1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Lục Ngạn Bắc Giang

85 429 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Lục Ngạn Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Mạnh Tiến
Trường học Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.

Trang 1

Mục LụC

Trang

Danh mục chữ viết tắt 5

Danh mục bảng biểu 6

Phần Mở đầu 7

Chơng 1: Tổng quan về Rủi ro Tín dụng và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thơng mại 10

1.1 Ngân hàng thơng mại và hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại 10

1.1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của các ngân hàng thơng mại 10

1.1.2 Tín dụng và vai trò của tín dụng NH trong hoạt động kinh doanh của NHTM 18

1.1.2.1 Khái niệm, phân loại tín dụng 18

1.1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 20

1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thơng mại 22

1.2.1 Tổng quan về rủi ro và rủi ro tín dụng của NHTM 22

1.2.1.1 Khái niệm rủi ro 22

1.2.1.2 Một số loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng 23

1.2.2 Hậu quả, nguyên nhân rủi ro tín dụng và sự cần thiết phải ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng 24

1.2.2.1 Hậu quả của rủi ro tín dụng 24

1.2.2.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 26

1.2.2.3 Sự cần thiết phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng: 30

1.3 biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng 31

1.4 Một số kinh nghiệm của nớc ngoài về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 32

chơng II: Thực trạng rủi ro tín dụng và biện pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNt huyện Lục ngạn- Bắc giang 34

2.1 Giới thiệu về địa bàn hoạt động của NHNo&PTNT huyện lục ngạn 34

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội của huyện Lục Ngạn 34

2.1.2 Sơ lợc quá trình hoạt động và phát triển của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn 38

Trang 2

2.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn 39

2.3 Tình hình hoạt động của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn 40

2.3.1 Hoạt động huy động vốn 40

2.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng 42

2.3.3 Kết quả kinh doanh 47

2.4 Thực trạng rủi ro tín dụng ở NHNo&PTNT huyện lục ngạn- Bắc giang 48

2.4.1 Rủi ro tín dụng ở NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn 48

2.4.1.1 Nợ quá hạn theo tài sản đảm bảo: 48

2.3.1.2 Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế 50

2.3.1.3 Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ 52

2.3.1.4 Nợ quá hạn phân theo nguyên nhân 52

2.4.2 Các nguyên nhân rủi ro tín dụng ở NHNo&PTNT Lục Ngạn. .58

2.4.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng 58

2.4.2.2 Nguyên nhân từ bản thân ngân hàng 59

2.3.2.3 Một số nguyên nhân khác 61

2.5 đánh giá chung 61

2.5.1 Những mặt đạt đợc khi sử dụng các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn 61

2.5.2 Các tồn tại cần đợc giải quyết 64

Chơng III: Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn 66

3.1 Định hớng hoạt động của NHNo&PTNT huyện lục ngạn 2008 66

3.1.1 Công tác huy động vốn 67

3.1.2 Công tác đầu t tín dụng 68

3.2 Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Lục ngạn 69

3.2.1 Giải pháp chính 69

3.2.1.1.Nâng cao chất lợng công tác thẩm định xét duyệt cho vay 69

3.2.1.2 Tăng cờng hiệu quả đảm bảo tín dụng 76

3.2.1.3 Tăng cờng kiểm tra kiểm soát, hạn chế sai sót khi cho vay 79

3.2.1.4 Thu hồi nhanh chóng, dứt điểm nợ kém chất lợng, nợ quá hạn 82

Trang 3

3.2.1.5 Đánh giá phân loại khách hàng một cách chính xác và thờng xuyên:

85

3.2.1.6 Kế hoạch hoá tín dụng 86

3.2.1.7 Xây dựng dự án mẫu 87

3.2.2 Giải pháp hỗ trợ 87

3.2.2.1 Kết hợp chặt chẽ với chính quyền và các cơ quan,đoàn thể có liên quan đến hoạt động của ngân hàng 87

3.2.2.2 Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng 88

3.2.2.3 Công tác dự báo thông tin phòng ngừa rủi ro, thông tin về khách hàng, xây dựng phòng Marketing 89

3.2.2.4 Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ tín dụng 93

3.2.2.5 áp dụng hình thức cấp tín dụng hợp lí, đa dạng để phân tán rủi ro 94

3.2.2.6 Nâng cấp cơ sở vật chất và trang bị hiện đại 94

3.2.2.7 Đẩy mạnh công tác huy động vốn 94

3.3 Những kiến nghị 95

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nớc 95

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nớc 96

3.3.3 Đối với NHNo&PTNT Việt Nam 96

3.3.4 Đối với NHNo&PTNT Tỉnh Bắc Giang 97

3.3.5 Đối với UBND huyện Lục Ngạn 97

Phần Kết luận 98

Danh mục tài liệu tham khảo 100

nhận xét của ngân hàng thực tập 101

Trang 4

Danh mục chữ viết tắt

Ngân hàng thơng mạiDoanh nghiệp

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônHợp tác xã

Trách nhiệm hữu hạnDoanh nghiệp nhà nớcDoanh nghiệp t nhân

Tổ chức tín dụngNgân hàng

Rủi ro tín dụng

Nợ quá hạnBảo đảm bằng tài sảnNgân hàng chính sách xã hộiHợp đồng tín dụng

Cán bộ tín dụngTài sản thế chấpTài sản bảo đảm

Trang 5

Danh mục bảng biểu

Danh mục bảng.

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn……… 40

Bảng 2.2 : Phân loại d nợ cho vay theo kỳ hạn……… ……… 43

Bảng 2.3: D nợ cho vay theo thành phần kinh tế……… ……… 44

Bảng 2.4: Phân loại d nợ theo nghành kinh tế……… ……… … 45

Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh……… …… 47

Bảng 2.6: Phân loại d nợ qua hạn theo tài sản đảm bảo……… 48

Bảng 2.7 : Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế……… … 50

Bảng 2.8: Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ……… 52

Bảng 2.9: Nợ quá hạn phân theo nguyên nhân……… 53

Bảng 2.10: Phân loại nợ của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn………… … 56

Danh mục biểu đồ Biểu đồ 2.1: Tình hình hoạt động vốn của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn……… 41

Biểu đồ 2.2: Tổng d nợ quá hạn theo tài sản đảm bảo……… 43

Biểu đồ 2.3: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế……… 49

Biểu đồ 2.4: Nợ quá hạn theo nguyên nhân……… …… 51

Biểu đồ 2.5: Nợ quá hạn theo nguyên nhân……… …… 53

Biểu đồ 2.6: Phân loại nợ của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn……… … 57

Trang 6

Phần Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nứơc trong đó có đổi mới

về cơ chế quản lý kinh tế,trong những những năm qua ngành ngân hàng đãthực hiện chiến lợc đổi mới mạnh mẽ từ mô hình tổ chức đến phơng thức hoạt

động của mình Với xu thế đi lên của xã hội thì nghành tài chính ngân hàng

đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nó có tác động lớn tới cáclĩnh vực khác trong nền kinh tế Do vậy đòi hỏi nghành ngân hàng phải hạnchế thấp nhất sự rủi ro trong qua trình hoạt động kinh doanh của mình Hoạt

động tín dụng là một trong những hoạt động chính của Ngân hàng thơng mại,một hoạt động đa dạng và tiềm ẩn những rủi ro Với nền kinh tế thị trờng và

sự phát triển, cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, với s hôi nhập của nớc takhi tham gia vào nên kinh tế toàn cầu,WTO đã tạo điều kiện cho các DoanhNghiệp(DN) hoạt động bình đẳng nhau trớc pháp luật, cạnh tranh nhau đểphát triển Vì vậy, rủi ro đối với các doanh nghiệp là điều có thể xảy ra.Vềnghành ngân hàng là đơn vị kinh doanh tiền tệ, mang tính nhạy cảm cao vậy

đòi hỏi nghành phải có một bộ máy quản lí chặt chẽ, đội ngũ cán bộ có nghiệp

vụ chuyên môn cao để luôn luôn theo sát đồng vốn của mình và phát hiện kịpthời mọi hoạt động của các đôí tợng vay và sử dụng vốn đầu t không đúngmục đích

Mọi sự biến động về kinh tế- chính trị- xã hội đều tác động trực tiếp đếnviệc kinh doanh tiền tệ của ngân hàng Khi rủi ro xảy ra trong quá trình kinhdoanh của ngân hàng thì hậu quả không chỉ đơn thuần làm giảm hiệu quả hoạt

động của ngân hàng mà còn gây ra nhiều phản ứng dây chuyền, lây lan khókiểm soát, có thể gây ảnh hởng xấu tới đời sống kinh tế- xã hội

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo& PTNT) huyệnLục Ngạn trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Bắc Giang Là một huyện tuy cònnhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh nhng NHNo& PTNT huyện LụcNgạn cũng đã đạt đợc những thành tích đáng ghi nhận, phục vụ tốt cho mụctiêu phát triển kinh tế trong giai đoạn mở cửa của xã hội Thì đối tợng phục vụchính của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lục Ngạn làcác doanh nghiệp, làng nghề,các hộ sản xuất kinh doanh, trồng trọt và chănnuôi… Do đặc thù của các đối tợng khách hàng là trình độ nhận thức và dân

Trang 7

nợ quá hạn không phải là không có Song đợc sự chỉ đạo kịp thời của bangiám đốc và sự lỗ của của cán bộ nghiệp vụ trong cơ quan đã hạn chế đợc mứcthấp nhất rủi ro.

Là một Sinh viên đợc học tập và nghiên cứu về nghành tài chính ngânhàng đợc tham gia thực tập tại ngân NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn, em cónhững trăn trở với hoạt động tín dụng và nhận thức rõ hậu quả của rủi ro tíndụng đối với Ngân hàng Vì vậy, em mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp phòngngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNThuyện Lục Ngạn- Bắc Giang” để làm chuyên đề thực tập

Do thời gian và phạm vi nghiên cứu còn hạn hẹp, kiến thức và kinhnghiệm thực tế cha nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếusót Kính mong Ban giám đốc NHNo & PTNT Huyện Lục Ngạn, các thầy,côgiáo, cùng các bạn đồng nghiệp góp ý để chuyên đề của em đợc hoàn chỉnhhơn, nhằm giúp cho quá trình học tập và nghiên cứu của em sau này đợc tốthơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn mạnh Tiến

2 Mục đích nghiên cứu của chuyên đề

Chuyên đề nghiên cứu nhằm hớng tới các mục đích sau :

- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm lí luận, góp phần rút ngắn khoảngcách giữa lí luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng nói chung

- Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng ở NHNo&PTNT huyệnLục Ngạn từ năm 2005 đến năm 2007

- Tìm kiếm các giải pháp và đề xuất một số kiến nghị nhằm phòng ngừahạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn

3 Phơng pháp nghiên cứu.

Đây là đề tài thuộc lĩnh vực kinh tế – quản lí, do đó quá trình nghiêncứu và thể hiện phải quán triệt phơng pháp luận phổ biến chung thông quaviệc sử dụng tổng hợp các biện pháp nh :

- Phơng pháp phân tích

Trang 8

- Phơng pháp thống kê

- Phơng pháp so sánh

- Phơng pháp thực nghiệm

- Phơng pháp duy vật biên chứng

4 Nội dung của chuyên đề.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề đợc chia ra thành 3 chơng:Chơng 1 : Tổng quan về rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa,

hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thơng mại

Chơng 2 : Thực trạng rủi ro tín dụng và biện pháp phòng ngừa, hạn

chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Lục Bắc Giang

Ngạn-Chơng 3 : Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại

NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn- Bắc Giang

Chơng 1 Tổng quan về Rủi ro Tín dụng và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thơng mại

1.1 Ngân hàng thơng mại và hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại

1.1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của các ngân hàng thơng mại.

* Khái niệm:

Ngân hàng là một trung gian tài chính mà hoạt động đặc trng của nó lànhận tiền gửi, sử dụng số tiền đó để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanhtoán Căn cứ vào tính chất kinh doanh và mục đích hoạt động có thể phân chiathành 5 loại ngân hàng gồm : NHTM, NHPT, NHCS, NHĐT và các tổ chứctín dụng hợp tác Ngân hàng thơng mại là một bộ phận lớn nhất trong hệ thốngtrung gian tài chính

Để đa ra đợc một khái niệm Ngân hàng thơng mại, ngời ta thờng phảidựa vào tính chất mục đích hoạt động của nó trên thị trờng tài chính và đôi khicòn kết hợp tính chất, mục đích và đối tợng hoạt động Nhng nhìn chung ta cóthể hiểu :

Ngân hàng thơng mại là loại hình ngân hàng hoạt động vì mục đích lợinhuận thông qua việc kinh doanh các khoản vốn ngắn hạn là chủ yếu Khái

Trang 9

niệm này đang bị thay đổi vì sự pha trộn các hoạt động truyền thống của ngânhàng với các loại hình trung gian tài chính khác

ở Việt Nam, theo luật các tổ chức tín dụng năm 1997, sửa đổi bổ sungnăm 2004 thì NH là loại hình tổ chức TD đợc thực hiện toàn bộ hoạt động NH

và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêuhoạt động, có các loại hình NH gồm NHTM, NHPT, NHĐT, NHCS, NH Hợptác và các loại hình NH khác Hiện tại hệ thống các tổ chức tín dụng gồm có:Các tổ chức tín dụng nhà nớc gồm: 6 ngân hàng

Công ty thuê tài chính gồm: 12 công ty

Ngân hàng đại diện nớc ngoài gồm: 51 ngân hàng

Mỗi loại hình tổ chức tín dụng ở nớc ta mang những nét đặc trng phù hợpvới điều kiện của thời kỳ bớc đầu chuyển đổi của nền kinh tế

Khái niệm trên cho thấy, về cơ bản NHTM có tính chất hoạt động tơng tự

nh nhiều loại hình tổ chức tài chính khác nhau với t cách là những trung giantài chính (những tổ chức thực hiện vai trò trung gian chuyển vốn từ ngời thừavốn sang ngời thiếu vốn) Điểm phân biệt quan trọng giữa NHTM với các loạihình trung gian tài chính phi Ngân hàng hoặc các ngân hàng đầu t là ở chỗ,NHTM là trung gian tài chính đợc Nhà nớc cho phép chuyên cung ứng cácdịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế nh : nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi đểcấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán và một số hoạt động ngân hàngkhác có liên quan Sự phân biệt giữa NHTM với các tổ chức tài chính kháccòn thể hiện ở mức độ tham gia của mỗi loại hình trên thị trờng chứng khoán

và trên một số thị trờng tài chính khác Các NHTM thì tham gia tơng đối hạnchế vào các hoạt động trên các thị trờng chứng khoán nh thị trờng cổ phiếu,trái phiếu doanh nghiệp mà chủ thể chính trên các thị trờng này là các công tychứng khoán, các quỹ đầu t, các công ty môi giới, ngân hàng đầu t Tuy vậy,ranh giới hoạt động giữa các loại hình tổ chức tài chính nêu trên có xu hớng

đang mờ dần cùng với xu thế đa dạng hoá hoạt động, xu thế tự do hoá tàichính, tăng cờng mở cửa và cạnh tranh trên các thị trờng tài chính

Trang 10

Chức năng trung gian tín dụng xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn tiền

tệ trong quá trình tái sản xuất xã hội Sở dĩ ngân hàng làm đợc chức năng nàyvì nó là một tổ chức chuyên kinh doanh về tiền tệ, tín dụng, có khả năng nhậnbiết đợc tình hình cung- cầu về tín dụng Thông qua thu hút tiền gửi với mộtkhối lợng lớn, ngân hàng có thể giải quyết đợc mối quan hệ giữa cung và cầutín dụng kể cả khối lợng vốn cho vay và thời gian cho vay

Qua chức năng này, các NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả cácbên trong quan hệ: ngời gửi tiền, Ngân hàng, ngời đi vay, nền kinh tế Ngờigửi tiền thu đợc lợi từ số vốn tạm thời nhàn rỗi của mình thông qua khoản lãitiền gửi đồng thời đợc hởng các dịch vụ thanh toán và các tiện ích khác dongân hàng cung cấp Ngời đi vay thoả mãn đợc nhu cầu về vốn sản xuất kinhdoanh, chi tiêu, thanh toán, đây là nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợppháp Bản thân ngân hàng thơng mại tìm kiếm đợc lợi nhuận Thực hiện chứcnăng này đối với nền kinh tế ngân hàng đã và đang thực hiện chức năng xã hộicủa mình làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu t đợc mở rộng tài trợ vốncho các ngành, các thành phần kinh tế của đất nớc làm ăn có hiệu quả, từ đógóp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trang 11

* Chức năng trung gian thanh toán:

Ngân hàng làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theoyêu cầu của khách hàng nh trích từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toántiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiềnthu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ

NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiệnchức năng làm thủ quỹ cho xã hội Đây là một chức năng quan trọng để ngânhàng thực hiện một số hoạt động của mình và có nghĩa quan trọng đối vớihoạt động kinh tế Trớc hết thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng tiếtkiệm chi phí lu thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn Khả năng lựachọn hình thức này góp phấn tăng nhanh tốc độ lu thông hàng hoá, tốc độ luânchuyển vốn và hiệu quả quá trình tái sản xuất xã hội Thứ hai việc cung ứngdịch vụ thanh toán là điều kiện để thu hút nguồn vốn tiền gửi Chu chuyển tiền

tệ hệ nay chủ yếu thông qua hệ thống NHTM và do vậy khi chức năng trunggian thanh toán đợc hoàn thiện thì vai trò của NHTM sẽ đợc nâng cao

ở các nớc đang phát triển, công tác thanh toán ở trong nớc đợc thực hiệnbằng phơng pháp thanh toán bù trừ thông qua NHTM Việc phát hành séc đểrút tiền từ tài khoản tiền gửi và ký thác trong cùng một ngân hàng đơn thuầnchỉ là sự chuyển vốn từ tài khoản này sang một tài khoản khác ở tại ngân hàng

đó Đơng nhiên quá trình này sẽ trở nên phức tạp, tốn thời gian, tăng chi phígiao dịch khi việc thanh toán bù trừ lại diễn ra giữa các ngân hàng thuộc điạbàn khác nhau, khác hệ thống

Hiện nay, các NHTM trên thế giới thực hiện hiện đại hoá các công nghệ

đầu t trang thiết bị đầy đủ các máy vi tính và các phơng tiện kỹ thuật hiện đạikhác Hoạt động ngân hàng hiện nay không dùng séc, mà dùng thanh toánchuyển tiền qua máy tính, chuyển tiền điện tử Một số nớc sử dụng thẻ tíndụng, các máy giao dịch tự động ATM, thẻ thanh toán Họ tiến hành nốimạng các máy vi tính của các ngân hàng trong nớc nhằm thực hiện chuyểnvốn từ tài khoản ngời mua sang tài khoản ngời bán một cách dễ dàng, nhanhchóng Thẻ tín dụng, thẻ ATM giúp ngời ta có thể rút tiền từ một tài khoảnnhất định thực hiện ký thác, thanh toán công nợ Việc sử dụng những phơngtiện này sẽ không phải sử dụng nhiều tiền mặt, từ đó vốn đầu t đợc sử dụngrộng rãi

* Chức năng tạo tiền:

Trang 12

Với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán NHTM cókhả năng tạo ra tiền ghi sổ thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán củakhách hàng tại NHTM Sự kết hợp giữa chức năng trung gian tín dụng và chứcnăng trung gian thanh toán làm cho hệ thống NHTM có khả năng tạo tiền gửithanh toán.Thông qua chức năng làm trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụngvốn huy động đợc để cho vay, số tiền cho vay ra lại đợc khách hàng sử dụng

để mua hàng hoá, thanh toán dịch vụ trong khi số d trên tài khoản tiền gửithanh toán của khách hàng vẫn đợc coi là một bộ phận tiền giao dịch và đợc

họ sử dụng để mua hàng hoá, thanh toán dịch vụ Khi ngân hàng chỉ thựchiện chức năng nhận tiền gửi mà cha cho vay, ngân hàng cha hề tạo tiền Chỉkhi thực hiện cho vay ngân hàng mới bắt đầu tạo tiền

Chức năng này đợc thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng, đầu ttrong mối liên hệ chặt chẽ với ngân hàng trung ơng của mỗi nớc Để có thểhoạt động và đặc biệt cho sự phát triển hoạt động tín dụng, đầu t của mình,các ngân hàng bằng các nghiệp vụ kinh doanh truyền thống phải tạo điều kiệncho việc tăng trởng nguồn vốn phù hợp với yêu cầu tăng trởng kinh tế Hơnthế nữa, năng lực của hệ thống NHTM trong việc tạo tiền không chỉ đáp ứng

đúng nhu cầu tồn tại và phát triển của bản thân ngân hàng mà còn mang ýnghĩa kinh tế to lớn, với một hệ thống tín dụng năng động có vai trò cực kỳquan trọng nh là ngời mở đầu, ngời tham gia và có khi nh là ngời nâng đỡ vàquyết định đối với mọi quá trình sản xuất

Trang 13

* Chức năng thủ quỹ cho xã hội:

Thực hiện chức năng này, NHTM nhận tiền gửi của công chúng, cácdoanh nghiệp và các tổ chức, giữ tiền cho khách hàng của mình, đáp ứng nhucầu rút tiền và chi tiền của họ

Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập ngày càng cao,tích luỹ của doanh nghiệp và các cá nhân ngày càng lớn cộng thêm nhu cầubảo vệ tài sản và mong muốn sinh lời từ khoản tiền có đợc của các chủ thểkinh tế làm cho chức năng này càng đợc thể hiện rõ Nó đem lại lợi ích cho cảkhách hàng và NH

Đối với khách hàng, thông qua việc gửi tiền vào NH, họ không những

đ-ợc đảm bảo an toàn về tài sản mà còn thu đđ-ợc một khoản lợi tức từ NH

Đối với NH, chức năng này là cơ sở để NH thực hiện chức năng trunggian thanh toán, đồng thời tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho NHTM để thực hiệnchức năng trung gian tín dụng

Ngoài ra các NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhữngmục tiêu của chính sách tiền tệ: đó là việc cung ứng tiền tệ phải vừa đủ đápứng nhu cầu phát triển kinh tế, ngân hàng trung ơng có thể cung ứng tăng tiềnhoặc giảm lợng tiền trong lu thông cho phù hợp với chính sách tiền tệ quốcgia

* Vai trò của các ngân hàng thơng mại.

Trong nền kinh tế thị trờng, vai trò của các NHTM là vô cùng to lớn, nótạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển nhanh và hiệu quả hơn

- NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế thị trờng: Hiện nay trongnền kinh tế thị trờng NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhànrỗi trong dân c, thông qua hoạt động tín dụng của NHTM mà các doanhnghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc thiết bị, tăng năngsuất lao động, lợi nhuận thu đợc ngày càng cao, từ đó tăng nhanh quá trìnhtích luỹ, tiết kiệm của nền kinh tế

- Ngân hàng thơng mại là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trờng: Trong

điều kiện nền kinh tế thị trờng, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác

động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan nh: quy luật giá trị, quyluật cạnh tranh, quy luật cung cầu hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở

đáp ứng, thoả mãn nhu cầu thị trờng trên các phơng diện nh giá cả, khối lợng,chủng loại hàng hoá, thời gian, địa điểm Hoạt động của các doanh nghiệpphải đạt hiệu quả kinh tế nhất định theo quy định chung của thị trờng thì mới

Trang 14

đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh Để đáp ứng tốt các nhu cầu thị trờng thìdoanh nghiệp cần nâng cao chất lợng lao động, không ngừng cải tiến máymóc, công nghệ, hoàn thiện cơ chế quản lý… Những hoạt động này đòi hỏimột khối lợng vốn đầu t nhiều khi vợt quá khả năng vốn tự có của doanhnghiệp Để giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàngxin vay vốn thoả mãn nhu cầu đầu t của mình Thông qua hoạt động tín dụng,ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trờng Nguồn vốn tín dụng củangân hàng cấp cho doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng caochất lợng mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp đápứng nhu cầu thị trờng, đứng vững trong cạnh tranh.

- Ngân hàng thơng mại là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Các NHTM là đối tợng và đồng thời là trung gian thực hiện chính sáchtiền tệ, chính sách kinh tế quốc gia Thông qua hệ thống của mình, bằng cáchoạt động tín dụng và thanh toán dới sự tác động của ngân hàng trung ơng,các NHTM góp phần mở rộng hoặc thu hẹp khối lợng tiền tệ cung ứng trong l-

u thông để ổn định giá trị đồng tiền Thông qua hoạt động tín dụng, NHTMthực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trờng,thu hút vốn nớc ngoài để tăng tốc độ tăng trởng của nền kinh tế đồng thời trêncơ sở mở rộng sản xuất phát triển ngành nghề, tạo công ăn việc làm cho ngờilao động, góp phần thực hiện các mục tiêu và chính sách xã hội của Nhà nớc

- NHTM là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế:Trong nền kinh tế thị trờng ngày nay, xu thế quốc tế hoá và toàn cầu hoá

là tất yếu, nó ngày càng trở nên cần thiết cấp bách Việc phát triển kinh tế củamỗi quốc gia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộphận cấu thành nên sự phát triển đó NHTM cùng với hoạt động kinh doanhcủa mình, đóng vai trò quan trọng trong sự hoà nhập kinh tế khu vực và thếgiới Với các nghiệp vụ kinh doanh nh nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanhtoán quốc tế, tài trợ ngoại thơng… NHTM tạo điều kiện thúc đẩy giảm luthông tiền mặt, tăng thanh toán không dùng tiền mặt, đa dạng hoá các dịch vụNgân hàng cung ứng cho xã hội, đa các tập quán, luật pháp, trình độ kinhdoanh… xích lại gần nhau, từ đó điều tiết tài chính trong nớc phù hợp với sựvận động của nền tài chính quốc tế

* Nghiệp vụ của NHTM

- Nghiệp vụ thuộc tài sản nợ bao gồm:

Trang 15

+ Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá

+ Nghiệp vụ vốn đi vay

+ Nghiệp vụ vốn chủ sở hữu

+ Nghiệp vụ huy động vốn khác

- Nghiệp vụ thuộc tài sản có:

+ Nghiệp vụ ngân quỹ

+ Nghiệp vụ cho vay

+ Nghiệp vụ đầu t

+ Nghiệp vụ khác

Trang 16

1.1.2 Tín dụng và vai trò của tín dụng NH trong hoạt động kinh doanh của NHTM.

1.1.2.1 Khái niệm, phân loại tín dụng

Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ gốc Latinh “Creditum” có nghĩa là sựtin tởng, tín nhiệm lẫn nhau, hay nói cách khác là lòng tin

Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở hữusang ngời sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lợng giá trịlớn hơn lợng giá trị ban đầu

Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mợn lẫnnhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi Nhìn chung, mối quan hệ tín dụngluôn bao gồm hai mặt cơ bản đó là quan hệ cho vay và quan hệ hoàn trả, sựhoàn trả là đặc trng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là điểm khácbiệt để phân biệt sự khác nhau với các phạm trù kinh tế khác Ngoài ra tíndụng còn có đặc trng cơ bản đó là lòng tin và tính thời gian

Một quan hệ tín dụng phải mang các đặc trng: là quan hệ chuyển nhợngmang tính tạm thời, mang tính hoàn trả Là quan hệ dựa trên cơ sở tin tởng lẫnnhau giữa ngời đi vay và ngời cho vay

Tuỳ theo góc độ quan sát, tuỳ theo tiêu thức và mục đích, ngời ta có thểnhìn nhận, phân chia tín dụng thành các loại khác nhau, chẳng hạn:

* Căn cứ tính chất chung nhất của quan hệ tín dụng giữa các nhóm chủ thể trong nền kinh tế thì tín dụng đợc chia làm 2 loại:

- Tín dụng thơng mại: là loại tín dụng hình thành trực tiếp giữa nhữngngời mua bán hàng hoá thông qua mua bán chịu

- Tín dụng ngân hàng: là loại tín dụng hình thành trong quan hệ vay mợngiữa Ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội.Trong quan hệ nàyngân hàng giữ vai trò vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay.Theo nghĩa nàythì tín dụng ngân hàng bao gồm cả việc huy động vốn của các ngân hàng vàviệc các ngân hàng cho vay đối với nền kinh tế

Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, với t cách làmột trong các chức năng cơ bản của NHTM thì tín dụng đợc hiểu là hoạt độngcấp tín dụng của các ngân hàng cho nền kinh tế từ các nguồn vốn khác nhau

mà chúng huy động đợc, là việc NHTM thoả thuận để khách hàng sử dụngmột khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả Hoạt động này đợc thực hiện dớicác hình thức cụ thể nh: cho vay bằng tiền, chiết khấu các giấy tờ có giá, chothuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng…

Trang 17

* Căn cứ vào sự đảm bảo tín dụng, tín dụng đợc chia ra làm 2 loại:

- Tín dụng không có đảm bảo (tín chấp): là loại tín dụng không có tàisản thế chấp, cầm cố, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng hoặc sự bảo lãnh của các tổ chức chính trị – xã hội

- Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi ngờivay vốn phải có tài sản cầm cố hoặc tài sản thế chấp làm đảm bảo cho khoảnvay

* Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng, tín dụng gồm 2 loại:

- Tín dụng bằng tiền: là loại tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng đợccấp bằng tiền

- Tín dụng bằng tài sản: là loại tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng đợccấp bằng tài sản

* Căn cứ vào phơng pháp cho vay, gồm 2 loại:

- Tín dụng trực tiếp: là loại tín dụng mà ngời vay trực tiếp nhận tiền vay

và trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

- Tín dụng gián tiếp: là loại tín dụng mà quan hệ tín dụng có thông qua(liên quan) đến ngời thứ ba, nh tổ nhóm tơng hỗ

* Căn cứ vào phơng pháp hoàn trả có 3 loại :

- Tín dụng trả góp: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc

1.1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Hoạt động tín dụng ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng, thể hiệntrên những quan điểm sau:

- Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn có hiệu quả:

+ Tín dụng ngân hàng đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất, đồngthời góp phần đầu t phát triển kinh tế: Do đặc điểm của tuần hoàn vốn, nêntrong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn có sự không

ăn khớp về thời gian và khối lợng, giữa lợng tiền cần thiết để dự trữ vật t, hànghoá cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo với khối lợng tiền thu đợc từviệc tiêu thụ hàng hoá của chu trình sản xuất kinh doanh trớc đó Do đó, luânchuyển tiền tệ của các doanh nghiệp có lúc thừa, lúc thiếu Nguồn vốn doanh

Trang 18

nghiệp tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ dân c, nguồn kết d từngân sách… ợc NHTM huy động và sử dụng để đầu t cho các doanh nghiệp đ

đang tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vợt quá thu nhập củadân chúng, cũng nh cho yêu cầu chi của ngân sách nhà nớc trong lúc cha cónguồn thu… Nh vậy, tín dụng ngân hàng đã góp phần điều hoà vốn một cách

có hiệu quả trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế

+ Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sảnxuất lu thông: Thông qua việc tập trung và u tiên vốn cho các ngành kinh tếmũi nhọn, kinh tế trọng điểm, những nơi có nhu cầu vốn lớn, tín dụng ngânhàng góp phần nâng cao sức mạnh, sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điềukiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nớc ngoài

+ Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và luânchuyển tiền tệ thông qua việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện đ-

ợc các cơ hội đầu t sản xuất kinh doanh của mình Thông thờng các doanhnghiệp chỉ sử dụng đến vốn ngân hàng sau khi đã huy động mọi nguồn lực củabản thân, điều đó cũng có nghĩa là nếu không có tín dụng ngân hàng thì doanhnghiệp khó có khả năng thực hiện cơ hội đầu t kinh doanh của mình Nhất làtrong cơ chế thị trờng, mất cơ hội là mất hết Ngoài ra, tín dụng ngân hànggiúp doanh nghiệp tăng thêm sức mạnh trong cạnh tranh, vơn lên tồn tại vàphát triển trên thơng trờng

+ Tín dụng ngân hàng là công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh,tăng cờng quản lý tài chính, tăng tích luỹ đối với doanh nghiệp Về phía ngờivay vốn luôn cân nhắc giữa hiệu quả vốn mang lại với thời hạn, lãi suất củavốn vay và họ chỉ vay khi tính toán có lãi, đó chính là bản chất của hạch toánkinh tế Về phía ngân hàng, trớc khi cho vay cũng đòi hỏi khách hàng phảithoả mãn nhiều điều kiện về tình hình tài chính cũng nh chất lợng của các báocáo tài chính Điều đó buộc doanh nghiệp phải tăng cờng hơn nữa công táchạch toán kinh doanh, quản lý tài chính và tích luỹ vốn

- Tín dụng ngân hàng là công cụ của nhà nớc điều tiết khối lợng tiền tệ

lu thông trong nền kinh tế:

Nh chúng ta đã biết, khi ngân hàng thơng mại thực hiện hành vi cấp tíndụng cho nền kinh tế, cùng với khả năng “tạo tiền”, các “bút tệ” sẽ đợc nhânrộng, tức là đã tạo ra một khả năng cung ứng tiền tệ Và hiệu ứng ng ợc lại sẽxảy ra khi ngân hàng thơng mại thu hẹp Chính từ khả năng này tín dụng ngân

Trang 19

u thông quan hệ các chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nớc nh: dự trữ bắtbuộc, hạn mức tín dụng, lãi suất chiết khấu, nghiệp vụ thị trờng mở…

- Tín dụng ngân hàng thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu t củanền kinh tế:

Tín dụng NHTM là công cụ giúp nhà nớc thực hiện tốt chính sách tiền

tệ, đồng thời cũng giúp chính NHTM có một môi trờng kinh doanh tốt Vớisức mua đồng tiền ổn định sẽ tạo tâm lý an tâm trong dân chúng, từ đó huy

động đợc tối đa các nguồn vốn tiềm tàng trong xã hội, thoả mãn cao nhất nhucầu vốn mở rộng đầu t của nền kinh tế Mặt khác, với hoạt động tín dụngNHTM trở thành trung gian tài chính đặc biệt có khả năng giảm thiểu các chiphí và rủi ro do đó đã thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu t của nềnkinh tế

- Tín dụng ngân hàng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận choNHTM:

Trong kinh doanh tiền tệ của NHTM, tín dụng luôn là khoản mục lớnnhất, thờng chiếm trên 70% tài sản có sinh lời của một ngân hàng Nghiệp vụtín dụng ngày càng đợc đa dạng hoá càng làm tăng vai trò của tín dụng trongtổng thể kinh doanh của NHTM và do đó, thu nhập từ hoạt động tín dụngchiếm phần lớn lợi nhuận, quyết định hiệu quả của hoạt động kinh doanh ngânhàng

Tóm lại: Hoạt động tín dụng với chức năng và vai trò của mình khôngnhững trở thành hoạt động quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triểncủa một NHTM mà còn có vai trò to lớn và ảnh hởng sâu rộng đến sự pháttriển của cả nền kinh tế- xã hội

1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thơng mại.

1.2.1 Tổng quan về rủi ro và rủi ro tín dụng của NHTM

1.2.1.1 Khái niệm rủi ro.

Có nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng, rủi ro có thể đợc hiểu là mối đedoạ, bị tổn thất một phần nguồn vốn của ngân hàng hoặc không đạt đợc thunhập hay đòi hỏi các khoản chi phí bổ sung để thực hiện các nghiệp vụ nhất

định

Rủi ro tín dụng NH là rủi ro trong việc cấp tín dụng cho một bên vay nợkhông thực hiện đợc nghĩa vụ trả lãi hoặc hoàn trả vốn gốc các khoản tíndụng Có nghĩa là: khách hàng vay vốn không trả đợc nợ theo HĐTD đã kýhay nói cách khác khoản thu nhập dự tính sinh lời từ tài sản cho vay của Ngânhàng không đợc hoàn trả đầy đủ về số lợng và thời hạn

Trang 20

Hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh ngân hàng nóiriêng không thể tránh khỏi rủi ro, quá trình mở rộng kinh doanh thờng đi liềnvới việc mở rộng phạm vi rủi ro Hoạt động ngân hàng gồm nhiều nghiệp vụ,mỗi nghiệp vụ gắn liền với rủi ro khác nhau, do đó luôn đòi hỏi phải sử dụngcác biện pháp tự bảo vệ và các biện pháp khác để giảm bớt đi các thiệt hại,mất mát có thể xảy ra.

1.2.1.2 Một số loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng.

Trong quá trình kinh doanh, mọi hoạt động đều phải đối mặt với một sốloại rủi ro chủ yếu sau:

* Rủi ro thanh khoản:

Rủi ro thanh khoản là những thiệt hại xảy ra khi NHTM không có đủhoặc mất khả năng chi trả cho ngời gửi tiền Rủi ro thanh khoản xuất phát từ

sự không khớp nhau về thời hạn giữa tài sản nợ và tài sản có Rủi ro này xảy

ra khi ngân hàng lập kế hoạch dự trữ không chính xác, hoặc do ngân hàngnắm giữ nhiều tài sản có khó chuyển đổi, các khoản cho vay không thu hồi đ-

ợc theo hợp đồng dẫn đến kế hoạch dự trữ bị phá vỡ Do biến động của nềnkinh tế, chính trị, xã hội tác động tới tâm lý ngời gửi làm khách hàng ồ ạt rúttiền gây mất khả năng chi trả của ngân hàng

* Rủi ro tín dụng:

Là loại rủi ro phát sinh trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Rủi rotín dụng là nguy cơ, là mức độ mất mát, thiệt hại tài chính mà ngân hàng phảigánh chịu do vô số những nguyên nhân khách quan , chủ quan khác nhau cả

về phía ngân hàng, khách hàng và các yếu tố khác thuộc về môi trờng hoạt

động kinh doanh

* Rủi ro về lãi suất:

Rủi ro lãi suất là những thiệt hại về tài chính do sự biến động về lãi suất

mà ngân hàng phải gánh chịu Khi lãi suất biến động theo hớng bất lợi chongân hàng, tiền lãi thu đợc từ ngời vay không đủ bù đắp lãi huy động vốn Rủi

ro lãi suất có nguyên nhân từ sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản có vàtài sản nợ Chẳng hạn, khi ngân hàng huy động các tài sản nợ có thời hạn ngắn

mà đầu t vào tài sản có thời hạn dài thì khi lãi suất thị trờng biến động tăng lênNHTM bị thiệt hại và chịu rủi ro lãi suất

* Rủi ro ngoại hối:

Trang 21

Là thiệt hại gây ra cho NHTM do sự biến động tỷ giá giữa đồng nội tệ vàngoại tệ Ngân hàng lâm vào tình trạng rủi ro ngoại hối trong khi thực hiện cácnghiệp vụ ngoại tệ khác nhau nh: mua bán ngoại tệ hoặc cho vay bằng ngoại tệ.

ro phân phối (do những bất cập về tác nghiệp, hệ thống kỹ thuật, triển khai sảnphẩm mới)…

1.2.2 Hậu quả, nguyên nhân rủi ro tín dụng và sự cần thiết phải ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng.

1.2.2.1 Hậu quả của rủi ro tín dụng.

Nh đã nêu ở trên, chúng ta quan niệm: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phátsinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng; là nguy cơ; là mức độ mấtmát, thiệt hại tài chính mà ngân hàng phải gánh chịu do vô số những nguyênnhân khác nhau cả về phía ngân hàng, khách hàng và các yếu tố khác thuộc vềmôi trờng hoạt động kinh doanh

Khái niệm rủi ro tín dụng nêu trên trớc hết đề cập tới khía cạnh hậu quảcủa rủi ro, trong đó nhấn mạnh sự thiệt hại mất mát về tài chính của bản thânmỗi ngân hàng khi cấp tín dụng cho khách hàng của họ Tuy vậy thực tế thìnhững hậu quả của nó còn tác động rộng hơn, có thể xem xét dới các giác độchủ yếu sau:

* Đối với ngân hàng thơng mại:

Chúng ta đều biết các NHTM có vốn tự có thấp thờng chỉ chiếm từ 5-8%trên tổng nguồn vốn hoạt động, nguồn vốn kinh doanh chủ yếu là vốn huy

động nên rủi ro xảy ra sẽ dẫn tới mất khả năng thanh toán chi trả có thể làmkhách hàng giảm lòng tin vào ngân hàng Họ sẽ hạn chế quan hệ với ngânhàng, làm cho ngân hàng mất đi cơ hội tích luỹ vốn, giảm sức cạnh tranh củangân hàng, gây ra phản ứng dây chuyền các khách hàng tới rút tiền làm chongân hàng mất khả năng thanh toán, suy yếu nhanh và dẫn tới phá sản hàngloạt các ngân hàng

Trang 22

* Đối với khách hàng:

Khi ngân hàng gặp rủi ro thì ngời gửi tiền sẽ bị mất vốn dẫn tới gặp khókhăn trong kinh doanh Nguồn đi vay, nguồn tài trợ từ các ngân hàng hoàntoàn bị mất, cơ hội kinh doanh bị tuột mất, tài sản bị thu hoặc phát mại, ngờivay đứng trớc nguy cơ phá sản

* Đối với nền kinh tế :

Hoạt động kinh doanh ngân hàng liên quan chặt chẽ trực tiếp tới toàn bộnền kinh tế quốc dân, các doanh nghiệp, tổ chức dân c Khi NHTM bị sụp đổ,tác hại của nó ảnh hởng xấu tới hầu hết các ngành kinh tế khác, phản ứng dâychuyền của nó có thể làm tê liệt một số ngành và doanh nghiệp trực tiếp sảnxuất, lu thông hàng hoá bị đình trệ, chức năng làm công cụ điều tiết nền kinh

tế bị suy yếu, quyền lợi ngời gửi không đợc bảo vệ, ảnh hởng xấu tới tiết kiệm

đầu t của nền kinh tế, nền kinh tế rối loạn, ngời lao động mất việc làm, khủnghoảng kinh tế xã hội kéo dài,cần một thời gian dài mới khắc phục đợc

Tóm lại:

Rủi ro tín dụng không những tác động đối với ngành ngân hàng mà cònnguy hại đối với nền kinh tế, trật tự xã hội Phạm vi tác động của nó không chỉgiới hạn trong một quốc gia mà có thể lan rộng ảnh hởng cả khu vực hay toàncầu Do đó quan tâm tới hạn chế rủi ro tín dụng không còn là việc riêng củangân hàng thơng mại mà là sự quan tâm chung của cả ngân hàng nhà nớc,chính phủ và toàn xã hội

1.2.2.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

Nguyên nhân rủi ro trong kinh doanh tín dụng có rất nhiều loại, rất đa dạngmuôn hình muôn vẻ, song chúng ta có thể xét trên một số nguyên nhân sau:

* Nguyên nhân từ phía khách hàng:

Khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định sự tồntại và phát triển của ngân hàng Song khách hàng cũng là một trong nhữngnhân tố gây ra rủi ro nhiều nhất đối với ngân hàng Rủi ro xảy ra khi:

- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, do thu nhập của ngời vay không

đảm bảo, do quản lý yếu kém hoạch định ngân quỹ không chính xác dẫn đếnngời vay vốn lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính, do yếu tố khách quanhoặc chủ quan nh vậy ngời vay thiếu hoặc không có khả năng thanh toán

- Khách hàng gặp khó khăn, bất trắc trong kinh doanh, làm ăn thua lỗgây thất thoát vốn dẫn đến không có khả năng thanh toán

Trang 23

- Khách hàng cố ý lừa đảo , cung cấp thông tin sai sự thật , trây ỳ khôngchịu trả nợ ( Rủi ro do đạo đức của khách hàng )

Trong một quy trình tín dụng bao gồm hai giai đoạn : cho vay tiền của

NH và sử dụng tiền vay của ngời đi vay Do đó những trục trặc trong quá trìnhkinh doanh của khách hàng đều có ảnh hởng xấu đến việc trả nợ ngân hàngnh:

+ Sự biến động của những nhân tố trong thị trờng đầu vào: giá cả nguyênvật liệu biến động tăng làm tăng giá thành sản phẩm Nếu giá bán không tăngthì lợi nhuận thu đợc sẽ giảm, ảnh hởng tới việc hoàn trả đầy đủ nợ cho ngânhàng Nếu nâng giá bán thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp khó khăn, khả năngthu hồi vốn sẽ chậm lại, có thể vi phạm nghĩa vụ trả nợ về mặt thời gian Hoặcthiếu nguyên vật liệu chính phải sử dụng nguyên vật liệu thay thế và nh vậyphải tạo dây chuyền làm tăng chi phí, giảm tiến độ sản xuất kinh doanh

+ Sự biến động các nhân tố trong thị trờng tiêu thụ: Do có nhiều sảnphẩm cùng loại cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp không còn phù hợpvới thị trờng, nếu doanh nghiệp không có biện pháp tiêu thụ thì doanh số bán

sẽ bị giảm sút dẫn đến lợi nhuận bị giảm và không đủ khả năng trả nợ chongân hàng…

+ Năng lực tài chính của khách hàng không lành mạnh: một số doanhnghiệp không cân đối đợc ngân sách của mình, các nguồn thu rất hạn chế cơcấu vốn không hợp lý đôi khi vốn tín dụng chiếm tỷ trọng quá lớn trong cơcấu vốn đầu t mà đáng lẽ ra vốn tín dụng chỉ là bổ xung, hoặc là giá trị tài sản

cố định tăng trong khi quy mô của doanh nghiệp hoàn toàn không có khảnăng mở rộng dẫn đến tình trạng kinh doanh quá khả năng , tất cả những điều

đó gây nên khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn của khách hàng

+ Do khách hàng bị đối tác lừa dẫn đến không có khả năng thu hồi đợctiền hàng, tiền đầu t…từ đó kéo theo không trả đợc nợ ngân hàng Hoặc dokhách hàng cố ý lừa đảo , cung cấp thông tin sai lệch để NH cho vay ,rồi chây

ỳ không trả nợ, hoặc mất tích, hoặc bị chết Ngoài ra, còn do sự yếu kém vềnăng lực quản trị, kinh doanh, thiếu thông tin, thiếu kinh nghiệm, không thíchnghi đợc với cạnh tranh… dẫn đến kinh doanh thua lỗ, hoặc cơ cấu tài chínhkhông hợp lý của ngời đi vay

* Nguyên nhân từ bản thân ngân hàng

Do ngân hàng thực hiện chính sách cho vay không hợp lý: vì kinhnghiệm cho thấy hoạt động ngân hàng dựa trên cơ sở chính sách tín dụng

Trang 24

thống nhất, hợp lý thì có hiệu quả hơn là dựa trên cơ sở kinh nghiệm Do ngânhàng có chính sách tín dụng không phù hợp, đồng bộ thống nhất đầy đủ nhquá nhân từ hoặc quá chú trọng mục tiêu lợi nhuận sẽ tạo ra định hớng lệchlạc cho hoạt động dẫn tới việc cấp tín dụng không đúng đối tợng, tạo kẽ hởcho ngời sử dụng vốn không đem lại hiệu quả kinh tế, dẫn tới rủi ro tín dụng.Lợi nhuận càng tăng thì sự an toàn và lành mạnh giảm Yếu tố cạnh tranh đãlàm NH coi nhẹ một số khâu trong qui trình tín dụng

Do ngân hàng thiếu thông tin tín dụng hay là thông tín tín dụng khôngchính xác : Ngân hàng cha có danh sách phân loại khách hàng, cha có sự phântích chính xác Việc phân loại ,đánh giá khách hàng còn mang tính chủ quan

định tính mà thiếu tính định lợng tính khoa học Đánh giá cha đúng về mức độmột khoản cho vay hay về một khách hàng nào đó, do ngân hàng quá chủquan tin tởng vào khách hàng quen mà coi nhẹ khâu kiểm tra, thẩm định, chovay vợt quá khả năng chi trả của khách hàng…

Ngân hàng quá chú trọng vào lợi nhuận, đặt lợi nhuận lên trên cácnguyên tắc, quy định của tín dụng Ngân hàng cứ cho vay nhiều mà sao nhãng

sự lành mạnh của khoản vay, tiếp đó ngân hàng lại quá quan tâm vào tài sản

đảm bảo coi đó là sự chắc chắn cho việc thu hồi vốn do đó coi nhẹ công tácphòng ngừa rủi ro, lơ là kiểm tra giám sát việc thực thi dự án vay vốn, khôngnắm vững tình hình sử dụng tiền vay của khách hàng, không tích cực đôn đốcngời vay thực hiện các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng…

Do năng lực, nhận thức của một số cán bộ tín dụng ngân hàng còn hạnchế, thực hiện sai hoặc không đầy đủ qui trình tín dụng: không am hiểu ngànhnghề mà mình đang cho vay, khả năng phân tích tình hình tài chính, xác định

vị trí vai trò, khả năng thị trờng hiện tại và tơng lai của ngời vay vốn còn yếukém, thiếu khả năng phân tích các báo cáo tài chính dẫn đến xác định hiệuquả, thời hạn của dự án cho vay không hợp lý, không đủ kiến thức để kiểm tratính pháp lý, các sai sót của hồ sơ, chứng từ cho vay… Do thiếu sự giám sáttín dụng dẫn đến rủi ro đạo đức, do coi nặng tính cạnh tranh với các NHTMkhác dẫn đến lơi lỏng hoặc bỏ qua điều kiện tín dụng hoặc do t chất của cán

bộ yếu kém

Do ngân hàng định giá tài sản đảm bảo không chuẩn nếu định giá caohơn giá thị trờng khi xử lí TSĐB rất khó khăn, hoặc đã cho vay vốn vợt quamức trên TSĐB cho phép thì lúc này sẽ không thu đợc vốn

Trang 25

Do cán bộ NH có vấn đề về đạo đức, đã thông đồng với khách hàng đểlập hồ sơ thiếu khách quan, thiếu cơ sở kinh tế hoặc CBNH xâm tiêu dẫn

đến việc thất thoát vốn

Do nhân tố chính sách- chính trị có sự điều chỉnh nh: thay đổi chính trị,chính sách kinh tế, chế độ luật pháp, môi trờng pháp lý không đồng bộ, cácbiện pháp thực thi không phù hợp, thay đổi địa giới hành chính… những sựthay đổi này sẽ gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh của ngời vay trong trờnghợp xấu có thể bị phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp, kéo theo những tác

Trang 26

1.2.2.3 Sự cần thiết phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là những tổn thất tiềm tàng phát sinh trong quá trình cấptín dụng của ngân hàng Tính khách quan của việc phòng ngừa và hạn chế rủi

ro tín dụng xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động cấp tín dụng, tầm quantrọng của danh mục tín dụng, bản chất rủi ro tín dụng và ảnh hởng của rủi rotín dụng tới hiệu quả kinh doanh, tới sự lành mạnh và an toàn của các ngânhàng

Trong kinh doanh của NHTM (ở Việt Nam) thì hoạt động tín dụng đemlại lợi nhuận chủ yếu, thờng chiếm xấp xỉ 90% thu nhập của mỗi ngân hàng,nhng đồng thời đây là mảng hoạt động có nguy cơ rủi ro lớn nhất Có quánhiều những yếu tố có thể gây ra rủi ro thuộc về khách hàng, thuộc về ngânhàng và thị trờng mà khi cấp tín dụng các ngân hàng không thể định lợngchính xác Hơn nữa, có một nghịch lý mà các ngân hàng luôn phải chấp nhậnkhi ra các quyết định tín dụng đó là luôn cân nhắc giữa rủi ro và lợi nhuận.Khi cấp một khoản tín dụng nào đó, hoặc khi mở rộng tín dụng để tăng thunhập thì cũng đồng thời là sự chấp nhận nguy cơ rủi ro, mất mát vốn cao hơn.Chính vì vậy, nỗ lực của ngân hàng trong việc tìm kiếm, thực hiện các biệnpháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng cũng mang tính khách quan tơng tự

nh nỗ lực để tìm kiếm cách thức làm tăng thu nhập, tăng lợi nhuận

Trên một phơng diện khác chúng ta đều biết rằng, các NHTM hoạt độngtheo phơng châm: “đi vay để cho vay”, vốn tự có của bản thân ngân hàngchiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động Nguồn vốn chủyếu mà ngân hàng có đợc là huy động từ ngời gửi tiền, nguồn tiết kiệm hoặc

đi vay trên thị trờng tài chính Do đó trong quá trình cấp tín dụng NHTM luônphải xem xét tới khả năng thu hồi vốn và nếu không xem xét kỹ vấn đề nàythì rủi ro tất yếu sẽ xảy ra Hơn nữa, một khi rủi ro tín dụng xảy ra nó khôngchỉ ảnh hởng đến mọi hoạt động của ngân hàng, đến kết quả kinh doanh củangân hàng, mà còn ảnh hởng quan trọng tới tình hình hoạt động kinh doanhcủa các khách hàng ở mọi lĩnh vực kinh tế, cũng nh ảnh hởng tới hoạt độngcủa toàn nền kinh tế quốc dân Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm khả năng

đạt mục tiêu lợi nhuận, ngân hàng không thể đòi hỏi đợc những khoản nợ đã

đến hạn làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán, giảm uy tín với kháchhàng, ngời vay ít đi, ngời gửi cũng sẽ giảm khi đó mọi hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng sẽ không thể thực hiên đợc, quy mô hoạt động, mức thu nhập

Trang 27

của NHTM sẽ bị thu hẹp Do vậy, NHTM cần phải có sự phòng ngừa và cónhững giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng.

1.3 biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng.

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng để phòng ngừa và hạn chế rủi

ro chính phủ đã thực hiện 1 số giải pháp nh:

Yêu cầu các ngân hàng thơng mại lớn, có tài chính mạnh mua nợ củacác ngân hàng cổ phần thơng mại gặp rủi ro lớn Cho phép các NHTM tríchlập quỹ dự phòng rủi ro để giải quyết, xử lý các khoản nợ rủi ro do các nguyênnhân bất khả kháng, nguyên nhân khách quan Cho phép thành lập các công tymua tài sản thế chấp nợ ngân hàng, mua bán nợ và mở thị trờng bán đấu giátài sản song việc triển khai thực hiện còn chậm và rất hạn chế

- Các giải pháp từ hệ thống ngân hàng thơng mại: Trớc tiên là xoá nợ,bán và giảm bớt các khoản cho vay khó đòi Các ngân hàng thơng mại đợc sựcho phép của ngân hàng trung ơng ngoài việc xoá, bán nợ còn thay đổi cáchphân biệt “nợ có vấn đề” bằng cách thuyết phục con nợ trả từng phần tiếp theokhả năng thực tế của họ

Tiếp theo các ngân hàng thơng mại thực hiện việc thắt chặt các thủ tụccho vay, hạn chế gia tăng tín dụng quá mức cần thiết, các ngân hàng đang nỗlực, nghiêm khắc đánh giá tình hình và chấm dứt cho những khách hàngkhông đảm bảo tiền vay, chú trọng bồi dỡng, củng cố đội ngũ cán bộ tín dụngcủa ngân hàng mình

- Yêu cầu các NHTM thực hiện nghiêm túc việc gia hạn nợ, giãn nợ, phân tích

xử lý nợ quá hạn và việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro đúng quy định,

đầy đủ, xử lý rủi ro đúng chế độ, thành lập công ty mua bán nợ

1.4 Một số kinh nghiệm của nớc ngoài về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

Nói chung bên cạnh những nét đặc thù thì hoạt động tín dụng của cácNHTM ở các quốc gia đều dựa trên các nguyên lý chung tơng tự nhau, chophép các nớc đi sau kế thừa những kinh nghiệm về phòng ngừa và hạn chế rủi

ro tín dụng của các nớc đi trớc trên thế giới Một số kinh nghiệm có thể kếthừa đó là các giải pháp vi mô và vĩ mô đã đợc nhiều nớc áp dụng để quản lýcác khoản vay khó đòi của các ngân hàng thơng mại

- Các giải pháp từ chính phủ: Chính phủ thắt chặt quản lý các khoản chovay khó đòi của hệ thống ngân hàng bằng việc quyết định áp dụng các tiêuchuẩn kế toán tiên tiến nhất hiện nay trên thế giới để phân loại Bên cạnh đó,chính phủ nhiều nớc trong khu vực nh: Malaysia, Indonexia, Thái Lan… còn

Trang 28

thúc đẩy việc thành lập ra các định chế để đảm trách việc xử lý có hiệu quảcác khoản cho vay khó đòi nh công ty: “Quản lý nợ ngân hàng”, “Công tymua bán nợ” , hay công ty “Mua bán tài sản thế chấp “.

Mô hình “Các ngân hàng cầu nối” cũng đợc áp dụng cho hệ thống ngânhàng Nhật Bản, dùng ngân sách công cộng để cấp những khoản cho vay mớicho những ngời “xứng đáng đợc vay” theo sự sàng lọc của một uỷ ban thuộcchính phủ

Thái Lan đã vay WB và ADB nhằm tạo vốn pháp định cho ngân hàngchất lợng cao để tiếp nhận đọng của các tổ chức tín dụng nớc này

Tơng tự ở Trung Quốc, Hàn Quốc cũng thành lập “công ty mua bán nợ”

và “Công ty mua bán tài sản thế chấp vay nợ” để xử lý các khoản nợ đọng ở

hệ thống ngân hàng thơng mại nớc mình

Tóm lại:

Thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro sẽ góp phần lànhmạnh tài chính NHTM, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng giúp cácNHTM đứng vững trong hội nhập quốc tế Góp phần thúc đẩy nền kinh tế phất triển,mang lại hiệu quả kinh doanh của ngành ngân hàng

Trang 29

chơng II Thực trạng rủi ro tín dụng và biện pháp phòng ngừa ,

hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNt

huyện Lục ngạn- Bắc giang

2.1 Giới thiệu về địa bàn hoạt động của NHNo&PTNT huyện lục ngạn

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội của huyện Lục Ngạn

Lục Ngạn là một huyện miền núi của tỉnh Bắc giang tổng diện tích tựnhiên là 101.223,72ha trong đó diện tích cây lơng thực là 12.500 ha còn lại

đồi núi nhiều thích hợp cho trồng cây ăn quả và cây lâm nghiệp nhất là cây ănquả có giá trị kinh tế cao nh: cây vải, cây hồng riêng cây lơng không có khảnăng mở rộng diện tịch, hệ thống sông suối, hồ và nguồn nớc phân bố không

đều

Huyện có 65 km đờng quốc lộ (quốc lộ 31, quốc lộ 279) 44km đờng tỉnh,

137 km đờng huyện và 620 km đờng liên thôn liên xã

Phía đông giáp: huyện Sơn động tỉnh Bắc Giang

Phía nam giáp: tỉnh Quảng Ninh

Phía bắc giáp: tỉnh Lạng Sơn

Phía tây giáp: huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang

Lục Ngạn là huyện có diện tích rộng đợc chia thành 29 xã và một thị trấntrong đó có 12 xã vùng cao Với tổng số nhân khẩu là: 204.041 khẩu trong đó

số ngời trong độ tuổi lao động khoảng 88.000 ngời, riêng lao động ở khu vựcnông thôn là 85.000 ngời chiếm 96% tổng số lao động, do đó Lục Ngạn cónguồn nhân lực tơng đối dồi dào là điều kiện thuận lợi để mở rộng sản xuất.Toàn huyện có 11 dân tộc anh em sinh sống trong đó dân tộc kinh chiếmkhoảng 51,7% các dân tộc thiểu số chiếm 48,3% mỗi dân tộc lại mang mộtsắc thái tập quán khác nhau trình độ dân trí ở những vùng sâu vùng xa cònthấp

Trang 30

dựng, tu bổ nâng cấp, hệ thống kênh mơng bắt đầu kiên cố hoá Mạng lới điệnquốc gia đợc mở rộng đến 29 xã, số hộ đợc dùng điện đạt 90 %.

* Hoạt động kinh tế:

Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

và phát triển kinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá Diệntích lâm nghiệp đã giao cho các hộ là 25.000 ha, cơ bản đã hoàn thành việcgiao đất khoán rừng đến hộ, đồng thời đã chuyển đổi 1.200 ha đất ruộng một

vụ không ăn chắc sang trồng cây ăn quả để đạt đợc hiệu quả kinh tế cao hơn

đa diện tích cây ăn quả lên 20.800 ha, trong đó có 18.350 ha là cây vải thiều.Sản lợng quả thu hoạch năm 2007 là 143.000 tấn trong đó sản lợng vải thiều

đạt 121.000 tấn

Cây ăn quả ngày càng có vị trí đặc biệt đối với nền kinh tế của huyện.Năm 2007 giá trị sản xuất cây ăn quả chiếm 70% giá trị sản xuất của ngànhtrồng trọt

Chăn nuôi tiếp tục phát triển đúng hớng Đến năm 2007 đàn trâu có22.254 con tăng 2,7% so với năm 2006, đàn bò có 6.080 con tăng 12% so vớinăm 2006, đàn lợn có 114.580 con giảm 7,9% so với cùng kỳ năm 2006.Nguyên nhân giảm do một số xã có xẩy ra dịch bệnh " Hội chứng rối loạn hôhấp và sinh sản ở lợn ", tổng đàn gia cầm phát triển mạnh toàn huyện có1.335.500 con Đàn dê có 8.920 con các loại, tăng 12% so với năm 2006.Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tăng bình quân 30% trên năm đa độche phủ lên 60% năm 2007 Nguồn nớc đợc duy trì , đa dạng sinh học từng b-

ớc đợc khôi phục, tiềm năng về du lịch sinh thái đang có nhiều triển vọng.Cây lơng thực, cây công nghiệp ngắn ngày tiếp tục ổn định năm 2007mặc dù thời tiết không thuận lợi nhng diện tích lúa cả năm vẫn đạt 11.827 habằng 99,1%, giảm 4,8% so với năm 2006 với diện tích giảm 102 ha, năng suấtbình quân đạt 47,5 tạ/ ha, diện tích cây công nghiệp ngắn ngày đạt 772 hatăng 60 ha trong đó chủ yếu tăng cây bông

Hoạt động thơng mại dịch vụ phát triển nhanh đáp ứng kịp thời nhu cầusản xuất , tiêu dùng của nhân dân Giá trị sản xuất các ngành thơng mại dịch

vụ năm 2007 tăng 63,9%, hệ thống chợ nông thôn và các cửa hàng dịch vụ ởthị trấn và các thị tứ trong huyện không ngừng mở rộng, hình thành các trungtâm giao dịch mua bán, góp phần đắc lực thúc đẩy giao lu hàng hoá, đáp ứngnhu cầu ngày càng tăng của nhân dân chất lợng các dịch vụ bu chính viễn

Trang 31

Năm 2007 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có bớc phát triển theo hớngngày càng gắn liền và phục vụ tích cực cho sản xuất nông- lâm nghiệp, từng b-

ớc hình thành liên kết nông- lâm - công nghiệp trên địa bàn huyện, trong từng

đơn vị kinh tế có hàng trăm hộ nông dân trong và ngoài huyện tham gia chếbiến vải thiều dới dạng xấy khô, sản phẩm sản xuất đợc tiêu thụ trong nớc vàxuất khẩu đến các nớc trên thế giới Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 18.580triệu đồng tăng 6% so với cùng kỳ năm 2006 Trong đó giá trị Hợp tác xã:1.374 triệu đồng tăng 6,3%, kinh tế t nhân đạt: 87 triệu đồng, kinh tế hỗn hợp

đạt 1.022 triệu tăng 4,6% Đối với cơ sở sản xuất cá thể đạt 16.097 triệu đồngtăng 5,7% so với cùng kỳ năm trớc

* Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động Ngân hàng :

+ Những thuận lợi:

Trong những năm 2001-2002 chính phủ,Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam,Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam có những quy chế,quy định cụ thể nới lỏng điều kiện cho vay, tạo cơ hội thuận lợi cho nông dântiếp cận dễ dàng với tín dụng Ngân hàng Trên địa bàn huyện có đầy đủ thànhphần kinh tế nh doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, hợp tác xã, hộgia đình thuộc các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Đặc biệt,các làng nghề truyền thống nh sản xuất mì gạo khô, … Lục Ngạn khôngnhững nổi danh vùng đất “ Chuyên canh cây ăn quả’’ mà còn nổi danh với nềnvăn hoá truyền thống….Thực hiện chủ trơng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc, trong thời gian vừa qua tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn huyện cónhiêu chuyển biến tích cực và đạt kết quả khá khả quan Từ năm 1990 và đặcbiệt từ năm 2001 trở lại đây, cùng với sự đổi mới cơ cấu kinh tế vùng nôngthôn, xoá bỏ cơ chế cũ, xây dựng kinh tế mới theo cơ chế thị trờng có sự quản

lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Huyện tiếp tục thực hiện việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế từ trồng cây kém hiệu quả sang mô hình trang trạiVAC tập trung ở một số xã nh Quý Sơn, Phợng Sơn, Hồng Giang, Phì Điền…

Đặc biệt là chú trọng đến chất lợng các loại cây trồng,vật nuôi vốn là thếmạnh của huyện nh: Vải thiều, hồng nhân hậu , cam, quýt, đu đủ, trâu bò, gà

đồi…khảng định đợc thơng hiệu của mình trên thị trơng từ đó làm tăng thunhập cho ngời dân và ổn định mặt bằng kinh tế chung của toàn huyện, hoànhập với mặt bằng kinh tế chung của xã hội

Trang 32

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng trởng với nhịp độ cao sovới cùng kỳ năm trớc Các nhóm mặt hàng, ngành hàng đều phong phú, trong

đó tiêu biểu là nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu Bắc Giang đặt tại ĐìnhKim Lục Ngạn hàng năm luôn luôn tim hiểu thị trờng cho ra nhiều sản phẩmmới đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng

Hoạt động thơng mại, giá cả tiêu dùng ổn định, đáp ứng đợc nhu cầu sảnxuất và phục vụ đời sống nhân dân Tình hình an ninh chính trị trật tự an toànxã hội và đời sống nhân dân luôn luôn đợc ổn định, tạo điều kiện thuận lợi chophát triển kinh tế trên địa bàn, cùng với sự tăng trởng kinh tế của cả nớc nóichung, trong ba năm qua kinh tế huyện Lục ngạn đã tăng trởng tơng đối cao,cùng với tình hình chính trị- xã hội của địa phơng càng đợc vững mạnh, có tác

động tốt đến hoạt động của Ngân hàng trong thời gian qua

+ Những khó khăn thách thức

Lục Ngạn có địa hình rộng lớn, giao thông đi lại ở những xã vùng sâu,vùng xa còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn thấp, trình độ sản xuấtcanh tác còn lạc hậu

Mô hình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhỏ không tậpchung, chế biến nông sản ở dạng thô do đó chất lợng sản phẩm không đem lạihiệu quả kinh tế cao

Trong vài năm gần đây giá cả sản phẩm nông nghiệp giảm mạnh nhất làhoa quả gây ảnh hởng rất lớn đến thu nhập của ngời nông dân, ảnh hởngkhông nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

2.1.2 Sơ lợc quá trình hoạt động và phát triển của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn.

Trung tâm NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn nằm trên địa bànThị trấn Chũ

và có 5 phòng giao dịch nằm trên các cụm xã trong toàn huyện, khách hàngcủa NH phần lớn là các hộ sản xuất nông lâm nghiệp là một huyện đông dân

có điều kiện tự nhiên tơng đôí thuận lợi, nhìn chung hoạt động kinh doanh củangân hàng trong những năm qua có nhiều thuận lợi xen lẫn với những khókhăn Trên một địa bàn có nhiều ngân hàng khác cùng hoạt động, nhng hoạtcủa ngân hàng NHNo&PTNT Lục Ngạn vẫn chiếm thị phần lớn hơn

Là một ngân hàng nằm trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, ngoàiviệc thực thi tốt đờng lối chính sách chung của toàn hệ thống ngân hàng,NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn còn đề ra những chiến lợc kinh doanh cụ thể

Trang 33

chi phí Ngân hàng đã tranh thủ phối kết hợp với chính quyền địa phơng củacác xã để hoàn thành các chỉ tiêu của ngân hàng đề ra.Ngoài hoạt động kinhdoanh của nghành còn tích cực tham gia các hoạt động xã hội nh: văn nghệ,thể thao và ủng hộ quỹ tình nghĩa …

2.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn.

Là một Ngân hàng tuyến huyện nhng đến nay, phơng châm của Ngânhàng là cơ cấu gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và an toàn NHNo& PTNT HuyệnLục Ngạn có 40 cán bộ đợc hoạt động theo tổ chức nh sơ đồ sau:

Phòng hành chính

Phòng giao dịch 92

Phòng giao dịch kim

Phòng giao dịch lim

Phòng giao dịch tân sơn

Phòng giao dịch biển

động

Trang 34

2.3 Tình hình hoạt động của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn.

Theo báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2007 và phơng hớngnhiệm vụ năm 2008 hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện LụcNgạn tăng trởng mạnh cả về quy mô cũng nh chất lợng kinh doanh, khẳng

định vị trí và thế mạnh của mình trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam

2.3.1 Hoạt động huy động vốn.

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động

đợc, dùng để cho vay, đầu t hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.Nguồn vốn huy động là một trong những chỉ tiêu quan trọng của ngân hàng Tại NHNo&PTNT từ Lục Ngạn đến thời điểm 31/12/07 nguồn vốn huy động

là 220.469 triệu đồng

NHNo&PTNT Lục Ngạn luôn coi trọng công tác huy động vốn, coi đây

là một trong những công tác quan trọng nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quảhoạt động và vị thế của mình, giúp ngân hàng tự bản thân cân đối đợc nguồnvốn và sử dụng vốn, mở rộng đầu t tín dụng,không phải nhận vốn điều hoà củacấp trên

Bảng 2 1 : Cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2005,2006,2007

Số d đến 31/12/07

(+) / (-)

2007 so 2006

Tỷ trọng Tổng nguồn vốn 124.845 179.597 220.469 40.872 22,8% 1.Huy động KKH 31.881 21.842 33.781 11.939 54,7% Trong đó:

- TG TK dân c 25.946 21.589 33.206 11.617 53,8% 2.Huy động có kỳ hạn 72.542 100.599 114.639 14.040 14,0% 3.Phát hành giấy tờ có giá 15.667 57.156 72.049 14.893 26,0%

(Nguồn : Bảng cân đối tài khoản NHNo&PTNT Lục Ngạn năm 2005, 2006 và 2007)

Trang 35

Biểu đồ 2.1 :Tình hình huy động vốn NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn

Đơn vị: Triệu đồng

Là một chi nhánh huyện của tỉnh Bắc Giang hoạt động trên địa bàn rộngtập trung nhiều thành phần kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độnghuy động vốn của chi nhánh

Trong năm 2006 và năm 2007 chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp LụcNgạn đã có những giải pháp nhằm cải thiện hình ảnh của Ngân hàng nôngnghiệp, tăng sức cạnh tranh, tạo tiện ích và niềm tin khi khách hàng gửi tiền

và thanh toán, áp dụng lãi suất bậc thang, triển khai huy động tiết kiệm 13tháng hởng lãi bậc thang theo luỹ tiến số d nhằm khuyến khích thu hút kháchhàng, khai thác mọi tiềm năng tiềm tàng về vốn trong dân Tổng nguồn vốnnội và ngoại tệ quy đổi tính đến thời điểm 31/12/2007 đạt 220.469 triệu đồngtăng 40.872 triệu đồng so với năm 2006 có tốc độ tăng trởng 22,8%, tăng95.624 triệu đồng so với năm 2005 Nguồn vốn tăng trởng chủ yếu là nguồntiền gửi dân c, đặc biệt là nguồn huy động tiền gửi có kỳ hạn tăng 14.040 triệu

đồng, tốc độ tăng trởng 14%, giấy tờ có giá tăng 14.893 triệu đồng, tốc độtăng 26% so với năm 2006

Trang 36

hiện kinh doanh theo phơng châm “đi vay để cho vay” trong những năm vừaqua NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn đã tập trung chấn chỉnh mọi hoạt động,

đặc biệt là củng cố chất lợng tín dụng vốn đợc tập trung thực hiện các mụctiêu quan trọng nhằm thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của toàn bộhuyện theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá nh: Cho vay các doanh nghiệptại các khu tiềm năng, cho vay phát triển các làng nghề, cho vay cải tạo vờn từvờn tạp thành vờn cây ăn quả có giá trị cao, cho vay những hộ sản xuất kinhdoanh

Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu chính trong tất cả cáchoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và NHNo&PTNT huyện LụcNgạn nói riêng, nhng đây cũng là hoạt động có nhiều rủi ro, vì vậy ngân hàngthực hiện mở rộng tín dụng đi đôi với an toàn tín dụng, áp dụng nhiều hìnhthức cho vay phù hợp với nguồn vốn huy động, cho vay phát triển đối với mọithành phần kinh tế, mọi đối tợng trên điạ bàn

Trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT huyệnLục Ngạn đã phát triển kịp thời, phù hợp với nhịp độ tăng trởng kinh tế củatỉnh, hoạt động tín dụng của ngân hàng Lục Ngạn đã góp phần đáng kể vào sựphát triển kinh tế của điạ phơng

Đặc biệt trong lĩnh vực phát triển, làng nghề, trồng rừng, chăn nuôi,trồngtrọt theo mô hình kinh tế hộ gia đình Đã tạo đợc uy tín với các tổ chức đoànthể, khách hàng

Trang 37

Bảng 2.2 : Phân loại d nợ cho vay theo kì hạn.

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn)

Biểu đồ 2.2 : Tình hình d nợ NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn

Đơn vị: Triệu đồng

Qua số liệu trên ta thấy tổng d nợ cho vay đến năm 2006 là 333.059 triệu

đồng tăng 47.013 triệu đồng so với năm 2005, tốc độ tăng trởng16.41%.Trong đó tỷ trọng cho vay ngăn hạn chiếm 66% tổng d nợ Ta thấytrong thời gian này chính sách của ngân hàng là tập trung vào cho vay ngắnhạn đây là nguồn vốn thờng đợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu độngcủa cá nhân và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh… để xây dựng nhà xởng,mua máy móc và phát triển cơ sở hạ tầng và cùng các chỉ tiêu khác… nhất làtrong giai đoạn huyện Lục Ngạn đang phát triển tốt nh hiện nay.NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn cần đẩy mạnh hơn nữa việc cho vay trung và

Trang 38

dài hạn để tạo sự ổn định trong kinh doanh cho ngân hàng.Nó đợc thể hiện rõhơn khi sang năm 2007 ta thấy tổng d nợ là 408.058 triệu đồng tăng so vớinăm 2006 là 74.999 triệu đồng, mức độ tăng trởng là 22.49% điều này chứng

tỏ NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn đã mở rộng cho vay tín dụng, mức chênhlệch giữa cho vay ngăn hạn và trung dài hạn là không nhiều nó còn cho thấyngân hàng đã đầu t vào cho vay trung dài hạn nhiều hơn, để đạt mục tiêu cấptrên giao nhng cũng gắn liền với chất lợng tín dụng

Tóm lại qua bảng 2.2 ta thấy hoạt động tín dụng của NHNo&PTNThuyện Lục Ngạn có nhiều biến động theo hớng tích cực phù hợp với yêu cầuphát triển kinh tế của các thành phần kinh tế theo định hớng công nghiệp hoáhiện đại hoá

+ Tín dụng cho vay theo thành phần kinh tế

Bảng 2.3: Phân loại d nợ cho vay theo thành phần kinh tế.

tỷ trọng là 0,08% trên tổng d nợ, năm 2006 chiếm 0,07% trên tổng d nợ vànăm 2007 chỉ còn 0% trên tổng d nợ

Tín dụng đối với hộ sản xuất, kinh doanh là chủ yếu trong hoạt động tín dụng

và cũng là thị trờng kinh tế chủ yếu hiện nay của NHNo&PTNT huyện LụcNgạn Các hộ sản xuất lớn đã thực sự có hiệu quả tại các Làng nghề sản xuấtcủa mình Số d nợ này cũng là một con số không nhỏ trong tổng d nợ và đâycũng chính là bộ phận khách hàng chủ yếu của NHNo&PTNT huyện LụcNgạn D nợ hộ sản xuất kinh doanh năm 2005 là 286.234triệu đồng chiếm tỷ

Trang 39

tổng d nợ Năm 2007 d nợ 408.058 triệu đồng chiếm tỷ trọng 100% tổng d nợ.Cho vay hộ sản xuất chiếm tỷ trọng rất cao trong ba năm chứng minh đợcNHNo&PTNT huyện Lục Ngạn đã xác định đợc đối tợng khach hàng chínhcủa ngân hàng mình là trong lĩnh vực nông nghiệp, chiến lợc kinh doanh hớng

về hộ gia đình thể hiện qua tỷ trọng d nợ hộ sản xuất qua các năm

+ Tín dụng theo ngành kinh tế

Bảng 2 4: Phân loại d nợ cho vay theo ngành kinh tế.

Đơn vị: Triệu đồngStt Chỉ tiêu

(Nguồn báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng của NHNo&PTNTLục Ngạn.)

Huyện Lục Ngạn đang đề nghị chuyển lên thành thị xã trong năm2010.Một thị xã năng động trong chuyển dịch cơ cấu phát triển kinh tế, đadạng hoá các ngành nghề nhng chú trọng phát triển thế mạnh của mình là mộtvùng chuyên canh cây ăn quả có giá trị cao ở miền bắc và tập trung phát triểnchiều sâu Nhìn vào biểu d nợ phân theo ngành kinh tế của NHNo&PTNT LụcNgạn ta thấy d nợ của ngành CN, tiểu thủ CN là còn hạn chế cha phát triển t-

ơng xứng với các ngành khác do vậy cần phải chú trọng hơn trong hoạt độngkinh doanh của mình Số d nợ của ngành thơng nghiệp, dịch vụ năm 2005chiếm 13 % tổng d nợ, năm 2006 chiếm 15% tổng d nợ, năm 2007 chiếm 18

% tổng d nợ Ta thấy ngành thơng nghiệp, dịch vụ đang dần chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng d nợ của ngân hàng thể hiện qua mức tăng trong các năm Đây là ngành luôn phát triển song hành với CNH-HĐH, nó là ngành phục vụ,phụ trợ không thể thiếu và cũng liên tục phát triển NH đầu t vào ngành nàycũng an toàn, vì đây là ngành sinh lời nhanh Đối với ngành nông nghiệp d nợchiếm tỷ trọng lớn nhng cũng giảm dần qua các năm năm 2005 chiếm tỷ trọng79% tổng d nợ, năm 2006 giảm xuống 73 % và đến 2007chỉ còn 72 % tổng dnợ.Trên địa bàn huyện Lục Ngạn thực tế ngành này bị thay đổi cơ cấu nhiềunhất, đất sản xuất nông nghiệp mở rộng đợc ít và chuyển sang trồng cây, con

đặc sản,… vì vậy d nợ của ngành này chiếm tỷ trọng cao nhng có xu hớnggiảm xuống Do trong nhng năm gần đây ngời sản xuất đã ứng dụng đợc khoa

Trang 40

học kĩ thuật và nhu cầu thị trơng cũng tăng lên thu nhập của ngời sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực này cũng tăng lên chứng tỏ một điều là ngời vayvốn đã sử dụng đồng vốn có hiệu quả khả năng sinh lời cao, quan trọng hơn làngân hàng đã đầu t vốn là đúng đắn

Ngày đăng: 09/04/2013, 11:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Lục Ngạn từ năm 2005, 2006, 2007 Khác
2. Báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT huyện Lục Ngạn tõ n¨m 2005, 2006, 2007 Khác
3. Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng , TS. Tô Ngọc Hng Khác
4. Giáo trình tài trợ dự án , TS Tô Ngọc Hng Khác
5. Lý thuyết tiền tệ Ngân hàng, TS. Ngô Hớng, Ths. Tô Kim Ngọc Khác
6. Giáo trình tín dụng Ngân hàng Nhà xuất bản thống kê Khác
7. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh học viện ngân hàng Khác
8. Giáo trình Ngân hàng trung ơng PGS – TS Nguyễn Duệ 9. Giáo trình quản trị kinh doanh Học viện ngân hàng Khác
10. Giáo trình quản trị kinh doanh ngân hàng Peter S.Rose Khác
11. Các văn bản hớng dẫn về nghiệp vụ thông tin phòng ngừa rủi ro trong NHNo & PTNT Việt Nam Khác
12. Các tạp chí thông tin Ngân hàng Khác
13. Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam “V/v ban hành quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng Khác
14. Quyết định 1300/QĐ-HĐQT-TDHo V/v ban hành quy định thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay trong hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam Khác
16. Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN ra ngày 22/04/2005 của thống đốc NHNN Khác
17. Quyết định 165/QĐ - HĐQT ra ngày 06/06/2005 của hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam Khác
18. Thực trạng kinh tế – xã hội huyện Lục Ngạn 2000- 2005 của UBND huyện Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 : Phân loại d nợ cho vay theo kì hạn. - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT  Lục Ngạn Bắc Giang
Bảng 2.2 Phân loại d nợ cho vay theo kì hạn (Trang 40)
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh. - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT  Lục Ngạn Bắc Giang
Bảng 2.5 Kết quả kinh doanh (Trang 44)
Bảng 2.6: Phân loại nợ quá hạn theo tài sản bảo đảm - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT  Lục Ngạn Bắc Giang
Bảng 2.6 Phân loại nợ quá hạn theo tài sản bảo đảm (Trang 45)
Bảng 2.7: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế. - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT  Lục Ngạn Bắc Giang
Bảng 2.7 Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế (Trang 47)
Bảng 2.10: Phân loại nợ của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT  Lục Ngạn Bắc Giang
Bảng 2.10 Phân loại nợ của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w