Để con trỏ ngay biểu tượng và nhấn nút phải chuột để hiện ra menu các lệnh vẽ đường.. Dùng tổ hợp phím Shift + nút trái chuột để chọn các điểm vẽ lệnh NURBS Điểm được chọn phải chuyển s
Trang 1CÁC THAO TÁC TẠO MÔ HÌNH TRÊN
GAMBIT 2.0.4 VÀ TÍNH TOÁN TRÊN FLUENT 6.0
A- TẠO MÔ HÌNH CÁNH TRÊN GAMBIT 2.0.4
Bước 1: Tạo các điểm để vẽ mô hình tính
Tạo các điểm tọa độ của biên dạng cánh:
(100;0) (60;-11)
(40;-13) (15;-10)
(0;0)
(15;10) (40;13)
(60;11) Các điểm tọa độ trên biên dạng cánh
Trang 2Tạo các điểm tọa độ xác định vùng không gian khảo sát:
1 Chọn biểu tượng tạo cấu trúc hình học
2 Chọn biểu tượng tạo điểm
3 Vùng nhập tọa độ điểm
4 Vùng đặt tên điểm Điểm được tạo
Vùng mô tả lệnh
5 Nhấp Apply để xác lập điểm
Trang 3(-500,400) (500,400)
(500,-400) (-500,-400)
Trang 4Bước 2: Nối các điểm để tạo biên dạng.
1 Click chọn biểu tượng tạo các đường
2 Để con trỏ ngay biểu tượng và nhấn nút phải chuột để
hiện ra menu các lệnh vẽ đường
3 Giữ nguyên nút phải và rê chuột chọn lệnh NURBS để
vẽ đường cong dạng Spline
Trang 5Dùng tổ hợp phím Shift + nút trái chuột để
chọn các điểm vẽ lệnh NURBS
Điểm được chọn phải chuyển sang màu đỏ
Trang 6Tạo các đường biên của không gian khảo sát:
Biên dạng cánh được tạo
Nhấn Apply để xác lập lệnh NURBS
Trang 7Bước 3: Tạo các mặt phẳng (dựa vào các biên dạng vừa tạo)
Đường biên được tạo (màu vàng)
2 Nhấn Apply để xác lập lệnh Straight
1 Chọn lệnh Straight để vẽ đoạn thẳng (dùng tổ hợp phím Shift + nút trái chuột click chọn hai điểm đầu của đoạn thẳng, sau đó nhấp Apply để vẽ đoạn thẳng)
Trang 8Bước 4: Unite 2 mặt phẳng lại
Vì vùng ta cần khảo sát là miền hình chữ nhật trừ bỏ miền cánh, nên ta phải dùng lệnh Unite để thực hiện
1 Chọn biểu tượng để vẽ mặt
2 Dùng tổ hợp phím Shift + nút trái chuột để chọn các cạnh tạo mặt
3 Click chọn 4 cạnh xung quanh rồi nhấp Apply để
tạo mặt 1, click chọn biên dạng cánh và nhấp Apply
để tạo mặt thứ hai Lưu ý: khi mặt được tạo thì các
cạnh sẽ chuyển sang màu xanh nhạt như trong hình.
Trang 91 Để chuột ngay biểu tượng rồi nhấn phím phải cho hiện ra menu , rê chuột và chọn Unite
Trang 101 Click chuột vào dấu mũi tên để hiện ra cửa sổ
Face List (Single)
2 Click chọn face1 ở cửa sổ bên trái rồi nhấn phím
mũi tên cho face1 chuyển sang cửa sổ bên phải
Face1 được chọn sẽ chuyển sang màu đỏ
Trang 11Bước 5: Chia lưới cho mặt phẳng vừa tạo
1 Chia số phần tử của đường:
1 Click chuột vào dấu mũi tên để hiện ra cửa sổ
Face List (Multiple)
2 Click chọn face2 ở cửa sổ bên trái rồi nhấn phím
mũi tên cho face2 chuyển sang cửa sổ bên phải
Sau khi đã chọn hai mặt thì
nhấp Apply để thực hiện lệnh
Trang 122 Chia lưới cho mặt:
1 Click chuột chọn biểu tượng tạo lưới
2 Chia số phần tử trên đường
3 Cửa sổ khai báo các thông số của đường được chia
4 Dùng tổ hợp phím Shift + nút trái chuột để
chọn cạnh cần chia phần tử, cạnh được chọn sẽ
thể hiện số phần tử được chia, nhấn Apply để
xác lập lệnh
Trang 131 Click chọn biểu tượng chia lưới cho mặt
2 Click chọn mũi tên để hiện ra cửa sổ Face List (Multiple)
3 Click chọn face1 ở cửa sổ bên trái
rồi nhấn phím mũi tên cho face1
chuyển sang cửa sổ bên phải (lúc này
chỉ còn face1 vì 2 face đã Unite lại với
nhau)
Trang 14Chọn kiểu phần tử là tam giác hay tứ giác
Nhập giá trị khoảng cách (sẽ ảnh hưởng đến
độ mịn của lưới)
Trang 15Máy đang thực hiện việc chia lưới
Nhấn Apply để máy thực hiện lệnh chia lưới cho mặt
Trang 16Bước 6: Xây dựng điều kiện biên
Trang 171 Nhấn Solver rồi rê chuột chọn Fluent
5/6
2 Click chọn biểu tượng xác lập các điều
kiện hoạt động
Trang 181 Nhấn chọn biểu tượng khai báo đặc tính các biên của vùng khảo sát, sẽ hiện ra cửa sổ Specify Boundary Types
Cửa sổ Specify Boundary Types
Click nút phải chuột vào đây để hiện ra
menu các loại điều kiện biên
Trang 19Rê chuột và chọn Pressure-Far-Field
Trang 201 Click nút phải chuột vào đây để hiện ra menu rồi chọn Edge
2 Dùng tổ hợp phím Shift +
nút trái chuột để chọn 3 cạnh
khai báo điều kiện biên là
Pressure-Far-Field
Trang 211 Làm tương tự bước trên để chọn loại điều kiện biên là WALL
2 Dùng tổ hợp phím Shift +
nút trái chuột để chọn biên
dạng cánh khai báo điều kiện
biên là WALL
Trang 22Bước 7: Xác định miền khảo sát chứa chất lỏng hay chất rắn
1 Biểu tượng để khai báo loại vật chất chứa trong vùng khảo sát (là chất rắn hay chất lỏng), sau khi click chọn sẽ hiện ra cửa sổ Specify Continuum Types
Cửa sổ Specify Continuum Types
2 Click nút phải chuột vào đây để hiện ra menu rồi chọn FLUID (khai báo loại vật chất)
Trang 231 Click nút phải chuột
vào đây để hiện ra
menu rồi chọn Faces
Trang 241 Click chọn face1
face1 chuyển sang
màu đỏ
2 Click Apply để xác lập lệnh
Trang 25Bước 8: Lưu file vừa tạo
Rê chuột và click chọn Mesh…
Trang 26B- TÍNH TOÁN TRÊN FLUENT 6.0
Bước 1 Lưới (Grid)
1 Đọc file grid canh2d.msh lưu trong Gambit
2 Kiểm tra lưới
Fluent sẽ kiểm tra lưới và gởi thông báo kết quả kiểm tra
1 Đặt tên file, lưu ý file có đuôi là msh
2 Click chọn Export 2d Mesh
3 Click chọn Accept để lưu file
Trang 27Bảng 1 Kết quả kiểm tra lưới
3 Hiển thị lưới
Hình 3 Kiểm tra lưới trong Fluent
Trang 28Hình 4 Phóng to vùng lưới gần biên dạng cánh
(Dùng nút giữa chuột để phóng to vùng lưới gần biên dạng cánh)
Bước 2 Models
1 Chọn Coupled, Implicit Solver
Coupled solver thường được chọn để giải các bài toán high-speed
aerodynamics Implicit Solver sẽ giải nhanh hơn explicit solver, nhưng
sẽ sử dụng bộ nhớ nhiều hơn Trong trường hợp bài toán 2D thì không cần nhiều bộ nhớ lắm
Trang 29Hình 5 Chọn cách giải bài toán
2 Phương trình năng lượng
Hình 6 Chọn phương trình năng lượng
3 Bật Spalart-Allmaras turbulence model
Trang 30Spalart-Allmaras turbulence model là phương pháp được xây dựng đặc
biệt cho việc giải quyết các bài toán cánh máy bay được bao phủ bới dòng lưu chất
Hình 7 Chọn Spalart-Allmaras model
Bước 3 Materials
Ở đây Fluent mặc định material là air
- Chọn ideal-gas ở mục Density
- Chọn sutherland ở mục Viscosity
Trang 31Hình 8 Khai báo các thông số của Material
Click Change/Create để lưu các khai báo
Bước 4 Operating Conditions (các điều kiện hoạt động)
Thiết lập áp suất hoạt động là 0 Pa (vì ở đây số Mach lớn hơn 0.1)
Trang 32Bước 5 Điều kiện biên (Boundary condition)
Ở mục Zone ta chọn pressure-far-field.4
Đối với dòng chảy ngoài (external flows), ta nên chọn hệ số viscosity giữa
1 và 10
Trang 33Ở đây X- và Y-Component có gí trị 0.997564 và 0.069756 là vì cos40 = 0.997564 và sin40 = 0.069756
Bước 6 Giải (Solution)
Nhập giá trị Modified Turbulent Viscosity là 0.9 (làm cho kết quả hội tụ
nhanh hơn)
Nhập Courant number là 5
Chọn Modified Turbulent Viscosity là Second- Order Upwind (nó sẽ tính lại lớp biên và shock chính xác hơn First- Order Upwind)
2 Mở Residual plotting suốt quá trình tính toán
Trang 343 Sự khởi đầu của quá trình giải (Initialize the Solution)
Chọn pressure-far-field.4 ở mục Computer From
Click init để khởi đầu quá trình giải
4 Yêu cầu lặp 100 lần
Trang 35Solve Iterate…
5 Mở cửa sổ quan sát hệ số nâng, cản và moment
Trang 36Chọn Drag ở mục Coefficient
Chọn wall.5, wall.6 và wall.7 ở mục Wall Zone
Ở mục Force vector nhập 0.9976 đối với X và nhập 0.06976 đối với Y Chọn Plot và Write ở mục Options để có thể hiển thị hệ số cản và lưu lại các thông tin đã hiển thị Nếu không chọn Write thì các thông tin đã hiển thị sẽ bị mất khi ta thoát khỏi Fluent
Chọn Apply
Thực hiện các bước tương tự đối với Lift và Moment
Trang 376 Báo cáo các giá trị tham khảo
Trang 387 Hiển thị các contour áp suất cùng với lưới
Chọn Filled
Chọn Draw Grid
Chọn Display
Trang 39Phóng to vùng gần biên dạng cánh
Trang 408 Tạo mặt giám sát cho một điểm trên bề mặt
Tăng Surface monitors lên 1
Chọn Plot và Write sau đó click vào Define…
Chọn Wall Fluxes và Skin Friction Coefficient ở mục Report Of
Chọn point-6 ở mục surface
Chọn Vertex Average ở mục Report Type
Tăng Plot Window lên 4
Click Ok
Trang 419 Lưu case file (canh2D.cas)
10 Tiếp tục tính toán với số lần lặp là 200
11 Cô đọng sự hội tụ
Trang 44Lưu data file (canh2D.dat)
Bước 7 Hậu xử lý (Postprocessing)
Trang 45Chọn Turbulence… và Wall Yplus ở mục Yaxis Function
Chọn wall.5, wall.6 và wall.7 ở mục surface
Không chọn Node Values và cuối cùng nhấp Plot
Trang 462 Thể hiện contour của số Mach
Chọn Velocity và Mach number ở mục Contour Of
Tắt Draw Grid
Nhấp Display
Trang 473 Hiển thị sự phân tán áp suất trên cánh
Chọn Pressure và Pressure Coefficient ở mục Y Axis Function
Nhấp vào Plot
Trang 494 Hiển thị thành phần x của wall shear stress trên bề mặt cánh
Chọn Wall Fluxes và X-Wall Shear Stress ở mục Y Axis Function Nhấp Plot
Trang 505 Hiển thị thành phần x của vận tốc
Chọn Velocity… và X Velocity ở mục Contours Of
Nhấp chọn Display
Trang 516 Hiển thị vectơ vận tốc
Trang 52Tăng Scale lên 15 và nhấn Display