1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸ XANH, CẢI BẸ TRẮNG VÀ XÀ LÁCH LÔ LÔ ĐỎ TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG TRẠI VÀ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG

52 2,2K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 175,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHVIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC - THỰC PHẨM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸXANH, CẢI B

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC - THỰC PHẨM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸXANH, CẢI BẸ TRẮNG VÀ XÀ LÁCH LÔ LÔ ĐỎ TRÊN GIÁ THỂ XƠDỪA TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG TRẠI

VÀ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG

GVHD: 1 TH.S Trần Đức Việt

2 TH.S Trần Thị Phương Nhung

Sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Sơn Ngân

2 Đinh Thị Nhàn

3 Nguyễn Thị Phúc

Thành phố Hồ Chí Minh tháng 5 năm 2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

“Uống nước nhớ nguồn” đó là một truyền thống tốt đẹp và cao quý của conngười Việt Nam

Trong tâm tình biết ơn đó tôi xin chân thành cảm ơn đến:

Công ty cổ phần nông trại và thực phẩm Miền Đông đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho chúng tôi thực hiện đề tài

Ban giám hiệu nhà trường, viện sinh học và thực phẩm, phòng quản lý hóa chất dụng cụ của viện, giảng viên quản lý phòng động vật, thực vật, hóa sinh trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ chúng tôi về mặt thiết bị, dụng cụ, hóa chất cần thiết

Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới giảng viên Th.s Trần Đức Việt , Th.s Trần Thị Phương Nhung là những người theo sát nhóm, đã tận tìnhhướng dẫn, khích lệ, giúp đỡ cho chúng tôi trong quá trình nghiên cứu và thựchiện đề tài

Cuối cùng chúng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã cùng chúng tôi chia sẻ những khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài Nhờ vậy mà chúng tôi có thểhoàn thành tốt đợt thực tập này

Cuối cùng tôi xin kính chúc Ban Giám Hiệu nhà trường, quý Thầy Cô cùng tất cả các bạn sức khỏe, hạnh phúc luôn thành công và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống cũng như công việc của mình

Một lần nữa chúng tôi xin chân thành cám ơn!

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GVHD

MỤC LỤC I MỞ ĐẦU………

Trang 5

II TỔNG QUAN ………

2.1 Giới thiệu về nơi thực hiện đề tài ………

2.2 Giới thiệu về rau an toàn ………

2.3 Một số đặc điểm sinh học và giá trị dinh dưỡng của rau ………

2.3.1 Một số đặc điểm sinh học và giá trị dinh dưỡng của rau cải bẹ trắng …

2.3.2 Một số đặc điểm sinh học và giá trị dinh dưỡng của rau cải bẹ xanh …

2.3.3 Một số đặc điểm sinh học và giá trị dinh dưỡng của rau xà lách lô lô đỏ 2.4 Tình hình sản xuất rau sạch trong và ngoài nước ………

2.4.1 Tình hình sản xuất rau sạch trong nước ………

2.4.2 Tình hình sản xuất rau sạch trên thế giới ………

2.5 Nghiên cứu về trồng rau trong nhà có mái che trong nước và thế giới ……

2.6 Một số thành tựu về sản xuất rau ………

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ………

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu ………

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu ………

3.2 Vật liệu nghiên cứu ………

3.2.1 Giống rau ………

3.2.2 Giá thể nghiên cứu ………

Trang 6

3.2.3 Tro trấu ……… ………

3.2.4 Phân bón ………

3.3 Nội dung nghiên cứu ………

3.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu ………

3.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu ………

3.4 Các phương pháp nghiên cứu ………

IV KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN ………

4.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn xơ dừa: tro trấu đến sự sinh trưởng rau cải bẹ trắng ………

4.1.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn xơ dừa: tro trấu đến sự sinh trưởng chiều dài lá rau cải bẹ trắng ………

4.1.2 Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn xơ dừa: tro trấu đến sự sinh trưởng số lá rau cải bẹ trắng ………

4.2 Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn xơ dừa: tro trấu đến sự sinh trưởng rau cải bẹ xanh ………

4.2.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn xơ dừa: tro trấu đến sự sinh trưởng chiều dài lá rau cải bẹ xanh ………

4.2.2 Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn xơ dừa: tro trấu đến sự sinh trưởng số lá rau cải bẹ xanh ………

4.3 Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn xơ dừa: tro trấu đến sự sinh trưởng rau xà lách lô lô đỏ ………

Trang 7

4.3.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn xơ dừa: tro trấu đến sự sinh trưởng chiềudài lá rau xà lách lô lô đỏ ………4.3.2 Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn xơ dừa: tro trấu đến sự sinh trưởng số lá rau xà lách lô lô đỏ ………4.4 Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn xơ dừa: tro trấu đến năng suất của các loại rau

4.4.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn xơ dừa: tro trấu đến năng suất rau cải bẹ xanh ………4.4.2 Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn xơ dừa: tro trấu đến năng suất rau cải bẹ trắng ……… 4.4.3 Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn xơ dừa: tro trấu đến năng suất của rau xàlách lô lô đỏ ………

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… TÀI LIỆU THAM KHẢO ………

Trang 8

1 Đặt vấn đề

Rau xanh là món ăn không thể thiếu trong thực đơn hằng ngày của mỗi người,mỗi gia đình.Rau là nguồn cung cấp vitamin phong phú nên nhiều thực phẩm khác không thể thay thế được như các loại vitamin A, B, C, D, E, K, các loại axít hữu cơ và khoáng chất như Ca, P, Fe rất cần cho sức khỏe Rau không chỉcung cấp vitamin và khoáng chất mà còn có tác dụng chữa bệnh Chất xơ trong rau có tác dụng ngăn ngừa bệnh tim, huyết áp và bệnh đường ruột, vitamin C giúp ngăn ngừa ung thư dạ dày, vitamin D trong rau giàu caroten

có thể hạn chế những biến cố về ung thư phổi Ngày nay, thu nhập của người dân ngày càng tăng lên và ổn định,nhu cầu cuộc sống càng cao thì rau quả tươi càng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe, giúp hạn chế sựmất cân đối trong khẩu phần ăn hằng ngày

Tuy nhiên vấn đề vể rau sạch hiện nay đang là một vấn đề rất cấp thiết của

xã hội, là vấn đề được quan tâm hàng đầu trên thị trường rau quả Cùng với

sự tăng trưởng của xã hội, con người không chỉ thích “ăn ngon, mặc đẹp” mà còn phải đảm bảo vệ sinh, tốt cho sức khỏe.Trong khi mà nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu là từ việc trồng trọt truyền thống và phụ thuộc quá nhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu, đất đai nước tưới thì việc đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao này dường như là một bài toán nan giải

Hơn nữa người tiêu dùng luôn phải đối mặt với các loại rau củ quả có

sử dụng dư lượng thuốc trừ sâu, thuốc kích thích, vi khuẩn, hóa chất gây bệnh Nhiều nông dân vì lợi ích kinh tế mà vi phạm nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệthực vật một cách vô tội vạ, nhất là những thuốc bảo vệ thực vật

có xuất xứ từ Trung Quốchoặc không rõ nguồn gốc Ngoài ra, một số nơi do khan hiếm nước tưới, nhiều hộ gia đình lại sử dụng luôn nguồn nước thải từ các nhà máy để tưới cho rau,mặc dù đã được khuyến cáo có chứa nhiềukim loại nặng độc hại như chì, thủy ngân, asen (thạch tín)

Trang 9

Từ thực tế đó nhóm xin đưa ra một giải pháp áp dụng phương thức mới vào việc trồng rau: trồng rau trên giá thể trong nhà lưới.

Với công nghệ nhà lưới kết hợp với quy trình canh tác trên giá thể chophép cách ly một phần với môi trường sâu bệnh bên ngoài, giảm bớt được lượng phân bón hóa học, chủ động được hàm lượng kim loại nặng và vi sinh vật gâyhại cho sức khỏe người tiêu dùng ở trong rau, chủ động sản xuất rau quanh năm không phụ thuộc vào thời tiết, cho sản phẩm rau có mẫu mã đẹp và an

toàn.Do đó chúng tôi thực hiên đề tài : “ Nghiên cứu sự sinh trưởng và phát

triển của rau cải bẹ xanh,cải bẹ trắng và xà lách lô lô đỏ trên giá thể xơ dừa trong nhà lưới tại công ty cổ phần nông trại và thực phẩm Miền đông- Tỉnh Bình Dương”

2 Mục đích và địa điểm nghiên cứu của đề tài

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Công ty cổ phần nông trại và thực phẩm Miền Đông tỉnh Bình Dương

Đề tài nghiên cứu xác định giá thể trồng thích hợp đối với các loại rau ăn lá Trên cơ sở đó xây dựng được quy trình sản xuất rau cải bẹ xanh, cải bẹ trắng

và xà lách lô lô đỏ trên giá thể xơ dừa trong nhà lưới để tạo ra được loại sản phẩm rau sạch nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà sản xuất

3 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay ở Việt Nam, một trong những vấn đề cần được giải quyêt là ô nhiễmmôi truờng và an toàn thực phẩm Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong đó việc lạm dụng hóa chất độc hại, thuốc bảo vệ thực vật, chất kíchthích sinh trưởng, sử dụng nguồn đất và nước ô nhiễm để trồng rau đang ngoài tầm kiểm soát Với phương thức sản xuất nông nghiệp này từ trước đếnnay, đa phần người tiêu dùng chủ yếu tiêu thụ các sản phầm nông nghiệp như rau xanh, hoa quả không rõ nguồn gốc

Trang 10

Thống kê của ngành y tế cho thấy trong 2 năm 2010 và 2011, số người ngộ độc thực phẩm phải nhập viện cấp cứu do nguồn rau, củ, quả thiếu an toàn ở Việt Nam lên đến hơn 700 người Theo số liệu của chi cục bảo vệ thực vật thành phố Hồ Chí Minh, vào cuối năm 2005, tỷ lệ rau an toàn không thực sự

an toàn là một con số gây “sốc” cho người tiêu dùng : 34/37 mẫu đăng ký là rau an toàn không có dư lượng thuốc trừ sâu vượt quá mức cho quy định Kết quả điều tra của Chi cục Bảo vệ thực vật (Bộ NN & PTNT) công bố ngày 3/2/2010 trong số 24 mẫu rau xanh lấy tại Hợp tác xã sản xuất, tiêu thụ chế biến sản phẫm nông sản an toàn xã Vân Nội có dư lượng hoạt chất thuốc Fipronil vược 12,5 lần mức dư lượng tối đa cho phép

Trong những năm gần đây, chính phụ đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao nhằm tạo ra các sản phẩm sạch, tăng hiệu quả kinh tế cho một đơn vị diện tích canh tác Trong đó việc canh tác trong nhà có mái che (green house) là một giải pháp phù hợp, vừa có khả năng trồng cây trái vụ, tăng năng suất chất lượng sản phẩm, giảm thiểu lượng thuốc trừ sâu, phân bón góp phần xây dựng nền nông nghiệp sạch đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Tính đến năm 2008 Việt Nam

có khoảng 300 ha nhà có mái che (green house) sử dụng cho sản xuất các loại cây như: rau, hoa, củ, quả… Tuy nhiên con số này còn rất thấp so với nhu cầu sản xuất Mặt khác, các loại nhà có mái che ở Việt Nam chủ yếu được nhập từ nước ngoài như Trung Quốc, Israel, Đài Loan, Nhật Bản… giá thành rất đắt, trung bình một mét vuông nhà có mái che của Trung Q uốc là trên 1 triệu đồng, của Israel là trên 3 triệu đồng, của Đài Loan cũng từ 1-3 triệu đồng Đây là một trong các lý do tại sao tốc độ phát triển nhà có mái che ở Việt Nam còn rất chậm Thực tế trên cho thấy, để phát triển nhà có mái che phục vụ việc phát triển nền nông nghiệp sản phẩm sạch, việc nghiên cứu chế

Trang 11

tạo tại Việt Nam các loại hình nhà có mái che với giá thành rẻ, có chu kỳ sử sụng dài hạn là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển nông nghiệp.

Tóm lại, với yêu cầu chất lượng và số lượng ngày càng cao cùng với việc đảmbảo sức khỏe của người tiêu dùng trong và ngoài nước thì vấn đề sản xuất rau theo phương pháp truyền thống sẽ gây cản trở sự phát triển của ngành sản xuất rau ở nước ta Bên cạnh diện tích đất canh tác nước ta ngày càng bị thu hẹp do việc đô thị hóa, diện tích đất bị ô nhiễm hóa học của các vùng ngày càng tăng Điều kiện thời tiết khí hậu Việt Nam hiện cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến nông nghiệp nói chung và rau sạch nói riêng Cần phải có cáchgiải quyết để tìm ra hướng đi đúng cho ngành sản xuất rau sạch

Từ nhiều năm trước các nhà khoa học cũng như những người nông dân đã nghiên cứu và đưa ra nhiều hệ thống, mô hình trồng rau khác nhau Trong đó

mô hình trồng rau trên giá thể trong nhà che phủ mà không trồng trực tiếp lên đất phù hợp với điều kiện kinh tế của nước ta Mô hình này không đòi hỏi người sản xuất phải có trình độ kĩ thuật cao, vốn đầu tư ban đầu không lớn nhưng giúp chúng ta chủ động được trong vấn đề năng suất và chất lượng của các loại rau Vì thế việc lựa chọn mô hình trồng rau trên giá thể là hợp lý và cần thiết với ngành sản xuất rau của nước ta trong giai đoạn hiện nay

4 Giới hạn của đề tài

Trong thời gian thực tập từ ngày 1/3 đến 1/4 chúng tôi chỉ mới có thể thực hiện được bước đầu nghiên cứu chọn công thức giá thể phù hợp đối với các đối tượng rau ăn lá là rau cải bẹ xanh, cải bẹ trắng và xà lách nhằm xây dựng quy trình trồng rau an toàn trên giá thể trong nhà màng

Trang 12

2.1Giới thiệu về nơi thực hiện đề tài

Được thành lập trên cơ sở dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh Bình Dương từ năm 2009.Được sự hỗ trợ của Phòng Kinh Tế TX.Thuận

An (Bình Dương) (vốn đầu tư 70%), ông Nguyễn Thanh Hùng (vốn đầu tư 30%) đã triển khai mô hình ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao tại xã hưng định (TX Thuận An) để cung ứng các loại rau an toàn.Đến nay, Công Ty Cổ Phần Nông Trại và Thực Phẩm Miền Đông, đóng trên địa bàn xã Hưng Định, thị xã Thuận An đã trở thành một trong những mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh Bình Dương

Công ty đã bắt đầu đi vào triển khai từ năm 2010, chỉ với 200 mét vuông đất

để làm mô hình ứng dụng Mô hình được đầu tư, hỗ trợ đầy đủ về kỹ thuật cũng như chi phí và bước đầu đã đạt được những kết quả nhất định Với tiêu chí cung cấp thực phẩm an toàn chất lượng cao cho mọi người trên nền tản công nghệ tự nhiên và thân thiện với môi trường, mô hình đã đầu tư đủ các trang thiết bị hiện đại như hệ thống nhà lưới, hệ thống tưới nước và bón phân

tự động… Đến nay các loại cây trồng đưa vào ứng dụng như cà chua, xà lách, khổ qua… đều đã mang lại kết quả khả quan Với 200 mét vuông trồng

xà lách một tháng thu được khoảng 500 kg, cà chua 6 tháng thu hoạch một lần(một cây đạt khoảng 5kg), chất lượng rau tốt, có thể bảo quản được lâu hơn các sản phẩm trồng theo phương pháp truyền thống

Cho đến nay ông Nguyễn Thanh Hùng đã liên kết với với Công Ty Cổ phần Nông trại và Thực Phẩm Miền Đông để mở rộng quy mô lên đến 3.000 mét vuông nhà lưới, cùng với 1.000 mét vuông cơ sở đi kèm như hệ thống nước tưới, kho phân bón, phòng thí nghiệm, nơi sơ chế rau

Với diện tích chỉ vào khoảng 3.000 mét vuông, chủ yếu trồng các loại rau, củ,quả…như: rau cải, xà lách, rau muống, cà chua, dưa lê, dưa chuột,ớt trong nhà màn và nhà lưới các sản phẩm của công ty được trồng theo kỹ thuật thủy

Trang 13

canh và phương pháp truyền thống đều đạt tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap và đạt hiệu quả kinh tế cao Các sản phẩm sản xuất

ra được tiêu thụ rất nhanh với mức giá cà chua 25.000 đồng/kg, khổ qua – dưaleo 20.000 đồng/kg, rau cải 20.000 đồng/kg…

Tuy nhiên điều quan trọng nhất là kế hoạch phát triển sản xuất của công ty trong những năm qua không phải là lợi nhuận kinh tế mà chủ yếu là nghiên cứu ứng dụng trồng trọt theo kỹ thuật hiện đại sao cho hiệu quả kinh tế đạt được lợi nhuận cao nhất trên diện tích đất trồng nhỏ nhất, sau đó chuyển giao cách thức trồng trọt hiện đại này cho người nông dân

Trên thực tế, tại tỉnh Bình Dương và các địa phương lân cận, đất công nghiệp ngày càng mở rộng trong khi đất nông nghiệp bị thu hẹp lại, điều này cho thấy, để có diện tích đất lớn hàng héc ta như trước đây để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nhất là trồng các loại rau xanh, củ quả, phục vụ cho nhu cầutiêu dùng hàng ngày của mọi người là không còn nhiều Do đó mục đích chính của công ty là đi sâu vào nghiên cứu, đưa ra giải pháp cho người nông dân canh tác trên diện tích nhỏ nhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời giảm bớt công tham gia lao động sản xuất, giảm sâu bệnh và hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đến mức tối thiểu

Hiện tại mô hình này đã thu được kết quả rất tốt và kế hoạch sắp tới sẽ triển khai rộng rãi cho nông dân Công ty sẽ ký kết hợp đồng hướng dẫn bà con nông dân về kỹ thuật, trang thiết bị, đồng thời cũng thu lại sản phẩm của nôngdân với giá cao hơn ngoài thị trường

2.2Giới thiệuvề rau an toàn

Trang 14

Rau an toàn (theo quyết định 99/2008/QĐ-BNN) là những sản phầm rau tươi(bao gồm tất cả các loại rau ăn lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm ) được sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy trình bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong ViệTGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương đương VietGAP và mẫu điển hình đạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) Dạng chất lượng này gắn với 2loại chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau an toàn và chứng nhận sản xuất, sơ chế rau an toàn theo VietGAP.

Luật an toàn thực phẩm 2010 ra đời khẳng định rau lưu thông trên thị trường bắt buộc phải đảm bảo an toàn và được kiểm soát bằng các quy chuẩn hay cáctiêu chuẩn khác được chứng nhận là phù hợp Theo đó dự thảo ngày

13/12/2011 sửa đổi quyết định 99/2008/QĐ-BNN thì Rau an toàn là sản phẩmrau được sản xuất, sơ chế phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc phù hợp với các quy định liên quan đến đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong quy trình thực hành xuất khẩu nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn VietGAP, các tiêu chuẩn GAP khác và đạt các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định

2.3 Một số đặc điểm sinh học và giá trị dinh dưỡng của rau

2.3.1 Một số đặc điểm sinh học và giá trị dinh dưỡng của rau cải bẹ

trắng

2.3.1.1 Đặc điểm sinh học cải bẹ trắng

Cải bẹ trắng (còn gọi là cải thìa) có tên là Bạchgiới tử (Brassica chinensis)

là một loài cải thuộc họ cải cùng họ với cải bẹ xanh Cải bẹ trắng thuộc loại

Trang 15

cây ngắn ngày, là loại rau ăn lá, thời gian thu hái ngắn khoảng từ 25-35 ngày

có năng suất cao Cải bẹ trắng có thể trồng quanh năm

Cải bẹ trắng là loại rau rất gần gũi với các món ăn của người Việt Nam.Cải

bẹ trắng mọc cao, cuống dày, có nhiều gân và chứa nhiều nước, hoa nhỏ màuvàng mọc trên các cuống cao

2.3.1.2 Yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự phát triển của rau cải bẹ trắng

Cải bẹ trắng có khả năng chịu đựng cao với khí hậu nóng ẩm Nhiệt độ thích hợp khoảng từ 15 – 200C Nở hoa và kết hạt thuận lợi là 20 – 250C Cải

bẹ xanh ưa sáng vừa phải và có khả năng chịu bóng râm

Cải bẹ trắng đòi hỏi cung cấp lượng nước khá cao trong suốt quá trình sinhtrưởng và phát triển Nếu thiếu nước lá sẽ bị vàng, phát triển kém, năng suất

và phẩm chất rau đều giảm Độ ẩm đất thích hợp là 70 – 80%

Cải bẹ trắng sinh trưởng được trên nhiều loại đất, tốt nhất là đất tơi xốp, có

độ thoát nước tốt và độ mùn cao, pH 5.5 – 7

2.3.1.3 Thành phần dinh dưỡng trong cải bẹ trắng

Trong thành phần cấu tạo chất thì cải bẹ trắng ít năng lượng (20 cal/30 gr), giàu acid folic, kali, potassium, calcium, vitamin C, vitamin A, và đặc biệt là chứa nhiều glucosinolat.Phụ nữ mang thai cần tiêu thụ nhiều axít folic trong chế độ ăn hàng ngày vì nó có tác dụng phòng ngừa khuyết tật cho thai nhi Cải bẹ trắng chính là nguồn thực phẩm chứa nhiều axít folic, phụ nữ nên ăn thường xuyên trong suốt thời gian mang thai và sau khi sinh để mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe

Trang 16

Cải bẹ trắng không chỉ là loại rau quen thuộc để chế biến nên những món ănngon mà còn chứa nhiều thành phần dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe.Rau cải

bẹ trắng chứa nhiều chất bổ và vitamin là món rau ăn quen thuộc trong cácbữa ăn hàng ngày Lá cải bẹ trắng có thể chữa đau dạ dày, bệnh cam răng Hạtcải có vị cay, tính ấm, không độc có tác dụng trị đau răng, trị ho, tiêu thũng,tiêu đờm, thông kinh mạch

Rau cải bẹ trắng chứa nguyên tố vi lượng cùng các hoạt chất thực vật(Phytochemicals) đặc biệt là có vitamin C, chống ôxy hóa mạnh Lượngvitamin C trong cải có khả năng giúp tăng cường hệ thống miễn dịch, phòngngừa bệnh tật và sự lây nhiễm trong cơ thể.Các nhà dinh dưỡng học đã chứngminh, người lớn nếu một ngày ăn 500g cải trắng, lượng canxi, sắt, carpten vàvitamin cầu thiết cho cơ thể sẽ được cung cấp nhiều, giúp đầu óc bình tĩnh,giảm mệt mỏi, giảm cholesterol…

Trong cải bẹ trắng có chứa nhiều chất glucosinolates (chống lại các yếu tố gâyung thư) cũng như phytoalexin (chất kháng độc thực vật) được gọi là

brassinin Ngoài ra, cải còn là nguồn cung cấp dồi dào chất Beta carotene - hợp chất chống ôxy hóa mà các nghiên cứu khoa học trên thế giới đã chứng minh tác dụng làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư ở người một cách hiệu quả.Chất Beta carotene sẽ mang lại nhiều lợi ích cho đôi mắt, nó có tác dụng phòng ngừa bệnh đục nhân mắt và thoái hóa hoàng điểm ở mắt

2.3.2 Một số đặc điểm sinh học và giá trị dinh dưỡng của rau cải bẹ

xanh

2.3.2.1 Đặc điểm sinh học cải bẹ xanh

Cải bẹ xanh (Brassica junceal)thuộc họ thập tự Cruciferaie hay còn gọi là cải cay, là loại cây rau ăn lá,được trồng khắp nơi trên thế giới như Ấn Độ, miền

Trang 17

Bắc Châu Phi, trung tâm Châu Á, châu Mỹ và Bắc Mỹ Nó được trồng phổ biến quanh năm, trừ những tháng trời quá khô hạn hay mưa nhiều Thời điểm gieo trồng cải bẹ xanh ở nước ta phổ biến từ tháng 10 đến tháng 2 Cải bẹ xanh không chỉ mang lại hương vị đặc biệt cho món ăn mà còn có nhiều tác dụng để chữa bệnh.

2.3.2.2 Yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự phát triển cải bẹ xanh

Cải xanh có khả năng chịu đựng cao với khí hậu nóng ẩm Nhiệt độ thích hợp khoảng từ 15 – 200C Nở hoa và kết hạt thuận lợi là 20 – 250C Cải bẹ xanh ưasáng vừa phải và có khả năng chịu bóng râm

Các giống cải bẹ xanh có hệ rễ cạn, lá trên cây không nhiều và lớn do vậy câycần được giữ ẩm thường xuyên trong thời gian sinh trưởng Độ ẩm đất thích hợp là 70 – 80% Cải bẹ xanh sinh trưởng được trên nhiều loại đất, tốt nhất là đất tơi xốp, có độ thoát nước tôt và độ mùn cao pH 5.5 – 7.0

2.3.2.3 Dinh dưỡng trong cải bẹ xanh

Theo Đông y cải bẹ xanh có vị cay, tính ôn, có tác dụng giải cảm, thông đàm, lợi khí… Thành phần dinh dưỡng trong cải bẹ xanh gồm có: vitamin A, B, C,

K, carotene, abumin… Cải bẹ xanh có nhiều lợi ích đối với sức khỏe cũng như có tác dụng phòng chống bệnh tật Phần thân, lá dùng làm rau ăn còn phần hạt có tác dụng chữa bệnh viêm họng, ho hen, mụn nhọt, và các chứng phong hàn Ngoài ra hạt cải bẹ xanh còn dùng để chữa các chứng đau lưng, đau xương sống và bệnh tiêu chảy…

Đối với những thực phẩm có màu xanh đậm như cải bẹ xanh thì hàm lượng vitamin cao, cung cấp nhiều axit folic cần thiết cho tế bào máu Trong các loạirau thuộc họ cải nói chung và cải bẹ xanh nói riêng rất giàu chất chống oxy

Trang 18

hóa các mô tế bào Vì vậy cần cung cấp khoảng 200-300 gr rau cải trong khẩuphần ăn hàng ngày để đảm bảo sức khỏe và phòng chống một số bệnh tật.

2.3.3 Một số đặc điểm sinh học và giá trị dinh dưỡng của rau xà lách

và xà lách

2.3.3.1 Đặc điểm sinh học và phân loại rau xà lách

Xà lách (danh pháp khoa học: Lactuca sativa) là một cây ôn đới thuộc họ Cúc Compo và chi Luctuca Nó thường được trồng làm rau ăn lá, được trồng ở

nhiều nước đặc biệt là vùng ôn đới, có số lương NST 2n = 18, được trồng với diện tích lớn nhất trong các loại rau ăn sống

Có 4 loại xà lách:

Iceburg Lettuce hay Iceberg/crisphead (Xà lách Mỹ): lớp lá bên ngoài xanh hơn và lớp lá bên trong trắng hơn các loại khác Loại này phổ biến nhất vì có kết cấu lá giòn, mùi vị nhẹ nhàng và có nhiều nước

Romaine Lettuce: (Xà lách Romaine) Có lá màu xanh đậm và dài Nó có kết cấu lá giòn và hương vị đậm đà hơn các loại khác

Butterhead Lettuce: (Xà lách mỡ) Đây là loại xà lách có lá lớn và được sắp xếp “lỏng lẻo” rất dễ dàng tách ra từ thân của nó Nó có kết cấu lá mềm hơn,

vị ngọt hơn so với họ hàng của nó

Loose-leaf Lettuce: (Xà lách lô lô) Loại này có lá sắp xếp rời rạt, có táng lá rộng và xoăn Nó có hương vị nhẹ và kết cấu lá hơi dòn Xà lách lô lô đỏ ( Lollo Rose) là loại xà lách giống mới thuộc loại xà lách lô lô và chưa được trồng phổ biến ở nước ta Nó có đặc điểm lá xoăn tròn và viền có màu đỏ tía chứ không phải màu xanh thông thường như những loại xà lách khác

Trang 19

2.3.3.2 Yêu cầu ngoại cảnh ảnh hưởng tới sự phát triển của xà lách lô

lô đỏ

Xà lách sinh trường và phát triển tốt từ 8 – 250C, thích hợp nhất từ 13 – 160C.Ánh sáng thích hợp cho xà lách là ánh sáng vùng cận nhiệt đới với cường độ chiếu sáng là 16h/ngày sẽ cuốn bắp chặc hơn (đối với xà lách cuốn)

Yêu cầu độ ẩm đất cao thích hợp trong khoảng 70 – 80% Xà lách ăn nông không kén đất, nhưng yêu cầu đất tơi xốp, thoát nước tốt, pH 5,8 – 6,6; yêu cầu dinh dưỡng cao

2.3.3.3 Thành phần dinh dưỡng trong rau xà lách

Xà lách lô lô đỏ là một nguồn chứa nhiều vitamin A, C, B1, B2 và axit

folic….Xà lách lô lô đỏ được cho là loại salad quyền rũ nhất, nó làm cho các món salad trông rất đẹp mắt nhờ màu đỏ tía nổi bật, giàu Vitamin, chất xơ và

ít protein Ngoài Ra xà lách Lô lô đỏ hỗ trợ tiêu hóa và tốt cho gan, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, các cơn nhồi máu cơ tim, ung thư, nứt cột sống, thiếu máu, chứng mất ngủ do căng thẳng

2.5 Tình hình sản xuất rau sạch trong và ngoài nước

2.5.1 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam

Nghề trồng rau ở nước ta đã được hình thành từ lâu đời, trước cả nghề trồng lúa nước Nước ta với các vùng sinh thái nông nghiệp tương đối đa dạng từ nhiệt đới- ôn đới, cận nhiệt đới ở miền Bắc sang khí hậu nhiệt đới ở miền Nam Việt Nam có điều kiện tự nhiên và khí hậu phù hợp để phát triển nhiều loại rau quả

Trang 20

Trước đây giống rau có ít, được gọi là "rau ta" như rau muống, rau cải,rau đay, rau dền, Từ đầu thế kỷ XX, cùng với sự mở mang đô thị ngànhtrồng rau cũng được phát triển Nhiều giống rau quí, dinh dưỡng cao được dunhập trong thời Pháp thuộc được gọi là "rau tây" như cải bắp, su hào, cảibông, hànhtây, tỏi, cà rốt, cà chua, Ngoài ra một số giống rau nhập từTrung Quốc đượcgọi là "cải tàu" như cải tàu cuốn, cải bắc thảo, cải bẹ,

Ngày nay qua chọn lọc và thuần hoá lâu đời nước ta đó có nhiều giốngtrồng tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu từng vùng riêng biệt, nông dân đãtích lũy được nhiều kinh nghiệm khá phong phú trong lĩnh vực thuần hoá,chọn và để giống các loại rau Ở xung quanh thành phố và các thị trấn, thị xãhình thành những vùng rau tập trung như vùng rau ngoại thành Hà Nội, thànhphố Hồ ChíMinh, Hải Phòng, vùng rau Đà Lạt,

Trong đề án phát triển rau quả và hoa, cây cảnh giai đoạn 1999-2010 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề ra mục tiêu cho ngành sản xuất rau là: “đáp ứng nhu cầu rau có chất lượng cao phục vụ cho tiêu dùng trong nước,nhất là vùng dân cư tập trung ( đô thị, khu công nghiệp và cho xuất khẩu) Đến năm 2010 đạt mức tiêu thụ bình quân đầu người là 85kg rau/người

lớn/năm, và giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 690 triệu USD” [ tài liệu Cục trồng trọt (2006), Tuyển tập báo cáo tổng kết chỉ đạo sản xuất năm 2006, NXB Nông nghiệp, Hà Nội ]

Trong những năm qua, diện tích rau ăn lá, đậu, củ quả tăng khá nhanh Trung bình trong giai đoạn 1990-2001, diện tích rau đậu tăng bình quân 4,4%/năm Trong 5 năm gần đây, xu hướng tăng diện tích rau đậu (5,23%/năm) cao hơn

so với giai đoạn đầu của thập kỷ 90 (3,56%)

Bảng 1: Diện tích, năng suất và sản lượngsản xuất rau của Việt Nam

qua các năm

Trang 21

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, FAO )

Số liệu bảng 1 cho thấy trong những năm gần đây diện tích trồng rau của nước ta tăng lên rõ rệt Năm 1980 cả nước trồng được 220.000 ha, năm 1990

là 261.100 ha, tăng 41.100 ha Năm 2000 diện tích trồng rau của nước ta tăng

kỷ lục, đạt 452.900 ha, tăng 191.800 ha so với năm 1990, tăng 232.900 ha so với năm 1980 Tuy nhiên 5 năm trở lại đây diện tích trồng rau của nước ta biến động thất thường, năm 2006 cả nước trồng được 536.914 ha, tăng 84.014

Trang 22

ha so với năm 2000, tuy nhiên 2 năm sau diện tích rau bị giảm nhẹ đến năm

2010 diện tích trồng rau mới tăng trở lại đạt 553.500 ha

Về năng suất rau của nước ta có xu hướng biến động gần giống năng suất rau của thế giới Năm 1980 năng suất rau chỉ đạt 98,84 tạ/ha, năm 1990 đạt

112,35 tạ/ha và năm 2000 năng suất rau đạt cao nhất là 124,36 tạ/ha Giai đoạn 2006 – 2010 năng suất rau biến động thất thường, năm 2008 có năng suất rau thấp nhất là 117,06 tạ/ha, năm 2010 năng suất ra tăng lên được

212,64 tạ/ha nhưng vẫn thấp hơn 1,83 tạ/ha so với năm 2007, thấp hơn 2,72 tạ/ha so với năm 2000

Sản lượng rau của nước ta tăng lên đáng kể qua các giai đoạn Năm 1980 cả nước thu được 2.164.800,0 tấn, năm 1990 là 2.933.458,5 tấn tăng 768.658,5

tấ so với năm 1980 (trung bình tăng 76.865,85 tấn/năm) Năm 2000 sản lượngrau đạt 5.632.264,4, tăng 2.698.805,9 so với năm 1990 (trung bình tăng

269.880,59 tấn/năm), tăng 3467464.4 tấn so với năm 1980 Năm 2010 sản lượng rau của nước ta cao nhất, đạt 6.732.774,0 tấn, tăng 1.100.509,6 tấn so với năm 2000 (trung bình tăng 110.050,96 tấn/năm, thấp hơn giai đoạn 1990 -2000)

2.4.2 Tình hình sản xuất rau trên thế giới

Rau xanh là loại thực phẩm thiết yếu của cuộc sống con người, cung cấp phầnlớn khoáng chất và vitamin, góp phần cân bằng dinh dưỡng trong bữa ăn hàngngày Rau là cây trồng có giá trị kinh tế cao, là mặt hàng xuất khẩu của nhiều nước trên thế giới.Theo trung tâm rau quả thế giới, rau là loại cây có tốc độ tăng diện tích đất trồng nhanh nhất thế giới Nhiều khu vực, trước đây trồng ngũ cốc và bông sợi hoặc bỏ hoang thì nay đã chuyển sang trồng các loại rau

có giá trị kinh tế cao Trong đó Châu Á là khu vực có tốc độ tăng diện tích đấttrồng rau cao nhất hiện nay [Báo kinh tế và đô thị , thứ 2 ngày 10/11/2008]

Trang 23

Bảng 2 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của thế giới giai đoạn 1980

(Nguồn: FAO statistic, 2011)

Số liệu bảng 2 cho thấy diện tích rau trên thế giới không ngừng tăng Năm

1980 toàn thế giới trồng được 8.066.840 ha, năm 1990 là 10.405.270, tăng

2.338.430 ha (trung bình 1 năm tăng 233.843 ha) Năm 2000 diện tích rau củathế giới đạt 14.572.540, tăng 4.167.270 ha (trung bình 1 năm tăng 416.727

ha) Năm 2010 trồng được 18.075.290 ha, tăng 3.502.750 ha so với năm 2000(trung bình 1 năm tăng 350.275 ha), tăng 7.670.020 ha so với năm 1990 và 10.008.450 ha so với năm 1980

Về năng suất rau của thế giới không ổn định qua các năm Năm 1980 năng

suất rau chỉ đạt 106,11 tạ/ha, năm 1990 là 134,89 tạ/ha, tăng 28,78 tạ/ha Năm

2000 có năng suất rau cao nhất, đạt 146,84 tạ/ha, tăng 11,95 tạ/ha so với năm

1990 và 40,70 tạ/ha so với năm 1980 Sau năm 2000 năng suất rau có xu

hướng giảm dần, tuy mức độ không nhiều nhưng cũng là con số đáng lo ngại

Trang 24

cho ngành trồng rau Năm 2010 năng suất rau trên thế giới chỉ đạt 132,88 tạ/ha, giảm 13,96 tạ/ha so với năm 2000, giảm 2,01 tạ/ha so với năm 1990.

Do năng suất giảm trong thập kỷ gần đây nên sản lượng rau của thế giới đạt cao nhất vào năm 2008 là 249.702.200 tấn, tăng 35.719.020 tấn so với năm

2000, tăng 109.345.500 tấn so với năm 1990 và 164.104.960 tấn so với năm

1980 Năm 2010 sản lượng rau chỉ còn 240.177.290 tấn, giảm 9.524.910 tấn

sẽ tiêu thụ rau mạnh hơn trong giai đoạn 2000-2010 đặc biệt là các loại rau ăn

lá Giá rau tươi sẽ tiếp tục tăng cùng với nhu cầu tiêu thụ nhưng giá rau chế biến có thể tăng nhẹ so với giai đoạn 2002-2004 Các nước phát triển như Pháp, Canada, Nhật Bản… vẫn là những nước nhập khẩu rau chủ yếu Các nước đang phát triển , đặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan và các nước nam báncầu vẫn đóng vai trò chính cung cấp rau tươi cho toàn cầu [ Trương Quốc Tùng, Hội Khoa học- kỹ thuật bảo vệ thực vật, Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc, thánh 3/2007]

Trang 25

Bảng 4: Các nước xuất khẩu rau tươi lớn nhất thế giới từ 2002-2006

Trang 26

2.5.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng nhà có mái che trên thế giới.

Nhà kính là công trình xây dựng trên đất dùng cho trồng trọt với nhiều dạng cấu trúc khác nhau, với nhiều loại hình che phủ như kính, plastic… Với côngnghệ nhà kính, các yếu tố sinh trưởng của cây được kiểm soát từ ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ, nước, dinh dưỡng thậm chí cả nồng độ CO2 cũng được kiểm soát nhầm cung cấp điều kiện tối ưu cho cây sinh trưởng và phát triển nhanh không phụ thuộc vào các điều kiện ngoại cảnh (Dương Hoa Xô., 2007)

Nhà kính hiện đại đầu tiên được xây dựng ở Italia ở thế kỷ 13 để trồng các loại thực phẩm mới được phát triển từ các nước nhiệt đới Ý tưởng về nhà kính ngay sau đó được mở rộng sang Hà Lan và Anh cùng với những cây trồng nhiệt đới có giá trị Cùng với sự phát triển của khoa học cây trồng, sau

đó nhả kính được đưa vva2o nghiên cứu và giảng dạy tại các trường đại học Những thử nghệm về thiết kế nhà kính tiếp tục đến thế kỷ 17 ở Châu Âu do

sự phát triển của công nghệ sản xuất nhà kính và xây dựng Thế kỷ 19 nhà kính rộng nhất được xây dựng ở Kew Garden nước Anh Ở Nhật Bản, nhà kính đầu tiên được xây dựng năm 1880, Nhà kính ngày càng quan trọng trongviệc cung cấp thực phẩm ở các nước phát triển

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài báo cáo khoa học của Th.s Cao Thị Làn. Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất xà lách, dưa leo, cà chua sạch trên giá thể trong nhà che phủ tại Đà Lạt. ( Mã số B2008-14-25) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất xà lách, dưa leo, cà chua sạch trên giá thể trong nhà che phủ tại Đà Lạt
Tác giả: Th.s Cao Thị Làn
4. Tạp chí khoa học, số 63, 2010: Nghiên cứu xác định liều lượng đạm, lân, kali hợp lý cho xà lách (lactuca sativa L) trồng trong nhà màng tại Bảo Lộc, Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: lactuca sativa L
5. Trường Đại học Nông Lâm tp.Hồ Chí Minh: Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn xơ dừa và phân trùn quế lên sự sinh trưởng và năng suất của cây xà lách (Lactuca sativa var. capitata L.) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lactuca sativa "var". capitata
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Sổ tay hướng dẫn thực hành VietGAP trên rau Khác
6. Đề tài: Nghiên cứu trồng rau thủy canh công nghệ cao trong điều kiện nhà có mái che sản xuất trong nước phục vụ phát triển kinh tế-xã hội các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Diện tích, năng suất, sản lượng rau của thế giới giai đoạn 1980 - - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸ XANH, CẢI BẸ TRẮNG VÀ XÀ LÁCH LÔ LÔ ĐỎ TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG TRẠI VÀ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 2. Diện tích, năng suất, sản lượng rau của thế giới giai đoạn 1980 - (Trang 23)
Bảng 3. Diện tích, năng suất, sản lượng rau của các châu lục năm 2010 - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸ XANH, CẢI BẸ TRẮNG VÀ XÀ LÁCH LÔ LÔ ĐỎ TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG TRẠI VÀ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 3. Diện tích, năng suất, sản lượng rau của các châu lục năm 2010 (Trang 24)
Bảng 4:  Các nước xuất khẩu rau tươi lớn nhất thế giới từ 2002-2006 - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸ XANH, CẢI BẸ TRẮNG VÀ XÀ LÁCH LÔ LÔ ĐỎ TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG TRẠI VÀ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4 Các nước xuất khẩu rau tươi lớn nhất thế giới từ 2002-2006 (Trang 25)
Bảng 5: Tình hình sử dụng nhà kính trên thế giới - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸ XANH, CẢI BẸ TRẮNG VÀ XÀ LÁCH LÔ LÔ ĐỎ TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG TRẠI VÀ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 5 Tình hình sử dụng nhà kính trên thế giới (Trang 26)
Bảng 4.1: Chiều dài lá cải bẹ xanh lúc còn non và giai đoạn thu hoạch - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸ XANH, CẢI BẸ TRẮNG VÀ XÀ LÁCH LÔ LÔ ĐỎ TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG TRẠI VÀ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.1 Chiều dài lá cải bẹ xanh lúc còn non và giai đoạn thu hoạch (Trang 34)
Bảng 4.2: Số lá cải bẹ xanh giai đoạn còn non và thu hoạch - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸ XANH, CẢI BẸ TRẮNG VÀ XÀ LÁCH LÔ LÔ ĐỎ TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG TRẠI VÀ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.2 Số lá cải bẹ xanh giai đoạn còn non và thu hoạch (Trang 36)
Bảng 4.3 Chiều dài lá cải bẹ trắng giai đoạn còn non và thu hoạch - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸ XANH, CẢI BẸ TRẮNG VÀ XÀ LÁCH LÔ LÔ ĐỎ TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG TRẠI VÀ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.3 Chiều dài lá cải bẹ trắng giai đoạn còn non và thu hoạch (Trang 39)
Bảng 4.4: Số lá cải bẹ trắng giai đoạn còn non và thu hoạch - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸ XANH, CẢI BẸ TRẮNG VÀ XÀ LÁCH LÔ LÔ ĐỎ TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG TRẠI VÀ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.4 Số lá cải bẹ trắng giai đoạn còn non và thu hoạch (Trang 41)
Bảng 4.5: chiều dài lá xà lách giai đoạn còn non và giai đoạn thu hoạch. - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸ XANH, CẢI BẸ TRẮNG VÀ XÀ LÁCH LÔ LÔ ĐỎ TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG TRẠI VÀ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.5 chiều dài lá xà lách giai đoạn còn non và giai đoạn thu hoạch (Trang 44)
Bảng 4.5: Chiều dài lá xà lách lô lô đỏ giai đoạn còn non và thu hoạch - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸ XANH, CẢI BẸ TRẮNG VÀ XÀ LÁCH LÔ LÔ ĐỎ TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG TRẠI VÀ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.5 Chiều dài lá xà lách lô lô đỏ giai đoạn còn non và thu hoạch (Trang 44)
Bảng 4.6: Số lá xà lách lô lô đỏ giai đoạn còn non và thu hoạch - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸ XANH, CẢI BẸ TRẮNG VÀ XÀ LÁCH LÔ LÔ ĐỎ TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG TRẠI VÀ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.6 Số lá xà lách lô lô đỏ giai đoạn còn non và thu hoạch (Trang 45)
Bảng 4.7 Năng suất rau cải bẹ xanh tại thời điểm thu hoạch - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸ XANH, CẢI BẸ TRẮNG VÀ XÀ LÁCH LÔ LÔ ĐỎ TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG TRẠI VÀ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.7 Năng suất rau cải bẹ xanh tại thời điểm thu hoạch (Trang 47)
Bảng 4.9 Năng suất rau xà lách tại thời điểm thu hoạch. - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA RAU CẢI BẸ XANH, CẢI BẸ TRẮNG VÀ XÀ LÁCH LÔ LÔ ĐỎ TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG TRẠI VÀ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.9 Năng suất rau xà lách tại thời điểm thu hoạch (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w