1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển khu vực Phúc Yên

79 442 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Khu Vực Phúc Yên
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Chuyên ngành Tín Dụng Ngân Hàng
Thể loại bài luận
Thành phố Phúc Yên
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 433,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước sang năm 2006, tình hình kinh tế - chính tri- xã hội trong nước và thế giới có nhiều thuận lơi

Trang 1

Chương 1: Những lý luận chung về rủi ro tín dụng

trong NHTM

1.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.1.1 Khái niệm rủi ro trong ngân hàng thương mại

Trong kinh doanh, chúng ta cần phải đưa ra những quyết định,mỗi quyết định đó lại tiềm ẩn những rủi ro Để thành công, chúng takhông phải chỉ tìm cách lẩn tránh những rủi ro này, mà là làm saokiểm soát được chúng

Vậy rủi ro là gì?

Khái niệm rủi ro nói chung theo từ điển tiếng việt “rủi ro là điềukhông lành, không tốt bất ngờ xảy ra” Theo nhà kinh tế học H King,rủi ro là kết quả bất lợi có thể đo lường được Theo cuốn “Phươngpháp bảo hiểm và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh” của NguyễnHữu Thân, rủi ro là sự bất trắc gây mất mát thiệt hại Các khái niệmtrên phản ánh khía cạnh nào đó của rủi ro nhưng có thể khái quát lạilà: rủi ro là sự xuất hiện của một biến cố không mong đợi gây thiệt hạicho một công việc cụ thể

Đối với ngân hàng thì sao? Cũng như bất kỳ ngành kinh doanhnào khác, ngân hàng có thể gặp rủi ro và có thể bị mất vốn Hơn nữa

là một ngành kinh tế nhạy cảm, hoạt động ngân hàng với bản chấtcủa nó, chịu ảnh hưởng của rất nhiều rủi ro Bản thân người quản lýngân hàng và người lập chính sách cần biết và hiểu những rủi ro nay

để tìm cách hạn chế những đổ vỡ dễ gây thiệt hại, trước hết là vớingân hàng đó và sau là toàn bộ nền kinh tế

Có thể nói, rủi ro của ngân hàng là khả năng xảy ra những tổnthất cho ngân hàng, có nghĩa là mức độ không chắc chắn liên quan

Trang 2

tới một vài sự kiện Ví dụ, liệu khách hàng có xin tái gia hạn khoảncho vay của anh ta hay không? Tiền gủi có tăng trong tháng tớikhông? Giá cổ phiếu và thu nhập của ngân hàng có tăng không?

Có quang điểm cho rằng rủi ro là toàn bộ tổn thất có thể xảy ra đốivới ngân hàng, quan điểm khác thì cho rằng rủi ro chỉ là những tổnthất có thể xảy ra ngoài dự kiến và nó phải gắn liền với giảm sút thunhập ngoài dự kiến

NHTM là doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá đặc biệt hàng hoátiền tệ Đa phần trong đó là các khoản tiền gửi phải trả khi có yêucầu Nguồn tiền của các NHTM đang có thay đổi mạnh mẽ do giatăng cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng, giữa các ngân hàng vớicác tổ chức tài chính dưới anh hưởng của công nghệ thông tin vàquá trình toàn cầu hoá nguồn tiền gủi của cá nhân và doanh nghiệptrở nên dễ dàng di chuyển hơn, nhạy cảm hơn với lãi suất Điều nàytạo thuận lợi cho ngân hàng trong tìm kiếm nguồn tiền song tăng tínhmỏng manh, kém ổn định của cả hệ thống Tài sản của ngân hàngchủ yếu là các động sản tài chính với tỉnh rủi ro thị trường, rủi ro tíndụng rất cao Công nghệ ngân hàng cho phép ngân hàng có thểchuyển nguồn tiền của mình đầu tư tới các vùng, các thị trường khácnhau ngày càng xa trụ sở chính Điều này giúp ngân hàng giảm bớtđược rủi ro thông qua đa dạng hoá khách hàng, đa dàng hoá sảnphẩm và thị trường, mặt khác cũng làm tăng tính rủi ro do tính biếnđộng lớn trên thị trường thế giới và khu vực, do thông tin sai lệch…

Các ngân hàng không biết trước rủi ro, và không thể dự đoánchính xác các vấn đề sẽ xảy ra, một số loại rủi ro còn được xác địnhtrước trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng tuy nhiên chỉmang tính đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ

1.1.2 Tác động của rủi ro tới hoạt động của ngân hàng

Trang 3

Rủi ro có tác động rất lớn tới hoạt động của các ngân hàngthương mại Sau đây là một vài dẫn chứng về tổn thất trong hoạtđộng của ngân hàng.

 Vào những năm 70 các NHTM nước ngoài cho các nướckém phát triển vay hàng trăm tỷ đô la Vào những năm 80 nhữngkhoản vay này trở nên khó thu hồi, các ngân hàng bị thua lỗ rất lớn

 Ngân hàng Ilinoi năm 1984, ngân hàng BOA năm 1991 đềugặp phải sự giảm sút rất lớn của tiền gửi, dẫn đến mất khả năngthanh toán

 1987 Merrill Lynch mất 350 triệu USD do viêc nắm giữ cácchứng khoán thế chấp khi lãi suất tăng đột ngột

 Đầu những năm 1990, các quĩ tín dụng của Việt Nam sụp đổhàng loạt gây ra tổn thất lớn cho những người gửi tiền tiết kiêm

 Vào năm 1997, nhiều NHTM Việt Nam do mở rộng lĩnh vựccho vay tràn lan đã rơi vào tình trạng nợ quá hạn, nợ khó đòi cao

Rủi ro gắn liền với hoạt động của NHTM, nó phản ánh các tìnhhuống xảy ra ngoài dự kiến, có thể gây tổn thất cho ngân hàng Khitổn thất xảy ra, trước hết thu nhập của ngân hàng giảm sút, dẫn đến

tỷ suất lợi tức và thị giá cổ phiếu của ngân hàng giảm Việc cổ phiếugiảm giá nếu không kịp thời chấn chỉnh sẽ có thể kéo theo bán hàngloạt các cổ phiếu trên thị trường là điểm mở đầu của quá trình mualại, sát nhập hoặc có thể thay thế ban quản lý ngân hàng Rủi ro tíndụng, lãi suất có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản với hàng loạt ngườigủi tiền rút tiền khỏi ngân hàng, khi đó buộc ngân hàng phải đóngcửa hoặc tuyên bố phá sản Tổn thất ở mức thấp, làm giảm quỹ dựphòng giảm vốn và quỹ của ngân hàng Để đối phó với tình huốngtrên buộc ngân hàng phải giảm tiền lương hoặc giảm lao động

1.1.3 Các loại rủi ro thường gặp trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Trang 4

1.1.3.1 Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngânhàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả,hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi Khi thực hiện một hoạt động chovay cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoản cho vay đó sẽ bị tổnthất Tuy nhiên những khoản vay đó luôn hàm chứa rủi ro

1.1.3.2 Rủi ro hối đoái

Rủi ro hối đoái là khả năng xảy ra tổn thất mà ngân hàng phảichịu khi tỷ giá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính Trong cơchế thị trường, tỷ giá thường xuyên dao động Sự thay đổi này cùngvới trạng thái hối đoái của ngân hàng tạo ra thặng dư hoặc thâm hụttạm thời Tuy nhiên những thay đổi tỷ giá ngoài dự kiến dẫn đến tổnthất cho ngân hàng

1.1.3.3 Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra những tổn thất khi lãi suấtthay đổi ngoài dự tính Lãi suất ngân hàng thường xuyên biến độngvới các mức độ khác nhau có thể dẫn đến tổn thất Rủi ro lãi suất cóliên quan chặt chẽ với rủi ro tín dụng

1.1.3.4 Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàngkhi nhu cầu thanh khoản thực tế vượt quá khả năng thanh khoản dựkiến làm gia tăng các chi phí để đáp ứng nhu cầu thanh khoản hoặclàm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán

Trang 5

1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngânhàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả,hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

- Theo hình thức quản lý thì rủi ro tín dụng bao gồm hai loại:+ Rủi ro tín dụng có thể kiểm soát được: Đối với rủi ro này ngânhàng phần nào dự đoán được chủ thể gây ra rủi ro, ước tính đượcmức độ ảnh hưởng của rủi ro, đồng thời dự kiến được thời gian phátsinh từ đó có những biện pháp phòng ngừa và hạn chế ở mực thấpnhất thiệt hại có thể xảy ra cho ngân hàng Những rủi ro này thường

ro tính chủ quan của con người gây ra, có thể do khách hàng gây ranhư kinh doanh kém hiệu quả hoặc quản lý yếu kém, có thể donguyên nhân từ phía ngân hàng như không tuân thủ nguyên tắc cũngnhư quy trình thẩm định, năng lực, đạo đức cán bộ tín dụng…Thôngthường là do khách hàng gây ra rủi ro này

+ Rủi ro tín dụng không kiểm soát được: Đây là loại rủi ro màngân hàng không thể dự đoán trước được , không biết chúng sẽ xảy

ra vào thời điểm nào, cũng như không thể tính toán một cách chínhxác được những ảnh hưởng thiệt hại mà chúng gây ra Những rủi ronày chủ yếu do những bất lợi về yếu tố tự nhiên như hạn hán, lũ lụt,mất mùa, hoả hoạn…Ngoài ra rủi ro này còn do những thay đổi cơchế cũng như chính sách của nhà nước

- Theo tính chất của rủi ro thì chia làm hai loại:

Trang 6

+ Rủi ro sai hẹn: Rủi ro này xảy ra khi người vay vốn không hoàn trảgốc và lãi đúng hẹn như trong hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa ngânhàng và khách hàng.

+ Rủi ro mất vốn: Rủi ro xảy ra khi người vay vốn không trả đầy đủgốc tiền vay

1.2.3 Dấu hiệu và các biểu hiện của rủi ro tín dụng

1.2.3.1 Một số dấu hiệu của rủi ro tín dụng

 Các dấu hiệu liên quan đến mqh với NH

Trì hoãn hoặc gây khó khăn đối với NH trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột suất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không

có sự giải thích minh bạch, thuyết phục

- Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạm phápluật trong quá trình quan hệ tín dụng

- Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu

mà không có sư giải thích minh bạch, thuyết phục

- Không có các báo cáo hay dự đoán về lưu chuyển tiền tệ

- Đề nghị gia hạn điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về việc gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn nợ

- Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi mở tại NH, xuấthiện nhiều thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được trong tốc độ và tổng mức lưu chuyển tiền gửi thanh toán của KH

- Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn

- Thanh toán các khoản nợ gốc không đầy đủ, đúng hạn

- Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng, không có khả năng hoàn trả hoặc KH không muốn trả nợ hoặc do việc tiêu thụ hàng, thu hồi còn nợ chậm hơn dự tính

Trang 7

- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượtquá nhu cầu dự kiến

- Tài sản bảo đảm không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản bị giảm sút

so với định giá khi cho vay Có dấu hiện tài sản đã cho người khác thuê, bán hay trao đổi hoặc đã biến mất, không còn tồn tại

- Có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác, đặc biệt từ đối thủ cạnh tranh của NH

- Chấp nhận sử dụng các nguồn vốn vay với giá cao, với mọi điềukiện

 Nhóm dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của KH

- Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng

- Nhiều thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức độ hoạt động của KH

- Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lýnhư sự gia tăng đột biến trong chi phí quảng cáo, tiếp khách, tậptrung quá mức chi phí để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng hiệnđại, phương tiện giao thông đắt tiền

- Thay đổi thường xuyên ban điều hành

- Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn trong quản trị điềuhành, tranh chấp trong quá trình quản lý

- Có dấu hiệu phát hiện ra quá trình khảo sát, thẩm định

dự án sai dẫn đến việc đầu tư dự án không hiệu quả

- Khó khăn trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới

 Nhóm hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của NH

- Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn vàthiếu tính bảo đảm của khách hàng về việc duy trì, khoản tiền gửi

Trang 8

lớn hay các lợi ích do khách hàng đem lại từ khoản tín dụng đượccấp

- Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khảnăng, năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của NH

- Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường có thể xảy ra,chẳng hạn như rút nhập, thay đổi địa vị pháp lý từ chi nhánh lêncông ty con hạch toán độc lập

- Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tíndụng mập mờ, không rõ ràng không sê dịch hoàn trả đối với từngkhoản vay, có ý thoả hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàngmặcn dù biết có tiềm ẩn rủi ro

- Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc lỏng lẻo để kẽ

1.2.3.2 Các biểu hiện của rủi ro tín dụng

* Nợ có vấn đề: là những khoản cho vay mặc dù chưa đến hạn

và chưa được coi là nợ quá hạn, song trong quá trình theo dõi, nhânviên ngân hàng nhận thấy nhiều khoản tài trợ đang có dấu hiệu kémlành mạnh, có nguy cơ trở thành nợ quá hạn Khoản cho vay có vấn

đề được xây dựng dựa trên quy định của ngân hàng Trong quá trìnhthực hiện hợp đồng vay vốn, cán bộ tín dụng thường xuyên kiểm trađánh giá các hoạt động của dự án có tuân thủ các điều đã ghi tronghợp đồng tín dụng không Có như vậy mới hạn chế được kháchhàng sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc đầu tư vào các hoạt độngkinh doanh có rủi ro cao dễ dẫn đến họ không có khả năng trả nợ chongân hàng

Trang 9

* Nợ quá hạn: là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi

đã đến hạn thoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Nợ quá hạn làbiểu hiện đặc trưng nhất của rủi ro tín dụng, nó là kết quả của mốiquan hệ tín dụng không hoàn hảo, khi người vay vi phạm nguyên tắctín dụng là phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, gây mất lòngtin của người cấp tín dụng với người được cấp tín dụng Nếu tỷ lệ nợquá hạn càng cao thì càng có nhiều các khoản nợ chưa được thanhtoán đùng thời hạn như trong hợp đồng khi đó rủi ro của ngân hàngcàng lớn Thường thì các ngân hàng thường dùng chỉ tiêu nợ quáhạn để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/Dư nợ

Tỷ lệ này cho biết cứ 100 đơn vị tiền tệ ngân hàng cho vay thì

có bao nhiêu đơn vị tiền tệ ngân hàng không thể thu hồi đúng hạn tạithời điểm xác định Chỉ tiêu này chỉ phản ánh phần nào của nợ quáhạn Để hiểu được bản chất của nợ quá hạn ta phải hiểu đượcnguyên nhân cụ thể của nó Thứ nhất là do kỳ hạn nợ không đúng,không phù hợp với chu kỳ thu nhập của người vay Khi đến hạn trả

nợ người vay không thể trả được nợ, gây ra nợ quá hạn Thứ hai là

do đảo nợ hoặc giãn nợ Nhiều khoản nợ người vay không có khảnăng hoàn trả có thể được đảo nợ làm giảm nợ quá hạn so với thực

tế Để che dấu ngân hàng cấp trên khách hàng và nhân viên ngânhàng thoả thuận với nhau vay một khoản mới để trả nợ cũ Hoặcnhân viên ngân hàng có thể thực hiện giãn nợ đối với những khoản

nợ mà chắc chắn người vay không thể trả được Những hành vi nàylam cho không phản ánh đúng rủi ro tín dụng Thứ 3 là do chínhsách vay: Có nhiều các khoản cho vay khó đòi không thể thu hồibằng phát mại tài sản Những khoản cho vay này chủ yếu là nhữngkhoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ Nợ quá hạn là rủi ro tronghoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng Rủi ro là không thể tránh khỏi

Trang 10

đối với ngân hàng Chính vì vậy ta chỉ có những biện pháp hạn chếrủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng coi là hiện tượng bình thường Tuynhiên cũng phải có tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý vì nếu nợ quá hạn caoquá thì ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng vì không thuhồi được nợ Xác định tỷ lệ nợ quá hạn là rất cần thiết, nhiều nhàkinh tế cho rằng tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ ở mức dưới 5% là chấpnhận được và được coi là ngưỡng an toàn trong hoạt động tín dụngcủa ngân hàng.

* Nợ khó đòi: là khoản nợ quá hạn đã quá một kỳ gia hạn nợ.Đây là những khoản nợ ma ngân hàng khó có khả năng thu hồi đượccủa người vay nếu không muốn nói là khả năng thu hồi băng không.Chính vì vậy khi xuất hiện nợ khó đòi thì ngân hàng phải có quỹ dựphòng bù đắp rủi ro đủ lớn để có thể loại bỏ nó ra khỏi Tài sản có củangân hàng

Tỷ lệ nợ khó đòi = Nợ khó đòi/Tổng dư nợ

* Tổn thất tín dụng: Có thể nói đây là biểu hiện rõ ràng nhất củarủi ro tín dụng, là sự mất mát vốn trong hoạt động tín dụng Thể hiện

ở chỗ khoản vay không thu hồi được Tổn thất tín dụng được đolường bằng chỉ tiêu tổn thất tín dụng ròng:

Tổn thất tín dụng = Khoản cho vay bị mất – Giá trị thu hồi được

1.2.4 Các mô hình phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng

 Phân tích tín dụng

Đối với mỗi đơn xin vay, cán bộ tín dụng cần phải đi sâu vàophân tích mức độ tín nhiệm của người đi vay, phải xem xét xem hợpđồng tín dụng được ký kết có đúng đắn, hợp lý không và ngân hàng

có thể đòi nợ thuận lợi bằng tài sản bảo đảm Một số khách hàng cótín nhiệm cao thì không cần có bảo đảm tín dụng

 Kiểm tra tín dụng

Trang 11

Kiểm tra tín dụng không phải là việc thừa, lãng phí mà rất cầnthiểt để hình thành chính sách cho vay của ngân hàng một cách lànhmạnh Nó không những giúp cho nhà quản lý nhận ra những vấn đềmột cách nhanh chóng mà còn có tác dụng kiểm tra thường xuyênsem cán bộ đã có chấp hành đúng chính sách cho vay của NHNN.Mặt khác, nó giúp Hội đồng quản trị và Ban giám đốc điều hành trongviệc đánh giá toàn bộ tiềm ẩn rủi ro với NH từ đó đưa ra biện phápphòng chống những định hướng chính sách và chiến lược tăng vốnchủ của NH.

 Xử lý tín dụng có vấn đề:

Mặc dù NH đã XD cơ chế đảm bảo an toàn lâu dài, nhưng đều khôngtránh khỏi 1 số khoản tín dụng vẫn được thể hiện trên sổ sách lànhững khoản tín dụng có vấn đề nhiều khoản tài sản bảo đảm tíndụng giảm đáng kể Các chuyên gia NH sẽ tìm ra các giải pháp nhằmthu hồi những khoản tín dụng có vấn đề Giải pháp tối ưu phải bảođảm thu hồi được nợ, đồng thời tạo cơ hội cho cả NH và khách hàng

có thể duy trì hoạt động tiếp theo 1 cách bình thường

 Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá khách hàng

+Nhóm chỉ tiêu thanh khoản:

-Chỉ tiêu thanh toán nhanh: Là khả năng chuyển tài sản lưu độngthành tiền 1 cách nhanh chóng của Doanh nghiệp

Các tài sản lưu động chuyển thành tiền tức thời Chỉ tiêu thanh = - tóan tức thời Nợ ngắn hạn

Các tài sản lưu động không kế hàn, tồn kho = -

Nợ ngắn hạn

Trang 12

-Chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn : Phương án khả năng của Doanhnghiệp trong việc chuyển đổi TSLĐ thành tiền để trả các khoản nợngắn hạn.

TSLĐ Chỉ tiêu thanh = -

toán ngắn hạn Nợ ngắn hạn

Nếu > 1 thì khả năng trả nợ ngắn hạn là tốt, nếu < 1 tức làDoanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ ngắn hạn đúng hạn.Chỉ tiêu này phán ánh tỷ lệ giữa TSLĐ và nợ NH mà chưa phản ánhchênh lệch số tuyệt đối giữa chúng

-Chỉ tiêu vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này đã khắc phục được nhược điểm của chỉ tiêu thanhtoán ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân mà công ty phải chờ đợi kể

từ khi bán hàng dựa cho đến khi thu được tiền

Tài khoản phải thu bình quân

Kỳ thu nợ bình quân =

Doanh số bán chịu hàng ngày bình quân

- Vòng quay tổng tài sản :

Trang 13

Chỉ tiêu này phản ánh năng lực của Doanh nghiệp trong việc sử dụng tổng tài sản để tạo doanh thu là ntn?

Chỉ tiêu này càng cao càng có lợi so với các đối thủ cạnh tranh

Trang 14

Doanh thu hàng năm Vòng quay tổng tài sản = -

Tổng tài sản

+ Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy : phản ánh quy mô so với vốn cổ phần của DN, đồng thời là bằng chứng về khả năng hoàn trả các khoản nợcủa Doanh nghiệp trong dài hạn

Tổng dư nợ

Tỷ số nợ =

-Tổng tài sảnChỉ số này còn cao phản ánh hoạt động của Doanh nghiệp dựavào nguồn vốn vay càng lớn Vậy khi cho vay phải xem xét thận trọngnhiều Doanh nghiệp có hệ số đòn bẩy quá cao so với bình quânngành những DN có hệ số đòn bẩy thấp phán ánh hoạt động kinhdoanh chủ yếu dựa vào vốn chủ do đó việc NH cho các DN này vayđảm bảo an toàn hơn

Lợi nhuận trước khi trả thuế và lãi vay

- Khả năng trả lãi tiền vay =

Chi phí lãi tiền vay+ Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời :

Mục đích của chỉ tiêu sinh lời là để đánh gía hiệu quả công việc

sử dụng các nguồn lực của Doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận chocác cổ đông

- Tỷ lệ sinh lời trên Doanh thu

Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu =

Doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ phát sinh trên 1 đơn vị Doanh thu là bao nhiêu với cùng 1 mức Doanh thu nếu Doanh nghiệp nào cần, giảm được chi phí đầu vào thì tỷ lệ sinh lời trên Doanh thu càng lớn

Trang 15

- Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu ( ROE )

Lợi nhuận sau thuế ROE = -

Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả trong việc sử dụng đồng vốn

sở hữu là ntn ?

- Tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản

Lợi nhuận sau thuế

ROA =

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả trong việc sử dụng tổng tàisản của Doanh nghiệp là ntn ?

Tóm lại, các NH luôn được mong đợi cho tất cả các khách hàng

có chất lượng vay tiền và cho vay luôn là chức năng KT cơ bản của

NH, nhưng còn chứa dựng tiềm ẩn rủi ro cao Để có thể kiểm soátđược rủi ro thì chức năng cho vay của NH phải được thực hiện 1cách chặt chẽ nhằm tuân thủ chính sách và thực hành hoạt động của

NH

Các mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng :

Trước những năm 80 hầu hết các NH chỉ dựa vào phương phápđịnh tính để đánh giá rủi ro tín dụng người vay Phương pháp nàyvừa mất thời gian, tốn kém và mang tính chủ quan Chính vì vậy, các

NH không ngừng cải tiến các phương pháp đánh giá rủi ro Ngày naymột số NH đã sử dụng mô hình cho để lượng hoá rủi ro tới ngườivay Mô hình này cho phép xử lý nhanh một khối lượng đơn xin vaylớn, chi phí thấp, khách quan dưới đây là một số mô hình cơ bản mà

NH hay sủ dụng

 Mô hình điểm số Z

Trang 16

Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đốivới người vay và phụ thuộc vào:

1 Trị số của các chỉ số tài chính của ngưòi vay ( Xj)

2 Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xácsuất vỡ nợ của người vay trong quá khứ:

Z1 = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5

với

X1 = Tỷ số “ Vốn lưu động ròng / Tổng tài sản”

X2 = Tỷ số “ Lợi nhuận giữ lại/ tổng tài sản”

X3 = Tỷ số “ Lợi nhuận trước thuế và tièn lãi / Tổng tài sản”X4 = Tỷ số “Trị giá cổ phiếu / Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

X5 = Tỷ số “Doanh thu / Tổng tài sản”

Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp.Vậy khi Z thấp hoặc là 1 số âm là căn cứ để xếp khách hàng vàonhóm nguy cơ vỡ nợ cao Theo mô hình này bất cứ công ty nào cóđiểm số Z thấp 1,81 phải được xếp, Tuy nhiên mô hình điểm số tíndụng cũng có 1 số hạn chế

Và không vỡ nợ” Nhưng trong thực tế thì vỡ nợ lại được phânthành nhiều loại từ không trả hay chậm trễ trong trả lãi đến việckhông hoàn trả gốc và lãi

Không có lý do rõ ràng để giải thích sự bất biến và tẩm quantrong của các biến số theo thời gian dù là trong ngắn hạn Tương tựcác biến X cũng không phải là bất biến đặc biệt là khi tập thể kinhdoanh thường xuyen biến đổi, không phụ thuộc mô hình trên còn giảthuỳết rằng Xj là hoàn toàn độc lập, không phụ thuộc, không tính tới 1

số nhân tố quan trọng nhưng khó lượng hoá, nhưng lài ảnh hưởngđáng kể điểm sso mức độ rủi ro tín dụng cua Khách hàng

 Mô hình điểm sô tín dụng tiêu dùng :

Trang 17

Các yếu tố quan trong liên quan đến khách hàng sử dụng trong

mô hình cho để tín dụng gồm : Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tàisản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định,

số loại tài khoản cá nhân, thời gian công tác

Mô hinh cho điểm tín dụng tiêu dùng thường sủ dụng 7 -> 12hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1 -.> 10

Bảng dưới đây cho thấy nhiều hạng mục và Đảng của chúngthường được sử dụng ở NH

STT Các hạng mục xác định chất lượng tín

dụng

Điểm số

1 Nghề nghiệp của người vay

Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh Công nhân ít có kinh nghiệm

Nhân viên văn phòng

Sinh viên

Công nhân không có kinh nghiệm

Công nhân bán thất nghiệp

1087942

2 Trạng thái nhà ở

Nhà riêngNhà thuê hay căn hộ

Số người cùng bán hay người thầu

642

3 Xếp hạng tín dụng

Tốt Trung bìnhKhông có hồ sơTồi

12520

4 Kinh nghiệm nghề nghiệp

Nhiều hơn 1 năm

Từ 1 năm trở xuống

52

Trang 18

5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành

Nhiều hơn 1 năm

Từ 1 năm trở xuống

21

6 Điện thoại cố định

Có Không

20

7 Số người sống cùng

KhôngMộtHaiBaNhiều hơn 3

33442

Cả tài khoản tiết kiệm và phát hánh sécChỉ tài khoản tiết kiệm

Chỉ tài khoản phát hành sécKhông có

4320

Khách hàng có điểm cao nhất là 43 điểm, thấp nhất là 9 điểm.Giả sử mức 28 điểm là danh giới giữa khách hàng có tín dụng tốt vàkhách hàng có tín dụng xấu, trên cơ sở đó NH hình thành 1 khungchính sách tín dụng tiêu dùng theo mô hình điểm số sau :

Tổng điểm số của khách hàng Quyết định tín dụng

Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng

Trang 19

39-40 điểm 5000$

Mô hình này loại bỏ được sự nhận xét chủ quan trong quá trìnhcho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụng của NH Tuynhiên mô hình này càng có 1 số nhược điểm không thể tự điều chỉnhnhanh chóng để khách hàng ứng với nhiều thay đổi trong nền kinh tế

và thay đổi trong cs gia đình

 Mô hình cấu trúc kỳ hạn rủi ro tín dụng :

Đây là phương pháp dựa trên các yếu tố thị trường để đánhgiá rủi ro tín dụng và phân tích “ Mức thường chấp nhận rủi ro gắnliền với mức sinh lời của khoản nợ công ty hay khoản tín dụng NHđối với người vay có cùng mức độ rủi ro Sau đây, là trường hợp giảnđơn về rủi ro tín dụng đối với NH khi mua trái phiếu kỳ hạn 1 năm haycấp tín dụng thời hạn 1 năm cho khách hàng là công ty có rủi ro Sau

đó ta sẽ nghiên cứu đối với trái phiếu và tín dụng có thời hạn dài hơn.+ Xác suất về nợ của công cụ nợ kỳ hạn 1 năm

Giả sử, một NH yêu cầu mức thu nhập dự tính của trái phiếucông ty thời hạn 1 năm ít nhất là bằng với mức thu nh của trái phiếukho bạc kỳ hạn 1 năm

Gọi P là xác suất hoàn trả đầy đủ gốc, là đối với TP công ty nhưvậy

( 1-P ) là SX vỡ nợ Theo giả định người vay vỡ nợ NH sẽ khôngnhận được gì Gọi mức thu nhập của TP công ty kỳ hạn 1 năm là ( 1+k )của TP kho bạc ( 1+i ) ; nhà quản trị NH sẽ đạt được kết quả như nhaukhi đầu tư vào TP công ty kho bạc khi P ( 1 + k ) = ( 1 + i )

Nghĩa là mức thu nhập dự tính của TP công ty với mức thu nhậpcủa TP không có rủi ro Giả sử i = 10 % và k = 15,8 % điều này hàm ýhoàn trả của TP theo đánh giá của thị trường sẽ là :

Trang 20

Để phù hợp với thực tế ta có thể mở rộng ví dụ : khi công ty vỡ

nợ NH không mất toàn bộ gốc, lãi Nhiều khoản tín dụng được quyềnthu nợ = TS cầm cố hay thế chấp nều người vay vỡ nợ do đó nếu gọi

β là tỉ lệ thu hồi được gốc, lãi trong trường hợp vỡ nợ Ví dụ đối vớitrái phiếu đầu cơ

thì β = 0,4

Nhà quản trị NH sẽ đạt được kết quả như nhau khi đầu tư vào

TP công ty hay TP khi bạc khi:

β ( 1 + k )(1 – p ) + p ( 1+ k ) = 1 + i

Với β( 1+k )(1-p) là khoản thu dự tính khi con nợ vỡ nợ Vậy nếukhoản tín dụng có bảo đảm = TS (β > 0), thì “ mức thưởng chấp nhậnrủi ro “đối với tín dụng phải giảm ứng với xác suất rủi ro là ( 1 – P) Bảo đảm tín dụng là phương pháp kiểm soát rủi ro vỡ nợ, có vai tròthay thế trực tiếp “ mức thưởng chấp nhận rủi ro “ trong việc ấn địnhmức lãi suất tín dụng

Để thấy được điều này chúng ta tính “ mức thưởng chấp nhận rủi

ro và ∆” như sau :

(1 + i )

∆=k-i = - - ( 1+ i )

Trang 21

(β + p – pβ)

Theo ví dụ đang xét khi i = 10% , P= 0,95 ; β = 0,9 → ∆ = 0,6%

Ta nhận thấy rằng giữa β và p có thể thay thế cho nhau Điều nàyhàm ý nếu một khoản tín dụng có bảo đảm có hệ số β = 0,7 và p =0,8 Sẽ có “ mức thưởng chấp nhận rủi ro “ bằng với 1 khoản tíndụng khác có β = 0,8 và p =0,7 Một sự tăng bảo đảm tín dụng (β )được thay thế trực tiếp = sự tăng xác suất rủi ro vỡ nợ ( P ) Ta cóthể thấy sự thay thế hoàn hảo giữa β và P trên đồ thị tại A và B

Xác suất hoàn trả tín dụng ( p )

Tỷ lệ thu hồi khi vỡ nợ ( β )

 Xác suất vỡ nợ của công cụ nợ dài hạn

Ta có thể mở rộng phân tích để xây dựng rủi ro tín dụng đốivới các khoản tín dụng hay TP dài hạn Cùng Ví dụ trên đối với tíndụng hay TP1 năm xác suất vỡ nợ ( 1 – P ) được xác định

1

=((1110,,158100)) = 0,05Giả sử nhà quản lý NH tìm được xác suất vỡ nợ đối với tín dụnghay TP có kỳ hạn 2 năm, khi đó nhà quản lý phải dự tính được xácsuất xảy ra vỡ nợ của TP trong năm thứ 2 trên cơ sở xác suất không

Trang 22

vỡ nợ năm 1 Xác suất vỡ nợ của Tp trong năm bất kỳ gọi là “ XS vỡ

nợ cận biên “ Đối với TP kỳ hạn 1 năm thi ( 1 – P2 )= 0,57 vừa làxác suất vỡ nợ cận biên vừa là xs vỡ nợ tích luỹ Cp của năm 1 Đốivới khoản tín dụng 2 năm thì xác suất vỡ nợ cận biên năm 2 là ( 1 –

P2 ) Ta xem xét phương pháp để nhà quản lý NH có thể dự tínhđược P2 Giả định 1 – P2 = 0,07 nghĩa là

Giả sử hai loại chiết khấu kỳ hạn 1 năm và 2 năm thuộc TPCP

và TP công ty Ta có thê tính được P2 từ việc phân tích cấu trúc kỳhạn của lãi suất Ta xem đồ thị dưới đây Các tuyến lãi suất chiếtkhấu công ty và CP

Từ đồ thị ta thấy khi kỳ hạn TP càng dài thì lãi suất chiết khấucua CP và công ty càng phát triển Ta phải xây dựng xác suất vỡ nợđối với TP công ty có kỳ hạn 2 năm Ta nhìn đường lãi suât củaTPCP Điều kiện đế xảy ra kd chênh lệch lãi suất là thu nhập từ

Trang 23

TPCK kỳ hạn 2 năm phải = Thu nhập dự tính từ việc đầu tư liên tiếpvào TPCK kỳ hạn 1 nằm trong vòng 2 năm Ta tính được lãi suất dựtính áp dụng cho năm thứ 2 năm Ta tính được lãi suất dự tính ápdụng cho năm thứ 2 là (1+i2 )2 = (1+i1)(1+f1).

(1+i2 )2

=Thu nhập từ TP chiết khấu có kỳ hạn 2 năm i2= 11%(1+i1)(1+f1).Thu nhập của TP chiết khấu có kỳ hạn 1 năm, nhưngđược đầu tư liên tiếp 2 năm i1 = 105 phải xác định f1

Ta có : 1+f1 =

i1 1

)2 i2 (1

1 + C1 = (1(1k2)2k1) = (1,180)21,158 =1,202

C1= 20,2%

kết quả tính được thể hiện tại bảng sau:

Loại Mức lãi suất áp dụng

Cho năm hiện hành

Mức lãi suất áp dụngcho năm tiếp theo TPCP

TP c.ty

Chênh

lệch

10,0%/năm 15,8%/năm5,8%/năm

12,0%/năm20,2%/năm8,2%/năm

Trang 24

Mức lãi suất dự tính của TP công ty kỳ hạn 1 năm là căn cứ đếxây dựng xs hoàn trả nợ vay năm 2 ta có

P2 =

1 1

1 1

kỳ hạn của XS vỡ nợ của TP công ty kỳ hạn 1 năm được phát hành

kế tiếp nhau như sau:

Cấu trúc kỳ hạn của XS vỡ nợ đối với TP công ty

Trang 25

từ đó cho phép nhà đầu tư xác định được mức rủi ro tổng hợp trongsuốt thời hạn đầu tư Trong ví dụ đang xét XS vỡ nợ tích luỹ

Cp = 1 – (P1*P2) = 1 – ( 0,95*0,9318) = 11,479%

Mô hình này cũng hạn chế nhất định Song ưu điểm của phươngpháp này là cho phép nhà đầu tư biết trước được mức độ rủi ro dựtính 1 cách rủi ro dự tính 1 cảch rõ ràng dựa trên các yếu tố thìtrường Hơn nữa nếu thị trường Tp chiết khấu CP và công ty là thanhkhoản thì dễ dàng dự tính được rủi ro vỡ nợ trong tương lai

1.2.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

Chúng ta đã biết hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanhchủ yếu của ngân hàng, phần lớn thu nhập của ngân hàng là từ hoạtđộng tín dụng Song hoạt động tín dụng luôn đi kèm với hoạt động rủi

ro ma không ngân hàng nào có thể loại trừ được mà chỉ có biên pháp

để hạn chế Chính vì vậy hoạt động tín dụng là hoạt động quyết địnhđến sự tồn tại, phát triển hoặc phá sản của ngân hàng

1.2.5.1 Đối với ngân hàng cấp tín dụng

Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng thì trước tiên nó ảnhhưởng đến thu nhập của ngân hàng, nó làm giảm khả năng thanhtoán của ngân hàng, không những thế nó còn có nguy cơ gây mấtvốn kinh doanh của ngân hàng Nếu mức độ rủi ro nằm trong mứcchịu đựng được của ngân hàng thì ngân hàng có thể bù đắp bằngquỹ dự phòng rủi ro hoặc vốn chủ sở hữu của mình, còn nghiêmtrọng hơn thì nó có thể làm mất lòng tin của khách hàng Thu nhậpkhông thể bù đắp nổi chi phí thì nguy cơ phá sản của ngân hàng làrất lớn, gây khó khăn cho đời sống cán bộ công nhân viên trong ngânhàng Vì hoạt động tín dụng có liên quan đên hoạt động khác nên khirủi ro tín dụng xảy ra nó không chỉ làm giảm thu nhập của ngân hàng

từ hoạt động tín dụng mà nó còn làm giảm thu nhập từ một số hoạtđộng khác

Trang 26

Rủi ro tín dụng xảy ra làm cho ngân hàng không thu được vốn

và lãi theo đúng hạn như trong hợp đồng tín dụng để tiếp tục hoạtđộng tín dụng Chính vì vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm giảm tốc độ vòngquay vốn của ngân hàng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, dẫn đến làgiảm uy tín và sức cạnh tranh của ngân hàng

1.2.5.2 Đối với nền kinh tế

Rủi ro tín dụng không chỉ anh hưởng đên ngân hàng mà cònảnh hưởng đến toàn bộ nên kinh tế Khi một ngân hàng gặp khó khănngay lập tức nó ảnh hưởng đến nền kinh tế, gây nên các cuộc khủnghoảng tài chính tiền tệ Hoạt động tín dụng của ngân hàng dựa trên

cơ sở huy động các nguồn tiền nhàn dỗi của dân cư và của nền kinh

tế và sau đó dùng nguồn tiền nhàn dỗi này để cho vay với lãi suấtcao hơn lãi suất huy động vốn nhằm thu lợi nhuận Nếu rủi ro tíndụng xảy ra thì làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngânhàng, khi đó làm người gửi tiền mất lòng tin và họ sẽ đồng loạt rúttiền gửi Vì vậy ngân hàng sẽ lâm vào tình trạng khó khăn, gây mất

ổn định trong toàn hệ thống ngân hàng và hệ thống tài chính củaquốc gia đó Ta thấy rằng nếu một ngân hàng xụp đổ thì khi đó thiếu

đi một phần vốn cung cấp cho các doanh nghiệp,cá nhân vay chính vìvậy một phần làm nền kinh tế chậm lại Rủi ro tín dụng xảy ra làmcho ngân hàng chậm hoặc không có khả năng thu hồi vốn để tiếp tụccho vay Do đó rủi ro tín dụng làm giảm vòng quay sử dụng vốn củangân hàng, giảm khả năng cung cấp vốn và làm chậm tốc độ lưuchuyển vốn trong nền kinh tế

1.2.6 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Quản lý rủi rotín dụng cần xác định những nguyên nhân cụ thể, xác thực gây rủi rotín dụng để từ đó có biện pháp hạn chế rủi ro xảy ra

1.2.6.1 Những nguyên nhân bất khả kháng

Trang 27

Những nguyên nhân bất khả kháng tác động đến người vay,làm họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng như; thiên tai, chiếntranh, hoặc những thay đổ tầm vĩ mô như thay đổi của chính phủ,chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan…vượt quá tầm kiểm soát củangười vay lẫn người cho vay.

Những thay đổi thường xuyên xảy ra, tác động liên tục tớingười vay, tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay Nhiều ngườivay với bản lĩnh của mình có khả năng dự báo, thích ứng hoặc khắcphục những khó khăn Trong trường hợp khác, người vay có thể bịtổn thất song vẫn có khả năng trả nợ cho ngân hàng đúng hạn, đủgốc và lãi Tuy nhiên, khi tác động của những nguyên nhân bất khảkháng đối với người vay là nặng nề, khả năng trả nợ của họ bị suygiảm

1.2.6.2 Những nguyên nhân từ phía khách hàng

Năng lực của người vay trong việc dự đoán các vấn đề kinhdoanh, yếu kém trong quản lý, chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng,chây ì… là nguyên nhân gây rủi ro tín dụng Nhiều người vay mặc dù

đã biết được nguy cơ rủi ro cao song do nguyên tắc đánh đổi rủi rovới lợi nhuận họ sẵn sàng vay với hy vọng thu được lợi nhuận cao

Để đạt được mục đích của mình, họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn đểứng phó với ngân hàng như cung cấp thông tin sai lệch hoặc muachuộc một số cán bộ ….Nhiều người vay không tính toán kỹ lưỡnghoặc không có khả năng tính toán kĩ lưỡng những rủi ro có thể xảy

ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục kho khăn trong kinhdoanh Cũng có một số trường hợp mặc dù kinh doanh có lãi songvẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn Họ chây ì với hy vọng cóthể quỵt nợ, hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt

1.2.6.3 Những nguyên nhân từ phía ngân hàng

Trang 28

Chất lượng cán bộ yếu kém, không đủ trình độ đánh giá kháchhàng hoặc đánh giá không tốt, cố tình làm sai…là một trong nhữngnguyên nhân của rủi ro tín dụng Nhân viên ngân hàng phải tiếp cậnvới nhiều ngành nghề, nhiều vùng, thậm chí nhiều quốc gia Để chovay tốt họ phải am hiểu khách hàng, lĩnh vực mà khách hàng kinhdoanh, môi trường mà khách hàng sống Họ phải có khả năng dựbáo các vấn đề liên quan đến người vay… Như vậy, họ phải đượcđào tạo một cách bài bản, liên tục và toàn diện Khi nhân viên tíndụng cho vay đối với khách hàng mà họ chưa đủ trình độ để hiểu kĩlưỡng, rủi ro tín dụng luôn rình rập họ Sống trong môi trường suốtngày đụng chạm đến tiền nong một số cán bộ không tránh khỏi được

sự cám dỗ của đồng tiền Họ tiếp tay cho khách hang nhằm rút tiềncủa ngân hàng Vậy chất lương nhân viên ngân hàng bao gồm trình

độ và đạo đức nghề nghiệp không bảo đảm là nguyên nhân dẫn đếnrủi ro tín dụng

1.2.7 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng

Hoạt động tín dụng là quan trọng nhất trong ngân hàng thươngmại nó luôn tồn tại hai mặt đó là sinh lời và rủi ro Phần lớn thua lỗcủa ngân hàng là từ hoạt động tín dụng Đứng trước quyết định chovay, cán bộ tín dụng phải cân nhắc mâu thuẫn giữa sinh lời và rủi ro

Vì vậy quản lý rủi ro tín dụng được coi là nội dung quản lý quan trọngcủa ngân hàng thương mại Hạn chế rủi ro tín dụng bao gồm:

1.2.7.1 Hạn chế sự phát sinh các khoản tín dụng có vân đề, nợ quá hạn, nợ khó đòi

Để thực hiện được biện pháp này ngân hàng phải thận trọngkhi cấp tín dụng, thực hiên đa dạng hoá

- Thực hiện các quy định về an toàn tín dụng được ghi trongluật các tổ chức tín dụng và trong các nghị định của Ngân hàng Nhànước

Trang 29

Các quy định nêu rõ các trường hợp mà ngân hàng khôngđược phép tài trợ cho các tổ chức cá nhân

- Xác định doanh mục các khoản tài trợ với mức rủi ro tín dụngkhác nhau

Các loại khách hàng khác nhau, các đối tượng cho vay khácnhau…sẽ có rủi ro khác nhau

+ Tín dụng thương mại: Rủi ro liên quan đến khả năng đánh giátình trạng kinh doanh, tài chính của người vay Ngân hàng cần phảithu thập thông tin cả quá khứ và tương lai Nhưng tương lai của công

ty cần chú trọng hơn Đối với những khách hàng quan hệ với ngânhàng lâu dai thường ít rủi ro hơn và rủi ro cũng dễ kiểm soát hơn

+ Cho vay đối với người tiêu dụng: Rủi ro liên quan đến thunhập của người vay và khả năng kiểm soát thông tín về người vay:Thông tin thường ít, ngân hàng khó kiểm soát người vay và khó thu

nợ, công ăn việc làm của người vay không ổn định…

+ Cho vay đối với trung tâm tài chính khác như các ngân hàngthương mại, các tổ chức tài chính phi ngân hàng Phần lớn cáckhoản vay này đều không có tài sản đảm bảo, do vậy nếu tổ chức tàichính đi vay phá sản thì ngân hàng cho vay sẽ bị mất Vì vậy rủi roliên quan đến vị thế của tổ chức tài chính đi vay

+ Cho vay đối với Nhà nước: Độ an toàn của khoản vay nay rấtcao Tuy nhiên nền kinh tế toàn cầu bị khủng hoảng thì các khoảnvay này cũng bị ảnh hưởng

- Xây dựng các chính sách tín dụng và quy trình phân tích tíndụng phù hợp

Hoạt động tín dungj liên quan tới nhiều bộ phận trong ngânhàng chính vì vậy đòi hỏi phải có sự kết hợp và chỉ đạo chung thôngqua chính sách, qui tắc và sự kiểm soát chung

Trang 30

Chính sách tín dụng với mục tiêu chính là mở rộng tín dụngnhằm nâng cao thu nhập cho ngân hàng Chính sách tín dụng nhằmhạn chế rủi ro như: chính sách tài sản đảm bảo, chính sách bảo lãnh,chính sách đồng tài trợ…

Quy trình tín dụng do Ban giám đốc ngân hàng quyết định,được xây dựng một cách chi tiết và quán triệt đến từng chi nhánhngân hàng Quy trình phân tích tín dụng thể hiện nội dung mà cán bộphải thực hiện khi cho vay nhằm hạn chể rủi ro như phân tích tìnhhình sản xuất kinh doanh, thẩm định dự án cho vay, lịch sử củangười vay…

- Xác định dấu hiệu của các khoản cho vay có vấn đề, giới hạnkhoản tín dụng và đa dạng hoá

+ Xác định các khoản cho vay có vấn đề

+ Xác định tỷ trọng các khoản cho vay khác nhau

+ Xây dựng chiến lược đa dạng hoá

Trang 31

1.2.7.2 Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề

- Thành lập công ty quản lý nợ xấu: Xây dựng một chính sách

xử lý nợ xấu thích hợp Phân công và quy trách nhiệm đòi nợ Liênkết các bên ngân hàng-khách hàng- chính quyền địa phương trongviệc xử lý nợ

- Ngân hàng phân loại nợ quá hạn hoặc nợ có vấn đề theo cáctiêu thức đã được qui định, phân tích nguyên nhân, thực trạng, khảnăng giải quyết

- Trong trường hợp người vay có khó khăn tài chính tạm thờisong vẫn có khả năng và ý chí trả nợ, ngân hàng áp dụng chính sách

hỗ trợ như cho vay thêm, gia hạn nợ, giảm lãi…

- Trong trường hợp người vay lừa đảo, chây ì, không có khảnăng trả, ngân hàng áp dụng chính sách thanh lí như bán tài sản thếchấp, phong toả tiền gửi trên tài khoản…

- Trong trường hợp cán bộ ngân hàng gây ra, cán bộ ngânhàng phải có trách nhiệm trả nợ, bồi thường

- Xử lý bằng quỹ dự phòng: Sử dụng quỹ dự phòng để loại trừ

nợ xấu không thể thu hồi ra khỏi nội bảng

Hoạt động tín dụng luôn gắn liền với rủi ro chính vì vậy, hạn chế rủi ro

là hết sức cần thiết giúp ngân hàng tồn tại và phát triển Trên đây chỉ

là một số trong rất nhiều biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dung cothể xảy ra

Trang 32

Chương 2:Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển khu vực Phúc Yên

2.1 Tổng quan về chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển khu vực Phúc Yên

2.1.1 Lịch sử hình thành

Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam hiện nay tiền thân làNgân hàng Kiến Thiết Việt Nam được thành lập theo Quyết đính số:177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ, trực thuộc Bộtài chính, đến ngày 24/06/1981 thực hiện công cuộc đổi mới của Nhànước, Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam được đổi thành Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng Việt nam Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việtnam được chính thức thành lập vào ngày 14/11/1990 khi có sự cảicách ngành ngân hàng Từ năm 1990 trở về trước thì tập trung toàn

bộ ở Ngân hàng Nhà nước Việt nam là trung tâm thanh toán tín dụng

và thanh toán trong nền kinh tế đã khắc phục cho cơ chế kinh tế kếhoạch hoá tập trung, do đặc điểm cơ chế đó có hai Ngân hàng thựchiện chức năng quản lý chuyên ngành là Ngân hàng Ngoại thươngViệt nam và Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt nam

Thực hiện đổi mới của ngành Ngân hàng đã xây dựng Ngânhàng thành hai cấp gồm Ngân hàng Nhà nước với chức năng quản lýNhà nước về hoạt động thanh toán tín dụng Ngân hàng và hệ thốngNgân hàng thương mại Theo cơ chế đó Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển được thành lập Hệ thống ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việtnam đã thực hiện đổi mới với chức năng hoạt động chủ yếu là cấpphát vốn đầu tư kinh doanh tiền tệ tín dụng Nhưng đến năm 1995chuyển nhiệm vụ cấp phát vốn trong xây dựng cơ bản sang Cục đầu

tư phát triển từ đó đến nay Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt nam

là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô

Trang 33

hỡnh Tổng cụng ty Nhà nước mang tớnh hệ thống, thống nhất hoạtđộng kinh doanh đa năng Hiện nay Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triểnViệt Nam hoạt động bao gồm 112 chi nhỏnh và cỏc cụng ty trongtoàn quốc, cú 3 đơn vị liờn doanh với nước ngoài hựn vốn với 5 tổchức tớn dụng, quan hệ đại lý với hơn 400 Ngõn hàng và quan hệthanh toỏn với 50 Ngõn hàng trờn thế giới

Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển khu vực Phỳc Yờn là chi nhỏnhtrực thuộc Ngõn hàng đầu tư và phỏt triển Vĩnh Phỳc nằm trong hệthống Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển Việt Nam Hiện nay cú trụ sởtại:LK Đường Hụng Vương - Phường Hựng Vương – Thị xó PhỳcYờn – Vĩnh phỳc

2.1.2 Cơ cấu bộ phận và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng

Đầu t và Phát triển khu vực Phúc Yên

Trang 34

Ban giám đốc bao gồm: 01 giám đốc và 01 phó giám đốc

Quỹ tk Trung tâm

Khách hàng

Fgđgágdfg

Trang 35

Phổ biến hớng dẫn cho khách hàng về quy chế cho vay củaNHĐT & PT VN và các quy định khác có liên quan.

Thực hiện đúng các quy định về quy chế cho vay và các bớctrong quy trình nghiệp vụ của NHĐT&PT VN

Thẩm định các dự án, các phơng án kinh doanh của khách hàng

có nhu cầu vay vốn Nếu đạt yêu cầu cho vay theo đúng quy định,quy chế thì hớng dẫn khách hàng lập hồ sơ đa sang phòng ban Giám

đốc dyệt, ký quyết định cho vay

Xây dựng kế hoạch sử dụng vốn cho vay và kế hoạch lao độnghàng năm của phòng

2.2.2.2 Phòng kế toán

* Chức năng

Phòng kế toán tài chính là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chinhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển khu vực Phúc Yên có nhiệm vụtham mu giúp ban giám đốc trong việc thực hiện các chế độ báo cáo

kế toán và hạch toán kế toán tại chi nhánh theo đúng luất kế toán củanhà nớc, Bộ Tài chính, của NHNNVN, NHĐT&PTVN

Trang 36

*Nhiệm vụ:

Tổng hợp số liệu kế toán, lập các bảng cân đối kế toán định kì,bảng tổng kết tài sản và kết quả kinh doanh hàng tháng, quý, nămcủa chi nhánh

Theo dõi và quản lý chi tiêu tài chính, mua sắm tài sản tại chinhánh theo quy định về chi tiêu của NHĐT&PTVN

Lập và theo dõi kế hoạch tài chính của chi nhánh, Lập kế hoạchtài chính tổng hợp và báo cáo phân tích trên cơ sở đó theo dõi việcthực hiện kế hoạch tài chính

Hạch toán và quản lý tiền lơng, tiền thởng và các quỹ khác củachi nhánh theo chế độ hiện hành

Hạch toán theo dõi tình hình dự trữ bắt buộc

Thực hiện nghĩa vụ của chi nhánh đối với Ngân hàng Đầu t tỉnhVĩnh Phúc và ngân sách nhà nớc

Quản lý một số tài khoản đợc phân công:

- Tài khoản kinh doanh ngoại tệ: đánh giá lại kết quả kinh doanhhàng tháng, năm

- Tài khoản khách nợ, chủ nợ và các tài khoản trung gian đợcphân công

- Tài khoản thu nhập chi phí tính và nộp VAT hàng tháng

Thực hiện nghiệp vụ khác do Ban giám đốc giao

* Nhiệm vụ:

Mở và quản lý tài khoản tiền gửi, tiền vay của khách hàng là các

tổ chức kinh tế xã hội, tổ chức tín dụng trong nớc, các tổ chức khác.Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua các lệnh bằng uỷ nhiệmchi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, Swift,séc chuyển khoản, séc bảo chi củakhách hàng là các tổ chức nêu trên

Trang 37

Thực hiện các lệnh thu - chi tiền mặt, séc lĩnh tiền mặt VND từtài khoản tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản là các tổ chức nêutrên.

Thực hiện các lệnh thanh toán, rút tiền mặt từ tài khoản vaytheo quy định

Thực hiện việc thanh toán thu, chi ngoại tệ cho các tổ chức nêutrên theo chế độ quản lý ngoại hối và quy định của NHĐT&PTVN

Thực hiện nghiệp vụ thu lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay

2.2.2.4 Phòng kho quỹ

* Chức năng:

Phòng ngân quỹ là phòng nghiệp vụ thuộc chi nhánh ngân hàng

đầu t và phát triển khu vực phúc yên, có chức năng triển khai thựchiện công tác quản lý giấy tờ có giá trị tại chi nhánh, thu chi tiền mặtVND và ngoại tệ đảm bảo đúng quy trình, chế độ quản lý kho quỹ củanhà nớc, của Ngành Ngân hàng và NHĐT&PTVN

*Nhiệm vụ:

Tổ chức thực hiện thu chi tiền mặt VND, ngoại tệ và séc du lịch

đảm bảo an toàn kho quỹ

Quản lý và bảo quản các loại tiền ngoại bảng, giấy tờ có giá củacác phòng nghiệp vụ tại chi nhánh

Thực hiện các nghiệp vụ khác do Ban giám đốc giao

2.1.3 Đặc điểm mụi trường kinh doanh và khỏch hàng của chi nhỏnh Ngõn hàng Đầu tư và phỏt triển khu vực Phỳc Yờn

2.1.3.1 Thuận lợi

Ngõn hàng Đầu tư và phỏt triển khu vực phỳc yờn ra đời vàhoạt động từ những năm đất nước cũn chiến tranh, thời kỳ kinh tếbao cấp, cho đến nền kinh tế thị trường luụn cú bước tiến ổn định

- Xuất phỏt từ yờu cầu mở rộng mạng lưới kinh doanh trờn địabàn thị xó Phỳc Yờn Chi nhỏnh luụn được sự quan tõm trực tiếp củaban lónh đạo Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển tỉnh Vĩnh Phỳc Cỏn

bộ tớn dụng trong những năm quan đều là những người đó kinh qua

Trang 38

thực tế, am hiểu thị trường, nhạy ben, có kiến thức kinh doanh và lậptrường chính trị vững vàng.

-Hoạt động của ngân hàng trên địa bàn thị xã Phúc Yên nênhầu hết khách hàng vay vốn là Doanh nghiệp nhà nước; công ty cổphần; công ty TNHH và hộ tư nhân cá thể hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả Những năm gần đây một số khách hàng lớn, có

uy tín đã về đặt quan hệ giao dịch với Ngân hàng như Tổng công tythuỷ tinh và gốm xây dựng, công ty cổ phần xây dựng sông hồng26…

- Đặc biệt Ngân hàng nằm tại thị xã có dân cư đông đúc, đây làđiểm thuận lợi cho Ngân hàng trong công tác cho vay Đây còn là thịtrương tiềm năng rộng lớn để Ngân hàng khai thác

- Ngân hàng đã và đang thực hiện chức năng của một Ngânhàng kinh doanh đa năng, hoạt động tín dụng, thanh toán khôngdùng tiền mặt, thanh toán L/C, bảo lãnh, tư vấn…nên đã đáp ứngđược yêu cầu đa dạng của khách hàng, từ đó thu hút được kháchhàng và tăng nguồn thu cho Ngân hàng

- Phúc Yên là nơi tập trung nguồn nhân lực có trình độ cao củatỉnh Vĩnh Phúc nên ngân hàng dễ dàng lựa chọn khách hàng quan hệtín dụng

2.1.3.2 Khó khăn

- Trên địa bàn thị xã Phúc Yên tập trung nhiều chi nhánh ngânhàng thương mại trong nước như Ngân hàng Công thương PhúcYên; Ngân hàng NN và PTNT Phúc Yên và các quỹ tín dụng cơ sở

đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt nhất là trên lĩnh vực lãi suất

- Trong năm 2004, để thực hiện chủ trương thu hút khách hànghoặc kìm hãm phát triển tín dụng Ngân hàng đã thay đổi mức lãi suất,mức độ chênh lệch lãi suất giữa đầu vào và đầu ra thấp tạo nên khókhăn về tài chính

Trang 39

- Một số doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, đặc biệt là DNNN,vốn tự có ít, hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng, kinhdoanh thua lỗ kéo dài, khả năng trả nợ gặp nhiều khó khăn điều nàygây nhiều kho khăn cho Ngân hàng.

- Việc ban hành chính sách, chế độ của Nhà nước còn nhiềuvướng mắc nên Ngân hàng không khỏi lúng túng khi áp dụng vàothực tiễn

- Lực lượng cán bộ vẫn còn thiếu, lại bất cập về trình độchuyên môn, tin học và ngoại ngữ, đôi khi không đáp ứng được yêucầu của công việc

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển khu vực Phúc Yên

13 tháng, kỳ hạn 18 tháng với các mức lãi suất ở từng kỳ hạn hấpdẫn nhằm tăng nguồn vốn huy động vốn ngắn hạn, dài hạn và nguồnvốn huy động bằng ngoại tệ, cố gắng huy động vốn với lãi suất cao,tăng nguồn vốn huy động với lãi suất thấp và đã đạt được những kếtquả khả quan đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh, thực hiện tốt

Ngày đăng: 09/04/2013, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dưới đây cho thấy nhiều hạng mục và Đảng của chúng  thường được sử dụng ở NH - Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển  khu vực Phúc Yên
Bảng d ưới đây cho thấy nhiều hạng mục và Đảng của chúng thường được sử dụng ở NH (Trang 17)
Bảng 2: Hiệu suất sử dụng vốn - Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển  khu vực Phúc Yên
Bảng 2 Hiệu suất sử dụng vốn (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w