1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giair pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tĩnh Gia

60 421 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tĩnh Gia
Tác giả Phan Thị Hải
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Hồng Thắng
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 353 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.

Trang 1

Giáo viên hớng dẫn : Th.S Nguyễn hồng Thắng

Sinh viên thực hiện : Phan thị Hải

Lớp : 30b

Hà nội – 2008 2008

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong công cuộc đổi mới Đảng và nhà nớc ta xác định mục tiêu là hiện

đại hoá nông nghiệp và nông thôn, phát triển nông thôn là nhiệm vụ quantrọng trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội Bởi vậy phơng hớng phát triển

kinh tế nông nghiệp nông thôn trong những năm tới là: Tạo dựng cho nông“Tạo dựng cho nông

Trang 2

thôn có nền kinh tế phong phú đa dạng đảm bảo phát triển nhanh vững chắc trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ”.

Sự hình thành và phát triển của kinh tế hộ sản xuất đã mang lại nhữngkết quả to lớn cho nền kinh tế nói chung và lĩnh vực nông nghiệp nông thônnói riêng Trong tình hình hiện nay hộ sản xuất là đơn vị kinh tế cung cấphầu hết nông sản cho nền kinh tế quốc dân do vậy phát triển kinh tế hộ sảnxuất với mô hình thích hợp là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn phát triểnkinh tế trớc mắt và trong tơng lai

Hiện nay kinh tế nông nghiệp nông thôn phát triển nhanh nhu cầu vốncho nền kinh tế hộ gia đình ngày càng lớn đòi hỏi ngân hàng đáp ứng đầy

đủ kịp thời nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, song với tính chấtphức tạp của loại hình kinh tế này: Món vay nhỏ, chi phí nghiệp vụ cao, địabàn hoạt động rộng, tiềm ẩn rủi ro cao do phụ thuộc yếu tố khách quan th-ờng xảy ra nên việc đầu t cho vay hộ sản xuất gặp nhiều khó khăn Đây lànguyên nhân làm chậm tốc độ phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn và

là khó khăn cho nhiều chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp trong hoạt độngkinh doanh của mình Bởi vậy với mong muốn đóng góp sức mình vào sựnghiệp phát triển ngân hàng nông nghiệp nói chung và ngân hàng nôngnghiệp và PTNT Huyện tĩnh gia nói riêng cùng với những gì đã đợc học ởtrờng học viện ngân hàng em đã chọn đề tài:

“Tạo dựng cho nông Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng hộ sản xuất tại NHNNo &

PTNT huyện Tĩnh gia - Thanh Hóa ”.

để làm khoá luận tốt nghiệp của mình

Đề tài này lấy hoạt động cho vay hộ sản xuất làm đối tợng nghiêncứu và trên góc độ cho vay của NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia đối với hộsản xuất

2 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chơng:

Chơng 1: Lý luận chung về chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với

hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trờng

Chơng 2: Thực trạng chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại

NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia - Thanh Hóa

Chơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng hộ sản xuất tại

NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia trong thời gian tới

Nội dung của đề tài này là một vấn đề rất phức tạp cả về lý luận vàthực tiễn Ngoài ra, việc nghiên cứu, tìm hiểu vẫn còn hạn chế trong thực

Trang 3

tiễn, thời gian nghiên cứu ngắn, phạm vi nghiên cứu còn hẹp do đó sẽkhông tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết Với mong muốn hoàn thiện

đề tài của mình đáp ứng đợc những đòi hỏi cả về lý thuyết và thực tiễn, emrất mong nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô, của Ban giám đốc NHNo &PTNT huyện Tĩnh gia để cho đề tài đợc hoàn thành

Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo đã tận tình hớng dẫn cho em, vàtoàn thể cán bộ CNVC của NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia - Thanh Hóanơi em đang công tác đã giúp em hoàn thành khoá luận đề này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

chơng 1

Lý luận chung về chất lợng tín dụng Ngân hàng

đối với hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trờng

1.1- Hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trờng

1.1.1- Khái niệm và đặc điểm hộ sản xuất.

1.1.1.1- Khái niệm

Nói đến sự tồn tại của hộ sản xuất trong nền kinh tế, trớc hết chúng tacần thấy rằng hộ sản xuất không chỉ có nớc ta mà còn có ở tất cả các nớc cónền sản xuất nông nghiệp trên thế giới

Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng nh từ điển ngôn ngữ

“Tạo dựng cho nôngHộ ” là tất cả những ngời cùng sống trong một mái nhà Nhóm ngời đó baogồm những ngời cùng chung huyết tộc và những ngời làm công

Liên hợp quốc cho rằng: Hộ là những ng“Tạo dựng cho nông ời cùng sống chung dới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ

Trên góc độ Ngân hàng, Hộ sản xuất“Tạo dựng cho nông ” là một thuật ngữ đợc dùngtrong hoạt động cung ứng vốn tín dụng cho hộ gia đình để làm kinh tếchung của cả hộ Hiện nay, trong các văn bản pháp luật ở Việt Nam, hộ đợcxem nh một chủ thể trong các quan hệ dân sự do pháp luật quy định và đợc

định nghĩa là một đơn vị mà các thành viên có hộ khẩu chung, tài sản chung

và hoạt động kinh tế chung Ngày nay hộ sản xuất đang trở thành một nhân

tố quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc và là

sự tồn tại tất yếu trong quá trình xây dựng một nền kinh tế đa thành phầntheo định hớng xã hội chủ nghĩa Để phù hợp với xu thế phát triển chung,phù hợp với chủ trơng của Đảng và Nhà nớc, NHNo & PTNT Việt Nam banhành phụ lục số 1 kèm theo quyết định số 499A ngày 2/9/1993, theo đó thì

khái niệm Hộ sản xuất đợc hiểu nh sau: Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự“Tạo dựng cho nông

chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình”

1.1.1.2- Đặc điểm của kinh tế hộ sản xuất

- Hộ sản xuất đợc quyền tự chủ phát triển sản xuất và tự chịu tráchnhiệm về kết quả kinh doanh của mình.Trớc đây hộ sản xuất là thành viênnhận khoán của hợp tác xã mọi việc đều phải tuân thủ theo chỉ đạo của tậpthể thì nay với cơ chế mới của Đảng và nhà nớc hộ sản xuất có quyền tựchủ về công việc của mình

Trang 5

- Hộ sản xuất chủ yếu hoạt động sản xuất trên quy mô nhỏ, có sức lao

động, có các điều kiện về đất đai Song hộ sản xuất lại thiếu vốn, thiếu hiểubiết về khoa học - kỹ thuật, thiếu kiến thức về thị trờng nên sản xuất kinhdoanh còn mang nặng tính tự cấp, tự túc Nếu không có sự hỗ trợ của Nhànớc và cơ chế chính sách, về vốn thì kinh tế hộ không thể chuyển sang sảnxuất hàng hoá, không thể tiếp cận với cơ chế thị trờng

- Quy mô sản xuất và cơ sở vật chất của các hộ sản xuất ở các vùng,các khu vực và các tỉnh thành khác nhau có sự chênh lệch nhau đáng kể Sở

dĩ có sự khác biệt đó một phần là do mỗi vùng, mỗi khu vực có những đặc

điểm riêng về điều kiện địa lý, khí hậu nhng phần lớn là do sự khác biệt vềtiềm năng kinh tế giữa các vùng cũng nh khả năng của bản thân các hộ sảnxuất Do có sự chênh lệnh lớn về quy mô và cơ sở vật chất giữa các hộ cũngvới sự tồn tại của một số lợng lớn các hộ sản xuất nhỏ lẻ tất yếu sẽ dẫn đếnquá trình tích tụ và tập trung về ruộng đất, cơ sở vật chất kỹ thuật Quá trìnhtích tụ và tập trung này sẽ góp phần giảm bớt tính phân tán và lạc hậu củakinh tế tiểu nông tạo điều kiện phát triển, mở rộng sản xuất kinh tế hộ

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấpsang cơ chế thị trờng, kinh tế hộ sản xuất cũng sẽ xuất hiện thêm nhiềuhình thức kinh tế hộ sản xuất khác nhau nh: Hộ nhận khoán, hộ nhận thầu,

hộ gia đình là thành viên của Hợp tác xã, nông trờng, doanh nghiệp Nhà

n-ớc, tập đoàn sản xuất Sự xuất hiện của các hình thức tổ chức mới đã gópphần nâng cao hiệu quả kinh tế hộ sản xuất, tăng thu nhập của hộ Tuynhiên các hình thức tổ chức mới này cũng chịu mức độ rủi ro rất lớn, vì vậyNhà nớc cần ban hành các chính sách hỗ trợ thích hợp để kinh tế hộ sảnxuất đợc củng cố và nâng cao vị trí của mình trong tổng thể nền kinh tếquốc dân Với những đặc trng trên, kinh tế hộ sản xuất đợc coi là nhân tốquyết định sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và pháttriển nông thôn

1.1.3 Vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trờng

Từ khi NQ 10- Bộ chính trị ban hành “Tạo dựng cho nông Đổi mới cơ chế quản lý kinh

tế nông nghiệp ” hộ nông dân đợc thừa nhận là một đơn vị kinh tế nôngthôn, nhờ đó ngời nông dân gắn bó với ruộng đất hơn, chủ động đầu t vốn

để thâm canh, tăng vụ, khai phá thêm hàng ngàn hécta đất mới, vừa đổi mớicơ cấu sản xuất Việc trao quyền tự chủ cho hộ nông dân đã khơi dậy nhiềulàng nghề truyền thống, mạnh dạn vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trongsản xuất Điều đó khẳng định sự tồn tại khách quan của hộ sản xuất với vai

Trang 6

trò là cầu nối trung gian với nền kinh tế, là đơn vị tích tụ vốn, góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nôngthôn.

Hộ sản xuất có vai trò là chủ thể trong nền kinh tế nói chung và kinh

tế nông thôn nói riêng Kinh tế nông nghiệp nông thôn muốn phát triển,muốn hiện đại hoá Nông nghiệp nông thôn thì trớc hết hộ sản xuất phải đợctrang bị t liệu sản xuất hiện đại, trang bị những kĩ năng sản xuất tiên tiến và

đặc biệt phải có vốn đầu t để sản xuất kinh doanh

Hộ sản xuất góp phần quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm Nông Lâm - Ng nghiệp, tạo ra của cải vật chất, làm đa dạng phong phú về chủngloại sản phẩm, hình thành các thị trờng sản phẩm sôi động, tạo nên độnglực thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực Nông nghiệp nông thôn

-Hộ sản xuất là thị trờng tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp, thơngmại dịch vụ nh máy móc, trang thiết bị… để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng

và sản xuất nông nghiệp, là nơi cần một lực lợng lao động lớn trong xã hội

Hộ sản xuất còn có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chủ trơng, ờng lối chính sách xoá đói giảm nghèo, chính sách lao động, chính sáchhuy động nội lực, chính sách phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chính sáchkhuyến nông, khuyến lâm… để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của Đảng và Nhà nớc Những chính sách này

đ-đã đạt đợc những thành tựu đáng kể, đặc biệt là trong việc giải phóng sứclao động của nông thôn, khuyến khích ngời dân phát huy sức ngời, sức của

để xây dựng quê hơng đất nớc Thành tựu nổi bật nhất trong lĩnh vực Nôngnghiệp là chuyển nền nông nghiệp sản xuất tự cấp, tự túc thành nền nôngnghiệp sản xuất hàng hoá với tỉ trọng xuất khẩu cao, giá trị sản xuất Nông-Lâm - Ng nghiệp năm sau luôn cao hơn năm trớc

Hộ sản xuất còn có vai trò quan trọng trong việc củng cố khối liênminh công nông thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa ởViệt Nam

Với những vai trò đó đã đa kinh tế hộ giữ một vị trí vị trí hết sức quantrọng trong nền kinh tế

+ Là cầu nối chuyển cơ cấu kinh tế tự cung sang sản xuất hàng hoá nhỏ.+ Là đơn vị cơ bản để phân công lao động, tiếp nhận khoa học kỹthuật, bảo tồn và phát triển kinh nghiệm truyền thống

Từ những vị trí trên đòi hỏi nhà nớc cần phải có những chính sách

đầu t một cách thoả đáng, có nh vậy mới khai thác đợc ngồn lực sẵn cótrong nông thôn, từng bớc đ nông thôn đi lên

Trang 7

1.2 tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất:

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng Ngân hàng:

- Khái niệm: Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị

từ ngời sở hữu sang ngời sử dụng và sau một thời gian nhất định đợc quay trở lại ngời sở hữu một lợng giá trị lớn hơn ban đầu.

Trong quan hệ tín dụng của Ngân hàng đối với kinh tế hộ sản xuất thì

Ngân hàng là ngời chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị (ngời cung ứng vốn - ngời cho vay), còn hộ sản xuất là ngời (nhận cung ứng vốn - ngời đi vay) Sau một thời gian nhất định hộ sản xuất trả lại số vốn đã nhận từ Ngân hàng, số vốn hoàn trả lại lớn hơn số vốn ban đầu (phần lớn hơn gọi là lãi).

- Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất

- Vốn cho vay hộ sản xuất thờng có chi phí cao Đó là những món vaynhỏ, phân tán và đặc biệt là hay bị rủi ro do thiên tai hạn hán, dịch bệnh,giá cả các mặt hàng nông sản thờng xuyên biến động Trong khi đó chínhphủ cha có chính sách trợ giá cụ thể đẻ khuyến khích cho ngời nông dân

- Vốn đầu t cho hộ sản xuất chủ yếu là vốn trung và dài hạn vì chủ yếu

để đầu t chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và đa dạng hoá sản phẩmtrong nông nghiệp nông thôn

- Vốn cho vay hộ sản xuất thờng qui định thời gian cho vay theo chu

kỳ sản xuất cây trồng vật nuôi nguồn thu nhập chínhcủa hộ là từ sản phẩmthu hoạc đem bán trên thị trờng

1.2.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất:

Trong nhiều năm qua kể từ khi thành lập Ngân hàng quốc gia Việt

Nam (5/1951) cho đến nay dù nớc ta đã trải qua những giai đoạn khó khăn

nhng Nhà nớc luôn chú trọng đến việc hỗ trợ vốn cho đồng bào ở các vùngnông thôn, đảm bảo phát triển kinh tế gia đình cũng nh phát huy tiềm năngcủa hộ sản xuất trong việc cung cấp lơng thực, thực phẩm đó là những sảnphẩm thiết yếu cho xã hội

Ngày nay, Ngân hàng luôn đóng một vai trò quan trọng trong quátrình phát triển của nền kinh tế nói chung và phát triển kinh tế hộ sản xuấtnói riêng Sau đây là một số vai trò chủ yếu của tín dụng Ngân hàng trongviệc phát triển kinh tế hộ sản xuất

- Đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì quá trình sản xuất liện tục, góp phần đầu t phát triển nền kinh tế:

Trang 8

Trong nền kinh tế thị trờng, tại một thời điểm nhất định, hiện tợngtạm thời thừa thiếu vốn xảy ra đối với các tổ chức kinh tế nói chung và đốivới hộ sản xuất nói riêng Hoạt động đầu t tín dụng Ngân hàng cho hộ sảnxuất đã góp phần điều hòa vốn cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, đáp ứngnhu cầu về vốn cho hộ sản xuất, tạo điều kiện cho hộ sản xuất đợc liện tục,tránh tình trạng lao động không có việc làm do thiếu đối tợng và công cụlao động.

Các hộ sản xuất ngày nay chỉ chuyên môn hóa sản xuất các loại nôngphẩm, hàng hóa có lợi nhất và họ loại dần các loại nông phẩm sản xuất theokiểu tự cung, tự cấp Các hộ sản xuất bán cho xã hội những sản phẩm họsản xuất ra, đồng thời họ mua từ thị trờng những hàng hóa mà họ cần Để

đạt đợc điều đó các hộ sản xuất cần nhiều vốn để mua vật t, đổi mới kỹthuật, mua sắm máy móc thiết bị, trong khi đó vốn tự có của các hộ sảnxuất còn rất hạn chế cho nên các hộ rất cần đến sự giúp đỡ của Ngân hàng

để mở rộng sản xuất

Xét trên khía cạnh khác cũng có tính cạnh tranh các hộ sản xuất chathu hoạch sản phẩm cha có hàng hóa bán thì cha có thu nhập nhng họ lạicần tiền để trang trải chi phí sản xuất, mua sắm đổi mới công cụ sản xuất.Trong trờng hợp này các hộ sản xuất cần có sự giúp đỡ của Ngân hàng để

có đủ vốn duy trì sản xuất đợc liên tục

Nh vậy, có thể khẳng định rằng tín dụng Ngân hàng có vai trò cực kỳquan trọng đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để phát triển kinh tế nôngnghiệp nông thôn nớc ta hiện nay

- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn trong nền kinh tế:

Xuất phát từ đặc điểm luân chuyển vốn trong nền kinh tế, luôn luônnảy sinh hiện tợng có một bộ phận vốn tạm thời nhàn rỗi đồng thời ở nơikhác lại có nhu cầu cần thiết phải bổ xung thêm vốn Việc giải quyết mâuthuẫn thừa và thiếu vốn là yêu cầu đòi hỏi khách quan của quá trình tái sảnxuất Đòi hỏi phải có một tổ chức làm chức năng phân phối vốn từ nơi thừa

đến nơi thiếu vốn Ngân hàng là trung gian để thu hút vốn trong nền kinh tế

Trang 9

thác đợc nguồn vốn tiềm tàng trong dân c lúc nhàn rỗi để phục vụ cho việcphát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn.

Nh vậy, các NHTM với t cách là một trung gian tài chính, là cầu nốigiữa tiết kiệm và đầu t đã thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sảnxuất trên cơ sở đó góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục củanguồn vốn

- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy hộ sản xuất tiếp cận và mở rộng sản xuất hàng hóa:

Một trong những đặc điểm quan trọng của hộ sản xuất là thờng mangtính gia đình, các thành viên trong hộ thờng có quan hệ huyết thống Chịu

ảnh hởng nặng nề của đặc điểm này các hộ sản xuất thờng quen với phơngthức sản xuất tự cung, tự cấp Mọi sản phẩm làm ra chỉ để phục vụ chochính bản thân họ, ngoài ra còn một yếu tố nữa khiến cho hộ sản xuấtkhông có khả năng tiếp cận với nền kinh tế hàng hóa đó là sự hạn chế vềvốn Với khả năng vốn tự có hạn hẹp các hộ sản xuất chỉ có khả năng tổchức sản xuất với quy mô nhỏ, chỉ đáp ứng tiêu dùng của bản thân họ màkhông thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Cùng với việc mở rộng đầu t tín dụng cho hộ sản xuất, Ngân hàng đãtạo một bớc chuyển hớng quan trọng trong phơng thức sản xuất của hộ Khi

đợc Ngân hàng đầu t tín dụng, hộ sản xuất phải hạch toán kinh tế sao chovốn vay đợc sử dụng có hiệu quả nhất nhằm thu đợc lợi nhuận đủ lớn để cóthể hoàn trả cả vốn và lãi cho Ngân hàng Muốn vậy hộ sản xuất phải nghĩtới thị trờng để tiêu thụ sản phẩm thì mới thu đợc lợi nhuận cao Chính quátrình bán hàng trên thị trờng đã giúp hộ sản xuất hình thành những biệnpháp tốt nhất để tiếp cận và thích nghi với thị trờng nh nâng cao chất lợngsản phẩm, thay đổi các loại cây trồng vật nuôi cho phù hợp với nhu cầu thịtrờng, cải tiến cách thức sản xuất giảm chi phí sản xuất để thu đợc hiệu quảcao nhất

Nh vậy, với sự tài trợ vốn của tín dụng Ngân hàng thì sản phẩm của

hộ sản xuất sẽ trở thành hàng hóa làm tăng nguồn hàng hóa trên thị trờng.Mặt khác nhờ có vốn tín dụng ngân hàng các hộ sản xuất có thể mở rộngquy mô sản xuất, nhờ đó tính chất sản xuất cũng đợc tăng lên

- Tín dụng Ngân hàng góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn.

Sản xuất nông nghiệp thờng mang tính thời vụ cao nên tại thời điểm

Trang 10

ở trong tình trạng thiếu thu nhập để đáp ứng nhu cầu chi tiêu tối thiểu tạo

điều kiện nạn cho vay nặng lãi hoành hành Đặc điểm cơ bản của nạn chovay nặng lãi là lãi suất cho vay rất cao, mục đích sử dụng vốn vay phục vụcho nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt Lãi suất cho vay cao là nguyên nhânkhiến cho hộ sản xuất đã khó khăn lại càng khó khăn hơn Nh vậy nạn chovay nặng lãi không những không thúc đẩy sản xuất phát triển mà còn kìmhãm sản xuất, đẩy ngời nông dân đến chỗ nghèo túng hơn, gây ra nhữngtiêu cực ở nông thôn

Trớc tình hình đó Ngân hàng đã nắm bắt đợc thực tế và tiến hành chovay đối với hộ sản xuất tốt hơn, tạo điều kiện cho hộ sản xuất tiếp xúc vayvốn Ngân hàng Ngân hàng đã đơn giản hóa thủ tục cho vay, tổ chức mạnglới Ngân hàng đến tận thôn xóm, cùng với chế độ u đãi về lãi suất Khinguồn vốn tín dụng Ngân hàng đáp ứng đợc nhu cầu vốn sản xuất tiêu dùngcần thiết cho các hộ sản xuất thì nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn sẽ khôngcòn cơ hội để tồn tại

Do vậy tín dụng Ngân hàng thông qua việc mở rộng cho vay đối với

hộ sản xuất đã góp phần phát triển kinh tế hộ, hạn chế đợc vấn đề cho vaynặng lãi ở nông thôn, ngăn chặn đợc tình trạng một số kẻ có tiền bóc lột ng-

ời lao động để làm giàu bất chính

- Tín dụng Ngân hàng góp phần nâng cao đời sống vật chất của ngời dân tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen tốt trong đời sống xã hội của ngời dân.

Tín dụng Ngân hàng không những đóng vai trò quan trọng trọng việcthúc đẩy phát triển kinh tế mà còn có vai trò to lớn về mặt xã hội Thôngqua việc cho vay mở rộng sản xuất đối với các hộ sản xuất đã góp phần giảiquyết công ăn việc làm cho ngời lao động đó là một trong những vấn đề cấpbách hiện nay ở nớc ta Có việc làm ngời lao động sẽ có thu nhập, hạn chếnhững tiêu cực xã hội Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy các ngành nghề pháttriển giải quyết việc làm cho lao động d thừa ở khu vực nông thôn, hạn chếluồng di dân vào thành phố Do các ngành nghề phát triển sẽ làm tăng thunhập của ngời nông dân, đời sống văn hóa, kinh tế xã hội tăng lên, khoảngcách giữa nông thôn và thành thị các xích lại gần nhau hạn chế bớt sự phânhóa bất hợp lý trong xã hội

Tóm lại NHNo đóng vai trò quan trọng không thể thiếu đợc đối với sựtồn tại và phát triển của kinh tế hộ sản xuất ở nông thôn Nó là trung gianthu hút vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lớp dân c, là nơi điều hành

Trang 11

phân phối vốn cho sự phát triển kinh tế nông thôn, góp phần giải quyết mộtlợng lớn nhu cầu vốn phát triển sản xuất kinh doanh góp phần mở rộng sảnxuất tăng năng suất sản lợng hàng hóa kích thích kinh tế hộ sản xuất pháttriển, giúp họ tiếp cận nhanh với cơ chế thị trờng, khai thác tiềm năng và lợithế của các hộ sản xuất qua đó từng bớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế gópphần làm thay đổi bộ mặt nông thôn.

1.3 - Chất lợng Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất.

1.3.1 Khái niệm chất lợng tín dụng ngân hàng.

Chất lợng tín dụng Ngân hàng là việc đáp ứng tốt nhất nhu cầu củakhách hàng (ngời gửi tiền, ngời vay tiền ) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảmbảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Ta có thể hiểu chất lợng tín dụng là sự đáp ứng tốt nhất yêu cầu củakhách hàng trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hoặc hạn chế rủi ro vềvốn, tăng lợi nhuận cho Ngân hàng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tếxã hội

* Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Khoản tín dụng có chất lợng là khoản tín dụng đợc đảm bảo an toàn,

sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của Ngân hàng,

đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng với chi phí thấp, tăng khả năng cạnh tranhcủa Ngân hàng trên thị trờng

* Đối với nền kinh tế.

Khoản tín dụng có chất lợng phải góp phần phục vụ sản xuất tạocông ăn việc làm thúc đẩy sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

Do đó việc nâng cao chất lợng tín dụng hộ sản xuất là một nhu cầu cần thiết

đối với các NHTM nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung

Trang 12

Hiện nay, hầu hết các NHTM ở Việt Nam thì hoạt động TD vẫnchiếm khoảng 75% - 80% trong tổng tài sản có của Ngân hàng Vì thế sựtồn tại và phát triển của Ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào tín dụng và chấtlợng tín dụng Các Ngân hàng thờng đánh giá chất lợng tín dụng khoản vaythông qua một số chỉ tiêu cơ bản sau:

1.3.2.1- Chỉ tiêu định tính.

a) Đảm bảo nguyên tắc cho vay:

Để đánh giá chất lợng một khoản cho vay, điều đầu tiên phải xem xét là khoảncho vay đó có bảo đảm nguyên tắc cho vay hay không Theo quyết định 1627/QĐ ngày

15/01 /2002, tại Điều 6 Nguyên tắc vay vốn ghi rõ: "Khách hàng vay vốn của tổ chức

tín dụng phải đảm bảo hai nguyên tắc cơ bản để cho vay là “Tạo dựng cho nông:

- Thứ nhất: Sử dụng đúng mục đích theo thoả thuận trong hợp đồng

tín dụng

- Thứ hai: Hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn đã thoả thuận

trong hợp đồng tín dụng

b) Cho vay đảm bảo có điều kiện :

Chỉ tiêu định tính thứ hai để đánh giá chất lợng tín dụng Ngân hàng

đó là cho vay bảo đảm có điều kiện, cũng theo quyết định 1627/

QĐ- Chính phủ, tại Điều 7 Điều kiện vay vốn ghi rõ: " TCTD xem xét

và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ cá điều kiện sau”.:

- Một là: Có năng lực pháp luật dân sự , năng lực hành vi dân sự và

chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Đối với hộ sản xuấtphải thờng trú tại địa bàn nơi chi nhánh NHNo đóng tại trụ sở có xác nhận

hộ khẩu nơi thờng trú và có xác nhận của UBND xã (phờng) nơi cho phép hoạt

động sản xuất kinh doanh

- Hai là: Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.

Hộ sản xuất vay vốn phải có vốn tự có tham gia và dự án sản xuất kinhdoanh, dịch vụ Hộ sản xuất phải kinh doanh có hiệu quả, không có NQHtrên 6 tháng với Ngân hàng

- Ba là: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: Không vi phạm pháp

luật, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

- Bốn là: Hộ sản xuất có dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh khả thi,

có hiệu quả

- Năm là: Hộ sản xuất thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay

Trang 13

Cũng nh các loại khách hàng khác, cho vay hộ sản xuất cũng baogồm cho vay có bảo đảm và không bảo đảm Tuy nhiên, riêng đối với lĩnhvực nông nghiệp nông thôn, Nhà nớc có các chính sách về bảo đảm riêng,bao gồm:

+ Đối với các món vay nhỏ, các Ngân hàng và TCTD đợc cho phép

vay không bảo đảm (Thông t 10/2000/TT-NHNN1 của Thống đốc NH Nhà nớc).

+ Hớng dẫn thực hiện nghị quyết 11/2000/NQ-CP ngày 31/7/2000,

Hộ gia đình, Chủ trang trại đợc vay đến 20 triệu đồng không phải thế chấp;Quyết định số 103/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000, các Hộ nông dân nuôitrồng thuỷ sản đợc vay 50 triệu đồng không phải thế chấp

+ Tuy nhiên, để làm căn cứ trong việc xét duyệt cho vay Hộ nông dânphải xuất trình cho Ngân hàng các giấy tờ liên quan đến việc giao quyền sửdụng đất, mặt khác các NH đợc phép giữ lấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi cấptín dụng

+ Các hộ nghèo đợc áp dụng hình thức cho vay bảo đảm bằng tínchấp

Bất cứ một khoản cho vay hộ sản xuất nào đều phải xem xét đến năm

điều kiện cho vay để đánh giá chất lợng khoản vay

c)Đảm bảo tuân thủ qui trình và nội dung thẩm định:

Quá trình thẩm định là cách tốt nhất để Ngân hàng nắm đợc thông tin

về khách hàng về năng lực pháp luật, đạo đức của khách hàng, tình hình tàichính của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng Đây là khâukhông thể thiếu đợc trong quá trình quyết định cho vay và theo dõi khoảnvay Quá trình thẩm định phải tuân theo các các quy định và nội dung thẩm

định cho vay của từng Ngân hàng Một khoản cho vay có chất lợng làkhoản cho vay đã đợc thẩm định và phải đảm bảo các bớc của quá trìnhthẩm định, thẩm định trớc, trong và sau khi cho vay Quá trình thẩm địnhmột khoản cho vay hộ sản xuất rất phức tạp do đặc điểm sản xuất kinhdoanh của hộ là sản xuất kinh doanh tổng hợp Vì vậy, việc tuân thủ quytrình thẩm định và nội dung thẩm định cho vay là bắt buộc để một khoảnvay đạt chất lợng

1.3.2.2- Chỉ tiêu định lợng :

Không giống chỉ tiêu định tính, chỉ tiêu định lợng giúp cho Ngânhàng có cách đánh giá cụ thể hơn về chất lợng tín dụng, qua đó giúp Ngân

Trang 14

hàng có biện pháp xử lý kịp thời những khoản vay kém chất lợng Các chỉtiêu mà Ngân hàng thờng dùng là:

a) Doanh số cho vay Hộ sản xuất:

Doanh số cho vay hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiềnNgân hàng cho hộ sản xuất vay trong thời kỳ nhất định, thờng là một năm

Ngoài ra Ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tơng đối phản ánh tỷ trọng chovay hộ sản xuất trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong một năm

Tỷ trọng cho

Doanh số cho vay HSX

Tổng doanh số cho vay

b) Doanh số thu nợ hộ sản xuất:

Doanh số thu nợ hộ sản xuất chỉ là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền Ngân hàng thu hồi

đợc sau khi đã giải ngân cho hộ sản xuất trong một thời kỳ.

Tỷ lệ thu nợ HSX = Doanh số thu nợ của HSX Tổng d nợ của HSX x 100%

Để phản ánh tình hình thu nợ hộ sản xuất, Ngân hàng còn sử dụng chỉtiêu tơng đối phản ánh tỷ trọng thu hồi đợc trong tổng doanh số cho vay hộsản xuất của Ngân hàng trong thời kỳ, chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức

Bên cạnh chỉ tiêu tuyệt đối, Ngân hàng thờng xuyên sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất:

Tỷ lệ nợ quá hạn HSX = D nợ quá hạn HSX Tổng d nợ HSX x 100%

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng hộ sảnxuất và chất lợng tín dụng đầu t cho vay đối với hộ sản xuất D nợ quá hạncàng nhỏ, tỷ lệ nợ xấu thấp thì chất lợng tín dụng càng cao Hoạt động Ngân

Trang 15

hàng nói chung và hoạt động tín dụng Ngân hàng nói riêng đều chứa đựngnhiều rủi ro tác động đến lợi nhuận và sự an toàn kinh doanh của Ngân hàng.

Do vậy, việc đảm bảo thu hồi đủ vốn cho vay đúng hạn, thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu thấp

là vấn đề quan trọng trong quản lý Ngân hàng, liên quan đến sự sống còn của Ngânhàng

Quyết định số 493/2005/QĐ - NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam ngày 22/04/2005, theo Quyết định 165 QĐ - HĐQT của Hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam ngày 06/06/2005 và QĐ 636 của NHNo

nợ xấu là nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 (nhóm 3: Nợ dới tiêu chuẩn, nhóm 4:

Nợ nghi ngờ, nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn)

Tỷ lệ nợ xấu HSX = D nợ nhóm 3,4,5 HSX Tổng d nợ HSX x 100%

Để xem xét chi tiết hơn khả năng không thu hồi

đ-ợc nợ ngời ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ khó đòi

Tỷ lệ khó đòi = Tổng nợ quá hạn Tổng nợ khó đòi x 100%

Đây cũng là một chỉ tiêu tơng tơng đối, tỷ lệ này ở mức cao là dấuhiệu cho thấy nguy cơ mất vốn cao do các khoản cho vay có vấn đề

d) Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất:

D nợ bình quân HSX

Trong đó:

D nợ bình quân HSX = D nợ đầu năm + D nợ cuối năm 2

Đây là một chỉ tiêu quan trọng xem xét chất lợng tín dụng hộ sảnxuất, phản ánh tần suất sử dụng vốn Vòng quay càng lớn với số d nợ luôntăng, chứng tỏ đồng vốn Ngân hàng bỏ ra đã đợc sử dụng một cách hiệuquả, tiết kiệm chi phí, tạo ra lợi nhuận lớn cho NH

e) Lợi nhuận của Ngân hàng:

Trong tổng thu, lãi thu từ cho vay là chủ yếu, mà HSX là khách hàngchính của NH, cho nên lợi nhuận NH là thớc đo hiệu quả sử dụng vốn của

NH cũng nh chất lợng cho vay HSX

1.3.3- Nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất.

Việc nâng cao chất lợng lợng tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất

có ý nghĩa rất lớn đối với ngân hàng, hộ sản xuất và đối với nền kinh tế Do vậy phải nâng cao chất lợng tín dụng hộ sản xuất là yêu cầu thờng xuyên

Trang 16

đối với mỗi ngân hàng Muốn làm tốt điều này trớc hết phải xem xét các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng hộ sản xuất.

1.3.3.1- Các nhân tố khách quan:

a Nhân tố môi trờng.

* Môi trờng kinh tế xã hội

Xét trên phơng diện tổng thể nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động tín dụng Khi nền kinh tế ổn định làm cho quá trìnhsản xuất của hộ sản xuất tiến hành và phát triển một cách bình thờng, không

bị ảnh hởng bởi các yếu tố lạm phát, khủng hoảng, làm cho việc cho vay vàtrả nợ không bị biến động lớn Từ đó làm cho giới hạn tín dụng hộ sản xuấttrở nên rộng hơn Tuy vậy, để xã hội tồn tại và phát triển các nớc đã sửdụng mức lạm phát vừa phải để tăng trởng tín dụng, kích thích đầu t

* Môi trờng chính trị pháp lý

Ngân hàng là một trong những ngành phải chịu sự giám sát chặt chẽcủa cơ quan pháp luật và cơ quan chức năng Do vậy, việc tạo ra môi trờngpháp lý hoàn thiện sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lợng tíndụng

Môi trờng chính trị ổn định, tạo điều kiện và cơ sở pháp lý để hoạt

động tín dụng Ngân hàng, cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh của hộsản xuất tiến hành thuân lợi Những quy định cụ thể của pháp luật về tíndụng và các lĩnh vực khác có liên quan tới hoạt động tín dụng là cơ sở để xử

lý, giải quyết khi xẩy ra tranh chấp tín dụng một cách hữu hiệu nhất

* Môi trờng tự nhiên

Môi trờng tự nhiên tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinhdoanh của hộ sản xuất, nhất là những hộ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc

chủ yếu vào điều kiện tự nhiên Nếu " ma thuận gió hòa" họ sẽ bội thu, sản

xuất kinh doanh suôn sẻ thì hộ sản xuất có khả năng tài chính dồi dào trả nợNgân hàng Ngợc lại, nếu thiên tai bất ngờ xảy ra thì hộ sản xuất sẽ bị thiệthại lớn về kinh tế, dẫn đến gặp khó khăn trong việc trả nợ Ngân hàng Diễnbiến tự nhiên là bất khả kháng, con ngời khó có thể đoán trớc hay thay đổi

Trang 17

tốt, sẽ có khả năng tài chính để trả nợ Ngân hàng Nếu nh trình độ sản xuấthạn chế thì việc trả nợ Ngân hàng là rất khó khăn.

* Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích

Yếu tố này Ngân hàng khó kiển soát từ đầu, việc sử dụng vốn sai mục

đích là ý định của khách hàng, ý định này có thể xuất phát từ khi vay hoặcsau khi đã vay đợc Tuy nhiên, việc sử dụng vốn sai mục đích đã vi phạmnguyên tắc cho vay, vì vậy đã ảnh hởng tới chất lợng tín dụng

* Lừa đảo Ngân hàng

Đây là yếu tố thuộc phạm trù đạo đức khách hàng có ý định lừa đảoNgân hàng để lấy tiền Đạo đức của khách hàng là yếu tố quan trọng ảnh h-ởng trực tiếp tới chất lợng khoản vay Khoản vay có đựơc sử dụng đúngmục đích hay không, khoản vay có hoàn trả hay không là tùy thuộc hành vi

đa ra đợc hình thức cho vay phù hợp với nhu cầu, thu hút đợc khách hàng,

đồng thời khuyến khích đợc khách hàng trả nợ đúng hạn Do đó chính sáchtín dụng Ngân hàng ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng tín dụng

* Chấp hành quy định thể chế tín dụng

Việc chấp hành quy định thể chế tín dụng của cán bộ làm tín dụng tốthay không tốt là nguyên nhân để các chỉ tiêu định tính đánh giá chất lợngtín dụng Ngân hàng có thực hiện đợc hay không Mỗi cán bộ tín dụng khicho vay đều phải tuân theo luật các tổ chức tín dụng và các quy định thể lệtín dụng riêng của từng Ngân hàng

* Trình độ cán bộ tín dụng

Trình độ cán bộ sẽ ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng khoản cho vay, họ

là ngời kiểm tra t cách khách hàng Nếu cán bộ tín dụng không đủ năng lực

để kiểm tra hoặc thẩm định hoặc làm không nhiệt tình với công việc thìhiệu quả tín dụng chắc chắn sẽ không cao Thậm chí nếu t cách đạo đức của

Trang 18

cán bộ tín dụng không tốt thì sẽ ảnh hởng lớn đến hoạt động của Ngânhàng.

* Kiểm tra kiểm soát ngân hàng

Kiểm tra kiểm soát là nhiệm vụ rất quan trọng để đảm bảo chất lợngtín dụng Vì thông qua kiểm tra, kiểm soát sẽ ngăn ngừa và xử lý kịp thờinhững sai phạm trong việc thực hiện chế độ thể lệ đầu t tín dụng, hạn chếrủi ro góp phần nâng cao chất lợng tín dụng

* Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng là các thông tin liên quan đến tình hình tài chínhcũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng nói chung và hộ sảnxuất nói riêng Thông tin tín dụng có thể đợc khai thác trực tiếp từ kháchhàng, từ bạn hàng của khách hàng, từ các cơ quan chuyên thông tin tín dụngtrong và ngoài nớc Số lợng, chất lợng của thông tin tín dụng thu thập đợc cóliên quan đến mức độ chính xác trong phân tích tín dụng, thông tin càng đầy

đủ nhanh nhạy, chính xác và toàn diện thì càng tăng cờng khả năng phòngngừa rủi ro, do đó chất lợng tín dụng đợc nâng cao

1.3.4- Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng hộ sản xuất.

Tín dụng ngân hàng với ba đặc trng chủ yếu là: có niềm tin, có thờihạn và có tính hoàn trả Mối quan hệ tín dụng đợc coi là hoàn hảo nếu đợccoi là thực hiện đầy đủ các đặc trng trên Điieù đó có nghĩa là ngời đi vayphải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn và sử dụng vốn vay đúngmục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng

Cơ cấu kinh tế nớc ta với nhiều thành phần, trong đó kinh tế cá thểchiếm một vị trí quan trọng Các thành phần kinh tế nói chung và hộ sảnxuất nói riêng muốn đổi mới phát triển sản xuất kinh doanh phải có vốn đầu

t Nhu cầu vốn này bản thân ngời sản xuất không thể đủ đợc mà cần phải có

sự hõ trợ của nhà nớc, các tổ chức tín dụng.Vì vậy tín dụng hộ sản xuất làtất yếu khách quan

Mở rộng đầu t tín dụng phải đi liền với công tác nâng cao chất lợngtín dụng Chất lợng tín dụng có vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định

đến hoạt động ngân hàng xét cả về mặt kết quả kinh doanh cũng nh uy tíncủa ngân hàng Vì vậy nếu ngân hàng không quan tâm đến việc nâng caochất lợng tín dụng thì nguy cơ kinh doanh thua lỗ là điều không thể tránhkhỏi Hoạt động ngân hàng là hoạt động nhạy cẩm với thị trờng Hoạt độngkinh doanh ngân hàng luôn luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro Vì vậy sự cầnthiết phải nâng cao chất lợng tín dụng là không thể thiếu đợc của các ngânhàng

Trang 19

Chơng 2 Thực trạng chất lợng tín dụng Hộ sản xuất tại NHN0 & PTNT Huyện Tĩnh gia-THANH HóA

2.1- Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh củA NHNo & ptnt Huyện Tĩnh gia - THANH HóA.

2.1.1 Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp &PTNT Huyện Tĩnh gia.

2.1.1.1 Tình hình kinh tế xã hội của huyện tĩnh gia Tỉnh Thanh Hoá

Huyện Tĩnh gia nằm ở phía Đông nam của tỉnh Thanh Hóa cáchtrung tâm thành phố thanh Hóa 40 km Phía Bắc giáp Huyện quảng xơng,Phía Tây giáp huyện nông cống, Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía đônggiáp biển đông, với đờng bờ Biển kéo dài 30 km

Tĩnh gia bao gồm 34 xã trong đó 2 xã miền núi và 32 xã đồng bằng, vớitổng diện tích tự nhiên toàn huyện: 9.235 ha

Trong đó: - Tổng diện tích canh tác: 4.764 ha

- Đất rừng 4.274 ha

- Đất nuôi trồng hải sản 197 h

* Tổng số hộ trên địa bàn 32.950 hộ : Trong đó hộ ngèo là 4364 hộ

*Tổng dân số trong toàn huyện 142.522 ngời

Tổng số lao động : 58.493 lao động

Trong đó :+ Lao động nông nghiệp : 35.438

+ Lao động nghiệp : 1.520

+ Lao động tiểu thủ công nghiệp : 16.563

+ Lao động dịch vụ thơng mại: 2.152

Chi nhánh NHNo&PTNT Tĩnh Gia đợc thành lập ngày 26 tháng 3 năm

1988 theo quyết định 334 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam Chinhánh trực thuộc Trung tâm điều hành NHNo&PTNT Thanh Hoá, có trụ sở

Trang 20

tại Thị trấn Tĩnh Gia, huyện Tinh Gia Có 1 Chi nhánh Ngân hàng cấp 3,khi mới thành lập NHNo Tĩnh Gia cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn lạchậu với đội ngũ cán bộ công nhân viên là 60, trình độ bất cập Tổng nguồnvốn huy động là 4,2 Tỷ đồng, d nợ cho vay 10 Tỷ đồng, nợ quá hạn 1,2 Tỷ

đồng chiến 12 % / tổng d nợ Có thể nói lúc bấy giờ NHNo Tĩnh Gia đanggặp rất nhiều khó khăn, đợc sự quan tâm giúp đỡ của NHNo Thanh Hoácũng nh các cấp chính quyền địa phơng cùng với sự cố gắng của cán bộcông nhân viên toàn Chi nhánh đã từng bớc khắc phục khó khăn,cố gắng v-

ơn lên đạt đợc những thành tích cao trong hoạt động kinh doanh và các mặtcông tác khác

Với phơng châm đi vay để cho vay, lấy kết quả kinh tế làm mục tiêu,sinh lời làm thớc đo chính trong kinh doanh, kết quả đạt đợc đã tạo chỗ

đứng với uy tín ngày càng cao, chiếm đợc lòng tin của khách hàng trên địabàn nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Sự thành công củaNHNo&PTNT Tĩnh Gia đã chứng minh quá trình thờng xuyên đổi mớiphong cách giao dịch nhằm thu hút khách hàng, với những cố gắng nỗ lựccủa mình NHNo Tĩnh Gia tiếp tục phát huy thế mạnh để hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ đợc giao

Ngân hàng đặt ra định hớng đối với hoạt động tín dụng Ngân hàngcủa mình nh sau:

- Mở rộng cho vay đối với khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tếtrong đó đặc biệt chú trọng tới việc cho vay thông qua tổ vay vốn

- Thực hiện cho vay có trọng điểm, chú ý vào những ngành nghề mũinhọn có những triển vọng phát triển, tăng cờng tài trợ, đầu t cho phát triểnnông nghiệp nông thôn

- Tăng cờng thực hiện nỗ lực nhằm mở rộng quy mô tín dụng, đặc biệt

là tín dụng trung dài hạn

- Lấy kết quả kinh tế làm tiêu chuẩn để mở rộng tín dụng và là thớc đo

để đánh giá hoạt động tín dụng

- Củng cố tăng cờng uy tín, vị thế của Ngân hàng trên thị trờng, nhằmthu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với Ngân hàng

* Cơ cấu tổ chức, bộ máy của NHNo & PTNT huyện tĩnh gia

Dới sự điều hành của ban giám đốc đến 31 tháng 12 năm 2007 chinhánh hoạt động với 1 Ngân hàng hội sở đóng tại trụ sở Thị trấn huyệnTĩnh gia và 1 ngân hàng cấp 3 chi nhánh Hải ninh, với tổng số 34 cán bộcông nhân viên, có cơ cấu tổ chức nh sau:

Trang 21

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của NHNo& PTNT huyện Tĩnh gia

Từ mô hình tổ chức cho thấy cơ cấu bộ máy NHNo& PTNT huyệnTĩnh gia, gồm có 34 cán bộ viên chức trong đó có 33 đồng chí đợc NHNotỉnh ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và 1 đồng chí ký hợp

đồng có thời hạn 1 năm, với cơ cấu bố trí: Nghiệp vụ tín dụng 13 đ/c,nghiệp vụ kế toán 13 đ/c, hành chính 2 đ/c, cán bộ quản lý 6 đ/c (Từ trởngphòng và giám đốc cấp 3 trở lên) Trong đó Đại học, cao đẳng 18 đ/c, trungcấp 14 đ/c, cán bộ kỹ thuật 1 đ/c, sơ cấp 1 đ/c, căn cứ vào trình độ Ngânhàng bố trí lao động vào các vị trí phù hợp để ngời lao động phát huy đợcnăng lực, sở trờng

2.1.1.3- Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Tĩnh gia - Thanh Hóa

- Thực hiện các hình thức huy động khác theo qui định củaNHNo&PTNT Việt Nam

- Dịch vụ chuyển tiền nhanh cho các tổ chức cá nhân trong và ngoàinớc bằng VNĐ và ngoại tệ

Trang 22

- Dịch vụ chi tiền mặt cho các tổ chức kinh tế xã hội trên địa bànhuyện Tĩnh gia.

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài dạn bằng VNĐ đối với cá nhân, hộgia đình, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp t nhân thuộc mọithành phần kinh tế

- Thực hiện hoạch toán kinh doanh tính toán chi phí thu nhập phânphối theo qui định

- Chấp hành đầy đủ chế độ thông tin báo cáo thống kê theo qui địnhcủa NHNo & PTNT Việt Nam

2.1.2 - Khái quát tình hình kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia – Thanh Hóa

2.1.2.1 Công tác huy động vốn.

Nguồn vốn đối với NHNo& PTNT huyện Tĩnh gia trong nhiều nămqua luôn là một trong những vấn đề đợc quan tâm hàng đầu, Thực hiệnnhiệm vụ kế hoạch huy động vốn do NHNo & PTNT tỉnh Thanh Hóa giaocho, NHNo & PTNT Huyện Tĩnh gia đã nỗ lực trong công tác huy độngvốn với nhiều hình thức huy động phong phú nh: Cải tiến quy trình nghiệp

vụ, thay đổi phong cách giao dịch, mở rộng mạng lới huy động dới hìnhthức các bàn tiết kiệm, áp dụng các thiết bị hiện đại vào làm việc, sử dụngchính sách lãi suất phù hợp, cán bộ nhiệt tình mến khách… để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng đã thu hút đợcnhiều khách hàng, đảm bảo đủ nguồn vốn cho Ngân hàng Tuy nhiên, nềnkinh tế chủ yếu là nông nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu và tăng trởng kinh tếcòn chậm, gây ra nhiều khó khăn cho công tác huy động vốn của chi nhánh

Bảng 1: Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế của NHNo &

PTNT huyện Tĩnh gia trong 3 năm 2005 2007

(Nguồn: Báo cáo tổng kết tín dụng và hoạt động kinh doanh 2005-2007)

Biểu đồ1: Nguồn vốn huy động qua các năm tại ngân hàng nông

nghiệp Huyện Tĩnh Gia

Đơn vị tính: Triệu đồng

Trang 23

75109

98964

0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000 80000 90000 100000

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

Nhìn vào bảng số liệu cho thấy từ năm 2005-2007 nguồn vốn của

NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia không ngừng tăng trởng Trong 3 năm (từ 2005-2007) tăng: 35.648 triệu tốc độ tăng trởng 56,3% riêng năm 2007 tốc

độ tăng trởng nguồn vốn cao nhất đạt 31,7%

Trong tổng nguồn vốn huy động thì nguồn vốn huy động từ tiền gửidân c tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn Vốn từ dân c gửi vào ngân hàngphần lớn dới dạng gửi tiết kiệm hoặc mua kỳ phiếu, trái phiếu.Trong 3 nămtiền gửi dân c tăng 31.343 triệu tốc độ tăng 60,9% và tỷ trọng tăng dần quacác năm Năm 2005 tỷ trọng tiền gửi dân c chiếm 81%, năm 2007 tỷ trọngtiền gửi dân c là 82,6% Đây là nguồn vốn ổn định vững chắc để chủ động

mở rộng đầu t tín dụng, điều đó chứng tỏ rằng NHNo & PTNT huyện Tĩnhgia đã chú trọng quan tâm trong lĩnh vực huy động từ tiền gửi dân c, mởrộng địa bàn hoạt động đến khu dân c, tuyên truyền quảng bá rộng rãi, đadạng hóa các hình thức tiền gửi nhằm khai thác khả năng tiềm tàng nguồnvốn nhàn rỗi trong tầng lớp dân c đáp ứng nhu cầu vốn, cho vay kinh tế hộnhằm thúc đẩy nền kinh tế địa phơng Đó cũng là mục tiêu chung củaNHNo & PTNT huyện Tĩnh gia tiến tới cân đối đợc nguồn vốn tại chỗkhông phụ thuộc vào nguồn vốn cấp trên Ngoài nguồn tiền gửi dân cNHNo & PTNT tĩnh gia còn tranh thủ nguồn vốn từ tổ chức kinh tế xã hội

nh tiền gửi kho bạc, bảo hiểm, tuy nguồn vốn này thiếu tính ổn định nhng

đây là nguồn vốn có lãi suất thấp nhằm nâng cao năng lực tài chính choNgân hàng

Bảng 2: Tình hình huy động vốn theo thời gian tại NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia qua 3 năm 2005-2007

Trang 24

(Nguồn: Báo cáo tổng kết tín dụng và hoạt động kinh doanh 2005-2007)

Qua bảng số liệu trên cho thấy tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng tăngnhanh, năm 2005 là 37.381 triệu, năm 2007 là: 58.944 triệu tăng 21.563 triệu

so với năm 2005 Tốc độ tăng từ 2005-2007 là: 57,6% Đây là kết quả tốt, lànguồn vốn ổn định để Ngân hàng cho vay trung và dài hạn Còn tiền gửikhông kỳ hạn là nguồn vốn có lãi suất thấp cũng đợc quan tâm góp phầnquan trọng trong việc nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng Tĩnh gia

Tóm lại xác định đợc tầm quan trọng trong công tác nguồn vốn Nên ban giám đốc đã chỉ đạo và đa ra các giải pháp linh hoạt và hiệu quả nhằm khơi tăng nguồn vốn tại địa phơng đảm bảo có nguồn vốn để duy trì và hoạt động, mở rộng tín dụng theo định hớng phát triển.

Thực hiện nhiệm vụ kế hoạch huy động vốn do NHNo & PTNT tỉnhThanh Hóa giao cho, NHNo & PTNT Huyện Tĩnh gia đã nỗ lực trong côngtác huy động vốn với nhiều hình thức huy động phong phú nh: Cải tiến quytrình nghiệp vụ, thay đổi phong cách giao dịch, mở rộng mạng lới huy độngdới hình thức các bàn tiết kiệm, áp dụng các thiết bị hiện đại vào làm việc,

sử dụng chính sách lãi suất phù hợp, cán bộ nhiệt tình mến khách… để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng đã thuhút đợc nhiều khách hàng, đảm bảo đủ nguồn vốn cho Ngân hàng Tuynhiên, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu và tăngtrởng kinh tế còn chậm, gây ra nhiều khó khăn cho công tác huy động vốn củachi nhánh

2.2.3.2- Tình hình sử dụng vốn:

Trong những năm qua thông qua nguồn vốn của mình NHNo & PTNThuyện Tĩnh gia đã đáp ứng kịp thời đầy đủ nguồn vốn cho hộ sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, tạo điều kiện cho hàng vạn nông dân có công ăn việclàm, có thu nhập ổn định và ngày càng phát triển, đảm bảo cho cuộc sống gia

đình, nhiều hộ đã vơn lên làm giàu xóa đợc hộ đói, giảm đợc hộ nghèo

Bảng 3: Kết quả hoạt động tín dụng theo thời gian của NHNo & PTNT

huyện Tĩnh gia qua 3 năm từ năm 2005 - 2007

Trang 25

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

D/số cho vay thu nợD/số D nợ cho vayD/số thu nợD/số D nợ

D/số cho vay

D/số thu nợ D nợ

82.760

47.234 35.526

137.058

78.443 58.615

167.340

96.320 71.020

141.998

78.250 63.748

162.40 0

96.513 65.887

181.300

78.960 102340

142.806

81.313 61.493

200.894

94.160 106.734

100

57,5 42,5

100

55,1 44,9

100

59,6 41,4

100

44,1 55,9

100

54 46

100

46,8 53,2

Năm 2005 doanh số cho vay là: 106.910 triệu, năm 2007 doanh sốcho vay: 181.300 triệu tăng: 74.390 triệu Doanh số thu nợ năm 2005 là:

Trang 26

82.760 triệu doanh số cho vay năm 2007 là: 142.806 triệu tăng 60.046triệu D nợ tăng phù hợp với tăng trởng của nền kinh tế địa phơng.

Năm 2005 tốc độ tăng trởng là 16,8% năm 2007 tốc độ tăng trởng là:23,6% đây là năm có tốc độ tăng trởng cao nhất bởi vì cơ cấu kinh tế nôngnghiệp nông thôn chuyển biến mạnh, sang cơ chế thị trờng ngành nghề pháttriển mạnh ở huyện Tĩnh gia nên nhu cầu vốn tăng nhanh rõ rệt, mặt kháchớng đầu t của NHNo & PTNT Thanh Hóa năm 2007 là tập trung đầu t chovay Doanh nghiệp vừa và nhỏ và chuyển sang lĩnh vực nông nghiệp nôngthôn, đáp ứng đầy đủ vốn cho kinh tế hộ phát triển

Về cơ cấu vốn: Vốn ngắn hạn năm 2005 tỷ trọng chiếm 57,2%, vốntrung hạn tỷ trọng 52,8% Do mô hình sản xuất của các hộ đã thay đổi theomục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phơng, các trang trại hình thành,xây dựng cơ sở vật chất mua săm thiết bị, mua con giống sinh sản, phơngtiện vận tải phục vụ sản xuất kinh doanh tăng do đó nhu cầu vốn vaytrung hạn tăng Năm 2007 Vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng 46,6 % vốn trunghạn 53,4%

Bảng 4: D nợ cho vay theo thành phần kinh tế

(Nguồn: Báo cáo tổng kết tín dụng và hoạt động kinh doanh 2005-2007)

Qua bảng số liệu cho thấy d nợ hộ sản xuất qua các năm đều chiếm tỉtrọng cao (chiếm 70-80%) cho vay Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và tiêudùng chiếm tỉ trọng xấp xỉ 20% D nợ cho vay hộ sản xuất đóng vai trò chủyếu trong hoạt động tín dụng Đây là đặc trng của hệ thống Ngân hàngnông nghiệp, thể hiện hoạt động rộng khắp vùng nông thôn mà các Ngânhàng đều phải quan tâm Đây cũng là thị trờng tiềm năng duy trì của NHNo

& PTNT huyện Tĩnh gia Có đợc kết quả trên là do chính sách tín dụng linhhoạt, đơn giản hóa các thủ tục mở rộng mạng lới hoạt động với phơng châmcoi trọng đầu t tín dụng đối với hộ sản xuất đóng góp tích cực vào quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn.Tuy nhiên nhu cầu vốncho hộ sản xuất còn rất lớn song vốn của Ngân hàng cha đáp ứng đầy đủnhu cầu vốn nên các hộ còn gặp nhiều khó khăn cha phát huy hết khả năng

Trang 27

tiềm tàng đất đai, lao động, cha đáp ứng đợc nền kinh tế phát triển theo ớng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

h-Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia có

định hớng và quan tâm đến thành phần kinh tế này bởi lẽ nền kinh tế bớcvào hội nhập buộc các Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải cạnh tranh về sảnphẩm hàng hóa, nên cần đầu t để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh dịch

vụ tạo điều kiện cho Ngân hàng đầu t dần dần thay đổi cơ cấu đầu t vốntrong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn

Bảng 5: D nợ cho vay phân theo ngành kinh tế

Tỷ trọng (%)

tế, các thành phần kinh tế, cơ cấu vốn đầu t cho trồng trọt, chăn nuôi, ngànhnghề, xây dựng giao thông vận tải và thơng nghiệp dịch vụ

Qua số liệu trên cho thấy: cơ cấu vốn đầu t giữa các ngành kinh tếcủa NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia tăng đều nhau qua các năm.Năm 2005

tỷ trọng vốn cho ngành nông nghiệp là 55,2%, năm 2007 tỷ trọng 55,9%.Ngành công nghiệp xây dựng, giao thông vận tải, thơng nghiệp, dịch vụtăng đều qua các năm

Mức cho vay các hộ sản xuất:

Mức cho vay của các hộ sản xuất ngày càng tăng, mức vay bình quâncủa các hộ tăng dần Nếu nh năm 2005 bình quân 1 hộ vay là: 10,5 triệu thìnăm 2007 bình quân 1 hộ vay 18 triệu đồng

Đối với những hộ sản xuất bình quân d nợ một hộ thấp chủ yếu vaytheo Nghị quyết 67/CP của Thủ tớng chính phủ cho vay đến 10 triệu phục

vụ chi phí sản xuất mua cây con giống, lân, đạm cộng với vốn tự có củacác hô, họ có thể đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho sản xuất bình thờng và mở

Trang 28

Tóm lại: Trong 3 năm gần đây NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia đãquan tâm nâng mức cho vay đối với các hộ, tạo điều kiện cho các hộ có vốn

đầu t kịp thời đáp ứng đợc nhu câu vốn cho sản xuất kinh doanh Tuy nhiêntrong những năm gần đây từ khi có nghị quyết 115/QĐ - HĐQT ngày19/05/2005 của Hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam thì việc cân

đối vốn của NHNo & PTNT Thanh Hóa gặp khó khăn Theo điều 2 kếhoạch tăng trởng tín dụng phải phù hợp với tăng trởng nguồn vốn huy động,

do đó đôi lúc NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia không chủ động đợc nguồnvốn ảnh hởng đến mở rộng tín dụng cho các hộ sản xuất kinh doanh kịpthời nên hộ sản xuất kinh doanh mất cơ hội đầu t Đây là điều NHNo &PTNT huyện Tĩnh gia phải quan tâm, tìm biện pháp tốt nhất để vừa tăngnguồn vốn huy động vừa mở rộng đầu t tín dụng cả về số lợng và quy mô

đầu t, nâng cao mức cho vay là hớng đi đúng đắn của NHNo & PTNThuyện Tĩnh gia trong tình hình phát triển kinh tế hiện nay

2.1.2.3-Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia trong 3 năm từ 2005 đến 2007

Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT

huyện Tĩnh gia trong 3 năm 2005 2007

Đơn vị: Triệu đồng

2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2006 so với năm 2005

Năm 2007 so với năm 2006

19.263 563

24.795 2.236

2.556 200

15.3 43

7.927 1673

41 297

Tổng chi

TĐó: Chi tả lãi tiền gửi

Chi lơng và chi khác

13.691 3.106 10585

15.659 5.053 10.606

20.586 6.319 14.267

1.968 1947 21

14.3 62,6 19

3.235 1266 3661

20,6 25 43,5

(Nguồn: Báo cáo tổng kết tín dụng và hoạt động kinh doanh 2005-2007)

Trang 29

Qua bảng số liệu trên cho thấy: Tổng thu năm sau cao hơn năm trớc,năm 2005 tổng thu đạt 17.160 triệu đồng, năm 2006 tổng thu đạt 19.916triệu đồng tăng 2.756 triệu đồng so với năm 2005 với tốc độ tăng 16%.Năm 2007 tổng thu tăng so với năm 2006 là 7.115 triệu đồng với tốc độtăng 35,7%.

Tổng chi năm 2005 là 13.691 triệu đồng, năm 2006 là 15.659 triệu

đồng tốc độ chi tăng 14,3% do chi trả lãi tiền gửi tăng 62,6% so với năm

2005 Năm 2007 tốc độ chi trả lãi tiền gửi tăng so với năm 2006 là 25% dolợng tiền gửi của dân c tăng mạnh trong năm 2007

Chênh lệch thu chi năm 2005 là: 3.469 triệu đồng, Năm 2006 chênhlệch thu chi là 4.257 triệu đồng tăng so với năm 2005 là 22.7% Đây là nămNHNo & PTNT huyện Tĩnh gia đợc đánh giá là năm hoạt động kinh doanh

có hiệu quả cao nhất từ trớc tới nay Hệ số lơng làm ra cao hơn quy định,cán bộ công nhân viên có mức lơng kinh doanh cao, đảm bảo thu nhập ổn

định.Tuy chi phí tăng nhng tốc độ tăng chi phí không bằng tốc độ tăng thunhập nên NH cũng thu đợc lợi nhuận ngày càng cao Vậy là do NH đã cónhiều chính sách hợp lý để thu hồi nợ vay,mở rộng các hoạt động dịch vụ

để thu tiền dịch vụ đồng thời hạn chế cắt giảm các khoản chi không cầnthiết để tăng hiệu quả kinh doanh qua các năm Hiệu quả hoạt động kinhdoanh của NH còn thể hiện qua thu nhập bình quân đầu ngời tại ngân hàng,năm 2005 một nhân viên trong một năm có thu nhập là 38,44 triệu đồng,năm 2006 là 61,3 triệu đồng và năm 2007 là 85,7 triệu đồng

2.2 - Thực trạng chất lợng tín dụng hộ sản xuất tại NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia -Thanh Hóa.

Chất lợng tín dụng là chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động tín dụngNgân hàng Mở rộng tín dụng đồng thời nâng cao chất lợng tín dụng, đảmbảo an toàn vốn trong hoạt động kinh doanh là mục tiêu của các Ngân hàngluôn cần phải quan tâm Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giáhiệu quả hoạt động tín dụng của các Ngân hàng

Chất lợng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp huyện Tĩnh gia trongnhững năm qua là một vấn đề cần phải quan tâm hàng đầu Mặc dù banlãnh đạo ngân hàng nông nghiệp huyện Tĩnh gia đã hết sức cố gắngỉtongviệc xử lý nợ quá hạn song tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao

* Xét theo các chỉ tiêu định tính

- Khách hàng vay không chấp hành các nguyên tắc cho vay sử dụngvốn sai mục đích dẫn đến tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng.Tuy nhiên

Trang 30

bên cạnh đó còn chịu nhiều ảnh hởng của các yếu tố khách quan nh điềukiện tự nhiên, diễn biến của thời tiết khí hậu, sâu bệnh, dịch bệnh sản xuấtkinh doanh gặp rủi ro thua lỗ

- Chấp hành các điều kiện cho vay, do chủ quan của một số bộ phậncán bộ tín dụng đó là: Không tuân thủ quy trình nghiệp vụ, nắm bắt tìnhhình tài chính của khách hàng, cho vay vợt vốn tự có, cho các khách hàngkhông đủ điều kiện vay dẫn đến rủi ro tín dụng

Tuân thủ qui trình và nội dung thẩm định,thực tế tại NHNo&PTNThuyện tĩnh gia còn một số cán bộ tín dụng không tuân thủ quy trình nghiệp

vụ, thiếu hiểu biết về pháp luật, nắm bắt thông tin kém, trình độ nghiệp vụcòn hạn chế trong việc đầu t tín dụng đẫn đế tiềm ẩn nợ xấu phát sinh Nợxấu luôn là vấn đề đáng lo ngại, nợ xấu làm cho tốc độ quay vòng vốnchậm lại, làm giảm hiệu quả kinh doanh, làm phát sinh chi phí không cầnthiết trong vấn đề đòi nợ, xử lý và phát mại tài sản và ảnh hớng lớn đến thunhập do việc trích quĩ dự phòng rui ro

* Chỉ tiêu định lợng

Nợ xấu là khoản nợ đợc xác định theo Quyết định số 493/2005/QĐ NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam ngày 22/04/2005 và theo Quyết

-định 165 QĐ - HĐQT của Hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam

ngày 06/06/2005 đó là từ nhóm 3 đến nhóm 5 (nhóm 3: Nợ dới tiêu chuẩn, nhóm 4: Nợ nghi ngờ, nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn).

Bảng 7: Tình hình nợ xấu hộ sản xuất tại NHNo & PTNT

Tỷ trọng (%)

2,5

0,8 1,7

3.632

1.168 2.464

2,2

0,7 1,5

3.745

1.221 2.524

1,9

0,6 1,3

(Nguồn: Báo cáo tổng kết tín dụng và hoạt động kinh doanh 2005 - 2006)

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Việc mở rộng tín dụng của NHNo &PTNT huyện Tĩnh gia trong 3 năm qua tăng trởng nhanh, tạo điều kiện cho

hộ sản xuất phát triển Dới sự chỉ đạo quyết liệt của Ban giám đốc và cácphòng ban nhất là phòng tín dụng của NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia, với

Ngày đăng: 09/04/2013, 11:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết năm 2005,2006,2007 của NHno&PTNThuyện tĩnh gia 2. Bảng cân đối tài khoản tổng hợp của NHNo&PTNT huyện tĩnh gia trong 3n¨m ( 2005- 2007 ) Khác
3. Cân đối tài khoản chi tiết của NHNo&PTNT huyện tĩnh gia trong 3 năm (2005- 2007 ) Khác
4. Tài liệu báo cáo thống kê của phòng thống kê huyện Khác
5. Tài liệu nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng của trờng đại học kinh tế quốc d©n Khác
6. Quyết định 493 /2005/QĐ -NHNN ngày 22/4 /2005 VV ban hành qui định phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trng hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Khác
7. Luật Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và luật các tổ chức tín dụng 8. Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh NH- NXB thống kê năm 2000 9. CÈm nang tÝn dông NHNo & PTNT Khác
10. Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2006 và phơng hớng nhiệm vụ năm 2007 của UBND huyện Tĩnh gia Khác
11. Tạp chí Ngân hàng 2005 - 2007 12. Thời báo Ngân hàng 2005 - 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của NHNo& PTNT huyện Tĩnh gia - Giair pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tĩnh Gia
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức của NHNo& PTNT huyện Tĩnh gia (Trang 24)
Bảng 1: Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế của NHNo & - Giair pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tĩnh Gia
Bảng 1 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế của NHNo & (Trang 26)
Bảng 2: Tình hình huy động vốn theo thời gian tại NHNo & PTNT  huyện Tĩnh gia qua 3 năm 2005-2007 - Giair pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tĩnh Gia
Bảng 2 Tình hình huy động vốn theo thời gian tại NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia qua 3 năm 2005-2007 (Trang 28)
Bảng 3: Kết quả hoạt động tín dụng theo thời gian của NHNo & PTNT  huyện Tĩnh gia qua 3 năm từ năm 2005 - 2007 - Giair pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tĩnh Gia
Bảng 3 Kết quả hoạt động tín dụng theo thời gian của NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia qua 3 năm từ năm 2005 - 2007 (Trang 29)
Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia trong 3 năm 2005   2007– - Giair pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tĩnh Gia
Bảng 6 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Tĩnh gia trong 3 năm 2005 2007– (Trang 33)
Bảng 7: Tình hình nợ xấu hộ sản xuất tại NHNo & PTNT  huyện Tĩnh Gia  từ năm 2005 đến 2007. - Giair pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tĩnh Gia
Bảng 7 Tình hình nợ xấu hộ sản xuất tại NHNo & PTNT huyện Tĩnh Gia từ năm 2005 đến 2007 (Trang 36)
Bảng 8: Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế tại NHNo & PTNT  huyệnTĩnh gia trong 3 năm 2005 - 2007 - Giair pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tĩnh Gia
Bảng 8 Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế tại NHNo & PTNT huyệnTĩnh gia trong 3 năm 2005 - 2007 (Trang 37)
Bảng ký hiệu chữ viết tắt - Giair pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tĩnh Gia
Bảng k ý hiệu chữ viết tắt (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w