1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP-Nghiên cứu tái sử dụng một số phế phụ phẩm để sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu

39 645 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Tính cấp thiết của đề tài • Xã hội phát triển kéo theo nhiều nhu cầu về sử dụng các mặt hàng về gỗ cũng tăng lên, lượng phế thải trong nông nghiệp và từ lĩnh vực này không

Trang 1

Nghiên cứu tái sử dụng một số

phế phụ phẩm để sản xuất

nấm ăn và nấm dược liệu

Trang 3

Nội dung báo cáo

Phần IV Kết luận và kiến nghị

Phần III Kết quả và thảo luận

Phần II Phương pháp nghiên cứu

Phần I Đặt vấn đề

Trang 4

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

• Xã hội phát triển kéo theo nhiều nhu cầu về sử dụng các mặt hàng về gỗ cũng tăng lên, lượng phế thải trong nông nghiệp và từ lĩnh vực này không ngừng gia tăng cả về số lượng lẫn đa dạng về thành phần bao gồm: mùn cưa, rơm rạ, lõi ngô, vỏ trấu, xác các loại cây lương thực, các loại cây ngũ cốc…

• Phương pháp được áp dụng chủ yếu để giải quyết vấn đề này là đốt, chôn hoặc thải trực tiếp ra ngoài môi trường vừa lãng phí mà gây ra nhiều hậu quả như ô nhiễm không khí do khói bụi, ô nhiễm đất nước do quá trình phân hủy không che đậy

• Gần đây, sản xuất nấm thương phẩm là một hướng đi mới được tìm ra và đang được áp dụng dần phổ biến trong việc tái sử dụng các phế phẩm tưởng chừng như vô ích này.

• Từ những giá trị và lợi ích mang lại từ nấm đã kể trên, đồng thời cũng là một hướng mới trong tận dụng phế phẩm, hạn chế phát thải gây ô nhiễm môi

trường, nhóm nghiên cứu chúng tôi quyết định tiến hành thực hiện đề tài

nghiên cứu: “Nghiên cứu tái sử dụng một số phế phụ phẩm để sản xuất

Trang 5

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

- Sử dụng các loại phế phụ phẩm: mùn cưa, rơm rạ, lõi ngô để

nuôi nấm Sò, nấm Linh chi nhằm mục đích hạn chế loại phế thải này thải trực tiếp ra môi trường

- Tái chế phế thải sau thu hoạch

1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu

- Tiến hành các khâu nuôi nấm trên các nguồn cơ chất khác nhau

Trang 6

PHẦN II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

2.1.1 Phân lập làm thuần giống cấp I nấm sò và nấm linh chi

Tiến hành trên môi trường chuyên tính

2.1.2 Nhân giống cấp I và giữ

Tiến hành nhân giống và giữ trên môi trường thạch nghiêng

2.1.3 Nhân giống cấp II và giữ

Tiến hành trên môi trường ngũ cốc

2.1.4 Nuôi cấy nấm trên các nguồn phế thải khác nhau

Sử dụng 3 loại cơ chất là: Mùn cưa, Rơm rạ, Gỗ keo

6

Trang 7

2.1 Nội dung nghiên cứu

2.1.5 Đánh giá một số đặc tính sinh học và các yếu tố ảnh

hưởng đến sinh trưởng nấm Sò và nấm Linh chi

+ Hoạt tính enzyme ngoại bào

+ Các yếu tố ảnh hưởng nguồn cacbon, độ ẩm, nhiệt độ

2.1.6 Nghiên cứu tái chế phế thải trồng nấm thành phân hữu cơ.

- Sử dụng chế phẩm của nấm Trichoderma để xử lý

- Theo dõi các chỉ tiêu trong đống ủ trước và sau xử lý: t0, OC

%, pH

Trang 8

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Làm môi trường nhân giống cấp I, cấp II, nuôi cấy thu nhận quả thể của nấm.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh

(độ ẩm, nhiệt độ, nguồn cacbon) đến sinh trưởng, phát triển của nấm.

- Phương pháp xác định hoạt tính các loại enzym

amilaza, xenluloza, proteaza của nấm.

- Tái chế phế thải sau trồng nấm thành phân hữu cơ.

- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hóa lý.

8

Trang 9

3.1 Nghiên cứu phân lập tuyển chọn và nhân giống nấm sò

Trang 10

3.1 Nghiên cứu phân lập tuyển chọn và nhân

giống nấm sò và linh chi

Phân lập và tuyển chọn giống nấm

• Tạo giống cấp 1

10

Trang 11

• Nhân giống cấp 2

3.1 Nghiên cứu phân lập tuyển chọn và nhân

giống nấm sò và linh chi

Trang 12

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng một số điều kiện

ngoại cảnh

Bảng 1 Tốc độ phát triển của nấm sò trên các nguồn cacbon khác

nhau

12

Trang 13

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng một số điều kiện

ngoại cảnh

Bảng 2 Tốc độ phát triển của nấm linh chi trên các nguồn cacbon khác nhau

Trang 14

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng một số điều kiện

ngoại cảnh

14

Trang 15

Bảng 3 Ảnh hưởng của độ ẩm cơ chất mùn cưa tạp và rơm rạ

tới sự phát triển của hệ sợi nấm sò

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng một số điều kiện

ngoại cảnh

Trang 16

Bảng 4 Ảnh hưởng của độ ẩm cơ chất mùn cưa và lõi ngô

tới sự phát triển của sợi nấm linh chi.

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng một số điều kiện

ngoại cảnh

16

Trang 17

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng một số điều kiện

ngoại cảnh

Bảng 5 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự sinh trưởng và phát triển

hệ sợi của nấm sò.

Trang 18

Bảng 6 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự sinh trưởng và phát triển

hệ sợi của nấm linh chi.

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng một số điều kiện

ngoại cảnh

18

Trang 19

Ảnh hưởng của nhiệt độ tới giai đoạn ra

quả thể của nấm sò

Trang 20

Ảnh hưởng của nhiệt độ tới giai đoạn ra

quả thể của nấm linh chi

20

Trang 21

3.3 Một số hoạt tính enzym của nấm sò và

nấm linh chi

Trang 22

Hình 9 Các loại enzym của nấm sò và nấm linh chi

22

Trang 23

3.4 Sản xuất nấm

3.4.1 Chuẩn bị giá thể trồng nấm và xử lí sơ bộ

3.4.2 Chuẩn bị phòng cấy giống và cấy giống

3.4.3 Chuẩn bị nhà nuôi nấm

3.4.4 Chăm sóc và thu hoạch nấm

3.4.5 Bảo quản và chế biến nấm sau thu hoạch

Lợi ích về kinh tế, hiệu quả môi trường – xã hội

Trang 24

Sơ đồ công nghệ nuôi trồng nấm

24

3.4.1 Chuẩn bị giá thể trồng nấm và xử lí sơ bộ 3.4.2 Chuẩn bị phòng cấy giống và cấy giống 3.4.3 Chuẩn bị nhà nuôi nấm

3.4.4 Chăm sóc và thu hoạch nấm 3.4.5 Bảo quản và chế biến nấm sau thu hoạch Lợi ích về kinh tế, hiệu quả môi trường – xã hội

Làm ẩm Phối trộn

Thu hoạch

Bảo quản

Trang 25

3.4.1 Chuẩn bị giá thể trồng nấm và xử lí sơ bộ

- Thực hiện khoảng 1 - 2 tháng trước khi vào vụ chính của nấm.

- Chuẩn bị giá thể: Các loại giá thể được dùng trong nuôi trồng nấm

+ Mùn cưa (các loại gỗ nhẹ, mềm, không tinh dầu, không độc tố)

+ Rơm rạ: mới hoặc cũ nhưng không bị nhiễm nấm mốc, thối nhũn.

+ Lõi ngô nghiên: khô, chưa bị mốc đen.

- Ủ nguyên liệu

- Đóng bịch: Sau khi giá thể đã hoàn thành quá trình ủ thì được đem

phối trộn với công thức: Giá thể, 1% bột nhẹ, 2-4% cám gạo, 5-7%

Trang 26

3.4.2 Chuẩn bị phòng cấy giống và cấy giống

- Phòng cấy: phòng cấy giống phải sạch sẽ, thông thoáng và

được thanh trùng định kỳ bằng bột lưu huỳnh hoặc foocmon Dụng cụ cấy giống: que cấy, đèn cồn,cồn sát trùng, panh kẹp, bàn cấy

- Giống: Đúng tuổi, thời gian sinh trưởng (18-25 ngày), không

bị nhiễm nấm mốc, vi sinh vật lạ khác Nguyên liệu phải được

hấp khử trùng để nguội

- Cấy trên thóc: Lượng giống: 10 - 15 gam giống cho 1 túi

nguyên liệu 1kg (1 túi giống 300 gam cấy đủ cho 25-30 túi

nguyên liệu)

26

Trang 27

3.4.3 Chuẩn bị nhà nuôi nấm

• Giai đoạn ươm sợi: Nhà ươm sợi phải đảm bảo các yêu cầu

về nhiệt độ 20-30oC, về độ ẩm từ 75% đến 85%, ánh sáng yếu, thông thoáng và sạch sẽ Lưu ý các bịch nấm phải xếp trên giá thành luống khoảng cách 2 – 3 cm có lối đi lại

• Chăm sóc, chuẩn bị thu hoạch: sau khi sợi nấm mọc trắng

bao bọc hết xung quanh bịch giá thể 2 ngày chuyển qua giai đoạn chăm sóc chuẩn bị thu hoạch Giai đoạn này nhà trồng nấm phải đảm bảo và chủ động được các điều kiện sinh thái sau: kín gió, ánh sáng được chia đều từ mọi phía, khuếch tán

Trang 28

3.4.4 Chăm sóc và thu hoạch nấm

• Khi sợi nấm đã ăn kín ¾ túi (khoảng 25-30 ngày) thì ta có thể rạch túi Khi quả thể nấm bắt đầu mọc lên từ các vết rạch hoặc qua nút bông thì ngoài việc tạo ẩm không khí, có thể tưới phun sương nhẹ vào túi nấm từ 1-3 lần mỗi ngày (tuỳ theo điều kiện thời tiết)

• Tiến hành thu hái khi quả thể đã đạt kích thước và khối lượng thích hợp hoặc không có dấu hiệu tiếp tục sinh trưởng nữa thì

ta thu hoạch Thời điểm kết thúc thu hái nấm khi nấm mọc ra kém chất lượng và năng suất

28

Trang 29

3.4.5 Bảo quản và chế biến nấm sau thu hoạch

• Nấm sau thu hoạch có thể sử dụng trực tiếp ở dạng tươi hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50 – 70oC để bảo quản với thời gian lâu

hơn

• Nấm sò có thể chế biến thành các món ăn khác nhau còn nấm linh chi dùng làm thuốc

Trang 30

Lợi ích kinh tế - môi trường

Nấm Sò

• Lợi ích về kinh tế

+ Để trồng nấm trên một tấn rơm, rạ ta có:

Tổng chi phí = 6.050.000đ

Lợi nhuận thu được 20.000đ x 560kg = 11.200.000đ

+ Như vậy, lợi ích kinh tế thu được là 5.150.000đ/3tháng

• Lợi ích về môi trường và xã hội

Việc trồng nấm tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động,

xử lý rơm rạ trồng nấm đem lại hiệu quả kinh tế cao và sẽ làm giảm được thói quen đốt rơm rạ, góp phần bảo vệ môi trường

30

Trang 31

Nấm linh chi

• Lợi ích về kinh tế

+ Để trồng nấm trên một mùn cưa, ta có:

Tổng chi phí = 8.075.000đ

Lợi nhuận thu được là 18.500.000đ

+ Như vậy, lợi ích kinh tế thu được là 10.425.000đ/5tháng

• Lợi ích về môi trường và xã hội

Việc trồng nấm đem lại việc làm cho người dân địa phương, tăng

Lợi ích kinh tế - môi trường

Trang 32

Quá trình phát triển của quả thể nấm sò

32

Trang 34

Bảng 7 Diễn biến nhiệt độ của đống ủ

34

Trang 35

3.5 Xử lí giá thể sau trồng nấm

Bảng 8 Kết quả phân tích đống

Trang 36

PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1 KẾT LUẬN

1 Đã phân lập, tuyển chọn và hoàn thiện quy trình sản xuất nấm sò, nấm linh chi trên

cơ chất mùn cưa, rơm rạ, gỗ keo.

2 Đã nghiên cứu được ảnh hưởng của một số điều kiện ngoại cảnh đến sinh trưởng, phát triển của nấm sò, nấm linh chi.

- Nấm sò:

+ Hệ sợi của sinh trưởng tốt trên cả 3 môi trường có bổ sung thêm các nguồn cacbon khác nhau: mùn cưa, rơm rạ, gỗ keo Nhưng rơm rạ là môi trường tốt nhất cho nấm sò.

+ Độ ẩm tốt nhất cho hệ sợi là 60% ở cơ chất mùn cưa tạp và 65% ở cơ chất rơm rạ + Nhiệt độ tốt nhất cho hệ sợi là 23 – 28 0 C.

- Nấm linh chi:

+ Hệ sợi sinh trưởng mạnh nhất trên cơ chất gỗ keo.

+ Độ ẩm tốt nhất cho hệ sợi là 60 – 65% trên môi trường lõi ngô nghiền.

+ Nhiệt độ tốt nhất cho nấm linh chi là từ 20 -23 0 C.

36

Trang 37

3 Hoạt tính enzyme ngoại bào amilaza, xenlulaza, proteaza được xác định là có

ở hệ sợi của nấm linh chi và nấm sò Hoạt tính xenlulaza cao nhất ở sinh khối nấm sò (đường kính vòng phân giải xenluloza là 24 mm) Hoạt tính xenlulaza cao nhất ở sinh khối nấm linh chi (đường kính vòng phân giải xenluloza là 22 mm) Trong đó hoạt tính xúc tác của nấm sò cao hơn nấm linh chi.

4 Kết quả xử lí mùn cưa sau trồng nấm bằng chế phẩm vi sinh vật sau 40 ngày như sau:

+ Độ hoai: ở CT4 (ĐC + chế phẩm + phụ gia) đạt 85% cao nhất, CT1 (Mùn cưa) đạt 45% CT1 cần ủ thêm 15 – 20 ngày để đạt độ hoai hoàn toàn.

+ OC: OC% giảm mạnh nhất ở công thức CT4 (ĐC + chế phẩm + phụ gia) đạt

PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO

38

1 Lý Kim Bảng (2001), Xử lý tàn dư thực vật bằng chế phẩm vi sinh vật tự tạo,

Báo cáo tổng kết nghiên cứu, NXB Hà Nội

2 Nguyễn Thị Phương Chi, Lý Kim Bảng, Tăng Thị Chính, Lê Gia Hy, Phạm

Thanh Hà, Hồ Kim Anh, Phan Tuyết Minh, Lê Thanh Xuân, Nguyễn Thị

Quỳnh Mai (2001), “Sử dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón vi

sinh”, Kỷ yếu Hội thảo sinh học, tập 2, trang 69-76

3 Tăng Thị Chính ( 2001), Nghiên cứu các VSV phân giải xenluloza trong phân

hủy rác thải hiếu khí và ứng dụng, Viện CNSH, luận văn thạc sĩ, HN

4 Quách Đĩnh, Nguyễn Văn Tiếp, Nguyễn Văn Khoa (1996), Công nghệ sau thu

hoạch và chế biến rau quả, NXB Khoa học & Kỹ thuật

5 Nguyễn Lân Dũng, Đoàn Xuân Mượu, Nguyễn Phùng Tiến, Đặng Đức Trạch,

Phạm Văn Ty (1972), Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học, Tập 2,

NXB Khoa học & kỹ thuật, Hà Nội

6 Phan Bá Học (2007), Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật xử lý tàn dư thực vật trên

đồng ruộng thành phân hữu cơ tại chỗ bón cho cây trồng trên đất phù sa sông Hồng, Luận văn thạc sĩ Nông Nghiệp

Trang 39

Xin chân thành cảm ơn 

Ngày đăng: 02/06/2015, 16:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 . Tốc độ phát triển của nấm sò trên các nguồn cacbon khác - BÁO CÁO THỰC TẬP-Nghiên cứu tái sử dụng một số phế phụ phẩm để sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu
Bảng 1 Tốc độ phát triển của nấm sò trên các nguồn cacbon khác (Trang 12)
Bảng 2. Tốc độ phát triển của nấm linh chi trên các nguồn cacbon khác nhau - BÁO CÁO THỰC TẬP-Nghiên cứu tái sử dụng một số phế phụ phẩm để sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu
Bảng 2. Tốc độ phát triển của nấm linh chi trên các nguồn cacbon khác nhau (Trang 13)
Bảng 3. Ảnh hưởng của độ ẩm cơ chất mùn cưa tạp và rơm rạ - BÁO CÁO THỰC TẬP-Nghiên cứu tái sử dụng một số phế phụ phẩm để sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu
Bảng 3. Ảnh hưởng của độ ẩm cơ chất mùn cưa tạp và rơm rạ (Trang 15)
Bảng 4. Ảnh hưởng của độ ẩm cơ chất mùn cưa và lõi ngô - BÁO CÁO THỰC TẬP-Nghiên cứu tái sử dụng một số phế phụ phẩm để sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu
Bảng 4. Ảnh hưởng của độ ẩm cơ chất mùn cưa và lõi ngô (Trang 16)
Bảng 5. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự sinh trưởng và phát triển - BÁO CÁO THỰC TẬP-Nghiên cứu tái sử dụng một số phế phụ phẩm để sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu
Bảng 5. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự sinh trưởng và phát triển (Trang 17)
Bảng 6. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự sinh trưởng và phát triển - BÁO CÁO THỰC TẬP-Nghiên cứu tái sử dụng một số phế phụ phẩm để sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu
Bảng 6. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự sinh trưởng và phát triển (Trang 18)
Hình 9. Các loại enzym của nấm sò và nấm linh chi - BÁO CÁO THỰC TẬP-Nghiên cứu tái sử dụng một số phế phụ phẩm để sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu
Hình 9. Các loại enzym của nấm sò và nấm linh chi (Trang 22)
Sơ đồ công nghệ nuôi trồng nấm - BÁO CÁO THỰC TẬP-Nghiên cứu tái sử dụng một số phế phụ phẩm để sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu
Sơ đồ c ông nghệ nuôi trồng nấm (Trang 24)
Bảng 7. Diễn biến nhiệt độ của đống ủ - BÁO CÁO THỰC TẬP-Nghiên cứu tái sử dụng một số phế phụ phẩm để sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu
Bảng 7. Diễn biến nhiệt độ của đống ủ (Trang 34)
Bảng 8. Kết quả phân tích đống - BÁO CÁO THỰC TẬP-Nghiên cứu tái sử dụng một số phế phụ phẩm để sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu
Bảng 8. Kết quả phân tích đống (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w