1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Giới thiệu về Vietcombank Thăng Long

14 720 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 197,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trải qua gần 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoạ

Trang 1

I Giới thiệu về Vietcombank Thăng Long

1 Tên đơn vị, địa chỉ:

Ngân hàng ngoại thương Việt Nam Vietcombank (JSC Bank for Foreign Trade of VietNam) chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Trải qua gần 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ

dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công

cụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Thăng Long, trước đây là Chi nhánh cấp II – NHNT Cầu Giấy trực thuộc Chi nhánh NHNT Hà Nội, được thành lập ngày 03 tháng 3 năm 2003

Ngày 13/12/2006, Chi nhánh cấp II – NHNT Cầu Giấy được nâng cấp thành cấp I – Chi nhánh NHNT Cầu Giấy trực thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam theo quyết định số 935/QĐ.NHNT.TCCB của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNT Việt Nam Ngày 01/8/2007, Chi nhánh NHNT Cầu Giấy được đổi tên thành Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long theo quyết định số 567/NHNT – TCCB –

ĐT ngày 11/7/2007 của Chủ tịch HĐQT NHNT Việt Nam, trực thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng

Trang 2

Kể từ khi thành lập đến nay, VCB Thăng Long đã cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại như: nhận tiền gửi, cho vay, dịch vụ thẻ thanh toán quốc tế, tài trợ dự án, kinh doanh ngoại tê, ngân hàng điện tử

2 Mô hình tổ chức và bộ máy lãnh đạo của VCB Thăng Long:

a Các chức năng và nhiệm vụ cơ bản của từng phòng ban:

Phòng kế toán: thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến kế toán ngân hàng, dịch vụ

chuyển tiền DN

Tổ quản lý nợ: quản lý hồ sơ vay và thực hiện các báo cáo nghiệp vụ liên quan

Phòng khách hàng (phòng tín dụng):

Triển khai, thực hiện chính sách khách hàng hằng năm, phát triển khách hàng mới cho chi nhánh theo kế hoạch tín dụng hằng năm Là đầu mối xử lý các yêu cầu liên quan đến khách hàng: tiếp nhận nhu cầu của khách hàng, thẩm định tín dụng, thực hiện, quản lý các khoản tín dụng theo quy định, quy trình

Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng của VCB, quản lý các danh mục khách hàng được giao quản lý

Cung cấp thông tin cho tổ quản lý nợ để thực hiện báo cáo phân loại nợ, trích lập và

sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng

Cung cấp đầy đủ cập nhật hồ sơ tín dụng theo quy định cho tổ quản lý nợ để lưu giữ

và câp nhật thông tin

Đảm bảo chất lượng tín dụng và chỉ tiêu lợi nhuận đối với khách hàng được giao quản lý

Phòng Thanh toán và kinh doanh dịch vụ: huy động vốn, thực hiện các nghiệp

vụ chuyển tiền cá nhân, thanh toán quốc tế, dịch vụ bảo lãnh, thẻ

Phòng ngân quỹ: Thực hiện thu, chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán và các loại

ngoại tệ Kiểm tra, kiểm soát các loại chứng từ trước khi thu chi, đối chiếu bảng kê thu, chi tiền khớp đúng với chứng từ và thực tế

Tổ kiểm tra nội bộ: Kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng

nhằm phát hiện những thiếu sót, đề xuất ý kiến chấn chỉnh kịp thời góp phần phòng

Trang 3

ngừa rủi ro Lập báo cáo kiểm soát những mặt cần khắc phục và kiểm tra giám sát việc

thực hiện khắc phục như trong báo cáo đã nêu ra

b Sơ đồ mô hình tổ chức tại VCB Thăng Long

c.

PGD Phạm

Hùng

PGD Kim Liên – Ô chợ dừa

PGD Lê Văn Lương

PGD Lạc Long Quân

PGD Phố Vọng

PGD Xuân Thủy

P.Kế

toán

P Khách hàng

P Thanh toán &

KDDV

P HCNS P Ngân

quỹ

Tổ kiểm tra nội bộ

Tổ tổng hợp

Tổ

quản

lý nợ

BPTT QT

BP thẻ

Phó giám đốc Giám đốc

Trang 4

Phòng / ban Trưởng phòng/ban Phó phòng/ban

Ban giám đốc Giám đốc: ông Nguyễn Văn Cường Phó giám đốc: ông Nguyễn Tiến

Đạt

Cấn Thị Hiên (KSV) Cao Thị Thúy Hằng (KSV) Phòng khách hàng Nguyễn Võ Lam Giang Đặng Chí Trung

Đặng Thu Hà Phòng thanh toán và kinh

doanh DV

Võ Thị Thu Hằng Nguyễn Thị Huế

Ngô Khánh Huyền Nguyễn Thị Huệ (KSV)

Vũ Thu Nga (KSV)

Tổ kiểm tra nội bộ Nguyễn Hải Yến

Tổ tổng hợp Nguyễn Vũ Như Hoa

PGD Kim Liên – Ô chợ dừa Nguyễn Thế Anh Lê Thị Định (KSV)

PGD Lạc Long Quân Nguyễn Thị Xuân Mai Trương Thị Nhung (KSV)

PGD Phố Vọng Đặng Thị Thanh Thủy Lê Đắc Phương (KSV)

c Bộ máy lãnh đạo của chi nhánh:

II Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động của chi nhánh

1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2009 – 2011

(đơn vị triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 2010/2009 2011/2010

Trang 5

(%) (%)

Tiền mặt, vàng bạc, đá

quý

Cho vay khách hàng

Trong đó:

Cho vay khách hàng

Dự phòng rủi ro cho vay

khách hàng

2 037.529

2.058.864 (21.335)

2.306.087

2.400.855 (94.767)

2.678.058

2.745.725 (67.666)

13,2

16,6 344,2

16,13

14,36 (28,6)

Tài sản cố định

TSCĐ hữu hình

Nguyên giá TSCĐ

Hao mòn TSCĐ

11.582 11.582 21.669 (10.087)

9.297 9.297 23.829 (14.532)

11.335 11.335 32.383 (21.047)

(19,73) (19,73) 10 44,1

21,9 21,9 35,9 44,8 Tài sản có khác

Trong đó:

Các khoản phải thu

Các khoản lãi, phí phải

thu

Tài sản có khác

982.498

23.987 36.029

922.481

1.430.439

68.012 29.053

1.333.374

2.128.383

102.966 32.941

1.992.474

45,6

183,5 (19,4)

44,54

48.8

51,4 13,4

49,43 TỔNG TÀI SẢN 3.057.165 3.797.650 4.870.470 24,22 28,25

Trang 6

Tiền gửi và vay các tổ

chức tín dụng khác ( trừ

CP và NHNN)

Trong đó:

Tiền gửi của các TCTD

khác

Tiền vay của các TCTD

khác

676

676

0

2,835

2,835

0

12,829

12,829

0

(99,6)

(99,6)

352,5

352,5

Tiền gửi của khách hàng 2.914.803 3.592.365 4.108.406 23,24 14,36 Phát hành giấy tờ có giá 5.610 37.941 4.639 576,3 (87,77) Các khoản nợ khác

Trong đó:

Các khoản lãi và chi phí

phải trả

Thuế TNDN hoàn lại phải

trả

Các khoản phải trả và

công nợ khác

Dự phòng rủi ro khác

64.574

23.981

17.503

23.090

85.754

45.173

16.235

24.345

638.479

51.739

539.211

47.528

32,8

88,4

(7,2)

5,4

644,55

14,54

3221,3

95,22

TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 2.993.353 3.716.064 4.751.538 24,14 27,9 Vốn và các quỹ của

TCTD

Lợi nhuận chưa phân

phối/lỗ lũy kế

TỔNG VỐN CHỦ SỞ

HỮU

TỔNG NỢ PHẢI

TRẢ,VCSH

3.057.165 3.797.650 4.870.470 24,22 28,25

Trang 7

Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán

(đơn vị triệu đồng)

2009

Năm 2010

Năm 2011

2010/200 9

2011/2010

1.Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn

Trong đó:

Cam kết trong nghiệp vụ L/C

Bảo lãnh vay vốn

Bảo lãnh khác

712.357

263.037

449.319

622.932

210.789

412.142

489.586

63.469

426.116

(12,55)

(19,9)

(8,27)

(21,41)

(69,9)

3,4

2 Cam kết được đưa ra:

Cam kết tài trợ cho khách

hàng

Cam kết khác

Nguồn: phòng kế toán VCB Thăng Long

2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH GIAI

ĐOẠN 2008 – 2011:

(đơn vị triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 2009/2

008 (%)

2010/2 009 (%)

2011/ 2010 (%)

1.Thu nhập lãi và

các khoản thu nhập

147.653 259.987 321.832 545.210 76,1 23,8 69,4

Trang 8

tương tự

2 Chi phí lãi và các

chi phí tương tự

(109.072) (162.459) (215.701) (348.775) 48,9 32,77 61,7 I.Thu nhập lãi thuần 38.581 97.528 106.131 196.434 152,8 8,82 85,1

3 Thu nhập từ hoạt

động DV

4 CP từ hoạt động

DV

II.Lãi/lỗ thuần từ

hoạt động dịch vụ

4.807 10.279 10.106 13.112 113,8 (1,68) 29,74

III Lãi/lỗ thuần từ

hoạt động kinh

doanh ngoại hối

3.844 2.322 2.444 6.899 (39,6) 5,25 182,3

5 Thu nhập từ hoạt

động khác

6 Chi phí hoạt động

khác

(4.209) (12.725) (119) (52.715)

IV Lãi/lỗ thuần từ

hoạt động khác

5.938 (11.295) 9.309 (51.254)

V Chi phí hoạt

động

Trong đó:

Chi phí khấu hao

của TSCĐ

Chi phí cho nhân

viên

Chi phí hoạt động

khác

(12.637) (27.334)

(3.315)

(10.636) (13.381)

(46.404) (4.855)

(22.226) (19.322)

(46.260) (5.136)

(17.921) (23.202)

VI Lợi nhuận thuần

từ hoạt động kinh

doanh trước CP dự

phòng rủi ro

40.534 71.500 81.586 118.931

Trang 9

VII Tổng lợi nhuận

trước thuế

40.534 71.500 81.586 118.931

VIII Tổng lợi

nhuận sau thuế

40.534 71.500 81.586 118.931 76,4 14,1 45,78

Nguồn: phòng kế toán VCB Thăng Long

Từ bảng cân đối kế toán của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2011, ta thấy, “tổng tài sản”

của chi nhánh tăng dần qua các năm cả về số tương đối và tuyệt đối Cụ thể là: năm

2010 là 3.797.650 triệu đồng tăng 24,22% so với năm 2009, năm 2011 tăng 28,25% so với năm 2010 cho thấy sự phát triển của ngân hàng

Chi nhánh đã chú trọng tăng tỷ lệ tài sản thanh khoản cao trong cơ cấu, giá trị tiền mặt, vàng bạc đá quý năm 2010 tăng 102,8% một tỷ lệ cao so với 2009 Giá trị của TS thanh khoản và các khoản phải thu tăng mạnh, cao gấp nhiều lần tốc độ tăng của tổng tài sản

Trong khi đó, “hoạt động cho vay” lại không thay đổi quá nhiều, tỷ lệ cho vay so với

tổng TS năm 2009 là 66,65%, năm 2010 là 60,72%, năm 2011 là 55% nhỏ hơn mức 80% cho phép Tăng trưởng tín dụng khá ổn định, năm 2011 so với 2010 là 14,36% và 16,6% của 2010 so với 2009 Cùng với đó, giá trị các khoản dự phòng rủi ro cho vay khách hàng của chi nhánh lại có sự tăng đột biến từ năm 2009 sang 2010 (344,2%) Điều đó cho thấy CN đang có những chiến lược lâu dài nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản trong bối cảnh nền kinh tế thế giới vừa trải qua cuộc khủng hoảng

2008 và trong giai đoạn mở đầu cho việc cổ phần hóa VCB

Tỷ lệ “vốn chủ sở hữu” trong cơ cấu NV qua các năm lần lượt là 2.34%; 2,15%;

2,44% Tỷ lệ này còn thấp hơn so với mức 5%, một tỷ lệ được đánh giá là an toàn, tuy vốn chủ tăng dần qua các năm Năm 2010 tăng 14,1% so với 2009, năm 2011 tăng 45,77% so với 2010, cao hơn mức tăng của tổng tài sản 28,25%

Tỷ trọng của tiền gửi khách hàng, của các tổ chức tín dụng khác và phát hành các giấy

tờ có giá so với tổng NV lần lượt là 95,53%; 95,59%; 84,45% Đây là một con số rất

cao và ổn định, chứng tỏ khả năng thu hút vốn, “huy động vốn” của chi nhánh là khá tốt Tăng trưởng tiền gửi của khách hàng lần lượt là 23,24% và 14,36% cao hơn tốc

độ tăng trưởng tín dụng, đảm bảo hạn chế rủi ro thanh khoản của chi nhánh

Trang 10

Qua bảng 2 – “báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” của chi nhánh có thể nhận thấy,

“lợi nhuận sau thuế” của chi nhánh qua các năm đều có sự tăng trưởng đáng kể Năm

2011 tăng 45,78% so với 2010, năm 2010 là 81586 triệu đồng tăng 14,1% so với

2009, năm 2009 tăng 76,4% so với năm 2008 – mức tăng lớn nhất trong giai đoạn

2008 – 2011 Mảng thu nhập lãi thuần mang lại lợi nhuận cao nhất cho chi nhánh cũng liên tục tăng qua các năm Năm 2011 tăng 85,1% so với 2010, năm 2010 đạt 106131 triệu đồng tăng 8,82% so với 2009 Riêng năm 2009 cũng tăng kỷ lục đạt 152,8% so với 2008 Nguyên nhân là do vượt qua cuộc khủng hoảng năm 2008, VCB nói chung

và VCB Thăng Long nói riêng đã nắm bắt được những cơ hội trong khủng hoảng, có

sự chỉ đạo đúng đắn, nhất quán từ HĐQT của VCB, biết tận dụng hiệu quả chu kỳ phục hồi mạnh mẽ

Năm 2011, hoạt động kinh doanh ngoại hối của chi nhánh 6899 triệu đồng, tốc độ tăng cao nhất, đạt 182,3% so với 2010, điều đó cũng khẳng định được vị thế của một ngân hàng đứng đầu

3 DIỄN BIẾN GIÁ CỔ PHIẾU VCB TRONG CÁC NĂM GẦN ĐÂY:

Trang 11

Nguồn: vietcombank securities (vcbs.com.vn)

Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, hơn 112 triệu cổ phiếu cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM, được các chuyên gia nhận định rằng sự có mặt của VCB sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam, đáp ứng sự kỳ vọng của nhà đầu tư vào sự phát triển

ổn định và khả năng tăng trưởng lợi nhuận của Vietcombank trong tương lai

VCB được chào sàn ở mức kịch trần 60.000 vnd Do những tác động từ nền kinh tế vĩ

mô, đóng cửa năm 2009, giá trị cổ phiếu VCB giảm 21,67% so với giá trị phiên giao dịch đầu tiên ở mức 47000 vnd Tuy nhiên đó cũng là tình trạng chung của các cổ phiếu ngành ngân hàng Nhìn vào đồ thị từ khi VCB chính thức lên sàn, tới thời điểm

Trang 12

hiện tại cho thấy một xu hướng giảm giá được duy trì, tuy không quá lớn Xem xét đường MACD, ở hiện tại, đường MACD đang nằm trên đường tín hiệu EMA 9 ngày, khẳng định thêm cho xu hướng tăng giá của cổ phiếu Chỉ số sức mạnh tương đối RSI

ở hiện tại tăng điểm so với mức 70, các nhà đầu tư kỳ vọng tăng giá

Diễn biến VCB trong 2 tháng gần đây chọ thấy một xu thế tăng giá đang hình thành:

Nguồn: vietcombank securities (vcbs.com.vn) Đóng cửa phiên giao dịch ngày 22/2/2012 ở ngưỡng 28100 vnd tăng 4,5% so với ngày giao dịch ngay trước đó 26900 vnd

Có thể kết luận về ngắn hạn, tôi dự báo xu thế tăng vẫn còn tiếp diễn, điểm chốt lời có thể lên tới 30000 đồng Về dài hạn vẫn lạc quan về triển vọng của ngành và VCB nói riêng do những nỗ lực của chính phủ nhằm cơ cấu lại, cải thiện sức khỏe của ngành ngân hàng

Trang 13

III Những vấn đề đặt ra cần giải quyết:

Tuy lợi nhuận của VCB Thăng Long liên tục tăng qua các năm với tỷ lệ khá cao nhưng cũng có một số các vấn đề chi nhánh cần lưu tâm để duy trì vị thế là một “ngân hàng hàng đầu vì Việt Nam thịnh vượng”

Vấn đề 1: nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn bằng ngoại tệ:

Năm 2011, bước sang giai đoạn mới với những khó khăn từ nền kinh tế, chính trị, xã hội cả trong nước cũng như trên thế giới như đã biết, kinh tế Việt Nam vẫn đứng vững

và vươn lên Những chỉ số đáng khen ngợi trong công cuộc kiềm chế lạm phát, đối ngoại, XNK: mức nhập siêu thấp nhất từ năm 2008 trở lại đây, con số trên 9 tỷ USD kiều hối đổ về VN cùng với đó là một loạt các quy định ngặt nghèo được đưa ra đối với các TCTD, VCB vẫn giữ vai trò như một người “anh cả” đứng mũi chịu sào Năm

2011, thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối của VCB Thăng Long đã có một bước đột phá với tốc độ tăng trưởng so với 2010 gần 200% Và làm thế nào để tiếp tục duy trì vị trí là một ngân hàng đối ngoại đứng đầu là điều nan giải đối với các thành viên quản trị khi các NHTM khác ngày càng cạnh tranh khốc liệt, tranh giành mảng kinh doanh béo bở này Tuy nhiên, với vị thế sẵn có, VCB có thể tự tin với những chiến lược hiện tại và dự định tương lai để duy trì vị thế đó

Vấn đề 2: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn (cho vay, đầu tư) của chi nhánh:

Khả năng thanh khoản của VCB Thăng Long là tốt, bởi lẽ tốc độ tăng trưởng tiền gửi

cao hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng, đồng thời giá trị các khoản dự phòng rủi ro cho vay khách hàng của chi nhánh lại có xu hướng tăng, điều đó cho thấy chi nhánh đang khá thận trọng trước diễn biến của thị trường đang có nhiều bất lợi, và điều đó có thể làm chi nhánh mất đi các cơ hội đầu tư, sử dụng vốn có thể làm giảm lợi nhuận của mình Tỷ lệ cho vay so với tổng TS nhỏ hơn mức 80% cho phép Khả năng huy động

vốn của chi nhánh khá tốt và ổn định qua các năm, vấn đề chỉ là làm thế nào chi nhánh

tận dụng được tốt nguồn vốn này vào hoạt động kinh doanh và đầu tư nâng cao lợi nhuận

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Giới thiệu về Vietcombank Thăng Long
1. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w