Từ sau đại hội Đảng lần thứ VI_Đại Hội đổi mới, đến nay vừa tròn hai mươi năm thực hiện công cuộc đổi mới và hội nhập, đất nước ta đã có những chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đời sống nhân dân dần được cải thiện, tình hình an ninh-chính trị ổn định, uy tín của Việt Nam trên trong khu vực và trên trường quốc tế không ngừng lớn mạnh
Trang 1Em xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng em,các số liệu, tài liệu sử dụng trong chuyên đề là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng
Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2006
Sinh viên thực hiện
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ sau đại hội Đảng lần thứ VI_Đại Hội đổi mới, đến nay vừa trònhai mươi năm thực hiện công cuộc đổi mới và hội nhập, đất nước ta đã cónhững chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đời sống nhândân dần được cải thiện, tình hình an ninh-chính trị ổn định, uy tín của ViệtNam trên trong khu vực và trên trường quốc tế không ngừng lớn mạnh Đạt được thành tựu to lớn đó phải kể đến sự đóng góp to lớn củangành Ngân hàng Việt nam, đặc biệt là các NHTM với vai trò “huyếtquản” để dòng máu tài chính của nền kinh tế lưu thông Với tinh thần đổimới sáng tạo, trong suốt hơn một thập kỉ qua ngành Ngân hàng đã thựchiện tốt chính sách tiền tệ của Đảng và Nhà nước, đẩy lùi lạm phát, ổnđịnh giá cả, góp phần quan trọng vào việc ổn định nền kinh tế vĩ mô CácNHTM ra đời trước hết nó đáp ứng nhu cầu về vốn cho của các cá nhân vàtập thể, muốn phát triển sản xuất kinh doanh nhưng lại thiếu vốn Cùngvới sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường các NHTM ngày càngxâm nhập sâu sắc hơn vào các hoạt động của nền kinh tế, trở thành mộttrung gian tài chính bậc nhất, “bà đỡ” của mọi nền kinh tế
Trong các hoạt động của NHTM thì hoạt động chủ yếu nhất và quantrọng nhất là hoạt động Tín dụng, nhờ hoạt động này mà đáp ứng đượcnguồn vốn to lớn cho nền kinh tế và mang lại nguồn thu lớn nhất ( chiếmđến 85%-90% doanh thu ) cho các NHTM Tuy nhiên, hoạt động Tíndụng cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh khác đều tiềm ẩn nhữngrủi ro Rủi ro Tín dụng Ngân hàng do nhiều nguyên nhân nhưng nguyênnhân trực tiếp và quan trọng là rủi ro từ việc phân tích tình hình tài chính
DN, đặc biệt là các DN Việc phân tích tình hình tài chính Doanh nghiệpmột cách chính xác, khoa học sẽ giúp ích rất nhiều cho việc hạn chế rủi roTín dụng và nâng cao chất lượng Tín dụng Đây là nhiệm vụ cơ bản đồngthời cũng là vấn đề nóng bỏng thu hút sự quan tâm của các nhà quản trịNHTM nói chung và của NHNo&PTNT Kim Động nói riêng
Trang 3Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong thời gianthực tập tai NHNo&PTNT Kim Động, em chọn đề tài :
“ Phân tích tài chính Doanh nghiệp ảnh hưởng đến công tác Tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Kim Động” làm chuyên đề tốt
nghiệp của mình
2 Mục đích, đối tượng nghiên cứu
Bài viết tập trung nghiên cứu những lí luận những vấn đề vềNHTM, rủi ro của NHTM với công tác phân tích tài chính Doanh nghiệp,
cụ thể hoá tại Chi nhánh NHNo&PTNT Kim Động
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài tiếp cận các phương pháp lí luận của phép duy vật biệnchứng, duy vật lích sử, các phương pháp phân tích tổng hợp, phươngpháp tác nghiệp, phương pháp so sánh, phương pháp đối chiếu kết hợp vớithực tiễn qua đó rút ra những tồn tại, thiếu sót cần khắc phục và nâng caohơn nữa chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp Ngoài ra cũng sửdụng các phương pháp khác như: phương pháp bảng biểu, sơ đồ
4 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bài viết của em gồm 3 chương:
Chương 1 Lí luận chung về Tín dụng Ngân hàng và hoạt động phân
tích tài chính Doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
Chương 2 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính Doanh nghiệp
phục vụ công tác Tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Kim Động
Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lương phân tích tài chính đối với
Doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT Kim Động
Do thời gian thực tập còn hạn chế, sự hiểu biết về thực tế chưa nhiều,cộng thêm sự hạn hẹp về kiến thức nên chuyên đề thực tập không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cán
bộ Ngân hàng, thầy Nguyễn Văn Thái cũng như các thầy cô giáo khác đểbài viết được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1
LÍ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tín dụng Ngân hàng
1.1.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng
Danh từ Tín dụng xuất phát từ gốc La tinh Credium, có nghĩa là một
sự tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau, nói cách khác là lòng tin Theo ngônngữ dân gian Việt Nam thì Tín dụng là quan hệ vay mượn trên cơ sở cóhoàn trả cả gốc và lãi
Theo Mác, Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị
từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay
về với một lượng lớn hơn lượng giá trị ban đầu
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau nhưng nhìn chung, các kháiniệm đều thể hiện được hai nội dung chủ yếu, đó là:
- Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho ngườikhác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định
-Người sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hoá đó cho người
sở hữu với một giá trị lớn hơn, phần chênh lệch đó gọi là lợi tức hay tiềnlãi
Quá trình vận động đó được biểu diễn trên sơ đồ sau đây:
Người sở hữu
Người sử dụngHoàn trả
Người cho
Cho vay
Trang 5Như vậy, Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay(người
sở hữu) và người đi vay ( người sử dụng) thông qua sự vận động của giá trị,vốn Tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá Quátrình này thể hiện qua ba giai đoạn sau:
-Phân phối Tín dụng dưới hình thức cho vay: Ở giai đoạn này, giá trivốn Tín dụng được chuyển từ người cho vay sang người đi vay
-Sử dụng vốn Tín dụng trong quá trình sản xuất: Người đi vay sẽđược quyền sử dụng giá trị đó để thoả mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêudùng của mình Tuy nhiên, chỉ được quyền sử dụngvốn Tín dụng đó trongmột khoảng thời gian nhất định mà không được quyền sở hữu về giá trị đó.-Hoàn trả: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của chu kìsản xuất để trở về hình thái tiền tệ ban đầu, vốn Tín dụng sẽ được hoàn trảcho người cho vay phần giá trị thường lớn hơn giá trị ban đầu gọi là lợi tức
1.1.2 Đặc trưng của Tín dụng Ngân hàng
- Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin:
Ở đây, người cho vay tin tưởng rằng người đi vay sử dụng vốn hiệuquả sau một thời gian nhất định, do đó có khả năng trả nợ được
- Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn: để
đảm bảo thu hồi vốn đúng hạn, người cho vay thường phải xác định rõ thờigian cho vay, thời hạn cho vay phải phù hợp với quá trình luân chuyển vốncủa đối tượng vay, nó có thể ngắn hơn chu kì sản xuất kinh doanh Nếuthời hạn cho vay dài hơn chu kì sản xuất kinh doanh sẽ tạo điều kiện chongười vay sử dụng vốn sai mục đích, ngược lại, nếu nhỏ hơn sẽ gây khókhăn cho việc trả nợ của DN Thời hạn cho vay còn phụ thuộc vào tính chấtvốn của người cho vay, chẳng hạn, nếu vốn của người cho vay ổn định thì
thời gian cho vay có thể dài hơn
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi:Vì một mặt, đây là vốn huy động nên
sau một thời gian phải hoàn trả cho người kí thác, hơn nữa, Ngân hàng phải
có nguồn để bù đắp chi phí hoạt động: khấu hao tài sản cố định, trả lương
Trang 6cán bộ công nhân viên…nên ngoài việc trả nợ gốc cho Ngân hàng ngườivay phải trả kèm một khoản lãi
1.1.3 Phân loại Tín dụng
Việc phân loại Tín dụng là cần thiết để tạo điều kiện cho sự vận độngcủa vật tư hàng hoá; thực hiện cân đối giữa vốn và sử dụng vốn; sử dụng vàquản lí Tín dụng một cách có hiệu quả,bởi các hoạt động Tín dụng Ngânhàng trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú; đa dạng về cácloại nguồn vốn huy động: tiền gửi có kì hạn dài hạn, tiền gửi có kì hạn ngắnhạn, tiền gửi không kì hạn…
Có nhiều tiêu thức phân loại, song trong thực tế thường phân theo cáctiêu thức sau:
* Thời hạn Tín dụng
-Tín dụng ngắn hạn: là loại Tín dụng có thời hạn dưới một năm(cónước quy định dưới hai năm), dùng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốnlưu động phục vụ các DN, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân -Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, dùng để mua sắm tàisản cố đinh, cải tiến đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất và các công trìnhnhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
-Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm, sử dụng để cấp vốn choxây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc
cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay ) cải tiến và mở rộng sản xuấtquy mô lớn
* Đối tượng Tín dụng
-Tín dụng vốn lưu động: bao gồm: cho vay dự trữ hàng hoá, cho vaychi phí sản xuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiếtkhấu kì phiếu Đây là loại Tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưuđộng của các tổ chức kinh tế, có nghĩa là cho vay bù đắp vốn lưu độngthiếu hụt tạm thời
Trang 7-Tín dụng vốn cố định: được sử dụng để hình thành tài sản cố định:đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất,xây dựng các xí nghiệp và công trình mới
* Mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại Tín dụng cấp chocác nhà DN, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thônghàng hoá
-Tín dụng tiêu dùng: là loại Tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứngnhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ…
1.1.4 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng
Kinh tế hàng hoá nhiều thành phần tao ra động lực lớn, đẩy nhanh sựtăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập, đưa lại sự phồn vinh cho đất nước, đó
là hoạt động Tín dụng Ngân hàng
Khi nền kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường mở,
có sự điều tiết của Nhà nước thì Tín dụng Ngân hàng được sử dụng nhưmột đòn bẩy kinh tế, điều hoà vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn, giúp nềnkinh tế hoạt động có hiệu quả Vai trò của Tín dụng Ngân hàng ngày càngđược nâng cao mạnh mẽ
Tín dụng Ngân hàng có 6 vai trò sau:
Trang 8Một là, Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Với vai trò là một trung gian tài chính,Ngân hàng động viên, tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của cáctầng lớp dân cư trong xã hội để cho vay phục vụ sản xuất, giúp các DN bùđắp nhu cầu vốn thiếu hụt tạm thời trong quá trình sản xuất kinh doanh,nhằm tái sản xuất mở rộng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Thông quavai trò này thông qua vai trò này hoạt động Tín dụng của NHTM đã điềutiết được giá cả, làm suy yếu nguy cơ tích trữ tiền tệ trong dân cư, loạitrừ tệ nạn xã hội như: cho vay nặng lãi, góp phần vào quá trình tăngtrưởng nền kinh tế
Hai là, Tín dụng Ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản
xuất, mở rộng, đẩy mạnh đầu tư phát triển: Với vai trò này, Tín dụngNgân hang sẽ là người bạn đồng hành giúp cho các DN thoã mãn nhu cầu
về vốn nên nhanh chóng mở rộng được quy mô sản xuất kinh doanh Mụcđích chạy theo lợi nhuận làm các DN hướng vào ngành có lợi nhuận caohơn, từ đó hình thành nên cơ cấu hợp lí
Ba là, Tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc tổ chức
điều hoà, lưu thông tiền tệ: Việc thanh toán không dùng tiền mặt góp phầnlàm giảm bớt lượng tiền mặt trong lưu thông , đồng thời rút khỏi lưu thôngmột lượng tiền mặt không cần thiết
Bốn là, là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các
ngành kinh tế mũi nhọn: Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước làcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, bởi vậy, cần phải tập trung vào các ngànhkinh tế mũi nhọn và Tín dụng Ngân hang là một trong những yếu tố cơ bảnthúc đẩy các ngành kinh tế này phát triển thông qua việc sử dụng lãi suất
ưu đãi, cấp Tín dụng cho các dự án, các chương trình trọng điểm để khaithác triệt để nguồn nhân lực, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế kémphát triển và các ngành kinh tế mũi nhọn có cơ hội phát triển nhanh
Năm là, là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở rộng
giao lưu quốc tế: Trong điều kiện nền kinh tế mở xu hướng hội nhập vớikhu vực và Quốc tế là tất yếu, Tín dụng ngân hàng sẽ nối liền thúc đẩy
Trang 9quan hệ các nước phát triển mạnh thêm, từ đó thúc đẩy nền kinh tế ViệtNam phát triển hoà nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới
Sáu là, vai trò kiểm soát đối với nền kinh tế: Với chức năng trung
gian Tín dụng - tiền tệ - thanh toán, có thể kiệm soát được mọi hoạt độngkinh tế trên cơ sở đó đánh giá được tốc độ phát triển của nền kinh tế caohay thấp, ngành kinh tế nào có xu hướng phát triển Từ đó, có nhữngchiến lược và quyết sách hợp lý trong việc cơ cấu lại vốn đầu tư khi có sựmất cân đối trong cơ cấu kinh tế
1.1.5 Quy trình cấp Tín dụng
Hoạt động Tín dụng là hoạt động chính của NHTM lại chứa đựngnhiều rủi ro, nếu hành động chủ quan duy ý chí sẽ mang lại những tổn thấtnặng nề cho Ngân hàng Do đó, để giảm bớt rủi ro Tín dụng, Ngân hàngphải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay vốn Quy trình cho vay làtrình tự các bước mà Ngân hàng thực hiện cho vay đối với một DN Quytrình cho vay phản ánh nguyên tắc cho vay, phương pháp cho vay, trình tựgiải quyết các công việc, thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết cácvấn đề liên quan đến hoạt động Tín dụng
a) Thiết lập hồ sơ Tín dụng
Hồ sơ Tín dụng của một NHTM là một tài liệu bằng văn bản, biểuhiện mối quan hệ tổng thể của Ngân hàng với DN vay vốn Hồ sơ Tín dụngphải đảm bảo các yếu tố sau khi thiết lập:
+ Các thông tin cơ bản về DN xin vay
+ Thông tin về tình hình tài chính hiện tại của DN
+ Lịch sử tài chính của DN
+ Thông tin về mục đích vay vốn
+ Phương hướng hoạt động kinh doanh trong tương lai của DN
+ Thoả thuận giữa Ngân hàng về việc vay vốn và trả nợ
+ Những thông báo của Ngân hàng cho DN
+ Báo cáo kết quả kiểm tra về tình hình sử dụng vốn vay
b) Phân tích Tín dụng
Trang 10Để hạn chế rủi ro Tín dụng có nhiều biện pháp nhưng có vị trí quantrọng số một là phân tích một cách toàn diện DN trước khi cho vay Nếu
DN được đánh giá là tốt: có đủ tư cách trong kinh doanh, có năng lực tàichính đảm bảo, chấp hành tốt các hợp đồng Tín dụng trong quá khứ, cótriển vọng trong tương lai… sẽ được Ngân hàng xem xét cho vay ngược lạiNgân hàng sẽ từ chối cho vay
Khi phân tích DN Ngân hàng sẽ lần lượt phân tích theo các bước sau:+ Phân tích đánh giá DN (năng lực pháp lý, uy tín, phân tích tìnhhình tài chính, năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của ban lãnhđạo…)
+ Thẩm định dự án đề nghị vay vốn
+ Thẩm định đảm bảo nợ vay
c) Quyết định cho vay
Kết quả của quá trình phân tích Tín dụng là đưa ra quyết định chovay Trong thực tế, những yêu cầu vay vốn có chất lượng tốt, việc quyếtđịnh cho vay dễ dàng thực hiện Đối với những khoản vay nhỏ, thườnggiao cho cán bộ Tín dụng quyết định Đối với những khoản vay lớn,quyền phán quyết thuộc về Hội đồng Tín dụng Trường hợp này cán bộTín dụng trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn, có trách nhiệm kiểm tra tính hợppháp và thẩm định các điều kiện vay vốn hồ sơ, đánh giá điểm mạnh điểmyếu và đưa ra ý kiến có cho vay hay không, lập tờ trình trình Hội đồng Tíndụng Tiếp đó, Hội đồng Tín dụng kiểm tra, xem xét hồ sơ vay vốn và tờtrình và đưa ra quyết định cuối cùng Nếu yêu cầu vay vốn được chấp nhậnthì tiến hành ký kết hợp đồng Tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay (nếucó) giữa hai bên, nếu từ chối phải cho DN biết lí do
d) Kiểm tra, giám sát, xử lí vốn vay
Giám sát và quản lý Tín dụng được tiến hành từ khi tiền vay phát racho đến khi khoản vay được hoàn trả, nhằm đôn đốc DN thực hiện đúng vàđầy đủ những cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng Tín dụng, phù hợp vớiđặc điểm hoạt động của Ngân hàng và đặc điểm kinh doanh của DN Nộidung kiểm tra gồm:
Trang 11+ Kiểm tra trước khi cho vay (là việc thẩm định các điều kiện vay vốntheo quy định)
+ Kiểm tra sau khi cho vay (để xem xét mục đích, tính hợp pháp hợp
lý của hồ sơ vay vốn…)
+ Kiểm tra sau khi cho vay (để xem xét DN sử dụng vốn vay rasao…)
- Khi DN có những vi phạm đối với những cam kết trong đơn vị vayhay hợp đồng Tín dụng… tuỳ theo từng mức độ vi phạm mà ngân hàngđưa ra những biện pháp xử lý thích hợp:
a) Khái niệm chất lượng Tín dụng Ngân hàng
- Chất lượng Tín dụng chính là biểu hiện chất lượng của mối quan hệchuyển giao vốn, giữa người sở hữu (mà ở đây là các NHTM) với người sửdụng vốn ( là các pháp nhân, hộ gia đình, cáinhân…) Trong mối quan hệnày, người sử dụng vốn phải thực hiện đúng cam kết và tính thời hạn vàgiá trị hoàn trả của khoản chuyển giao
- Trong phạm vi xã hội và toàn bộ nền kinh tế, chất lượng Tín dụng làbiểu hiện trách nhiệm thực hiện đầy đủ các cam kết đối với cả hai bên(người cho vay và người sử dụng tiền vay) đã được quy định trong hợpđồng Tín dụng sau khi hai bên đã ký kết Hiểu một cách đầy đủ, chấtlượng Tín dụng Ngân hàng được thể hiện:
+ Đối với Ngân hàng cho vay, sau khi yêu cầu người đi vay cung cấpđầu đủ các tài liệu chứng minh hợp pháp, hợp lệ, tính hiệu quả của dự ánxin vay và các điều kiện vay vốn khác theo quy định của pháp luật vàNgân hàng cho vay như năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự, các điều kiện đảm bảo tiền vay… sẽ tiến hành thẩm định dự án vayvốn, và nếu quyết định cho vay phải đáp ứng kịp thời, thuận tiện, chính
Trang 12xác, đầy đủ và an toàn nhu cầu vay vốn của DN; tiến hành thực hiện cácbước kiểm tra, giám sát trong quá trình sử dụng vốn nhằm tạo điều kiện đểngười vay thực hiện thành công và có hiệu quả dự án vay vốn
+ Đối với người đi vay, sau khi đã đáp ứng đầy đủ, kịp thời, thuậntiện số vốn vay theo nhu cầu, phải thực hiện sử dụng vốn đúng mục đích
và các điều kiện sử dụng vốn khác theo cam kết; tìm mọi biện pháp hạnchế đến mức thấp nhất ảnh hưởng xấu của môi trường khách quan nhằmthu hút được hiệu quả kinh doanh và xã hội lớn nhất; tạo điều kiện để thựchiện đúng các cam kết về tính thời hạn và giá trị hoàn trả của khoản vốnvay
+ Hiệu quả của dự án vừa bảo toàn và mở rộng quy mô vốn cho cácngân hàng hoạt động và phát triển, vừa tạo lợi ích kinh tế để người vay mởrộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh; đồng thời tạo ra nhiều sảnphẩm hàng hoá cho xã hội để phát triển nền kinh tế và đảm bảo các điềukiện vệ sinh môi trường theo quy định Chính vì vậy, chất lượng Tín dụng
có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với hoạt động ngân hàng, đối vớihoạt động DN và toàn bộ nền kinh tế
b)Vai trò của chất lượng Tín dụng Ngân hàng
* Đối với hoạt động của DN và nền kinh tế
- Tăng nhanh vòng quay vốn, thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tậptrung sản xuất, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế
- Thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển hàng hoá và luân chuyển tiền
tệ, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế
- Góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế kinh doanh của các DN
- Tạo điều kiện để thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế với nướcngoài
* Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
Chất lượng Tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng, là điều kiện tăngnhanh vòng quay vốn Tín dụng, mở rộng quy mô hoạt động, tăng khả năngtài chính và năng lực cạnh tranh trên thương trường, nâng cao uy tín, vị
Trang 13thế của Ngân hàng thương mại, đối với thị trường trong nước và quốc tế.Chất lượng Tín dụng thấp sẽ có kết quả ảnh hưởng ngược lại
1.2 Vai trò của công tác phân tích tài chính khi cho vay của NHTM
Bất kì DN nào trước khi được thành lập và đi vào hoạt động cũngđều phải thành lập sổ sách kế toán và loại sổ khác phản ánh tình hình hoạtđộng mọi mặt của DN Chỉ có hoạt động phân tích tài chính DN mới thấyhết được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính DN
Hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhànước, các DN thuộc lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh khác nhau có quan
hệ với rất nhiều đối tượng: nhà cung cấp, Ngân hàng, Nhà nước, người laođộng…Mỗi đối tượng này sẽ quan tâm đến tình hình tài chính DN ở cáckhía cạnh khác nhau nhưng họ thường sử dụng các công cụ và kĩ thuật cơbản là giống nhau để phân tích BCTC
- Đối với nhà quản trị DN: cần thiết phải có các thông tin trung thực
về tình hình tài chính DN để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,trong việc lập kế hoạch sản xuất, dự kiến đầu tư dài hạn, chiến lược sảnphẩm và thị trường, lựa chọn phương án sản xuất, nên huy động nguồnvốn nào để kinh doanh đảm bảo có lãi và thanh toán được nợ
- Đối với các nhà đầu tư: qua thông tin phân tích tài chính DN mànắm được các yếu tố về: sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lời, khảnăng thanh toán vốn…Vì vậy họ rất cần thông tin về điều kiện tài chính,tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của
DN
- Đối với các nhà cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ: Họ phải quyếtđịnh xem trong thời gian sắp tới có bán chịu cho DN không?Họ cần phảinắm các thông tin về khả năng thanh toán của DN trong hiện tại cũng nhưtương lai
- Ngoài ra, các cơ quan tài chính khác như: cơ quan thuế, thống kê,
cơ quan chủ quản, người lao động…Những nhóm người này có nhu cầu về
Trang 14thông tin cơ bản giống như các chủ Ngân hàng, nhà đầu tư, các chủ DN…
vì họ liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến DN hiện tại và tương laicủa họ
Đặc biệt với chủ Ngân hàng và các nhà cho vay Tín dụng, mối quantâm của họ hướng vào khả năng trả nợ của DN Vì vậy, một mặt họ chú ýđến số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để sosánh với số nợ ngắn hạn để biết khả năng thanh toán của DN Mặt khác,các nhà Ngân hàng còn chú ý tới khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanhcủa DN đảm bảo hoàn trả các khoản cho vay dài hạn, chú ý đến việc đảmbảo cơ cấu tài chính an toàn trong DN để đề phòng rủi ro… Cũng thôngqua việc phân tích tài chính DN, Ngân hàng có thể tư vấn kịp thời về quyếtđịnh tài chính nhằm tháo gỡ khó khăn, ổn định và phát triển DN; góp phầnkiểm tra tính trung thực của hoạt động kiểm tra tài chính nội bộ, từ đó giúpchủ DN có cái nhìn khách quan hơn về nội lực DN mình
Như vậy, thông qua phân tích tình hình tài chính DN, Ngân hàng cóthể đánh giá được mức độ rủi ro, đặc biệt là rủi ro về khả năng thanh toán
ở hiện tại và tương lai, quyết định cho DN có nên vay hay không và mức
độ mà Ngân hàng phải gánh chịu khi chấp nhận cho DN vay, với số lượngbao nhiêu Có thể nhận định về mục đích sử dụng vốn vay có trung thựckhông ( thông qua phân tích nhu cầu vốn và khả năng vốn hiện tại của DN).Việc phân tích không chỉ giúp cho Ngân hàng đưa ra quyết định đúng đắntrong xét duyệt cho vay mà còn cả trong quá trình cho vay Việc cung cấptheo nghĩa vụ các thông tin về tài chính DN trong thời hạn cho vay giúpNgân hàng phát hiện những dấu hiệu xấu về tình hình tài chính DN từ đó
có thể quyết định thu hồi các khoản vay trước hạn Ngoài ra, cũng giúpNgân hàng xây dựng kế hoạch cho vay, từ đó có chiến lược huy động vốncho phù hợp, tránh lãng phí và đạt hiệu quả cao nhất Đồng thời, Ngânhàng cũng biết được xu hướng phát triển của từng giai đoạn, lĩnh vực kinh
tế, lập kế hoạch cung cấp Tín dụng hướng cao lĩnh vực có khả năng pháttriển mạnh trong tương lai Việc xây dựng kế hoạch phù hợp sẽ giúp Ngân
Trang 15hàng nâng cao hiệu quả cho vay, đem lại lợi nhuận cao cũng như góp phầnthực hiện chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước
1.3 Phân tích tài chính đối với Doanh nghiệp vay vốn tại NHTM
1.3.1 Sự cần thiết của hoạt động phân tích tài chính Doanh nghiệp phục vụ công tác Tín dụng tại NHTM
Phân tích tài chính DN vay vốn đối với NHTM là một tập hợp cáckhái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập xử lí các thông tin
kế toán và các thông tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng
và tiềm lực của DN giúp Ngân hàng đưa ra quyết định tài trợ
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, các sảnphẩm dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạng và phong phú.Tuy nhiên , hoạt động cơ bản nhất vẫn là huy động vốn và cho vay Ngânhàng tập trung những nguồn vốn nhỏ lẻ, tạm thời nhàn rỗi của các tầnglớp dân cư trong xã hội để cho vay phục vụ sản xuất, giúp các DN bù đắpđược nhu cầu về vốn tạm thời trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằmtái sản xuất, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển Tất nhiên không phảibất kì một chủ thể nào trong nền kinh tế cũng vay vốn từ Ngân hàngnhưng dám chắc rằng họ nhận được lợi gián tiếp từ hoạt động cho vay củacác NHTM
Các sản phẩm dịch vụ cung cấp càng đa dạng thì những rủi ro màcác NHTM gặp phải càng nhiều Ngày nay, dưới sự ảnh hưởng của côngnghệ thông tin và quá trình toàn cầu hoá, công nghệ Ngân hàng phát triểncho phép các Ngân hàng chuyển được nguồn tiền của mình đến các vùng,các thị trường khác nhau ngày càng xa trụ sở chính, một mặt giảm bớtđược rủi ro thông qua đa dạng hoá DN và đa dạng hoá sản phẩm nhưngmặt khác cũng làm tăng rủi ro do tính biến động lớn trên thị trường dothông tin sai lệch
Có rất nhiều rủi ro đến với Ngân hàng, như: rủi ro lãi suất, rủi roTín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hối đoái, rủi ro tội phạm…Trong đó,rủi ro Tín dụng gắn liền với hoạt động Tín dụng Hoạt động Tín dụng là
Trang 16hoạt động chính của các NHTM, đem lại nguồn thu chính nhưng là mộthoạt động rất phức tạp bởi đối tượng cho vay rất rộng và xâm nhập vàonhiều lĩnh vực ngành nghề kinh doanh khác nhau do đó cũng mang lạirủi ro rất lớn cho Ngân hàng, nó được đặt hàng đầu trong các loại rủi ro
mà Ngân hàng phải đối mặt Do đó, khi cho vay, Ngân hàng thường cốgắng phân tích các yếu tố của người vay sao cho độ an toàn là cao nhất vàthường chấp nhận cho vay khi cho rằng rủi ro Tín dụng là không xảy ra.Tuy nhiên, lại không thể dự đoán chính xác các khả năng sẽ xảy ra, hơnnữa không phải mọi cán bộ Tín dụng đều có khả năng phân tích tốt Dovậy, rủi ro Tín dụng là không thể tránh khỏi, chỉ có thể hạn chế chứ khôngthể loại trừ
Rủi ro Tín dụng là tình trạng DN vay không trả được nợ theo hợpđồng Tín dụng đã ký Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro Tín dụngnhưng có những nguyên nhân chính sau:
- Những nguyên nhân bất khả kháng như: Thiên tai, chiến tranh,dịch bệnh, sự thay đổi của môi trường chính trị, môi trường pháp lí, các cơchế, chính sách
- Những nguyên nhân chủ quan thuộc về phía DN như: Rủi ro đạođức, sử dụng vốn sai mục đích, sự suy giảm khả năng quản lý, sự khônghiểu biết về sản phẩm và công nghệ của đối thủ cạnh tranh, những hành vikhông lành mạnh của đối thủ cạnh tranh
- Những nguyên nhân thuộc về phía Ngân hàng như: Chính sách Tíndụng không hợp lí, quá coi trọng việc mở rộng mà xem nhẹ chất lượng Tíndụng, cán bộ ngân hàng yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ hoặc vi phạmđạo đức nghề nghiệp tiếp tay với DN chiếm dụng vốn của ngân hàng Trong ba nhóm nguyên nhân trên thì nhóm thứ hai thường xuyên xảy
ra nhất, chiếm tỉ trọng lớn
Đứng trước thực trạng cho vay là nghiệp vụ chủ đạo mà rủi ro Tíndụng lại luôn thường trực, hơn nữa lại diễn ra hết sức phức tạp nên đối vớiviệc cho vay các Ngân hàng thương mại luôn phải thực hiện theo một quitrình chặt chẽ với những bước phân tích tỉ mỉ về các mặt tài chính, phi tài
Trang 17chính của DN, kết quả của những phân tích ấy sẽ giúp ngân hàng ra quyếtđịnh có hay không cho DN vay
Trên thực tế, đối với cho vay doanh nghiệp việc xác định các thông sốphi tài chính như uy tín, năng lực, đạo đức người lãnh đạo là rất khó,mang tính chất định tính Vì vậy những thông tin định lượng là rất quantrọng đối với ngân hàng trong đánh giá, lựa chọn doanh nghiệp để cho vay.Phân tích tài chính doanh nghiệp cho phép ngân hàng xác định được cácyếu tố về lượng của nhu cầu vay vốn, xác định được thời hạn hợp lí củacác khoản vay, xác định được khả năng trả nợ, kì hạn trả nợ đối vớitừng doanh nghiệp Như vậy phân tích tài chính doanh nghiệp không chỉ lànhu cầu mà còn là đòi hỏi bắt buộc đối với mỗi NHTM
1.3.2 Mục tiêu hoạt động phân tích tài chính Doanh nghiệp vay vốn tại NHTM
Phân tích tài chính DN vay vốn tại các NHTM nhằm đạt đượcnhững mục tiêu sau:
-Đánh giá thực trạng tài chính DN: đảm bảo vốn cho sản xuất kinhdoanh, quản lí và phân phối vốn, tình hình và hiệu qủa sử dụng vốnkinhdoanh, nhu cầu tài trợ, khả năng thanh toán…
-Dự báo về tình hình tài chính tương lai của DN, khả năng hoạt độngkinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng hoàn trả nợ vay…
-Dự báo những trường hợp xấu có thể xảy ra làm giảm khả năng trả
Các thông tin dùng để phân tích tính hình tài chính Doanh nghiệp là:
Trang 18-Bảng cân đối kế toán(BCĐKT): còn gọi là bảng tổng kết tài sản, là
BCTC tổng hợp mô tả thực trạng tài chính của một DN tại một thời điểmnào đó (thường là cuối kì kinh doanh) Bảng luôn gồm hai phần luôn bằngnhau là tài sản và nguồn vốn
Đây là một tư liệu quan trọng nhất giúp nhà phân tích đánh giá tổngquát tình hình tài chính, khả năng thanh toán, cơ cấu vốn và trình độ sửdụng vốn của DN Tuy nhiên hạn chế của nó cũng giống như các BCTCnói chung làm ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính, đó là số liệu mà
nó cung cấp hướng về quá khứ trong khi đó việc phân tích lại hướng vềtương lai
-Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD): Là một BCTC phản ánh
toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong một thời kì nhất định
và những nghĩa vụ mà DN phải thực hiện với Nhà nước Nó cung cấp cácthông tin tổng hợp về tình hình tài chính và kết quả sử dụng vốn, lao động,
kĩ thuật và trình độ quản lí của DN Nó cũng giúp so sánh được doanh thu
và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng-dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và
số tiền thực xuất quỹ để vận hành kinh doanh
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT): là BCTC tổng hợp phản ánh
việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kì báo cáo của DN
Nó cung cấp thông tin đánh giá khả năng thanh toán của DN, phân tích mốiquan hệ giữa lợi tức ròng và lưu chuyển tiền tệ ròng, dự đoán tương lailượng tiền mang lại từ hoạt động của DN
BCLCTT gồm ba phần:
+Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh
+Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
+Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Có hai phương pháp lưu chuyển tiền tệ: Phương pháp trực tiếp vàphương pháp gián tiếp
-Thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC): Mục đích lập để giải
thích và bổ sung thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tàichính của DN trong kì báo cáo mà trong các BCTC khác không thể trình
Trang 19bày rõ ràng và chi tiết được Cụ thể như các thông tin về đặc điểm hoạtđộng của DN, chế độ kế toán áp dụng, tình hình và lí do biến động một sốtài sản và nguồn vốn quan trọng…
-Các thông tin khác liên quan đến tình hình tài chính của DN
1.3.4 Các phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính Doanh nghiệp
Nền kinh tế ngày càng phát triển thì đối tượng cho vay của Ngân hàngngày càng mở rộng, đó là các cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh và các DN.Hoạt động kế toán của các DN phải tuân theo những nguyên tắc chung củaluật đề ra, các BCTC phải được lập theo các quy chuẩn nhất định Điều nàytạo thuận lợi cho quá trình phân tích tài chính DN của Ngân hàng Cácphương pháp nêu sau đây tập trung phân tích các BCTC của các DN Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ
và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện hiện tượng, các mốiquan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tàichính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hìnhtài chính DN qua chất lượng hoạt động và , mức độ rủi ro trong hoạt độngkinh doanh của DN
Các phương pháp đó là:
* Phương pháp so sánh
Để áp dụng được phương pháp này cần đảm bảo tính có thể so sánhđược của các chỉ tiêu tài chính: thống nhất về mặt không gian, thời gian,nội dung , tính chính xác và đơn vị tính toán…Theo mục đích phân tích màngười ta xác định gốc so sánh, thường được chọn là gốc thời gian vàkhông gian, kì phân tích được chọn là kí báo cáo hay kì kế hoạch, giá trị sosánh có thể được chọn là số tuyệt đối , số tương đối hay số bình quân Nộidung so sánh bao gồm:
-So sánh giữa số thực hiện kì này với số thực hiện kì trước để thấy rõhướng thay đổi tài chính DN
-So sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấucủa DN
Trang 20-So sánh giữa số liệu của DN với số liệu của ngành, của các DN khác
để đánh giá tình hình tài chính của DN mình đang phân tích là tốt hay xấu,được hay chưa?
-So sánh theo chiều dọc để xem xét tỉ trọng của từng chỉ tiêu so vớitổng thể, so sánh chiều ngang của nhiều kì để thấy được sự biến đổi cả về
số lượng và chất lượng của một chỉ tiêu nào đó
*Phương pháp tỉ lệ
Phương pháp này dựa trên chuẩn mực các tỉ lệ của đại lượng tài chínhtrong các mối quan hệ tài chính Sự biến động của các tỉ lệ tài chính cốnhiên là sự biến động của các đại lượng tài chính Về nguyên tắc phươngpháp này phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánhgiá tình hình tài chính DN trên cơ sở so sánh các tỉ lệ tài chính DN với các
tỉ lệ tham chiếu Như vậy phương pháp so sánh luôn được sử dụng vớiphương pháp tỉ lệ Các tỉ lệ tài chính được phân thành những nhóm đặctrưng, phản ánh nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của DN, đólà:
-Nhóm tỉ lệ về khả năng thanh toán ngắn hạn: tỉ lệ thanh toán ngắnhạn, tỉ lệ thanh toán nhanh, tỉ lệ thanh toán tức thời
-Nhóm tỉ lệ về cơ cấu tài chính: hệ số nợ, tỉ suất tự tài trợ…
-Nhóm tỉ lệ về khả năng hoạt động: vòng quay hàng tồn kho, vòngquay các khoản phải thu, hiệu suất sử dụng tài sản…
-Nhóm tỉ lệ về khả năng sinh lời: tỉ suất lợi nhuận doanh thu, tỉ suấtlợi nhuận tổng tài sản, tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
* Phương pháp phân tích tài chính Dupont
Với phương pháp này nhà phân tích sẽ nhận biết được nguyên nhândẫn đến các hiện tượng tốt hay xấu trong hoạt động kinh doanh của DN.Bản chất của phương pháp là tách một tỉ số tổng hợp phản ánh mức sinhlợi của DN, như: thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốnchủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỉ số có mối quan hệ nhânquả với nhau, cho phép phân tích hưởng của các tỉ số đó tới tỉ số tổng hợp
Trang 211.3.5 Quy trình phân tích tài chính Doanh nghiệp
Trong việc cho vay đối với DN của Ngân hàng, đặc biệt đối vớinhững DN lớn, đó là các DN, Ngân hàng luôn cố gắng hạn chế sai lầm ởmức thấp nhất, nhiều khoản cho vay kinh doanh có quy mô lớn đến mức
mà bản thân Ngân hàng có thể bị điêu đứng nếu khoản nợ không được trả
Do vậy, việc phân tích tài chính DN phải được tuân theo một quy trinhthẩm định chặt chẽ, chính xác, không được hành động chủ quan duy ý chí Nhất là với đối tượng DN lớn, quan trọng hàng đầu cho sự phát triển củaNgân hàng và có xu hướng ngày càng tăng là các DN, hơn cả là các DN tưnhân, Cty TNHH, trong quan hệ giao dịch với Ngân hàng luôn muốn vayđược nhiều vốn , một mặt muốn tận dụng đòn bẩy tài chính, chuyển rủi rocho Ngân hàng, mặt khác do quy định của Việt Nam và một số nước, chiphí trả lãi vay được tính là chi phí hợp lí, giảm thuế Thu nhập phải nộp nênthường lập các BCTC “ma”, nếu Ngân hàng không tỉnh táo phân tích đánhgiá thì rủi ro Tín dụng mà Ngân hàng phải gánh chịu là rất lớn
* Phân tích trước khi cho vay:
Trước một yêu cầu vay vốn nào, Ngân hàng luôn phải xem xét , phântích kĩ DN về phương án , dự án xin tài trợ Quá trình này gọi là phân tíchTín dụng hay thẩm định Tín dụng và thẩm định DN là một trong những nộidung đó Dựa trên nguồn thông tin thu thập được sẽ phân tích tình hình tàichính DN nhằm xác định được tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại, tiềmnăng tương lai và dự báo khả năng trả nợ của DN Việc phân tích này cóảnh hưởng trực tiếp tới việc cho vay hay không của Ngân hàng Phân tíchtình hình tài chính bao gồm nhiều nội dung nhưng tập trung phân tích khảnăng sinh lời và phân tích rủi ro, từ đó xác định khả năng trả nợ của DN -Khả năng sinh lời là khả năng lâu dài và liên tục của một DN trongviệc đáp ứng các nghĩa vụ về tài chính, gắn liền với khả năng tạo lợi nhuận
Nó là điều mà Ngân hàng quan tâm nhất, bởi nếu DN kinh doanh không
có lãi thì ngay cả việc trả gốc cũng không làm được chứ chưa nói gì đến trảlãi Khả năng sinh lợi cao thì khả năng trả nợ sẽ cao Nghiên cứu khả năngsinh lợi của DN trong quá khứ và hiện tại sẽ giúp Ngân hàng dự đoán khả
Trang 22năng trả nợ trong tương lai thông qua việc phân tích các chỉ tiêu: doanh lợidoanh thu, doanh lợi tài sản lấy từ BCKQKD và BCĐKT
-Rủi ro là khả năng xảy ra một sự kiện nào đó không thuận lợi cho
DN, cũng chính là rủi ro cho Ngân hàng vì nó liên quan đến việc thực hiệncác nghĩa vụ tài chính của DN đối với Ngân hàng, đó là tình trạng sản xuấtkinh doanh không hiệu quả, sản phẩm không tiêu thụ được, kinh doanhkhông có lãi hoặc thua lỗ kéo dài Trong trường người vay vốn bị phá sảnthì nguy cơ không thu hồi được nợ của Ngân hàng là rất cao Phân tích rủi
ro là việc Ngân hàng dựa vào số liệu trên BCĐKT để tính toán các chỉ tiêu:
tỉ lệ thanh khoản, năng lực hoạt động, khả năng cân đối vốn để xác địnhtình an toàn lành mạnh tình hình tài chính DN
*Phân tích trong khi cho vay
Việc phân tích trước khi cho vay là cần thiết để ra quyết định Tíndụng Khi đã chấp thuận cho vay sẽ lập một hợp đồng Tín dụng hoànchỉnh Đến đây đã kết thúc toàn bộ quá trình cho vay chưa?Liệu cán bộ Tíndụng có thể xếp lên giá và quên nó được chưa? Câu trả lời là chưa, cán bộTín dụng phải tiếp tục theo dõi khoản vay để đảm bảo rằng DN sẽ thanhtoán đầy đủ cả gốc và lãi như cam kết tại thời điểm nhất định Kiểm tratheo dõi món vay đưới góc độ phân tích tài chính DN gồm: xác định nguồnvốn trả nợ, phân tích lại các chỉ tiêu tài chính căn cứ vào các BCTC mà
DN phải có nghĩa vụ cung cấp cho Ngân hàng Việc phân tích này giúpthấy được hiệu quả đầu tư bằng vốn vay, tình hình sản xuất của DN cóđúng với điều kiện vay vốn không, biến động tốt hay xấu…từ đó yêu cầu
DN phải bổ sung thêm tài sản thế chấp hay hối thúc trả nợ sớm
*Phân tích sau khi cho vay
Quan hệ Tín dụng kết thúc là khi DN đã hoàn trả đủ cả gốc và lãi.Những khoản vay trả đủ và đúng hạn là những khoản vay an toàn Tuynhiên, mặc dù Ngân hàng đã thực hiện các biện pháp quản lí an toàn songviệc tồn tại các khoản cho vay có vấn đề là một thực tế không thể tránhkhỏi, nó thường được xếp vào các loại : (1) Nợ dưới tiêu chuẩn, mức độ antoàn của Ngân hàng không được đảm bảo do có sự giảm sút trong tài sản
Trang 23thế chấp hay trong năng lực hoàn trả của người vay; (2) nợ nghi ngờ, cónhiều khả năng chúng mang tổn thất cho Ngân hàng; (3) Nợ có khả năngmất vốn Đối với các khoản này sẽ được phân tích tìm ra nguyên nhân và
đề ra biện pháp xử lí, phục hồi tối đa phần vốn cho vay Việc theo dõi saukhi cho vay cũng để chớp thời cơ, hối thúc trả nợ sớm khi thấy DN cónguồn thu
1.3.6 Nội dung hoạt động phân tích đối với Doanh nghiệp vay vốn
Điều mà Ngân hàng quan tâm nhất khi cho vay vốn là khả năng thanhtoán và khả năng trả nợ của DN Do đó, Ngân hàng quan tâm hơn tới việcđánh giá rủi ro thanh khoản của DN, tức là phân tích các chỉ tiêu về khảnăng thanh toán, cơ cấu tài chính, khả năng hoạt động, khả năng sinhlời vàBCLCTT nhằm đánh giá rủi ro cúa DN trong tương lai BCTC được quantâm hơn cả là BCĐKT và BCKQKD
a) Phân tích các chỉ tiêu trong BCTC
Cán bộ Tín dụng khi thực hiện phân tích cần lưu ý rằng hoàn toànkhông có một chuẩn mực nào cho phần phân tích theo từng tỷ số Một haymột số tỷ số là tốt cũng chưa thể kết luận là doanh nghiệp đang trong tìnhtrạng tốt Do vậy mối quan hệ giữa các tỷ số là mục đích cuối cùng của việcphân tích vì chỉ như vậy mới có thể đưa ra được kết luận chính xác vềdoanh nghiệp
Phân tích tài chính DN, Ngân hàng hiện thường sử dụng các chỉtiêu tài chính sau:
* Phân tích về khả năng thanh toán ngắn hạn
Đây là nhóm chỉ tiêu mà không chỉ Ngân hàng mà rất nhiều đối tượngkhác quan tâm: nhà đầu tư, người cung cấp…Việc phân tích tình hìnhthanh toán của DN trước đây rất quan trọng vì nó phản ánh phần nào mức
độ tín nhiệm hay sẵn sàng chi trả của DN
- Hệ số khả năng thanh = Tài sản ngắn hạn
toán ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này thường được sử dụng nhiều nhất, phản ánh khả năngchuyển đổi thành tiền của Tài sản ngắn hạn để hoàn trả các khoản nợ ngắn
Trang 24hạn Hệ số này cao có thể đem lại sự an toàn về khả năng bù đắp cho sựgiảm giá trị của TSLĐ, thể hiện tiềm năng thanh toán cao so với nghĩa vụphải thanh toán, tuy nhiên, nếu quá cao thì có thể DN đã đầu tư quá mứcvào tài sản hiện hành mà không mang lại hiệu quả Chỉ tiêu này bắt buộclớn hơn 1, còn lớn hơn bao nhiêu là tốt thì tuỳ thuộc vào từng loại hình DN
ở từng ngành nghề khác nhau Một DN có khả năng bán các khoản hàngtồn kho để thu lại tiền nhanh chóng thì chỉ tiêu này có thể được chấp nhận ởmức thấp hơn so với trường hợp một DN khác có chu kỳ sản xuất dài vàcác khoản mục hàng tồn kho chậm chuyển sang tiền hơn
- Hệ số khả năng thanh = Tiền + ĐTTC ngắn hạn +Phải thu toán nhanh Nợ ngắn hạn
Nhìn chung hệ số này quá nhỏ thì DN sẽ gặp khó khăn trong việcthanh toán công nợ vì vào lúc cần DN có thể buộc phải sử dụng các biệnpháp bất lợi như bán các tài sản với giá thấp để trả nợ Hệ số này nên ở mứchợp lí là bằng 1 Tuy nhiên cũng như hệ số phản ánh khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinhdoanh, chất lượng tài sản ngắn hạn của DN
* Phân tích năng lực hoạt động của tài sản
Phân tích năng lực hoạt động của tài sản là muốn xem DN khai thác,
sử dụng các nguốn lực (tài sản có) như thế nào
- Vòng quay các khoản = DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ phải thu Các khoản phải thu bình quânPhân tích chỉ tiêu này để đánh giá được tốc độ thu hồi các khoản nợcủa DN So với kì trước, vòng quay các khoản phải thu giảm , chứng tỏ tốc
độ thu hồi các khoản nợ của DN chậm hơn, gây ứ đọng vốn trong khâuthanh toán, giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Vòng quay hàng tồn = Giá vốn hàng bán
kho Hàng tồn kho BQ
So với kì trước, vòng quay hàng tồn kho, chứng tỏ tốc độ luân chuyểnchậm, gây ứ đọng vốn, tăng nhu cầu vốn của DN(khi quy mô không đổi)
Trang 25Cần tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục.Vòng quay này cũng còn phụthuộc vào nhiều yếu tố: lĩnh vực kinh doanh, quy mô kinh doanh…
- Hiệu suất sử dụng tài = DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ sản cố định Tài sản cố định bình quân
- Vòng quay tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần
Tài sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu này cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, song đềuphản ánh rất rõ tình hình sản xuất kinh doanh của DN có hiệu quả haykhông Nếu kém hiệu quả, vòng quay tài sản ngắn hạn nhỏ, doanh thuthuần, lãi thuần trong kì thấp kéo theo nhiều chỉ tiêu khác kém đi: nhómchỉ tiêu lợi nhuận, có những trường hợp bị lỗ , tài sản cố định còn lại tríchkhấu hao không đủ dẫn đến việc đầu tư trang thiết bị tài sản kém, hậu quảkéo theo là tiếp tục sản xuất kinh doanh kém tạo ra vòng xoáy liên tiếp
- Hiệu suất sử dụng tổng = Doanh thu thuần
tài sản Tổng tài sản BQ
Chỉ tiêu này nói lên cứ một đồng tài sản đưa vào sản xuất kinh doanhtrong kì thì tạo được bao nhiêu đồng doanh thu, so với kì trước hệ số giảmchúng tỏ sức sản xuất của tổng tài sản giảm, làm ảnh hưởng đến khả năngtrả nợ của DN
* Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
- Hệ số nợ = Tổng số nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ nói lên trong tổng nguồn vốn của DN, nguồn vốn từ bênngoài (từ các chủ nợ) là bao nhiêu phần hay trong tổng tài sản hiện có của
DN có bao nhiêu phần do vay nợ mà có
Tỉ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu = 1- Hệ số nợ
Trang 26đảm bảo, việc cho vay càng an toàn và ngược lại sẽ kém an toàn Tuynhiên hệ số nợ cao thì các DN càng có lợi do tận dụng được đòn bẩy tàichính ( khi nền kinh tế phồn thịnh) nhưng các Ngân hàng luôn tự đặt ra giớihạn để không lấn quá sâu vào hoạt động của DN, là người đỡ rủi ro cho các
DN Chỉ tiêu tỉ suất tự tài trợ được giới hạn tốt nhất là bằng 0,5 , nếu nhỏhơn tức vốn chủ sở hữu ít, năng lực tài chính yếu, khả năng thu hút vốn vaythấp, khả năng rủi ro tương đối cao Tuy nhiên, vấn đề giữa vốn vay và vốngóp với tỉ lệ như thế nào cón ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của mỗibên trong từng thời kì và đối với từng DN
- Hệ số cơ cấu tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản
Hệ số này còn phụ thuộc vào từng ngành nghề, lĩnh vực và từng DN.Đối với các DN Thương mại, vòng quay vốn nhanh, tài sản ngắn hạn chiếmphần lớn, nhưng với các DN sản xuất Tài sản dài hạn lại chiếm phần lớn
- Khả năng thanh toán = Lợi nhuận trước thuế + lãi vay
lãi tiền vay Lãi tiền vay phải trả
Hệ số này nói lên trong kì DN đã tạo ra lợi nhuận gấp bao nhiêu lấnlãi phải trả về tiền vay, nếu càng cao thì khả năng rủi ro cho Ngân hàngcàng thấp Thông thường được chấp nhận ở mức hợplí là >=2
* Nhóm chỉ tiêu sinh lợi
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinhdoanh và hiệu năng quản lí của DN
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
- Tỉ suất lợi nhuận = Lợi nhuận sau thuế
sau thuế doanh thu Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1đồng doanh thu DN thực hiện trong kì cóbao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lợicủa hoạt động kinh doanh của DN càng tốt Tuy nhiên còn phụ thuộc rấtnhiều vào tỉ lệ thuế thu nhập của mỗi nước và doanh thu thuần Nếu doanhthu thuần lớn do giá bán cao thì sự bền vững và khả năng cạnh tranh
Trang 27kém;nếu hệ số cao vì doanh thu quá thấp thì việc sản xuất kinhdoanh của
DN là không hiệu quả
-Tỉ suất lợi nhuận = Lợi nhuận trước thuế
tổng tài sản Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1đồng tài sản đưa vào sản xuất kinh doanhđem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Trong điều kiện thường , nếu càng caochứng tỏ khả năng sinh lời của tài sản càng tốt
- Tỉ suất lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế
trên vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu BQ
Chỉ tiêu này để đánh giá 1 đồng vốn chủ sỡ hữu đem lại bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế, từ đó đánh giá xem hoạt động DN có hiệu quảkhông? Nó đặc biệt quan trọng đối với những người muốn tham gia gópvốn và những người đang sở hữu DN
Nhóm chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận
- Thu nhập cổ phần = Lợi nhuận sau thuế
b) Phân tích rủi ro kinh doanh
Phân tích rủi ro kinh doanh, đặc biệt quan trọng khi Ngân hàngcho vay trung và dài hạn Trong trường hợp này, đã cùng gánh chịu rủi rocùng DN trong một thời gian dài nên việc phân tích này rất cần thiết
Trang 28
*Phân tích điểm hoà vốn:
Là điểm tại đó mà doanh thu vừa đủ trang trải chi phi Việc phântích sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về lượng sản phẩm tiêu thụ,doanh thu cần đạt được khi biết sản lượng và doanh thu hoà vốn, chỉ rangưỡng mà DN không bị lỗ và đạt được lợi nhuận mong muốn
-Sản lượng hoà vốn = Tổng chi phí bất biến
Giá bán đơn vị-Chi phí khả biến đơn vị
Hoặc Doanh thu hoà vốn = Sản lượng hoà vốn * Giá bán đơn vị sản phẩm
- Thời gian hoà vốn = Doanh thu hoà vốn * 12 tháng
* Đòn bẩy kinh doanh
Phân tích điểm hoà vốn chưa thấy hết được tầm quan trọng của sựthay đổi doanh số bán(hoặc sản lượng tiêu thụ) đối với lợi nhuận của DN,phân tích đòn bẩy hoạt động ta sẽ biết được điều đó Đòn bẩy kinh doanhphản ánh mối quan hệ tỉ lệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi, nó sẽcao ở DN có chi phí cố định lớn hơn chi phí biến đổi, như thế thì chỉ cầnmột sự thay đổi nhỏ của doanh thu (hoặc sản lượng tiêu thụ) cũng dẫn đến
sự thay đổi lớn của lợi nhuận trước thuế và lãi vay của DN Điều đó thểhiện như sau:
Mức độ ảnh hưởng của = Tỉ lệ thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay đòn bẩy kinh doanh Tỉ lệ thay đổi của doanh thu(hoặc sản lượngtiêu thụ)
DOL = Q(P-V)
Q(P-V)-F
Q: sản lượng P: giá bán đơn vị V;chi phí biến đổi sản phẩm F: tổng chi phí cốđịnh(không có lãi vay)
Trang 29Tóm lại, một DN ở tình trạng mạo hiểm khi tình hình kinh doanh
ở gần điểm hoà vốn và hệ số đòn bẩy hoạt động cao, vì khi đó lợi nhuậntrước thuế và lãi của DN rất nhạy cảm với sự thay đổi của doanh sốbán(hoặc sản lượng tiêu thụ) Bất kì một lí do nào về chính trị , kinh tếhay thị hiếu…có thể làm lợi nhuận trước thuế và lãi giảm mạnh, nên ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của DN, do đó phải thận trọng trong cho vay
DN
c) Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCLCTT thể hiện lưu lượng tiền vào ra của DN trong một chu kìkinh doanh Kết quả phân tích BCLCTT sẽ chi biết được sự vận động sảnxuất kinh doanh, lượng tiền bình quân trong kì Bản chất của sự vận động
- Tiền mặt đầu kì + Tiền phát sinh trong kì = Tiền mặt cuối kì
Sự vận động của dòng tiền được thể hiện qua ba hoạt động:
Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động chủ yếucủa DN Dòng tiền này >=0 do: doanh thu tăng, bán chịu ít, tốc độ tăngdoanh thu bằng tiền lớn hơn tốc độ tăng của sản phẩm được sản xuất ra,tăng phải thu kì trước Đây là dấu hiệu sản xuất kinh doanh ổn định, pháttriển tốt Dòng tiền <0 là do nguyênnhân ngược lại
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Dòng tiền nay >0 do: thu lãi đầu
tư, thu tiền bán TSCĐ, thu hồi đầu tư không có hiệu quả, tăng vốn chủ sởhữu, tìm nguồn hoạt động từ bên ngoài;dòng tiền này <0 do: DN mới đầu
tư vao tài sản hay đầu tư ra ngoài DN, cán bộ Tín dụng phải xem xétnguồn vốn để đầu tư, nếu không phải vốn chủ sở hữu hay vốn dài hạnchứng tỏ đã đầu tư bằng nguồn vốn ngắn hạn, tiềm ẩn rủi ro Tín dụng
Trang 30Dòng tiền từ hoạt động tài chính: dòng tiền này liên quan tới vốnchủ sở hữu, vay vốn, nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu Dòng tiềnnày <=0 do trả lãi, chủ sở hữu rút vốn Trường hợp >0 là vay vốn , gópthêm vốn
Dtiền
HĐKD
DtiềnHĐĐT
DtiềnHĐTC
rộng sản xuất kinh doanh
chỉ cho vay mở rộng SXKD
- Dn có vấn đề, cẩn trọng trong
cho vay mới
cho vay bổ sung vốn lưu động
- Dn đầu tư quá lớn, cẩn trọng
trong cho vay mới
sản phẩm, cẩn trọng trong chovay mới
- Dn rất khó khăn trong tiêu thụ
sản phẩm, cận trọng trong chovay
trong tiêu thụ sản phẩm, cẩntrọng trong cho vay, chỉ cho vaygiải quyết khó khăn này
nguy cơ không trả nợ được,không cho vay nữa
Trang 311 4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác phân tích tài chính Doanh nghiệp vay vốn
Chất lượng phân tích tài chính DN được hiểu là tính chính xác của
những đánh giá về tình hình tài chính DN, về rủi ro, mức độ và chất lượnghiệu quả hoạt động của DN và sự sát xao của các dự báo tài chính Có rấtnhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới chất lượngphân tích tài chính DN Có thể chia các nhân tố đó thành hai nhóm chính lànhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan
1 4 1 Nhân tố chủ quan
* Nhân tố con người
Nhân tố con người bao giờ cũng là hạt nhân, có vai trò quan trọnghàng đầu quyết định sự thành bại trong các hoạt động của con người Ảnhhưởng trực tiếp tới hoạt động phân tích tài chính DN chính là trình độnghiệp vụ, nhận thức, đạo đức, kinh nghiệm của cán bộ Tín dụng trongsuốt quá trình đánh giá tài chính DN Nhưng chất lượng nhân sự lại khônggiống nhau vì mỗi người đều có những kinh nghiệm, trình độ nghiệp vụ,nhận thức và hiểu biết khác nhau, ngoài việc đánh giá theo các bước quyđịnh chung của Luật thì có độ nhạy bén, sắc sảo khác nhau, còn chưa kểđến đạo đức nghề nghiệp, tính cách của mỗi cá nhân…Tất cả đều ảnhhưởng rất lớn tới hoạt động phân tích tài chính DN
* Chính sách Tín dụng của Ngân hàng
Chính sách Tín dụng là kim chỉ nam cho mọi hoạt động Tín dụng,đảm bảo cho các NHTM thực hiện được các mục tiêu đã đặt ra nhưng vẫnđảm bảo an toàn và hiệu quả Một chính sách Tín dụng đúng đắn và phùhợp sẽ thu hút được nhiều DN, mở rộng được cho vay, đảm bảo đượckhả năng sinh lời trên cơ sở tuân thủ pháp luật và lại phân tán được rủi ro Chính sách Tín dụng trong từng thời kì khác nhau là mở rộng haythu hẹp Tín dụng Trong thời kì thu hẹp Tín dụng, nội dung phân tích cóthể kĩ hơn, phức tạp và
Trang 32khó khăn hơn, ngược lại, khi mở rộng Tín dụng thì quy trình, điềukiện Tín dụng và đánh giá DN co thể thông thoáng hơn, tất nhiên là khôngsai phạm một khâu nào trong quy trình phân tích đánh giá đó
* Loại Doanh nghiệp
Ngân hàng thường phân biệt hai nhóm DN: DN đã thiết lập quan hệTín dụng với ngân hàng và DN quan hệ lần đầu Thông thường, đối với DNquan hệ lần đầu ngân hàng yêu cầu phải cung cấp một số lượng đáng kể dữliệu thông tin về bản thân và công tác phân tích tài chính của ngân hàngcũng được thực hiện hết sức thận trọng
* Loại và kỹ thuật cấp Tín dụng
Mỗi loại hay kỹ thuật cấp Tín dụng được áp dụng trong hoàn cảnh cụthể với những công cụ kiểm soát khác nhau, vì vậy lượng thông tin và độsâu của việc phân tích tài chính DN cũng thay đổi theo Thông thường đốivới loại kỹ thuật nào tiềm ẩn nhiều rủi ro ngân hàng sẽ thực hiện việc phântích tài chính DN kỹ hơn
1 4 2 Nhân tố khách quan
* Bản thân doanh nghiệp vay vốn
DN vay vốn là những DN khác nhau , thuộc lĩnh vực kinh doanhkhác nhau, quy mô hoạt động khác nhau…có ảnh hưởng rất lớn tới chấtlượng phân tích của Ngân hàng
-Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh: Với những ngành nghề kinhdoanh khác nhau thì có đặc trưng khác nhau nên với các chỉ tiêu tài chínhthì cũng có những chuẩn mực khác nhau, không thể áp dụng chuẩn mựccủa ngành này vào ngành khác để phân tích được Đối với DN sản xuất thìcác chỉ tiêu về khả năng hoạt động của tài sản sẽ được đề cao, trong khicác DN thương mại thì chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ đượcquan tâm hơn
-Loại hình DN: Các loại hình DN khác nhau thì khác nhau về độphức tạp của BCTC, quy mô …do đó các chỉ tiêu được quan tâm ở mức độkhác nhau Các DN có số liệu phức tạp thì càng cần phải sử dụng hết sốliệu, tìm mối liên quan và lời giải thích giữa các chỉ tiêu, với DN có BCTC
Trang 33với nhiều thông số phức tạp thì điều quan trọng là phải bóc tách đượcnhững chỉ tiêu quan trọng, tìm được mối liên quan giữa chúng để nêu bậtđược tình hình tài chính DN hiện tại
- Thời hạn của khoản vay: Tuỳ từng thời hạn của khoản vay màNgân hàng chú trọng đến các khía cạnh khác nhau của tình hình tài chính
DN Với các khoản vay ngắn hạn, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, cơcấu vốn cũng như các nguồn có thể đáp ứng cho việc trả nợ ngắn hạn sẽđược quan tâm hơn Còn đối với các khoản cho vay trung dài hạn, Ngânhàng sẽ quan tâm đến chỉ tiêu khả năng sinh lợi và hiệu quả hoạt động của
DN, vì trong dài hạn, chính lợi nhuận và sự vững mạnh về tài chính mới làyếu tố đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của DN
- Hình thức bảo đảm của khoản vay: đối với những khoản vay đượcbảo đảm chắc chắn thì công việc thẩm định, đánh giá có thể nhẹ hơn ở một
số nội dung nhất định, còn với cho vay không có bảo đảm phải tuân thủquy định chặt chẽ hơn Đối với những khoản vay được thế chấp bằng tàisản cần phân tích kĩ giá tri, khả năng chuyển đổi của tài sản thế chấp nóiriêng và của tài sản đang sở hữu của DN nói chung
* Độ chính xác của các BCTC
Toàn bộ việc phân tích đánh giá tình hình tài chính DN căn cứ vàocác số liệu trong BCTC, do đó, nếu các BCTC không trung thực sẽ dẫnđến việc đánh giá sai và ra quyết định Tín dụng sai Do vậy, việc kiểm tralại độ chính xác của các BCTC là rất cần thiết để việc phân tích tài chính
DN được chuẩn xác
Ngoài ra, các nhân tố khác như: công nghệ tin học, môi trường kinh
tế, xã hội và pháp luật cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng phântích tài chính DN Việc ứng dụng công nghệ tin học sẽ giúp việc tính toánđược chính xác hơn, không gây lôn xộn đáng tiếc, tiết kiệm thời gian vàsức lực Thông qua hệ thống máy tính có thể lưu giữ, cập nhật thông tinmới nhất, cần thiết một cách nhanh nhất
Trang 34Các văn bản pháp luật, các quy định cũng buộc công tác phân tích ,đánh giá phải tuân thủ các bước, các chuẩn mực của toàn ngành và củatừng ngành, của Ngân hàng
Trang 35CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI CHI NHÁNH
NHNo& PTNT KIM ĐỘNG
2 1 Tổng quan về chi nhánh NHNo&PTNT Kim Động
2 1 1 Sự hình thành, phát triển , bộ máy tổ chức và khái quát nội dung hoạt động của NHNo&PTNT Kim Động
a)Sự hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Kim
Động
Chi nhánh NHNo&PTNT Kim Động ra đời sau khi tái lập huyện theoquyết định 107 ngày 28 tháng 2 năm 1996 của Tổng giám đốcNHNO&PTNT Việt Nam Ngân hàng có ba điểm giao dịch cố định là hội
sở Ngân hàng huyện, Ngân hàng câp III Trương xá và Ngân hàng cấp IIIĐức hợp
Thời gian đầu mới đi vào hoạt động ,Chi nhánh gặp phải nhiều khókhăn nhất định như cơ sở vật chất còn non kém, đội ngũ cán bộ một sốđược điều động từ nơi khác đến nên không hiểu rõ tình hình kinh tế địaphương Song với sự cố gắng nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộnhân viên sau, cùng với sự thuận lợi về địa bàn hoạt động, huyện KimĐộng bao gồm 20 xã thì Hội sở huyện đảm nhiệm 10/20 xã nên công táchuy động vốn và cho vay diễn ra rất thuận lợi Qua 10 năm hoạt động, với
nỗ lực phấn đấu không ngừng của cán bộ công nhân viên Chi nhánhNHNo&PTNT Kim Động đã đạt được những thành quả đáng kể góp phầnnâng cao đời sống vất chất cho người dân nơi đây, góp phần thay đổi bộmặt toàn tỉnh, được tặng thưởng nhiều bằng khen,giấy khen của các cấp cácngành
b) Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của các phòng tại Chi nhánhNHNo&PTNT Kim Động