1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Khái quát chung về bảo hiểm

29 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 89,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm: • Bảo hiểm một rủi ro chứ không bảo hiểm một sự chắc chắn Bảo hiểm một sự cố, một tai nạn, tai họa, xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn

Trang 1

Chương I: Khái quát chung về bảo hiểm

1, Nêu khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm.

Bảo hiểm là một sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm đối với người được bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do một rủi ro đã thỏa thuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đã thuê bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm đó và nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm

Thực chất của bảo hiểm là việc phân chia tổn thất của một hoặc một số người cho tất cả nhũng người tham gia bảo hiểm cùng chịu

Bảo hiểm chỉ hoạt động trên cơ sở quy luật số đông

Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm:

• Bảo hiểm một rủi ro chứ không bảo hiểm một sự chắc chắn

Bảo hiểm một sự cố, một tai nạn, tai họa, xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn của con người

• Nguyên tắc chung thực tuyệt đối

• Nguyên tắc lợi ích bảo hiểm

• Nguyên tắc bồi thường

• Nguyên tắc thế quyền

2, Trình bày các cách phân loại bảo hiểm

Căn cứ vào cơ chế hoạt động của bảo hiểm:

 Bảo hiểm xã hội: là chế độ bảo hiểm của nhà nước, cả đoàn thể xã hội hoặc của các công ty nhằm trợ cấp các viên chức nhà nước, người làm công…trong trường hợp ốm đau, bệnh tật, bị chết hoặc bị tai nạn trong khi làm việc, về hưu

Bảo hiểm xã hội có đặc điểm: có tính chất bắt buộc, theo những luật lệ, quy định chung, không tính đến những rủi ro cụ thể, không nhằm mục đích kinh doanh

 Bảo hiểm thương mại: là lọa bảo hiểm mang tính kinh doanh, kiếm lời Loại bảo hiểm này có đặc điểm: không bắt buộc, có tính đến từng đối tượng , từng rủi ro cụthể, nhằm mục đích kinh doanh

Căn cứ vào tính chất của bảo hiểm:

 Bảo hiểm nhân thọ: là bảo hiểm tính mạng hoặc tuổi thọ con người nhằm bù đắp cho người được bảo hiểm một khoản tiền khi hết hạn bảo hiểm hoặc khi người được bảo hiểm bị chết hoặc bị thương tật toàn bộ, vĩnh viễn

 Bảo hiểm phi nhân thọ: là các loại bảo hiểm khác như:

 Bảo hiểm hàng hải

 Bảo hiểm tài sản và thiệt hại

 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ, đường hàng không…

 Bảo hiểm cháy và rủi ro đặc biệt

• Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm có:

Trang 2

 Bảo hiểm tài sản: BH cho tài sản của tập thể, cá nhân gồm vật có thực, tiền, giấy

tờ có giá…

 Bảo hiểm trách nhiệm

 Bảo hiểm con người: BH con người, bộ phận của cơ thể, tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe, tai nạn…

• Theo quy định của pháp luật:

 Bảo hiểm tự nguyện

 Bảo hiểm bắt buộc:

 BH trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

 BH trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách

 BH trách nhiệm nghề nghiệp đối với nghề tư vấn pháp luật

 BH trách nhiệm nghề nghiệp của người doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

Số tiền BH là toàn bộ hay một phần giá trị BH do người được BH yêu cầu và được BH.

Về nguyên tắc, số tiền BH chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng giá trị BH Nếu só tiền BH lớn hơn giá trị BH thì phần lớn hơn đó sẽ ko được tính Nếu số tiền BH nhỏ hơn giá trị BH thì thì người BH chỉ BH trong phạm vi số tiền BH Trong TH tổn thất bộ phận, người BH sẽ bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền BH và giá trị BH Nếu đối tượng BH được BH trùng thì trách nhiệm của tất cả các công ty BH cũng chỉ giới hạn trong phạm vi của số tiền BH

4, Thế quyền trong bảo hiểm là gì? Tác dụng và điều kiện để thực hiện thế quyền Cho ví dụ.

Theo nguyên tắc này, người BH sau khi bồi thường cho người được BH, có quyền thay mặt người được BH để đòi người thứ 3 có trách nhiệm, bồi thường cho mình Để thực hiện được nguyên tắc nàym người được BH phải cung cấp các biên bản, giấy tờ, chứng từ, thư từ…cần thiết cho người BH

5, Đối tượng bảo hiểm là gì? Phân tích các loại đối tượng bảo hiểm.

Đối tượng bảo hiểm là tài sản hoặc lợi ích mang ra BH Đối tượng BH có thể là tài sản, conngười hoặc trách nhiệm đối với ngừoi thứ ba

6,Trình bày nguyên tắc lợi ích BH.

Theo nguyên tắc này, người được BH muốn mua BH phải có lợi ích BH Lợi ích BH có thể làquyền lợi đã có hoặc sẽ có ở trong đối tượng BH Trong BH hàng hải, lợi ích Bh không nhất thiếtphải có khi mua BH nhưng nhất thiết phait có khi xảy ra tổn thất

Lợi ích Bh là lợi ích hoặc quyền lợi liên quan đến, gắn liền với hay phụ thuộc vào sự an toàn haykhông an toàn của đối tượng BH Người nào có lợi ích BH trong một đối tượng BH nào đó cónghĩa là quyền lợi của người đó sẽ được bảo đảm nếu đối tượng BH đó an toàn và ngược lại haynói cách khác, người có lợi ích BH là người bị thiệt hại về tài chính khi đối tượng BH gặp rủi ro.Người có lợi ích BH thường là ngừoi chủ sở hữu về đối tượng BH đó, người chịu trách nhiệmquản lí tài sản hoặc người nhận cầm cố tài sản

Trang 3

7, Trình bày các biện pháp đối phó với rủi ro mà con người đã và đang áp dụng.

_Tránh rủi ro: là ko làm một việc gì đấy mạo hiểm, ko chắc chắn

_Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro: dùng cac biện pháp để đề phòng, ngăn ngừa, hạn chế rủi ro và hậuquả của nó

_Tự khắc phục rủi ro: dự trữ một khoản tiền nhất định để khi có rủi ro xảy ra thì dùng khoản tiền

đó bù đắp, khắc phục hậu quả

_Chuyển nhượng rủi ro: một bên chuyển nhượng rủi ro cho các bên khác và trả một khoản tiền.Bên kia nhận tiền và cam kết bồi thường khi có rủi ro xảy ra

8, Phân tích các nguyên tắc của bảo hiểm.

- Nguyên tắc chỉ bảo hiểm sự rủi ro, không bảo hiểm sự chắc chắn

(Fortuity not certainty): Chỉ bảo hiểm một rủi ro xảy ra bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn của

con người chứ không bảo hiểm một cái chắc chắn xảy ra

- Nguyên tắc trung thực tuyệt đối (utmost good faith): Tất cả các giao dịch kinh doanh cần được

thực hiện trên cơ sở tin cậy lẫn nhau, trung thực tuyệt đối Cả người được bảo hiểm và người bảohiểm đều phải trung thực trong tất cả các vấn đề

- Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm (insurable interest): Quyền lợi có thể được bảo

hiểm là lợi ích hoặc quyền lợi liên quan đến, gắn liền với, hay phụ thuộc vào sự an toàn hay không an toàn của đối tượng bảo hiểm Nguyên tắc này chỉ ra rằng người được bảo hiểm muốn mua bảo hiểm phải có lợi ích bảo hiểm Quyền lợi có thể được bảo hiểm có thể là quyền lợi đã

có hoặc sẽ có trong đối tượng bảo hiểm

- Nguyên tắc bồi thường (indemnity): Theo nguyên tắc bồi thường, khi có tổn thất xảy ra, người

bảo hiểm phải bồi thường như thế nào đó để đảm bảo cho người được bảo hiểm có vị trí tái chínhnhư trước khi có tổn thất xảy ra, không hơn không kém Các bên không được lợi dụng bảo hiểm

để trục lợi

- Nguyên tắc thế quyền (subrobgation): Theo nguyên tắc thế quyền, người bảo hiểm sau khi bồi

thường cho người được bảo hiểm, có quyền thay mặt người được bảo hiểm để đòi người thứ ba trách nhiệm bồi thường cho mình

9, So sánh bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại.

Bảo hiểm xã hội: là chế độ bảo hiểm của nhà nước, cả đoàn thể xã hội hoặc của các công ty

nhằm trợ cấp các viên chức nhà nước, người làm công…trong trường hợp ốm đau, bệnh tật, bị chết hoặc bị tai nạn trong khi làm việc, về hưu

Bảo hiểm xã hội có đặc điểm: có tính chất bắt buộc, theo những luật lệ, quy định chung, không tính đến những rủi ro cụ thể, không nhằm mục đích kinh doanh

Bảo hiểm thương mại: là lọa bảo hiểm mang tính kinh doanh, kiếm lời Loại bảo hiểm này có

đặc điểm: không bắt buộc, có tính đến từng đối tượng , từng rủi ro cụ thể, nhằm mục đích kinhdoanh

10, Phí bảo hiểm được xác định như thế nào và phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Phí BH là một khoản tiền nhỏ mà người được BH phải trả cho người BH để được người BH bồi thường khi có tổn thất do các rủi ro đã thỏa thuận gây nên

Phí BH thưuờng được tính toán trên cơ sở xác suất của những rủi ro gây tổn thất hoặc trên cơ sở thống kê tổn thất nhằm đảm bảo khả năng trang trải tiền bồ thường và còn có lãi

Phí BH phụ thuộc vào số tiền BH hoặc giá trị BH

Chương II: Bảo hiểm hàng hải

Trang 4

1, Phân tích bảo hiểm hàng hải và các loại hình bảo hiểm hàng hải.

BH hàng hải là BH cho những rủi ro trên biển hoặc những rủi ro trên bộ, trên song kiên quan đếnhành trình trwn biển, gây tổn thất cho các đối tượng BH chuyên chở trên biển

BH hàng hải bao gồm 3 loại:

BH thận tàu: là BH cho những thiệt hại vật chất xảy ra đối với vỏ tàu, máy móc và các

thiết bị trên tàu, đồng thời BH cước phí, các chi phí hoạt động của tàu và một phần trách nhiệm mà chủ tàu phải chịu trong trong trường hợp hai tàu đâm va nhau

BH trách nhiệm dân sự chủ tàu: là BH những thiệt hại phát sinh từ trách nhiệm chủ tàu

trong quá trình sử hữu,, kinh doanh, khai thác tàu biển

BH hàng hóa vận chuyển bằng đường biển

2, Trình bày các rủi ro trong bảo hiểm hàng hải.

Rủi ro là những tai nạn, tai họa, sự cố xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên hoặc những mối đe dọa nguy hiểm khi xảy ra thì gây tổn thất cho đối tượng BH

Rủi ro trong BH hàng hải gồm nhiều loại:

• Căn cứ vào nguồn gốc sinh ra rủi ro

 Thiên tai: là những hiện tượng tự nhiên con người không chi phối được, như: biểnđộng, bão, gió lốc, sét đánh, song thần, động đất, núi lửa phun…

 Tai hoạ của biển: là những tai nạn xảy ra đối với con tàu ở biển, như: tàu bọ mắc cạn, đắm, cháy nổ, đâm va nhau, đâm va phải đá ngầm, đâm va phải vật thể khác, tàu bị lật úp, mất tích

 Các tai nạn bất ngờ khác: là những thiệt hại do tác động ngẫu nhiên bên ngoài, không phụ thuộc những tai họa của biển nói trên Tai nạn bất ngờ khác có thể xảy

ra trên biển, trên bộ, trên không, trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận, lưu kho, bảo quản hàng hóa, như: hàng bị vỡ, cong, bẹp, thối, hấp hơi, thiếu hụt, mất trộm, mất cắp không giao hàng…

 Rủi ro do các hiện tượng chính trị, xã hội, hoặc do lỗi của người được bảo hiểm gây nên, như các rủi do chiến tranh, nội chiến, khở nghĩa, hành động thù địch hoặc tàu và hàng bị tịch thu, chiếm giữ, thiệt hại d bom, mìn, ngư lôi…, rủi ro đình công và các hành động khủng bố hoặc do người khủng bố gây ra

 Rủi ro do bản chất hoặc tính chất đặc biệt của đối tượng BH hoặc những thiệt hại

mà nguyên chân trực tiếp là chậm trễ

• Xét về mặt BH:

 Rủi ro thông thường được BH: được BH bình thường theo các điều kiện A, B, C Gồm cả rủi ro chính và rủi ro phụ

 Rủi ro phải BH riêng: rủi ro chiến tranh, đình công, khủng bố

 Rủi ro không được BH

3, Rủi ro phụ trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển là gì, bao gồm những rủi ro như thế nào?

Các tai nạn bất ngờ khác: là những thiệt hại do tác động ngẫu nhiên bên ngoài, không phụ thuộc những tai họa của biển nói trên Tai nạn bất ngờ khác có thể xảy ra trên biển, trên bộ, trên không,

Trang 5

trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận, lưu kho, bảo quản hàng hóa, như: hàng bị vỡ, cong, bẹp, thối, hấp hơi, thiếu hụt, mất trộm, mất cắp không giao hàng….

4, Trình bày rủi ro loại trừ trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển theo ICC 1982.

Ðiều khoản loại trừ chung : Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo

- Mất mát hư hỏng hay chi phí gây ra bởi khuyết tật vốn có hoặc tính chất riêng của đối tượng được bảo hiểm

- Mất mát hư hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra bởi chậm trễ ngay cả khi chậm trễ do một rủi ro được bảo hiểm gây ra (trừ những chi phí được chi trả theo điều 2 kể trên)

- Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạng không trả được nợ hoặc thiếu thốn về tài chính của Chủ tàu, người quản lý, người thuê hoặc người điều hành tàu

- Hư hại hoặc phá hủy do cố ý gây ra cho đối tượng bảo hiểm hay một bộ phận bất kỳ của đối tượng đó do hành động sai trái của bất kỳ người nào

- Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ một loại vũ khí chiến tranh gì có sử dụng năng lượng nguyên tử, phân hạt nhân và/ hoặc phản ứng hạt nhân, phóng xạ hoặc tương tự

• Ðiều bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư

hỏng hoặc chi khoản loại trừ tàu không đủ khả năng đi biển và không thích hợp cho việc chuyên chở Trong phí gây ra bởi:

- Tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển

- Tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển container hoặc kiện gỗ không thích hợp cho việcchuyên chở an toàn đối tượng được bảo hiểm Nếu người được bao hiểm hoặc những người làm công cho họ được biết riêng tình trạng không đủ khả năng đi biển hoặc không thích hợp đó vào thời gian đối tượng được bảo hiểm được xếp vào các phương tiện trên

Ðiều khoản loại trừ chiến tranh Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không

bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi:

- Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự phát sinh từ những biến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây ra hoặc chống lại bên tham chiến

- Bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ và hậu quả của những sự việc đó hoặc bất kỳ mưu toan nào nhằm thực hiện những hành vi đó

Trang 6

- Mìn, thủy lôi, bom hoặc những vũ khí chiến tranh hoang phế khác

Ðiều khoản loại trừ đình công Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo

hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phí

- Gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc những người tham gia gây rối lao động náo loạn hoặc bạo động dân sự

- Hậu quả của đình công, cấm xưởng, gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự

- Gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơ chính trị

5, Trình bày rủi ro được bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển theo ICC 1982.

1.1 Điều kiện bảo hiểm C

1.1.1 Rủi ro được bảo hiểm

3 nhóm rủi ro sau:

i) Ðiều khoản rủi ro

Loại trừ những rủi loại trừ được nêu ra ở mục 1.1.2, bảo hiểm này bảo hiểm

- Cháy hay nổ

- Tàu hay thuyền bị mắc can, đắm hoặc lật

- Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh

- Tàu, thuyền hay phương tiện vận chuyển đam va hoặc va chạm với bất kỳ vật thể nào bên ngoài, không kể nước

- Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn, hy sinh tổn thất chung, ném hàng khỏi tàu

ii) Ðiều khoản tổn thất chung

Bảo hiểm này bảo hiểm các chi phí tổn thất chung và cứu hộ đã chi ra nhằm tránh hoặc có liên quan tới việc tránh khỏi tổn thất Các chi phí này được tính toán hoặc xác định theo hợp đồng chuyên chở và/ hoặc theo luật pháp và tập quán hiện hành

iii) Ðiều khoản "Hai tàu đâm va nhau cùng có lỗi"

Bảo hiểm này được mở rộng để bồi thường cho Người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản " Hai tàu đâm va nhau cùng có lỗi” trong hợp đồng chuyên chở có liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vi bồi thường của bảo hiểm này Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nói trên, Người được bảo hiểm phải thông báo cho Ngưới bảo hiểm là người có quyền bảo

vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn

1.2 Điều kiện bảo hiểm B

1.2.1 Rủi ro đƣợc bảo hiểm

Ngoài những rủi ro được bảo hiểm như điều kiện C, còn bảo hiểm thêm 6 rủi ro sau đây: (C+6)

Trang 7

- Nước biển, nước sông hay nước hồ tràn vào tàu, thuyền, hầm hàng, phương tiện vận chuyển công ten nơ hoặc nơi cứa hàng

- Tổn thất toàn bộ bất kỳ kiện hàng nào rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi đang xếp hàng lên, hay đang dỡ khỏi tàu hoặc thuyền

1.3 Điều kiện bảo hiểm A (All risks)

1.3.1 Rủi ro đƣợc bảo hiểm

Điều kiện bảo hiểm này sẽ bảo hiểm tất cả các rủi ro trừ các rủi ro loại trừ

6, Trình bày tổn thất chung, tổn thất riêng trong bảo hiểm hàng hải

6.1 Tổn thất chung:

Tổn thất chung là những hy sinh hay cho phí đặc biệt được tiến hành một cách cố ý và hợp lý

nhằm mục đích cứu tàu, hàng hóa và cước phí trên tàu thoát khỏi một sự nguy hiểm chung, thực

sự đối với chúng

Muốn có tổn thất chung phải có hành động tổn thất chung Có hành động tổn thất chung khi và

chỉ khi có sự hy sinh hoặc chi phí bất thường được tiến hành mộtc cách cố ý và hợp lý vì an toàn chung nhằm cứu các tài sản khỏi một tai họa trong một hành trình chung trên biển

Một thiệt hại, chi phí hoặc một hành động muốn được coi là tổn thất chung phải có các đặc trưng:

• Là hành động tự nguyện, hữu ý của thuyền trưởng, thuyền viên trên tàu

• Hy sinh hoặc chi phí phải là đặc biệt, phi thường

• Hy sinh hoặc chi phí phải hợp lí và vì an toàn chung cho tất cả các quyền lợi trong hành trình

• Tai họa phải thực sự xảy ra và nghiêm trọng

• Mất mát, thiệt hại hoặc chi phí phải là hậu quả trực tiếp của hành động tổn thất chung

• Sự cố xảy ra ở trên biển

Tổn thất chung bao gồm hai mặt cơ bản:

• Hy sinh tổn thất chung: là những thiệt hại hoặc chi phí do hậu quả trực tiếp của một hành động tổn thất chung

• Cho phí tổn thất chung là những chi phí phải trả cho bên thứ ba trong việc cứu tàu, hàng, cước phí thoát nạn hoặc chi phí làm cho tàu tiếp tục hành trình

Tổn thất riêng là những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do một rủi ro bất ngờ, ngẫu

nhiên gây ra Tổn thất riêng xảy ra một cách ngẫu nhiên, tổn thất của người nào thì người đó chịu

mà không có sự đóng góp giữa các bên, tổn thất riêng có thể xảy ra ở bất kì đâu chứ không chỉ ở trên biển, tổn thất riêng có được bồi thường hay không phụ thộc vào việc rủi ro đó có được thỏa thuận trong hợp đồng BH hay không

7, Phân tích và cho ví dụ về tổn thất toàn bộ thực tế, tổn thất toàn bộ ước tính trong bảo hiểm hàng hải

Tổn thất toàn bộ là toàn bộ đối tượng BH theo một hợp đồng BH bị hư hỏng, mất mát, thiệt hại

Trang 8

Tổn thất toàn bộ thực sự là bộ đối tượng BH theo một hợp đồng BH bị hư hỏng, mất mát, thiệt

hại hoặc biến chất, biến dạng không còn như lúc mới BH nữa hay bị mất đi, bị tước đoạt không lấy lại được nữa

Ví dụ: một lô hàng bị hư hỏng và biên bản giám định ghi là giảm giá trị thương mại

100%; lô hàng xad phòng bánh bị nóng chảy thành từng tảng, không òn nguyên dạng như lúc banđầu; hàng bị mất do tàu bị đắm hoặc mất tích…

Tổn thất toàn bộ ước tính là thiẹt hại, mất mát của đối tượng BH có thể chưa đến mức độ tổn

thất toàn bộ, nhưng đối tượng BH bị từ bỏ một cách hợp lý, bởi vì tổn thất toàn bộ thực sự xét ra

là không thể tránh khỏi, hoặc có thể tránh được nhưng phả bỏ ra một chi phí vượt quá giá trị của đối tượng bảo hiểm sau khi đa bỏ ra chi phí

Ví dụ: 1, tàu chở gạo gặp bão, nếu tiếp tục chở về cảng thì gạo sẽ hỏng hết 2, tàu chở thép

trên đường bị tai nạn, phải ghé vào một cảng lánh nạn, cho phí dỡ hàng lên bờ, thuê tàu khác chởtiếp, xếp hàng len tàu, lưu kho, lưu bãi…vượt quá giá trị của thép 3, tàu bị hư hỏng nặng, chi phí sửa lớn hơn gia trị của tàu sau khi sửa

Muốn được coi là tổn thất toàn bộ ước tính thì phải có hành động từ bỏ hàng Từ bỏ hàng một hành động của người được BH từ bỏ mọi quyền lợi của mình đối với hàng hóa cho người BH trong TH tổn thất toàn bộ ước tính đê được bồi thường toàn bộ Việc từ bỏ hàng phải được làm bằng văn bản, phải từ bỏ một cách vô điều kiện và hợp lí, từ bỏ rồi không được rút lại Người

BH có thể chấp nhận hoặc từ chối từ bỏ hàng

8, Trình bày tổn thất toàn bộ ước tính và cho ví dụ.

Tổn thất toàn bộ ước tính là thiẹt hại, mất mát của đối tượng BH có thể chưa đến mức độ tổn

thất toàn bộ, nhưng đối tượng BH bị từ bỏ một cách hợp lý, bởi vì tổn thất toàn bộ thực sự xét ra

là không thể tránh khỏi, hoặc có thể tránh được nhưng phả bỏ ra một chi phí vượt quá giá trị của đối tượng bảo hiểm sau khi đa bỏ ra chi phí

Ví dụ: 1, tàu chở gạo gặp bão, nếu tiếp tục chở về cảng thì gạo sẽ hỏng hết 2, tàu chở thép

trên đường bị tai nạn, phải ghé vào một cảng lánh nạn, cho phí dỡ hàng lên bờ, thuê tàu khác chởtiếp, xếp hàng len tàu, lưu kho, lưu bãi…vượt quá giá trị của thép 3, tàu bị hư hỏng nặng, chi phí sửa lớn hơn gia trị của tàu sau khi sửa

Muốn được coi là tổn thất toàn bộ ước tính thì phải có hành động từ bỏ hàng Từ bỏ hàng một hành động của người được BH từ bỏ mọi quyền lợi của mình đối với hàng hóa cho người BH trong TH tổn thất toàn bộ ước tính đê được bồi thường toàn bộ Việc từ bỏ hàng phải được làm bằng văn bản, phải từ bỏ một cách vô điều kiện và hợp lí, từ bỏ rồi không được rút lại Người

BH có thể chấp nhận hoặc từ chối từ bỏ hàng

9, Khái niệm và đặc trưng của tổn thất chung? Cho ví dụ minh họa tổn thất chung.

Tổn thất chung là những hy sinh hay cho phí đặc biệt được tiến hành một cách cố ý và hợp lý nhằm mục đích cứu tàu, hàng hóa và cước phí trên tàu thoát khỏi một sự nguy hiểm chung, thực

sự đối với chúng

Muốn có tổn thất chung phải có hành động tổn thất chung Có hành động tổn thất chung khi và

chỉ khi có sự hy sinh hoặc chi phí bất thường được tiến hành mộtc cách cố ý và hợp lý vì an toàn chung nhằm cứu các tài sản khỏi một tai họa trong một hành trình chung trên biển

Trang 9

Một thiệt hại, chi phí hoặc một hành động muốn được coi là tổn thất chung phải có các đặc trưng:

• Là hành động tự nguyện, hữu ý của thuyền trưởng, thuyền viên trên tàu

• Hy sinh hoặc chi phí phải là đặc biệt, phi thường

• Hy sinh hoặc chi phí phải hợp lí và vì an toàn chung cho tất cả các quyền lợi trong hành trình

• Tai họa phải thực sự xảy ra và nghiêm trọng

• Mất mát, thiệt hại hoặc chi phí phải là hậu quả trực tiếp của hành động tổn thất chung

• Sự cố xảy ra ở trên biển

Tổn thất chung bao gồm hai mặt cơ bản:

• Hy sinh tổn thất chung: là những thiệt hại hoặc chi phí do hậu quả trực tiếp của một hành động tổn thất chung

• Cho phí tổn thất chung là những chi phí phải trả cho bên thứ ba trong việc cứu tàu, hàng, cước phí thoát nạn hoặc chi phí làm cho tàu tiếp tục hành trình

10, Tổn thất chung là gì? Ví dụ minh họa Trình bày cách tính toán phân bổ tổn thất chung.

Tổn thất chung là những hy sinh hay cho phí đặc biệt được tiến hành một cách cố ý và hợp lý nhằm mục đích cứu tàu, hàng hóa và cước phí trên tàu thoát khỏi một sự nguy hiểm chung, thực

sự đối với chúng

Cách tính toán phân bổ tổn thất chung:

• Bước 1: Xác định giá trị tổn thất chung

Giá trị tổn thất chung là tổng các hy sinh và chi phí được công nhận là tổn thất chung

• Bước 2: Xác định giá trị chịu phân bổ tổn thất chung

Giá trị chịu phân bổ tổn thất chung là giá trị của toàn bộ tàu, hàng hóa và cước phí tại thời điểm xảy ra hành động tổn thất chung

• Bước 3: Xác định tỷ lệ phân bổ tổn thất chung

T= Giá trị tổ thất chung

Giá trị phân bổ tổn thất chung

• Bước 4: Xác định số tiền đóng góp cho tổn thất chung của các bên

Số tiền đóng góp của từng quyền lợi = tỉ lệ phân bổ x giá trị phân bổ

• Bước 5: Xác định kết quả tài chính

Kêt quả Hy sinh Chi phí Đóng góp

tài chính = tổn thất chung + tổn thất chung + tổn thất chung

từng bên từng bên từng bên từng bên

Nếu: + kết quả>0: thu về

Trang 10

_Rủi ro trên biển_A, B, C

_Thiên tại, tai nạn… bất ngờ_Tổn thất quyền lợi bên nào bên đó chịu

_Bất kỳ đâu_Phụ thuộc vào việc rủi ro có được thỏa thuận trong hợp đồng hay không

12, Trách nhiệm của các bên liên quan khi xảy ra tổn thất chung là gì?

_ Chủ tàu hoặc thuyền trưởng

• Tuyên bố tổn thất chung

• Mời giám định viên đến giám định tổn thất của tày và hàng, nếu có

• Gửi cho các chủ hàng bản cam đoan đóng góp tổn thất chung, giấy cam đoan đóng góp tổn thất chung để chủ hàng và người bảo hiểm điền vào và xuất trình khi nhận hàng

• Chỉ định một chuyên viên tính toán phân bổ tổn thất chung

• Làm kháng nghị hàng hải nếu cần

_Chủ hàng

• Kê khai giá trị hàng hóa nếu chủ tàu yêu cầu

• Nhận Average Bond và Average Guarantee, điền và đưa cho công ty BH Nếu hàng không được BH thì chủ hàng phải kí quỹ bằng tiền mặt hoặc xin bảo lãnh của NH, lúc đó thuyền trưởng mới giao hàng

13, Luật lệ giải quyết vấn đề tổn thất chung Những sửa đổi cơ bản của quy tắc York – Antwerp 2004 so với các quy tắc trước đó.

York-Antwerp 2004 đã có những khác biệt so với YAR 1994, thể hiện ở

những điểm sau đây:

Quy tắc VI : Chi phí cứu hộ

Đây là thay đổi quan trọng nhất của YAR 2004, theo đó thì chi phí cứu hộ sẽ bị loại trừ ra khỏi tổn thất chung và chỉ được công nhận là tổn thất chung khi một bên đại diện cho bên khác đã trả trước toàn bộ hay một phần tỷ lệ Giá trị đóng góp cho chi phí cứu hộ đại diện cho bên khác đó chưa được trả lại sẽ được ghi có vào bản tuyên bố tổn thất chung cho bên đã chi trả, và ghi vào bên nợ cho bên được đại diện đó

Quy tắc XI: Lương và phụ cấp của đoàn thuỷ thủ và các chi phí khác do đổi hướng tàu để tránh gió và tại cảng lánh nạn, v v

Điểm quan trọng thứ hai mà quy tắc York-Antwerp 2004 sửa đổi là khoản b, c của chương XI.Khoản b của York-Antwerp 2004 là một điều khoản bổ sung, mới được đưa vào Theo đó thì tiềnlương (sẽ được tính vào khoản tổn thất chung khi tàu vào cảng lánh nạn theo XI a.) sẽ bao gồm tất cả các khoản thanh toán cho thuyền trưởng, thủy thủ đoàn hay người thụ hưởng của họ dù chokhoản thanh toán này theo luật của chủ tàu hay dựa vào điều kiện của việc thuê chở

Khoản c của YAR 2004 ( là điều khoản b của YAR 1994) đã loại bỏ tiền lương của thuyền trưởng, sỹ quan và thủy thủ trên tàu tại cảng lánh nạn ra khỏi tổn thất chung, chỉ có chi phí về nhiên liệu và nhu yếu phẩm là được tính

Và tương tự, khi tàu bị bắt giữ hoặc không thể tiếp tục hành trình thì lương của thuyền trưởng, sỹquan và thủy thủ trên tàu cũng không được tính vào tổn thất chung

Quy tắc XIV: Sửa chữa tạm thời

Trang 11

Sự thay đổi điều khoản XIV là những giá trị lợi ích cứu được từ việc thực hiện những sửa chữa

hư hại ngẫu nhiên tạm thời ở cảng lánh nạn được ưu tiên tính toán trước bất kỳ khoản tổn thất chung nào Chi phí sửa chữa tạm thời được giới hạn trong phạm vi chi phí tại cảng xếp, cảng ghéhoặc cảng lánh nạn cùng với các chi phí sửa chữa thường xuyên hoặc nếu ở tình trạng không sửa chữa vào lúc phân bổ tổn thất thì bao gồm phí khấu hao của tàu trong toàn chuyến đi mà không vượt quá chi phí sửa chữa thường xuyên tại cảng xếp, cảng ghé hoặc cảng lánh nạn

Quy tắc XX : Điều khoản ứng Quỹ

Khoản tiền 2% của số tiền chi cho tổn thất chung không kể lương và phụ cấp cho thuyền trưởng, các sĩ quan và thuỷ thủ đoàn và các nhiên liệu và các dự trữ khác không phải thay thế trong hành trình đã bị bỏ

Quy tắc XXI : Lợi tức cho những thiệt hại được coi là tổn thất chung

Tại hội nghị Vancouver nhiều đoàn đại biểu đã cho rằng khoản lợi tức 7% cho những thiệt hại được coi là tổn thất chung là quá cứng nhắc và rằng khoản lãi này cần phải thích ứng nhanh hơn với sự thay đổi điều kiện kinh tế Mỗi năm Ủy ban Hàng hải Quốc tế sẽ quyết định mức lợi tức

sẽ áp dụng Tỷ lệ này sẽ được sử dụng để tính toán lợi tức cộng dồn cho năm sau

Quy tắc XXIII: Thời hiệu tố tụng của đóng góp tổn thất chung

Đây là quy tắc hoàn toàn mới được đưa vào Thời hiệu tố tụng thì phụ thuộc vào giới hạn thời gian được quy định trong bất kỳ luật áp dụng Bất cứ quyền đóng góp tổn thất chung bao gồm các quyền để đòi tổn thất chung dựa trên giao kèo tổn thất chung và bảo lãnh, sẽ không còn giá trị pháp lý, trừ khi có một bên tuyên bố đóng góp tổn thất chung trong vòng 1 năm kể từ ngày bản tính toán phân bổ tổn thất chung được công bố, và trong vòng 6 năm kể từ ngày kết thúc hành trình trong đó xảy ra tổn thất chung Thời hạn trên có thể kéo dài thêm dựa trên sự thương lượng giữa các bên kể từ ngày kết thúc hành trình trong đó đã xảy ra tổn thất chung

14, Phân tích sự cần thiết của bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển.

Khi XNK hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, các doanh nghiệp phải BH cho hàng hóa của mình vì:

• Hàng hóa vận chuyển bằng đường biển gặp rất nhiều rủi ro

• Trách nhiệm của người chuyên chở đường biển rất hạn chế và việc khiếu nại đòi bồi thường rất khó khăn

• Có BH mới bảo vệ được lợi ích của doanh nghiệp trong trường hợp có tổn thất và tạo ta tâm lý an tâm trong kinh doanh

15, Trình bày các điều kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển của Anh và của Việt Nam

Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển của Anh:

• Các điều kiện BH gốc:

- Điều kiện BH A

- Điều kiện BH B

- Điều kiện BH C

• Các điều kiênh BH áp dụng cho một số hàng đặc biệt:

- Các điều kiện BH hàng hóa vận chuyển theo lô

- Điều kiện BH than

- Điều kiện BH dầu thô

- Điều kiện BH đay

- Điều kiện BH cao su tự nhiên

Trang 12

- Điều kiện BH thịt đông lạnh

• Các điều kiện BH phụ:

- Điều kiện BH chiến tranh

- Điều kiện BH đình công

- Điều kiện BH thiệt hại do ác ý

- Điều kiện BH mất trộm, mất cắp và không giao hàng

Các điều kiện BH của Việt Nam:

• Điều kiện BH FPA, WA, AR

• Điều kiện BH A, B, C theo quy tắc chung về vận chuyển hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 1990, Bộ Tài chinh

• Điều kiện BH A, B, C theo quy tắc chung về vận chuyển hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 1995 của Bảo Việt

• Điều kiện BH A, B, C theo quy tắc chung về vận chuyển hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 1998 của Bảo Việt

• Điều kiện BH A, B, C theo quy tắc chung về vận chuyển hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 2004 của Bảo Việt

16, Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo điều kiện A – ICC 1982.

Điều kiện bảo hiểm này sẽ bảo hiểm tất cả các rủi ro trừ các rủi ro loại trừ

Rủi ro loại trừ: Cơ bản giống như điều kiện B và C, trừ rủi ro “thiệt hại cố ý hoặc phá hoại” Rủi

ro này vẫn được bồi thường theo điều kiện A

17, Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo điều kiện B – ICC 1982.

Ngoài những rủi ro được bảo hiểm như điều kiện C, còn bảo hiểm thêm 6 rủi ro sau đây: (C+6)

- Ðộng đất

- Núi lửa phun

- Sét đánh

- Hàng bị nước cuốn trôi khỏi tàu

- Nước biển, nước sông hay nước hồ tràn vào tàu, thuyền, hầm hàng, phương tiện vận chuyển công ten nơ hoặc nơi cứa hàng

- Tổn thất toàn bộ bất kỳ kiện hàng nào rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi đang xếp hàng lên, hay đang dỡ khỏi tàu hoặc thuyền

18, Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo điều kiện C – ICC 1982.

i) Ðiều khoản rủi ro

Loại trừ những rủi loại trừ được nêu ra ở mục 1.1.2, bảo hiểm này bảo hiểm

- Cháy hay nổ

- Tàu hay thuyền bị mắc can, đắm hoặc lật

- Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh

- Tàu, thuyền hay phương tiện vận chuyển đam va hoặc va chạm với bất kỳ vật thể nào bên ngoài, không kể nước

Trang 13

- Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn, hy sinh tổn thất chung, ném hàng khỏi tàu

ii) Ðiều khoản tổn thất chung

Bảo hiểm này bảo hiểm các chi phí tổn thất chung và cứu hộ đã chi ra nhằm tránh hoặc có liên quan tới việc tránh khỏi tổn thất Các chi phí này được tính toán hoặc xác định theo hợp đồng chuyên chở và/ hoặc theo luật pháp và tập quán hiện hành

iii) Ðiều khoản "Hai tàu đâm va nhau cùng có lỗi"

Bảo hiểm này được mở rộng để bồi thường cho Người được bảo hiểm phần trách nhiệm theođiều khoản " Hai tàu đâm va nhau cùng có lỗi” trong hợp đồng chuyên chở có liên quan tới mộttổn thất thuộc phạm vi bồi thường của bảo hiểm này Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điềukhoản nói trên, Người được bảo hiểm phải thông báo cho Ngưới bảo hiểm là người có quyền bảo

vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn

19, Trình bày phạm vi trách nhiệm bảo hiểm của người bảo hiểm theo hai điều kiện bảo hiểm đặc biệt của ICC 1982.

20, Trình bày điều khoản bảo hiểm “từ kho đến kho” trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển

Bảo hiểm có hiệu lực kể từ khi hàng hóa rời khỏi kho hay nơi để hàng quy định để vận chuyển, tiếp tục có hiệu lực trong quá trình vận chuyển bình thường và kết thúc khi:

- Giao hàng vào kho của người nhận hoặc kho cuối cùng hoặc nơi để hàng khác ghi trên hợp đồng bảo hiểm; hay

- Giao hàng vào kho hoặc nơi để hàng khác dù trước khi đến nơi đến hoặc ở nơi đến quy định màngười được bảo hiểm chọn dùng làm nơi để hàng ngoài quá trình vận chuyển bình thường hoặc phân phối hàng; hay

- Hết hạn 60 ngày kể từ ngày toàn bộ hàng hóa được dỡ khỏi tàu biển tại cảng dỡ cuối cùng tùy theo trường hợp nào xảy ra trước

Nếu sau khi dỡ hàng khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng, nhưng trước khi kết thúc bảo hiểm này mà hàng hóa được gửi tiếp đến nơi đến khác với nơi đến quy định trong hợp đồng bảo hiểm, thì bảo hiểm này vẫn kết thúc như trên, sẽ không kéo dài quá thời điểm bắt đầu vận chuyểnđến đích khác đó

* Nếu do các sự cố ngoài sự kiểm soát của người được bảo hiểm mà hợp đồng vận tải kết thúc tạimột cảng hoặc một địa điểm không phải là nơi đến quy định, hoặc việc vận chuyển bằng cách nào đó kết thúc trước khi giao hàng như quy định ở trên thì bảo hiểm này cũng sẽ kết thúc, trừ phi có thông báo tiếp tục bảo hiểm gửi cho người bảo hiểm và nộp thêm phí bảo hiểm nếu người bảo hiểm yêu cầu khi:

- Hàng hóa được bán hoặc giao tại cảng hoặc địa điểm nói trên hoặc trừ phi có quy định khác, khi hết hạn 60 ngày kể từ ngày hàng hóa bảo hiểm đến cảng hoặc địa điểm đó, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước, hay

- Khi hàng được giao vào kho hay nơi để hàng như quy định của điều khoản vận chuyển nói trên,nếu trong thời hạn 60 ngày mà hàng hóa được gửi tiếp đến cảng đích hoặc địa điểm khác

21, Các loại hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển

_Hợp đồng bảo hiểm chuyến là hợp đồng BH một chuyến hàng từ một nơi đến một nơi đến

khác ghi trên hợp đồng BH

Trách nhiệm của người BH theo hợp đồng BH chuyến bắt đầu và kết thúc theo điều khoản “từkho đến kho”

Trang 14

Hợp đồng BH chuyến thể hiện bằng Đơn BH hoặc Giấy chứng nhận BH

Nội dung của đơn BH gồm 2 mặt: mặt 1 ghi các chi tiết về hàng hóa, tàu, hành trình, người BH

và người được BH; mặt 2 in sẵn các quy tắc, thể lệ BH của cty BH có liên quan Giấy chứngnhận BH chỉ có nội dung như mặt 1 của đơn BH

Để thanh tóan theo phương thức tín dụng chứng từ, ngày ghi trên Đơn BH hoặc Giấy chứng nhận

BH ko được muộn hơn ngày xếp hàng lên tàu hoặc nhận hàng để chở, loại tiền phải giống loạitiền trong thư tín dụng trừ phi có quy định khác

Khi xuất trình để thanh tóan, phải xuất trình trọn bộ hoặc một bản gốc duy nhất

_ Hợp đồng BH bao là hợp đồng BH nhiều chuyến hàng trong một thời gian nhất định, thường

là một năm Thường dùng với các chủ hàng có khối lượng hàng hóa XNK lớn và ổn định

Trong hợp đồng BH bao, hai bên chỉ thỏa thuận những vấn đề chung nhất như: tên hàng, loại tàuchở hàng, cách tính giá trị BH, số tiền BH tối đa cho mỗi chuyến hàng và điều kiện Bh, cáchthanh toán phí BH và tiền bồi thường, cấp chứng từ BH…

Hợp đồng BH có lợi cho cả người BH và người được BH…

Trong hợp đồng BH có thể quy định một hạn ngạch của số tiền BH, khi hết số tiền đó hợp đồng

Giống: đều là bằng chứng của một hợp đồng BH, do Công ty BH cấp

Khác: Hợp đồng BH có 2 mặt, Giấy chứng nhận BH chỉ có nội dung như mặt 1 của Hợp đồngBH

25, Trình bày bộ hồ sơ khiếu nại người bảo hiểm trong BH hàng hóa vận chuyển bằng đường biển (trang 57-59)

26, Các nguyên tắc bồi thường trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển.

_Bồi thường bằng tiền chứ không bồi thường bằng hiện vật Đồng tiền bồi thường là đồng tiềnthỏa thuận trong hợp đồng Nếu không có thỏa thuận thì nộp phí bảo hiểm bằng đồng tiền nào,bồi thường bằng đồng tiền đó

_Về nguyên tắc, trách nhiệm của người Bh chỉ giới hạn trong phạm vi số tiền Bh Tuy nhiên, khicộng tiền tổn thất với các chi phí cứu hộ, phí giám định, chi phí đánh giá và bán lại hàng hóa bịtổn thất, chi phí đòi người thứ ba bồi thường, tiền đóng góp tổn thất chung thì dù có vượt quá sốtiền BH, người BH vẫn phải bồi thường

_Khi thanh toán tiền bồi thường, người BH có thể khấu trừ những khoản thu nhập của ngườiđược BH trong việc bán hàng và đòi ở người thứ ba

27, Bảo hiểm thân tàu là gì? Đối tượng bảo hiểm trong bảo hiểm thân tàu? Sự cần thiết của bảo hiểm thân tàu?

BH thân tàu là Bh những rủi ro vật chất xảy ra với vỏ tàu, máy móc và các thiết bị trên tàu, đòng

thời BH cước phí, các chi phí hoạt động của tàu và một phần trách nhiệm mà chủ tàu phải chịutrong trong TH hai tàu đâm va nhau

Đối tượng BH trong BH thân tàu là tàu, máy móc và các thiết bị trên tàu, cước phí hoạt động và

một phần trách nhiệm trong vụ tàu đâm va nhau

Sự cần thiết của BH thân tàu:

• Tàu chạy chậm, hành trình kéo dài nhiều rủi ro

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w