+ Trưởng khu vực: Quản lý các đại diện kinh doanh, các cửa hàng bán lẻ của công ty.. Nhận và tập hợp đơn đặt hàng của kháchhàng, sau đó chuyển cho bộ phận xuất hóa đơn để tiến hành xuất
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Đức Hạnh Sinh viên thực hiện:
Họ và tên: Võ Thị Thu Hà MSSV: 10169001 Lớp: TCKT38I
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 06/2012
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1 Khái quát quá trình thành lập
1.1.1 Tên công ty
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Quạt Việt Nam.
- Địa chỉ nhà máy : Lô B13/1 đường số 1, khu công nghiệp Vĩnh Lộc, Phường
Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2- Văn phòng: 25 Nguyễn Thị Nhỏ, phường 9, quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí
- Căn cứ giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số 0302541871, đăng kí lần đầu
ngày 11/12/2007 đăng kí thay đổi lần thứ 15 ngày 29/12/2010 do sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Công ty Cổ phần quạt Việt Nam
- Căn cứ Quyết định 195/CN-KCN-HCM ngày 07/02/2002 do Ban quản lí các
khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Công ty TNHH
SX & TM quạt Việt Nam (nay là Công ty Cổ phần quạt Việt Nam)
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất mà mua bán các loại quạt điện, mũ bảo hiểm,
ổ cắm điện, đèn sạc và linh kiện quạt điện các loại…
1.2 Tình hình tổ chức của công ty
1.2.1 Sơ đồ bộ máy tại công ty:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang 3Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Hội đồng thành viên gồm: 7 người sáng lập, vào ngày 15 tháng 01 năm 2002:
Ông Vũ Đình Phương, Ông Vũ Đình Chương, Ông Nguyễn Văn Lùng, ÔngNguyễn Văn Thiệm, Ông Nguyễn Ngọc Long, Ông Bùi Quang Nhật, Ông ĐinhThống Việt Trong đó, Ông Vũ Đình Phương là chủ tịch hội đồng quản trị và làngười chịu trách nhiệm cao nhất trong công ty, tư vấn cho Giám Đốc điều hànhtốt bộ máy công ty
Ban Giám Đốc gồm: 1 Tổng Giám đốc và 5 Giám đốc.
GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
GIÁM ĐỐC NHÂN SỰ
GIÁM ĐỐC MARKETING
Phòng kế toán Phòng kĩ
thuật
Phòng kế hoạch
Phòng sản xuất
Kho vật tư
Phân xưởng motor
Phân xưởng lắp ráp
Phòng nhân sự
Phòng marketing
Trang 4+ Điều hành trực tiếp mọi hoạt động công ty, chịu trách nhiệm trước pháp
luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước
+ Quan hệ hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước, ký duyệt các văn
bản, hợp đồng kinh tế, cũng như các điều lệ quy định của Nhà nước vàcông ty
Giám đốc kinh doanh
+ Đưa ra các chiến lược kinh doanh, ký kết hợp đồng kinh kế, thỏa thuận
mua bán với khách hàng Quản lý trực tiếp Phòng hành chính kinh doanh,Phòng dịch vụ hậu mãi, Phòng điều vận, Các trưởng khu vực
+ Phòng hành chính kinh doanh:
o Quản lý số liệu bán hàng, nhân viên kinh doanh, soạn thảo các hợpđồng kinh tế, thỏa thuận mua bán với khách hàng
+ Trưởng khu vực: Quản lý các đại diện kinh doanh, các cửa hàng bán lẻ
của công ty
o Đại diện kinh doanh:
Làm việc trực tiếp với khách hàng của các kênh bán sỉ, kênh trungtâm điện máy, kênh xuất khẩu và kênh cơ quan – doanh nghiệp về cácchính sách bán hàng, giao hàng Nhận và tập hợp đơn đặt hàng của kháchhàng, sau đó chuyển cho bộ phận xuất hóa đơn để tiến hành xuất hóa đơn
và giao hàng cho khách hàng
o Cửa hàng: Công ty có tổng cộng 40 cửa hàng trên toàn quốc, các cửa
hàng là nơi bán lẻ các sản phẩm cho người tiêu dùng
+ Phòng Dịch vụ hậu mãi:
o Chịu trách nhiệm bảo hành và sữa chữa sản phẩm cho khách hàng.
+ Phòng kho vận: Quản lý các kho hàng, bộ phận xuất hóa đơn Chịu trách nhiệm điều
phối hàng từ các kho thành phẩm đến các cửa hàng, giao hàng trực tiếp từ kho hàng của công ty đến khách hàng
o Kho thành phẩm: Chịu trách nhiệm nhập xuất hàng theo hóa đơn và
phiếu xuất kho Báo cáo hàng tồn kho vật tư cho phòng kế toán, phòng
kế hoạch, đưa ra mức tối thiểu và tối đa cho từng mặt hàng, bảo quản
và sắp xếp vật tư, hàng hóa một cách khoa học và an toàn
o Bộ phận xuất hóa đơn: Nhận đơn đặt hàng từ các đại diện kinh doanh,
tạo hóa đơn GTGT, phiếu giao hàng, phiếu xuất kho để bán hàng chocác khách hàng
Trang 5o Phụ trách phòng bảo hành sản phẩm tại nhà máy.
+ Phòng sản xuất: Phụ trách trực tiếp phân xưởng lắp ráp và phân xưởng
motor, chịu trách nhiệm về tình hình sản xuất trước giám đốc sản xuất
o Phân xưởng lắp ráp quạt: Bao gồm những dây chuyền sản xuất, tổ chức
triển khai lệnh sản xuất, bảo đảm tiến độ sản xuất theo kế hoạch sảnxuất về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm
o Phân xưởng lắp ráp motor: Bảo đảm cung cấp đầy đủ motor cho phân
xưởng lắp ráp, vì đây là một bộ phận quyết định chất lượng quạt chonên sản phẩm tạo thành phải đạt chất lượng đề ra
o Kho vật tư: Quản lý, báo cáo hàng tồn kho vật tư cho phòng kế toán,
phòng kế hoạch, đưa ra mức tối thiểu và tối đa cho từng mặt hàng, bảoquản và sắp xếp vật tư, hàng hóa một cách khoa học và an toàn
+ Phòng kế hoạch:
o Dựa vào nhu cầu của phòng kinh doanh, số liệu tồn kho của kho vật tư
và kho thành phẩm để đưa ra kế hoạch sản xuất cho từng loại sản phẩm
o Liên hệ với các nhà cung cấp để tìm nguyên liệu đầu vào cho công tyvới chất lượng cao nhất mà giá thấp nhất
o Bảo đảm nguyên liệu đầy đủ cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn
Giám Đốc nhân sự:
- Quản lý trực tiếp phòng nhân sự, thay mặt Ban Giám Đốc giải quyết
những vấn đề tranh chấp khiếu nại về lao động
+ Phòng nhân sự:
Trang 6o Quản trị nguồn nhân lực của công ty Quản lý hồ sơ cán bộ, công nhânviên.
o Xây dựng chính sách để nâng cao trình độ năng lực của cán bộ nhânviên công ty thông qua các chính sách đào tạo
o Chịu trách nhiệm luôn đáp ứng đấy đủ nguồn nhân lực dồi dào và nănglực tốt cho nhu cầu tuyển dụng của các bộ phận khác
o Xây dựng chính sách trả lương, thưởng dựa theo luật lao động; thỏathuận lao động với người lao động Xây dựng các bản mô tả công việc
Giám đốc marketing
- Quản lý phòng marketing, chịu trách nhiệm trước công ty và Tổng giám
đốc về các chính sách marketing
+ Phòng marketing:
o Đưa ra các chính sách quảng cáo, hình thức quảng cáo
o Tùy từng thời điểm sẽ đưa ra chính sách khuyến mãi Tổ chức hội chợ
o Quản lý thương hiệu công ty
BỘ PHẬN KẾ TOÁN
BÌNH DƯƠNG
BỘ PHẬN KẾTOÁN VĨNH LỘC
BAN KIỂMSOÁT NỘI BỘ
BỘ PHẬN KĨTHUẬT CNTT
Trang 7Hình 1.2: Sơ đồ sộ máy kế toán:
1.2.3.2 Cơ cấu phòng kế toán:
Nhân sự phòng kế toán gồm 29 nhân viên:
Giám đốc tài chính: 01 người Có nhiệm vụ chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán;
thống kê thông tin kinh tế; tổ chức phổ biến thi hành chế độ kế toán Nhà nướccho các bộ phận kế toán Phân công và chỉ đạo trực tiếp các nhân viên kế toánđồng thời kiểm tra, kiểm soát và phê duyệt các báo cáo, chứng từ kế toán chophù hợp với luật lệ Nhà nước và chỉ thị cấp trên Tham mưu và thực hiện cácchiến lược ngắn hạn và dài hạn cho công ty
Kế toán thanh toán: 02 người Theo dõi tình hình thanh toán; lập phiếu chi,
phiếu thu, theo dõi các khoản vay, trả ngân hàng cũng như các khoản thu, chi
KT CHI PHÍ
KT TỔNGHỢP
KT CHINHÁNH
KT KHO
KT CÔNG NỢ
NHÂNVIÊN
NHÂNVIÊN
Trang 8tiền gửi ngân hàng của công ty; theo dõi các khỏan tạm ứng của các phòngban, nhân viên công ty.
Kế toán chi phí: 03 người Có nhiệm vụ lưu chép chi phí trực tiếp và gián tiếp
liên quan đến việc sản xuất mỗi đơn vị sản phẩm và dịch vụ do công ty cungcấp
Kế toán kho: 08 người Theo dõi tình hình nhập xuất tồn nguyên liệu vật liệu ,
hàng hoá trong kho cả về mặt lượng và mặt giá trị vào các sổ sách liên quan
Kế toán tổng hợp: 01 người Chịu trách nhiệm tập hợp chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ để tính giá thành sản phẩm; hoàn thành các sổ sách báo cáo theochế độ kế toán Giúp kế toán trưởng tổ chức công tác kế toán; trực tiếp chỉ đạocác nhân viên hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Kế toán thuế, chi nhánh: 03 người Chịu trách nhiệm báo cáo thuế GTGT
cho các chi nhánh ngoài khu vực Tp Hồ Chí Minh Quản lý tiền mặt, công nợ,hàng tồn kho của các chi nhánh này
Kế toán công nợ: 01 người Căn cứ váo hóa đơn bán hàng và hóa đơn mua
hàng hằng ngày cập nhật vào máy để theo dõi công nợ Đối chiếu công nợphải thu, phải trả với khách hàng và nhà cung cấp hàng tuần và định kỳ cuốitháng, cuối quý và cuối năm Lưu trữ và bảo quản các hợp đồng kinh tế, hợpđồng xuất khẩu, hóa đơn mua vào của công ty
Ban kiểm soát nội bộ: 01 người.có nhiệm vụ kiểm soát các nội quy của toán
công ty, làm cho báo cáo tài chính có độ tin cậy cao, đảm bảo các nguyên tắc
và nội quy của công ty được thực hiện đúng
Bộ phận kĩ thuật công nghệ thông tin: 01 người.Chịu trách nhiệm về mạng
máy tính, phần mềm quản lý, kế toán, bán hàng đảm bảo hoạt động tốt
1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng:
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật kí chung trên phần
mềm máy tính
Chứng từ kếtoán
Bảng tổng hợpchứng từ kế toán
Phần mềm kếtoán ( Nhật kíchung)
Sổ kế toán:
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị
Trang 9 Ghi chú:
+ Ghi hằng ngày.
+ Ghi cuối kì.
+ Quan hệ kiểm tra đối chiếu
- Công ty sử dụng phần mềm Microsoft Dynamics AX9.
1.3.2 Hình thức tổ chức kế toán:
- Công ty sử dụng hình thức kế toán tập trung.
+ Tổ chức kế toán tập trung là mô hình tổ chức có đặc điểm là toàn bộ công
việc sử lí thông tin trong doanh nghiệp được thực hiện tập trung ở phòng kế toán, còn ở các đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân laoị và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán xử lí và tổng hợp thông tin
+ Ưu điểm của mô hình kế toán tập trung: công việc gọn nhẹ, tiết kiệm, việc xử
lí và cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời
1.3.4 Vận dụng hình thức tài khoản kế toán:
- Hệ thống tài khoản tại công ty đang sử dụng đươc áp dụng thống nhất theo hệ
thống tài khoản Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- Doanh nghiệp đang áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam theo
Quyết định 15/2006 của BTC
1.3.5 Vận dụng hình thức chứng từ kế toán:
- Hiện tại Doanh nghiệp đang áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam
theo quyết định 15/2006 của BTC
1.3.6 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho được hạch toán theo giá gốc.
- Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền + Công thức:
Trị giá tồn đầu kì + Trị giá nhập trong kìĐGBQ =
Số lượng tồn đầu kì + Số lượng nhập trong kì
Trang 10- Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên 1.3.7 Phương pháp nộp thuế GTGT:
- Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.
1.3.8 Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/xxxx đến 31/12/xxxx
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng
Trang 11- Hóa đơn GTGT/ hóa đơn bán hàng.
- Giấy đề nghị tạm ứng/ thanh toán tạm ứng.
- Bảng thanh toán tiền lương
- Hợp đồng, biên lai thu tiền.
- Bảng kiểm kê quỹ.
Chứng từ ghi sổ:
- Phiếu thu.
- Phiếu chi.
2.1.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 111 “ Tiền mặt”
Chi tiết 1111 “Tiền mặt Việt Nam đồng”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111 “Tiền mặt”
TK 111 “Tiền mặt”
- Tiền mặt tồn quỹ đầu kì
Các khoản tiền mặt nhập quỹ Các khoản tiền mặt xuất quỹ
Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê khi kiểm kê
Trang 12 Ủy Nhiệm Thu
Ủy Nhiêm Chi
Chứng từ gốc
Phần mềm kếtoán ( Nhật kíchung)Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Sổ tổng hợp
Trang 13 Séc
2.2.2 Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên tài khoản
1121 Tiền gửi ngân hàng – tiền Việt Nam
1121 Tiền gửi ngân hàng – tiền Ngoại tệ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”
TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”
SDĐK: Số tiền gửi tại ngân hàng đầu kì
- Các khoản tiền gửi vào ngân hàng. - Các khoản tiền gửi được rút ra
- Chênh lệch tăng tỉ giá do đánh giá lại - Chênh lệch giảm tỉ giá do đánh
số dư ngoại tệ cuối kì giá lại số dư ngoại tệ cuối kì.Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK: Số tiền gửi tại ngân hàng cuối
kì
2.2.3 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Ngày 19/12/2011 thanh toán chi phí gửi thư, photo copy, in:
Trang 14- Số tiền phải thu của khách hàng về - Số tiền khách hàng đã trả nợ.
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…đã - Số tiền đã nhận ứng trước của
cung cấp và được xác định là đã bán khách hàng
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng khách hàng sau khi đã giao hàng
và khách hàng có khiếu nại
Chứng từ gốc
Phần mềm kếtoán (Nhật kíchung)Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Sổ tổng hợp
Trang 15- Doanh Thu của số hàng đã bán
bị người mua trả lại
- Số tiền chiết khấu thanh toán vàchiết khấu thương mại cho người mua.Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK: Số tiền còn phải thu của
khách hàng vào cuối kì
2.3.3 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Thu tiền hàng ngày 06/12/2011:
2.3.5 Quy trình kế toán phải thu khách hàng:
Phòng Kinh Doanh chuyển HĐ bán hàng về phòng Kế toán, kế toán thành phẩm
và kế toán chi nhánh có nhiệm vụ nhận và nhập HĐ bán hàng vào hệ thống kế toán, công nợ phải thu tự động ghi nhận qua hệ thống kế toán,kế toán thanh toán hạch toán các khoản phải thu do khách hàng chi trả
Thu bằng tiền mặt: Kế toán thanh toán lập phiếu thu, khoản thu từ khách hàng tựđộng hạch toán trên hệ thống kế toán
Trang 16 Thu qua ngân hàng: Dựa vào chi tiết sổ phụ ngân hàng, phân bổ các khoản thu từkhách hàng theo từng hóa đơn vào hệ thống kế toán.
Ngày 3 và 17 mỗi tháng, kế toán công nợ phải thu phải in và chuyển “Sổ tổng hợp phải thu của khách hàng” cho phòng kinh doanh và Tổng giám đốc để đối chiếu thông tin công nợ và thực hiện nhắc nợ khách hàng Nhắc nợ những khách hàng chưa thanh toán hay thanh toán còn thiếu Xem “Báo cáo tuổi nợ”, cập nhậtthông tin nợ khó đòi, nợ xấu Trao đổi biện pháp xử lý nợ xấu với kế toán
trưởng
Kế toán trưởng trao đổi biện pháp xử lý nợ xấu với Tổng Giám đốc
Tổng giám đốc ra quyết định xử lý nợ xấu
Kế toán công nợ hàng tháng gửi xác nhận công nợ cho khách hàng
2.4 Kế toán tạm ứng:
2.4.1 Chứng từ sử dụng:
Giấy đề nghị tạm ứng
Phiếu thu, phiếu chi
Báo cáo thanh toán tạm ứng
Các chứng từ gốc: hóa đơn mua hàng…
2.4.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 141 “tạm ứng”
Chi tiết 1412 “Tạm ứng – nhân viên”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 141 “Tạm ứng”
Tài khoản 141 “Tạm ứng”
SDĐK: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán.
Số tiền đã tạm ứng cho CB – CNV của Các khoản tạm ứng đã được thanh doanh nghiệp toán, số chi tiêu thực tế đã được duyệt Chi thêm số tiền đươc thanh toán lớn hơn Số tiền tạm ứng chi không hết nộp lại
số tạm ứng quỹ hoặc khấu trừ vào lương
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
Trang 17SDCK: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán
cuối kì
2.4.3 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Ngày 01/12/2011 thu tiền tạm ứng chi phí cầu đường:
Yêu cầu tạm ứng được trưởng phòng và Ban Giám đốc xem xét kí duyệt
Kế toán thanh toán lập chứng từ chi và trình lên Tổng giám đốc, Kế toán trưởng
kí duyệt
Kế toán thanh toán chuyển phiếu chi cho thủ quỹ để chi tạm ứng
Thủ quỹ chi tiền cho người tạm ứng , ký phiếu chi và chuyển về cho Kế toán thanh toán
Kế toán thnah toán thực hiện hạch toán và cập nhật Bảng theo dõi tạm ứng
2.5 Kế toán chi phí trả trước ngắn hạn:
2.5.1 Chứng từ sử dụng:
Phiếu thu, phiếu chi
Hóa đơn GTGT
Trang 18 Bảng phân bổ chi phí trả trước.
2.5.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn”
Tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn”
SDĐK: Các khoản chi phí trả trước
chờ phân bổ hay kết chuyển đầu kì
Các khoản chi phí trả trước phát sinh Phân bổ chi phí trả trước vào các chờ phân bổ đối tượng chịu chi phí có liên quan.Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCK: Các khoản chi phí trả trước
chờ phân bổ hay kết chuyển đầu kì
2.5.3 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Ngày 07/12/2011 thanh toán tiền thuê nhà từ ngày 22/12/2011 đến 22/05/2011 –
Trang 192.5.5 Quy trình kế toán trả trước ngắn hạn:
2.6 Kế toán cầm cố, kí cược, kí quỹ ngắn hạn:
2.6.1 Chứng từ sử dụng:
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo nợ, giấy báo có
Biên nhận tài sản
2.6.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 144 “Cầm cố, kí cược, kí quỹ ngắn hạn
Tài khoản 144 “Cầm cố, kí cược, kí quỹ ngắn hạn”
SDĐK: Giá trị tài sản hoặc số tiền còn
đang cầm cố, kí quỹ, kí cược ngắn hạn
- Giá trị tài sản mang đi cầm cố và số - Giá trị tài sản cầm cố và số tiền kí quỹ, tiền đã kí quỹ, kí cược ngắn hạn kí cược ngắn hạn đã được nhận lại
hoặc dùng để thanh toán
-Khoản bị phạt trừ vào tiền kí quỹ do
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDĐK: Giá trị tài sản hoặc số tiền còn
đang cầm cố, kí quỹ, kí cược ngắn hạn
2.6.3 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Ngày 17/12/2011 thu lại tiền đặt cọc thuê nhà của CN Hocmon:
Chứng từ
gốc
Sổ tổng hợpTK142
Sổ chi tiết
Phần mềm kếtoán (Nhật kíchung)
Trang 202.7 Kế toán nguyên vật liệu:
2.7.1 Chứng từ sử dụng:
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
2.7.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 152 “nguyên liệu, vật liệu”
2.7.3 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Sổ tổng hợp
Trang 21 Phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
2.8.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 153 “ công cụ dụng cụ”
2.8.3 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Ngày 04/12/2011 xuất vật tư phục vụ bán hàng tại phòng điều vận:
Bảng tổng hợpnhập, xuất, tồn
Trang 22 Ngày 21/12/2011 mua công cụ dụng cụ theo HĐ 27265:
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Bảng tổng hợpnhập, xuất, tồn
Trang 23 Kế toán thành phẩm, trưởng ban kiểm kê, cửa hàng trưởng thực hiện kiểm kê toàn
bộ tồn kho thực tế cho tất cả các mặt hàng thành phẩm Ghi nhận lượng hàng tồn kho thực tế trên “Bảng kiểm kê thực tế thành phẩm” và hoàn thành phiếu “Kết luận đánh giá” Ký nhận trên “Bảng kiểm kê thực tế thành phẩm” và phiếu “Kết luận đánh giá”
Kế toán thành phẩm đối chiếu số lượng tồn kho thực tế ghi nhận trên “Bảng kiểm
kê thực tế thành phẩm” với lượng thành phẩm tồn kho trên sổ sách kế toán Ghi nhận lượng hàng thừa thiếu trên “Biên bản kiểm kho thành phẩm” Gửi lại “Biên bản kiểm kê kho thành phẩm” cho cửa hàng trưởng hoặc thủ kho ở các chi nhánh
Bộ phận kế toán kiểm tra nếu hàng thiếu: xuất hóa đơn bán hàng cho cửa hàng trưởng, ghi nhận công nợ cho cửa hàng trưởng
2.10 Kế toán chi phí nguyên vạt liệu trực tiếp:
Trang 242.10.1 Chứng từ sử dụng:
Lệnh sản xuất ( nếu có)
Phiếu xuất kho
Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu
Hóa đơn GTGT…
2.10.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
2.10.3 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Ngày 20/12/2011 xuất vật tư sản xuất:
Tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp”
2.11.3 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu: