ở Công ty Dệt may Hoàng Thị Loan vật liệu đ ợc đánh giá theo giá thực tế đểhạch toán chi tiết và hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu.. Khai báo danh mục từ điể
Trang 1
động Là một doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực sản xuất mặt hàng sợi và hàng maymặc do đó vật liệu của Công ty rất đa dạng và phong phú, tồn tại dới nhiều hình thứckhác nhau nh: sợi, chỉ, thuốc nhuộm kim may, than, xăng, dầu, bao bì Mỗi loạinguyên vật liệu đều có đặc điểm riêng Một số loại nguyên vật liệu không có khảnăng bảo quản trong thời gian dài, chịu sự ảnh hởng của thời tiết, khí hậu Sự đadạng của nguyên vật liệu kéo theo nhu cầu bảo quản và tàng trữ chúng rất phức tạp.Tính phức tạp của công việc bảo quản nguyên vật liệu của Công ty không chỉ do sốlợng lớn của từng loại nguyên vật liệu mà còn do tính chất lý hoá của chúng
Mổi loại nguyên vật liệu đợc kế toán theo dỏi trên một tài khoản nhất định
Ví dụ : TK 1521: nguyên vật liệu chính
TK 1522: nguyên vật liệu phụ
Trang 2TK 1523: phế liệu thu hồi
2 Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá vật liệu là việc dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu theonhững nguyên tắc nhất định bảo đảm yêu cầu chân thực và thống nhất, phục vụ choyêu cầu hạch toán nguyên vật liệu
ở Công ty Dệt may Hoàng Thị Loan vật liệu đ ợc đánh giá theo giá thực tế đểhạch toán chi tiết và hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu
3 Khai báo danh mục từ điển
Để dễ dàng cho công tác kế toán nguyên vật liệu, từ khi bắt đầu đi vào sửdụng phần mềm kế toán FAST kế toán đã khai báo số d các tài khoản, mã hóa khovật liệu và mã hóa vật liệu, mã hóa khách hàng và nhà cung cấp…
Bảng 2.1 Màn hình giao diện kế toán hàng tồn kho
+ Xây dựng danh mục kho hàng
Danh mục kho hàng dùng để theo dõi các kho vật t, hàng hóa, thành phẩm.Mỗi kho đợc mã hóa bằng một kí hiệu riêng để kế toán vật t có thể tiện theo dõi tìnhhình nhập xuất tồn của kho
Thí dụ: Kho Bông xơ: KHOBX, Kho Phế liệu: KHOPHE, Kho thành phẩmsợi: KHOTPS …
Đờng dẫn: Kế toán hàng tồn kho/ Danh mục từ điển/ Danh mục kho hàng
Trang 3Bảng 2.2 Bảng danh mục kho hàng
+ Xây dựng danh mục vật t, hàng hóa
Mã vật t, hàng hóa gồm phần chữ cái và phần chữ số Mỗi vật t, hàng hóa,thành phẩm sẽ mang một mã hiệu riêng Thí dụ: xơ đợc mã hóa: VLC10, Bông Mỹcấp 1: VLC12, Bông ấn độ C1: VLC21…
Đờng dẫn: Kế toán hàng tồn kho/ Danh mục từ điển/ Danh mục vật t hàng hóa
Trang 4Bảng 2.3 Bảng danh mục vật t
Do công ty có một số lợng lớn danh điểm vật t, mỗi loại vật t lại có đặc điểm
lý hóa riêng Mà danh mục vật t xây dựng cha đợc phù hợp với yêu cầu sử dụng của
kế toán vật t, với số lợng lớn vật t mà mã vật t lại không mang tính gợi nhớ nêntrong quá trình sử dụng kế toán còn gặp nhiều khó khăn
4 Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Công ty áp dụng phơng pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyênvật liệu
4.1 Kế toán nguyên vật liệu ở kho
a) Kế toán nguyên vật liệu nhập kho
Trong Công ty vật liệu chủ yếu là do mua ngoài nên đơn vị cung cấp nguyên vật
liệu cho Công ty chịu chuyển chở đến tận nơi và chi phí vận chuyển đợc tính vào giámua thì giá vốn thực tế vật liệu nhập kho là giá trị
ghi trên hoá đơn dòng “ Cộng thành tiền” Công ty nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thuế nên nếu trên hoá đơn mua hàng có thuế GTGT thì giá vốn thực tế vật
Trang 5liệu nhập kho không bao gồm thuế GTGT mà thuế GTGT đợc theo dõi ở TK 133 “Thuế GTGT đợc khấu trừ”.
Chẳng hạn, theo hoá đơn mua hàng (GTGT) số 46080 ngày 22 tháng 9 năm
2010 Công ty mua Bông Mỹ cấp 1 và Bông ấn độ cấp 2 của Cửa hàng số 88 ĐinhCông Tráng – TP Hồ Chí Minh Trên hoá dơn ghi rõ dòng:
Cộng tiền hàng: 49.197.920
Nh vậy, giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là: 49.197.920 đồng
Đối với một số vật liệu của Công ty tự chế biến nếu bán ra ngoài là thànhphẩm, nhng nếu xuất cho các phân xởng thì lại là các nguyên vật liệu Khi đó giáthực tế nhập kho đợc đánh giá theo giá thành thực tế sản xuất ra chúng Vì vậy giávốn thực tế của vật liệu nhập kho đợc xác định:
Sau đó thủ kho tiến hành nhập vật liệu, chuyển hoá đơn và biên bản kiểmnhận vật t lên phòng kế toán để viết phiếu nhập Phiếu nhập đợc lập theo mẫu của bộtài chính, thành 3 liên:
- Liên 1: Giao cho kế toán vật liệu
- Liên 2: Giao cho ngời cung cấp
- Liên 3: Giao cho thủ kho
Các loại vật liệu về Công ty đều đợc nhập kho theo quy định, thủ kho có tráchnhiệm sắp xếp các loại vật liệu ở trong kho cho có khoa học và thuận tiện cho việctheo dõi công tác nhập xuất vật liệu
Giá thực tế vật Giá thực tế VL xuất kho Chi phí tự gia = +
liệu nhập kho đem gia công chế biến công chế biến
Trang 6Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Văn Thanh
Tên đơn vị : Công ty cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan
Địa chỉ : Số 33 Nguyễn Văn Trỗi - TPVinh - Nghệ an
Tổng cộng tiền thanh toán 51.657.816
Số tiền viết bằng chữ: Năm mơi mốt triệu sáu trăm năm mơi bảy nghìn tám trăm mời sáu
đồng
Ngày 22 tháng 09 năm 2010 Ngòi mua hàng ngời bán hàng thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
Trang 7Do tính chất phức tạp của các loại vật t nh Bông, xơ nên quá trình kiểmnghiệm đòi hỏi yêu cầu kiểm tra chặt chẽ, kỹ lỡng chất lợng các loại vật t.
Sau quá trình tiến hành kiểm nghiệm vật t, Ban kiểm nghiệm phản ánh kếtquả kiểm nghiệm lên biên bản kiểm nghiệm vật t
Bảng 2.5 Biên bản kiểm nghiệm vật t
Công ty Dệt May Hoàng THị Loan
Số 33-Nguyễn văn Trỗi Vinh –Nghệ an
Biên bản kiểm nghiệm vật t
Ngày 25 tháng 09 năm 2010Căn cứ vào hóa đơn ngày 22 tháng 09 năm 2010
Ban kiểm nghiệm gồm:
Tổ trởng: Phạm Văn MãoP.ĐHSX: Lê Minh Đức
ủy viên: Nguyễn Khắc Bảy
Th ký: Thái Thị Nga
Đã kiểm nghiệm các loại vật t
stt Tên vật t Mã ĐVT chứng từSL theo Kết quả kiểm nghiệm
Trang 8Công ty Dệt May Hoàng THị Loan Mẫu số 01 – Vt
Số 33-Nguyễn văn Trỗi Vinh –Nghệ an
Phiếu nhập kho Số: 124/5
Ngày 25 tháng 09 năm 2010
Ng ời giao hàng: Anh Thanh Nợ: 1521
Theo hoá đơn ngày 22 tháng 09 năm 2010 Có: 331
Của: Cửa hàng số 88 Đinh Công Tráng – TP Hồ Chí Minh
Nhập tại kho: Bông
Thuế suất GTGT (VAT) 5%tiền thuế GTGT (VAT) 2.459.896 đồng
Tổng cộng tiền thanh toán: 51.657.816 đồng
Số tiền viết bằng chữ: Năm m ơi mốt triệu sáu trăm năm m ơi bảy nghìn tám trăm m ời sáu đồng
Trang 9Dựa vào phiếu nhập kho, thủ kho ghi thẻ kho.
b) Kế toán nguyên vật liệu xuất kho
Vật liệu ở Công ty chủ yếu xuất kho để phục vụ sản xuất sản phẩm Khi xuất
kho vật liệu, kế toán sử dụng đơn giá xác định theo phơng pháp đích danh để tínhgiá thực tế vật liệu xuất kho
Giá thực tế VL xuất kho = số lợng xuất kho x Đơn giá
Trong đó số lợng xuất kho đợc dựa trên cơ sở định mức đã đợc kiểm duyệt vànhu cầu sử dụng
VD: Theo PX số 58/2 ngày 24 tháng 9 năm 2010 xuất cho nhà máy sợi 408kg Bông
Mỹ cấp 1 với đơn giá 23.200 đồng/kg
Kế toán căn cứ chứng từ này tính giá thực tế xuất kho
Sau khi nhận đợc giấy đề nghị cấp vật t có ký duyệt của ban lãnh đạo công
ty, phòng điều hành sản xuất viết phiếu xuất kho Phiếu xuất kho đ ợc lập thành 3liên:
Liên 1: Lu tại phòng điều hành sản xuất
Liên 2: Giao cho ngời nhận vật t
Liên 3: Giao cho thủ kho để làm căn cứ ghi thẻ kho
Phiếu xuất kho do phòng điều hành sản xuất khi lập chỉ phản ánh về mặt số ợng vật t xuất kho Thủ kho khi nhận đợc phiếu xuất kho tiến hành xuất vật t, dựavào phiếu xuất kho để lên thẻ kho…
Bảng 2.7 Giấy đề nghị cấp vật t
Nhà máy sợi
Giấy đề nghị cấp vật t
Kính gửi: Ban lãnh đạo công ty cổ phần Dệt May Hoàng Thị Loan
- Căn cứ vào nhu cầu sản xuất hiện nay của nhà máy
- Yêu cầu cấp vật t: Sử dụng cho sản xuất
T
Số lợng
Ghi chú Yêu cầu Duyệt
Trang 10Bảng 2.8 Mẫu Phiếu xuất kho
Bảng 2.8 Phiếu xuất kho
Bảng 2.8 Phiếu xuất kho
Tùy thuộc vào loại vật t đợc sử dụng thờng xuyên hay ít thờng xuyên,
C.Ty CP dệt may Hoàng Thị Loan
Địa chỉ: Nhà máy sợi Có 1521
Lý do xuất kho Xuất phục vụ SX
Xuất tại kho Kho Bông xơ
số lợng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
Trang 11Thủ kho mở thẻ kho cho từng danh điểm vật t Thẻ kho từng loại vật t có thể
đợc mở cho cả năm hoặc quý, tháng
Biểu mẫu thẻ kho mở cho Bông Mỹ cấp 1:
Biểu mẫu 2.4
thẻ kho Mẫu số 01 – KBQ Kho: Bông Tờ số:
Tên hàng: Bông Mỹ cấp 1 Ký mã hiệu:
Đơn vị tính: kg Đơn vị tính phụ:
Giá đơn vị: 23200 (Giá hạch toán)
Nơi đăng ký:
Ngày đăng ký:
Ngày thán g Số chứng từ Diễn giải nhập Xuất Tồn Nhập Xuất Số l-ợng SL theo ĐVT phụ Số l-ợng SL theo ĐVT phụ Số l-ợng SL theo ĐVT phụ 1/9 Tồn 0
10/9 15/3 Nhập hàng từ
HV
13/9 10/2 Xuất cho NM
Sợi
1200 800
.
.
.
.
.
.
.
.
.
15/9 20/2 Xuất cho NM
Sợi
500 1100
22/9 60/3 Nhập của CH
số 88 Đinh Công Tráng
1338
Quý I Quý II Quý III Quý IV
Định mức dự trữ
cao nhất
Định mức dự trữ
thấp nhất
Trang 12– TP Hồ Chí Minh
Cộng ps
4.2 Kế toán nguyên vật liệu ở phòng kế toán
Đối với vật liệu thờng xuyên nhập xuất kho nh xơ và bông, hàng tháng thủ
kho chuyển phiếu nhập - xuất lên cho kế toán vật t để nhập số liệu vào máy vi tính
a) Kế toán nguyên vật liệu nhập kho
Dựa vào hóa đơn GTGT của nhà cung cấp, phiếu nhập kho, kế toán vật t tiến
hành lên phiếu nhập mua hàng
Để phản ánh chi phí vận chuyển kế toán vào: Kế toán mua hàng và công nợ
phải trả/ Cập nhập số liệu/ Phiếu nhập chi phí mua hàng Phần mềm hỗ trợ giúp phân
bổ chi phí mua hàng theo từng phiếu nhập mua hàng, tuy nhiên kế toán có thể sửa
lại số tiền phân bổ theo ý muốn
b) Kế toán nguyên vật liệu xuất kho
Dựa vào phiếu xuất kho, kế toán vật t tiến hành phản ánh số lợng xuất lên
phiếu xuất kho trên máy vi tính Cuối tháng, kế toán tiến hành tính giá trung bình
vật t trên máy vi tính theo chơng trình đã cài sẵn
Dựa vào chơng trình của phần mềm đã đợc cài sẵn, các số liệu cập nhập trong
tháng sẽ tự động lên sổ chi tiết vật t và bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng kê
Biểu mẫu 2.5.
Tổng công ty may việt nam
Công ty cổ phần dệt may Hoàng thị loan
Sổ CHI TIếT VậT LIệU
.
.
.
.
.
Trang 13sîi 0
25 22/9 NhËp cña hµng
Humswex vinh
23.20 0
Trang 14
Căn cứ vào các phiếu xuất, nhập vật t trong ngày ta lập bảng kê nhập, xuất vật t
trong ngày đó cho các loại vật t khác nhau xem hai biểu mẫu 2.6 và 2.7sau:
7 VLC 31 Bông rơi chải kỹ Hà Nội Kg 670 16.281.000
8 VLC 34 Bông rơi chai kỹ Cửu Long Kg 423 10.363.500
Biễu mẫu 2.7 Bảng kê xuất vật t
5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu Công ty Dệt may Hoàng Thị Loan
Hiện nay, Công ty Dệt may Hoàng Thị Loan áp dụng hình thức kế toán NKCT
để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu và cung cấp thông tinkịp thời cho các bộ phận liên quan và áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên đểtheo dõi kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu
Kế toán tổng hợp vật liệu là việc phản ánh một cách tổng quát tình hình nhập,xuất vật liệu thông qua các tài khoản kế toán
Kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu ở Công ty sử dụng các tài khoản và các
Trang 15Biểu mẫu 2.8 Nhật ký chứng từ số 1
Chứng từ Ghi có các tài khoản, ghi nợ các tài khoản Cộng có tài khoản
111stt ngày 152 331 133
Đối với trờng hợp phát sinh các nghiệp vụ nhập kho vật liệu mua ngoài bằng
tiền gửi ngân hàng thi khi quy hoạch hạch toán vật liệu đợc khái quát nh sau:
Từ chứng từ gốc, giấy báo nợ của ngân hàng ghi vào nhật ký chứng từ số 2:
35.943.170 1.433.456.374
- TK 331: Phải trả cho ngời bán và NKCT số 5.
Đối với trờng hợp vật liệu nhập kho theo phơng thức thanh toán trả chậm,quy
trình hạch toán đợc khái quát:
Từ chứng từ gốc, phiêu nhập kho,phiếu chi, giấy báo nợ cuối tháng ghi vào
nhật ký chứng từ số 5 ( xem biểu mẫu2.10)
Trang 17Hầu hết vật liệu ở Công ty đều đợc nhập từ nguồn mua ngoài, do ngời cung cấp đa đến tận nơi hoặc do nhân viên cung tiêu trực tiếp
đi mua Số lợng nhập của Công ty thờng là rất lớn và nhiều loại cho nên phải đòi hỏi kế toán NVL cần phải theo dõi một cách chặt chẽnắm bắt số liệu phải chính xác Vì vậy Công ty đã sử dụng sổ tổng hợp nguyên vật liệu nhập kho để theo dõi tình hình nhập của Công ty:
(xem biễu mẫu2.11)
7 VLC 31 Bông rơi chải kỹ Hà Nội Kg 28.660.000 405.911.580
8 VLC 34 Bông rơi chải kỹ Cửu Long Kg 144.423.000 2.045.462.949
Trang 185.2 Kế toán tổng hợp xuắt vật t:
ở Công ty vật liệu xuất kho cho việc sản xuất sản phẩm , quản lý sản xuất ở
các phân xởng Ngoài ra, vật liệu còn đợc xuất kho do nhiều nhu cầu khác nhau của
Công ty nh xuất để tự chế biến Do vậy, kế toán tổng hợp xuất vật liệu trong Công ty
phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, tính toán và phân bổ chính xác đúng đối t ợng Giá trị
của vật liệu xuất dùng cho từng bộ phận sử dụng trong Công ty cũng nh xuất dùng cho
các đối tợng khác
VD: Theo phiếu xuất kho số 58-2 ngày 30 tháng 9 năm 2010 xuất kho cho nhà
máy sợi 2 loại vật liệu là: Bông Mỹ cấp 1 và Bông ấn độ cấp 2 Giá thực tế vật liệu
xuất kho 23.032.960 Kế toán định khoản
7 VLC 31 Bông rơi chải kỹ Hà Nội Kg 28.660.000 405.911.580
8 VLC 32 Bông rơi chải kỹ Inđônêxia Kg 5.628.000 78.137.543
9 VLC 34 Bông rơi chải kỹ Cửu Long Kg 144.423.000 2.013.402.632
Trang 19kKế toán t
Tiến hành Tiến hành lập bảng phân bổ vật liệu để phân bổ giá trị vật liệu xuất dùng cho các đối tợng sử dụng
liên quan Bảng phân bổ đợc lập nh sau:
Tài khoản 152Giáhạch toán Giá thực tế
1 TK 621 -Chi phi nguyên vật liệu trực tiêp 14.120.997.515
2 TK 627-Chi phí sản xuất chung 462.218.037
Trang 22Cuối quý khoá sổ, cộng số liệu trên các NKCT, kiểm tra, đối chiếu trên các NKCT vớicác sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu của các NKCT ghi
vào sổ cái TK 152(xem biểu mẫu 2.16)
Biễu mẫu 2.16: sổ cái tài khoản 1521
Số d cuối tháng
Có
8.576.081.827
7.146.705.439
6 Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may Hoàng thị Loan
Trang 23Qua thời gian thực tập tại Công ty Dệt may Hoàng Thị Loan em đã có điều kiện
tiếp xúc thực tế, về công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng.Bản thân em cũng đã hoc hỏi đợc nhiều kinh nghiệm và củng cố thêm kiến thức ở tr-ờng, đợc biết tình hình tăng giảm, biến động nguyên vật liệu tại Công ty và nhận thấy
đợc một số u nhiệc điểm sau:
- Công ty đã tổ chc bộ máy kế toán phù hợp, về cơ bản đã đáp ứng đợc yêu cầuhạch toán, phản ánh và giám sát đợc tình hình sử dung lao động, vật t, tiền vốn, thunhập, xử lý và cung cấp kịp thời cho các bộ phận có liên quan trong Công ty Giúplãnh đạo Công ty nắm đợc đầy đủ kết quả sản xuất và hiệu quả của hoạt động sản xuấtkinh doanh Việc sắp xếp nhân sự ở phòng kế toán hiện nay là rất phù hợp với trình độnghiệp vụ của các cán bộ kế toán ở Công ty
- Việc Công ty lựa chọn hình thức kế toán “Nhật ký chứng từ” theo hệ thống tàikhoản thống nhất hiện hành trong các phân hạch kế toán nói chung và kế toán vật liệunói riêng là hợp lý và phù hợp
- Công ty áp dụng phơng pháp kế toán “Kê khai thờng xuyên” để hạch toán vậtliệu là phù hợp với đặc trng về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Để phục vụ tốt cho công tác quản lý và hạch toán vật liệu, Công ty mở các loại
sổ theo đúng quy định của chế độ kế toán giúp cho việc ghi chép, kiểm tra đối chiếu
số liệu nhanh chóng, thuận tiện
- Phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho, phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu (ghithẻ song song) đợc thể hiện nhất quán trong niêm độ kế toán
- Công tác quản lý vật liệu ở Công ty luôn đợc chú trọng, hệ thống kho tàng đợcxây dựng hợp lý, phù hợp với đặc điểm tính chất của từng loại vật liệu khác nhau,cùng với khâu bảo quản chặt chẽ và khắc phục đợc tình trạng h hỏng mất mát vật liệu
- Phòng kế toán đã đợc trang bị đầy đủ máy tính và máy in cho từng nhân viên nêncông tác kế toán cũng đạt đợc hiệu quả cao
- Bộ máy kế toán nguyên vật liệu đã xây dựng cho mình đợc một sổ danh điểmvật liệu, giúp cho việc theo dõi từng loại vật liệu khác nhau đợc dễ dàng hơn, giảm bớt
đợc sự chồng chéo nguyên vật liệu