1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-GIỚI THIỆU HỌC PHẦN KINH TẾ BẢO HIỂM

21 550 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_Phí bảo hiểm giá bán bảo hiểm.Cấu trúc phí gồm phí thuần và phụ phí  Phí thuần chi bồi thường: 65-70%  Phụ phí Chi hoa hồng, đề phòng, hạn chế rủi ro, chi quản lý, lãi kinh doanh:30-

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU-GIỚI THIỆU HỌC PHẦN KINH TẾ BẢO HIỂM

1.Vị trí và mục tiêu học phần

_Học phần thuộc nhóm các môn học bổ trợ

_Học phần cung cấp những kiến thức lý luận cơ bản về bảo hiểm và những nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm trong nền kinh tế thị trưòng

2.Nội dung chương trinh giới thiệu

_Chương 1 Tổng quan về bảo hiểm

_Chương 2 Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển

_Chương 3 Bảo hiểm thân tàu biển và bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển

_Chương 4.Một số nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải

3.Tài liệu tham khảo chính

_Giáo trình Bảo hiểm.Bộ môn Kinh tế Bảo hiểm.Trường ĐHKTQD Hà Nội.NXB Thống Kê 2005

_Insurance- Principles and Practice The Chartered Insurance Institute 2000

_Luật kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành

_Luật bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM

1.1Sự cần thiết khách quan và tác dụng của bảo hiểm trong nền kinh tế - xã hội.

1.1.1Các rủi ro thường xảy ra đối với con người.

a) Những khái niệm cơ bản :

_Rủi ro là gì? Có nhiều định nghĩa khác nhau Rủi ro là bao gồm những biến cố, sự kiện không mong dợi, không lường trước , không chắc chắn ; và khi nó xảy ra thì làm thiệt hại về tài sản, thu nhập, sức khoẻ và tính mạng của con người

_Mức độ rủi ro cao hay thấp : Được đo lường thông qua tần suất xuất hiện trong quá khứ và dự đoán xác suất xảy ra trong tương lai

_Hiểm hoạ và nguy cơ :

 Hiểm hoạ là 1 nhóm rủi ro khái quát, tiềm ẩn và có liên quan, là nguyên nhân chính gây nên tổn thất

 Nguy cơ : là những điều kiện phối hợp, tác động làm tăng thêm tổn thất khi rủi ro xảy ra

VD : -Bất kỳ ngôi nhà nào cũng có hiểm hoạ cháy (hoả hoạn) song ngôi nhà nào có chứa xăng, thuốc nổ, thì nguy cơ cháy cao hơn

-Hiểm hoạ HIV-AIDS đối với tất cả chúng ta, song một số người có nguy cơ cao về lĩnh vực này là : tiêm chích ma tuý, quan hệ tình dục không an toàn

Các loại nguy cơ :

_Nguy cơ vật chất ( khách quan) : Liên quan khía cạnh vật chất : Xây dựng nhà, khách sạn sát bờ biển, bờ sông

_Nguy cơ tinh thần :

 Nhóm khách quan : do thiếu hiểu biết làm gia tăng lây lan các loại bệnh truyền nhiễm

 Nhóm chủ quan ( nguy cơ đạo đức) : Cố ý làm gia tăng tổn thất

VD : Người tham gia bảo hiểm không lương thiện có thể tự đốt hàng, đánh đắm tàu để đòi bồithường

b)Phân loại rủi ro : Có thể chia thành ba nhóm

+ Các rủi ro do môi trường thiên nhiên gây ra : thiên tai, dịch bệnh

+ Các rủi ro do hậu quả của sự phát triển KH – KT : TNGT, TNLĐ, điện giật,nhà máy thuốc sâu bị rò rĩ

Trang 2

+ Cac rủi ro của môi trường xã hội : ốm đau, bệnh tật, trộm cắp, gây gổ đánh nhau, thảm hoạ sân cỏ, chiến tranh,

1.1.2.Các biện pháp ứng phó rủi ro của con nguời :

+Nhóm biện pháp kiểm soát rủi ro :

 Tránh né rủi ro : chọn lịch mùa vụ, hạn chế việc đi lại vào giờ cao điểm, mùa bão lụt,,

 Ngăn ngừa, đề phòng : phòng cháy, nâng cao trình độ công nhân, chọn giống khôngsâu bệnh, luyện tập thể dục

 Giảm thiểu tổn thất : Cứu chữa tài sản khi rủi ro đang xảy ra

+Nhóm biện pháp tài trợ cho rủi ro :

 Gánh chịu rủi ro : -Thụ động : Hậu quả nặng nề

-Chủ động :tự lập quỹ dự phòng tự bảo hiểm : tác dụng yếu

 Tham gia bảo hiểm : Gồm BHXH của Nhà Nước và BHTM của các tổ chức kinh doanh

=> Các định nghĩa về bảo hiểm :

 Bảo hiểm là sự chuyển giao rủi ro trên cơ sở hợp đồng

 Bảo hiểm là sự san sẻ rủi ro, thu của số đông để bù cho số ít khi rủi ro xảy ra

 Bảo hiểm là phương pháp lập qũy dự phòng của các tổ chức, cá nhân có cùng khả năng gặp rủi ro nào đó bằng cách đóng góp bảo hiểm phí đẻ lập quỹ bảo hiểm Khi thành viên nào gặp rủi ro dẫn đến tổn thất, sẽ được bù dắp, bồi thường từ nguồn quỹbảo hiểm này

+Chú ý :

 Cơ sở hoạt động của bảo hiểm là phần thu nhập đẻ dành, phần tích luỹ dự trữ của các tổ chức cá nhân

Hoạt động của bảo hiểm luôn dựa trên nguyên tắc số đông.

1.1.3.Tác dụng của bảo hiểm :

_Bảo hiểm góp phần ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tai nạn xảy ra cho nền kinh tế

_Bảo hiểm góp phần khắc phục rủi ro tai nạn xảy ra cho nền kinh tế nhanh chóng ổn định sản xuất và đời sống cho các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm

_Bảo hiểm góp phần thu hút, tạo nguồn vốn dài hạn cho đầu tư phát triển kinh tế => thể hiện qua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm xã hội

_Bảo hiểm góp phần thực hiện quan hệ hợp tác giữa các nước => thể hiện qua hoạt động tái bảo hiểm

_Bảo hiểm góp phần thu hút lao động, giải quyết lao động, giảm thất nghiệp

_Bảo hiểm là chổ dựa tinh thần cho các tổ chức cá nhân giúp họ yên tâm trong sản xuất kinh doanh và cuộc sống gia đình

1.1.2.Phân loại bảo hiểm :

1 Căn cứ theo đối tượng bảo hiểm, chia thành ba loại : - Bảo hiểm tài sản

- Bảo hiểm con người

- Bảo hiểm trách nhiệm

2 Căn cứ theo phương thức hoạt động, chia thành hai loại : -Bảo hiểm tự nguyện

-Bảo hiểm bắt buộc (BHXH,BHTNDS)3.Căn cứ theo mục tiêu hoạt động, chia thành hai loại :

_ Bảo hiểm kinh doanh (BHTM) => mục tiêu lơi nhuận

_ Bảo hiểm phi kinh doanh (BHXH) => mục tiêu phi lợi nhuận

4.Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động, chia thành : - Bảo hiểm hàng hải

- Bảo hiểm phi hàng hải

Hoặc chia thành : - Bảo hiểm nhân thọ

- Bảo hiểm phi nhân thọ

Trang 3

1.1.3.Nội dung cơ bản các hình thức bảo hiểm ở Việt Nam hiện nay:

1.1.3.1 BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI.

a Mục tiêu hoạt động : Lợi nhuận

b Các dịch vụ bảo hiểm : Rất đa dạng, phong phú Bao gồm cả ba nhóm đối tượng bảo hiểm là

tài sản, con người, trách nhiệm

c.Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động bảo hiểm thương mại :

_Nguyên tắc trung thực tuyệt đối (good fair)

d Các yếu tố cơ bản thuộc hợp đồng bảo hiểm thương mại.

_Các chủ thể liên quan đến hợp đồng :

 Người bảo hiểm

 Người tham gia bảo hiểm

 Người được bảo hiểm

 Người thụ hưởng ( người hưởng lợi bảo hiểm )

_Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm :

 Giá trị bảo hiểm là giá trị tài sản được bảo hiểm ở thời điểm ký hợp đồng bảo hiểm

 Số tiền bảo hiểm là giới hạn trách nhiệm tối đa mà người bảo hiểm phải bồi thường khi sự kiện bảo hiểm xảy ra

_Phí bảo hiểm (giá bán bảo hiểm).Cấu trúc phí gồm phí thuần và phụ phí

 Phí thuần (chi bồi thường): 65-70%

 Phụ phí ( Chi hoa hồng, đề phòng, hạn chế rủi ro, chi quản lý, lãi kinh doanh):30-35%Trong thực tế kinh doanh: Phí Bảo hiểm toàn bộ = Số tiền Bảo hiểm x Tỷ lệ phí Bảo hiểm( %)_Rủi ro bảo hiểm và rủi ro loại trừ

 Rủi ro bảo hiểm : mang tính khách quan; thuộc phạm vi hợp đông bảo hiểm => được bồi thường

 Rủi ro loại trừ: mang tính chủ quan, cố ý; không thuộc phạm vi hợp đông bảo hiểm => không được bồi thường

_Sự kiện bảo hiểm:Khi rủi ro bảo hiểm xảy ra thì được gọi là sự kiện bảo hiểm phát sinh, lúc nầy người bảo hiểm phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường

e.Các nguyên tắc và chế độ bồi thương trong lãnh vực bảo hiểm thương mại

_Nguyên tắc bồi thường tối đa: Số tiền bồi thường < Giá trị thiệt hại thực tế

_Nguyên tắc thế quyền hợp pháp ( chỉ áp dụng khi xuất hiện bên thứ ba có lỗi gây thiệt hại)_ Nguyên tắc bảo hiểm trùng.Nguyên tắc nầy nhằm tránh gian lận,trục lợi của người tham gia bảohiểm Khi một đối tượng bảo hiểm là tài sán được bảo hiểm bởi nhiều hợp đồng bảo hiểm, khi rủi

ro bảo hiểm xảy ra thì: Số tiềnBH của từng HĐ

Số tiền bồi thường của từng HĐ = Giá trị thiệt hại thực tế x

Tổng số tiền bảo hiểm cácHĐ_Các chế độ (quy tắc) bồi thường bảo hiểm:

 Chế độ bảo hiểm theo mức miễn thường

 Chế độ bảo hiểm theo tỷ lệ Số tiền bảo hiểm

Số tiền bồi thường = Giá trị thiệt hại thực tế x

Giá trị bảo hiểm

 Chế độ bảo hiểm theo rủi ro đầu tiên

Số tiền bồi thường < Số tiền bảo hiểm

f.Khái quát quá trình ra đời và phát triển của bảo hiểm thương mại ở Việt Nam

Trang 4

_Trước 1965, ở miền Bắc, mọi hoạt động bảo hiểm thương mại (chủ yếu bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu) đều nhờ vào các công ty bảo hiểm của Liên Xô ( cũ) và Trung Quốc.

_Năm 1965, Nhà nước thành lập công ty bảo hiểm Việt Nam(Bảo Việt) Bảo Việt đã kinh doanh bảo hiểm độc quyền theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung kéo dài đến hết năm 1993._Kể từ năm 1994 đến nay, theo Nghị định 100 CP của Chính Phủ cho phép mọi thành phần kinh tế, kể cả nước ngoài đều được tham gia cạnh tranh trong lĩnh vực bảo hiểm thương mại Hiện nay bảo hiểm thương mại Việt Nam khá đa dạng gồm nhiều loại hình doanh nghiệp như Công ty cổ phần, Tập đoàn bảo hiểm, Liên doanh bảo hiểm với nước ngoài, Chi nhánh bảo hiểm nước ngoài Các doanh nghiệp BH là doanh nghiệp đặc thù, có nhiều ảnh hưởng đến vấn

đề an sinh xã hội nên được nhà nước theo dõi quản lý chặt chẻ như phải đảm bảo vốn pháp định, phải ký quỹ và thường xuyên chịu sự kiểm soát về biên thanh toán

1.1.3.2 BẢO HIỂM XÃ HỘI :

a Sơ lược về sự ra đời và phát triển của bảo hiểm xã hội Việt Nam (đọc TLTK) :

b Mục đích và tính chất của BHXH

_Mục đích của BHXH là đảm bảo ổn định đời sống dân cư, đảm bảo an sinh xã hội lâu dài, bền vững.(Ổn định đời sống cho người tham gia bảo hiểm và gia đình họ khi họ bi mất hoặc giảmsút khoản thu nhập thường xuyên do gặp các rủi ro như ốm đau, tai nạn lao động, chết và các trường hợp khác như về hưu, thất nghiệp )

_Tính chất của BHXH

+Phạm vi bảo hiểm rất rộng, đối tượng tham gia rộng rãi nên chính sách BHXH có tác dụng lớn đến nhiều mặt kinh tế, chính trị, xã hội

+BHXH hoạt động theo mục tiêu vì lợi ích chung cuả xã hội nên việc đánh giá chủ yếu

là đánh giá về hiệu quả xã hội

+BHXH mang tính chất cộng đồng Là một công cụ để Nhà nước phân phối lại thu nhập giữa các thế hệ những người lao động với nhau và giữa nhữngngười có thu nhập thấp- thu nhập cao

c Nội dung thu chi của quỹ BHXH

c1.Nguồn thu quỹ BHXH

_Thu từ người lao động Người lao động có trách nhiệm đóng góp vì các lí do: dự phòng cá nhân, đối khoản của quyền thụ hưởng

_Thu từ chủ sử dụng lao động (doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức)

Vì các lí do: BHXH liên quan đến chất lượng năng suất của người lao động, trách nhiệm

do các rủi ro lao động gây nên, đối khoản của sự đóng góp của người lao động

c2.Nội dung chi trả các chế độ BHXH

Đối với BHXH bắt buộc Gồm 5 chế độ:

Trang 5

_Hỗ trợ tìm việc làm

1.1.3.3 BẢO HIỂM Y TẾ

Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do nhà nước tổ chức thực hiện, trên cơ sở huy động sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động và các tổ chức,cá nhân khác để thanh toán chi phí khám, chữa bệnh cho các cá nhân có thẻ Bảo hiểm y tế khi bị ốm đau Bảo hiểm y tế mang tính xã hội, hoạt động phi lợi nhuận, hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả trong khám chữa bệnh và toàn dân dều được tham gia

Quỹ Bảo hiểm y tế là một quỹ thành phần của Quỹ Bảo hiểm xã hội Quỹ Bảo hiểm y tế được hình thành từ các nguồn sau:

_Tiền thu phí Bảo hiểm y tế do người sử dụng lao động và người tham gia bảo hiểm y tế đóng

_Các khoản nhà nước đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách

_Tiền sinh lời của Quỹ Bảo hiểm y tế tạo ra

_Các khoản thu từ nguồn tài trợ,viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướcQuỹ Bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán chi phí khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng cho người tham gia Bảo hiểm y tế theo phạm vi quy định của Điều lệ Bảo hiểm y tế

………

Trang 6

CHƯƠNG II

BẢO HIỂM HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN

A.Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vân chuyển bằng đường biển.

I.Đặc điểm và trách nhiệm các bên liên quan trong hoạt đọng XNK hàng hoá

1.Đặc điểm:

_ H.hoá XNK được thực hiện chủ yếu thông qua hợp đồng mua bán ngoại thương

_H.hoá XNK được vận chuyển vượt qua biên giới của nhiều quốc gia => chịu sự kiểm soát về hải quan và kiểm dịch của quốc gia đó

_H.hoá XNK được vận chuyển bằng nhiều phương tiện ch,chở khác nhau ( đường biển chiếm 90% ) => ngưoi ch.chở cũng là người giao hàng

_H.hoá XNK phải được mua b.hiểm => đây là tập quán của thương mại và h.hải q.tế.Như vậy, hoạt động XNK h.hoá thường được thực hiện thông qua 03 loại hợp đồng :HĐ mua bán, HĐ vận chuyển, HĐ bảo hiểm.Các hợp đồng nầy là cơ sở pháp lý để phân định trách nhiệm các bên liên quan gồm: Người XK (bên bán ), Người NK(bên mua), Người chuyên chở (hảng vận tải), Người bảo hiểm( công ty bảo hiểm).Trách nhiệm đó chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện giao hàng được quy định ở HĐ mua bán ngoại thương

2.Trách nhiệm các bên liên quan

+ Mua bảo hiểm cho h.hoá

+ Nhận h.hoá từ người chuyên chở, kiểm tra h.hoá thực tế so với HĐ mua bán và Vận đơn (HĐ vận tải )

+ Lấy đầy đủ các chứng từ về kiểm đếm h.hoá, h.hoá bị hư hỏng đỗ vỡ khi giao nhận h.hoá v.v

_Người chuyên chở:

+ Chuấn bị con tàu đủ khả năng v/chuyển (Đủ khả năng đi biển )

+ Cấp Vận đơn (B/L)cho người giao hàng

+ Bảo vệ, chăm sóc h.hoá & chịu trách nhiệm về h.hoá trong suốt hành trình V.v

_Người bảo hiểm:

+ Kiểm tra chứng từ về h.hoá, hành trình v/chuyển, con tàu v/chuyển

+Cấp đơn bảo hiểm cho h.hoá

+ Khi h.hoá bị tổn thất phải tổ chức giám định tổn thất và bồi thường theo HĐ bảo hiểm đã ký v.v

II Rủi ro hàng hải và tổn thất

1 Khái niệm và phân loại rủi ro hàng hải:

_ Rủi ro hàng hải là gồm các rủi ro do thiên tai, tai nạn bất ngờ xảy ra trên biển làm thiệt hại h.hoá & phương tiện chuyên chở

_ Căn cứ theo nguồn gốc phát sinh => 03 nhóm R.ro:

+ Rro do thiên tai: bão, lốc, sóng thần, thời tiết xấu,v.v

+ R.ro do tai nạn trên biển: mắc cạn, đâm va, cháy nổ,v.v

+R.ro do các nguyên nhân khác: hành vi phi pháp của thuỷ thủ đoàn, do bản chất h.hoá,do chiến tranh,v.v

_ Căn cứ theo điều kiện baỏ hiểm => 03 nhóm r.ro:

+ Nhóm r.ro hàng hải:

-Thiên tai

Trang 7

-Tai nạn trên biển.

Gồm nhóm r.ro chính: mắc cạn, chìm đắm, cháy nổ, đâm va

Các r.ro phụ: tàu mất tích, ném h.hoá xuống biển, hành vi phi pháp của thuyền trưởng và thuỷ thủ đoàn, h.hoá bị cướp biển, v.v

Loại trừ tuyệt đối (loại trừ chung): Gồm

- Do lỗi lầm cố ý của người được b.biểm

- Do tàu chậm trể hành trình

- Do bản chất (nội tỳ) của h.hoá

- Do vi phạm luật lệ về hải quan, kiểm dịch

- Do bất lực về tài chính của chủ tàu

Loại trừ riêng gồm:

- R.ro chiến tranh, r.ro đình công, bạo loạn

- R.ro do tàu đi chệch hướng, do tàu không đủ khả năng đi biển

(Các r.ro nầy được mua bảo hiểm riêng, nếu xét thấy cần thiết)

2.Tổn thất hàng hải

_Tổn thât trong b.hiểm h.hoá XNK là gồm những hư hỏng thiệt hại của h.hoá được b.hiểm do r.rogây ra

_Căn cứ vào quy mô và mức độ tổn thất => chia thành: Tổn that bộ phận và tổn thât toàn bộ

Trong đó, khái niệm tổn thất toàn bộ được chia ra:Tổn thát toàn bộ thực tế và Tổn thât toàn bộ ước tính

_Căn cứ theo quyền lợi liên quan giữa các bên có mặt trên hành trình => chia thành tổn thất riêng

và tổn thất chung

+ Tôn thất riêng chỉ gây thiệt hại cho riêng từng chủ hàng, chủ tàu

+ Tổn thất chung có liên quan dến tất cả quyền lợi có mật trên hành trình do hành động hy sinh TTC gây nên.Như: ném hàng xuổng biển để cứu tàu, cho tàu làm việc quá sức để thoát khỏi vùng

mắc cạn

3 Phân bổ tổn thất chung

_ Vf sao phải phân bổ TTC?

_Các bước tính toán phân bổ TTC:

+Bước 1: Xác định giá trị TTC (Gt)

Giá trị TTC gồm giá tri của tài sản hy synh trong hành độngTTC và các chi phí có liên quan

+ Bước 2:Xác định giá trị chịu phân bổ TTC (Gpb)

Giá trị chịu phân bổ TTC gồm giá tri của tất cả tài sản (quyền lợi) có mặt trên hành trình trước khi hành động TTC xảy ra.Có 2 cách xác định:

Gpb = Giá tri tàu, h.hoá khi khởi hành – Giá trị TTR xảy ra trước TTC

Gpb = Giá trị tàu, h.hoá khi cập bến +Giá trị TTC +Giá tri TTR xảy ra sau TTC

+ Bước 3:Xác định tỷ lệ phân bổ TTC (T%)

T% = Gt / Gpb

+ Bước 4: Xác định mức dóng góp TTC của mỗi bên liên quan

Số tiền đóng góp TTC của mỗi bên = Giá trị chịu phân bổ của mỗi bên x T%

+ Bước 5: Kiểm tra lại kết quả tính toán

Tổng số tiền các bên phải đóng góp thêm = Tổng số tiền các bên thu lại

Trang 8

Ví dụ : Một chiếc tàu thuỷ trị giá 2.000.000 USD, chở một lô hàng xuất khẩu trị giá 500.000 USD Trong quá trình vận chuyển, tàu bị mắc cạn Để thoát nạn, thuyền trưởng ra lệnh ném một

số hàng trị giá 65.000 USD xuống biển Đồng thời cho tàu làm việc hết công suất, làm hỏng nồi hơi chi phí sửa chửa nồi hơi là 34.600 USD Các chi phí khác có liên quan là 400 USD Đến cảngđích, thuyền trưởng tuyên bố đóng góp TTC

TTC được phân bổ như sau:

Bước 1 : Xác dịnh giá trị TTC

Gt = 65.000 + 34.600 + 400 = 100.000 (USD)Bước 2 :Xác định giá trị chịu phân bố TTC

Bước 5: Xác định kết quả tài chính cuối cùng

- Chủ tàu phải bỏ ra thêm = (34.600 + 400) - 80.000 = - 45.000 (USD)

- Chủ hàng thu lại = 65 000 - 20.000 = 45.000 (USD)

III.Hợp đồng bảo hiểm hàng hoá XNK vận chuyển bằng đường biển

-Người tham gia bảo hiểm cam kết trả phí bảo hiểm cho công ty bảo hiểm

HĐBHcó 2 loại: HĐBH chuyến và HĐBH bao

HĐBH chuyến là HĐBH cho một chuyến hàng cụ thể, từ địa điểm nầy đến địa điểm khác.Công ty bảo hiểm chỉ chỉu trách nhiệm về h.hoá trong pham vi một chuyến

HĐBH bao, còn gọi là HĐBH mở, là HĐBH cho một khối lượng h.hoá vân chuyển trong nhiều chuyến kế tiếp nhau trong một khoang thời gian nhất định (năm).Hoặc nhận bảo hiểm cho một lượng hàng vận chuyển nhất định mà không kể đến thời gian

2.Nội dung chủ yếu của HĐBH

_ Ngày cấp đơn bảo hiểm

_ Nơi ký kết HĐBH

_Tên, địa chỉ của người mua bảo hiểm

_Tên hàng hoá được bảo hiểm

_Quy cách đóng gói, bao bì, kí mã hiệu h.hoá

_Số lượng, trọng lượng h.hoá

_Tên tàu hoặc phương tiện vận chuyển hàng

_Cách xếp hàng trên tàu

_Cảng khởi hành, cảng chuyển tải, cảng cuối

_Ngày tàu khởi hành

_Giá trị bảo hiểm , số tiền bảo hiểm

_Điều kiện bảo hiểm

_Phí bảo hiểm

_Địa chỉ của giám định viên bảo hiểm

_Địa điểm và phương thức trả tiền bồi thường

_Số bản đơn bảo hiểm được phát hành

_ V.v

Trang 9

3.Điều kiện bảo hiểm

3.1.Điều kiện bảo hiểm quốc tế :

Do Hội bảo hiểm London Vương quốc Anh soạn thảo và được áp dụng rộng rải mang tính quốc

tế, gồm 02 quy tắc bảo hiểm là ICC 1963 và ICC 1982

a.Nội dung cơ bản của ICC 01/01/1963

ICC 1963 gồm 03 điều kiện bảo hiểm bắt buộc là:

_Điều kiện bảo hiểm miễn TTR(FPA – Free From Particular Averge)

_Điều kiện bảo hiểm TTR(WA – With Particular Averge)

_Điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro (AR – All Risks)

Nội dung các ĐKBH: xem ở bảng tổng hợp

Là chủ hàng, tuỳ thuộc vào loại h.hoá mà cần lựa chọn một trong ba điều kiện bảo hiểm nầy để ghi vào HĐBH

b.Nội dung cơ bản của ICC 01/01/1982

_Lý do ra đời của ICC 1982 ?

_ICC 1963 gồm các điều kiện bảo hiểm :

+ Điều kiên bảo hiểm C : ICC –C (Ínstitute Cargo Clauses – C)

+Điều kiên bảo hiểm B : ICC – B (Ínstitute Cargo Clauses – B)

+Điều kiên bảo hiểm A : ICC – A (Ínstitute Cargo Clauses – A)

+Điều kiện bảo hiểm chiến tranh (Ínstitute War Clauses )

+ Điều kiện bảo hiểm đình công (Ínstitute Strikes Clauses )

Là chủ hàng, tuỳ thuộc vào loại h.hoá mà cần lựa chọn một trong ba điều kiện bảo hiểm bắt buộc

là C, B, A để ghi vào HĐBH, và có thẻ mua bảo hiểm riêng về chiến tranh, đình công, bạo loạn nếu xét thấy cần thiết

3.2 Điều kiện bảo hiểm ở Việt Nam

Trong quá trình ký kết HĐBHH các bên có thể lựa chọn các điều kiện bảo hiểm quốc tế nêu trên, hoặc có thể lựa chọn các điều kiện bảo hiểm do các hảng bảo hiểm VN xây dựng.Nội dung các điều kiện bảo hiểm do các hảng bảo hiểm VN (Bảo Việt, Bảo Minh, Pijico, ) xây dựng cũng tương tự ICC 1982, nhĩa là cũng bao gồm 03 đièu kiện bảo hiểm bắt buộc là: C, B, A ;và các điềukiện bảo hiểm riêng về chiến tranh, đình công

4 Giá trị bảo hiểm , số tiền bảo hiểm

Giá tri bảo hiểm là giá trị thưc tế của lô hàng, phổ biến được tính theo giá CIF

Với a là tỷ lệ % lãi dự tính, nhìn chung không quá 10%

Số tiền bảo hiểm được xác định theo giá trị bảo hiểm : STBH < GTBH

Tỷ lệ phí bảo hiểm R cao hay thấp là phụ thuộc vào các yếu tố sau:

_Loai h.hoá, mức độ rủi ro , tổn thât của h.hoá đó ( trứng, nhựa đường, )

_Cach xếp hàng, bao bì đóng gói

_Phương tiện vận chuyển ( trang thiết bị của tàu, tuổi tàu, quốc tịch tàu, )

Trang 10

_Hành trình vận chuyển

_Điều kiện bảo hiểm => phạm vi trách nhiệm của công ty bảo hiểm rộng hay hẹp

_ V.v

6 Giám định và bồi thường tổn thất:

6.1 Trach nhiệm của người tham gia bảo hiểm ( chủ hàng ) khi h.hoá bị rủi ro, tai nạn 6.2 Khiếu nại đòi bồi thương của người tham gia bảo hiểm

6.3 Giám định và bồi thường tổn thất của công ty bảo hiểm

_Tổ chức giám định, các phương pháp giám định

_Bồi thương tổn thất (nguyên tắc bồi thường, nôi dung bồi thường)

B Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển nội địa (S.viên đọc tài liệu tham khảo )

CHƯƠNG III BẢO HIỂM THÂN TÀU BIỂN - BẢO HIỂM TNDS CHỦ TÀU BIỂN - HỘI BẢO HIỂM P AND I

I Bảo hiểm thân tàu biển

1.Khái niệm về tàu biển

_Tàu biển là Kh.niệm dùng để chỉ các phương tiện nổi trên mặt nước, dùng để chuyên chở h.hoá,hành khách, hay các mục đích khác

_Tàu biển di chuyển theo một hải trình quy định: đường hàng hải quốc tế / nội địa

_Ưu, nhược điểm của tàu biển: Tàu biển có khả năng vận chuyển được h.hoá cồng kềnh,khối lượng lớn, cước phí rẻ Nhưng tàu biển có tốc độ di chuyển chậm, dễ gặp nhiều rủi ro ,tai nạn vì

có hình khối lớn, phạm vi hoạt động rộng trên biển

_Đơn vị đo lường về tàu biển:

+ DWT ( Dead Weight Tonnage ) Trọng tải tàu, sức chở của con tàu =>Chia ra:

- Trọng tải toàn phần (Dead Weight all Told )

- Trọng tải tịnh (Ttai thực dụng:Dead Weight Cargo) :Bằng 75% - 90%TT toàn phần + GRT (Gross Register Tonage ) Tấn dung tích đăng ký toàn phần

1GRT = 2,83 m 3.GRT dùng để thống kê lực lượng tàu buôn, giải quyết các tranh chấp pháp

lý về tàu biển.Cách tính ?

+ NRT (Net Gross Tonage ) Tấn dung tích đăng ký tịnh (thực dụng ).NRT dùng để tính cảng phí, phí đi qua kênh đào quốc tế.Cách tính ?

_Luật cờ tàu ( quốc tịch tàu ): Mỗi con tàu biển phải đăng ký quốc tịch tàu và mang cờ quốc gia

đó, được xem là lảnh thổ nổi của quốc gia đó.

2.Hợp đồng bảo hiểm thân tàu biển

a Đối tượng bảo hiểm : Đó là toàn bộ con tàu, bao gồm vỏ tàu và máy móc, trang thiết bị củacon tàu đó.Khi kê khai HĐBH chủ tàu phải nêu rõ các yếu tố: têntàu, cảng đăng ký quốc tịch tàu, năm và nơi đóng tàu, cấp hạng tàu.Và trong suốt thời gian bảo hiểm chủ tàu phải luôn đảm bảo 03 điều kiện:

+ Tàu đủ khả năng đi biển

+ Hành trình tàu hợp pháp

+ Quốc tịch tàu không đổi

b Số tiền bảo hiểm Cấu trúc gồm 03 bộ phận sau:

_STBH thân tàu => được tính theo giá tri con tàu, thông thương chủ tau bảo hiểm thấp hơn giá trị con tàu

_STBH cước phí chuyên chở => đây là bảo hiểm cho số cước phí mà chủ tàu phải trả lại cho chủ hàng do không đưa hàng về đến bến do tàu gặp nạn.STBH cước phí tối đa chỉ bằng 25% STBH thân tàu

_STBH chi phí điều hành => đây là bảo hiểm cho số chi phí quản lý, lãi kinh doanh trong thờigian tàu ngừng hoạt động do tàu gặp nạn STBH nầy tối đa chỉ bằng 25% STBH thân tàu.Chủtàu mua bảo hiểm thêm chi phí nầy là nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w