THIẾT LẬP VÀ CẤU HÌNH MẠNG TRÊN HỆ THỐNG ĐỒ ẢO PACKET TRACER:...12 VI.1.. Cấu hình VLAN trên MainSwitch và định tuyến các mạng trong trường ...28 VIII... MỤC ĐÍCH VÀ CẢM NHẬN VỀ ĐỢT THỰC
Trang 1MỤC LỤC
A MỤC ĐÍCH VÀ CẢM NHẬN VỀ ĐỢT THỰC TẬP: 2
B NỘI DUNG: 3
I Giới thiệu nội dung và yêu cầu của đề tài: 3
II Mô hình triển khai: 4
II.1 Sơ đồ hệ thống mạng toàn trường: 4
II.1.a Hệ thống mạng khoa công nghệ tin-IT Facuty: 4
II.1.b Hệ thống mạng khoa điện-Electric Faculty: 5
II.1.c Hệ thống mạng 7 khoa -7 Faculty: 6
6
II.2 Tiến hành chia subnet cho hệ thông mạng: 6
II.2.a Liệt kê các subnet : 7
II.2.b Chia Subnet vào từng khoa : 7
III THIẾT LẬP MẠNG LAN TRONG KHOA CNTT: 7
III.1 Phân chia IP: 7
III.2 Lắp đặt thiết bị: 8
IV THIẾT LẬP MẠNG LAN TRONG KHOA ĐIỆN: 8
IV.1 Phân chia IP : 8
IV.2 Lắp đặt thiết bị : 10
V THIẾT LẬP MẠNG LAN TRONG 7 KHOA: 10
V.1 Phân chia IP : 10
V.2 Lắp đặt thiết bị : 12
VI THIẾT LẬP VÀ CẤU HÌNH MẠNG TRÊN HỆ THỐNG ĐỒ ẢO PACKET TRACER: 12
VI.1 IT Faculty: 13
VI.2 Electric Faculty: 17
VI.3 7 others Faculty: 18
VII Cấu hình VLAN trên MainSwitch và định tuyến các mạng trong trường 28
VIII Một số lệnh ping kiểm tra kết nối hệ thống trong mạng: 32
VIII.1 Thực hiện lên ping kiểm tra kết nối trong mạng: 32
33
Hình 1: ping máy có địa chỉ 172.16.0.2 sang máy 172.16.0.254 cùng VLAN thuộc mạng của khoa công nghệ thông tin 33
33
Hình 2: ping máy có địa chỉ 172.16.0.2 sang server 172.16.0.254 khác VLAN thuộc mạng của khoa công nghệ thông tin 33
VIII.2 Thực hiện lên ping kiểm tra kết nối ngoài mạng: 34
34
Hình 3: ping máy có địa chỉ 172.16.22.2 thuộc VLAN mạng của 7 khoa sang máy có địa chỉ 172.16.0.254 thuộc VLAN mạng của khoa công nghệ thông tin .34
34
Hình 4: ping máy có địa chỉ 172.16.22.2 thuộc VLAN mạng của 7 khoa sang máy có địa chỉ 172.16.8.2 thuộc VLAN mạng của khoa điện 34
Trang 2A MỤC ĐÍCH VÀ CẢM NHẬN VỀ ĐỢT THỰC TẬP:
Mục đích của đợt thực tập nhận thức là giúp sinh viên tìm hiểu thực tế hoạt động của một số công ty trong lĩnh vực công nghệ thông tin, tìm hiểu các vị trí công việc sẽ làm trong tương lai và các yêu cầu về kỹ năng chuyên môn cũng như kỹ năng mềm để có thể đáp ứng được các vị trí công việc đó Qua đợt thực tập nhận thức, sinh viên sẽ có định hướng rõ ràng hơn về nghề nghiệp, có động cơ học tập tốt hơn và có đam mê trong học tập
Đợt thực tập đã giúp em biết được phần nào công việc của mình và giúp em định hướng được những kĩ năng cần thiết trong công việc , em nhận thấy rằng đây là một môi trường tốt cho những sinh viên ra trường cũng như sinh viên muốn đi làm thêm để lấy kinh nghiệm với một môi trường làm việc khoa học,chuyên nghiệp, hợp lí giúp phát triển tốt năng lực của mỗi thành viên
Qua đây, chúng ta có thể chọn cho mình có những định hướng nghề nghiệp , phù hợp nhất với khả năng và nguyện vọng và những kiến thức cần học hỏi trong tương lai Để bắt kịp với những thay đổi công nghệ mà khách hàng yêu cầu, cũng như nhu cầu thăng tiến, các nhân viên làm việc cũng sẽ thường xuyên được phát triển bản thân, đào tạo kỹ năng mới Trong quá trình làm việc, đóng góp cho Công ty, nhân viên có những quyền lợi tương xứng, bao gồm thu nhập, khen thưởng
Em xin chân thành cám ơn các thầy Nguyễn Văn Nguyên và thầy Trương Minh Huy Đồng thời em xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo các công ty ENCLAVE và các anh chị
đã trực tiếp hướng dẫn và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt quá trình thực tập này
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 3B NỘI DUNG:
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ VÀ CHIA MẠNG CON
I Giới thiệu nội dung và yêu cầu của đề tài:
Giả sử trong bảng thiết kế mạng máy tính cho trường Đại học Bách Khoa, Đại học
Hệ thống của trường sử dụng cáp UTP Cat 5,Switch và kỹ thuật VLAN
2 Mạng của Khoa Công Nghệ thông tin bao gồm 3mạng LAN (có NETID khác nhau):
- Mạng 1 là mạng dành cho sinh viên (số máy nhỏ hơn 255) dùng cáp UTP cat5
- Có một router PC từ mạng Khoa nối đến mạng trường dùng cáp UTP cat 5
3 Mạng Khoa Điện gồm 5 LAN (có NETID khác nhau):
- Mạng 1,2,3 là mạng dùng cho sinh viên ( số máy mỗi mạng nhỏ hơn 100) dùng cáp đồng trục
- Mạng 4 là mạng dành cho cán bộ (số máy nhỏ hơn 200) dùng cáp UTP cat5 và switch
- Mạng 5 là mạng server (số máy nhỏ hơn 20) dùng cáp UTP cat 5 và Switch
- Có một router PC từ mạng Khoa nối đến mạng trường dùng cáp quang
Trang 44 Ngoài ra còn 7 khoa khác, mỗi khoa chỉ có một mạng, số máy một mạng nhỏ hơn
255, dùng cáp đồng trục và kết nối vào mạng trường thông qua một router PC dùng cáp quang
Cho biết vùng địa chỉ IP của trường là 172.16.0.0 (netmask:255.255.0.0)
Hãy cho biết:
1 Đối với khoa CNTT cần bao nhiêu Switch loại 24 port
2 Đối với mạng khoa ĐIỆN cần bao nhiêu Switch loại 24 port
3 Cho biết cấu hình kết nối các router tại khoa CNTT và Khoa ĐIỆN
4 Đối với mạng trường như thế nào? (Các loại swicth loại gì? Cách chia VLAN như thế nào? )
5 Hãy vẽ sơ đồ kết nối mạng toàn trường
6 Thực hiện đánh địa chỉ IP cho mạng toàn trường (Sub netmask đề nghị là: 255.255.255.0)
II Mô hình triển khai:
II.1 Sơ đồ hệ thống mạng toàn trường:
II.1.a Hệ thống mạng khoa công nghệ tin-IT Facuty:
Trang 5II.1.b Hệ thống mạng khoa điện-Electric Faculty:
Trang 6II.1.c Hệ thống mạng 7 khoa -7 Faculty:
II.2 Tiến hành chia subnet cho hệ thông mạng:
Trang 7- 172.16.255.0/24 > Ip dùng được : 172.16.255.1 - 172.16.255.254
II.2.b Chia Subnet vào từng khoa :
Lúc phân các subnet ta sẽ phân dư số lượng subnet yêu cầu đề phòng nhu cầu mở rộng mạng sau này và phân 2^n subnet liên tục để có thể triển khai summarize :
- Khoa CNTT cần 3 subnet ->phân 8 subnet đầu tiên : 172.16.0.0/24
- Phân subnet 172.16.254.0/24 để kết nối giữa các router
- Phân subnet 172.16.255.0/24 cho các Server của trường
Để sử dụng 1 con PC làm Gateway cho các VLAN của 1 khoa (Router PC) thì phải trang bị trên PC số lượng card mạng = với số VLAN hoặc trang
bị 1 card mạng có khả năng cấu hình trunking ,ví dụ như card này của Intel cùng với 1 card mạng để kết nối đến mạng chung của trường
III THIẾT LẬP MẠNG LAN TRONG KHOA CNTT:
III.1 Phân chia IP:
Ta đã phân 8 subnet đầu tiên cho khoa CNTT ,lấy 3 subnet phân vào cho
3 VLAN -VLAN 1 (Sinh viên) : 172.16.0.0/24 -VLAN 2 (Giáo viên) : 172.16.1.0/24 -VLAN 3 (Server) : 172.16.2.0/24Đặt địa chỉ IP cụ thể như sau :
- Router CNTT :
+ Card làm Gateway cho VLAN 1 :
IP : 172.16.0.1 Subnet Mask : 255.255.255.0
+ Card làm Gateway cho VLAN 2 :
IP : 172.16.1.1 Subnet Mask : 255.255.255.0
Trang 8+ Card làm Gateway cho VLAN 3 :
IP : 172.16.2.1 Subnet Mask : 255.255.255.0
- Địa chỉ IP cho PC của từng VLAN :
+PC của sinh viên CNTT (PC của VLAN 1) :
IP : 172.16.0.2 -> 172.16.0.254 Subnet Mask : 255.255.255.0 Default Gateway : 172.16.0.1 (IP Card làm GW cho VLAN 1 trên Router CNTT)
+ PC của Giáo viên CNTT (PC của VLAN 2) :
IP : 172.16.1.2 -> 172.16.1.254 Subnet Mask : 255.255.255.0 Default Gateway : 172.16.1.1 (IP Card làm GW cho VLAN 2 trên Router CNTT)
+ PC của Server CNTT (PC của VLAN 3) :
IP : 172.16.2.2 -> 172.16.2.254 Subnet Mask : 255.255.255.0 Default Gateway : 172.16.2.1 (IP Card làm GW cho VLAN 3 trên Router CNTT)
III.2 Lắp đặt thiết bị:
- Router PC : là 1 PC Windows Server 2003 có cài đặt dịch vụ Routing,
có 4 card mạng (3 card mạng nối với 3 VLAN và 1 card mạng quang nối trực tiếp lên Switch của trường)
- 7 Switch 24 port : + 1 Switch nối với Router PC đề cấu hình VLAN : SW-CNTT + 2 Switch sinh viên nối với 2 port thuộc VLAN 1 của SW-CNTT + 2 Switch giáo viên nối với 2 port thuộc VLAN 2 của SW-CNTT + 2 Switch Server nối với 3 port thuộc VLAN 3 của SW-CNTT
- 24 Switch loại 24 ports : + 12 Switch sinh viên gắn vào 24 port của 2 Switch sinh viên + 12 Switch giáo viên gắn vào 24 port của 2 Switch giáo viên
- PC và Server : + 253 PCs sinh viên có thể gắn vào 12x(24-1)=276 port của 12 Switch sinh viên
+ 253 PCs giáo viên có thể gắn vào 12x(14-1)=276 port của 12 Switch giáo viên
+ 32 Server CNTT có thể gắn vào 2x(24-1)=46 port của Switch server
IV THIẾT LẬP MẠNG LAN TRONG KHOA ĐIỆN:
IV.1 Phân chia IP :
Ta đã phân 8 subnet (172.16.8.0/24 – 172.16.15.0/24) cho khoa Điện, lấy
5 subnet phân vào cho 5 VLAN -VLAN 1 (Sinh viên 1) : 172.16.8.0/24
Trang 9-VLAN 2 (Sinh viên 2) : 172.16.9.0/24 -VLAN 3 (Sinh viên 3) : 172.16.10.0/24 -VLAN 4 (Giáo viên) : 172.16.11.0/24 -VLAN 5 (Server) : 172.16.12.0/24 Đặt địa chỉ IP cụ thể như sau :
- Router Khoa Điện :
+ Card làm Gateway cho VLAN 1 :
IP : 172.16.8.1 Subnet Mask : 255.255.255.0
+ Card làm Gateway cho VLAN 2 :
IP : 172.16.9.1 Subnet Mask : 255.255.255.0
+ Card làm Gateway cho VLAN 3 :
IP : 172.16.10.1 Subnet Mask : 255.255.255.0
+ Card làm Gateway cho VLAN 4 :
IP : 172.16.11.1 Subnet Mask : 255.255.255.0
+ Card làm Gateway cho VLAN 5 :
IP : 172.16.12.1 Subnet Mask : 255.255.255.0
- Địa chỉ IP cho PC của từng VLAN :
+PC của sinh viên mạng 1 khoa Điện (PC của VLAN 1) :
IP : 172.16.8.2 -> 172.16.8.254 Subnet Mask : 255.255.255.0 Default Gateway : 172.16.8.1 (IP Card làm GW cho VLAN 1 trên Router Điện)
+PC của sinh viên mạng 2 khoa Điện (PC của VLAN 2) :
IP : 172.16.9.2 -> 172.16.9.254 Subnet Mask : 255.255.255.0 Default Gateway : 172.16.9.1 (IP Card làm GW cho VLAN 2 trên Router Điện)
+PC của sinh viên mạng 3 khoa Điện (PC của VLAN 3) :
IP : 172.16.10.2 -> 172.16.10.254 Subnet Mask : 255.255.255.0
Default Gateway : 172.16.10.1 (IP Card làm GW cho VLAN 3 trên Router Điện)
+ PC của Giáo viên Khoa Điện (PC của VLAN 4) :
IP : 172.16.11.2 -> 172.16.11.254 Subnet Mask : 255.255.255.0
Trang 10Default Gateway : 172.16.11.1 (IP Card làm GW cho VLAN 4trên Router Điện)
+ PC của Server khoa Điện (PC của VLAN 5) :
IP : 172.16.12.2 -> 172.16.12.254 Subnet Mask : 255.255.255.0 Default Gateway : 172.16.12.1 (IP Card làm GW cho VLAN 5 trên Router Điện)
IV.2 Lắp đặt thiết bị :
- Router PC : là 1 PC Windows Server 2003 có cài đặt dịch vụ Routing,
có 6 card mạng (5 card mạng nối với 5 VLAN và 1 card mạng quang nối trực tiếp lên Switch của trường)
- 5 Switch 24 port : + 1 Switch nối với Router PC đề cấu hình VLAN : SW-Điện + 2 Switch giáo viên nối với 2 port thuộc VLAN 4 của SW-Điện + 2 Switch Server nối với 2 port thuộc VLAN 5 của SW-Điện
- 10 Switch loại 24 ports : gắn vào 2 port được cấu hình VLAN 4 (giáo viên) của Switch
- PC và Server : + 200 PCs giáo viên có thể gắn vào 10x(24-1)=276 port của 12 Switch + 300 PCs của sinh viên lần lượt nối mỗi nhóm gồm 50 PCs bằng cáp đồng trục rồi kết nối vào các port của Switch chia VLAN như hình vẽ
+ 20 Server khoa Điện có thể gắn vào 1x(24-1) = 23 port của Switch server
V THIẾT LẬP MẠNG LAN TRONG 7 KHOA:
V.1 Phân chia IP :
Ta đã phân 8 subnet (172.16.16.0/24 – 172.16.22.0/24) cho khoa 7 Khoa, lấy 7 subnet
phân vào cho 7 VLAN
Trang 11- Địa chỉ IP cho PC của từng VLAN :
+PC của Khoa 1 (PC của VLAN 1) :
IP : 172.16.16.2 -> 172.16.16.254
Subnet Mask : 255.255.255.0
Default Gateway : 172.16.16.1 (IP Card làm GW cho VLAN 1 trên Router 7Khoa)
+PC của Khoa 2 (PC của VLAN 2) :
IP : 172.16.17.2 -> 172.16.17.254
Subnet Mask : 255.255.255.0
Default Gateway : 172.16.17.1 (IP Card làm GW cho VLAN 2 trên Router 7Khoa)
+PC của Khoa 3 (PC của VLAN 3) :
IP : 172.16.18.2 -> 172.16.18.254
Subnet Mask : 255.255.255.0
Default Gateway : 172.16.18.1 (IP Card làm GW cho VLAN 3 trên Router 7Khoa)
+PC của Khoa 4 (PC của VLAN 4) :
IP : 172.16.19.2 -> 172.16.19.254
Subnet Mask : 255.255.255.0
Default Gateway : 172.16.19.1 (IP Card làm GW cho VLAN 4 trên Router 7Khoa)
+PC của Khoa 5 (PC của VLAN 5) :
Trang 12Subnet Mask : 255.255.255.0
Default Gateway : 172.16.21.1 (IP Card làm GW cho VLAN 6 trên Router 7Khoa)
+PC của Khoa 7 (PC của VLAN 7) :
- 3 Switch 24 port :
+ 1 Switch nối với Router PC và làm VTP Server khi cấu hình VLAN
+ 2 Switch làm VTP Client và gắn vào Switch Server
- Mỗi Switch client chia ra làm 2 VLAN (2 khoa), mỗi VLAN chiếm 5 port của Switch và mỗi port là 1 nhóm 50 PCs nối bằng cáp đồng trục
VI THIẾT LẬP VÀ CẤU HÌNH MẠNG TRÊN HỆ THỐNG ĐỒ ẢO PACKET TRACER:
Trang 13Erase of nvram: complete
%SYS-7-NV_BLOCK_INIT: Initialized the geometry of nvram
Switch#del vlan.dat
Delete filename [vlan.dat]?
Delete flash:/vlan.dat? [confirm]
%Error deleting flash:/vlan.dat (No such file or directory)
Trang 14SW-CNTT(config)#enable secret secret
SW-CNTT(config)#enable password password
Bước 3 : Tạo VLAN và gắn các port của SW-CNTT vào các VLAN
- Xem qua cấu hình vlan mặc định của switch :
SW-CNTT#show vlan
VLAN Name Status Ports
- -
-1 default active Fa0/ -1, Fa0/2, Fa0/3, Fa0/4
Fa0/5, Fa0/6, Fa0/7, Fa0/8
Fa0/9, Fa0/10, Fa0/11, Fa0/12
Fa0/13, Fa0/14, Fa0/15, Fa0/16
Fa0/17, Fa0/18, Fa0/19, Fa0/20
Fa0/21, Fa0/22, Fa0/23, Fa0/24
Trang 15%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/1,
changed state to down
%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/1,
-1 default active Fa0/2, Fa0/3, Fa0/9
Fa0/10, Fa0/11, Fa0/12, Fa0/13
Fa0/14, Fa0/15, Fa0/16, Fa0/17
Fa0/18, Fa0/19, Fa0/20, Fa0/21
Fa0/22, Fa0/23, Fa0/24, Gig1/1
Gig1/2
2 Giaovien active Fa0/4, Fa0/5
3 Server active Fa0/6, Fa0/7, Fa0/8
- Bước 4 : Cấu hình Trunking trên Router-CNTT
Xóa cấu hình mặc định và reload lại router :
Erase of nvram: complete
%SYS-7-NV_BLOCK_INIT: Initialized the geometry of nvram
Router#reload
Thiết lập các bước cấu hình cơ bản :
Router#config t
Trang 16Enter configuration commands, one per line End with CNTL/Z.
Router(config)#hostname Router-CNTT
Router-CNTT(config)#enable secret secret
Router-CNTT(config)#enable password password
%LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/1, changed state to up
%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/1,
changed state to up
Router-CNTT(config-if)#exit
Router-CNTT(config)#int f0/1.2
%LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/1.2, changed state to up
%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/1.2, changed state to upRouter-CNTT(config-subif)#en
%LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/1.3, changed state to up
%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/1.3, changed state to upRouter-CNTT(config-subif)#en
Router-CNTT(config-subif)#encapsulation dot1Q 3
Router-CNTT(config-subif)#ip address 172.16.2.1 255.255.255.0
Router-CNTT(config-subif)#no shut
Router-CNTT(config-subif)#^Z
%SYS-5-CONFIG_I: Configured from console by console
Router-CNTT#show ip int brief
Interface IP-Address OK? Method Status Protocol
FastEthernet0/0 unassigned YES manual administratively down down
FastEthernet0/1 172.16.0.1 YES manual up up
Trang 17FastEthernet0/1.2 172.16.1.1 YES manual up up
FastEthernet0/1.3 172.16.2.1 YES manual up up
VI.2 Electric Faculty:
Bước 1 : Xóa cấu hình hiện tại (xóa Startup-config) và cấu hình VLAN
cũ (xóa file vlan.dat trong flash) của Switch SW-Điện :
Thực hiện các bước tương tự như đã làm với khoa CNTT
Bước 2 : Xem qua cấu hình mặc định của switch và thiết lập các bước cấu hình cơ bản :
Thực hiện các bước tương tự như đã làm với khoa CNTT
Bước 3 : Tạo VLAN và gắn các port của SW-Điện vào các VLAN
Cũng thực hiện tương tự như đã cấu hình với khoa CNTT, nhưng ở khoa điện ta tạo ra 5 VLAN và gắn các port tương ứng với sơ đồ của khoa Điện
Sw-Dien#show vlan
VLAN Name Status Ports
- -
-1 default active Fa0/2, Fa0/3, Fa0/ -12, Fa0/ -13
Fa0/14, Fa0/15, Fa0/16, Fa0/17
Fa0/18, Fa0/19, Fa0/20, Fa0/21
Fa0/22, Fa0/23, Fa0/24, Gig1/1
Gig1/2
2 sinhvien2 active Fa0/4, Fa0/5
3 sinhvien3 active Fa0/6, Fa0/7
4 giaovien active Fa0/8, Fa0/9
5 server active Fa0/10, Fa0/11
1002 fddi-default active
1003 token-ring-default active
1004 fddinet-default active
1005 trnet-default active
Bước 4 : Cấu hình Trunking trên Router-Điện
Xóa cấu hình mặc định và thiết lập các bước cấu hình cơ bản :
Thực hiện các bước tương tự như đã làm với khoa CNTT
Trunking trên Router :
Cũng làm các bước tương tự như Router CNTT nhưng với khoa Điện là 5 VLAN
và IP như đã chia
R-Dien#show ip int brief
Interface IP-Address OK? Method Status Protocol
FastEthernet0/0 172.16.254.6 YES manual up down
FastEthernet0/1 172.16.8.1 YES manual up up
FastEthernet0/1.2 172.16.9.1 YES manual up up
FastEthernet0/1.3 172.16.10.1 YES manual up up