán và hệ thống kế toán Việt Nam Doanh thu củaNhà trường được thực hiện bán cho công ty Cảng và kinh doanh theo đơn giábán theo quy định của Tập đoàn, việc giao than phải qua giám định củaVinacontrol và Công ty đo lường giám định của Tập đoàn Chi phí phát sinh củaNhà trường thực hiện theo kế hoạch của Tập đoàn giao Đối với nguồn thu sựnghiệp theo đơn giá quy định về đào tạo của Bộ giáo dục và đào tạo và phải nộpvào kho bạc Nhà nước

Đây là lần đầu tiên Deloitte Việt Nam tiến hành kiểm toán cho trường X,song Tập đoàn lại là khách hàng lâu năm của Deloitte Việt Nam và nhóm kiểmtoán viên nhận thấy: Hoạt động của Nhà trường đơn giản, quy mô nhỏ, Hệ thống

Trang 30

kiểm soát nội bộ của Nhà trường và của Tập đoàn rất tốt nên nhóm kiểm toánviên đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán với trường X là trung bình.

Do đó Deloitte Việt Nam sẽ ký kết hợp đồng kiểm toán với trường X cho nămkiểm toán 2007

Công ty Y là một công ty cổ phần được thành lập theo Quyết định số54/BXD/TCLĐ ngày 28 tháng 01 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Theoquyết định số 1007/QĐ-BXD ngày 18/02/2005 của Bộ trưởng Bộ xây dựng vềviệc thực hiện cổ phần hoá các công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc TổngCông ty xi măng Việt Nam, công ty Y đã được tiến hành cổ phần hoá Ngày01/05/2006, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội đã cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 0603000105, công ty Y chính thức trở thành công ty cổ phần vàhoạt động theo mô hình công ty cổ phần Vốn điều lệ của công ty là 900 tỷ VND.Trụ sở chính : Thanh Sơn, Kim Bảng, Hà Nam

Ngành nghề kinh doanh: sản xuất và kinh doanh xi măng và các sản phẩm

từ xi măng; sản xuất và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng khác; kinh doanh các ngành nghề phù hợp với quy định của pháp luật

Hội đồng quản trị gồm có 5 thành viên, cụ thể như sau:

Ông Trịnh Công Loan

Ông Bùi Văn Tròn

Ông Nguyễn Huy Quế

Trang 31

Ban Giám đốc gồm 6 thành viên cụ thể như sau:

Ông Đinh Quang Dũng

Ông Nguyễn Trường Giang

Ông Nguyễn Huy Quế

Ông Bùi Hồng Minh

Giám đốcPhó Giám đốc ĐT&XDCBPhó Giám đốc sản xuấtPhó Giám đốc tiêu thụPhó Giám đốc cơ điện

Kế toán trưởng

Công ty Y là khách hàng kiểm toán lâu năm của Deloitte Việt Nam, nhómkiểm toán thực hiện kiểm toán cho công ty Y không thay đổi Thực tế cho thấytrong các năm kiểm toán trước đây, khi kiểm toán cho công ty Y, kiểm toán viênkhông thấy tồn tại các sai phạm nghiêm trọng Nhưng trong năm 2007, công ty Ytiến hành bán đấu giá cổ phần ra thị trường, do đó có khả năng sẽ xảy ra nhiềusai phạm Mặt khác, có rất nhiều cổ đông và các nhà đầu tư quan tâm đến thôngtin chính xác của kiểm toán viên Từ thực tế trên, kiêm toán viên đánh giá rủi rochấp nhận hợp đồng kiểm toán với công ty Y ở mức cao hơn bình thường.Deloitte Việt Nam chấp nhận hợp đồng kiểm toán với công ty Y cho năm kiểmtoán 2007

Sau khi có quyết định thực hiện hợp đồng kiểm toán và phân công nhómkiểm toán thì các kiểm toán viên phải cam kết về tính độc lập của mình trongquá trình thực hiện kiểm toán Tính độc lập của kiểm toán viên là một trong

Trang 32

những điều kiện cơ bản để nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán Bản cam kếtnày được coi là cơ sở chắc chắn và ràng buộc về tính độc lập của kiểm toán viên.Mặt khác, hàng năm DTT đều cử các chuyên gia sang Deloitte Việt Nam để ràsoát lại tính độc lập của KTV trong các cuộc kiểm toán Nếu phát hiện có sự viphạm quy chế về tính độc lập của KTV, DTT có quyền bác bỏ vị trí thành viêncủa Deloitte Việt Nam trong hãng kiểm toán DTT Do vậy, để đảm bảo danhtiếng và sự phát triển bền vững của công ty, Deloitte Việt Nam luôn yêu cầu cácnhân viên phải tuyệt đối tuân thủ quy chế về tính độc lập của KTV Sau đây làbảng cam kết về tính độc lập đối với công ty Y.

Trang 33

V/v : Bản cam kết về tính độc lập của kiểm toán viên

Chúng tôi đã đọc và hiểu rõ quy chế độc lập của kiểm toán viên nêu trong Bản quy chế nhân viên của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam và theo đúng yêu cầu của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 Trên cơ sở đó, chúng tôi xin cam đoan, với sự trung thực tuyệt đối của mình là:

(a) đã thực hiện đúng quy chế và

(b) không có dấu hiệu nào được xem là vi phạm đến quy chế về tính độc lập củakiểm toán viên, trừ những điểm dưới đây:

Trần Minh Tuấn Kiểm toán viên

Nguyễn Văn Long Kiểm toán viên

Lê Quang Dũng Kiểm toán viên

Bùi Thị Hằng TL Kiểm toán viên

Trang 34

Bản cam kết về tính độc lập của kiểm toán viên được lập tương tự đối vớiNhà trường X Các bản cam kết này được lưu ở phần đầu của hồ sơ kiểm toánnăm cùng với bản phê duyệt hợp đồng kiểm toán Để có cơ sở đảm bảo cho bảncam kết tính độc lập của mình, kiểm toán viên của Deloitte Việt Nam phải trả lờicác câu hỏi về tính độc lập như sau:

Số 8 Phạm Ngọc Thạch

Đống Đa – Hà Nội

CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM

CÂU HỎI VỀ TÍNH ĐỘC LẬP CỦA KIỂM TOÁN VIÊN

Khách hàng: Công ty cổ phần Y Kỳ kế toán kết thúc: 31/12/2007

1 Kiểm toán viên có góp vốn cổ phần trong công ty sắp tiến

2 Kiểm toán viên có vay vốn của khách hàng không? x

3 Kiểm toán viên có là cổ đông chi phối của công ty khách

4 Kiểm toán viên có cho khách hàng vay vốn không? x

5 Kiểm toán viên có ký kết hợp đồng gia công sản phẩm với công

6 Kiểm toán viên có cung cấp nguyên vật liệu hay dịch vụ

7 Kiểm toán viên có quan hệ họ hàng thân thích với những

người trong bộ máy quản lý (Hội đồng quản trị, Ban Giám

đốc, các trưởng phó phòng và những người tương đương) của

khách hàng không?

x

8 Kiểm toán viên có làm đại lý bán sản phẩm cho khách hàng

Trang 35

9 Kiểm toán viên có làm dịch vụ trực tiếp ghi sổ kế toán, giữ

sổ kế toán và lập báo cáo tài chính cho khách hàng không? x

10 Kết luận: Kiểm toán viên sẽ tham gia kiểm toán đã đảm

bảo tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán

về tính độc lập

x

Sau khi đánh giá được rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán và cam kết vềtính độc lập của KTV đối với khách hàng kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán sẽ lập biên bản tiếp tục cung cấp dịch vụ cho khách hàng với Nhà trường X và với công

ty cổ phần Y Các bản hợp đồng này sẽ được Giám đốc nghề nghiệp phụ trách thay mặt Ban Giám đốc Deloitte Việt Nam ký duyệt Sau đây là biên bản tiếp tụccung cấp dịch vụ cho khách hàng đối với công ty Y và Nhà trường X

Số 8 Phạm Ngọc Thạch

Đống Đa – Hà Nội

CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM

BIÊN BẢN TIẾP TỤC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO KHÁCH HÀNGTHÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG

Họ và tên khách hàng: Công ty cổ phần Y

Kỳ kiểm toán : 31/12/2007

Là khách hàng của Deloitte Việt Nam: 1997

Loại hình kinh doanh: Sản xuất clinker, xi măng

PHÂN LOẠI

Xin mời đánh dấu vào ô thích hợp

Nhà nước Kiểm toán chung Tạm ngừng hoạt động

Trang 36

Đầu tư nước ngoài Chuẩn bị hoạt động

Đối chiếu chi tiết trong Mục 1210

Môi trường kinh doanh Không có vấn đề gì Số 11

Kết quả tài chính Không có vấn đề gì Số 12 và 13

Đặc thù của công tác kiểm

toán

Nhằm mục đích xác nhận tínhtrung thực và hợp lý của BCTC kết thúc ngày 31/12/2007

Số 14, 15,16

Các mối quan hệ kinh

doanh và các bên liên quan

Hiểu biết và kinh nghiệm

về khách hàng này

KTV của Deloitte Việt Nam

đã thực hiện kiểm toán từ năm 1997 nên có thể kết luận

Số 18 và 19

Trang 37

trình bày sai

ĐÁNH GIÁ RỦI RO BỔ SUNG

Vấn đề kế toán/kiểm toán trong kỳ của năm trước

(Kèm theo bản copy của form 3281):……… Phí kiểm toán: Năm trước:440.000.000 đồng

Đề nghị cho năm nay: 570.000.000 đồng

Số ngày/giờ tính phí : Năm trước: 3034h Dự kiến cho năm nay: 2890h

Liệu mức phí của chúng ta có đủ để đáp ứng

được yêu cầu của khách hàng không: Có

Dấu hiệu khách hàng thuê kiểm toán viên khác: Không

(Tên đơn vị kiểm toán đó)

Đánh giá chung về rủi ro : Cao hơn bình thường

(Chỉ khoanh tròn một mục)

ĐỘC LẬP VÀ MÂU THUẪN LỢI ÍCH : KTV đảm bảo tính độc lập trong cuộc kiểm toán và không có mâu thuẫn về lợi ích giữa Deloitte Việt Nam và khách hàng

(Đối chiếu với cuốn Cẩm nang hướng dẫn thực hành 1420 và 1430)

Trang 38

CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM

BIÊN BẢN TIẾP TỤC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO KHÁCH HÀNGTHÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG

Họ và tên khách hàng: Trường Đào tạo nghề Mỏ X

Kỳ kiểm toán : 31/12/2007

Năm bắt đầu : 2007

Hoạt động kinh doanh: Đơn vị đào tạo học viên và kinh doanh than

Kiểm toán viên của các năm trước: Không áp dụng

Trang 39

Lý do thay đổi kiểm toán viên : Không áp dụng

Dịch vụ cung cấp : Kiểm toán báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính năm gần đây nhất: Năm 2007

PHÂN LOẠI KHÁCH HÀNG

Nhà nước

ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TO ÁN

Giải thích tóm tắt (Rủi ro đã được xác định phải được trìnhbày chi tiết theo từng mục)

Đối chiếu chi tiết trong Mục 1210

Môi trường kinh doanh Không có vấn đề gì Số 11

Kết quả tài chính Không có vấn đề gì Số 12 và 13

Đặc thù của công tác kiểm

toán

Nhằm mục đích xác nhận tínhtrung thực và hợp lý của BCTC kết thúc ngày 31/12/2007

Số 14, 15,16

Các mối quan hệ kinh

doanh và các bên liên quan

Trang 40

ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG VỀ RỦI RO KIỂM TOÁN

Có vấn đề gì đáng lưu ý trong hợp đồng kiểm toán các năm trước: Không áp dụng

Khách hàng có ý định thay đổi kiểm toán viên không: Không áp dụng

ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VỀ RỦI RO KIỂM TOÁN: Trung bình

Phí kiểm toán dự tính: 270.000.000 đồng (chưa bao gồm VAT)

Thời gian kiểm toán dự tính: 900 giờ

Tính độc lập và vấn đề mâu thuẫn lợi ích: Kiểm toán viên đảm bảo tính độc lập trong cuộc kiểm toán và không có mâu thuẫn về lợi ích giữa công ty kiểm toán với khách hàng

Quyết định của thành viên Ban giám đốc về việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng : Có

Vấn đề cần lưư ý trong biên bản tiếp tục cung cấp dịch vụ cho khách hàng là rủi

ro kiểm toán trong phần đánh giá tổng hợp có thể không đồng nhất với rủi rokiểm toán mong muốn được kiểm toán viên sử dụng sau này Rủi ro kiểm toántrong phần đánh giá tổng hợp này chỉ là cơ sở để chấp nhận hay không chấpnhận hợp đồng kiểm toán Mức rủi ro kiểm toán mong muốn được kiểm toánviên sử dụng sau này chỉ được xác định sau khi kiểm toán viên đã tìm hiểu cácthông tin chi tiết và toàn diện hơn đối với khách hàng kiểm toán Mặt khác, mứcrủi ro kiểm toán mong muốn cũng tuỳ thuộc vào uy tín và chất lượng kiểm toáncủa bản thân công ty kiểm toán Các công ty kiểm toán danh tiếng thường yêucầu rủi ro kiểm toán mong muốn thấp hơn mức trung bình để có thể tạo niềm tincho những người sử dụng thông tin từ BCTC đã được kiểm toán

Ngày đăng: 09/04/2013, 11:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch kiểm toán
2. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ
3. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 “ Tính trọng yếu trong kiểm toán” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính trọng yếu trong kiểm toán
5. Quyết định số 32/2007/QĐ- BTC ban hành ngày 15/5/2007 về “Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán
4. Chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 320 (ISA 320), số 420 (ISA 420), văn bản chỉ đạo kiểm soát quốc tế số 29 (IAG 29) Khác
6.Báo đầu tư số ra ngày 24/08/2006, số ra ngày 16/08/2006 Khác
7. Website của công ty kiểm toán Hùng Vương: HungVuong Auditing Co..., Ltd 8.Thời báo kinh tế số ra ngày 17/09/2007 Khác
13. Tài liệu tham khảo từ: luận văn thạc sỹ, khóa luận tốt nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Những kết quả đạt được trong 3 năm 2005 – 2006 – 2007 - và giải pháp hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Bảng 1 Những kết quả đạt được trong 3 năm 2005 – 2006 – 2007 (Trang 6)
Sơ đồ 1.2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Deloitte Việt Nam - và giải pháp hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Sơ đồ 1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Deloitte Việt Nam (Trang 12)
1. Hình thức sở hữu  công ty - và giải pháp hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
1. Hình thức sở hữu công ty (Trang 44)
Bảng 5: Bảng đánh giá thủ tục kiểm soát đối với Nhà trường X và công ty Y - và giải pháp hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Bảng 5 Bảng đánh giá thủ tục kiểm soát đối với Nhà trường X và công ty Y (Trang 51)
Bảng 6: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Trường  X và công ty Y đo KTV Deloitte Việt Nam thực hiện - và giải pháp hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Bảng 6 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Trường X và công ty Y đo KTV Deloitte Việt Nam thực hiện (Trang 53)
Câu 8: Hình thức và phạm vi sử dụng máy  tính có bất hợp lý với quy mô và hình thức  kinh doanh không? - và giải pháp hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
u 8: Hình thức và phạm vi sử dụng máy tính có bất hợp lý với quy mô và hình thức kinh doanh không? (Trang 59)
Hình thức và môi trường kinh doanh - và giải pháp hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình th ức và môi trường kinh doanh (Trang 62)
Bảng 8: Bảng phân tích sơ bộ Bảng Cân đối kế toán của công ty Y - và giải pháp hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Bảng 8 Bảng phân tích sơ bộ Bảng Cân đối kế toán của công ty Y (Trang 73)
Bảng 11: Bảng câu hỏi đánh giá kiểm soát đối với các khoản mục Công ty Y - và giải pháp hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Bảng 11 Bảng câu hỏi đánh giá kiểm soát đối với các khoản mục Công ty Y (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w