- Ngoài ra Sacombank chi nhánh Thủ Đức còn thực hiện các dịch vụ: tiếp nhận hồ sơ thanh toán quốc tế, bảo lãnh, bao thanh toán, thu chi trả lương hộ, thu hộ các công ty tài chính và ngâ
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH THỦ ĐỨC.
1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Sacombank và
100 nhân viên và hoạt động chủ yếu ở tại vùng ven thành phố Hồ Chí Minh
1.1.1.2 Quá trình phát triển:
Sau gần 19 năm hoạt động, đến nay Sacombank trở thành một trong những NH
TMCP hàng đầu Việt Nam với : 9179 tỷ đồng vốn điều lệ, ????? tỷ đồng vốn tự có, ????
tỷ đồng tài sản; Hơn 360 điểm giao dịch trong nước và khu vực Đông Dương với 67 Chi
nhánh, 01 sở giao dịch và 290 phòng giao dịch tại 45/63 tỉnh thành trong cả nước; là NH cómạng lưới hoạt động rộng nhất Việt Nam; 01 Chi nhánh Lào và 01 Chi nhánh Campuchia; 10.407 đại lý thuộc 305 Ngân hàng tại 81 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới; Hơn 8.600 cán bộ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo; Hơn 81.000 cổ đông đại chúng
Là NH VN đầu tiên được góp vốn và hỗ trợ kỹ thuật từ International Finance
Corpration (IFC) trực thuộc NH thế giới (World Bank); Là NH đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thị tường chứng khoán VN; Là NH đầu tiên mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài biên giới, thành lập văn phòng đại diện tại Trung Quốc, Chi nhánh Lào và Campuchia; Là
NH tiên phong khai thác các mô hình NH đặc thù dành riêng chi phụ nữ (Chi nhánh 8 tháng 3) và cho cộng đồng nói tiếng Hoa (Chi Nhánh Hoa Việt) Sự thành công của các chi nhánh đặc thù là minh chứng thuyêt phục về khả năng phân khúc thị trường độc đáo và sáng tạo của Sacombank
Trang 2Với những nố lực phát triển và sự đóng góp tích cực cho nền tài chính VN,
Sacombank đã nhận được rấy nhiểu các bằng khen và giải thưởng có uy tín trong nước và quốc tế
Vào ngày 16 tháng 5 năm 2008, Sacombank tạo nên một bước ngoặt mới trong lịch
sử hình thành và phát triển của NH với việc công bố hình thành Tập đoàn tài chính
Sacombank Hiện nay, Tập đoàn Sacombank có sự góp mặt của 11 thành viên Trong đó
NH TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đóng vai trò hạt nhân điều phối hoạt động của Tập đoàn
Sacombank có 02 đối tác chiến lược nước ngoài uy tín đang nắm gần 30% vốn cổ phần: Dragon Financial Holdings thược Anh Quốc, góp vốn năm 2011; Tập đoàn NH Australia và Newzealand (ANZ), góp vốn năm 2005
Sacombank hợp tác hiệu quả với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước như: Hoàn Anh Gia Lai, Hữu Liên Á Châu, Trường Hải Auto, Comeco, Trường Phú, Isuzu Việt Nam, Prudential Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, EVN, SJC, Bảo Minh, Haubank, Military Bank, Baruch Educaction Group Ltd BVI (BEG) – đại diện của City University of New Yord (CUNY), Đại Học Yersin - Đà Lạt…
1.1.1.3 Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động của NH:
Nằm trong khu vực có tăng trưởng cao nhất thế giới, kinh tế VN tắng trưởng tốt và
ổn định Điểm nổi bật là sự phát triển nhanh của thị trường chứng khoán đã giúp vòng quayvốn, tốc độ lưu chuyển tiền tệ của của nền kinh tế gia tăng nhanh hơn, đưa nguồn vốn, nhất
là nguồn vốn nhàn rỗi tham gia đầu tư vào nền kinh tế có hiệu quả hơn, tạo động lực thúc đẩy hoạt động của các thành phần kinh tế trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực Tài Chính
- Ngân Hàng Lạm phát được kiểm soát tốt, Chính sách bình ổn tỷ giá USD/VND của NHNN tạo môi trường kinh tế ổn định và niểm tin đối với các nhà đầu tư và người tiêu dùng Kinh tế phát triển, thị trường hàng hóa ổn định, tráo dổi hàng hóa thuận lợi, vòng quay vốn của các tổ chức kinh tế nhanh, cho thấy lượng thu nhập của người dân cao góp phần vào sự phát triển của NH
Trang 3Chức năng trung gian thanh toán: trên cơ sở KH mở TK TGTT tại NH, thay mặt cho
KH, NHTM trích tiền trên TK trả cho người được hưởng hoặc nhận tiền vào TK theo lệnh của KH
Nhiệm vụ:
Thực hiện kinh doanh theo đúng pháp luật
Tuên thủ theo đúng quy định của NHNN
Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước
Bảo tồn vốn và tăng trưởng vốn, tạo hiệu quả kinh tế
Thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với công nhân viên
1.1.2 Giới thiệu tổng quan về NH Sacombank chi nhánh Thủ Đức.
1.1.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển:
Lịch sử hình thành:
Ngày 28 tháng 11 năm 2006, NH Sacomabank chính thức khai trương và đưa vào hoạt động chi nhánh Thủ Đức trụ sở đặt tại số 251, Đường Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
NH Sacombank chi nhánh Thủ Đức tiền thân là PGD Thủ Đức trực thuộc chi nhánh Sài Gòn là cánh tay nối dài của hệ thống NH Sacombank tại địa bàn Thủ Đức trong chiến lược mở rộng mạng lưới phục vụ và cung cấp đa sản phẩm, dịch vụ hơn cho KH
Trang 4Chuyên viên KD tiền tệ
Thanh toán Viên TTQT
Chuyên viên tư vấn
Chuy
ên viên khách hàng
cá nhân
Bộ phậ
n
xử
lý giao dịch
Bộ ph
ận qu
ản
lý tín dụ ng
Bộ phậ
n
kế toá n
Bộ phậ
n quỹ
Hiện tại, NH Sacombank chi nhánh Thủ Đức thuộc chi nhánh loại 3 trong hệ thống xếp hạng chi nhánh của NH Sacombank
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý NH.
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Hình 1.1 Sơ Đồ Tổ Chúc Bộ Máy Quản Lý Của NH Sacombank Chi Nhánh Thủ Đức.
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
Giám Đốc và Phó Giám Đốc:
Giám Đốc: Quản lý điều hành hoạt động của chi nhánh đạt mục tiêu nhiệm vụ được
giao Lập kế hoạch, phân bổ, kiểm tra tiến độ và hỗ trợ thực hiện kế hoạch kinh doanh của
bộ phận tại chi nhánh; chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định của mình; xâydựng, duy trì và phát triển mối quan hệ với cơ quan nhà nước, cơ quan quản lý ngành địa phương
Trang 5Phó Giám Đốc: Là người được giám đốc ủy quyền một số nhiệm vụ, chịu trách
nhiệm trước pháp luatak và trước giám đôcws với quyết định của mình
Phòng cá nhân và phòng doanh nghiệp: Triển khai qianr lý mọi hoạt động kinh doanhnhằm đạy được mục tiêu nhiệm vụ được giao Lên kế hoạch, quản lý và triển khai thực hiệnchỉ tiêu bán hàng, tiếp thi KH cá nhân đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ cụ thể Phòng/
Bộ phận thẩm định: Triển khai các hoạt động thẩm định tín dụng theo quy định và theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao Lên kế hoạch liên kết, phối hợp với các bộ phận, đơn
vị có liên quan khác nhằm thu nhập hồ sơ làm cơ sở để tiến hành đánh giá thẩm định hồ sơ
KH Báo cáo đánh giá chất lượng thẩm định tại hci nhánh, và đơn vị trực thuộc chi nhánh cũng như tình hình thực hiện các chức năng nhiệm vụ của bộ phận
Phòng hỗ trợ kinh doanh: Triển khai, điều hành, quản lý các mãng hoạt động quản lý tín dụng, thanh toán quốc tế và xử lý giao dịch tại đơn vị Tổ chức công tác kiểm soát hoạt động cấp tín dụng tại chi nhánh; kiểm soát hồ sơ cấp tín dụng, lên kế hoạt kiểm tra đột xuấthoặc định kỳ tình hình sử dụng vốn vay, kiểm soát dư nợ theo định kỳ nhằm kịp thời phát hiện, điều chỉnh những vấn đề chưa đúng quy định(nếu có) Kết quả hợp với phòng/Bộ phận thẩm định, dịch vụ KH trong công tác quản lý, nhắc nợ và thu nợ quá hạn
Phòng kế toán và quỹ: quản lý công tác kế toán và an toàn kho quỹ tại chi nhánh, quyết toán thu – chi tài chính, xử lý, cung cấp và luu trữ thông tin tại chi nhánh, chấp hành tốt chế độ báo cáo và giải trình thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm với NH cấp trên, cậpnhật và xử lý thông tin dữ liệ kịp thời chính xác nhằm phục vụ cho yêu cầu chỉ đạo hàng ngày của Ban giám đốc và chuyển tiếp thông tin lên cấp trên Tổ chức lưu kho chứng từ kế toán, luu trữ hồ sơ tài sản đảm bảo, giấy tờ có giá,…ngăn tủ sắt cho thuê an toàn và đúng quy định
Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm về công tác hành chính, nhân sự tại chi nhanhws
và các đơn vị trực thuộc, quản lý công tác van thư, lễ tân, hậu cần, mua sắm, phân phối các loại tài sản vật phẩm liên quan đến hoạt động đơn vị Xây dựng kế hoạch nhân sự, tuyển dụng, căn cứ kế hoạch mở rộng mạng lưới tại chi nhánh và kết quả định biên
Trang 6Phòng giao dịch: Quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh nhằm đạt mục tiêu kế hoạch, nhiệm vụ được giao Phân công công việc, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện công việc Báo cáo kết quả kinh doanh, công tác kế toán và quỹ lên chi nhánh.
1.3 Các hoạt động kinh doanh tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Thủ Đức.
Sacombank chi nhánh Thủ Đức thực hiện cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng gồm:
Internetbanking: Lựa chọn internetBanking để thực hiện các giao dịch tài chính như
chuyển khỏan, thanh toán hóa đơn, thanh toán thẻ tín dụng, xem sổ phụ tài khoản …mà không cần phải đến Ngân hàng Hãy quản lý tài chính của chính mình nhanh chóng, mọi lúc, mọi nơi
Giải pháp đầu tư và bảo hiểm: Sacombank mang đến cho Khách hàng các sản phẩm
và giải pháp tiền tệ thích hợp với nhu cầu và khả năng của khách hàng nhằm phòng ngừa rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận
Dịch vụ: Với mạng lưới rộng khắp của Sacombank, khách hàng có thể thực hiện dịch
vụ chuyển tiền nhanh tại quầy giao dịch của ngân hàng hoặc tại nhà với thời gian ngắn nhất, phí chuyển hợp lý nhất
- Ngoài ra Sacombank chi nhánh Thủ Đức còn thực hiện các dịch vụ: tiếp nhận hồ sơ
thanh toán quốc tế, bảo lãnh, bao thanh toán, thu chi trả lương hộ, thu hộ các công ty tài chính và ngân hàng khác như PPF, HSBC, City Bank,…
Tiền gửi: Sử dụng dịch vụ tiền gửi tại Sacombank, bạn yên tâm khi thực hiện các
giao dịch thanh toán; an toàn và sinh lợi cao khi thực hiện các giao dịch tiết kiệm và đầu tư.Nhận tất cả các loại tiền gởi bằng VNĐ, USD, EURO, và vàng với lãi suất hấp dẫn, thủ tục nhanh gọn với nhiều sản phẩm tiết kiệm mới, đa dạng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Tín dụng: Nhận tài trợ vốn với tất cả loại hình cho vay ở mọi loại hình kinh tế, đặc
biệt là cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiểu thương và cho vay cá nhân phục vụ cho các mục đích sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống, xây dựng sửa chữa nhà,
Trang 7du học, đi làm việc ở nước ngoài, mua bất động sản, mua xe ôtô, với thủ tục nhanh gọn, lãi suất thoả thuận, tiến độ giải ngân kịp thời nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu kinh doanh, tiêu dùng của khách hàng Đặc biệt Sacombank chi nhánh Thủ Đức áp dụng hình thức cho vay cầm cố thẻ tiết kiệm do Sacombank và một số ngân hàng khác phát hành với thủ tục đơn giản, nhanh gọn.
- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tín dụng trong nước và quốc tế, thẻ ghi nợ, thẻ visa… kinh
doanh thu đổi ngoại tệ - vàng, chi trả kiều hối, mobilebanking và các dịch vụ tư vấn tài chính khác…
Trang 8CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH THỦ ĐỨC.
2.1 Các hình thức huy động tiền gửi.
2.1.1 Các sản phẩm tiền gửi mà Sacombank Thủ Đức đang áp dụng.
Sacombank luôn không ngừng cho ra đời những sản phẩm tiền gửi đa dạng, thích hợp với nhu cầu của khách hàng trong từng thời điểm kinh tế biến động khác nhau Đặc biệt Sacombank luôn chú trọng đến các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm với mục đích huy động được một nguồn vốn ổn định cho kế hoạch phát triển kinh doanh của NH, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Trong khi, lãi suất huy động không phải là một yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh tranh, khi mà lãi suất trần được quy định chặc chẽ bởi NHNN trong từng thời kỳ
Trong giai đoạn hiện nay, Sacombank CN Thủ Đức đã và đang dần đẩy mạnh chiến lược cạnh tranh về chất lượng dịch vụ khách hàng Chính vì vậy mà Sacombank CN Thủ Đức đưa ra nhiều hình thức và sản phẩm huy động tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm khá đa dạng
- Huy động từ tiền gửi không kỳ hạn: Gồm tiền gửi Thanh Toán và TG Tiết
kiệm KKH
- Huy động từ tiền gửi có kỳ hạn.
Với các sản phẩm huy động như sau:
Tiết kiệm Tuần năng độngTiết kiệm Có kỳ hạn truyền thốngTài khoản đa năng
Tiền gửi Tương LaiTiết kiệm linh hoạtTiết kiệm đại cátTiết kiệm Hoa HồngTiền gửi thanh toán Âu CơTiết kiệm không kỳ hạn Âu Cơ
- Huy động tiền gửi bằng VND với hình thức huy động lãi suất tăng theo số tiền gửi
Trang 9- Huy động tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ: USD, EUR, AUD, CAD.
- Huy động tiền gửi tiết kiệm bằng vàng: SBJ & SJC
LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM VND TRONG THÁNG 4/2011
tỷ đồng
1 tỷ ≤ A< 5 tỷ đồng
500 triệu ≤ A<1 tỷ đồng
100 triệu ≤ A< 500 triệu đồng
50 triệu
≤A<
100 triệu đồng
A < 50 triệu đồng
1 tuần Lãi cuối kỳ 13.90% 13.88% 13.86% 13.84% 13.82% 13.80% 12.90%
2 tuần Lãi cuối kỳ 13.94% 13.92% 13.90% 13.88% 13.86% 13.84% 13.54%
3 tuần Lãi cuối kỳ 13.96% 13.94% 13.92% 13.90% 13.88% 13.86% 13.56%
LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM VND TRONG THÁNG 4/2011
Tính đa dạng với các sản phẩm tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm tại Sacombank:
Ngày nay với sản phẩm tiền gửi, hay tiền gửi tiết kiệm truyền thống, dường như chưa thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng, khi mà tình hình kinh tế luôn biến động như hiện tại, nhu cầu về vốn cũng như nhu cầu tiêu dùng của KH khó có thể xác định được chính xác trong một thời gian cụ thể
Trang 10Sacombank không ngừng phân tích thị trường để tìm nhu cầu của KH và tiên phong cho ra thị trường những sản phẩm tiền gửi thỏa mãn được nhu cầu của KH trong từng thời điểm khác nhau.
Nắm được nhu cầu của thị trường Sacombank đã cho ra mắt những sản phẩm tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm với những đặc tính khác nhau phù hợp với nhu cầu sử dụng tiền của
KH, như sản phẩm tiết kiệm tuần năng động, tiền gửi tương lai và một sản phẩm mới là tài khoản đa năng dựa trên tài khoản tiền gửi được áp dụng cho doanh nghiệp và tài khoản đa năng dựa trên tiền gửi tiết kiệm áp dụng cho khách hàng cá nhân, được Sacombank triển khai từ ngày 1 tháng 4 năm 2011 này, thể hiện được Sacombank luôn không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ tốt nhất đến với khách hàng
Đặc điểm tài khoản đa năng mở theo loại hình tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tài khoản đa năng mở theo loại hình tiền gửi có kỳ hạn, phù hợp cho cả KH là tổ chức và KH
là cá nhân
Đặc điểm:
Tài khoản đa năng là dịch vụ huy động vốn dưới hình thức tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, lãnh lãi cuối kỳ, cho phép khách hàng gửi tiền vào tài khoản một lần và không giới hạn số lần rút vốn trong suốt kỳ hạn gửi tiền
- Loại tiền gửi: VND, USD
- Kỳ hạn gửi: 3,6,12,15,18,24,36 tháng
- Mức gửi tối thiểu: 20.000.000 VND, 1.000 USD
- Lãi suất gửi: Theo biểu lãi suất huy động hiện hành
Khách hàng được tính thêm lãi suất thường bậc thang theo số tiền, lãi suất ưu đãi cho khách hàng VIP nếu có, trong mọi trường hợp lãi suất không được vớt quá mức trần lãi suất quy định của NHNN
Lãi suất áp dụng cho số vốn rút mỗi lần và tất toán trước hạn:
Trường hợp khách hàng rút từng phần:
Phần vố gốc rút ra trước hạn sẽ được lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn tại thời điểm rút vốn Số dư dùng để tính lãi chính là số vốn rút mỗi lần với số ngày tính lãi được tính theo số ngày thực tế từ ngày gửi tiền đến ngày rút vốn
Trang 11Phần gốc còn lại vẫn được tính theo lãi suất ghi trên tài khoản đa năng từ ngày gửiđến ngày đáo hạn.
Trường hợp khách hàng rút toàn bộ phần vốn (tất toán) khi chưa đến hạn TKĐN, khách hàng được hưởng lãi suất tiền gửi, tiết kiệm không kỳ hạn tại thời điểm rút vốn Số
dư dùng để tính lãi chính là số vốn còn lại trên tài khoản với số ngày tính lãi được tính theongày thực tế từ ngày gửi tiền đến ngày rút toàn bộ số vốn
1.1.1 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm tại Sacombank.
Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ
sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền tại Ngân hàng
Đối tượng gửi tiết kiệm bằng VND: là cá nhân Việt Nam và các nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam Trong đó khi gửi tiết kiệm hoặc thực hiện giao dịch liên quan đến tiết kiệm, thì người thực hiện giao dịch phải xuất trình các giấy tờ như sau:
Đối với cá nhân người Việt Nam phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực
Đối với cá nhân nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu được cấp thị thực còn thời hạn hiệu lực…
Đối tượng gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ: là cá nhân cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối
Tiện ích của việc mở các sản phẩm tiết kiệm tại Sacombank:
- Khách hàng mở tài khoản tiết kiệm không mất một khoản chi phí nào
- Từ tài khoản của khách hàng có thể thanh toán đến tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước mà không tốn bất cứ chi phí nào, với mạng lưới rộng khắp như hiện nay của
NH, là điều kiện rất thuận tiện cho Khách hàng khi giao dịch với Sacombank
- Với sổ tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm được mở tại Sacombank khách hàng rất dễ dàng dùng để vay cầm cố sổ, nhằm bảo toàn được tiền lãi của mình, khi có nhu cầu vốn
Trang 12trong thời hạn sổ tiết kiệm chưa đến hạn, khách hàng sẽ được GDV tư vấn nhằm đem lại phương án có lợi nhất cho KH.
- Tài khoản tiết kiệm bằng đồng VNĐ của người cư trú được sử dụng để chuyển khoản thanh toán tiền vay, hoặc chuyển sang tài khoản khác cho chính chủ sở hữu tài khoản tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm đó
- Tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn có thể nhận chuyển khoản trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Quy định giải quyết các trường hợp phát sinh của sổ tiết kiệm:
- Trường hợp sổ đến hạn khách hàng không đến lĩnh lãi: Nếu khách hàng chọn loại hình là LNV thì hệ thống sẽ tự tái tục cho khách hàng một kỳ hạn mới tương đương với kỳ hạn cũ của sổ và với lãi suất hiện hành của Sacombank Trường hợp KH chọn hình thức lãi không nhập vốn thì lãi suất sẽ tự vào tài khoản dự chi lãi cho KH, và tiền gốc sẽ tự tái tục kỳ hạn tiếp theo với lãi suất hiện hành
- KH rút trước hạn truong kỳ gửi đầu tiên: khi rút trước hạn, tùy vào số ngày thực gửi của khách hàng (được tính từ ngày gửi đến ngày khách hàng tất toán tài khoản tiềngửi tiết kiệm có kỳ hạn) Sacombank sẽ chi trả lãi theo mức lãi suất quy định như sau: nếu thời gian thực gửi trên nhỏ hơn 7 ngày thì KH không được trả lãi, trường hợp khách hàng gửi từ 7 ngày trở lên, thì KH được hưởng lãi suất không kỳ hạn
- Khách hàng rút trước hạn trong kỳ hạn tái tục: Sacombank sẽ chi trả lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn có hiệu lực tại thời điểm rút trước hạn
- Trường hợp các thẻ tiết kiệm có kỳ hạn đáo hạn rơi vào ngày nghĩ, lễ theo quy định của Sacombank thì sẽ được chi trả vốn, lãi như sau:
Nếu khách hàng đến tất toàn vào ngày làm việc cuối trước ngày nghỉ, lẽ thì được hưởng lãi trọn kỳ gửi (không bị khấu trừ lãi)
Nếu khách hàng đến tất toán vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên của ngày nghỉ, lễthì sẽ nhận thêm tiền lãi suất trên thẻ tiết kiệm cho số ngày nghỉ lễ
Trang 13Khách hàng đến giao dịch
Nếu khách hàng đến tất toán sau ngày làm việc đầu tiên sẽ hưởng lãi suất không
kỳ hạn theo quy định của ngân hàng
Cách tính lãi suất Sacombank áp dụng cho khách hàng:
Tiền lãi = Số tiền gửi (*) x số ngày gửi x lãi suất áp dụng (%/tháng)/30 ngày
Trong đó (*): Số tiền gửi là:
- Số tiền voosnt hực tế KH gửi nếu là kỳ gửi đầu tiên (hoặc thẻ tiết kiệm KH tái tục vốn)
- Số tiền vốn + lãi của kỳ hạn liền kề trước nếu thẻ tiết kiệm đã tái tục nhiều kỳ
Trường hợp KH gửi tiết kiệm có ngày đáo hạn rơi vào ngày nghỉ, lễ thì ngày bắt đầu của kỳ tái tục kế tiếp chính là ngày đáo hạn của kỳ liền trước
Quy định về số tiền gửi tối thiểu: Tùy theo từng sản phẩm khác nhau mà ngân
hàng sẽ quy định về mức tiền gửi tối thiểu Như đối với sản phẩm tiết kiệm truyền thống thìkhông quy định mức tiền gửi tối thiểu, nhưng với một số sản phẩm như tiết kiệm tuần năng động hay tài khoản đa năng mức gửi tối thiểu là 20.000.000 VND hay 1.000 USD
1.1.2 Quy trình mở tài khoản tiết kiệm.
Để mở thẻ tiết kiệm, điều kiện quan trọng là KH phải có mã khách hàng và tài khoản
dự chi lãi thích hợp
Dưới đây, giới thiệu về quy trình mở sổ tiền gửi tiết kiệm của Sacombank như sau:
Trang: 13
Trang 14Khi khách hàng đến giao dịch với Sacombank
1) Mã khách hàng:
Mỗi khách hàng đến giao dịch với Sacombank sẽ có duy nhất một mã khách hàng, mã khách hàng này, sẽ dụng làm căn cứ thông tin để xác nhận khách hàng trong những lần giao dịch kế tiếp với Sacombak
- Nếu là KH đã từng giao dịch với ngân hàng thì GDV sẽ tiến hành tìm mã KH để xác nhận KH
- Trường hợp khách hàng chưa có mã KH thì CVTV/GDV sẽ tiến hành mở mã KH cho KH: Việc mở mã KH, KH phải có mang theo CMND, và điền vào phiếu thông tin khách hàng
2) Tài khoản dự chi lãi (W/AC):
Với tìa khoản dự chi lãi, Saocmbank sẽ tiến hành chi lãi TK cho KH trong TK dự chi lãi này
- Nếu khách hàng chưa có tài khoản dự chi lãi, GDV sẽ tiến hành mở tài khoản dự chi lãi thích hợp cho khách hàng
Trang 15- Trường hợp khách hàng đã có W/AC nhưng không phù hợp với loại tiền cần mở thẻ tiết kiệm, GDV sẽ tiến hành mở W/AC theo loại tiền, vàng thích hợp cho khách hàng Tài khoản WAC được phẩn theo loại tiền VND và ngoại tệ, cũng như vàng SJC hay SBJ.
2.2 Thực trạng dịch vụ huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Sài Gòn
Thương Tín - chi nhánh Thủ Đức từ năm 2008 – 2010.
2.2.1 Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm qua các thời kỳ.
0 2 4 6 8 10 12 14
LAI SUAT HUY DONG QUA CAC THOI KY
Tiêu VND3 tháng 6 tháng 3 tháng 6 tháng 3 tháng 6 thángUSD EUR
2008 8.1 7.8 3.2 3.5 1.7 1.8
2009 10.44 10.2 3.75 3.85 1.5 1.65
2010 13.04 13.04 4.67 4.62 0.08 0.09