1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG

60 1,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có được kết quả này, trước hết chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô của bộmôn Máy thiết bị, khoa Kỹ thuật hóa học, trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc giaTP.HCM đã tạo điều

Trang 1

L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN

Học phải đi đôi với hành, lý thuyết phải đi đôi với thực tế Điều này là rất cần thiết đốivới các sinh viên của ngành kỹ thuật Chính vì vậy, Thực tập quá trình thiết bị là một môn họcquan trọng trong chương trình đào tạo của khoa Kỹ thuật hóa học Môn học này đã giúp sinhviên liên hệ những kiến thức được học trong giảng đường với thực tế sản xuất, là bước đệmbiến lý thuyết thành thực tiễn

Được sự sắp xếp của bộ môn Máy Thiết bị, chúng em được đến với Công ty bột mìBình Đông Một tháng thực tập ở đây đã mang lại cho chúng em nhiều kiến thức quý giá,những kiến thức không thể thu nhận được từ sách vở Đây cũng chính là nền tảng và cơ sở đểchúng em tiếp thu những kiến thức chuyên ngành trong năm cuối cùng được dễ dàng hơn

Để có được kết quả này, trước hết chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô của bộmôn Máy thiết bị, khoa Kỹ thuật hóa học, trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc giaTP.HCM đã tạo điều kiện cho chúng em đến thực tập tại Công ty bột mì Bình Đông

Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo nhà máy, các cô chú, anh chị trongphòng kỹ thuật và ở phân xưởng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn chúng em trong thời gianqua

Sau cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Như Ngọc, bộ môn MáyThiết bị đã hướng dẫn tận tình, giúp chúng em chỉnh sửa, hoàn thiện bài báo cáo này

Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên được tiếp xúc với thực tiễn sản xuất nên chúng emcòn không ít bỡ ngỡ và thiếu sót, kính mong được sự nhận xét và góp ý chân thành của cácthầy cô trong bộ môn và nhà máy

Nhóm sinh viên thực tập

Trang 2

NH N XÉT C A CÔNG TY B T MÌ BÌNH ĐÔNG ẬN XÉT CỦA CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG ỦA CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG ỘT MÌ BÌNH ĐÔNG

Trang 3

NH N XÉT C A GVHD ẬN XÉT CỦA CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG ỦA CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 6

Phần I

TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT

1.1 Giới thiệu về công ty Bột Mì Bình Đông

Hình 1: Công ty Bột Mì Bình Đông

Tên doanh nghiệp Công ty Bột Mì Bình Đông

Tên giao dịch BIFLOMICO (BINH DONG FLOUR MILL

COMPANY)Địa chỉ 277A Bến Bình Đông, phường 14, quận 8, TP.HCM

Trang 7

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Bột Mì Bình Đông là một doanh nghiệp nhà nước, thành viên của tổng công tyLương thực Miền Nam (VINAFOOD II) thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn.Công ty hạch toán, kết toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoảnngân hàng riêng

Công ty được xây dựng vào những năm 1970 và đi vào hoạt động vào năm 1972 với sựkết hợp của hai nhà máy SAKYBOMI và VIFLOMICO đều do những cổ đông người Hoasáng lập

Nhà máy SAKYBOMI (Sài Gòn Kỹ Nghệ bột mì nay gọi là phân xưởng Sài Gòn) đượckhởi công xây dựng vào những năm 1968 và đến năm 1970 đi vào hoạt động với trang thiết bị

là bốn giàn máy của Thụy Sĩ (Buhler) có công suất thiết kế là 650 tấn lúa mì/ngày tương ứngvới 510 tấn bột mì thành phẩm

Nhà máy VIFLOMICO (Viet Nam Flour Mill Company nay là phân xưởng Việt Nam)được trang bị một giàn máy của Tây Đức (Miag) với công suất thiết kế 240 tấn lúa mì/ngàytương đương 180 tấn bột mì thành phẩm/ngày

Hai nhà máy nằm dưới sự quản lý của một số trụ sở đặt tại trung tâm Sài Gòn tách biệtvới phân xưởng sản xuất được xem là hiện đại bậc nhất Đông Nam Á về chất lượng cũng nhưsản lượng của hai nhà máy này vào những năm 1970

Sau năm 1975, Bộ lương thực thực phẩm tiếp quản và sát nhập hai nhà máy này thànhmột với tên gọi Xí Nghiệp Liên hiệp Bột mì Bình Đông theo quyết định số 26/NN _TCCB/QĐ ngày 8/1/1993 và liên tục hoạt động sản xuất kinh doanh

Do nhu cầu mở rộng qui mô và phát triển sản xuất nhằm tạo vị trí và uy tín trong thịtrường, để dễ linh động trong công việc sản xuất kinh doanh và thích ứng với tình hình pháttriển nên xí nghiệp nên Xí Nghiệp Liên hiệp Bột mì Bình Đông căn cứ theo quyết định số429/NN _ TCCB/QĐ ngày 16/5/1994 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp – Công nghiệp Thựcphẩm nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã đổi tên thành công ty Bột mì BìnhĐông

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự

Hiện nay, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến, chức năng.Quyền quyết định cao nhất là Giám đốc với trợ giúp của các phòng ban trong công ty

Trang 8

Phòng tổ chức hành chính

Phân xưởng sản xuất

Phòng kế hoạch kinh doanh

Phòng kỹ thuật sản xuất và đầu tư

- Phó Giám đốc là người trợ giúp cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc vềmặt mà Giám đốc phân công ủy quyền Ngoài ra còn trực tiếp chỉ đạo công tácchuyên môn kỹ thuật, kế hoạch sản xuất, phụ trách nâng bậc, trực tiếp phụ trách côngtác đầu tư và tổ chức hành chính

Trang 9

- Soạn thảo và triển khai thực hiện quy chế làm việc, lập dự thảo điều lệ hoạt động củacông ty và quản lý nhân sự cho toàn công ty Thành lập các ban chỉ đạo sắp xếp bộmáy tổ chức, danh sách lao động và phân bổ vị trí làm việc của công nhân viên.

- Xây dựng kế hoạch tiền lương, tiền thưởng, kế hoạch đào tạo, bảo hộ lao động, kếhoạch hành chính và kinh tế

- Xác định mức lao động, tổ chức quy trình và bồi dưỡng chuyên môn

- Lưu chuyền văn thư, phụ trách khen thưởng

- Thực hiện công tác hành chính: hội họp, tiếp khách, hội nghị khách hàng

- Quản lý điều hành phương tiện vận chuyển phục vụ cho công tác chuyên chở hànghóa và đi công tác cho cán bộ công nhân viên

- Tích cực thu hồi công nợ, quản lý thu chi, hạch toán đúng chế độ quản lý

- Tổ chức kiểm tra cân đối tiền hàng, báo cáo kịp thời, phục vụ cho công tác lãnh đạocủa công ty, tổng công ty

- Thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên công ty

- Lập báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty theođúng quy định của nhà nước

1.3.2.4 Phòng kỹ thuật sản xuất & đầu tư

 Cơ cấu: 37 người

- Bộ phận đầu tư: 6 người

- Kiểm nghiệm, KCS: 14 người

- Cơ khí sửa chữa: 17 người

1.3.2.5 Phòng kế hoạch kinh doanh

 Cơ cấu: 59 người

- Bộ phận kế hoạch kinh doanh: 22 người

Trang 10

- Kho vận: 15 người

- Xe nâng, xe tải: 11 người

- Kho bột, cám, bao bì: 11 người

 Chức năng

- Giúp lãnh đạo nắm bắt được thông tin biến động về giá cả lúa mì, bột mì Xây dựng

kế hoạch, biện pháp cho sản xuất, tổ chức kinh doanh, tiếp thị thị trường tiêu thụtrong và ngoài nước về mặt chất lượng cung cầu, có như thế mới giúp công ty vừa tạođược hiệu quả cao trong kinh doanh vừa tạo được mối quan tốt đối với khách hàng

- Nghiên cức tổ chức kinh doanh liên kết, sản xuất đa dạng sản phẩm, sản xuất các mặthàng mới Tổ chức cung ứng vật tư thiết bị, nguyên liệu và bao bì Đồng thời thống kêtổng hợp các báo cáo phân tích kế hoạch, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Bên cạnh đó phòng còn giúp lãnh đạo đánh giá vá ký kết hợpđồng sửa chữa lớn trong xây dựng cơ bản

1.3.2.6 Phân xưởng sản xuất

 Cơ cấu: 76 người

- Phân xưởng phải có kế hoạch sửa chữa, vận hành máy móc trang thiết bị, báo cáo kịpthời tình hình cho Ban Giám Đốc và các phòng ban liên quan đến phân xưởng

1.3.2.7 Cửa hàng kinh doanh xăng dầu

 Cơ cấu: 11 người

1.4 Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy

Trang 12

1.5 An toàn lao động

1.5.1 Mục đích

Góp phần bảo vệ sức khỏe cho người lao động, bảo đảm cho người lao động được làmviệc trong điều kiện an toàn và vệ sinh, hạn chế được tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vàcác vụ cháy nổ

- An toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn

- Phát triển sản xuất, kinh doanh phải đi đôi với cải thiện điều kiện lao động và bảo vệmôi trường

- Phòng ngừa tai nạn, bệnh nghề nghiệp trong lao động, sản xuất là trách nhiệm của mọingười

- Chấp hành các quy định, biện pháp làm việc An toàn là nghĩa vụ của người lao động

- Phải trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động

- Cử người giám sát việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệsinh lao động trong doanh nghiệp, phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì

sự hoạt động của mạng lưới an toàn và vệ sinh

- Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng máymóc thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ

- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn, vệ sinhlao động đối với người lao động

- Chấp hành nghiêm chỉnh những quy định Khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp Định kỳ 6 tháng, hàng năm phải báo cáo kết quả tình hình thực hiện antoàn lao động với Tổng công ty và Sở lao động thương binh xã hội nơi doanh nghiệphoạt động

- Có chế độ khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thựchiện an toàn lao động, vệ sinh lao động

 Quyền hạn

- Yêu cầu người sử dụng lao động đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện

điều kiện lao động, cung cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thựchiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động

Trang 13

- Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao

động, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe của mình và phải báo ngay vớingười phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đóchưa khắc phục

- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao

động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về antoàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động

1.6 Phòng cháy chữa cháy

- Cấm không được câu mắc điện tùy tiện Hết giờ làm việc phải kiểm tra, tắt đèn, quạt,

bếp điện trước khi ra về

- Không dùng dây đồng, dây bạc thay cầu chì.

- Không dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm.

- Không để các chất cháy nổ gần cầu chì, bảng điện, bảng dẫn điện.

- Sắp xếp hàng hóa trong kho phải gọn gàng sạch sẽ Xếp riêng từng loại có khoảng

cách ngăn cháy, xa mái, xa tường để tiện cho việc kiểm tra, cứu chữa khi cần thiết

- Khi nhập hàng xe không được nổ máy trong kho, nơi sản xuất và khi đậu xe phải

hướng đầu xe ra ngoài

- Không để các chướng ngại vật trên lối đi lại.

- Phương tiện sử dụng chữa cháy phải để nơi dễ lấy, không ai được lấy sử dụng vào việc

khác

1.6.4 Các biện pháp phòng cháy chữa cháy

- Đề ra các quy định phòng cháy chữa cháy, nghiêm cấm sử dụng ngọn lửa trần, đun

nấu, hút thuốc trong khu vực phân xưởng, không mang chất cháy nổ vào khu vực sảnxuất, thường xuyên tổng vệ sinh công nghiệp trước và sau ca sản xuất

- Tuyệt đối tuân thủ quy định vận hành thiết bị, nếu đơn vị hoặc cá nhân nào vi phạm

đều bị phạt quy cảnh và xử lý kỷ luật

- Đề ra các quy định, bảng cấm lửa, cấm hút thuốc trong kho Nghiêm cấm việc đun nấu

trong kho, sắp xếp hàng hóa phải xa dây điện, đèn chiếu sáng

Trang 14

Khu văn phòng

- Trước khi về phải kiểm tra khu vực nơi công tắc Tắt đèn và các thiết bị sử dụng Các

đồng chí trưởng phó phòng và quản đốc phân xưởng có trách nhiệm trước Ban giámđốc về an toàn tại đơn vị mình phụ trách

1.7 Xử lý phế thải và vệ sinh công nghiệp

1.7.1 Xử lý phế thải

- Nước thải: chủ yếu là nước sinh hoạt, nước vệ sinh máy nên ô nhiễm không đáng kể,

do đó có thể thải trực tiếp qua hệ thống cống rãnh

- Bụi công nghiệp: được xử lý bằng cách cho qua các buồng lắng nên bụi ra ngoài

không đáng kể

1.7.2 Vệ sinh công nghiệp

- Thực hiện khá tốt chế độ vệ sinh công nghiệp trong quy trình sản xuất

- Vệ sinh mỗi đợt sản xuất

- Vệ sinh mỗi ngày

Trang 15

Phần II

NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

2.1 Nguồn nguyên liệu

Hình 3: Lúa mì

Công ty bột mì Bình Đông nhập nguyên liệu lúa mì từ các nước như: Canada, Úc,Trung Quốc

Trước năm 1900, nguồn nguyên liệu chính của công ty bột mì Bình Đông là lúa mì Liên

Xô Trong thời điểm Liên Xô chưa tan rã, với mối bang giao tốt đẹp giữa hai nước cùngchung khối XHCN đồng thời Việt Nam vẫn chưa thoát khỏi nền kinh tế tập trung quan liêubao cấp, nhà nước có kế hoạch nhập lúa mì và giao chỉ tiêu, kế hoạch sản xuất cho công tytheo từng năm

Từ đầu năm 1990 đến nay, công ty sản xuất với nguồn nguyên liệu được nhập từ nhiềunước như: Mỹ, Ấn Độ, Úc, Pháp, Canada

2.2 Cấu tạo hạt lúa mì

Hạt lúa mì được cấu tạo gồm 3 phần: vỏ cám, nội nhũ và phôi

2.2.1 Vỏ cám

Lớp vỏ cám chiếm khoảng 14.5% trọng lượng hạt lúa mì

Vỏ cám có chứa một lượng nhỏ protein, một lượng lớn vitamin B, cellulose và chấtkhoáng

Lớp vỏ cám làm ảnh hưởng xấu đến màu sắc bột mì, làm giảm giá trị thương phẩm củabột mì nên nó được loại ra tối đa trong quá trình sản xuất

Trang 16

Nội nhũ là thành phần có giá trị dinh dưỡng nhất trong hạt lúa mì Bột mì được xay từphần nội nhũ này.

2.2.3 Phôi

Phôi chiếm khoảng 2.5% trọng lượng hạt lúa mì và nó chứa khoảng 15 – 25% đường,

15 – 33% chất béo, 35 – 40% protein, ngoài ra còn có một số enzyme và protein

Lớp vỏ cám làm ảnh hưởng xấu đến màu sắc bột mì, làm giảm giá trị thương phẩm củabột mì nên nó được loại ra tối đa trong quá trình sản xuất

2.3 Chỉ tiêu đánh giá hạt lúa mì

Bảng 2: Một số chỉ tiêu đánh giá nguyên liệu

Khoảng 1 – 6%, bao gồm tạp chất vô cơ và hữu cơ như: rơm, rác, cát,

đá, sạn, kim loại, mảnh hạt vỡ, hạt lép các tạp chất này cần đượctách ra trước khi đưa lúa vào nghiền

Dung trọng Là trọng lượng của khối hạt có thể tích bằng 1m3 Đây là chỉ tiêu cần

Trang 17

thiết cho việc tính toán đến năng suất và chất lượng làm việc của hệthống thiết bị cũng như quá trình bảo quản hạt Dung trọng càng cao,chất lượng khối hạt càng tốt: hạt chắc, ít tạp chất dẫn đến độ thu hồibột cao, chất lượng tốt Trọng lượng riêng của lúa mì trong khoảng

Phần III

DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

Trang 18

Lúa mì nguyên liệu

Trang 19

Lúa mì nguyên liệu

4.1.3 Sơ đồ chi tiết

4.1.3.1 Công đoạn xử lí nguyên liệu

Hình 5:Sơ đồ khối quy trình công nghệ công đoạn xử lí nguyên liệu

Trang 20

Cám mịn

4.1.3.2 Công đoạn nghiền – sàng (công đoạn chế biến)

Hình 6: Sơ đồ khối quy trình công nghệ công đoạn chế biến

Trang 21

4.1.3.3 Công đoạn đóng bao

Hình 7:Sơ đồ khối quy trình công nghệ công đoạn đóng bao cám

Hình 8:Sơ đồ khối quy trình công nghệ công đoạn đóng bao bột

Trang 22

4.2 Thuyết minh quy trình công nghệ

4.2.1 Sàng tạp chất lần 1

Mục đích

- Loại bỏ các tạp chất còn lẫn trong khối lúa như dây nylon, sỏi, đá lớn

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các máy tiếp theo làm việc: tránh kẹt máy, làm mòntrục nghiền, làm giảm tuổi thọ của máy nghiền, nâng cao hiệu suất nghiền

Các biến đổi chủ yếu

- Khối lượng giảm do một phần tạp chất bị loại bỏ, các tạp chất có kích thước lớnnhư dây nylon, sỏi, đá, mảnh kim loại, hạt bắp thì bị giữ lại trên sàng còn các tạpchất nhỏ như cát, hạt lúa lép, hạt cám thì lọt qua sàng, tỷ trọng thay đổi

- Giảm thành phần vô cơ trong khối hạt được tạo bởi cát, đá, sỏi…

- Khối hạt trở nên sạch, sáng và đồng đều hơn

Các yếu tố ảnh hưởng

Thành phần khối hạt: loại tạp chất, kích thước tạp chất

- Cấu tạo lưới sàng: kích thước lỗ sàng, số lượng lưới sàng, vận tốc rung của lưới, độnghiêng mặt lưới

Thiết bị: máy sàng tạp chất.

4.2.2 Phối trộn

Mục đích: để tạo ra các sản phẩm bột mì với hàm lượng protein khác nhau.

Các biến đổi chủ yếu

- Kích thước có thay đổi do các giống hạt lúa mì khác nhau thì kích thước cũng khácnhau nhưng không đáng kể

- Hàm lượng protein thay đổi tuỳ thuộc vào hàm lượng protein cuối của sản phẩm

Mục đích: tách kim loại còn lẫn ra khỏi khối lúa giúp

- Loại bỏ mối nguy vật lý có trong bột mì, tăng chất lượng bột thành phẩm

- Tránh làm mòn trục nghiền làm giảm hiệu suất và tuổi thọ máy

Các biến đổi chủ yếu

- Kim loại bị hút bởi nam châm và tách ra khỏi khối hạt

- Giảm hàm lượng kim loại có trong lúa

Các yếu tố ảnh hưởng

- Thành phần kim loại có trong khối hạt

- Vận tốc dòng hạt

- Diện tích tiếp xúc giữa hạt lúa với nam châm

Thiết bị: máy tách kim loại.

Trang 23

4.2.4 Sàng tạp chất lần 2

Mục đích: nhằm loại bỏ đá, sỏi còn sót lại trong khối hạt để phục vụ cho quá trình

chế biến

Các biến đổi chủ yếu

- Khối lượng giảm do các tạp chất nặng như đá, sỏi được tách ra, tỷ trọng giảm dokhối lượng giảm

- Giảm thành phần vô cơ tạo bởi đá, sỏi…

Các yếu tố ảnh hưởng: Tương tự như sàng tạp chất.

Thiết bị: máy sàng đá.

Sàng tạp chất lần 2 và sàng đá được sử dụng cho các dàn máy B, C, D Riêng dàn Ađược bố trí một thiết bị sàng tương đương kết hợp cả sàng tạp chất và sàng đá gọi là sàng liênhợp

4.2.5 Sàng tròn

Mục đích: nhằm loại bỏ các hạt lúa lép, vỡ, các hạt lúa khác loại như hạt lúa mạch,

hạt đậu…tạo khối hạt đồng đều về kích thước, góp phần nâng cao năng suất thu hồibột thành phẩm

Các biến đổi chủ yếu

- Khối lượng giảm do các tạp chất bị loại bỏ, tỷ trọng tăng do các hạt lúa vỡ, lépkhông còn lẫn trong khối hạt

- Tăng độ đồng đều về kích thước và màu sắc

Mục đích: nhẳm tạo thuận lợi cho quá trình nghiền do

- Làm cho liên kết giữa vỏ hạt và nội nhũ trở nên bớt chặt, khi nghiền sẽ dễ tách rakhỏi nhau hơn

- Làm cho nội nhũ trở nên xốp, dễ nghiền, tăng hiệu suất và năng suất quá trìnhnghiền, giảm tiêu hao năng lượng điện cho máy nghiền

- Làm cho lớp vỏ hạt trở nên dai hơn, trong quá trình nghiền không bị nát vụn, khisàng cám không lẫn nhiều vào bột qua đó tăng hiệu suất thu hồi bột và chất lượngbột thành phẩm, thuận lợi cho việc phân loại hai thành phẩm cám và bột

Các biến đổi chủ yếu

- Khối lượng và thể tích tăng do hạt hút ẩm và trương nở, hạt trở nên mềm và xốphơn

- Liên kết giữa lớp vỏ và nội nhũ trở nên lỏng lẻo bởi sự có mặt của nước

- Sự hydrat hoá của tinh bột có trong nội nhũ làm tăng độ xốp

- Bề mặt trở nên bóng, ướt do sự có mặt của nước tự do

Các yếu tố ảnh hưởng

- Độ ẩm ban đầu của hạt lúa

Trang 24

- Lượng nước phun

- Vận tốc dòng hạt

- Thời gian ủ

Tuỳ thuộc vào từng loại lúa mì mà thời gian ủ lúa tương ứng như sau:

Loại lúa Độ ẩm(%) Thời gian ủ( giờ)Lúa

Lúa

Thông số thực hiện: Độ ẩm lúa mì ban đầu thường là 11%, sau khi ủ ẩm độ ẩm

tăng lên 14.5-15% là đạt yêu cầu

Thiết bị: máy rửa nhanh 3 trục và hầm ủ.

Hình 9: Hầm chứa lúa

4.2.7 Xát lông lúa

Mục đích: loại bỏ lông lúa trên bề mặt hạt lúa giúp hạt lúa trở nên sạch hơn.

Các biến đổi chủ yếu

- Khối lượng giảm do lông lúa bị tách ra

- Hạt lúa trở nên sạch và sáng hơn

Trang 25

Hình 10: Máy xát lông lúa

4.2.8 Nghiền

Mục đích: phá vỡ lớp vỏ trấu bao quanh hạt để giải phóng nội nhũ bên trong, bẻ

gẫy sự liên kết giữa vỏ và nội nhũ

Các biến đổi chủ yếu

- Kích thước hạt giảm dần từ hạt lúa mì thành dạng bột mịn, thể tích giảm, nhiệt độtăng nhẹ do ma sát với trục nghiền và các hạt với nhau, liên kết giữa vỏ và hạt bịphá vỡ dưới tác dụng của lực cơ học tạo bởi trục nghiền

- Sự bay hơi ẩm do ma sát làm tăng nhiệt độ nhưng không đáng kể

- Bột trở nên mềm, mịn và sáng hơn

Các yếu tố ảnh hưởng

- Tốc độ trục nghiền

- Khoảng cách giữa 2 trục

- Bản chất nguyên liệu: kích thước hạt, độ ẩm

Thiết bị: hệ thống máy nghiền 4 trục.

4.2.9 Đánh tơi

Mục đích: Chuẩn bị cho quá trình sàng nhằm làm cho các hạt bột bị vón cục sau

quá trình nghiền tách rời nhau

Các biến đổi chủ yếu:

- Khối bột sau khi nghiền trở nên tơi xốp hơn

Trang 26

Hình 11: Máy đánh tơi dạng trống và dạng đĩa

Các biến đổi chủ yếu

- Có sự phân loại các kích thước, hạt có kích thước lớn hơn lỗ sàng thì bị giữ lại, hạt

Trang 27

Thiết bị

Hệ thống máy sàng vuông, được bố trí ở tầng 3 Trong mỗi cửa sàng gồm từ 20-25khung lưới sàng Tuỳ thuộc vào yêu cầu chất lượng bột mà lắp đặt khung lưới sàng có lỗ sàngthích hợp

Danh sách lưới sàng:

 Lưới to: Gồm 6 loại

Ký hiệu Kích thước(µm)

Trang 28

4.2.11 Đánh vỏ

Mục đích

- Lớp vỏ cám tách ra sau nghiền còn lẫn khoảng 10-20% bột nên để thu hồi triệt đểlượng bột này cần tác dụng lực phá vỡ liên kết giữa vỏ và bột sót

- Chuẩn bị cho quá trình sàng ly tâm thu hồi lượng bột sót này

Các biến đổi chủ yếu

- Liên kết giữa vỏ và nhân bị phá vỡ do sự va đập vào thành thiết bị với nhau

Mục đích: Nhằm thu hồi lượng bột lẫn trong lớp vỏ cám sau quá trình đánh vỏ do

đó tăng hiệu suất thu hồi bột

Các biến đổi chủ yếu

- Hạt bột có kích thước nhỏ hơn kích thước lỗ lưới sẽ lọt qua sàng, phần còn lại gồmbột và cám có kích thước lớn hơn sẽ được xử lý tiếp

Các biến đổi chủ yếu

- Sự va đập của bột vào thành thiết bị dưới tác dụng của lực ly tâm

- Trứng côn trùng, sâu bọ bị tiêu diệt do va chạm vào thành thiết bị

Các yếu tố ảnh hưởng

- Độ lớn của lực ly tâm

- Bản chất của nguyên liệu

Thiết bị: Máy ly tâm dạng đĩa.

Hình 12: Máy diệt trứng sâu

Trang 29

4.2.14 Sàng kiểm tra

Mục đích: tạo ra sản phẩm đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng trước khi đóng bao.

Các biến đổi chủ yếu và các yếu tố ảnh hưởng: tương tự như sàng vuông.

Thiết bị: Máy sàng vuông.

Trang 30

Lưới sàng được lắp trên một khung lưới sàng gồm hai lớp Lớp trên là lớp lưới sàng, lớpdưới là lớp lưới đan kích thước lỗ rất lớn để cho nguyên liệu dễ lọt qua Giữa hai lớp lưới trên

là các viên bi cao su Khi sàng hoạt động, các viên bi này nẩy lên xuống gõ vào lưới sàng cótác dụng làm sạch lưới

Nguyên lý hoạt động

Nguyên liệu được nhập vào sàng qua cửa nạp liệu gắn đầu phía trên Những tạp chất lớnnhư rơm, rác, đá… có kích thước lớn nằm lại trên lớp lưới phía trên và đi dần về phía cửa ratheo chiều nghiêng của mặt lưới Phần nguyên liệu rớt qua lớp lưới trên rơi xuống mặt sàngphía dưới Những hạt cát, bụi, đá, sỏi… kích thước nhỏ hơn kích thước lỗ sàng sẽ rớt qua lỗ

và được gom ra ngoài qua cửa ra riêng Lúa sạch trên mặt lưới đi ra ngoài vào bộ phận hútbụi

Hình 15: Sàng tạp chất lần 1 Hình 16: Lưới sàng tạp chất

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1.3. Sơ đồ chi tiết - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG
4.1.3. Sơ đồ chi tiết (Trang 19)
Hình 10: Máy xát lông lúa - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG
Hình 10 Máy xát lông lúa (Trang 25)
Hình 11: Máy đánh tơi dạng trống và dạng đĩa - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG
Hình 11 Máy đánh tơi dạng trống và dạng đĩa (Trang 26)
Hình 15: Sàng tạp chất lần 1                  Hình 16: Lưới sàng tạp chất - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG
Hình 15 Sàng tạp chất lần 1 Hình 16: Lưới sàng tạp chất (Trang 30)
Hình 17: Sàng kết hợp - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG
Hình 17 Sàng kết hợp (Trang 31)
Hình 21: Sàng đá - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG
Hình 21 Sàng đá (Trang 33)
Hình 25: Sàng thanh bột - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG
Hình 25 Sàng thanh bột (Trang 36)
Hình 26: Máy đánh vỏ - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG
Hình 26 Máy đánh vỏ (Trang 37)
Hình 27: Thiết bị tách từ - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG
Hình 27 Thiết bị tách từ (Trang 37)
Hình 29: Vis tải - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG
Hình 29 Vis tải (Trang 39)
Hình 30: Quạt cao áp hút bụi - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG
Hình 30 Quạt cao áp hút bụi (Trang 40)
Hình 31: Hệ thống vận chuyển khí động - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG
Hình 31 Hệ thống vận chuyển khí động (Trang 40)
Hình 32: Ngăn gió - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG
Hình 32 Ngăn gió (Trang 41)
Hình 33: Máy rung - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG
Hình 33 Máy rung (Trang 42)
Hình 36: Cám mì số 1 Hình 37: Cám mì số 2 - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NHỮNG ĐIỀU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG
Hình 36 Cám mì số 1 Hình 37: Cám mì số 2 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w