Vốn đầu tư được hình thành từ các nguồn tiết kiệm, tích lũy và nó là cơ sở cho vốn sản xuất, tạo ra vốn sản xuất
Trang 1Lời mở đầu Mục lụcChơngI :Tổng quan về phân tích tài chính của khách hàng tại NHTM1.1 Sự cần thiết của việc phân tích tài chính của khách hàng tại NHTM1.1.1Tổng quan về ngân hàng thơng mại:
1.2 Phân tích tài chính đối với khách hàng vay vốn tại NHTM1.2.1.Các thông tin sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng 1.2.2.Sự cần thiết phân tích tài chính của khách hàng
1.2.3.Nội dung phân tích tài chính của khách hàng vay vốn của NHTM
1.2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong báo cáo tài chính
1.2.3.2 Phân tích Báo cáo lu chuyển tiền tệ : Thực trạng công tác phân tích đối với khách hàng vay vốn tại
2.1.Tổng quan về NHCT Hải Dơng2.1.1.Sự hình thành và phát triển NHCT Hải Dơng2.1.2.Vài nét về chi nhánh NHCT Hải Dơng
2.1.3.Đánh giá tình hình hoạt động của NHCT Hải Dơng trong những nămgần đây
2.2.Nội dung phân tích tài chính Khách hàng tại NHCT Hải DơngChơng III : Giải pháp nâng cao chất lợng phân tích tài chính đối với doanhnghiệp vay vốn tại NHCT Hải Dơng
3.1.Phơng hớng hoạt động cho vay của ngân hàng trong thời gian tới 3.2.Giải pháp nâng cao chất lợng phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn:
3.3 kiến nghị với cơ quan hữu quan 3.3.1 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nớc
3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng công thơngViệt Nam
Kết luận
Lời mở đầuNgân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất củanền kinh tế Ngân hàng là ngời cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp tnhân, cá thể để phát triển sản xuất khing doanh Lịch sử ra đời và phát triểnngân hàng gắn liền với quá trình phát triển của sản xuất và lu thông hàng
Trang 2hoá Trớc hết nó đáp ứng các nhu cầu cho mọi thành phần kinh tế, muốnphát triển sản xuất kinh doanh nhng lại thiếu vốn cùng với sự phát triển nềnkinh tế thị trờng.
Các ngân hàng thơng mại ngày càng xâm nhập sâu sắc vào mọi hoạt
động của nền kinh tế, trở thành một trung gian tài chính quan trọng bậcnhất trong nền kinh tế.Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tíndụng là nghiệp vụ chiếm tỷ lệ lớn trong việc tăng thu nhập của NH nhngcũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất.Vì thế để đảm bảo và nâng cao hiệu quảchất lợng hoạt động tín dụng mà là mục tiêu yếu tố quan trọng để cạnhtranh và phát triển cả mỗi NHTM Trớc mỗi quyết định tài trợ Ngân hàngphải luôn cân nhắc kỹ lỡng, ớc lợng khả năng sinh lời và rủi ro dựa trênphân tích các khía cạnh tài chính, phi tài chính theo một quy trình nghiệp
vụ nghiêm ngặt mang tính khoa học cao Phân tích tài chính của kháchhàng là một trong những nội dung đó
Phân tích tài chính khách hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trongviệc đánh giá sức mạnh tài chính , khả năng tự chủ tài chính trong kinhdoanh , nhu cầu tài trợ và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng.Tuy nhiênhoạt động này trong các NTHM vẫn còn nhiều bất cập dẫn đến hiệu quảcho vay cha cao.Vì vậy công tác này góp phần quyết định tới hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng
Qua quá trình thực tập tại Chi nhánh Ngân Hàng Công Thơng Hải
D-ơng, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện phơng pháp phân tích tài chính của khách hàng tại Ngân hàng Công Thơng Hải Dơng” cho chuyên đề tốt
nghiệp của mình,
với mong muốn áp dụng những kiến thức đã học đợc và đa ra những giảipháp góp phần vào hoàn thiện công tác này tại Ngân Hàng Công Thơng HảiDơng
Với kết cấu chuyên đề nh sau :
ChơngI: Tổng quan về phân tích tài chính của khách hàng tại ngân
hàng thơng mại
Chơng II: Thực trạng phơng pháp phân tích tài chính của khách hàng
tại Ngân Hàng Công Thơng Hải Dơng
Chơng III : Giải pháp nâng cao chất lợng phân tích tài chính đối với
doanh nghiệp vay vốn tại NHCT Hải Dơng
Hoàn thành chuyên đề này, em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫncchỉ bảo tận tình của thầy giáo Hoàng Đình Chiến, ban lãnh đạo và các cô,
Trang 3các bác trong chi nhánh Ngân hàng Công thơng Hải Dơng Do thời gian cóhạn và những hiểu biết của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi nhữngsai sót, em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và banlãnh đạo chi nhánh Ngân hàng công thơng tỉnh Hải Dơng và của các bạn
đồng môn trong và ngoài trờng để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn
CHơngI : Tổng quan về phân tích tài chính của
đáp ứng kịp thời nhu cầu của các thành phần kinh tế Ngân hàng đ ợcthực sự công nhận nh một doanh nghiệp kinh doanh với dặc trng "đi vay
để cho vay"
Trên thế giới hiện nay, hệ thống ngân hàng của các n ớc phần lớn làngân hàng hai cấp Trong đó, NHTW làm nhiệm vụ phát hành tiền, thựchiện chức năng quản lý Nhà nớc về mặt tiền tệ và hoạt động ngân hàng;còn các NHTM thực hiện việc kinh doanh tiền tệ Nh vậy, ta có thể hiểu
một cách khái quát "NHTM là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và cung cấp các dịch vụ có liên quan đến tiền tệ".
ở Việt Nam, Pháp lệnh ngân hàng, HTX tín dụng và Công ty tàichính năm 1990 định nghĩa: "NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ , mà
Trang 4hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng vớitrách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện cácnghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán".
Luật các tổ chức tín dụng năm 1997- Điều 20: "NHTM là loại hình
tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng là hoạt
động kinh doanh khác có liên quan" Trong đó "Hoạt động ngân hàng làhoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung th ờngxuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền này để cấp tín dụng và cung ứngcác dịch vụ thanh toán"
NHTM hoạt động kinh doanh trên cơ sở các điều kiện kinh tế vàquy định của luật pháp, thông qua các hoạt động đó chúng tác động đếnnền kinh tế và đời sống kinh tế xã hội Cơ sở kinh tế khách quan củachức năng mà hệ thống NHTM đảm nhận là sự cần thiết có các trunggian tài chính dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, làm trung gianthanh toán trong nền kinh tế NHTM nhận tiền gửi hoặc phát hành cáccông cụ nợ, sử dụng số tiền này để cho vay với một lãi suất và kỳ hạnnhất định, ngời vay phải trả cho ngân hàng gốc là tiền lãi Lãi thu đ ợc từcác khoản cho vay và các khoản đầu t vào chứng khoán tạo nên bộ phậnthu nhập của ngân hàng Để tạo lập nguồn vốn, ngân hàng phải trả chocác khoản tiền gửi hoặc các khoản vay và chi phí khác Với mục tiêutăng cờng hoạt động kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận, NHTM thờngxuyên tổ chức khai thác các nguồn vốn với chi phí thấp để mở rộng chovay và đầu t Xuất phát từ xu hớng phát triển trong hoạt động dịch vụngân hàng truyền thống, thông qua việc đa dạng hoá hoạt động, cácngân hàng có thể vừa tăng thu nhập vừa có thể cạnh tranh với các địnhchế tài chính phi ngân hàng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ
1.1.2.Khái niệm tín dụng ngân hàng
Lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng
là sản phẩm hàng hoá Nhng chính nó lại là động lực quan trọng thúc đẩynền kinh tế hàng hoá phát triển lên giai đoạn cao hơn Tồn tại và phát triểnqua nhiều hình thái kinh tế - xã hội, ngày nay tín dụng đợc hiểu theo những
định nghĩa cơ bản sau: tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể,trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia đợc sử dụng
Trang 5trọng một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kếthoàn thành theo thời hạn đã thoả thuận
Đặc trng của Tín dụng ngân hàng là lòng tin tính thời hạn và tính hoàntrả Chính nhờ hoạt động tín dụng mà ngân trang trải đợc mọi chi phí phátsinh và là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng
Trong ngân hàng thơng mại cho vay hoạt động kinh doanh chủ chốt đểtạo ra lợi nhuận Kinh tế càng phát triển, lực lợng cho vay của các ngânhàng thơng mại càng tăng, loại hình và cách thức cho vay cũng trở nên vôcùng đa dạng Hiện nay, ở những nớc đang phát triển, khi một ngân hàng đ-
ợc thành lập và đi vào hoạt động, mối quan tâm chính và thờng xuyên của
nó là sẽ cho ai vay và sẽ đầu t vào đâu, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm bộphận lớn hơn cho vay dài hạn Ngợc lại, ở những nớc đã phát triển, vấn đề
đặt ra ở những nớc này là lợi tức có cao không và an toàn không Tuy nhiênsong hành với lợi nhuận thu đợc là độ rủi ro cao Vì vậy, chất lợng của hoạt
động là nhân tố quyết định tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đểtăng trởng và phát triển, quy mô của hoạt động cho vay mới chỉ là điều kiệncần, còn điều kiện đủ chính là chất lợng của hoạt động này
*Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Trong các nghiệp vụ của NHTM, cho vay là nghiệp vụ chứa đựngnhiều rủi ro nhất và rủi ro cũng dễ xảy ra nhất Những rủi ro trong quá trìnhcho vay gây thất thoát vốn cho ngân hàng đợc gọi là rủi ro tín dụng là mộtdoanh nghiệp kinh doanh hàng hoá đặc biệt - hàng hoá tiền tệ
Có nhiều loại rủi ro tác động tới ngân hàng: rủi ro tín dụng, rủi ro hối
đoái, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi
ro gắn liền với hoạt động cho vay Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụthể, ngân hàng cố gắng phân tích các yếu tố của ngời vay sao cho độ antoàn là cao nhất Và nhìn chung ngân hàng quyết định cho vay khi thấyrằng rủi ro tín dụng sẽ không xảy ra Tuy nhiên, không thể dự đoán chínhxác các khả năng sẽ xảy ra hơn nữa không phải mọi cán bộ ngân hàng cókhả năng phân tích tín dụng tốt Do vậy, trên quan điểm ngân hàng, rủi rotín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan, chỉ có thể đề phòng hạnchế chứ không thể loại trừ
-Rủi ro tín dụng là tình trạng ngời vay không trả hoặc không hoàn trả
đúng hạn hoặc không trả đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng Có nhiều nguyênnhân dẫn đến rủi ro tín dụng nhng có những nguyên nhân chính sau:
Trang 6-Những nguyên nhân bất khả kháng: nh thiên tai, chiến tranh nhữngthay đổi tầm vĩ mô vợt quá tầm kiểm soát của ngời vay lẫn cho vay… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi
-Những nguyên nhân thuộc về chủ quan ngời vay: liên quan đến trình
độ, khả năng quản lý kinh doanh của khách hàng, cũng có cả trờng hợp
ng-ời vay chây ì không trả nợ
Những nguyên nhân thuộc về ngân hàng: trớc hết do sự yếu kém vềchuyên môn nghiệp vụ nên có nhiều thiếu sót trong quá trình thu thập thôngtin và hạn chế trong quá trình phân tích thông tin về khả năng tài chính, kỹthuật, khả năng quản lý kinh doanh của ngời vay, đạo đức ngời vay… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi dẫn
đến quyết định cho vay không đúng Sự yếu kém trong quá trình quản lýgiám sát các khoản vay cũng tạo nguy cơ không thu đợc tiền Ngoài ra cónhiều cán bộ ngân hàng đã tiếp tay với khách hàng, chiếm dụng vốn củangân hàng
Trong ba nhóm nguyên nhân trên thì nhóm đầu khó phòng nhng ít xảy
ra, chiếm tỷ trọng nhỏ Nhóm thứ hai thờng xuyên xảy ra nhất chiếm tỷtrọng lớn Nhóm thứ ba không nhiều nhng khó khắc phục, thờng kết hợp vớinhóm thứ hai
Đứng trớc thực trạng cho vay là nghiệp vụ chủ đạo mà rủi ro tín dụngthì luôn thờng trực, hơn nữa lại diễn ra hết sức phức tạp khó phòng tránhnên việc cho vay đối với các NHTM luôn phải đợc thực hiện theo một quytrình chặt chẽ với những bớc phân tích tỉ mỉ về các mặt tài chính, phi tàichính của khách hàng, kết quả của những phân tích ấy cho thấy khả năngsinh lời, mức độ rủi ro của phơng án hoặc dự án sử dụng vốn vay, có ảnh h-ởng trực tiếp tới quyết định cho vay hay không của ngân hàng do đó phântích tài chính khách hàng có vai trò rất quan trọng
Trên thực tế, việc xác định các thông số phi tài chính nh uy tín, nănglực, đạo đức, mục đích sử dụng vốn vay, triển vọng của khách hàng… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủiLà rấtkhó, mang tính chất định tính Vì vậy, những thông tin tài chính định lợng
là rất quan trọng đối với ngân hàng trong đánh giá, lựa chọn khách hàng.Phân tích tài chính khách hàng cho ngân hàng xác định đợc các yếu tố về l-ọng của nhu cầu vay vốn tín dụng, xác định đợc thời hạn hợp lý của khoảnvay, xác định các kỳ hạn trả nợ… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi đối với từng khách hàng Nh vậy phântích tài chính khách hàng không chỉ là nhu cầu thiết thân mà còn là đòi hỏibắt buộc đối với mỗi NHTM
Trang 71.2 Phân tích tài chính đối với khách hàng vay vốn tại NHTM
Có thể hiểu phân thích tài chính khách hàng đối với NHTM là một tậphợp các khái niệm, phơng pháp và công cụ cho phép thu thập xử lý cácthông tin kế toán và các thông tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chínhkhả năng và tiềm lực của khách hàng giúp ngân hàng đa ra quyết định chovay
Phân tích tài chính khách hàng tại các ngân hàng thơng mại nhằm đạt
đợc những mục tiêu sau:
Xác định rõ hiện trạng tài chính của khách hàng: giá trị tài sản, tìnhhình công nợ, nhu cầu tài trợ, khả năng thanh toán… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi
Dự báo về tài chính trong tơng lai của khách hàng: khả năng hoạt độngkinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng hoàn trả nợ vay… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi
Dự đoán đợc những trờng hợp xấu có thể xẩy ra làm giảm khả năng trả
nợ của khách hàng
1.2.1.Các thông tin sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng
Phân tích tình hình tài chính cụ thể là phân tích các báo cáo tài chính,hoạt động của khách hàng đợc cụ thể hoá qua các chỉ tiêu về tình hình tàichính và chúng đợc thể hiện trên các báo cáo của kế toán vào cuối mỗi kỳkinh doanh, thờng là một niên độ Nội dung của các báo cáo tài chính phản
ánh tình hình tổng quát về tài sản, sự hình thành tài sản, sự vận động vàthay đổi của chúng qua mỗi kỳ kinh doanh của khách hàng
Các thông tin đợc dùng để phân tích tài chính khách hàng là:
Bảng cân đối kế toán: Còn gọi là bảng tổng kết tài sản là báo cáo tài
chính tổng hợp, mô tả thực trạng tài chính của một khách hàng tại một thời
điểm nào đó Nội dung của bảng cân đối kế toán khái quát tình trạng tàichính của một khách hàng tại một thời điểm nhất định thờng là cuối kỳkinh doanh Kết cấu của bảng đợc chia thành hai phần luôn bằng nhau: tàisản và nguồn vốn tức nguồn hình thành nên tài sản gồm nợ phải trả cộngvới vốn chủ sở hữu
Bảng cân đối kế toán là một t liệu quan trọng bậc nhất giúp các nhàphân tích đánh giá đợc tổng quát tình hình tài chính, khả năng thanh toán,cơ cấu vốn và trình độ sử dụng vốn của khách hàng Tuy nhiên mặt hạn chếcủa bảng cân đối kế toán cũng nh các báo cáo tài chính nói chung làm ảnh
Trang 8hởng đến công tác phân tích tình hình tài chính đó là dữ liệu mà chúngcung cấp thuộc về quá khứ trong khi phân tích lại hớng đến tơng lai Ngời
ta luôn muốn biết liệu một kết quả nào đó của năm nay có đợc lặp lại vàonăm tới không?
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tổng hợpcho biết tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củakhách hàng tại những thời kỳ nhất định Nó cung cấp các thông tin tổng hợp
về tình hình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm năng về sử dụng vốn, lao
động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng
Đồng thời, nó cũng giúp phân tích so sánh đợc doanh thu và số tiền thựcnhập quỹ khi bán hàng, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thựcxuất quỹ để vận hành kinh doanh Ngoài ra theo quy định ở Việt Nam, báocáo thu nhập còn có thêm phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ củakhách hàng đối với ngân sách Nhà nớc và tình hình thực hiện thuế giá trịgia tăng - VAT
Hạn chế của báo cáo thu nhập là kết quả thu nhập sẽ lệ thuộc rất nhiềuvào quan điểm của kế toán trong quá trình hạch toán Đồng thời cũng donguyên tắc kế toán về ghi nhận doanh thu, theo đó doanh thu đợc ghi nhậnkhi nghiệp vụ mua bán hoàn thành, tức là khi sở hữu hàng hoá có thể xảy ravào một thời điểm khác Nhợc điểm này dẫn đến sự cần thiết của báo cáo luchuyển tiền tệ
Báo cáo lu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việchình thành và sử dụng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của khách hàng.Báo cáo lu chuyển tiền tệ cung cấp các thông tin giúp ngời sử dụng
đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng, phân tích mối quan hệ giữalợi tức ròng và lu chuyển tiền tệ ròng, dự đoán trong tơng lai lợng tiền manglại từ hoạt động của khách hàng
Báo cáo lu chuyển tiền tệ gồm ba phần:
Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t
Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Trang 9Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính đợc lập nhằm cung cấp các thông tin vềtình hình sản xuất, kinh doanh cha có trong hệ thống báo cáo tài chính đồngthời, giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính cha đợctrình bày, giải thích rõ ràng, cụ thể nh các thông tin về đặc điểm hoạt độngcủa khách hàng, chế độ kế toán áp dụng, tình hình và lý do biến động một
số tài sản và nguồn vốn quan trọng… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi
1.2.2.Sự cần thiết phân tích tài chính của khách hàng
Vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay: rủi ro tín dụng, rủi ro hối
đoái, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủibắt nguồn từ nhiều yếu tố khácnhau và có thể dẫn đến việc không hoàn trả nợ khi đến hạn Các thiệt hại
đôi khi nảy sinh từ nguyên nhân khách quan nh: thiên tai nh bão lụt, hạnhán, hoả hoạn, động đất Những thay đổi về nhu cầu ngời tiêu dùng hoặc về
kỹ thuật của một ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả sơ đồ của mộthãng kinh doanh và đặt ngời đi vay cụ thể nào đó đã có thời làm ăn có lãilâm vào cảnh thua lỗ Một cuộc đình công kéo dài, việc giảm giá để cạnhtranh, hoặc việc mất một ngời quản trị giỏi có thể làm giảm thiệt hạinghiêm trọng đến khả năng hoàn trả tiền vay của ngời vay Sự hng thịnhhay suy thoái của chu kỳ kinh doanh ảnh hởng đến lợi nhuận của ngời vay
và gây nên niềm vui hay nỗi buồn của ngời kinh doanh, cũng nh ngời tiêudùng Một số rủi ro nảy sinh từ các yếu tố riêng rẽ khó giải thích Để quyết
định có chấp nhận cho vay hay không, nhà quản trị ngân hàng phải cố gắng
ớc lợng rủi ro không hoàn trả Rủi ro này có thể dự đoán trong một quátrình kéo dài, bằng những phân tích tỉ mỉ về các mặt tài chính, phi tài chínhcủa khách hàng Trên thực tế, việc xác định các thông số phi tài chính nh
uy tín, năng lực, đạo đức, mục đích sử dụng vốn vay,… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi là rất khó, mangtính chất định tính Vì vậy, những thông tin tài chính định lợng là rất quantrọng đối với ngân hàng trong đánh giá, lựa chọn khách hàng Phân tích tàichính của khách hàng cho ngân hàng xác định đợc các yếu tố về lợng củanhu cầu vay vốn tín dụng, xác định đợc thời hạn hợp lý của khoản vay, xác
định kỳ hạn trả nợ … trong đó rủi ro tín dụng là loại rủiđối với từng khách hàng Nh vậy, phân tích tài chínhcủa khách hàng không chỉ là nhu cầu thiết thực mà còn là đòi hỏi bắt buộc
đối với mỗi NHTM
Trang 10Có thể hiểu phân tích tài chính của khách hàng tại NHTM là mộttập hợp các khái niệm, phơng pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý cácthông tin kế toán và các thông tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính,khẳ năng và tiềm lực của khách hàng giúp ngân hàng đa ra các quyết địnhcho vay đúng.
Phân tích tài chính của khách hàng tại các NHTM nhằm đạt đợcnhững mục tiêu sau:
Xác định đợc tình hình tài chính của khách hàng: giá trị tài sản,tình hình công nợ, nhu cầu tài trợ, khả năng thanh toán… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi
Dự báo về tài chính trong tơng lai của khách hàng: khả năng hoạt
động kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng hoàn trả nợ vay… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi
Đảm bảo cho ngân hàng thu đợc cả lãi lẫn gốc đúng hạn, giảm rủi
ro tín dụng, tránh gây thất thoát vốn cho ngân hàng
Phân tích tài chính của khách hàng về cơ bản, giống nhau trong tất cảcác NHTM, nhng ở một số ngân hàng, ngời ta nhấn mạnh đến một số chỉtiêu này trong khi đó, các ngân hàng khác lại nhấn mạnh đến một số chỉtiêu khác
1.2.3.Nội dung phân tích tài chính của khách hàng vay vốn của NHTM
1.2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong báo cáo tài chính
Khi cho vay vốn điều mà ngân hàng quan tâm nhất là khả năng thanhtoán và trả nợ của khách hàng vay vốn Do đó, khi phân tích tài chính, ngânhàng quan tâm nhiều hơn tới việc đánh giá rủi ro thanh khoản của kháchhàng tức là phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính,khả năng hoạt động, khả năng sinh lời và báo cáo lu chuyển tiền tệ nhằm
đánh giá rủi ro của doanh nghiệp trong tơng lai Do vậy ngân hàng đặc biệtquan tâm tới các chỉ tiêu tài chính từ báo cáo kết quả kinh doanh và bảngcân đối kế toán
a) Đối với cho vay ngắn hạn
*Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Đây là nhóm chỉ tiêu mà không riêng gì ngân hàng mà rất nhiều đối ợng khác quan tâm tới, bất kỳ đối tợng nào liên quan đến doanh nghiệp nh
Trang 11t-nhà đầu t, công ty tài chính, cán bộ công nhân viên Phân tích tình hìnhthanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản nợ trớc đây rất quan trọngvì nó phản ánh đợc phần nào mức độ tín nhiệm hay sự sẵn sàng chi trả củadoanh nghiệp
- Chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn
hạn ngắn Nợ
ộng
đ
l u n sả
Tài
= hạn ngắn toán thanh số
Hệ
Chỉ tiêu này là thớc đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp bằngcách chuyển đổi những tài sản lu động thành tiền trong thời kỳ phù hợp vớithời kỳ trả nợ
Tài sản lu động gồm : Tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu
và dự trữ Nợ ngắn hạn bao gồm: vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi cả tài sản lu
động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn dới một năm
Trong thực tiễn, ngời ta thờng yêu cầu chỉ tiêu này của doanh nghiệp
là lớn hơn 1, còn lớn hơn bao nhiêu là tốt thì tuỳ vào từng loại hình doanhnghiệp ở từng ngành nghề khác nhau
- Chỉ tiêu thanh toán nhanh
hạn ngắn Nợ
tiền bằng Vốn
= nhanh toán
thanh số
*Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Hệ số này cho thấy lợng hàng hoá tồn kho có lâu hay không, có quayvòng nhanh hay không Bất kỳ doanh nghiệp nào đi vào hoạt động sản xuấtkinh doanh đều tất yếu có hàng tồn kho Tuy nhiên số lợng nhiều hay ít tuỳvào nhiều yếu tố khác nh lĩnh vực kinh doanh, quy mô kinh doanh… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi
kho tồn Hàng
bán hàng vốn Giá
= kho tồn hàng quay
Vòng
Trang 12ịnh d cố n sả
Tài
thuần thu
Doanh TSCĐ
dụng sử
n sả
tài Tổng
thuần thu
Doanh n
sả
tài tổng dụng sử
quả
*Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
vốn nguồn Tổng
u
ữ h sở chủ Vốn
= vốn nguồn cấu
ơ c số
Hệ
h u sở chủ vốn Tổng
trả
i phả
nợ Tổng
h u sở chủ vốn n trê vốn nợ
số
Hệ số này cho thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp
đối với chủ nợ, mức độ tự tài trợ của đơn vị đối với tổng nguồn vốn kinhdoanh của mình Tỷ lệ này càng lớn thể hiện doanh nghiệp có nhiều vốn tự
có, tính độc lập cao với chủ nợ, khả năng an toàn về trả nợ cao Khi đơn vịvay có vốn tự có trong tổng nguồn vốn kinh doanh thì họ sẽ có trách nhiệmcao hơn khi sử dụng vốn, tức là họ sẽ bị ràng buộc với vốn vay hơn Mặtkhác trong trờng hợp có rủi ro xảy ra thì vốn tự có sẽ là một nguồn vốnquan trọng để trả một phần nợ vay ngắn hạn Vì vậy, một điều kiện quantrọng của tín dụng ngân hàng là: các đơn vị vay phải có vốn tự có, ngânhàng chỉ cho vay nhằm bổ sung vốn lu động thiếu của các đơn vị vay, hoặccho vay bổ sung vốn đầu t trong các dự án sản xuất kinh doanh
Trong quá trình phân tích thông qua các nhóm chỉ tiêu trên, ngân hàng
có thể phát hiện đợc các khoản nợ có vấn đề khi có những dấu hiệu khókhăn về tài chính, nh: tỷ suất lợi nhuận giảm, tỷ suất tự tài trợ giảm, số dtiền gửi giảm sút, gia tăng bất thờng số hàng tồn kho, gia tăng các khoản nợthơng mại, gia tăng các khoản phải thu… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi
b) Đối với cho vay trung và dài hạn
Trang 13Khi phân tích tình hình tài chính khách hàng đối với cho vay trung vàdài hạn, các NHTM thờng tập trung phân tích các nhóm tỷ lệ và các tỷ lệ cụthể sau:
*Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn tự có và vốn đi vay Nguồn gốc vàcấu thành hai loại vốn này xác định sự ổn định tài chính và khả năng thanhtoán dài hạn của doanh nghiệp Nhìn chung, trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp thờng muốn sử dụng vốn tự có nhỏ nhất bởi vì: chiphí của vốn chủ sở hữu lớn hơn so với chi phí của vốn vay, do khi sử dụngvốn vay doanh nghiệp đợc hởng một khoản tiết kiệm nhờ thuế, mặt khác,nếu doanh nghiệp chỉ góp một phần nhỏ trong toàn bộ vốn hoạt động thì rủi
ro trong kinh doanh chủ yếu do nguời cho vay gánh chịu Trong khi đó,doanh nghiệp nắm phần lợi rõ rệt, doanh nghiệp chỉ cần bỏ ra một số vốn ítnhng đợc quyền sử dụng một lợng tài sản lớn để kinh doanh đang pháttriển, sẻ quyền kiểm soát Đặc biệt khi hoạt động của doanh nghiệp đangphát triển, lãi thu đợc trên tiền vay lớn hơn lãi suất tiền vay, lợi nhuận dànhcho chủ doanh nghiệp tăng lên gấp bội Doanh nghiệp càng vay càng cóhiệu quả và khi đó rủi ro đến với ngời cho vay cũng càng lớn
Bất cứ ngân hàng nào cũng muốn mở rộng doanh nghiệp doanh sốhoạt động nhất là mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp làm ăn có hiệuquả song nếu càng lấn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp, ngân hàng sẽcàng trở thành ngời gánh chịu rủi ro thay cho doanh nghiệp Do đó, ngânhàng phải tự hạn chế mình, chỉ cho vay trong khả năng thanh toán củadoanh nghiệp Chỉ tiêu thờng đợc ngân hàng sử dụng khi xem xét cơ cấuvốn của doanh nghiệp là:
nghiệp doanh
của vốn nguồn Tổng
trả
i phả
Nợ
= nợ
số
Tỷ
nghiệp doanh
của vốn nguồn Tổng
u
ữ h sở chủ vốn Nguồn
= trợ tài tự
số
Tỷ
Tỷ số này cho biết tổng số vốn của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng baonhiêu trong tổng số vốn của doanh nghiệp đa ra sản xuất kinh doanh Tỷ sốcàng lớn, càng có sự đảm bảo cao cho các khoản nợ vay Trong tình huốngxấu nhất, khi doanh nghiệp không còn khả năng đối đầu với những cam kếttrên thị trờng và bị đặt vào tình trạng thanh lý thì số vốn tự có sẽ dùng để
Trang 14trang trải những khoản tổn thất phát sinh khi chuyển nhợng tài sản củadoanh nghiệp Ngoài ra còn dùng để trang trải những cam kết của doanhnghiệp nh phí thanh lý, tiền phạt do không thực hiện hợp đồng, hoặc trảtiền trợ cấp cho ngời lao động nếu doanh nghiệp giải thể.
Mức tối thiểu của tỷ số này tuỳ thuộc vào từng ngành hoạt động Ví
dụ, những doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất kinh doanh tơng đối ổn định
có thể chấp nhận đợc tỷ số này ở mức thấp hơn doanh nghiệp thuộc cácngành sản xuất không ổn định Những ngành mà tài sản cố định mang tính
đặc thù chuyên dùng, có tính chuyên môn hoá cao hơn các doanh nghiệpbình thờng khác
Nói tóm lại, trong hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào, nguồn vốnchủ sở hữu doanh nghiệp nào, nguồn vốn chủ sở hữu thờng phải đảm bảonhững khoản mục có mức độ rủi ro cao nh TSCĐ vô hình, TSCĐ có tínhchuyên dùng, các bán thành phẩm… trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi
u
ữ h sở chủ vốn Nguồn
hạn dài nợ
d Số
= hạn dài nợ
số
Tỷ
Tỷ số này cao phản ánh doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào chủ nợ, đó
là cấu trúc vốn mạo hiểm Tỷ số này càng cao thì sự an toàn trong đầu tcàng giảm và do đó rủi ro của doanh nghiệp càng tăng, tuy nhiên tỷ số nàycũng thay đổi theo ngành hoạt động Ví dụ: giá trị của nó rất cao đối vớingành công nghiệp nguyên liệu, còn nó thấp hơn nhiều Theo kinh nghiệm
ở một số nớc, ngời ta cho vay chỉ chấp nhận chỉ số này nhỏ hơn 1 Tức là tỷ
số này càng gần 1, doanh nghiệp càng ít có khả năng đợc vay dài hạn
*Nhóm chỉ tiêu sinh lợi
thuDoanh
thuếsau nhuậnLợi
=thudoanhlợi
sinh
số
Hệ
n sả
tài Tổng
thuế sau nhuận Lợi
= n sả
tài lợi sinh
số
Hệ
Chỉ tiêu này cho thấy sau khi đầu t vào tài sản bằng nguồn vốn mớihuy động sẽ đem lại hiệu quả cao hay thấp hơn so với lúc cha đầu t Vì vậy,trong phân tích tài chính khách hàng để ra quyết định cho vay thì đây là tỷ
lệ đợc ngân hàng quan tâm
Trang 15ữ hsởchủVốn
thuếsau nhuậnLợi
=u
ữ hsởchủ vốnlợisinh
số
Hệ
Ngân hàng sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu
bỏ ra đem về bao nhiêu doanh thu, từ đó đánh giá doanh nghiệp làm ăn nhvậy có hiệu quả hay không
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án đầu t trung và dài hạn:trớc đây khi trình bày các chỉ tiêu này, có một điểm cần lu ý là: đối với cácchỉ tiêu này, việc thẩm định của ngân hàng chỉ là thẩm định lại những gì đã
có mà chủ dự án đã thẩm định, việc tính toán các chỉ tiêu này cũng là ngânhàng đứng trên quan điểm của doanh nghiệp để tính toán, bởi vì các chỉ tiêunày mà hấp dẫn đối với doanh nghiệp thì chắc chắn là hấp dẫn đối với ngânhàng còn các chỉ tiêu thuộc nhóm này đối với ngân hàng là hoàn toàn khác
so với doanh nghiệp
1.2.3.2 Phân tích Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Báo cáo lu chuyển tiền tệ thể hiện lu lợng tiền vào, ra của doanhnghiệp trong một chu kỳ kinh doanh Kết quả phân tích báo cáo lu chuyểntiền tệ sẽ cho biết đợc sự vận động sản xuất kinh doanh, lợng tiền bình quântrong kỳ Bản chất sự vận động nh sau:
Nguồn thu tăng do giảm tài sản này hay tăng nợ phải trả và vốn chủ sởhữu
Nguồn chi tăng do tăng tài sản, trả các khoản nợ đến hạn hay trả cho
đồng sở rút vốn
Tiền mặt đầu kỳ + tiền phát sinh trong kỳ = tiền mặt cuối kỳ
Sự vận động của dòng tiền thể hiện qua ba hoạt động:
Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động chủ yếu củadoanh nghiệp Dòng tiền này lớn hơn hoặc bằng 0 do: doanh thu tăng, bánchịu ít, tốc độ tăng doanh thu bằng tiền lớn hơn tốc độ tăng sản phẩm đợcsản xuất ra, tăng phải thu kỳ trớc Đây là dấu hiệu sản xuất kinh doanh ổn
định phát triển Dòng tiền lớn hơn 0 do nguyên nhân ngợc lại
Dòng tiền từ hoạt động đầu t: Dòng tiền này lớn hơn 0 do: thu lãi đầu
t, thu tiền bán tài sản cố định, thu hồi đầu t không có hiệu quả, tăng vốn chủ
sở hữu, tìm nguồn hoạt động từ bên ngoài; dòng tiền này nhỏ hơn 0 do:Doanh nghiệp mới đầu t vào tài sản hay đầu t ra ngoài doanh nghiệp, cán bộtín dụng phải xem xét nguồn vốn để đầu t, nếu không phải vốn chủ sở hữu
Trang 16hay vốn dài hạn thì chức tỏ doanh nghiệp đã đầu t bằng vốn ngắn hạn nhvậy tiềm ẩn rủi ro tín dụng.
Dòng tiền từ hoạt động tài chính: dòng tiền này liên quan tới vốn chủ
sở hữu, vay vốn, nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu Dòng tiền nàynhỏ hơn hoặc bằng 0 do trả lãi, chủ sở hữu rút vốn Trờng hợp lớn hơn 0.Tăng vay vốn, góp thêm vốn
+ + + + DN thừa tiền,chỉ cho vay mở rộng SXKD
+ + - + DN gặp khó khăn về tài chính, chỉ cho vay
- + + + DN gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm,
cẩn trọng trong cho vay mới
- DN rất khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm,
cẩn trọng trong cho vay
Trang 17- - + + DN đầu t lớn, gặp khó khăn tiêu thụ sản
phẩm, cẩn trọng trong cho vay, chỉ cho vaygiải quyết khó khăn này
- Không cho vay nữa
- - - - DN có khó khăn rất lớn nguy cơ không trả
đợc nợ, không cho vay nữa
Tóm lại: thông qua phân tích tình hình tài chính khách hàng, NHTM
có thể biết đợc một phần tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chínhkhả quan hay không khả quan, xu hớng phát triển của đơn vị nh thế nào để
từ đó có quyết định cho vay đúng, đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, đầy đủ gốc
và lãi
Tuy nhiên, việc phân tích tình hình tài chính khách hàng chỉ hữu íchkhi các số liệu báo cáo phải đợc đảm bảo tính chính xác Trong điều kiệncủa nớc ta hiện nay, khi mà việc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê cha
đợc chấp hành nghiêm chỉnh thì đòi hỏi cán bộ tín dụng phải thẩm định tínhchính xác của các số liệu báo cáo và cần phải kết hợp chặt chẽ giữa phântích tình hình tài chính với các thông số phi tài chính để đa ra những kếtluận xác đáng về khác hàng mà ngân hàng đã quan hệ làm ăn
Trang 18Chơng II : thực trạng công tác phân tích đối với
khách hàng vay vốn tại nhct hải dơng
2.1.tổng quan về nhct hải DơNG
2.1.1.Sự hình thành và phát triển NHCT Hải Dơng
2.1.1.1.Vài nét về chi nhánh NHCT Hải Dơng
Chi nhánh NHCT Hải Dơng (trớc đây là NHCT Hải Hng) đợc thànhlập từ tháng 08/1988 trên cơ sở chuyển từ NHNN tỉnh Hải Hng theo nghị
định 53/ HĐBT ngày 26/3/1988 của chủ tịch HĐBT V/v chuyển hệ thốngNgân Hàng sang hạch toán kinh doanh và hình thành hệ thống ngân hàng 2cấp Từ tháng 8/1988, chi nhánh NHCT Hải Dơnglà Một NH TM Nhà nócthực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc đặt dới sự chỉ đạo của NHCT ViệtNam.Ngày 17/12/1996 theo quyết định số 12/ HĐQT của chủ tịch HĐQTNHCT Việt Nam Chi nhánh NHCT Hải Dơng đợc thành lập trên cơ sở ChiNhánh NHCT Hải Hng.Chi Nhánh bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày01/01/1997 với 01 chi nhánh cấp II là chi nhánh NHCT Nhị Chiểu .09phòng ban trực thuộc (trong đó có 07 phòng nghiệp vụ ) và 02 phòng giaodịch, đến tháng 09/2004 Chi nhánh thành lập thêm một Chi nhánh cấp II làchi nhánh khu công nghiệp thành phố Hải Dơng.Tổng số lao động của Chinhánh dén ngày 31/12/2004 là 151 cán bộ
Cùng với sự vận động của nền kinh tế, Chi nhánh NHCT Hải Dơng đã
có nhiều cố gắng nỗ lực Không ngừng phấn đấu vơn lên hoàn thành xuấtsăc nhiệm vụ năm 2004 Chi nhánh đã vinh dự đợc Nhà nớc trao tặng 01huân chơng lao động hạng 3 và 1 huân chơng chiến công hạng 3 đọc NHCTViệt Nam xếp loại “Chi nhánh kinh doanh giỏi” Đảng bộ đợc tỉnh xét tặng
cờ thi đua “Trong sạch vững mạnh” Công đoàn cơ sở đợc Công đoànNHCT Việt Nam tặng cờ thi đua “Vững mạnh toàn diện “, Đoàn thanh niên
đợc tặng cờ “Đơn vị vững mạnh xuất sắc”
Trang 19Về cơ cấu tổ chức: Chi nhánh NHCT Hải Dơng bao gồm 151 cán bộ,
Phòng kinh doanh đối ngoại Phòng huy động tiền gửi dân c
Phòng Kế toán Phòng giao dịch số 01
Phòng Tổ chức- hành chính Phòng giao dịch số 02
Phòng kiểm soát nội bộ
Mục tiêu kinh doanh của NHCT Hải Dơng là phát triển an toàn hiệuquả coi sự thành đạt của khách hàng là sự thành đạt của Ngân hàng Hải D-
ơng là tỉnh có địa bàn nhỏ hẹp lại có nhiều ngân hàng thơng mại cùng hoạt
động tạo nên sự cạnh tranh gay gắt Tuy nhiên NHCT Hải Dơng đã từng
b-ớc phát triển và là một trong những Ngân hàng thơng mại quốc doanh cótổng nguồn vốn huy động hơn 100 tỷ đồngChi nhánh dã sử dụng nguồn vốn
1 cách hiệu quả với tổng d nợ gần 900tỷ đồng ,chất lợng tín dụng tốt chinhánh đã đầu t vốn cho mọi thành phần kinhtế ,có nhiều khách hàng làdoanh nghiệp lâu năm với ngân hàng nh Công ty Chế tạo bơm, Công ty Đámài, Công ty Sứ, Công ty xi măng Hoàng Thạch, Công ty chế biến nông sảnthực phẩm Do đó, ngân đã giảm đợc chi phí sàng lọc khách hàng Ngoài
ra, khách hàng còn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các công ty tráchnhiệm hữu hạn, các công ty t nhân đã từng bớc vơn lên chiếm lĩnh thị tr-ờng
Bên cạnh những thuận lợi cũng không ít khó khăn nhất là trong cơ chếthị trờng hiện nay đã bộc lộ các yếu kém trong quản lý sản xuất kinh doanh
và những khó khăn về tài chính của các doanh nghiệp, nhất là kinh tế ngoài
Trang 20quốc doanh Do sự thiếu đồng bộ của cơ chế tín dụng và luật đầu t, môi
tr-ờng pháp lý không ổn định, những vụ lừa đảo, đổ bể đã gây ảnh hởng
không ít đến t tởng, tâm lý của những ngời làm công tác tín dụng Đây là
những khó khăn trong những năm qua đối với hoạt động kinh doanh của
toàn ngành nói chung cũng nh của NHCT Hải Dơng nói riêng Với sự chỉ
đạo, quản lý, điều hành năng động của Ban lãnh đạo và sự nỗ lực phấn đấu
của tập thể cán bộ công nhân viên, chi nhánh NHCT Hải Dơng là một trong
những NHTM quốc doanh có tín nhiệm với khách hàng hoàn thành các chỉ
tiêu cảu NHCT Việt Nam giao Kinh doanh có hiệu quả đảm bảo an toàn
vốn
2.1.1.2.Đánh giá tình hình hoạt động của NHCT Hải Dơng trong những
năm gần đây
*Hoạt động huy động vốnTrong nền kinh tế thị trờng thì hoạt động tạo nguồn vốn là yếu tố đầuvào của cả quá trình kinh doanh Đầu vào có cơ cấu hợp lý, chi phí thấp sẽ
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngày
nay, các NHTM cạnh tranh nhau trong huy động vốn chủ yếu qua lãi suất
hợp lý, thời hạn và uy tín của ngân hàng, trong đó cả ba yếu tố đều quan
có tốc độ tăng trơng nguồn vốn nhanh qua các năm Ngày đầu mới thành
lập, tổng nguồn vốn huy động mới chỉ có 15 tỷ đồng, đến cuối năm 2005là
1302 tỷ đồng
Biểu 1:
Stt Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
Tăng, giảm so với năm trớc
Năm 2005
Tăng, giảm so với năm trớc Số
tuyệt đối
Tỷ lệ (%) Số tuyệt đối Tỷ lệ (%) Tổng nguồn VHĐ 1.157.100 1165250 +8150 +0.7 1301766 136.516 10.49
I Phân theo loại tiền
VNĐ 510.724 523.708 +12.984 +2.5 623.843 100.135 16.05
Trang 21USD 646.376 641.542 -4.834 -0.7 677.923 36.381 5.37
Tiền gửi của TCKT 130.839 187.184 +56.345 +43 924.738 737.554 79.76 Tiền gửi tiết kiệm 395.974 895.720 -40254 -4.3 219.436 -676.284 -308.19 T/gửi kỳ phiếu,trái phiếu 90.287 82.346 -7.941 -8.8 88.656 6.310 7.12
Không kỳ hạn 129.966 188.139 +58.173 +44.8 212.302 24.163 11.38
Kỳ hạn dới 12 tháng 337.504 299.479 -38.025 -11.3 303.820 4.341 1.43
Kỳ hạn từ12 đến 24 tháng 689.630 677.632 -11.998 -1.7 499.659 -177.973 -35.62
Kỳ hạn trên 24 tháng 0 0 121.896 121.896
( Bảng cân đối vốn kinh doanh của NHCT Hải Dơng)
Qua biểu trên cho thấy, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh khôngngừng tăng lên qua các năm ,năm sau cao hơn năm trớc Năm 2004 đạt
1.165.250 triệu đồng ,tăng 8.150 triệu đồng so với năm 2003 còn năm 2005
tăng136.516 triệu đồng so với năm 2004, tốc độ tăng của 2004(0.7%),năm
2005 tăng(10.49%) Với tổng nguồn vốn trên, Chi nhánh không những đáp
ứng đủ nhu cầu vốn cho hoạt động tín dụng mà còn thừa điều chuyển về
Ngân hàng công thơng góp phần điều hoà sử dụng vốn trong toàn hệ thống
đạt hiệu quả
Xét về cơ cấu và thời hạn nguồn vốn huy động ta thấy cơ cấu và thờihạn hợp lý Nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn vốn, đây là nguồn có chi phí cao đầu vào cao nhng ổn
định tạo thế chủ động cho chi nhánh trong hoạt động kinh doanh
*Tình hình sử dụng vốn :Cùng với việc đẩy mạnh huy động vốn và tăng trởng nguồn vốn, việc
sử dụng vốn đợc chi nhánh NHCT Hải Dơng luôn quan tâm, coi tín dụng là
mặt trận hàng đầu Xác định công tác đầu t tín dụng là một nghiệp vụ kinh
doanh chủ yếu của hoạt động ngân hàng vì nó đem lại nguồn thu chủ yếu
trong kết quả kinh doanh
Trên cơ sở tăng trởng nguồn vốn huy động, hoạt động cho vay và đầu
t kinh doanh của NHCT Hải Dơng liên tục phát triển qua các năm Tổng d
Nợ đầu t và cho vay đến 31/12/2005 đạt 789 tỷ đồng, tốc độ tăng trởng
16.15% so với đầu năm Trong đó:
-Đầu t mua công trái Chính phủ và trái phiếu NHCT: 8,86 tỷ đồng