1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI HẢI PHÒNG

45 571 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 500,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạng máy tính và vị trí các khai thác viên Trung tâm điều khiển bao gồm 10 máy tính được nối mạng, và được nối với nhau thôngqua mạng LAN trừ máy tính phục vụ cho việc truyền dữ liệu khô

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hàng hải là một ngành trong nhiều ngành giao thông vận tải đường biển giữu vịtrí rất quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước trong đó có Việt Nam Với sự pháttriển ngày càng mạnh mẽ của ngành,lưu lượng hàng hóa chuyển qua theo đường biểnngày càng tăng và lưu lượng tàu thuyền tham gia giao thông do đó cũng tăng theo Đểđảm bảo thông tin liên lạc giữa tàu với tàu và tàu với bờ,người ta sử dụng hệ thống máythu phát vô tuyến điện để lắp đặt cho các tàu và trên đất liền Thông thường các máyphát đặt trên có công suất rất lớn cỡ hàng KW, được sử dụng để theo dõi sự sự hoạtđộng của các tàu hành trình ở những vùng biển xa Qua thời gian thực tập tại Công tythông tin điện tử Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Hải Phòng Em đã hiểu thêm về đài HảiPhòng Radio và trạm Hải Phòng LES Em xin trình bày bài báo cáo với các nội dungchính sau:

Chương I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VISHIPEL

Chương II: CẤU TRÚC HỆ THỐNG CỦA HAI PHONG RADIO

Chương III: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI HẢI PHÒNG

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH ĐÀI LES HẢI PHÒNG

Trang 2

Chương I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VISHIPEL

I.GIỚI THIỆU

Tiền thân được thành lập năm 1955, Công ty Thông Tin Điện Tử Hàng Hải ViệtNam (VISHIPEL) là một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng hải và dịch

vụ viễn thông công cộng của Việt Nam

VISHIPEL quản lý và khai thác các sơ sở hạ tầng mạng viễn thông quan trọngcủa Việt Nam bao gồm Hệ thống các Đài thông tin duyên hải Việt Nam, Đài vệ tinhInmarsat LES, Đài vệ tinh Copas-Sarsat LUT/MCC, hệ thống mạng IP diện rộng củangành hàng hải, hệ htoongs mạng VoIP 175…

VISHIPEL đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Chính Phủ, các doanh nghiệp, tổchức, cá nhân trong và ngoài nước về thông tin cấp cứu và an toàn hàng hải, hàngkhông, thông tin vô tuyến điện Hàng Hải, thông tin vệ tinh Inmarsat, dịch vụ viễn thôngcông cộng 175, dịch vụ cung cấp, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị viễn thông,đào tạo sĩ quan, khai thác viên hàng hải…

Với kinh nghiệm của hơn 50 năm hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, với cơ sở

hạ tầng mạng tiên tiến, với đội ngũ cán bộ có trình độ vững vàng, VISHIPEL luôn được

sự tin cậy của khách hàng, khẳng định vị trí ngày càng cao trong lĩnh vực hoạt động củamình

II CÁC DỊCH VỤ CỦA VISHIPEL

1 Dịch vụ thông tin an toàn

Bằng phương thức thông tin vô tuyến mặt đất trên tần số cấp cứu , an toàn quốc tế.Bằng phương thức thông tin vệ tinh Inmarsat B/C/mM qua HP LES

Bằng phương thức thông tin vệ tinh Cospas- Sarsat qua VNLUT/MCC

Trang 3

Thu nhận và phát quảng bá Thông tin an toàn hàng hải (MSI) bằng phương thứcNAVTEX trên tần số 518 Khz và 4209.5 Khz bao gồm:

Cảnh báo hàng hải: là các thông báo chỉ dẫn luồng lạch, thông báo tập trận trên biển,thông báo vật nguy hiểm thả trôi, xác tàu đắm,…cảnh báo sóng thần…

Bản tin cảnh báo khí tượng và dự báo thời tiết trên biển

Thông tin an toàn hàng hải khác

2.Dịch vụ thông tin duyên hải.

Dịch vụ thông tin phục vụ điều hành, khai thác tàu trên các tuyến hàng hải trongnước và quốc tế với các phương thức Thoại, Điện báo, Radio Telex và Fax

Dịch vụ thông tin phục vụ các nhu cầu riêng của các thành viên trên các phương tiệnbiển như thuyền viên trên tàu, người làm việc trên đảo, giàn khoan, dèn biển…bằng cácphương thức Thoại, Điện báo, Radio Telex và Fax

Dịch vụ chuyển điện hoa và bưu phẩm theo yêu cầu

Dịch vụ thông tin phục vụ khai thác cảng

Thông tin phục vụ công tác trục vớt cứu hộ bằng các phương thức thông tin

Dịch vụ chuyển nhận điện qua Inmarsat

Dịch vụ giải đáp kỹ thuật và các nghiệp vụ khác

Thông tin báo chí và các điện thư hàng hải thông qua các phương thức Thoại, Điệnbáo, Radio Telex và Fax

Dịch vụ cung cấp tài liệu khai thác trên tàu

3.Dich vụ thông tin vệ tinh:

Thông tin thông thường và thông tin an toàn hàng hải, thông tin tìm kiếm cứunạn…

4 Dịch vụ thông tin liên lạc trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ VoIP:

Bấm 175 trước cách gọi thông thường

5 Dịch vụ đào tạo GOC/ROC:

Đối tượng là các sỹ quan, thuyền viên…

Trang 4

III.CÁC TẦN SỐ LÀM VIỆC CỦA HẢI PHÒNG RADIO

Kênh liênlạc

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC HỆ THỐNG CỦA ĐÀI HAI PHONG RADIO

Cấu hình hệ thống của Hải Phòng Radio tuân theo cấu hình của một đài duyên hải loại I

Nó bao gồm 3 phần chính:

1 Trung tâm điều khiển (OPC):

Trung tâm này được đặt ở số 2 Nguyễn Thượng Hiền- Hồng Bàng có nhiệm vụ điềukhiển và khai thác toàn hoạt động của hệ thống Trung tâm này gồm các khối thiết bịsau: hệ thống máy tính điều khiển, khối GMDSS, AUDIO MATRIX, KHỐI MODEM

Trang 5

Được đặt ở Km số 7, đường Phạm Văn Đồng, quận Dương Kinh Chức năng của đàithu là thu toàn bộ các bức điện theo hướng tàu-bờ Thiết bị ở đây bao gồm các máy thuMF/HF, máy thu phát VHF, hệ thống anten và hệ thống viba

Các phần của hệ thống được kết nối với nhau thông qua các tuyến viba có tần số8GHz, có dung lương 8Mbits, 120 kênh PCM Hiện tại do đài thu có lắp đặt thêm mộttrạm LES mặt đất nên tuyến viba giữa đài thu và trung tâm điều khiển được lắp đặtthêm một trạm lặp ở trạm VNPT ở số 4 Lạch Tray để tiện cho việc kết nối giữa trạmLES với mạng thông tin quốc gia Thực chất luồng viba dành cho thông tin tin duyên hảiđược tách riêng rẽ so với hai luồng viba của trạm LES Tại đây tín hiệu của luồng nàychỉ được lặp lại và truyền thẳng về trung tâm điều khiển OPC

SƠ ĐỒ KHỐI CỦA ĐÀI HẢI PHÒNG

(trang bên)

I TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN

Trung tâm điều khiển đóng vai trò quan trọng trong đài thông tin duyên hải Hải Phòngnhư, khai thác thông tin, vận hành điều khiển toàn bộ hoạt động của hệ thống bao gồm

cả đài phát và đài thu Trung tâm điều khiển là một mạng lưới các thiết bị thông tin liênlạc, điều khiển hiện đại Đó là các máy tính được trang bị các phần mềm chuyên dụngdành riêng cho đài duyên hải(JRC coast station) được nối mạng với nhau, các thiết bịđiều chế, giải điều chế, các thết bị điều hiển chuyển mạch

1 Mạng máy tính và vị trí các khai thác viên

Trung tâm điều khiển bao gồm 10 máy tính được nối mạng, và được nối với nhau thôngqua mạng LAN (trừ máy tính phục vụ cho việc truyền dữ liệu không được nối mạng).Nhiệm vụ của các máy tính là:

 Hai máy tính đóng vai trò chủ trong hệ thống mạng (một Master và một Slave) cónhiệm vụ giám sát toàn bộ hoạt động của mạng

 Một máy tính khai thác thông tin ở dải MF

 Một máy tính khai thác thông tin thoại ở dải VHF

Trang 6

 Hai máy tính khai thác thong tin thoại ở dải HF.

 Hai máy tính phục vụ cho thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải, hoạt động ở dảiMF/HF/VHF với các phương thức thông tin DSC/NBDP/TP

 Một máy tính đóng vai trò là thiết bị đầu cuối cho hệ thống NAVTEX

 Một máy phục vụ cho việc truyền dữ liệu

 Chức năng của các máy tính có thể thay đổi nhờ việc thiết lập tại máy chủ

Mỗi một máy tính được một khai thác viên khai thác Tại vị trí khai thác viênnày, máy tính được kết nối với một bộ HEADSET TERMINAL thông qua cổng Comtheo chuẩn RS-232 HEADSET TERMINAL còn có giao diện theo chuẩn RS-485 dùng

để kết nối với đường bus chung trong hệ thống (Common Bus), một cổng vào ra cho tínhiệu, một cổng vào FOOT SW dùng để tạo ra tín hiệu PTT (Push to talk) và một cổngvào/ra cho Mic và tai nghe

Các lệnh điều khiển từ máy tính đưa tới bọ HEADSET TERMINAL sẽ được đưa

ra đường Bus chung thông qua giao diện RS-485 nhằm điều khiển các khối chức năngtrong hệ thống Đối với phương thức thông tin NBDP/DSC/TELEX các bức điện tạo ra

ở máy tính được đưa tới HEADSET TERMINAL thông qua giao diện RS-232, sau đótín hiệu này sẽ được chuyển tới khối xử lý tín hiệu Đối với phương thức thông tin thoạitín hiệu Mic sẽ được đưa vào HEADSET TERMINAL, tín hiệu này sau đó sẽ được đưatới khối AUDIO MARTRIX để xử lý

2 Các khối xử lý tín hiệu trong trung tâm điều khiển

a Khối Audio Martrix JRX- 100

Khối JRX-100 gồm có một số modul như: Modul NQL-17 Audio Exchange,NQA-1758 PCM Converter và Modul NQD-3789 Junctinon Box

Modul NQA-1758 bao gồm hai loại modul con là CMH-1552 dùng để số hóa tínhiệu PTT thành tín hiệu PCM (Pulse code modulator) 2 Mhz Và modul CMH-1551dùng để số hóa tín hiệu âm tần AF (Audio Frequency) có tần số nằm trong khoảng 300

Hz – 3.4 Mhz thành tín hiệu PCM (có tần số là 2Mhz)

Trang 7

Modul NQL-17 Audio Martrix Nó có IC đặc biệt dùng dể chuyển tín hiệu số.NQL-17 bao gồm một khối xử lý trung tâm CPU và một số mạch có liên quan Mức tínhiệu được chuyển đổi bởi IC và một modul cũng nằm trong khối NQL-17 có tên làSERIAL INTERFACE

Trong khối Audio Martrix có 2 modul NQL-17 làm việc theo chế độ chủ/ tớ Haikhối này được nối với nhau thông qua đương bus chung Chế độ hoạt động của hai khốinày được điều khiển bằng lệnh từ máy tính điều khiển thông qua đường bus chung hoặc

từ máy tính cá nhân thông qua cổng nối tiếp RS-232C

Modul NQD-3789 Junction Box bao gồm các mạch lọc tạp âm (Filter BoardCFQ-163) Các mạch này được nối với khối NQA-1758 có tác dụng lọc bỏ những tạp

âm sau đó nó được chuyển thành tín hiệu số nhờ các modul CMH-1552 và CMH-1551.Sau đó được chuyển tới khối Audio Exchange Đầu ra của khối tín hiệu này lại đượcchuyển thành tín hiệu tương tự nhờ các modul CMH-1551, CMH-1552 Sau đó nó lạiđược lọc bỏ tạp âm một lần nữa nhờ các mạch lọc và đưa tín hiệu ra ngoài Nếu đây làtín hiệu thoại thương mại thì sẽ được đưa trực tiếp tới khối MODEM MAIN FRAME,còn các tín hiệu khác sẽ được đưa sang khối GMDSS RACK Tín hiệu đầu ra củaAUDIO MARTRIX là tín hiệu để Modem Rack điều khiển định tuyến

Một số thông số kỹ thuật của khối AUDIO MARTRIX

Khối này hoạt động liên tục 24 giờ, được thiết kế để tránh hiện tượng mất nguồnđột ngột (0V trong phạm vi 20ms)

Tín hiệu AF và PTT được chuyển đổi cùng một thời điểm

Tín hiệu PTT và AF có tối đa 256 kênh đầu vào và 256 kênh đầu ra

NQL -17 COMMON BUS: tốc độ điều chế là 9600 baud, từ mã bao gồm 8 bít,một bít stop

Đầu ra của CMH-1551 là tín hiệu AF, đầu ra của CMH-1552 là tín hiệu PTT

b KHỐI GMDSS RACK

Khối này gồm ba khối NTC-32 chúa các modul sau:

b1 BUS TRANSCEIVER CMH-1397N

Trang 8

Đây là khối mở rộng đường dây Bus Việc kết nối độc lập với Bus chung.

Khối này có tác dụng loại bỏ nhũng lệnh, những tin hiệu không cần thiết trongsuốt thời gian trao đổi dữ liệu để tránh xảy ra tắc nghẽn trên đường Common Bus

Modul này được thiết kế dành riêng cho các khối NCT

Một số đặc tính kỹ thuật:

 Đường Common Bus/ Đường Common Bus mở rộng: thiết kế theo chuẩnEIA-RS485, tốc độ 9600 baud, loại mã sử dụng là ASCII, độ dài từ mã là

8 bit, một bit stop, không có bit kiểm tr chẵn lẻ

 Đường Serial: thiết kế theo chuẩn EIA-RS-232C,EIA-RS-422A, tốc độ9600/7200/4800/2400 baud, sử dụng mã ASCII, độ dài từ mã là 8 bit, 1hoặc 2 bit stop, không có bit kiểm tra chẵn lẻ

INTERFACE

Modem DSC &

NBDP/ Telex MF/HF/ VHF

Máy thu phát

Trang 9

Đặc tính kỹ thuật của khối thiết bị: có 4 cổng nối tiếp cho phần điều khiển mởrộng Giao diện của nó gồm có: đường nối tiếp (Serial line) sử dụng theo chuẩn nối tiếpRS-232C hoặc 422A, tốc độ 9600 bauds, sử dụng parity chẵn, một bit stop Đường buschung sử dụng chuẩn RS-422A, tốc độ 9600 bauds, không có Parity, 1 bit stop.

Bộ diều khiển trung tâm CPU sử dụng một bộ vi xử lý với bộ nhớ 16Kbytes Romlập trình được và 512 bytes Ram với đồng bộ xung nhịp là 6.144 Mhz Chương trìnhđiều khiển của modul này được lưu giữ trong bộ nhớ Rom dung lượng 32 Kbytes và nó

có bộ nhớ dệm gồm 2 bộ nhớ Ram có dung lượng tổng cộng là 64 Kbytes để giao tiếpvới bên ngoài

b4 FS MODEM CHF-12A

Đây là khối điều chế và giải điều chế trong hệ thống thông tin liên lạc bằngphương thức truyền chữ băng hẹp NBDP và Telex trong dải sóng MF/HF Hai loạithông tin trên được đưa vào modem này theo 2 cổng khác nhau

Dữ liệu của cuộc thông tin dùng để gửi đi hoặc nhận về bằng phương thứcNBDP/Telex thì được lấy hoặc đưa đến PC thông qua Modul CPU Interface

Trang 10

NBDP được lưu giữ trong 32 Kbytes Rom và một bộ nhớ đệm có dung lượng là 128Kbytes được dùng cho quá trình làm việc với bên ngoài.

b5 MODUL CNM-158A VHF MODEM

Đây là khối điều chế và giải điều chế tín hiệu DSC băng sóng VHF

Khối này được thiết kế dành riêng cho hệ htoongs GMDSS thuộc đài duyên hải.Tín hiệu DSC thu được sẽ được đưa vào giải điều chế tại đây để đưa ra dữ kiệu ở dạngnhị phân, chuyển đến hệ thống máy tính thông qua modul CPU Interface CDC-721.Ngược lại máy tính đưa dữ liệu đến khối này để điều chế rồi được phát đi bằng máy phátVHF thông qua hệ thống viba

Dạng bức điện phát và thu trong phương thức DSCbao gồm: chuyển tiếp cấp cứu,xác nhận cấp cứu, xác nhận chuyển tiếp cấp cứu, thông thường, nhóm tàu, vùng, khẩncấp, an toàn, yêu cầu xác định vị trí, kết nối thoại

Mọi hoạt động của VHF Modem được điều khiển bởi CPU Khối này có 3 CPU

mà mỗi CPU có 1 bộ xử lý có bộ nhớ gồm 16Kbytes Rom lập trình được và 512 BytesRam với đồng hồ xung nhịp là 6.114 Mhz Chương trình điều khiển VHF Modem đươchlưu giữ trong 32 Kbytes Rom và một bộ nhớ đệm có dung lượng là 32Kbytes Rom vàmột bộ nhớ đệm có dung lượng 32Kbytes được dùng cho quá trình làm việc với bênngoài

b6 MODUL CND-159A DSC MOD

Modul này có nhiệm vụ điều chế tín hiệu DSC băng MF/HF Tín hiệu cần phátđược chuẩn bị tại hệ thống máy tính, sau đó được đưa qua modul CPU Interface để tới

Trang 11

khối điều chế DSC MOD Tại đây tín hiệu được điều chế và được đưa đến máy phátMF/HF để phát đi thông qua hệ thống viba.

Bộ điều khiển trung tâm CPU của modul này sử dụng một bộ vi xử lý với bộ nhớ

16 Kbytes Rom lập trình được và 512bytes Ram với đồng hồ xung nhịp là 6.114 Mhz.Chương trình điều khiển cảu modul này được lưu giữ trong bọ nhớ Rom dung lượng là32Kbytes và nó có bộ nhớ đệm Ram có dung lượng là 128 Kbytes để giao tiếp với bênngoài

b7 MODUL CND-129A DSC DEM

Là khối giải điều chế tín hiệu DSC băng MF/HF Tín hiệu DSC sau khi được thu

về sẽ được đưa qua khối này để giải điều chế tín hiệu dưới dạng mã 10 bit phát hiện lỗithành mã nhị phân Sau đó tín hiệu này sẽ được đưa qua modul CPU Interface CDC-721

để tới hệ thống máy tính để xử lý các bức điện

Các loại bức điện DSC bao gồm: chuyển tiếp cấp cứu, xác nhận cấp cứu, xácnhận chuyển tiếp cấp cứu, thông thường, nhóm tàu, khẩn cấp an toàn, yêu cầu xác định

vị trí, thiết lập liên lạc bằng thoại

Các đặc tính kỹ thuật: Nó được thiết kế theo khuyến nghị 493,541 và CEPT củaCCIR Tín hiệu điều chế ở khối này có tần số sóng mang phụ là 1700Hz, độ dịch tần là

± 85 Hz,sai số là ± 0.5 Hz Tốc độ điều chế là 100bauds Chu kì của mỗi lần chuyển mộtkhối kí tự là 400ms Dạng tín hiệu điều chế là AFSK Và sử dụng loại mã 10 bit pháthiện lỗi

b8 MODUL TELEPHONE INTERFACE CQA-165

Đây là một modul xử lý tín hiệu thoại, nó có khả năng triệt tiếng dội, quay sốthuê bao, phát hiện khi cuộc gọi chấm dứt Khối này có thể được điều khiển bằng các

Trang 12

lệnh của hệ thống máy tính thông qua Common Bus Dàn đèn Led trên Panel dẽ hiển thịtrạng thái hoạt động của khối này.

Modul CQA-165 gồm một mạch chủ, một mạch triệt tiếng dội, mạch giao diệnBus, một chuyển mạch và mạch Led hiển thị

b9 MODUL RADIO INTERFACE CQB-81

Modul Radio Interface CQB-81 có những mạch triệt tiếng dội và những mạchVOX (voice of operation) Mạch triệt tiếng dội có chức năng loại bỏ những tiếng rú rít

và đưa thông tin trở lại bình thường Mạch VOX có nhiệm vụ chuyển tín hiệu thoại đầuvào sang tín hiệu KEY, tín hiệu này được đưa đến máy phát và cho phép lên lạc hand-free Khối này cũng được điều khiển bởi các lệnh dến từ Common Bus Trạng thái hoạtđộng của khối này được hiển thị bằng dàn đèn Led trên thanh Pannel

b10 MODUL TELEX INTERFACE CHF-11A

Đây là modul được thiết kế để hoạt động với mạng Telex mặt đất

Dữ liệu cho việc phát hoặc thu thì được lấy đi hoặc chuyển đến hệ thống máytính thông qua Modul Serial Interface CMH-1379S hoặc Modul CPU Interface CDC-721

Thông số kỹ thuật:

Nó được thiết kế theo khuyến nghị S.1, U.1, U.2, V.21 Có hai chế độ hoạt độngA,B Loại mã sử dụng là ITA2, tốc độ là 50 bauds Một số tham số chuẩn V.21 mà đượckhối này sử dụng: Mức tín hiệu AF đầu vào là -10dBm ± 10dB.Tần số AF đầu vào980/1650 ± 6Hz (Mark), 1180/1850 ± 6Hz (Space) Mức tín hiệu đầu ra là -10dBm

± 10dB Tần số AF đầu ra 1650/980 ± 6Hz (Mark), 1850/1180 ± 6Hz Độ dịchtần 1080 ± 100 Hz/ 1750 ± 100Hz

c Khối MODEM RACK

Khối này làm nhiệm vụ điều chế và giải điều chế tất cả các kênh thông tin, các loại tínhiệu trước khi đưa sang tuyến viba hoặc sau khi thu được các tín hiệu từ tuyến viba vê

Nó bao gồm các khối chính sau: MODEM MAIN FRAME, MCU 9B (MTX CONTUNIT), TELECONTROLLER, SERIAL CONVETER

Trang 13

c1 MODEM MAIN FRAME NHH-62

Đây là một khối có các khe cắm dùng để cắm các card modem như modem máythu phát VHF, máy phát HF/MF và bộ chuyển đổi giao thức (Protocol Coverter) Phầnđiều khiển dùng để thực hiện điều khiển máy VHF Transceiver, MF/HF máy phát, RXcontronller thông qua các modem chuyên dụng được sử dụng trong khối này Riêng việcđiều khiển ma trận anten phát được sử dụng thông qua Protocol Converter

NHH 62 cho phép cắm tối đa 8 card modem

NHH-62 được điều khiển qua chuẩn RS-232

Khối này có thể cắm các loại modem sau:

VHF Modem

Card

CNM-199V For VHF Transmitter

HF Modem Card CNM-199T For MF/HF Transmitter

RX Modem Card CNM-199R For RX Controller

Bus Interface CMH-369S ForCommon Bus

InterfaceProtocol

Converter

CDJ-1977 For TX antenna Matrix

 Tham số kỹ thuật:

Số modem có thể dùng : 8 modem

Giao diện nối tiếp:

Loại tín hiệu: PIA-RS 232C/Common Bus

Trang 14

 Modem 199T được sử dụng để điều khiển từ xa các máy phát trong dảiMF/HF.

 Modem loại 199R có chức năng điều khiển từ xa các máy thu, ma trận antenthu và khối RX Controller

 CMH-369S là khối chuyển đổi giao tiếp giữa hai đường RS232 và RS-485Common Bus

c2 MCU-9B MATRIX CONTROL UNIT

Khối này sử dụng bộ vi xử lý dùng cho việc điều khiển từ xa và hiển thị trạngthái của các modul chuyển mạch anten motor sử dụng trong dải sóng HF (Strip lineswitch) với số máy phát và anten lớn nhất là 16 chiếc MCU có bàn phím để đưa ra cáclệnh điều khiển và panel hiển thị trạng thái của ma trận các trạng thái này được hiển thịdưới dạng danh sách bảng biểu về việc kết nối giữa anten này và máy phát kia

Khối này là một hệ thống hoàn chỉnh cho việc điều khiển tại chỗ và từ xa Hệthống này gồm một khối điều khiển tại chỗ có pannel hiển thị, bàn phím và một khốiđiều khiển từ xa trên mặt có pannel hiển thị và bàn phím Mỗi khối điều khiển từ xahoặc tại chỗ đều có một cổng nối tiếp RS-232 dành cho việc truyền dữ liệu với tốc độ từ

50 đến 19200 bauds cho viêc sử dụng các modem hoặc các mạch vô tuyến (radiocircuit) Tùy theo sự lựa chọn các khối có thể truyền tín hiệu song công có tốc độ300/1200/2400 bit/s theo khuyến nghị Bell 103/212 A hoặc theo các tiêu chuẩn modemV21,V22 của CCITT tương thích với các đường thoại cung cấp cho người sử dụng hoặccác mạch vô tuyến

có thể lưu các thông số tối ưu về công suất đầu ra, chế độ phát, tần số

c4 Khối NHH-65 SERIAL CONVERTER

Trang 15

Khối này gồm có hai phần chính đó là modul NHH-65 Serial Converter và card

CMH-1963 Serial Interface

Tham số kỹ thuật:

NHH-65 Serial Converter

Điều kiện nhiệt độ: 0-500C, độ ẩm: 90% ở 400C

Nguồn cung cấp: 100-240 V AC, 1 pha, tần số 48-63 Hz, công suất tiêu thụ nhỏ hơn100VA

CMH-1963 Serial Interface: số khe cắm là 8, giao diện nối tiếp

c5 Khối NCH-393 Telecontroller

Khối này có chức năng điều khiển từ xa khối chuyển mạch anten NKZ-61

Khối gồm một bộ điều khiển chuyển mạch dùng để điều khiển việc kết nối giữamáy phát và anten và một bộ chỉ thị dùng để hiển thị trạng thái kết nối của máy phát vàanten được đặt trên mặt trước của khối này,

Khối này sử dụng một đường 2 dây cân bằng dành cho việc phát tin hiệu điềukhiển từ trung tâm điều khiển tới khối chuyển mạch anten NKZ-61 và tín hiệu phản hồiđược đưa ngược trở lại từ khối chuyển mạch NKZ-61được đưa qua đường khác

Thiết bị bao gồm một màn hiển thị, một mạch điều khiển và một chuyển mạchthao tác (switch operation)

Một dàn Led được kết hợp với khối switch operation nhằm hiển thị trạng thái kếtnối giữa máy phát và anten

Mạch điều khiển bao gồm một mạch vi xử lý và một mạch điều chế và giải điềuchế dữ liệu

Trang 16

II TRẠM PHÁT ĐÔNG HẢI

Tại đài phát Đông Hải sử dụng loại máy phát JRC, gồm có 3 máy phát 1KW, 1máy 3 KW và 4 máy 5KW Đây là những máy phát đơn biên HF, sử dụng cho dịch vụthông tin hàng hải, hàng không hoặc cho thông tin cố định Những máy phát này có thểđiều chỉnh tới bất kì tần số nào trong dải từ 1,6Mhz tới 29,9999 Mhz với bước nhảy tần

là 100hz Các máy pahts này có thể phát ở các chế độ như triệt tiêu sóng mang, suygiảm sóng mang, đầy đủ sóng mang Nó cũng có thể phát ở chế độ CW dùng để phátMoore Đối với chế độ khóa dịch tần (FSK) máy phát hoạt động ở chế độ triệt tiêu sóngmang

Hệ thống anten được sử dụng ở trạm phát này gồm có 2 anten bướm loại 330-3-3 làm việc trong dải 4  30 Mhz, một anten dù CV-431B làm việc trong dải 3,630Mhz và 2 anten chữ L phục vụ cho việc phát tín hiệu ở dải MF (2Mhz)

HW-Tại trạm phát này người ta sử dụng các ma trận chuyển mạch anten như loại:NKZ-61 hay SLS-4M để giảm số lượng anten trong bãi anten

Trang 17

Tuyến liên lạc được sử dụng giữa trạm phát và trung tâm điều khiển là tuyến viba8Ghz.

1 KHÁI QUÁT MÁY PHÁT 1KW (JRS-713).

Máy phát này gồm các thành phần chính như sau: phần khuếch đại công suất, khối mạch

ra anten, nguồn cung cấp và một mạch tạo tin hiệu cao tần

a Khối tạo tín hiệu cao tần:

Khối này có thể tạo ra tin hiệu SSB/ISB với tần số tùy cách lựa chọn Khối nàybao gồm các khối sau: điều chế tín hiệu, bộ đổi tần, bộ điều khiển tín hiệu phản hồi kínEFB, mạch điều khiển và một màn hình hiển thị

Đầu vào mạch này là những tín hiệu khóa và tín hiệu AF được điều chế, khốiđiều chế tín hiệu này đưa ra những tín hiệu có tần số sóng mang 455Khz Khối điều chếtín hiệu bao gồm một mạch tự động điều chỉnh tăng độ lợi AGC và một mạch ự độngđiều chỉnh công suất những mạch này có chức năng giảm nhiễu và sự vượt ngưỡng củamức tín hiệu AF đầu vào

Khối đổi tần có một bộ tổng hợp tần số với nhiều mạch vòng khóa pha PLL Nó

có thể tạo ra tần số sóng mang nằm trong dải VHF Một bộ dao động thạch anh có độ ổnđịnh cao được sử dụng để tạo ra tần số nhằm tăng độ ổn định cho tần số phát Bộ chuyểnđổi này có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu có sóng mang 455Khz thành tín hiệu theo yêucầu phát nằm trong dải 1.6 đến 29,99999Mhz với bước nhảy 100Hz Tần số phát đi phụthuộc vào hệ số chia N của mạch tổng hợp tần số

Mạch phản hồi kín EFB có chức năng cải thiện dặc tính đường thẳng cảu phầnkhuếch đại công suất và giảm méo do điều biên tương hỗ gây nên Khối này so sánh tínhiệu ra của bộ công suất và tín hiệu ra của bộ tạo tín hiệu cao tần

Mạch điều khiển là một bộ vi xử lý làm nhiệm vụ giám sát toàn bộ máy phát vàchỉ báo toàn bộ trạng thái của máy phát trên panel hiển thị Mạch này có thể quản lýđược 100 kênh tần số và nó lưu trữ được các chế độ phát xạ, tần số phát, trạng thái điềuchỉnh, công suất ra của mỗi kênh tần số phát định trước

Trang 18

Màn hiển thị làm bằng các đèn Led được đặt trước bộ tạo tín hiệu cao tần để chỉbáo những cảnh báo, báo động và trạng thái hoạt động của máy phát Và chỉ có mộtthanh chỉ thị Led dùng để hiển thị giá trị đỉnh của tín hiệu AF và công suất ra.

Bảng hiển thị này có một ma trận hiển thị các con số và ký tự dùng để chỉ báochế độ phát, tần số phát, điện áp và dòng điện trong máy phát, công suất tán xạ tới(forward power), công suất phản xạ, công suất đầu ra

Mọi hoạt động của máy phát được điều khiển từ bảng phím tren khối tạo tín hiệucao tần trong chế độ điều khiển tại chỗ Mọi chương trình kiểm tra máy phát có thể đưavào từ bàn phím và kết quả kiểm tra được hiển thị trên màn hiển thị Nó cho phép kiểmtra mức tín hiệu cao tần, điện áp, dòng điện một chiều cung cấp cho các mạch và chỉ thịcác sự cố

b Phần khuếch đại công suất:

Phần khuếch đại công suất gồm có 2 modul khuếch đại công suất và một modultiền khuếch đại Mỗi modul là sự kết hợp của 2 bộ khuếch đại dải rộng

Tín hiệu đầu ra của bộ tạo tín hiệu cao tần được đưa tới bộ tiền khuếch đại côngsuất, tín hiệu ra của bộ này được phân chia rồi đưa đến các mạch khuếch đại Đầu ra củacác mạch này được kết hợp lại nhờ bộ tổng hợp Các modul khuếch đại và tiền khuếchđại được cấu tạo bởi các tranzitor trường FET có độ tuyến tính cao, công suất khuếchđại lớn và nguồn cung cấp cho các tranzitor này là 80V một chiều

Mỗi bộ khuếch đại dải rộng trong bộ khuếch đại công suất đều có mạch chốngquá tải và hệ số sóng đứng của anten quá lớn Nếu có sự cố xảy ra thì chỉ ảnh hưởng tới

bộ khuếch đại dải rộng chứ không ảnh hưởng tới cả hệ thống

Trang 19

xuống từ trung tâm điều khiển thông qua tuyến viba Chức năng điều khiển từ xa có thểthực hiện được các công việc như: tắt, mở nguồn, chọn tần số phát, chọn chế độ phát xạ,lựa chọn công suất ra Máy phát sẽ tự động gửi các thông tin về trạng thái của nó phảnhồi về trung tâm điều khiển Các trạng thái của máy phát được hiển thị trên màn hìnhmáy tính.

Quá trình điều khiển và giám sát từ xa thông qua tuyến thoại 4 dây Mỗi máyphát đều trang bị một modem và một khối Remote Interface Các mã lệnh sẽ được giảiđiều chế bởi modem sau đó đưa tới khối Remote Interface để chuyển thành các tín hiệuđiều khiển để điều khiển trạng thái hoạt động của máy phát Tín hiệu phản hồi sẽ đi theohướng ngược lại

e Nguồn cung cấp

Sử dụng nguồn 1 pha hoặc 3 pha Hai nguồn 1 chiều 80 V

f Tham số kỹ thuật

Dải tần: 1.6  29,9999 Mhz với bước nhảy là 100Hz

Số kênh liên lạc có thể đặt là 100 kênh

Công suất đầu ra: 1KW Với các mức công suất có thể điều chỉnh là 1KW,500W, 250W

Chế độ phát xạ: CW, MCW, AME:( SSB suy giảm một phần sóng mang và SSBtriệt tiêu sóng mang) và FSK

Trở kháng tải: 50  không cân bằng

Thời gian điều chỉnh: 0.25s hoặc nhỏ hơn

Tốc độ điều chế: 50 bauds cho phương thức CW/MCW, 200 bauds cho phươngthức FSK

Nguồn cung cấp; 220 VAC, 50/60 Hz, một pha hoặc 3 pha, công suất 3.5 KWhoặc nhỏ hơn khi đầu ra có công suất bức xạ là lớn nhất

Điều kiện bảo quản: 0  50 0C

2 CÁC MÁY PHÁT 3 KW (JRs-733) VÀ 5KW (JRS- 753)

Trang 20

Các máy phát 3 và 5KW giống các máy phát 1KW về cơ bản Nó gồm các phầnchính sau: phần khuếch đại công suất, khối mạch ra anten, nguồn cung cấp và một mạchtạo tín hiệu cao tần Nó chỉ khác ở phần khuếch đại công suất.

Phần khuếch đại công suất của máy phát 5KW gồm 20 modul khuếch đại côngsuất, của máy phát 3KW gồm có 12 modul khuếch đại công suất và một modul tiềnkhuếch đại

Tín hiệu ra từ bộ tạo tín hiệu cao tần được khuếch đại bởi modul tiền khuếch đại,sau đó được đưa chia ra nhờ bộ phân chia công suất trước khi đưa tới modul khuếch đạicông suất Đầu ra của các modul khuếch đại công suất này được kết hợp lại nhờ bộ tổnghợp công suất

Các tham số kỹ thuật của 2 loại máy phát khác với tham số của máy phát1KW:Công suất ra cực đại là 5KW đối với máy 5KW, và 3KW đối với máy 3KW.Mỗi máy có 3 chế độ phát xạ: FULL, MED, LOW

Nguồn cung cấp: 380 VAC, 50/60 Hz, 3 pha

3 Khối ANTENNA MATCHING UNIT NFG-140A.

Khối này được dùng để phối hợp trở kháng giữa tín hiệu cao tần ở đầu ra vớianten và đưa tín hiệu cao tần từ máy phát ra anten Nó có khả năng phối hợp trở khángvới bất kỳ kênh tần nào được đưa dến từ máy phát Khi nhận được tín hiệu đưa ra từmáy phát nó sẽ tự động tạo trở kháng phối hợp sao cho phù hợp với anten phát

Các tham số kỹ thuật:

 Dải tần từ 1.6  30 Mhz

 Công suất vào: 1KW

 Trở kháng phối hợp đầu vào: 50  (có thể là 75 ) không cân bằng

 Chế độ hoạt động: tự động hoặc nhân công

 Số kênh có thể đặt tối đa là 127

 Khoảng thời gian dung để đặt kênh: < 4s

 Nguồn cung cấp: 1 pha AC 100/100/125V hoặc AC200/210/220/225/235/250,

Trang 21

 50/60 Hz, Công suất<= 125VA

4 Khối ASM RACK GED-1116

Đây thực chất là một giá chứa đựng các khối: NKZ-61, NCJ 628 AMU CONT

a Modul NKZ-61: ANTEN SWITCH

Đây là một ma trận chuyển mạch, công suất của tín hiệu cao tần từ đầu ra củamáy pahts MF/HF đưa đến bộ Feeder của anten phát Công suất bức xạ trung bình đưaqua ma trận này là 1KW và hệ số sóng đứng là 2

Cấu trúc gồm một ma trận chuyển mạch và mạch điều khiển Mạch ma trậnchuyển mạch gồm những rơle công suất cao và những vỉ mạch phối hợp trở kháng caotần , mạch điều khiển chuyển mạch tại chỗ và mạch điều khiển logic Mạch điều khiểnchuyển mạch tai chỗ thực chất là các đèn Led

Thông số kỹ thuật: chế độ chuyển đổi là ma trận, số máy phát tối đa có thể nối là

6 máy, số anten tối đa la 8, dải tần hoạt động từ 0.4  30 Mhz, công suất bức xạ trungbình là 1KW, hệ số sóng đứng: <= 1.5, chế độ điều khiển tại chỗ hoặc từ xa, nguồn cungcấp là AC 100 240V, 50/60 Hz, 1 pha, công suất 50VA

b Khối NCJ-628 AMU CONT

Khối này thực hiện kết nối giữa máy phát và khối AMU Nguồn cung cấp là 220V

AC, 1 pha, công suất cực đại là 30VA hoặc dùng nguồn một chiều DC 12V, dòng 1A

5 Khối SLS-4M ANTENNA SWITCHING MATRIX

Đây là một khối rất gọn nhẹ, có thể điều khiển tại chỗ hoặc từ xa, máy phát vàanten có thể nối với nhau thông qua một ma trận chuyển mạch có trở kháng 50  đểbức xạ mức công suất trung bình là 30KW Chuyển mạch này được thiết kế dựa trênnguyên lý cho phép công suất bức xạ ra, hệ số sóng đứng và nhiễu xuyên keeng vẫnđảm bảo

Chuyển mạch này không cho phép có sự kết nối của một anten tới nhiều máyphát hoặc một anten tới nhiều máy phát Một mạch khó được sử dụng để đảm bảo không

có một mạch cao tần RF thứ hai đang cùng hoạt động tại thời điểm trước khi công suấtphát của mạch trước đó được phát hết tại chuyển mạch đó

Trang 22

6 CÁC LOẠI ANTEN ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI ĐÀI PHÁT ĐÔNG HẢI

a Anten chữ L: CL-045-2M

Đây là anten phân cực thẳng đứng đẳng hướng trong dải tần MF/HF Anten đượcthiết kế đặc biệt dùng cho cả phát và thu đồng thời và được đặt ở trạm cố định Bộ ghépanten có thể được sử dụng cho máy phát 50  cung cấp dải rộng Anten này bao gồm 2dây néo đặt trên đỉnh của cột anten và khoảng cách của 2 dây là 38m bộ biến đổi đượcđặt ở giữa của 2 đỉnh cột Chiều cao 2 cột gần 20m Điện trở bức xạ: 3/500Khz Côngsuất phát tối đa: 5KW

b Anten dù

Anten là anten dải rộng đơn cực vô hướng, khoảng cách liên lạc trung bình Hệ

số khuếch đại lớn hơn một nửa so với anten ngẫu cực sóng Trở kháng là hằng số = 50

 sóng đứng: trung bình là: 2:1:1, lớn là 2:5:1 Công suất tối đa: 10KW/20KW

c Anten bướm

Anten bướm HW 330 -3-3 ngẫu cực dải rộng được thiết kế đặc biệt và có cột đỡchắc chắn, liên lạc trong dải sóng ngắn và sóng trung Anten này phục vụ thông tin trongdải sóng ngắn và sóng trung Nó sử dụng tần số thấp, cung cấp dải quét tối ưu cho trungtâm thông tin liên lạc, đường hàng không, thông tin liên lạc mặt đất, liên lạc giữa đài bờđến đài tàu

Anten làm việc trong dải từ 4-30Mhz, phân cực theo phương ngang, hệ số khuếch đại từ6-8 dB Điện trở dầu ra là 50  Tỷ số sóng đứng là 2:0:1

II ĐÀI THU

Đài thu của Hải PHòng Radio được đặt cùng vị trí với trạm vệ tinh mặt đất Nó được kết nối với trung tâm điều khiển thông qua tuyến viba hoạt động trên dải 8Ghz Tuyến viba này được đưa tới VNPT Hải Phòng ở số 4 Lạch Tray Tại đây một tuyến viba nữa được nối tới trung tâm điều khiển dải 8Ghz

Trạm thu có cấu trúc như sau:

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu trúc của ACSE: - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI HẢI PHÒNG
Sơ đồ c ấu trúc của ACSE: (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w