Vì thế các doanh nghiệp liên tục thực hiện nhiều chính sách để giữ vững và phát triển thị phần của mình như: cải tạo, nâng cấp chất lượng phục vụ; đa dạng hoá các dịch vụ cung ứng; giảm
Trang 1ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG THỊ PHẦN CÁC MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Trang 2Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, chuyển sang cơ cấu thị trường thì nền kinh tế đã có sự phát triển vượt bậc, các quan hệ kinh tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Hàng loạt các ngành sản xuất và kinh doanh ra đời Trong đó bưu chính viễn thông được xem là một trong những ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất, đặc biệt là trong lĩnh vực cung ứng các dịch
vụ viễn thông di động Tuy là một lĩnh vực kinh doanh mới mẻ nhưng lĩnh vực viễn thông di động đã, đang và sẽ tạo được sự chú ý mạnh mẽ với sự tham gia ngày càng nhiều của các nhà cung cấp dịch vụ cũng như sự nâng cao chất lượng và số lượng các dịch vụ cung ứng nhờ đó nhu cầu sử dụng và số lượng khách hàng ngày càng gia tăng một cách mạnh mẽ
Trong lĩnh vực cung ứng các dịch vụ viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội hiện nay có bảy doanh nghiệp đang tham gia trên thị trường là Viettel; Vinaphone; Mobifone; Sphone; Beeline; EVN telecom và Vietnammobile Mỗi doanh nghiệp trong các doanh nghiệp trên đều có những đặc trưng riêng, chiến lược riêng nhằm định vị giá trị doanh nghiệp trong tâm trí người tiêu dùng và hướng đến những đối tượng khách hang mục tiêu nhất định nhờ đó thu hút thêm những khách hàng mới, tăng thị phần Vì thế các doanh nghiệp liên tục thực hiện nhiều chính sách để giữ vững và phát triển thị phần của mình như: cải tạo, nâng cấp chất lượng phục vụ; đa dạng hoá các dịch vụ cung ứng; giảm giá cước; khuyến mãi hấp dẫn…
Như vậy, nhóm chúng tôi với mong muốn xác định và đánh giá những đặc điểm hiện có của thị trường viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội chọn đề tài chọn đề
tài nghiên cứu là: “Thực trạng thị phần các mạng viễn thông di động trên địa bàn
Hà Nội hiện nay”.
Trang 3Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xác định, xem xét và đánh giá thực trạng thị phần của các mạng viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội hiện nay trong mối tương quan với các đặc điểm giới tính, tuổi tác và nghề nghiệp từ đó đưa ra những thông tin cần thiết cung cấp cho việc phát triển các giả thiết và các câu hỏi cho các
nghiên cứu trong tương lai
Trang 4Ý nghĩa và lợi ích của dự án nghiên cứu
Những thông tin có được sau khi thực hiện đề tài nghiên cứu này sẽ là nguồn tài liệu cung cấp những thông tin hữu ích giúp cho các cấp quản lý nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quan thực trạng thị trường viễn thông di động của Hà Nội hiện nay từ đó đưa ra những quyết định về chính sách phát triển mạng viễn thông di động một cách hợp lý nhất tạo điều kiện thuân lợi cho sự phát triển một cách nhanh chóng và bền vững của lĩnh vực thông tin di động, một lĩnh vực có tầm quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay
Đề tài nghiên cứu còn có thể cung cấp những gợi ý giúp các doanh nghiệp đang tham gia trên thị trường định hình rõ hơn về đối tượng khách hàng mục tiêu của mình từ đó đưa ra những chính sách xây dựng thương hiệu, thu hút khách hàng mục tiêu cũng như để giữ vững và phát triển thị phần của doanh nghiệp cũng như cung cấp những cơ sở nền tảng để các doanh nghiệp đang có dự định tham gia vào thị trường tìm thấy những đại dương xanh trong thị trường viễn thong di động hiện nay
Ngoài ra kết quả nghiên cứu của đề tài cũng sẽ là nguồn thông tin tham khảo hữu ích cho những ai đã, đang và sẽ sử dụng dịch vụ viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội cũng như những người có mong muốn tìm hiểu về thị trường viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung trong thời gian sắp tới
Trang 5Thiết kế nghiên cứu
1 Phân loại nghiên cứu
1.1 Theo mức độ khám phá của nghiên cứu:
Dựa trên tiêu chí này, các nghiên cứu có thể phân thành hai loại: nghiên cứu thăm
dò và nghiên cứu quy chuẩn Mục tiêu nghiên cứu của nhóm là phát triển các giả
thiết và các câu hỏi cho nghiên cứu tương lai vì thế có thể xác định đây là “Nghiên
cứu thăm dò”.
1.2 Theo phương pháp thu thập số liệu :
Khi tiến hành cuộc nghiên cứu có hai phương pháp thu thập thông tin là:
_ Phương pháp quan sát: Theo dõi các hành động của đối tượng nghiên cứu và bản chất của một vài dữ liệu nhưng không gây phản ứng từ đối tượng nghiên cứu _Phương pháp đối thoại: Nhà nghiên cứu sẽ đặt ra các câu hỏi cho đối tượng nghiên cứu dưới nhiều hình thức để thu thập thông tin từ những đối tượng đó
Để thu thập những thông tin cần thiết cho cuộc nghiên cứu nhóm chọn phương
pháp thu thập thông tin là “điều tra bảng hỏi” tức là nhóm sẽ sử dụng “phương
pháp đối thoại” trong thu thập thông tin bởi vì sử dụng phương pháp quan sát sẽ
không thể có được những thông tin cần thiết cho cuộc nghiên cứu
1.3 Theo khả năng ảnh hưởng của nhà nghiên cứu đến các biến nghiên cứu:
Tuỳ thuộc vào khả năng kiểm soát các biến nghiên cứu người ta phân nghiên cứu thành nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu đa biến Trong nghiên cứu thực nghiệm, các nhà nghiên cứu có thể điều khiển sự thay đổi hay cố định các biến theo mục đích nghiên cứu, như muốn kiểm định sự ảnh hưởng một số biến đến những biến khác Ngược lại với nghiên cứu đa biến, nhà nghiên cứu không kiểm soát hay điều khiển sự thay đổi hay điều khiển bất kì một biến nghiên cứu nào Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, để hoàn thành các mục tiêu đề ra nhóm sẽ cần cố định một số biến tuỳ thuộc vào phưong diện cần nghiên cứu Trong đề tài nghiên cứu khi xem xét thị phần viễn thông theo độ tuổi, theo giới tính hay theo nghề nghiệp thì sẽ lần lượt cố định biến các biến tương ứng là biến tuổi, biến giới
tính và biến nghề nghiệp Như vậy, nghiên cứu của nhóm thuộc vào loại “nghiên
cứu thực nghiệm”.
Trang 61.4 Theo mục đích của nghiên cứu :
Mục đích đề ra của nghiên cứu là xem xét, đánh giá thị phần của các mạng viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội trong các biến liên quan chứ không có mong muốn lí giải tại sao có điều đó Vì thế phân theo mục đích của cuộc nghiên cứu thì
đây là “nghiên cứu mô tả”.
1.5 Theo độ dài nghiên cứu:
Trong phạm vi của cuộc nghiên nhóm sẽ chỉ đề cập đến thị phần của các mạng viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội tại thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác
đây là “nghiên cứu thời điểm”.
1.6 Theo phạm vi chủ đề nghiên cứu:
Trong phạm vi chủ đề nghiên cứu nhóm sẽ thông qua những đặc tính của mẫu đại diện được lựa chọn và độ tin cậy của thiết kế nghiên cứu để nghiên cứu các đặc tính của tổng thể, hay nói cách khác thì theo phạm vi chủ đề nghiên cứu đây là một
cuộc “nghiên cứu thống kê”.
1.7 Theo môi trường nghiên cứu:
Nghiên cứu sẽ được thực hiện trong “điều kiện môi trường thực tế”.
1.8 Theo nhận thức của đối tượng nghiên cứu:
Do đề tài nghiên cứu đề cập đến một vấn đề rất gần gũi với đời sống, không có
những yếu tố mang tính tế nhị, khó nói nên trong quá trình điều tra “đối tượng
nhận thức không có sự thay đổi thói quen hàng ngày”.
2 Thiết kế thang đo :
Các đặc tính đề tài nghiên cứu quan tâm:
2.1 Giới tính :
Sử dụng thang đo định danh:
-Nam : 0
-Nữ : 1
2.2 Độ tuổi :
Sử dụng thang đo định danh:
a) <18tuổi
b) 18 tuổi => 30 tuổi
c) 30 tuổi => 65 tuổi
d) > 65 tuổi
Trang 72.3 Nghề nghiệp :
Sử dụng thang đo định danh:
a) Học sinh, sinh viên
b) Công nhân viên chức,nhân viên văn phòng
c) Công nhân, nông dân
d) Thương nhân, người làm kinh doanh buôn bán
e) Khác
2.4 Bạn có sử dụng dịch vụ của các mạng viễn thông di động hay không :
Sử dụng thang đo định danh:
a) Có
b) Không
2.5 Số sim di động mà bạn đang sử dụng:
Sử dụng thang đo định danh:
a) 0
b) 1
c) 2 đến 4
d) lớn hơn 4
2.6 Số sim di động đang sử dụng của mỗi mạng di động :
Sử dụng thang đo định danh:
a) Viettel
b) Vinaphone
c) Mobiphone
d) Sphone
e) Vietnammobile
f) Beeline
g) Evn telecom
2.7 Hình thức thu phí viễn thông di động mà bạn đang sử dụng:
Sử dụng thang đo định danh:
a) Trả trước
b) Trả sau
Trang 82.8 Tầm quan trọng của các mạng :
Sử dụng thang đo thứ bậc:
Sắp xếp các nhà mạng sau theo tầm quan trọng giảm dần:
a) Viettel
b) Vinaphone
c) Mobiphone
d) Sphone
e) Vietnammobile
f) Beeline
g) Evn telecom
2.9 Chi phí bỏ ra cho dich vụ viễn thông di động mỗi tháng cho mỗi mạng:
Sử dụng thang đo định danh:
a) Viettel
b) Vinaphone
c) Mobiphone
d) Sphone
e) Vietnammobile
f) Beeline
g) Evn telecom
3 Thiết kế chọn mẫu :
3.1 Tổng thể nghiên cứu:
Toàn bộ mọi người sống, làm việc,học tập,… trên địa bàn Hà Nội trong khoảng thời gian tiến hành điều tra có sử dụng dịch vụ của các mạng viễn thông di động
3.2 Chọn mẫu nghiên cứu:
Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu là phương pháp chọn mẫu tiện lợi,
Lý do nhóm chọn phương pháp này là vì khả năng tiếp cận đối tượng điều tra một cách dễ dàng, tiện lợi qua đó có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí của cuộc nghiên cứu
3.3 Tham số nghiên cứu:
Trung bình mẫu
Phương sai mẫu
3.4 Khung chọn mẫu:
Danh sách thành viên của trang web http://khaosatthitruong.vn/
Trang 93.5 Kích cỡ mẫu thích hợp :
Kích cỡ mẫu thích hợp cho cuộc điều tra là 2000 người Trong đó: _ Phân theo giới tính:
+ Nam: 1000 người
+ Nữ: 1000 người
_ Phân theo độ tuổi:
+ < 18: 500 người
+ 18 đến 35: 500 người
+35 đến 60: 500 người
+>60: 500 người
_ Phân theo nghề nghiệp:
+ Học sinh, sinh viên: 400 người
+ Công nhân viên chức, nhân viên văn phòng: 400 người
+ Công nhân, nông dân:400 người
+Thương nhân, người làm kinh doanh buôn bán: 400 người
+ Nghề nghiệp khác: 400 người
3.6 Chi phí chọn mẫu :
(Chi phí chọn mẫu) = (chi phí mỗi cá thể của mẫu) x (kích thước mẫu)
= 50000 x 2000
= 100 (triệu)
Trang 10Kết quả nghiên cứu dự kiến
Khi thực hiện đề tài nghiên cứu nhóm mong muốn “vẽ” nên một “bức tranh” toàn cảnh về việc phân chia thị phần thị trường viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội hiện nay với những đặc điểm, hình thái khác nhau Từ những số liệu thu thập được sau quá trình điều tra thực tế bằng bảng hỏi, nhóm sẽ tiến hành xem xét, đánh giá thị phần của các mạng viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội trong các mối tương quan với các đặc điểm giới tính, tuổi tác và nghề nghiệp để đưa ra những thông tin cần thiết cung cấp cho việc phát triển các giả thiết và các câu hỏi cho các nghiên cứu trong tương lai Nhóm nghiên cứu hi vọng với những thông tin có được sau nghiên cứu sẽ là nguồn tài liệu cung cấp những thông tin hữu ích cho chính sách phát triển mạng viễn thông di động của các cấp quản lý, giúp các doanh nghiệp định hình rõ hơn về khách hang mục tiêu cốt lõi của mình cũng như là nguồn thông tin tham khảo hữu ích cho những ai đã, đang và sẽ sử dụng dịch vụ viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội và những nhười yêu thích tìm hiểu thị trường viễn thông
di động
Trang 11Năng lực của nghiên cứu viên
1 Nhóm trưởng : Nguyễn Đình Hà
_ Có khả năng tổ chức, điều hành, giám sát các cuộc điều tra, nghiên cứu _ Có tư duy sáng tạo, khả năng kiểm soát tình hình nhạy bén, linh hoạt
_ Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm tốt
_ Có kỹ năng thuyết trình thành thạo
_ Có khả năng viết báo cáo kết quả nghiên cứu
2 Nhóm phó 1 : Vũ Thị Thu Hiền
_ Có tư duy sáng tạo, khả năng kiểm soát tình hình nhạy bén, linh hoạt
_ Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm tốt
_ Có khả năng thiết lập bảng câu hỏi điều tra tốt
_ Có khả năng viết báo cáo kết quả nghiên cứu
3 Nhóm phó 2 : Đặng Trần Hiếu
_ Có hiểu biết tương đối sâu về thị trường mạng di động
_ Có khả năng làm việc độc lập,làm việc nhóm tốt
_ Có khả năng giao dịch và đàm phán các hợp đồng kinh tế
_ Có khả năng viết báo cáo kết quả nghiên cứu
4 Thư kí : Nguyễn Thị Thu Hà
_ Có khả năng sắp xếp thời gian
_ Có khả năng dịch thuật
_ Thành thạo các nghiệp vụ kế toán
_ Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm tốt
5 Trợ lí : Trần Văn Đương
Dương Thi Thu Hạnh
Nguyễn Văn Hải
Trần Minh Đức
Lê Văn Đức
_ Có khả năng thiết kế các mẫu hỏi dành cho việc thu thập thông tin
_ Có kinh nghiệm trong việc thu thập và phân loại thông tin
_ Có khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm trong việc xử lí và tổng hợp thông tin
_ Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm tốt
Trang 12Ngày tiến hành công việc
Thực hiện công việc
Ngày 15/9/2011
Tập hợp các thành viên phân chia nhóm thành hai nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm.
Từ ngày 16/9/2011 đến ngày
20/9/2011
Các nhóm nhỏ thực hiện phần việc đã được giao đảm bảo theo đúng kế hoạch đã
đề ra.
Từ ngày 21/9/2011 đến ngày
25/9/2011
_ Tiến hành thu thập thông tin điều tra
trên website http://khaosatthitruong.vn/
_ Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho các bước nghiên cứu tiếp theo.
Từ ngày 26/9/2011 đến ngày
30/9/2011
Tiếp nhận thông tin từ website http://khaosatthitruong.vn/, sau đó tiến hành chọn lọc, xem xét, phân tích, đánh giá các thông tin có được.
Từ ngày 1/10/2011 đến ngày
4/10/2011:
Nhóm trưởng và hai nhóm phó tổng hợp lại kết quả thu thập được.
_ Các thành viên trong nhóm tập trung viết và hoàn thành đề tài, đóng góp ý kiến
và chỉnh sửa một cách hoàn thiện.
_Thư kí tiến hành quyết toán chi phí thực hiện nghiên cứu.
Từ ngày 5/10/2011 đến ngày
10/10/2011:
_ Viết báo cáo kết quả nghiên cứu, chuẩn
bị các điều kiện cần thiết cho việc công bố kết quả nghiên cứu.
_ Thư kí tiến hành dịch đề tài nghiên cứu sang tiêng anh
Ngày 11/10/2011:
Trưởng nhóm điều tra tập hợp các thành viên trong nhóm để đánh giá, tổng kết lại quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu Công bố kết quả cuộc điều tra ( cả trong
và ngoài nước )
Trang 13Ngày 15/10/2011
Bản kế hoạch thực hiện nghiên cứu
1 Ngày 15/9/2011: Trưởng nhóm nghiên cứu tập hợp các thành viên trong nhóm, phân chia nhóm thành hai nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
_ Nhóm 1 bao gồm các thành viên: Vũ Thị Thu Hiền ( điều hành )
Dương Thị Thu Hạnh
Trần Văn Đương
Trần Minh Đức
Trang 14Nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin, thiết lập bảng câu hỏi điều tra và các vấn đề liên quan
_ Nhóm 2 bao gồm các thành viên: Đặng trần Hiếu ( điều hành )
Nguyễn Văn Hải
Lê Văn Đức
Nhiệm vụ: Liên hệ với ban quản trị website http://khaosatthitruong.vn/ , tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng điều tra bằng bảng hỏi trên website
2 Từ ngày 16/9/2011 đến ngày 20/9/2011: Các nhóm nhỏ thực hiện phần việc
đã được giao đảm bảo theo đúng kế hoạch đã đề ra
3 Từ ngày 21/9/2011 đến ngày 25/9/2011:
_ Tiến hành thu thập thông tin điều tra trên website
http://khaosatthitruong.vn/
_ Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho các bước nghiên cứu tiếp theo
4. Từ ngày 26/9/2011 đến ngày 30/9/2011: Tiếp nhận thông tin từ website http://khaosatthitruong.vn/, sau đó tiến hành chọn lọc, xem xét, phân tích, đánh giá các thông tin có được
5 Từ ngày 1/10/2011 đến ngày 4/10/2011:
_ Nhóm trưởng và hai nhóm phó tổng hợp lại kết quả thu thập được
_ Các thành viên trong nhóm tập trung viết và hoàn thành đề tài, đóng góp ý kiến và chỉnh sửa một cách hoàn thiện
_Thư kí tiến hành quyết toán chi phí thực hiện nghiên cứu
6 Từ ngày 5/10/2011 đến ngày 10/10/2011:
_ Viết báo cáo kết quả nghiên cứu, chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc công bố kết quả nghiên cứu
_ Thư kí tiến hành dịch đề tài nghiên cứu sang tiêng anh
7 Ngày 11/10/2011: Trưởng nhóm điều tra tập hợp các thành viên trong nhóm
để đánh giá, tổng kết lại quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
8 Ngày 15/10/2011: Công bố kết quả cuộc điều tra ( cả trong và ngoài nước \\