1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những biện pháp phòng chống rủi ro tín dụng tai NHNo&PTNT Thanh Hóa chi nhánh Ba Đình

41 418 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Thanh Hoá Chi nhánh Ba Đình
Tác giả Lê Thị Phương
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 201 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.

Trang 1

Lời mở đầu

Kể từ khi ra đời hoạt động ngân hàng đã đóng một vai trò vô cùng quantrọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội Trong nền kinh tế thị trờng với chứcnăng chính là cung cấp tín dụng cho nền kinh tế, vai trò của các ngân hàng thơngmại càng đợc khẳng định rõ nét Đối với hầu hết các ngân hàng hiện nay trêntoàn thế giới, d nợ tín dụng thờng chiếm tới hơn một nữa tổng tài sản có và thunhập từ hoạt động tín dụng chiếm từ 1/2,đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng.Tuy nhiên hoạt động ngân hàng vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro và rủi ro tín dụng là loạirủi ro chủ yếu và không thể tránh khỏi Chính vì thế việc hạn chế rủi ro tín dụng

là vấn đề cần đợc quan tâm hàng đầu trong hoạt động ngân hàng ở Việt Namhiện nay vấn đề này đã và đang ngày càng đợc các ngân hàng thơng mại nhậnthức đầy đủ tầm quan trọng và quan tâm đến

Sau quá trình học tập tại Học viện Ngân hàng và thời gian thực tập tạiNHNo&PTNT Thanh Hoá-Chi nhánh Ba Đình, nhận thức đợc tầm quan trọngcủa việc hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng, tôi đã quyết địnhchọn đề tài: “ Những biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNTThanh Hoá - Chi nhánh Ba Đình” để viết chuyên đề thực tập Chuyên đề này thểhiện những nhận thức của tôi về rủi ro tín dụng và tình hình thực tế thực hiệncông tác hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ba Đình Do nhận thức còn hạn chế

và thời gian thực tập không dài nên không thể tránh khỏi những quan điểm, nhậnxét cha thấu đáo, kính mong các thầy cô và quý ngân hàng thông cảm Tôi xinchân thành cảm ơn sự dạy dỗ của thầy cô trong Học viện Ngân hàng và sự giúp

đỡ của các cán bộ nhân viên và ban lãnh đạo của Chi nhánh Ba Đình đã tạo điềukiện cho tôi thực hiện chuyên đề này

Sinh viên: Lê Thị PhơngLớp NHAK7- Khoa tài chính Ngân hàngHọc viện Ngân hàng

Chơng i : những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng

của các ngân hàng thơng mại

I Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thơng mại

1.Hoạt động của ngân hàng thơng mại.

Dựa trên những đặc điểm và tính chất hoạt động của ngân hàng, nhiều quốcgia trên thế giới dã đa ra nhiều định nghĩa ngân hàng khác nhau phù hợp với từngquốc gia nhng vẫn thể hiện tính chất chung của ngân hàng thơng mại đó là việc

Trang 2

nhận tiền gửi không kì hạn và có kì hạn, tiền kí thác để sử dụng vào các nghiệp

vụ cho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinh doanh khác của ngân hàng

ở Việt Nam theo khoản 2, điều 20, luật các tổ chức tín dụng (đợc sửa đổi, bổ

sung năm 2004): “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộhoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan.” Trong đó, theo khoản

7, điều 20 luật này quy định: “Họat động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền

tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng sốtiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệttrong lĩnh vực tài chính nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, bên cạnh nhữnghoạt động ngân hàng truyền thống, các NHTM ngày nay còn cung cấp cho kháchhàng thêm nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại khác

- Hoạt động huy động vốn: Đây là một trong những hoạt động chính củangân hàng để có nguồn vốn hoạt động Các hoạt động huy động vốn chủ yếu củaNHTM:

+ Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dớicác hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các loại tiền gửi khácbằng Việt Nam đồng, ngoại tệ khác theo quy định của pháp luật

+ Tạo vốn qua việc phát hành giấy tờ có giá: chứng chỉ tiền gửi có mệnhgiá lớn, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổchức, cá nhân trong và ngoài nớc

+ Tạo vốn qua việc đi vay: vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trờngliên ngân hàng và thị trờng tiền tệ, vay vốn ngắn hạn của ngân hàng nhà nớc …

- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: NHTM mở tài khoản cho khách hàng vàcung ứng các phơng tiện thamh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nớc

và quốc tế,các dịch vụ thu hộ, chi hộ cho khách hàng

- Các hoạt động khác: NHTM còn có thể góp vốn mua cổ phần của cácdoanh nghiệp, tham gia thị trờng tiền tệ, kinh doanh ngoại hối và vàng, thực hiệnnghiệp vụ uỷ thác và đại lí, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bảo

Trang 3

hiểm, kinh doanh chứng khoán, dịch vụ t vấn và các dịch vụ khác có liên quan

đến hoạt động ngân hàng

2 Những rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng.

Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt và những rủi ro

đối với hoạt động ngân hàng cũng vì thế mà mang tính đặc thù Sau đây là nhữngrủi ro chủ yếu mà ngân hàng hiện đại phải đối mặt

- Rủi ro lãi suất: Rủi ro lãi suất là sự biến động của lãi suát thị trờng gây

ra những tổn thất, những thiệt hại cho các ngân hàng thơng mại nh làm thu nhậpcủa ngân hàng giảm, làm xối mòn vốn chủ sở hữu của ngân hàng…

Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất là do sự biến động của lãi suát thị ờng trong khi ngân hàng lại duy trì sự chênh lệch về kì hạn của tài sản nợ và tàisản có

tr Rủi ro hối đoái: là những mất mát, tổn thất của các ngân hàng thơngmại do sự biến động của tỉ giá hối đoái

Nguyên nhân gây ra rủi ro hối đoái lá do có sự biến động của tỉ giá hối

đoái trên thị trờng trong khi ngân hàng đang duy trì trạng thái của tài sản cóngoại tệ và tài sản nợ ngoại tệ không cân xứng với nhau

- Rủi ro thanh khoản: phát sinh khi những ngời gửi tiền đồng thời có nhucầu rút tiền gửi ở ngân hàng ngay lập tức, ngân hàng không thể đáp ứng đầy đủnhu cầu của khách hàng dẫn đến mất khả năng thanh toán

Nguyên nhân có thể do khách hàng mất lòng tin ở ngân hàng hoăc nhucầu rút tiền có tính chất thời vụ mà ngân hàng không dự tính trớc đợc…

- Rủi ro tín dụng: là những khoản mất mát, thua lỗ của ngân hàng thơngmại do ngời vay không thực hiện đày đủ nghĩa vụ hoàn trả nợ cả gốc và lãi tiềnvay cho ngân hàng

Đến phần sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu kĩ hơn về loại rủi ro này

- Rủi ro hoạt động ngoại bảng: hoạt động ngoại bảng là những hoạt độngkhông thuộc bảng cân đối tài sản của ngân hàng do ngân hàng không phải sửdụng đến vốn kinh doanh khi thực hiện các hoạt động này Tuy nhiên thu nhập từhoạt động này đợc hạch toán vào bảng báo cáo thu nhập chi phí và kết quả kinhdoanh của ngân hàng và đơc hạch toán vào nội bảng nên những rủi ro phát sinh

từ các hoạt động này cũng có ảnh hởng đến trạng thái tơng lai của bảng cân đối

Trang 4

tài sản nội bảng (ví dụ nh chi phí thực hiện các cam kết bảo lãnh ngân hàng đãphát hành cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đợc nghĩa vụ đúngvới quy định trong cam kết).

- Rủi ro công nghệ và hoạt động:

+ Rủi ro công nghệ: phát sinh khi những khoản đầu t cho phát triển côngnghệ không tạo ra đợc khoản tiết kiệm trong chi phí nh đã dự tính khi mở rộngqui mô hoạt động

+Rủi ro hoạt động: có mối liên hệ chặt chẽ với rủi ro công nghệ và có thểphát sinh bất cứ lúc nào nếu hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc là khi hệ thống

hỗ trợ bên trong ngừng hoạt động

- Rủi ro quốc gia và rủi ro khác:

+ Rủi ro quốc gia: xảy ra trong trờng hợp ngân hàng đầu t bằng bản tệ chocác công ty nớc ngoài có trụ sở ở nớc ngoài cũng có thể chịu rủi ro đầu t nớcngoài

+ Rủi ro khác bao gồm: thay đổi thuế đột ngột, ảnh hởng của chiến tranhlàm cho các điều kiện trên thị trờng tài chính thay đổi đột ngột không dự tính tr-ớc…

+ Rủi ro bắt nguồn yếu tố kinh tế vĩ mô nh lạm phát gia tăng, sự biến độngvô lối của giá cả hàng hoá, thất nghiệp đều ảnh hởng đến sự biến động của lãisuất, bộc lộ rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản

II Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng

1 Khái qúat về hoạt động tín dụng ngân hàng.

1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng.

Theo quan điểm của Mac tín dụng đợc hiểu là sự chuyển giao một lợnggiá trị và quyền sử dụng từ ngời có quyền sở hữu sang ngới thứ hai và đổi lại saumột thời hạn nhất định sẽ nhận đợc một lợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền, hàng hoá, uy tín)giữa bên cấp tín dụng (ngân hàng hoặc các định chế tài chính khác) cho kháchhàng có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp… trong đó bên cấp tín dụngchuyển giao tài sản cho khách hàng sử dụng trong một khoảng thời gian nhất

định theo thoả thuận, đổi lại khách hàng có nghĩa vụ phải hoàn trả vô điều kiệncả gốc và lãi khi đến hạn

Trang 5

Từ định nghĩa trên có thể thấy quan hệ tín dụng phải đợc xây dựng trêncơ sở sự tín nhiệm, lòng tin của ngời cấp tín dụng vào khả năng hoàn trả và sựsẵn lòng trả nợ của khách hàng khi đến hạn Quá trình tín dụng thể hiện qua 3giai đoạn Giai đoạn 1 là giai đoạn phân phối tín dụng, trong giai đoạn này vốntín dụng đợc chuyển từ ngời cấp tín dụng sang khách hàng Giai đoạn 2 thể hiệnquá trình sử dụng vốn tín dụng vào các mục đích đã xác định trớc của kháchhàng trong khoảng thời gian nhất định Giai đoạn 3 là giai đoạn kết thúc vòngtuần hoàn của vốn tín dụng, vốn tín dụng đợc hoàn trả cho ngời cấp tín dụng baogồm cả gốc và lãi.

Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa những chủ thể thừa vốn tạm thời vàthiếu vốn tạm thời, thu hút, tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các chủthể của nền kinh tế để đầu t cho quá trình mở rộng sản xuất, tăng trởng kinh tế,

đáp ứng nhu cầu về vốn, thúc đẩy lu thông hàng hoá, tăng tốc độ chu chuyển vốncho khách hàng, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội, tạo điều kiện cho nềnkinh tế phát triển bền vững Thông qua hoạt động ngân hàng mà cụ thể là hoạt

động tín dụng có thể kiểm soát đợc khối lợng tiền cung ứng cho lu thông Hoạt

động tín dụng góp phần thúc đẩy doanh nghiệp tăng cờng chế độ hạch toán kinhdoanh nhằm kiểm soát hiệu quả sử dụng vốn vay nhân hàng từ đó giúp doanhnghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh Hoạt

động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng tạo điều kiện mở rộngquan hệ với nớc ngoài, là cầu nối cho việc giao lu kinh tế và là phơng tiện thắtchặt mối quan hệ kinh tế với các nớc trên thế giới

- Dựa vào bảo đảm tín dụng:

+ Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thếchấp hay sự bảo lãnh của bên thứ 3

+ Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có sựbảo lãnh của bên thứ 3

- Dựa vào mục đích tín dụng

Trang 6

+ Tín dụng bất động sản: Là các khoản tín dụng đợc bảo đảm bằng bất

- Dựa vào phơng thức hoàn trả:

+ Hoàn trả 1 lần: Là phơng thức hoàn trả một lần toàn bộ vốn tín dụng đã

đợc cấp vào một thời điểm xác định

+ Hoàn trả nhiều lần: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốngốc và lãi theo định kì

+ Hoàn trả nhiều lần nhng không có kì hạn cụ thể mà tuỳ vào khả năng tàichính của khách hàng

- Dựa vào xuất xứ tín dụng:

+ Tín dụng trực tiếp: Vốn tín dụng đợc chuyển trực tiếp từ ngân hàng đếnkhách hàng và khách hàng hoàn trả trực tiếp cho ngân hàng khi đến hạn

+ Tín dụng gián tiếp: Việc tài trợ vốn đợc thợc hiện thông qua việc mua lạicác khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán Ví dụ

nh chiết khấu thơng phiếu, mua nợ (mua các giấy bán hàng trả góp), bao thanhtoán (factoring)…

Trang 7

phải bỏ chi phí để huy động nguồn, lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm, ảnh hởng

đến nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng, làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn, ảnh ởng đến mọi hoạt động trong tơng lai của ngân hàng Hơn thế nữa khi uy tín củangân hàng giảm sút khách hàng sẽ mất lòng tin nơi ngân hàng và ồ ạt đến rút tiềngửi tại ngân hàng, ngân hàng đễ dàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán

h-và dẫn đến phá sản Việc phá sản 1 ngân hàng sẽ gây phản ứng dây chuyền đedoạ đến tính an toàn và ổn định của toàn hệ thống ngân hàng, gây hậu quảnghiêm trọng đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế

2.2 Các mô hình phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng.

Hiện nay các ngân hàng trên thế giới đang sử dụng rất nhiều mô hìnhkhác nhau để phân tích rủi ro tín dụng Các mô hình này rất đa dạng và khôngloại trừ lẫn nhau nên cùng lúc có thể sử dụng nhiều mô hình để phân tích, đánhgiá mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng

+ Nếu khách hàng không trả đợc nợ, ngân hàng có thể thu nợ thuận lợibằng tài sản bảo đảm?

Để trả lời đợc những câu hỏi đó ngân hàng phải tiến hành phân tích, đánhgiá các nội dung sau đây:

- Năng lực pháp lí: Mục đích đánh giá vấn đề này là nhằm đảm bảokháchhàng có đầy đủ năng lực chủ thể pháp luật trong việc thực hiện trả nợ cho ngânhàng

Đối với khách hàng cá nhân khách hàng phải có đủ năng lực pháp luậtdân sự và năng lực hành vi dân sự Đối với khách hàng là doanh nghiệp, kháchhàng phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, tức là phải có t cách pháp nhân

- Uy tín: nhằm dánh giá sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng, uy tín càngcao thì thiện chí trả nợ càng cao

Đối với khách hàng là cá nhân uy tín đợc quyêt định bởi t cách đạo đứccủa ngời đó Để có đợc thông tin này cán bộ tín dụng có thể điều tra bằng cách

Trang 8

tiếp xúc trực tiếp, quan sát và phỏng vấn từ đó đánh giá bằng kinh nghiệm bảnthân Hoặc có thể điều tra gián tiếp thông qua các đánh giá về khách hàng củangời thân, bạn bè, đồng nghiệp, hàng xóm, đối tác làm ăn… của khách hàng.

Đối với khách hàng là doanh nghiệp, uy tín đợc thể hiện thông qua phongcách kinh doanh, văn hoá kinh doanh, quan điểm, phẩm chất đạo đức của ngời

đứng đầu của doanh nghiệp, thể hiện qua việc duy trì các mối quan hệ của doanhnghiệp với đối tác kinh doanh, với cộng đồng, với các chủ nợ…và mối quan hệứng xử trong nội bộ doanh nghiệp

- Khả năng tài chính: nhằm giúp ngân hàng đánh giá đợc khả năng củakhách hàng trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong đó có nghĩa vụ trả

nợ ngân hàng

Đối với khách hàng cá nhân có thể đánh giá thông qua tài sản thuộc sởhữu riêng và nguồn hình thành tài sản đó, đánh giá các khoản thu thờng xuyên vàthu nhập có thể trả nợ khác của khách hàng

Đối với khách hàng là doanh nghiệp, cán bộ tín dụng có thể đánh giákhách hàng thông qua việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu tài chính sau:

+ Nhóm hệ số về khả năng thanh toán tổng quát:

Hệ số thanh toán tổng quát: Hệ số này càng cao thể hiện khả năngthanh toán của doanh nghiệp càng cao

Hệ số thanh toán ngắn hạn: Hệ số này phản ánh khả năng chuyển hoátài sản thành tiền trong ngắn hạn của doanh nghiệp Doanh nghiệp nên duy trì hệ

số này một cách hợp lí sao cho vừa đủ để đảm bảo khả năng thanh toán vừa tậndụng tốt các cơ hội kinh doanh

Hệ số thanh toán lãi vay: Hệ số này phản ánh hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp có tạo ra đủ giá trị để doanh nghiệp trả lãi vay cho chủ nợkhông

+ Nhóm hệ số về độ an toàn của doanh nghiệp:

Hệ số nợ: Phản ánh tỉ trọng nợ chiếm trong tổng nguồn vốn kinhdoanh của doanh nghiệp từ đó đánh giá đợc mức độ phụ thuộc của doanh nghiệpvào các nguồn tài trợ từ bên ngoài Hệ số này càng cao thì doanh nghiệp càngphụ thuộc nhiều về tài chính

Tỉ suất tự tài trợ: Phản ánh sự tự chủ về tài chính của doanh nghiệp,

hệ số này càng cao doanh nghiệp càng tự chủ về tài chính, độ an toàn về tàichính càng cao

Hai hệ số trên phản ánh năng lực vay nợ của doanh nghiệp, hệ số nợcàng thấp (tỉ suất tự tài trợ càng cao) doanh nghiệp càng có khả năng vay nợ

Trang 9

thêm Tuy nhiên doanh nghiệp cần phải xem xét để duy trì hệ số nợ hợp lí để vừa

đảm bảo an toàn vừa nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn

Tỉ suất tự tài trợ tài sản cố định: Phản ánh khả năng của doanh nghiệptrong việc tự tài trợ nhu cầu vốn dài hạn

+ Hệ số về hoạt động:

Vòng quay hàng tồn kho: Đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho,phản ánh tốc độ luân chuyển vốn trong giai đoạn dự trữ và sản xuất của doanhnghiệp Vòng quay càng cao thì vốn luân chuyển càng nhanh, càng nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Số ngày càng ngắn thì vốnluân chuyển càng đợc nhiều vòng nên số ngày càng đợc rút ngắn càng tốt

Vòng quay các khoản phải thu: Hệ số này thể hiện tốc độ chuyển đổicác khoản phải thu thành tiền mặt Hệ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồivốn của doanh nghiệp càng nhanh, doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn

Kì thu tiền trung bình: Kì thu tiền trung bình (số ngày một vòng quaycác khoản phải thu) càng ngắn chứng tỏ nguồn vốn của doanh nghiệp càng ít bịchiếm dụng

Vòng quay vốn lu động: Phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lu động,tốc độ này càng cao vốn lu động luân chuyển càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp càng cao

Vòng quay toàn bộ vốn: ảnh hởng đến tốc độ luân chuyển toàn bộvốn kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp

+ Khả năng sinh lời:

Tỉ suất lợi nhuận doanh thu (ROS): Phản ánh trong mỗi đồng tiền thu

về doanh nghiệp thu đợc bao nhiêu lợi nhuận, ROS càng cao thì hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp càng tốt

Tỉ suất lợi nhuận tổng tài sản (ROA): Phản ánh một đồng vốn màdoanh nghiệp bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêu lợi nhuận, thể hiện hiệu quả

sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Phản ánh bình quân 1 đồngvốn mà chủ sở hữu bỏ ra đem lại bao nhiêu lợi nhuận Đây là hệ số mà các nhà

đầu t quan tâm đến nhất ROE còn đợc gọi là hệ số đòn bẩy tài chính, hệ số nàycàng cao doanh nghiệp càng phải đối mặt với nhiều rủi ro, mức độ an toàn tàichính của doanh nghiệp càng thấp

Trang 10

+ Nhóm hệ số về thị trờng (áp dụng đối với các doanh nghiệp đã pháthành cổ phiếu ra công chúng):

Chỉ số giá/ thu nhập (P/E): Phản ánh đánh giá của thị trờng về triểnvọng về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong tơng lai

Hệ số thị giá/mệnh giá: Hai hệ số trên nếu quá cao so với thực tế thì

sẽ phản ánh không chính xác kì vọng của công chúng mà chỉ là giá ảo

- Năng lực kinh doanh: nội dung này chủ yếu dùng cho khách hàngvay là các doanh nghiệp

+ Thị trờng về sản phẩm:

Thị phần của doanh nghiệp: Thị phần càng cao, năng lực sản xuấtkinh doanh càng cao Nếu thị phần của doanh nghiệp chiếm > 50% thì doanhnghiệp là doanh nghiệp dẫn đầu có khả năng áp đặt giá đối với thị trờng theo h-ớng có lợi cho họ

Chiều sâu của thị trờng: tính bằng tỉ lệ bán hàng cho một khách hàngtrên số lợng khách hàng bán ra của doanh nghiệp Tỉ lệ này càng nhỏ thì doanhnghiệp càng có chiều sâu thị trờng, doanh nghiệp càng ít phụ thuộc vào ngờimua, càng chủ động mặc cả trong việc bán

+ Sản phẩm của doanh nghiệp: cần quan tâm đến sự đa dạng của sảnphẩm, uy tín của sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng trong hiện tại, sựquan tâm của doanh nghiệp đối với việc nghiên cứu thị trờng và phát triển sảnphẩm mới nhằm duy trì uy tín của doanh nghiệp về mặt lâu dài

+ Nguồn lực của doanh nghiệp: bao gồm:

Nguồn lực vật chất nh cơ sở vật chất kĩ thuật, trình độ công nghệ, cáctài sản vô hình, nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào…

Nguồn nhân lực: quan tâm về số lợng cũng nh chất lợng lao động+ Công tác quản lí:

Tìm hiểu trình độ của ngời quản lí về các mặt nh học vấn, trình dộchuyên môn, bằng cấp và kinh nghiệm quản lí, khả năng đánh giá phân tích, khảnăng nhận biết thời cơ thách thức đối với doanh nghiệp từ đó quyết định hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tìm hiểu chiều sâu quản lí, công tác quản trị trong doanh nghiệp

- Môi trờng kinh doanh: ngân hàng cần quan tâm đến cả môi trờng vĩmô lẫn môi trờng vi mô của khách hàng là doanh nghiệp

+ Môi trờng vĩ mô:

Môi trờng kinh tế: sự biến động mang tính chu kì của nền kinh tế, tác

động qua lại của các yếu tố kinh tế vĩ mô tới hoạt động của doanh nghiệp

Trang 11

Môi trờng chính trị, pháp luật, sự thay đổi các chính sách của nhà ớc.

n-Môi trờng văn hoá xã hội: phân tích các yếu tố nh cơ cấu dân số, tậpquán sinh hoạt, tiêu dùng… của vùng dân c nơi khách hàng hoạt động kinhdoanh nhằm đánh giá tiềm năng của khách hàng

Môi trờng công nghệ: những tiến bộ khoa học công nghệ đợc ứngdụng trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng đem lại cho ngân hàng những thờicơ và thách thức gì?

+ Môi trờng vi mô:

Nghiên cứu mức độ cạnh tranh trong nghành, tìm hiểu các đối thủcạnh tranh trong hiện tại và các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của doanh nghiệp, xác

định u thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Nghiên cứu chu kì phát triển của nghành để xác định giai đoạn pháttriển hiện tại của nghành và tác động của sự thay đổi mang tính chu kì của nềnkinh tế đến sự phát triển của nghành

Tìm hiểu các đối tác kinh doanh của doanh nghiệp nh nhà cung cấp,khhách hàng, chủ nợ…

- Đánh giá phơng án, dự án sử dụng vốn tín dụng của doanh nghiệp:

đánh giá tính khả thi của dự án qua việc xem xét các khía cạnh nh cơ sở pháp lí,các nguồn lực, thị trờng đầu vào, đầu ra của dự án Đánh giá tính hiệu quả của dự

án qua việc thẩm định tính xác thực của doanh thu và chi phí dự kiến trong phơng

án, dự án, tính toán hiệu quả hoạt động kinh doanh qua các chỉ tiêu nh lợi nhuận

từ hoạt động kinh doanh, mức sinh lời của dự án…

- Thẩm định bảo đảm tín dụng: ngân hàng phải xác định rõ ràng vàchính xác những tài sản nào là đối tợng có thể gán nợ và có thể bán đợc đồng thờiphải chứng minh bằng văn bản rằng ngân hàng là chủ thể hợp pháp có quyềnchiếm đoạt tài sản nếu nh khách hàng không thực hiện nghĩa vụ tín dụng

Các khoản bảo đẩm thông thờng là các khoản phải thu, bao thanhtoán, hàng tồ kho, tài sẩn cố định, bảo lãnh của bên thứ 3…

2.2.1.2 Kiểm tra tín dụng:

Nh trên đã phân tích môi trờng hoạt động của khách hàng luôn luônbiến động không ngừng, mặc dù ngân hàng đã làm tốt công tác phân tích và dựbáo các biến động này nhng cũng không thể lờng hết đợc mọi sự thay đổi củamôi trờng và tác động của nó đến điều kiện tài chính và khả năng thực hiện nghĩa

vụ tín dụng của khách hàng Chính vì vậy để cán bộ tín dụng phải nhạy cảm với

Trang 12

những diễn biến nh vậy và định kì phải kiểm tra tất cả các khoản tín dụng cho

- Xây dựng chơng trình, kế hoạch, nội dung quá trình kiểm tra tíndụng một cách thận trọng, chi tiết, đầy đủ và phù hợp với tính chất của từngkhoản tín dụng để đảm bảo không bỏ qua những khía cạnh quan trọng nhất củakhoản tín dụng đó Một số nội dung chính cần kiểm tra:

+ Kế hoạch trả nợ của khách hàng nhằm đảm bảo việc thanh toán nợ

đúng hạn theo đúng hợp đồng tín dụng

+ Chất lợng và điều kiện của tài sản dùng làm bảo đảm tín dụng.+ Tính chất đầy đủ và hợp lệ của hợp đồng tín dụng nhằm đảm bảokhả năng thu hồi vốn tín dụng của ngân hàng trong mọi trờng hợp

+ Đánh giá điều kiện tài chính và những dự báo về khách hàng trêncơ sở đó xem xét lại nhu cầu tín dụng của khách hàng

+ Đánh giá xem khoản tín dụng có tuân thủ chính sách cho vay củangân hàng và các điều kiện do cơ quan quản lí đặt ra hay không

- Quản lí chặt chẽ và thờng xuyên các khoản tín dụng có vấn đề, tăngcờng kiểm tra giám sát khi có dấu hiệu bất thờng ảnh hởng xấu tới việc thu hồikhoản tín dụng của ngân hàng

- Tăng cờng kiểm tra tín dụng khi nền kinh tế có dấu hiệu suy thoáihoặc xuất hiện những vấn đề nghiêm trọng trong phát triển của các nghành nghề

có sử dụng vốn tín dụng của ngân hàng

Việc kiểm tra tín dụng không những giúp ngân hàng chủ động đợctrong việc thực hiện kế hoạch thu nợ, kế hoạch tài chính của ngân hàng mà còncần thiết để hình thành chính sách cho vay của ngân hàng một cách lành mạnh và

có tác dụng kiểm tra thờng xuyên việc chấp hành chính sách tín dụng của ngânhàng của các cán bộ ngân hàng

2.2.1.3 Xử lí tín dụng có vấn đề:

Mặc dù các ngân hàng đã nỗ lực xây dựng các quy chế nhằm đảmbảo an toàn tín dụng nhng vẫn luôn xuất hiện các khoản tín dụng đợc thể hiện làcác khoản tín dụng có vần đề trong sổ sách của ngân hàng Những khoản tín

Trang 13

dụng đợc xem là có vấn đề thờng là: khách hàng không thể trả nợ đúng hạn trongmột hoặc nhiều kì, giá trị tái sản đảm bảo giảm đáng kể Các ngân hàng phải tìm

ra các giải pháp để thu hồi những khoản tín dụng có vấn đề theo một số bớc:

- Luôn luôn đặt mục tiêu là tận dụng tối đa các cơ hội để thu hồi đầy

đủ vốn tín dụng đã tài trợ

- Theo dõi chặt chẽ, phát hiện và báo cáo kịp thời mọi vấn đề thựcchất liên quan đến các khoản tín dụng có vấn đề nhằm đảm bảo không làm chotình hình tín dụng trở nên xấu hơn đồng thời kịp thời nắm bắt các cơ hội thu hồinợ

- Trách nhiệm xử lí tín dụng có vấn đề phải độc lập với chức năngcho vay nhằm tránh những xung đột xảy ra với quan điểm với cán bộ trực tiếpcho vay

- Các chuyên gia xử lí cán bộ của ngân hàng cần xem xét , phân tích

bộ hồ sơ tín dụng có vấn đề, phân tích đánh giá lại tình hình tài chính, tình hìnhkinh doanh của khách hàng nhằm tìm ra nguyên nhân và các vấn đề còn tồn tạisau đó t vấn góp ý cho khách hàng về các giải pháp có thể Đồng thời cũng phảixây dựng kế hoạch hành động sau khi đã xác định đợc những rủi ro đối với ngânhàng và bổ sung hồ sơ tín dụng, đặc biệt là yêu cầu khách hàng bổ sung tài sảnbảo đảm để phù hợp với tình hình mới

- Dự tính những nguồn có thể dùng để thu hồi khoản nợ có vấn đề

- Nghiên cứu tình hình của khách hàng một cách cụ thể để xác định

rõ ràng các nghĩa vụ tài chính mà khách hàng phải u tiên thực hiện trớc việc thựchiện nghĩa vụ tín dụng với ngân hàng và các nghĩa vụ tài chính khác

- Đối với doanh nghiệp, ngân hàng cần đành giá đợc trình độ quản lícủa khách hàng Nắm bắt tình hình hoạt động và tài sản của doanh nghiệp

- Đề ra và đánh giá, cân nhắc mọi phơng án để có thể hoàn thành việcthu nợ có vấn đề bao gồm tất cả các biện pháp giúp khách hàng khôi phục hoạt

động kinh doanh nhằm tìm ra giải pháp tối u vừa đảm bảo thu hồi đợc nợ chongân hàng vừa giúp khách hàng có thể duy trì hoạt động tiếp theo một cách bìnhthờng

2.2.2 Các mô hình lợng hoá rủi ro tín dụng:

Sử dụng mô hình định tính để đánh giá rủi ro tín dụng là phơng pháptruyền thống đã đợc các ngân hàng áp dụng từ rất lâu và vẫn đợc áp dụng cho đếnnay Tuy nhiên phơng pháp này rất mất thời gian, khá tốn kém lại mang tính chủquan của chuyên gia đánh giá Vì vậy ngày nay có rất nhiều ngân hàng sử dụngmô hình cho điểm để lợng hoá rủi ro tín dụngcủa khách hàng Mô hình hiện đại

Trang 14

có u điểm là tiết kiệm thời gian, chi phí và khách quan hơn trong việc đánh giákhách hàng và ra quyết định tín dụng so với phơng pháp truyền thống.

Sau đây là một số mô hình lợng hoá rủi ro tín dụng hay đợc sử dụngnhất:

2.2.2.1 Mô hình điểm số Z:

Mô hình do E.I.Altman hình thành, theo mô hình, Z là thớc đo tổnghợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với ngời vay Rủi ro tín dụng phụ thuộc vàotrị số của các chỉ số tài chính của ngời vay và tầm quan trọng của các chỉ số nàytrong việc xác định xác suất vỡ nợ của ngời vay trong quá khứ theo mô hình:

Z= 1.2X1+1.4X2+3.3X3+0.6X4+1.0X5Trong đó:

X1=Vốn lu động ròng/Tổng tài sảnX2=Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sảnX3=Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay/Tổng tài sảnX4=Thị giá cổ phiếu/Giá trị ghi sổ của nợ dài hạnX5=Doanh thu/Tổng tài sản

Trị số Z càng cao ngời vay có xác suất vỡ nợ càng thấp, bất cứ công

ty nào có điểm số Z thấp hơn 1.81 phải đợc xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro ríndụng cao và ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng đó

Mô hình này có những hạn chế sau:

- Mô hình này chỉ cho phép phân loại khách hàng thành 2 nhóm vỡ

nợ và không vỡ nợ trong khi thực tế khách hàng vỡ nợ lại có nhiều mức độ khácnhau do đó cần phân chia khách hàng thành nhiều nhóm cụ thể hơn

- Không lí giải đợc tính bất biến về tầm quan trọng của các biến sốtheo thời gian Mô hình cũng giả thiết rằng các biến số Xj là hoàn toàn độc lập

điều này là trái với thực tế

- Mô hình đã không tính tới một số nhân tố quan trọng nhng khó ợng hoá nhng lại ảnh hởng đáng kể đến mức độ rủi ro tín dụng của khách hàngnh: uy tín của khách hàng, mối quan hệ truyền thống của khách hàng và ngânhàng hay các yếu tố vĩ mô nh chu kỳ kinh tế, chu kỳ kinh doanh Mặt khác môhình cho điểm thờng không sử dụng các thông tin đại chúng có sẵn nh: giá cả thịtrờng của các tài sản tài chính…

l-2.2.2.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng.

Trớc thực tế số lợng đơn xin vay của ngời tiêu dùng ngày một giatăng nhiều ngân hàng đã sử dụng phơng pháp cho điểm để xử lý nhanh chóngkhối lợng đơn

Trang 15

Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng đợc sử dụng trongmô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạngthái tài sản số ngời phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số loạitài sản cá nhân, thời gian công tác Mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng thờng

sử dụng từ 7–12 hạng mục, mỗi hạng mục đợc cho điểm từ 1-10 Ngân hàng sẽxác định mức điểm ranh giới giữa các khách hàng có tín dụng tốt và các kháchhàng có tín dụng xấu, trên cơ sở đó ngân hàng hình thành một khung chính sáchtín dụng tiêu dùng theo mô hình điểm số Căn cứ vào điểm số của khách hàng vàkhung chính sách của ngân hàng mà ngân hàng đa ra quyết định tín dụng đối vớikhách hàng

Mô hình này có một số nhợc điểm nh: Không thể điều chỉnh mộtcách nhanh chóng để thích ứng với thay đổi trong nền kinh tế, ngân hàng có thể

bỏ sót những khách hàng lành mạnh, làm giảm lòng tin của khách hàng vào dịch

vụ ngân hàng

Trang 16

Chơng 2: thực trạng hoạt động tín dụng và rủi

ro tín dụng của nhno & ptnt thanh hoá-chi

nhánh ba đình

I Khái quát về hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Ngân hàng nônhg nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hoá chi nhánh

Ba Đình đợc thành lập ngày 01/04/2002 với tên gọi là chi nhánh Ba Đình-Ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hoá Trụ sở giao dịch đóng tại

số 77 Đinh Công Tráng, phờng Ba Đình, thành phố Thanh Hoá, là địa điểm trungtâm của thành phố Thanh Hoá Vào thời điểm chi nhánh đợc thành lập thành phốThanh Hoá đã thành lập đợc 6 năm, c dân khu trung tâm đông đúc, kinh tế chủyếu là kinh doanh, thơng mại dịch vụ và đang ngày càng phát triển

Chi nhánh đóng trên địa bàn phờng Ba Đình, chủ yếu quản lí, phục vụ thịtrờng 3 phờng: phờng Lam Sơn, phờng Ba Đình, phờng Ngọc Trạo

Trong quá trình hoạt động, đợc sự ủng hộ nhịêt tình của Đảng bộ vàchính quyền địa phơng cùng sự chỉ đạo trực tiếp của ngân hàng tỉnh và đặc biệt là

sự cố gắng của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh nên ngânhàng Ba Đình đã dần đi vào hoạt động bình thờng, ổn định và ngày cành pháttriển, khẳng định đợc vai trò đối với sự phát triển kinh tế nói chung và đặc biệt là

đối với sự phát triển công thơng nghiệp trong vùng Khách hàng ngày càng tin ởng và tìm đến với ngân hàng nhiều hơn, đối tợng khách hàng ngày càng mởrộng không chỉ là các khách hàng trong phạm vi quản lí mà còn thu hút một lợnglớn khách hàng trong thành phố và những khu vực lân cận Cơ sở vật chất ban

t-đầu còn hạn chế, trụ sở giao dịch của ngân hàng ngày t-đầu thành lập chỉ là mộtngôi nhà mái bằng gồm có 3 phòng, sau một thời gian hoạt động và phát triểnnhằm phù hợp với quy mô giao dịch của ngân hàng và đáp ứng nhu cầu, tạo sựthuận tiện, thoải mái cho khách hàng, vào tháng 03/2006 chi nhánh đã đợc hội sởchính đầu t xây mới hoàn toàn trở thành một văn phòng có 3 tầng và một tầng trệtdùng làm nơi để xe của khách hàng và cán bộ nhân viên ngân hàng Việc hoànthành xây dựng cơ sở mới đã góp phần nâng cao hình ảnh và vị thế của ngânhàng trong lòng khách hàng đồng thời tạo ra môi trờng làm việc tốt hơn cho cán

bộ nhân viên ngân hàng

Trong tơng lai khu vực ngân hàng quản lí sẽ trở thành khu công nghiệp– thơng mại – dịch vụ lớn của thành phố, chi nhánh Ba Đình đã và đang đổimới, phát triển, nâng cao vị thế uy tín của mình trên địa bàn nhằm phù hợp với

Trang 17

yêu cầu của một ngân hàng hiện đại, đáp ứng tối đa những nhu cầu ngày càng lớn

và đa dạng của khách hàng, góp phần vào sự phát triển của khu vực, của tỉnh vàcủa công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc

2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh.

Chi nhánh Ba Đình là đơn vị thành viên trực thuộc Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hoá, hoạt động trên địa bàn thành phốthanh hoá với tổng số nhân viên là 20 ngời Cơ cấu tổ chức bao gồm các phòngban chính nh sau: Giám đốc, phòng tín dụng kinh doanh, phòng tài chính kế toán,

bộ phận quỹ, bảo vệ Trong đó:

- Phòng tín dụng kinh doanh: gồm 6 cán bộ tín dụng, 1 trởng phòng tíndụng có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc, trực tiếp thẩm định kinh tế kĩ thuật,kinh tế đầu t, cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế,

- Phòng tài chính kế toán: gồm có 5 nhân viên kế toán và 1 trởng phòng

kế toán; có nhiệm vụ lập kế hoạch cân đối nguồn vốn và tổ chức hạch toán kếtoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Bộ phân huy động vốn: là 1 bộ phận của phòng kế toán huy động cácnguồn vốn ngắn, trung và dài hạn từ mọi thành phần kinh tế xã hội

- Bộ phận ngân quỹ: bao gồm 4 cán bộ thu ngân làm nhiệm vụ thu chi, l utrữ,bảo quản tiền mặt của các ấn chi, ấn phẩm nh: sổ tiết kiệm, kì phiếu, cácchứng từ có giá mà khách hàng cầm cố tại ngân hàng

- Bộ phận bảo vệ: có nhiệm vụ bảo đảm an toàn cho tài sản và các hoạt

Trang 18

+Hộ kinh doanh dịch vụ: 600+Hộ làm nghành nghề khác: 200Trong đó:

+Số hộ đủ điều kiện vay vốn: 1000+Số hộ đã vay NHNo: 800

+Số hộ vay tổ chức tín dụng khác: 200+Số hộ đủ điều kiện nhng không có nhu cầu vay: 200Trong những năm qua, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

đã tạo điều kiện thay đổi bộ mặt kinh tế của tỉnh nói chung và của thành phố nóiriêng Thực hiện đờng lối, chính sách của Đảng và nhà nớc, dới sự chỉ đạo trựctiếp của ban giám đốc ngân hàng, các phòng ban của NHNo & PTNT tỉnh, cùng

sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên chi nhánh đã cónhững thành tích tốt song cũng có không ít những khó khăn ảnh hởng đến kếtquả thực hiện mục tiêu, định hớng mà chi nhánh phải khắc phục

3.1.Những thuận lợi.

Năm 2007 mặc dù có những tác động bất lợi của nền kinh tế thế giới vàthiên tai, dịch bệnh trong nớc song nền kinh té Việt Nam vẫn đạt mức tăng trỏng8.5%, là tốc độ phát triển cao nhất trong vòng 10 năm qua và đứng vào hàng cácquốc gia có tốc độ tăng trởng cao trong khu vực.Trong năm nhà nớc đã ban hànhnhiều cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng nh: quy

định về thanh toán bằng tiền mặt và triển khai đề án thanh toán không dùng tiềnmặt giai đoạn 2006-2010…

Các cơ chế chính sách của nghành cũng đợc tiếp tục bổ sung,hoàn thiệnsát dần với các chuẩn mực quốc tế

Nền kinh tế Thanh Hoá năm 2007 cũng đạt mức tăng trởng cao 10.5%.Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch

vụ Sản lợng lơng thực vợt mục tiêu kế hoạch đề ra UBND tỉnh đã chủ động phốihợp với các nhà máy chế biến giải quyết một số vớng mắc về phát triển vùngnguyên liệu, vì vậy sản lợng mía, sắn đạt cao nhất từ trớc tới nay

Bên cạnh những thuận lợi cơ bản nêu trên, hoạt động của NHNo & PTNTThanh Hoá cũng gặp không ít những khó khăn

3.2.Những khó khăn.

- Tình hình kinh tế xã hội có nhiều biến động, đặc biệt là chỉ số giá tăng

kỉ lục, lên tới 12,63% Giá dầu, giá vàng và các vật t thiết yếu tăng cao, ảnh hởngkhó khăn tới hoạt động tiền tệ tín dụng

Trang 19

- Ngân hàng Nhà Nớc thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kiềmchế lạm phát nh: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, quản lí chặt chẽ tỷ lệ cho vay chứngkhoán và những tháng đầu năm 2008 là cho vay đối với đàu t bất động sản đãphần nào ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của các NHTM nói chung vàNHNo nói riêng.

- Địa bàn Thanh Hoá bị thiên tai nặng nề, gây tổn thất rất lớn đối với nềnkinh tế trong tỉnh trong đó vốn ngân hàng bị thiệt hại không nhỏ

- Trên địa bàn có một số ngân hàng mới đợc thành lập đã tạo nên môi ờng cạnh tranh gay gắt hơn

tr-4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

4.1.Hoạt động huy động vốn.

Chi nhánh đã xác định đợc tầm quan trọng của công tác huy động vốn,

đây là khâu đầu tiên quyết định quy mô và cơ cấu hoạt động tín dụng, đầu t củaNHTM Mặc dù địa bàn hoạt động của chi nhánh rất nhỏ hẹp chỉ gồm 3 phờngsong chi nhánh luôn chú trọng công tác huy động vốn bằng nhiều hình thức huy

động vốn nh: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiếtkiệm có kì hạn, phát hành tiết kiệm dự thởng, tiết kiệm bậc thang, thực hiện tvấn, chăm sóc khách hàng… nhằm huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân

c

Nhìn vào bảng và biểu đồ dới đây ta có thể thấy:

Tổng nguồn vốn huy đông qua các năm liên tục tăng với tốc độ tăng ngàycàng cao Cụ thể: năm 2006 tổng vốn huy động tăng lên 20,001 triệu đồng tức là

đã tăng 14.29% so với năm 2005, tuy nhiên tốc độ tăng vốn này cha cao và mớihoàn thành đợc 86.5% chỉ tiêu đợc giao của năm, nguyên nhân của chính là do l-ợng vốn huy động từ các tổ chức kinh tế xã hội và các tổ chức tín dụng khácgiảm 10.815 triệu đồng tức là đã giảm 56.6% so với năm 2005 Nếu loại trừ ảnhhởng của nguồn vốn này thì thực tế, nguồn vốn huy động của ngân hàng trongdân c đã tăng lên 830,816 triệu đồng tức là bằng 26.2% so với năm 2005, đây làmột trong những năm nguồn vốn trong dân c tăng với tỉ lệ tốt nhất từ khi ngânhàng đợc thành lập

Bảng1: Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế:

Đơn vị: Triệu đồngNăm

Chỉ tiêu

Tổng VHĐ 136,724 156,725 205,756-VHĐ trong dân c 117,620 148,436 196,403

Trang 20

VHĐ khác

Năm 2007, tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng lên 49,031 triệu

đồng tức là đã tăng 31% so với năm 2006, đồng thời ngân hàng cũng đã hoànthành vợt mức chỉ tiêu kế hoạch đợc giao, tỉ lệ thực hiện kế hoạch đạt 105% Đạt

đợc kết quả này là do cả nguồn vốn huy động trong dân c lẫn vốn huy động khác

đều tăng Nguồn vốn huy động trong dân c đã tăng 47,967 triệu đồng tức là đãtăng 32.3%, nguồn vốn huy động khác cũng tăng 1,064 triệu đồng tức là đã tăng12.8% Điều này cho thấy ngân hàng ngày càng chiếm đợc lòng tin của c dân vàcác tổ chức kinh tế, xã hội khác trên địa bàn Hơn thế nữa cơ cấu vốn theo thànhphần kinh tế của ngân hàng có xu hớng giảm nguồn vốn của các tổ chức kinh tếxã hội, tăng nguồn vốn huy động từ trong dân c một phần là do quy mô của chinhánh nhỏ, các tổ chức kinh tế xã hội sẽ giao dịch trực tiếp với trụ sở chính

Ngày đăng: 09/04/2013, 11:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn. - Những biện pháp phòng chống rủi ro tín dụng tai NHNo&PTNT  Thanh Hóa chi nhánh Ba Đình
Bảng 2 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn (Trang 25)
Bảng 4: Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh Ba Đình qua các năm - Những biện pháp phòng chống rủi ro tín dụng tai NHNo&PTNT  Thanh Hóa chi nhánh Ba Đình
Bảng 4 Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh Ba Đình qua các năm (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w