ơng 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động của DN 1.1 Vốn l u động và nguồn vốn l u động của doanh nghiệp: 1.1.1 Vốn lu động của doanh nghiệp Trong
Trang 1ơng 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lu động và hiệu quả sử dụng
vốn lu động của DN 1.1 Vốn l u động và nguồn vốn l u động của doanh nghiệp:
1.1.1 Vốn lu động của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, “DN là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” Tức là tổ chức thực hiện một, một số hay tất cả các công đoạn của quát trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi
Để tiến hành SXKD, ngoài các tài sản cố định, DN cần phải có các TSLĐ TSLĐ của DN gồm 2 bộ phận:
- TSLĐ sản xuất: bao gồm các loại nguyên, nhiên, vật liệu; phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc…sản xuất, chế biến
- TSLĐ lu thông: bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trớc…
Trong quá trình SXKD, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông luôn thay thế cho nhau, vận động không ngừng đảm bảo cho quá trình SXKD đợc tiến hành liên tục
Phù hợp với các đặc điểm trên của TSLĐ, VLĐ của DN cũng không ngừng vận
động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lu thông Quá trình này đợc diễn ra thờng xuyên, liên tục và lặp đi lặp lại theo chu
kỳ và đợc gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ Qua mỗi chu kỳ kinh doanh VLĐ lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban
Trang 2đầu chuyển sang hình thái vốn vật t hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, VLĐ hoàn thành một vòng chu chuyển Do sự chu chuyển diễn ra không ngừng nên cùng một lúc thờng xuyên có sự tồn tại của các bộ phận VLĐ khác nhau trên các giai
đoạn khác nhau của quá trình tái sản xuất
Trong quá trình kinh doanh, VLĐ lại chu chuyển không ngừng, nên tại một thời
điểm nhất định, VLĐ thờng xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dới các hình thức khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua Do bị chi phối bởi các đặc
điểm của TSLĐ nên VLĐ của DN có các đặc điểm sau:
- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc hoàn lại sau mỗi chu
kỳ kinh doanh
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
Từ những sự phân tích trên có thể rút ra: VLĐ của DN là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của DN diễn ra thờng xuyên, liên tục VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đ-
ợc thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình tái sản xuất Muốn cho quá trình tái sản xuất đợc liên tục, DN phải có đủ tiền vốn đầu t vào các hình thái khác nhau của VLĐ, khiến cho các hình thái có đợc mức tồn tại hợp
lý và đồng bộ với nhau Nh vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, tăng hiệu suất sử dụng VLĐ và ngợc lại
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
2
Trang 3VLĐ còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật t Trong DN
sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật t Số VLĐ nhiều hay ít là phản ánh số lợng vật t, hàng hoá dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lợng vật t sử dụng tiết kiệm hay không Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lu thông có hợp lý hay không Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển VLĐ có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của DN
1.1.2 Phân loại vốn lu động của DN
Để quản lý VLĐ đợc tốt cần phải phân loại VLĐ Dựa theo tiêu thức khác nhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau Thông thờng có một số cách phân loại chủ yếu sau đây:
* Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia VLĐ thành:
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi
ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t tài chính ngắn hạn …
- Vốn về hàng tồn kho: Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật
cụ thể nh nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm…
ý
nghĩa: Phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của DN cũng nh có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và biết đợc kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để định hớng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả
* Dựa theo vai trò của từng loại VLĐ đối với quá trình SXKD
Trang 4- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, vật liệu đóng gói, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
- VLĐ trong khâu lu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, VBT, các
khoản vốn đầu t ngắn hạn, cho vay ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán
ý
nghĩa: Phơng pháp này cho biết kết cấu VLĐ theo vai trò từ đó giúp cho việc
đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy đợc vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh doanh Trên cơ
sở đó, đề ra biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhng nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng đợc tốc độ luân chuyển VLĐ
DN theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp DN hiểu rõ hơn những đặc
điểm riêng về số VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng
đắn các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của DN
Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu VLĐ:
- Các nhân tố về mặt cung ứng, dự trữ vật t, thành phẩm: Biểu hiện:
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
4
Trang 5+ Khoảng cách giữa DN với nguồn vốn vật t: khoảng cách càng lớn thì DN càng phải dự trữ vật t nhiều hơn để giảm thiểu chi phí vận chuyển.
+ Khả năng cung cấp của thị trờng: nếu thị trờng đang trong thời gian khan hiếm hàng hoá vật t thì DN phải dự trữ nhiều để đảm bảo SXKD đợc diễn ra bình thờng, liên tục và ngợc lại
+ Kỳ hạn giao hàng và khối lợng vật t mỗi lần cung cấp: kỳ hạn dài, khối lợng vật t nhiều thì DN dự trữ nhiều vật t và ngợc lại
+ Tính thời vụ và sự khan hiếm của vật t: đối với nguyên vật liệu theo mùa thì ợng HTK sẽ lớn vào thời điểm thu hoạch và sẽ ít vào thời điểm cuối mùa vụ.+ Khoảng cách giữa DN với thị trờng tiêu thụ: thị trờng tiêu thụ càng gần thì
l-DN càng dễ tiêu thụ hàng hoá cho nên mức dự trữ thành phẩm cũng đợc giảm
đi
+ Hợp đồng giao bán và khối lợng hàng hoá bán ra: nếu số lợng hợp đồng nhiều hay khối lợng hàng hoá bán ra lớn thì mức dự trữ thành phẩm giảm đi và ngợc lại
+ Hàng hoá tiêu thụ có tính thời vụ: ảnh hởng đến khối lợng HTK của DN tại mỗi thời điểm
+ Độ dài của chu kỳ sản xuất: chu kỳ sản xuất càng dài thì khối lợng sản phẩm
dở dang càng nhiều và ngợc lại
Trang 6+ Trình độ tổ chức sản xuất của DN: DN có trình độ tổ chức sản xuất tốt thì giảm đợc khối lợng sản phẩm dở dang và ngợc lại.
- Những nhân tố về mặt thanh toán: phơng thức thanh toán, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các DN Nếu thủ tục thanh toán nhanh gọn, phơng thức thanh toán đơn giản, tiện lợi, các DN chấp hành tốt kỷ luật thanh toán thì sẽ giảm đợc lợng vốn bị chiếm dụng và ngợc lại
1.1.4 Nguồn vốn lu động của DN
1.1.4.1 Căn cứ vào quan hệ sở hữu về vốn
Căn cứ vào quan hệ sở hữu về vốn trong DN thì NVLĐ của DN chia thành 2 loại:
- Nguồn VCSH: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ DN, bao gồm số VCSH bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Tuỳ theo loại hình DN thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà VCSH có những nội dung cụ thể nh: vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc; vốn chủ DN t nhân bỏ ra; Vốn góp cổ phần trong các công ty cổ phần; Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận; Vốn góp từ các thành viên trong DN liên doanh…
- Các khoản NPT: là các khoản VLĐ đợc hình thành từ vốn vay các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng cha thanh toán DN chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian nhất định
ý
nghĩa: Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của DN đợc hình thành từ vốn bản thân hay từ các khoản nợ Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ một cách hợp lý, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của DN Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thờng một DN phải phối hợp cả hai nguồn: VCSH và NPT Sự kết hợp
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
6
Trang 7giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà DN này hoạt động, tuỳ thuộc vào quyết định của ngời quản lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính của DN.
1.1.4.2 Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn
- NVLĐ thờng xuyên: là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thờng xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của DN (có thể là một phần hay toàn bộ TSLĐ thờng xuyên tuỳ thuộc chiến lợc tài chính của DN)
Nguồn vốn lưu
động thường xuyên =
Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp -
Giá trị còn lại của TSCĐ
và các TS dài hạn khác
Hoặc có thể xác định bằng công thức: NVLĐ thờng xuyên = TSLĐ – NNH.NVLĐ thờng xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho DN trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của DN đợc đảm bảo vững chắc hơn Tuy nhiên, trong nhiều trờng hợp sử dụng NVLĐ thờng xuyên để đảm bảo cho việc hình thành TSLĐ thì DN phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn Do vậy, đòi hỏi ngời quản lý DN phải xem xét tình hình thực tế của DN để có quyết định tổ chức vốn cho phù hợp
- NVLĐ tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà DN có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thờng phát sinh trong hoạt
động SXKD của DN Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các khoản NNH khác…
Mỗi DN có cách thức phối hợp khác nhau giữa NVLĐ thờng xuyên và NVLĐ tạm thời trong công việc đảm bảo nhu cầu chung về VLĐ của DN
Trang 8Dựa vào căn cứ này, VLĐ của DN đợc hình thành từ hai nguồn sau:
- Nguồn vốn bên trong DN: là nguồn vốn có thể huy động đợc vào đầu t từ chính hoạt động của bản thân DN tạo ra, bao gồm: lợi nhuận giữ lại để tái đầu
t, khoản khấu hao tài sản cố định, tiền nhợng bán tài sản, vật t không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ Sử dụng triệt để nguồn vốn bên trong tức là DN đã phát huy đợc tính chủ động trong quản lý và sử dụng VLĐ của mình
- Nguồn vốn bên ngoài DN: là nguồn vốn mà DN có thể huy động từ bên ngoài
DN bao gồm: vốn của bên liên doanh, vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu, thuê tài chính Huy động vốn từ bên ngoài tạo…cho DN một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn, mặt khác có thể làm gia tăng khả năng sinh lời của VCSH rất nhanh nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản hơn lãi suất vay vốn
1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với DN
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
8
Trang 9Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lợng phản ánh tổng hợp những cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về kỹ thuật, về tổ chức nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển
Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ đợc hiểu trên hai góc độ:
Thứ nhất, với số vốn hiện có sử dụng làm sao để sản xuất thêm số lợng sản
phẩm với chất lợng tốt, giá thành hạ để tăng lợi nhuận
Thứ hai, đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất, tăng
doanh thu tiêu thụ với yêu cầu tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là đảm bảo với số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và tổng hợp nhằm khai thác triệt để khả năng vốn có để có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho DN
Trong nền kinh tế thị trờng, các DN không còn đợc bao cấp về vốn nữa mà phải
tự trang trải chi phí và đảm bảo kinh doanh có lãi, tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả Thực tế này đòi hỏi các nhà quản lý tài chính DN phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại DN:
Để thấy đợc sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN, ta cần xuất phát từ những khía cạnh sau:
- Xuất phát từ tầm quan trọng của VLĐ đối với hoạt động kinh doanh của DN
ta thấy rằng VLĐ là yếu tố không thể thiếu và ảnh hởng trực tiếp đến việc thực hiện các nhiệm vụ SXKD Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ có tầm quan trọng đặc biệt đối với hiệu quả SXKD chung của DN
Trang 10- Với mục tiêu của hoạt động SXKD là tạo ra lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp liên quan đến tất cả các mặt hoạt động SXKD của DN, là nguồn tích luỹ cơ bản để mở rộng sản xuất Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, DN có tồn tại và phát triển đợc hay không tuỳ thuộc vào việc DN có tạo ra đợc lợi nhuận hay không Với mục tiêu đó, các DN luôn phải đặt cho mình những câu hỏi làm sao tổ chức sử dụng vốn hiệu quả, quản lý đồng vốn làm sao cho chặt chẽ nhng vẫn đảm bảo đầu t phát triển mở rộng đợc quy mô SXKD Nếu sử dụng và quản lý không tốt thì vốn không đợc bảo toàn, không thể sinh lời tất yếu DN sẽ lụi tàn và nguy cơ phá sản luôn hiện hữu Do vậy, lợi nhuận coi nh đòn bẩy kinh tế quan trọng cho tất cả các hoạt động của DN Để
đạt đợc điều này, các DN luôn tìm tòi nghiên cứu những biện pháp nhằm tăng cờng công tác tổ chức và quản lý kinh doanh, trong đó, quan trọng là việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đặc biệt là VLĐ
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lợng phản ánh tổng hợp những cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về tổ chức SXKD, tổ chức quản lý DN nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động SXKD của toàn DN
- Thứ nhất, nếu DN đã biết tận dụng tối đa công suất, năng lực máy móc thiết
bị thì hiệu quả kinh doanh của công ty sẽ có xu hớng tăng và tăng với tốc độ nhanh, từ đó mà lợi nhuận cũng tăng lên, giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm
- Thứ hai, khi vốn đợc luân chuyển liên tục và đều đặn giúp tăng vòng quay của
vốn, doanh thu và lợi nhuận cũng tăng lên
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
10
Trang 11Nh vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đem lại hiệu quả thiết thực cho DN mà còn ảnh hởng trực tiếp đến nền kinh tế thị trờng Sử dụng vốn có hiệu quả giúp DN có thể kéo dài thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, làm tăng lợi nhuận và hiệu quả kinh tế mà cha phải đầu t mua sắm trang thiết bị mới Hơn nữa, việc sử dụng VLĐ một cách có hiệu quả sẽ giúp đảm bảo tính an toàn về tài sản cho DN, nâng cao khả năng cạnh tranh của DN trên thị trờng Qua đó, DN cũng sẽ đảm bảo đợc việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, hạn chế và khắc phục rủi ro trong kinh doanh.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ
Việc sử dụng hợp lý VLĐ biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển VLĐ Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐ của DN cao hay thấp Tốc độ luân chuyển VLĐ đợc biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển VLĐ
L: Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ ở trong kỳ (Hiện nay tổng mức luân chuyển VLĐ đợc xác định bằng doanh thu thuần bán hàng của DN trong kỳ).
VLD: Số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ đợc xác định bằng phơng pháp bình quân số học
ý
nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay của VLĐ thực hiện đợc trong một thời kỳ nhất định (thờng là một năm) Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại
Trang 12nghĩa : chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện
đợc một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ ở trong
kỳ Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng thấp và ngợc lại
1.2.3.2 Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển
360 ) ( M1 K1 K0
Hàm lợng VLĐ =
DTT VLD
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
12
Trang 13Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại.
đầu t cho HTK thấp nhng vẫn có đợc doanh thu cao
Doanh thu có thuế
- Số vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả quản lý các khoản phải thu càng tốt
Trang 14Số ngày trong kỳ
- Kỳ thu tiền trung bình =
Số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của DN kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu đợc tiền bán hàng, phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của DN Khi xem xét kỳ thu tiền trung bình cần xem xét trong mối quan hệ với sự tăng trởng doanh thu của DN
1.3 Một số biện pháp chủ yếu tăng c ờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động trong các doanh nghiệp hiện nay:
1.3.1 Nguyên tắc quản lý vốn lu động và những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động
1.3.1.1 Nguyên tắc quản lý vốn l u động
Nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu vốn kinh doanh, đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả, tơng ứng với mỗi quy mô SXKD đòi hỏi phải có một lợng VLĐ thờng xuyên ở mức độ nhất định Lợng vốn này thể hiện nhu cầu VLĐ thờng xuyên
mà DN cần phải có để đảm bảo nhu cho hoạt động SXKD diễn ra bình thờng và liên tục Do vậy DN cần dựa trên quy mô SXKD của mình để xác định rõ nhu cầu VLĐ, thoả mãn nhu cầu để hoạt động SXKD diễn ra bình thờng và liên tục Mặt khác, trong quá trình sử dụng VLĐ phải đảm bảo đạt đợc hiệu quả, hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, đạt hiệu quả kinh tế cao
- Sử dụng VLĐ phải kết hợp với sự vận động của vật t hàng hoá: Sự luân chuyển của VLĐ và sự vận động của vật t, hàng hoá kết hợp chặt chẽ với nhau nên việc quản lý tốt VLĐ phải đảm bảo sử dụng vốn trong sự kết hợp với sự vận
động của vật t, hàng hoá Điều đó có nghĩa là tiền chi ra phải có sự cân đối theo
tỷ lệ nhất định với lợng vật t nhập kho, số lợng hàng hoá tiêu thụ phải đi kèm với lợng tiền nhất định thu vào và phù hợp với sự vận động của hàng hoá
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
14
Trang 15- DN tự cấp phát và bảo toàn vốn: trong nền kinh tế thị trờng, các DN luôn phải
tự mình đề ra kế hoạch SXKD và toàn quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh
ấy Theo nguyên tắc này thì DN phải chủ động khai thác và sử dụng các nguồn vốn tự có, linh hoạt huy động các nguồn vốn khác và sử dụng các nguồn vốn một cách hợp lý và có hiệu quả
1.3.1.2 Những nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ:
* Các nhân tố khách quan:
- Lạm phát: do tác động của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật t hàng hoá dịch vụ mua vào Vì vậy nếu DN không kịp thời điều chỉnh giá trị các loại tài sản đó thì sẽ làm cho VLĐ bị sụt giảm theo tốc độ trợt giá của tiền tệ
- Rủi ro: những rủi ro bất thờng mà DN thờng gặp phải trong quá trình SXKD Trong điều kiện kinh doanh có sự cạnh tranh khốc liệt của nhiều thành phần kinh tế, thị trờng đầu vào và thị trờng tiêu thụ luôn tồn tại sự bất ổn định thì khả năng rủi ro của DN càng cao Hơn nữa còn khá nhiều những rủi ro bất khả kháng nh thiên tai: lũ lụt, hoả hoạn, bão khó có thể dự đoán đ… ợc
Ngoài ra còn tồn tại rủi ro do sự thay đổi chính sách vĩ mô của Nhà nớc nh Luật thuế, hệ thống luật pháp…
* Nhóm nhân tố chủ quan:
- Xác định nhu cầu VLĐ: do xác định nhu cầu VLĐ không chính xác dẫn đến tình trạng thừa thiếu vốn trong kinh doanh ảnh hởng không nhỏ đến quá trình hoạt động SXKD cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của DN
Nếu nhu cầu VLĐ đợc xác định quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác tổ chức vốn, gây căng thẳng giả tạo về vốn, làm gián đoạn quá trình tái sản xuất của DN Mặt khác còn có thể gây ra những tổn thất nh sản xuất bị đình trệ,
Trang 16không có đủ vốn thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết, không có khả năng trả nợ ngời lao động và trả nợ nhà cung cấp khi đến hạn thanh toán, làm giảm
và mất uy tín với bạn hàng Ngợc lại, nếu nhu cầu VLĐ đợc tính quá cao sẽ dẫn
đến tình trạng thừa vốn gây ứ đọng vật t, hàng hoá, sử dụng vốn lãng phí, vốn chậm luân chuyển và phát sinh nhiều chi phí không hợp lý, làm giảm lợi nhuận của DN Nhu cầu VLĐ đợc xác định đúng đắn và hợp lý sẽ là cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ
- Việc lựa chọn dự án đầu t: là nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của DN Nếu DN thực hiện dự án kinh doanh sản xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chất lợng cao mẫu mã phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng, đồng thời có giá thành hạ thì sẽ đẩy nhanh đợc quá trình tiêu thụ, tăng vòng quay của VLĐ Ngợc lại, sản phẩm hàng hoá mà DN kinh doanh có chất lợng kém, mẫu mã không phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng sẽ dẫn đến việc ứ
đọng hàng hoá, chậm luân chuyển vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ
- Do trình độ quản lý: thể hiện ở hai mặt:
+ Năng lực quản lý sản xuất: trong quá trình kinh doanh, nếu nhà quản lý DN không bố trí hợp lý các khâu, các giai đoạn sản xuất sẽ gây lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên liệu điều đó sẽ ảnh h… ởng đến hiệu quả SXKD nói chung và hiệu quả sử dụng vốn mà đặc biệt là VLĐ nói riêng
+ Năng lực quản lý tài chính: trong quản lý tài chính, nhà quản trị tài chính cần phải xác định đợc nhu cầu VLĐ, bố trí cơ cấu vốn hợp lý, không để vốn bị ứ
đọng, d thừa, phải huy động đủ vốn cho sản xuất
Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả công tác tổ chức, sử dụng VLĐ của DN Để hạn chế những ảnh hởng tiêu cực cũng nh phát huy những tác động tích cực nhà quản trị DN phải xem xét một cách kỹ lỡng
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
16
Trang 17từng nhân tố, ảnh hởng của chúng, tìm ra nguyên nhân để có thể đa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN.
1.3.2 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN
Một là: Xác định một cách đúng đắn nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết cho
hoạt động SXKD, từ đó lập kế hoạch tổ chức huy động, tài trợ vốn Cần tránh tình trạng thiếu hay thừa vốn gây những ảnh hởng không tốt cho quá trình SXKD
Hai là: Lựa chọn các hình thức huy động vốn thích hợp, tích cực tổ chức khai
thác triệt để các NVLĐ bên trong DN, vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu VLĐ tối thiểu một cách chủ động vừa giảm đợc chi phí sử dụng vốn
Ba là: Quản lý chặt chẽ từng thành phần vốn lu động:
* Để quản lý VBT doanh nghiệp cần chú ý các biện pháp:
- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý Việc xác định mức tồn trữ tiền mặt hợp lý có ý nghĩa quan trọng giúp DN đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh đợc rủi ro không có khả năng thanh toán Giữ đợc uy tín với các nhà cung cấp và tạo điều kiện cho DN chớp đợc cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu đợc lợi nhuận cao
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền, DN cần phải xây dựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu, chi, đặc biệt là các khoản thu, chi bằng tiền mặt để tránh sự mất mát, lạm dụng tiền của DN mu lợi cho cá nhân, phải
có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế toán tiền mặt
và thủ quỹ
Trang 18- Tăng tốc quá trình thu và làm chậm quá trình chi tiền Dự đoán đợc thời gian chi trả DN có thể tận dụng lợng tiền mặt trôi nổi trên một số d tiền mặt nhỏ hơn.
- Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt Xác định rõ đối tợng tạm ứng, các trờng hợp tạm ứng, mức độ tạm ứng và thời hạn đợc tạm ứng
- Thờng xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn
Để chủ động trong thanh toán, DN phải thực hiện tốt việc lập kế hoạch lu chuyển tiền tệ, trên cơ sở đó có biện pháp thích ứng nhằm đảm bảo sự cân bằng thu, chi VBT của DN và nâng cao khả năng sinh lời của số vốn tiền tệ nhàn rỗi
* Để quản lý các khoản phải thu từ khách hàng, DN cần chú ý các biện pháp:
- Xác định chính sách tín dụng thơng mại với khách hàng: Nợ phải thu từ khách hàng của DN chủ yếu phụ thuộc vào khối lợng hàng hóa, dịch vụ bán chịu và thời hạn bán chịu Vì vậy để quản lý khoản phải thu, trớc hết cần xem xét, đánh giá các yếu tố chủ yếu ảnh hởng đến chính sách bán chịu của DN nh:
Mục tiêu mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng doanh thu, lợi nhuận của DN: nếu
DN đang có những mục tiêu này thì nên nới lỏng quy mô tín dụng cho khách hàng
Tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ của một số sản phẩm:
Tình trạng cạnh tranh: cần xem xét tình hình bán chịu của các đối thủ cạnh tranh để có đối sách bán chịu thích hợp và có lợi
Tình trạng tài chính của DN: không thể mở rộng việc bán chịu cho khách hàng khi DN đã có nợ phải thu ở mức cao và có sự thiếu hụt lớn VBT
- Phân tích khách hàng, xác định đối tợng bán chịu: Công việc chính trong việc hình thành chính sách tín dụng thơng mại cần xác định là bán chịu cho ai nên
để thẩm định độ rủi ro cần có sự phân tích đánh giá khả năng trả nợ và uy tín
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
18
Trang 19của khách hàng, nhất là với những khách hàng tiềm năng từ đó quyết định hình thức hợp đồng.
- Xác định điều kiện thanh toán: DN phải quyết định thời hạn bán chịu (thời hạn thanh toán) và tỷ lệ chiết khấu thanh toán
Thời hạn thanh toán: Thời hạn thanh toán dài hay ngắn phụ thuộc vào tính chất lâu bền hay mau hỏng của sản phẩm, tài khoản của khách hàng, uy tín của khách hàng với DN và đặc điểm kinh doanh của DN
Chiết khấu thanh toán: Việc tăng tỷ lệ chiết khấu thanh toán sẽ thúc đẩy khách hàng thanh toán sớm trớc hạn và thu hút thêm đợc khách hàng mới nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí và thu hồi nợ nhng sẽ làm giảm số tiền thực thu Vì vậy, DN cần cân nhắc khi xác định tỷ lệ chiết khấu
- Thiết lập một hạn mức tín dụng hợp lý: khách hàng có cơ hội trở thành khách hàng thờng xuyên, đáng tin cậy nên ấn định hạn mức cao, trờng hợp khách hàng có uy tín thấp, đáng nghi ngờ cần ấn định một hạn mức tín dụng hạn chế tránh rủi ro
- Thờng xuyên kiểm soát nợ phải thu: Mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu và tình hình thanh toán với khách hàng, thờng xuyên kiểm soát nắm vững tình hình nợ phải thu và tình hình thu hồi nợ Cần thờng xuyên xem xét đánh giá tình hình nợ phải thu, dự đoán nợ phải thu từ khách hàng theo công thức:
Npt = Dnì Kpt Trong đó:
Npt: Nợ phải thu dự kiến trong kỳ
Dn: Doanh thu bán hàng tính theo giá thanh toán bình quân một ngày trong năm
Kpt: Kỳ thu tiền bình quân trong năm
Trang 20Để tránh tình trạng mở rộng việc bán chịu quá mức, cần xác định giới hạn bán chịu qua hệ số nợ phải thu Công thức xác định nh sau:
Nợ phải thu từ khách hàng
Hệ số nợ phải thu =
Doanh số hàng bán ra
- áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn:
Chuẩn bị sẵn sàng các chứng từ cần thiết đối với các khoản nợ sắp đến kỳ hạn thanh toán Thực hiện kịp thời các thủ tục thanh toán Nhắc nhở, đôn đốc khách hàng thanh toán các khoản nợ đến hạn
Chủ động áp dụng các biện pháp tích cực và thích hợp thu hồi các khoản nợ quá hạn Cần xác định rõ nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, có thể chia nợ quá hạn thành các giai đoạn để có biện pháp thu hồi thích hợp Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để chủ động bảo toàn VLĐ
- Lựa chọn các phơng tiện vận chuyển phù hợp để tối thiểu hoá chi phí vận chuyển, xếp dỡ
- Thờng xuyên theo dõi sự biến động của thị trờng vật t, hàng hoá Dự đoán xu thế biến động trong kỳ tới để có quyết định điều chỉnh kịp thời việc mua sắm,
dự trữ vật t, hàng hoá có lợi cho DN trớc sự biến động của thị trờng
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
20
Trang 21- Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản vật t, hàng hoá Cần áp dụng thởng, phạt tài chính để tránh tình trạng bị mất mát, hao hụt quá mức hoặc vật t hàng hoá bị kém, mất phẩm chất.
- Thờng xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình trạng vật t ứ đọng, không phù hợp để giải phóng nhanh số vật t đó, thu hồi vốn
- Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với vật t hàng hoá, lập dự phòng giảm giá HTK Biện pháp này giúp DN chủ động thực hiện bảo toàn VLĐ
Bốn là: Tăng cờng phát huy chức năng giám đốc của tài chính trong lĩnh vực sử
dụng tiền nói chung và VLĐ nói riêng ở tất cả các khâu của quá trình SXKD
Năm là: Chủ động có biện pháp phòng ngừa rủi ro Để phòng ngừa rủi ro DN
nên mua bảo hiểm và lập quỹ dự phòng tài chính
Sáu là: Tăng cờng bồi dỡng nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ
quản lý tài chính
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế mà các nhà quản lý tài chính có thể đề ra những biện pháp riêng, cụ thể, hợp lý, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
DN mình
Từ những lý luận tổng quát trên ta đã có đợc cái nhìn tổng quan về VLĐ, qua
đó ta thấy đợc tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong quá trình SXKD của DN Đó là những vấn đề chung trên lý thuyết, sau đây em xin đi sâu phân tích những vấn đề trên trong một môi trờng cụ thể là hoạt động
sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần Bia Thanh Hoá
Ch
ơng 2: Thực trạng về việc tổ chức, sử dụng vốn lu
động của Công ty cổ phần Bia Thanh Hoá
Trang 222.1 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.1 Khái quát về công ty
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Bia Thanh Hoá, viết tắt: BTH
Tên tiếng Anh: Thanh Hoa Beer Joint Stock Company
Địa chỉ: 152- Quang Trung, phờng Ngọc Trạo, Thanh Hoá
Điện thoại: 037.3852131, Fax: 037.3853270
Email: Thbeco@hn.vnn.vn
Công ty cổ phần Bia Thanh Hoá tiền thân là nhà máy Bia Thanh Hoá, là DN Nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 220 QĐ/UBTH ngày 21/02/1989 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá trên cơ sở sát nhập xí nghiệp Rợu- bia-nớc ngọt Thanh Hoá và nhà máy mỳ Mật Sơn
- Tháng 3/1996 chuyển thành Công ty Bia Thanh Hoá trực thuộc Sở công nghiệp Thanh Hoá tại quyết định số 446 TC/UBTH
- Năm 2001 là thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Rợu-Bia-Nớc giải khát Việt Nam tại quyết định số 0348/QĐ-BCN ngày 16/02/2001 của Bộ trởng Bộ Công nghiệp
- Tháng 5/2003, Công ty Bia Thanh Hoá là thành viên thuộc tổng công ty Rợu-Nớc giải khát Hà Nội (Habeco) theo quyết định số 75/2003/QĐ-BCN của
Bia-Bộ trởng Bia-Bộ Công nghiệp
- Theo chủ trơng cổ phần hoá các đơn vị thành viên trong Tổng công ty ợu-Nớc giải khát Hà Nội, ngày 01/04/2004 Công ty Bia Thanh Hoá chuyển đổi thành Công ty cổ phần Bia Thanh Hoá theo Quyết định số 246/2003/QĐ-BCN
Bia-R Năm 2006 Công ty cổ phần Bia Thanh Hoá đã thành lập công ty con: Công ty TMCP Bia Hà Nội-Thanh Hoá, chính thức đi vào hoạt động từ ngày
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
22
Trang 2301/01/2007, đầu năm 2007 Công ty thành lập chi nhánh Khách sạn Thanh Hoá
Dự kiến sẽ thành lập mới vào năm 2008: Công ty Cổ phần Công nghệ Hà Thanh, Công ty cổ phần nớc giải khát Thanh Hoa, Công ty cổ phần Bia Thanh Hoá-Nghi Sơn Tỷ lệ vốn dự kiến nắm giữ tại các công ty con sẽ là 51%
Ngành nghề kinh doanh: (Đăng ký kinh doanh số 2603000141- Sở kế hoạch
đầu t tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 25/05/2007).
1 Sản xuất công nghiệp nớc uống có cồn và không có cồn, sản xuất bia các loại, nớc uống có gas và không có gas, rợu vang Bordeaux đóng chai, đá cây
2 SXKD và xuất nhập khẩu các sản phẩm rợu, bia, nớc giải khát có gas và không có gas, nớc khoáng
3 Nhập khẩu nguyên liệu, vật t, thiết bị phụ tùng phục vụ SXKD của công ty và phục vụ cho SXKD các mặt hàng rợu bia nớc giải khát
4 Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
2.1.1.2 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
a, Tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất và nhân sự
Mô hình tổ chức và quản lý của Công ty cổ phần Bia Thanh Hoá:
Phó Giám đốc kinh doanh
Trang 24- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu và ngời đợc cổ đông uỷ quyền đều đợc tham dự ĐHCĐ thờng niên đợc tổ chức mỗi năm một lần.
- Hội đồng Quản trị: Do đại hội cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa hai kỳ ĐHCĐ Số thành viên của HĐQT là 05 ngời, mỗi thành viên HĐQT có nhiệm kỳ tối đa 05 năm và có thể đợc bầu lại tại ĐHCĐ tiếp theo
- Ban kiểm soát: thay mặt cổ đông thực hiện việc giám sát hoạt động kinh doanh và điều hành của Công ty Hiện nay Công ty cổ phần Bia Thanh Hoá có
03 thành viên do ĐHCĐ bầu và bãi miễn theo đa số bằng phiếu bầu trực tiếp và
bỏ phiếu kín
- Ban Giám đốc: Công ty hiện có một Giám đốc, hai Phó Giám đốc điều hành
và một Kế toán trởng do HĐQT bổ nhiệm Giám đốc điều hành là thành viên HĐQT và do HĐQT bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm theo nghị quyết đợc thông qua hợp thức
Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất bia là quy trình công nghệ phức tạp, kiểu chế biến liên tục nên toàn bộ quá trình sản xuất bia đợc công ty tổ chức thành phân xởng sản xuất chính và các bộ phận phụ trợ sản xuất chính nh :
- Tổ nghiền - Tổ chiết - Phân xởng điện lạnh
- Tổ nấu - Tổ nồi hơi - Phân xởng cơ điện
Trang 25Cùng với đầu t trang thiết bị, công nghệ ban lãnh đạo Công ty cũng nh bản thân ngời lao động cũng ý thức đợc rằng: “Đổi mới về con ngời, nhất là đội ngũ công nhân trực tiếp vận hành máy móc, điều khiển dây chuyền sản xuất sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển Bởi trong nền kinh tế thị trờng, việc kinh doanh sẽ không thể có hiệu quả nếu thiếu đi sự song hành này.” Vì vậy đào tạo nhân lực, nâng cao trình độ tay nghề của ngời thợ nhằm đáp ứng yêu cầu mới luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Công ty Công ty thờng xuyên
tổ chức đào tạo nghề nghiệp và các kỹ năng cho ngời lao động thông qua các hình thức đào tạo tập trung, thi nâng bậc hàng năm, đào tạo kèm cặp, gửi đào tạo bên ngoài Kết quả là trình độ tay nghề và học vấn của công nhân viên đợc nâng cao qua mỗi năm, thể hiện ở bảng:
Biểu 1: Cơ cấu lao động của Công ty 2 năm gần đây:
(Nguồn Phòng Tổ chức-Lao động-Tiền lơng)
Qua bảng trên ta thấy trình độ của cán bộ công nhân viên công ty ngày càng
đ-ợc nâng cao, lao động có trình độ cao đang thay thế dần lao động có trình độ thấp đồng thời quy mô lao động có xu hớng giảm Điều này chứng tỏ công tác
Trang 26tổ chức quản lý nhân sự và đầu t vào khoa học công nghệ của Công ty là rất hiệu quả, góp phần tích cực vào việc giảm thiểu chi phí, hạ giá thành nhằm nâng cao hiệu quả SXKD
Công ty cũng có chính sách lơng, thởng xứng đáng với cống hiến chất xám, đặc biệt là đối với các nhân viên giỏi, nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan, đảm bảo phù hợp với năng lực và công việc của từng ngời, khuyến khích cán bộ công nhân viên của Công ty làm việc hăng say, góp phần thúc đẩy phát triển SXKD
b, Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Quy trình công nghệ sản xuất bia là quy trình sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục Cụ thể, quy trình công nghệ sản xuất bia của Công ty nh sau:
*Khu nấu Đờng mía Đun hóa houblon Để lắng
Gạo Nghiền malt Nghiền
Máy chiết và
Kho bia chai Máy rửa chai
Trang 27Quy trình công nghệ sản xuất bia của Công ty cổ phần Bia Thanh Hoá
- Malt và gạo đợc nghiền bởi hệ thống nghiền nguyên liệu
- Bột gạo đợc đa vào nồi nấu gạo còn bột Malt đợc đa vào nồi nấu Malt qua cân
định lợng Quá trình đờng hoá đợc tiến hành sau khi cháo gạo đợc bơm qua nồi Malt Tại đây tinh bột và protein đợc phân huỷ để tạo thành đờng, axit amin và các hoá chất hoà tan khác Sau đó dung dịch đợc lọc qua thiết bị lọc lắng Lautertun để lọc bỏ bã hèm
- Dung dịch sau khi lọc đợc cho vào nồi đun sôi và cho vào Houblon để thanh trùng và tạo vị cho bia Sau khi lắng cặn dung dịch đợc hạ nhiệt độ xuống 8-
100C và sục khí vô trùng để đa vào các tank lên men Sản phẩm của quá trình lên men là bia
To n bộ quy trình trên đối với bia hơi thà ờng là 12 ngày, đối với bia chai là 17 ngày còn với bia lon là 21 ngày Công đoạn dài nhất là từ lên men sang lọc bia, trung bình dài khoảng 18 ngày Tuỳ thuộc vào thời tiết và nhu cầu thị trờng, giai đoạn này có thể kéo dài lên thành tới hơn 40 ngày hay rút ngắn xuống còn
10 ngày Nếu muốn rút ngắn thời gian chỉ cần thêm một số chất phụ gia đặc biệt nhng lại sẽ làm tăng giá thành sản phẩm Các công đoạn khác chiếm một phần nhỏ trong tổng thời gian của quy trình (khoảng vài giờ đồng hồ), mỗi công đoạn đều có những yêu cầu kỹ thuật và chất lợng nghiêm ngặt
Những đặc điểm trên của quy trình công nghệ sản xuất bia có ảnh hởng lớn đến vấn đề quản lý và sử dụng VLĐ của Công ty, đặc biệt là quản lý VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất Công ty cần phải tính toán lợng dự trữ nguyên vật liệu tối
u để vừa đủ cung cấp cho sản xuất vừa giảm đợc chi phí lu thông và chi phí lu
Trang 28kho; quản lý sản phẩm dở dang tránh tình trạng ứ đọng gây h hỏng hao hụt ảnh hởng đến việc luân chuyển VLĐ, làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty.
2.1.1.3 Đặc điểm thị tr ờng đầu vào, đầu ra của DN
a, Thị tr ờng đầu vào:
Vật liệu dùng để sản xuất ra bia, nớc ngọt của Công ty rất đa dạng và phong phú mang đặc thù của nguyên liệu trong ngành Bia-Rợu-Nớc giải khát Nguyên liệu chính đợc Công ty sử dụng để sản xuất bia là nớc, malt, gạo tẻ và houblon Nớc: nguyên liệu chính và chủ yếu, chiếm tới gần 90% trong các thành phần của bia, ảnh hởng lớn đến quá trình lên men và nấu bia
Malt : l một loại mạch nha làm từ lúa mỳ, cùng với gạo, Malt tạo ra các dịchà
đờng có khả năng lên men, malt còn giúp tạo màu cho bia Công ty chỉ sử dụng loại Malt vàng để sản xuất các loại bia truyền thống Malt đợc đóng bao 50kg, Malt có đặc điểm là dễ mốc nên cần phải bảo quản trong điều kiện khô thoáng Malt có thể bảo quản đợc tối đa trong vòng 2 năm, tuy vậy thông thờng Công ty chỉ dự trữ tối đa không quá 6 tháng
Houblon là một loại hoa chỉ một số vùng ở Châu Mỹ và Châu Âu trồng đợc, giúp tạo hơng đặc trng và độ đắng cho bia chỉ với một lợng rất nhỏ Houblon đ-
ợc giữ trong môi trờng CO2 và phải bảo quản lạnh, đợc bao gói vì dễ bị oxi hoá, cũng nh malt khi nhập và xuất đều dới dạng bao gói
Men: gồm các vi sinh vật có khả năng lên men, giúp tạo và định vị hơng vị cho bia, đây là bí quyết riêng của từng hãng bia, khi gia công cho các hãng bia khác, Công ty đợc cung cấp loại men riêng của từng hãng
Đờng: loại đờng tinh luyện không mùi để đẩy nhanh quá trình đờng hoá
Ngoài ra còn kết hợp với 41 loại nguyên liệu phụ khác nh: Caramen, bột trợ lọc, Vicant, Xút, phèn, HCl, chất keo tụ PACN95…
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
28
Trang 29Mức dự trữ bảo hiểm các loại nguyên vật liệu này của Công ty thông thờng là 10% so với kế hoạch sản xuất
Do đáp ứng đợc đầy đủ các yêu cầu bảo quản nên nguyên vật liệu của Công ty rất ít bị h hỏng, hao hụt, chỉ có tỷ lệ nhỏ vật liệu phụ bị h hỏng
Nếu chỉ dùng malt và houblon làm nguyên liệu chính thì sản phẩm bia sẽ có chất lợng cao Tuy vậy, ở Việt Nam có tới 60-70% nguyên liệu cho sản xuất bia phải nhập khẩu Do cả hai nguyên liệu này Công ty đều nhập ngoại nên sản phẩm sản xuất ra giá thành sẽ cao Để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, có thể sử dụng gạo tẻ thay thế một phần malt, chất lợng sản phẩm bia phụ thuộc vào tỷ lệ phối chọn malt và gạo tẻ Hiện nay để sản xuất ra bia hơi và bia chai thì cơ cấu nguyên liệu là 70-75% là Malt; 25-30% là gạo hoặc nguyên liệu thay thế khác
Nguyên vật liệu nhập ngoại (malt, houblon) của Công ty có xuất xứ chủ yếu là
từ Đức, Đan Mạch, Pháp, úc, Đài Loan thông qua các trung gian nhập khẩu của Việt Nam nh Công ty TNHH Thái Tân (Hà Nội), Tổng công ty Bia-Rợu-Nớc giải khát Hà Nội và đặc biệt là Công ty TNHH Đ… ờng Malt (Bắc Ninh) (thành lập năm 2004, là công ty đầu tiên của khu vực Đông Nam á sản xuất và cung cấp Malt) cung cấp Malt, Công ty TNHH Thái Duyên, Công ty cổ phần vật liệu công nghiệp Phú Thái cung cấp Houblon Còn gạo, đ… ờng, nớc do các đơn vị trong tỉnh nh: các cửa hàng lơng thực, công ty thuỷ nông sông Chu cung cấp.…Các nguyên vật liệu trên đợc cung cấp theo hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn
đặt hàng Các nhà cung cấp nguyên vật liệu luôn có nguồn hàng ổn định, đảm bảo chất lợng, đầy đủ số lợng, kịp thời theo yêu cầu của Công ty
Đối với các loại nguyên vật liệu nhập khẩu, Công ty thờng thanh toán sau nên luôn có khoản Phải trả ngời bán ngắn hạn Giá nguyên liệu vài năm trở lại đây,
Trang 30đặc biệt là 2006, 2007 tăng mạnh nên Công ty đã tăng dự trữ một lợng lớn, làm cho HTK của Công ty tăng đột biến Việc này sẽ ảnh hởng đến công tác lu giữ, bảo quản HTK để không bị h hỏng, đảm bảo chất lợng cho sản xuất Vì vậy, công tác lên kế hoạch nhập khẩu, tính toán lợng nguyên vật liệu tồn kho rất quan trọng, giúp việc quản lý VLĐ có hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm
b, Thị tr ờng đầu ra:
Hiện nay các sản phẩm chính của Công ty bao gồm:
- Bia chai 330ml: Là bia đợc đóng trong chai thuỷ tinh có thể tích 330ml, loại bia này két có 24 chai
- Bia chai 450ml: Là bia đợc đóng trong chai thuỷ tinh có thể tích 450ml, loại bia này két có 20 chai
- Bia Pet: Là bia hơi đợc đóng trong chai bằng nhựa có thể tích 1 lít, loại bia này 1 két có 12 chai
- Bia Box: Là bia hơi đợc đóng trong box Inox có 2 loại 20 và 30 lít
Bia hợp tác sản xuất:
- Bia Hà Nội: Là bia chai Hà Nội loại 450ml và bia lon Hà Nội 330ml
- Bia Sài Gòn: Là bia chai Sài Gòn loại 450ml
Bia là sản phẩm có thời hạn sử dụng ngắn, mang tính thời vụ cao, doanh thu của Công ty tăng mạnh vào khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 8 hàng năm Thị trờng tiêu thụ của Công ty trải rộng khắp hơn 40 tỉnh, thành phố song chủ yếu tập trung ở thị trờng trong tỉnh và một số tỉnh lân cận nh Nghệ An, Ninh Bình Công ty th… ờng xuyên có những chính sách xúc tiến bán hàng, khuyến mại, khuyếch trơng nhằm củng cố hình ảnh trên các thị trờng
2.1.1.4 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
30
Trang 31Trớc sự cạnh tranh gay gắt về công nghệ đối với sản phẩm bia ngoại nhập hiện nay ở Việt Nam những nhà máy bia có công suất trên 100 triệu lít mới có thiết
bị hiện đại, tiên tiến, đợc nhập khẩu từ các nớc có nền công nghiệp phát triển mạnh nh Đức, Mỹ, ý là rất ít; mặc dù đã chú trọng đầu t cho công nghệ để giảm thiểu chi phí, nâng cao chất lợng nhng số lợng các nhà máy này không nhiều đặc biệt là các nhà máy sản xuất bia ở địa phơng
Để đánh giá khái quát cơ ở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ của Công ty cổ phần Bia Thanh Hoá ta xem xét biểu sau:
Biểu 2: Tình hình đầu t TSCĐ của Công ty cổ phần Bia Thanh Hoá
Tổng tài sản 165,839,292,419 224,904,331,892 280,137,301,270
-TSDH 77,466,666,164 46.71 70,950,126,563 31.55 122,735,041,781 43.81 +TSCĐ 76,540,460,164 98.80 64,608,954,563 91.06 116,827,759,124 95.19
Từ bảng số liệu ta thấy: Tỷ trọng TSDH trong Tổng tài sản tơng đối lớn, tuy năm 2006 bị sụt giảm so với năm 2005 nhng đến 2007 đã dần phục hồi lại Trong TSDH thì chủ yếu là TSCĐ, qua các năm TSCĐ đều chiếm trên 90% TSDH
Do là DN sản xuất nên vốn của Công ty tập trung vào TSCĐ là rất lớn và chủ yếu là ở các máy móc thiết bị phục vụ SXKD Cuối năm 2005, nguyên giá TSCĐHH của Công ty là 180,374,547,021đ; giá trị hao mòn luỹ kế là 103,931,809,757đ, tơng đơng với hệ số hao mòn 58%, tỷ lệ này năm 2006 là 70% và năm 2007 là 61% (nguyên giá TSCĐ là 288,693,878,927đ, hao mòn luỹ
kế là 176,841,413,818đ)
Hệ số hao mòn cao nh vậy là do một số lý do Có thể kể ra đây 2 lý do chính:
Trang 32Thứ nhất, Công ty vẫn còn sử dụng một số cơ sở vật chất và trang thiết bị đợc trang bị từ khá lâu nh: Nhà làm việc 2 tầng (1974), Nhà tổng kho bia chai (1974), Nhà kho thành phẩm (1978), Nhà đặt máy phát điện (1978) Điều này thể hiện sự thiếu đồng bộ, chắp vá trong sản xuất, làm giảm hiệu quả SXKD Trong tổng nguyên giá TSCĐ hữu hình của năm 2007, có 17.92% là các tài sản
đã khấu hao hết nhng vẫn còn đợc sử dụng Công ty áp dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng, thời gian khấu hao đợc lựa chọn trong khung thời gian theo quy định, nhng thờng chọn thời gian ngắn nhất có thể để khấu hao Một trong những lý do là do các tài sản mới của Công ty hầu hết đợc đầu t từ nguồn vốn vay, Công ty muốn nhanh chóng thu hồi vốn để trả nợ Nh vậy đây là lý do thứ
2 làm cho hệ số hao mòn tài sản cố định của Công ty rất cao trong khi hầu hết các dây chuyền sản xuất đều khá tiên tiến, hiện đại Cụ thể:
Hiện nay Công ty đã có dây chuyền thiết bị hiện đại hàng đầu cả nớc, không kém gì các DN liên doanh Trong các năm vừa qua Công ty đã chú trọng đầu t tăng năng lực sản xuất Mặt khác Công ty đợc tổ chức Nedo của Nhật tài trợ thiết bị tiết kiệm năng lợng vừa tiết kiệm đợc năng lợng trong giờ cao điểm vừa
có khả năng thu hồi nhiệt năng của hệ thống nồi nấu để tái sử dụng Công ty cũng đã đầu t thêm dây chuyền sản xuất bia hiện đại tự động có công suất lớn của CHLB Đức, mua sắm thiết bị đồng bộ thay thế cho các thiết bị cũ để sản xuất bia chất lợng cao, nâng công suất, đáp ứng thị hiếu ngời tiêu dùng và xu thế hội nhập Nhiều thiết bị chuyên dùng giá trị rất lớn nh máy phân tích bia SCABA 5611, máy phân tích men, máy đo độ ẩm malt đ… ợc nhập từ Nhật Bản, Đức, Anh…
Nhờ có trang thiết bị hiện đại, Công ty đã đạt chất lợng cao, nhất là vệ sinh an toàn thực phẩm và có lợi cho sức khoẻ ngời tiêu dùng và nhanh chóng chiếm
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
32
Trang 33lĩnh thị trờng, trở thành một thơng hiệu đợc a chuộng của đông đảo khách hàng Năng lực sản xuất của Công ty đã không ngừng gia tăng qua các năm Đặc biệt năm 2002 Công ty thực hiện dự án đầu t chiều sâu đổi mới thiết bị, đầu t dây chuyền sản xuất bia chất lợng cao 10triệu lít/năm (công nghệ Đức với số vốn
đầu t gần 70 tỷ đồng) Bên cạnh đó, Công ty cũng chú trọng vào công tác duy
tu, bảo dỡng sản phẩm nhằm duy trì và nâng cao năng lực sản xuất của thiết bị Hiện nay hàng năm công ty đều tiến hành bảo dỡng thiết bị máy móc theo quy trình ISO 9001:2000
2.1.1.5 Khả năng cạnh tranh của công ty
Cạnh tranh trong ngành bia hiện nay diễn ra mạnh mẽ giữa các nhà sản xuất bia trong nớc nói chung và giữa nhà máy bia trong nớc và các hãng bia liên doanh Trên cả nớc hiện nay có trên 400 nhà máy bia phân bố trên 57 tỉnh/thành phố nhng trong đó chỉ có 5 nhà máy có công suất trên 100 triệu lít/năm Hiện tại, thị trờng bia trong nớc đang chứng kiến sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các nhãn hiệu Bia Sài Gòn, 333, Bia Hà Nội, Heineken, Tiger, Calsberg, Huda, Foster’s… Làm chủ thị trờng bia là 3 đại gia Sabeco, VBL, Habeco với tổng thị phần chiếm giữ trên 60% Trong đó đứng đầu là Sabeco chiếm tới 31% với thị trờng chủ yếu các tỉnh phía Nam, đứng thứ 2 là Công ty Bia Việt Nam với 20% thị phần với các sản phẩm chính Tiger, Heineken, Foster Và đứng thứ 3 với thị…phần 10% là Habeco Việc nâng công suất các nhà máy bia hiện có và mở thêm các nhà máy bia mới của các đại gia này trong 2 năm gần đây càng làm cho cạnh tranh trên thị trờng bia trong nớc trở nên gay gắt
Cuộc chiến cạnh tranh trong ngành bia dờng nh càng trở nên sôi động hơn với
sự góp mặt của các nhà máy bia địa phơng Đứng trớc lợi nhuận cao do sản xuất
Trang 34bia mang lại nên nhiều địa phơng trên cả nớc cũng đua nhau tiến hành mở các nhà máy bia cung cấp cho thị trờng địa phơng.
Công ty Cổ phần Bia Thanh Hoá là thành viên của Tổng công ty Bia-Rợu-Nớc giải khát Hà Nội (Habeco), doanh thu và quy mô sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
đứng thứ 2 sau Tổng Công ty Habeco Nhờ chú trọng đầu t công nghệ ngay từ
đầu, coi trọng yếu tố con ngời, không ngừng mở rộng thị trờng, xác lập uy tín thơng hiệu, các sản phẩm của Công ty nhanh chóng chiếm lĩnh thị trờng Thanh Hoá và các tỉnh lân cận nh Ninh Bình, Nghệ An, Hà Nội, trở thành một thơng hiệu đợc a chuộng của đông đảo khách hàng
Các sản phẩm của Công ty đã nhanh chóng gia tăng đợc thị phần Thị phần doanh thu của Công ty trong ngành đạt 6.5%-7% với thị trờng tiêu thụ trải rộng khắp 40 tỉnh thành phố nhng chủ yếu là tại Thanh Hoá và các tỉnh lân cận nh Nghệ An, Ninh Bình, Hà Nội Trong thị trờng bia cạnh tranh khốc liệt hiện nay, Công ty cũng đang phải đơng đầu với những đối thủ cạnh tranh nh: các hãng bia liên doanh SanMiguel, Heniken, Tiger; các nhà máy bia địa phơng nh: Halida, Nada, Vida…
Công ty cổ phần thơng mại Bia Hà Nội-Thanh Hoá là công ty con của Công ty, chuyên tiêu thụ các sản phẩm, nghiên cứu, phát triển thị trờng, nắm bắt nhu cầu, thị hiếu ngời tiêu dùng kết hợp với Công ty đa ra những chính sách, chiến lợc kích cầu thị trờng, xây dựng dòng sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị tr-ờng Khi công ty này ra đời đã giúp cho Công ty cổ phần Bia Thanh Hoá tách rời đợc sản xuất với hoạt động thơng mại, tập trung vào sản xuất sản phẩm còn việc tiêu thụ đợc giao hoàn toàn cho công ty con Điều này tạo thuận lợi cho cả hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
34
Trang 352.1.2 Khái quát về kết quả kinh doanh, tình hình tài chính chủ yếu của công ty vài năm gần đây
2.1.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty những năm qua
* Những thuận lợi:
- Công ty hiện đang thực hiện gia công cho Habeco với số lợng hợp đồng ổn
định và kéo dài đến 2010 Đây là điểm thuận lợi giúp giữ vững và gia tăng doanh thu của Công ty trong những năm tiếp theo
- Thị trờng tiêu thụ trong tỉnh có dân c đông đúc, giao thông thuận tiện và mức tăng trởng GDP trong tỉnh tơng đối ổn định, nhu cầu của ngời dân tơng đối lớn,
- Ngoài doanh thu bị phụ thuộc vào hợp đồng gia công đối với Habeco và Sabeco Công ty còn phải chịu những rủi ro chung từ phía hai Công ty đó Khả năng tự chủ của Công ty thấp
- Giá nguyên liệu đầu vào biến động lớn, đặc biệt là Malt và Houblon đã ảnh ởng đến chi phí hoạt động SXKD của Công ty, Công ty lại cha chủ động đợc
Trang 36h-các nguồn cung cấp nguyên liệu trong nớc, phải phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu từ nớc ngoài.
- Cạnh tranh trên thị trờng bia ngày càng khốc liệt, sự gia nhập thị trờng của các hãng bia với vốn lớn, công nghệ cao, đầu t lớn cho hoạt động marketing chia sẻ thị phần thị trờng trong nớc Thêm vào đó là việc Việt Nam gia nhập WTO phải tuân thủ lộ trình cắt giảm thuế đối với các sản phẩm bia nhập khẩu cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩm “bia cỏ”
2.1.2.2 Kết quả sảnxuất kinh doanhvà tình hình tài chính chủ yếu
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
36
Trang 37Biểu 3: Kết quả SXKD của Công ty cổ phần Bia Thanh Hoá
Đơn vị tính: đồng
Các khoản giảm trừ 132,779,616,548 187,381,432,415 193,018,581,664
- Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp 132,779,616,548 187,381,432,415 193,018,581,664
2 Giá vốn hàng bán 173,577,596,687 231,902,838,524 257,717,719,111
3 Lợi nhuận gộp 45,444,737,379 70,425,364,562 60,180,637,246
4 Chi phí bán hàng 7,737,224,524 15,146,267,798 5,574,012,450
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 9,095,243,016 12,316,817,535 11,922,054,717
- Thu nhập hoạt động tài chính 8,383,684,552 2,374,364,281 8,523,752,516
- Chi phí hoạt động tài chính 1,726,483,097 377,649,486 2,606,491,053 + Trong đó: Chi phí lãi vay 1,303,647,905 377,649,486 1,006,397,286
- Các khoản thu nhập bất thường 877,159,332 812,835,582 151,418,411
9.Tổng lợi nhuận trước thuế 36,101,341,863 45,771,829,606 48,753,249,953
10 Thuế TNDN phải nộp 0 6,356,456,538 6,762,908,265 Thuế TTĐB phải nộp bổ sung theo
quyết toán Thuế năm 2004,2005 1,387,354,507
13.Tiền lương/người/tháng 3,600,000 3,500,000 3,700,000
Trang 38Các chỉ tiêu quan trọng nh doanh thu thuần, lợi nhuận trớc và sau thuế của Công ty đều tăng qua các năm Điều này thể hiện sự ổn định trong hoạt động SXKD của Công ty, quy mô SXKD ngày càng gia tăng Kết quả kinh doanh của năm 2006 nhìn chung khả quan hơn nhiều so với năm 2005 Hầu hết các chỉ tiêu kết quả đều gia tăng cao, cụ thể: doanh thu thuần tăng hơn 83 tỷ tơng ứng với tỷ lệ tăng là 38.04%, lợi nhuận trớc thuế tăng hơn 9.6 tỷ tơng ứng với tỷ lệ tăng 26.79% còn lợi nhuận sau thuế tăng gần 2 tỷ tơng ứng với tỷ lệ tăng 5.34% Sở dĩ lợi nhuận sau thuế tăng ít trong khi lợi nhuận trớc thuế lại tăng cao là do có sự thay đổi về thuế suất thuế thu nhập DN, Công ty đợc hởng thuế suất 0% năm 2005 và 14% trong 2006.
Doanh thu thuần của năm 2007 tăng cao hơn so với 2006 tuy nhiên tốc độ tăng của GVHB lại nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu thuần làm cho Lợi nhuận gộp
từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm Sự gia tăng về sản lợng tiêu thụ cùng nhân tố chi phí nguyên liệu đầu vào tăng làm cho GVHB của Công ty năm
2007 tăng hơn 25,814,880,587đ, tơng ứng với tỷ lệ tăng 11.13% so với năm
2006 (Thông thờng chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 52% chi phí sản xuất của Công ty) Tuy nhiên do cả CPBH và CPQLDN năm 2007 đều giảm thấp hơn nhiều so với 2006 nên Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2007 vẫn cao hơn 2006 Đáng kể là CPBH giảm 9,572,255,348đ tơng ứng với tỷ lệ 63% so với năm 2006 là do năm 2006 Công ty tiến hành các hoạt động quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm mà hiệu quả còn phát huy trong năm 2007
Quy mô lao động của Công ty năm 2007 so với năm 2006 giảm, mức lơng trung bình tăng từ 3.5tr/ngời/tháng lên 3.7tr/ngời/tháng Điều này thể hiện việc
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
38
Trang 39Công ty chú trọng nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, khuyến khích họ làm việc, gắn bó với Công ty, góp phần nâng cao hiệu quả SXKD.
Biểu 4: Doanh thu tiêu thụ Bia theo kết cấu mặt hàng năm 2007:
Đơn vị tính: đồng
Sản lượng Doanh thu (chưa
có VAT)
TT (%)
(chưa có VAT)
TT (%)
Bia Box 10 độ chai 4,903,313 18,459,456,810 3.78 7,521,280 25,498,736,716 5.04 Bia Box 11 độ chai 207,278 756,564,700 0.15 144,930 475,551,830 0.09 Bia chai 330ml chai 5,196,357 15,069,435,300 3.09 6,250,648 16,314,191,280 3.22 Bia chai 450ml chai 7,505,096 27,768,855,200 5.69 10,252,951 34,142,326,830 6.74 Bia chai 450ml Hà Nội két 2,128,675 137,310,931,839 28.13 2,858,730 186,389,196,000 36.82 Bia chai 450ml Sài két 3,186,610 195,307,326,900 40.01 2,507,961 144,508,712,820 28.55 Bia hơi lít 22,853,223 83,102,629,125 17.02 24,344,910 79,618,139,349 15.73 Bia hơi Pet lít 1,393,241 5,304,888,220 1.09 2,451,571 8,432,903,466 1.67 Bia lon 330ml lon 101,424 279,792,480 0.06 859,946 3,690,769,770 0.73 Bia lon Hà Nội 330ml lon 1,170,576 4,828,621,965 0.99 1,730,400 7,137,900,000 1.41
Tổng cộng
Năm 2007
Qua hai bảng số liệu trên ta thấy: Doanh thu tiêu thụ Bia của Công ty năm 2007
đã gia tăng so với 2006 là 18,019,925,522đ tơng ứng với tỷ lệ tăng là 3.69% Từ mức doanh thu và sản lợng tiêu thụ này ta có thể thấy giá bán đơn vị của các sản phẩm rất ít thay đổi so với năm 2006 Chỉ có 2 sản phẩm tăng giá là Bia chai Hà Nội 450ml ( từ 64,505đ một két năm 2006 lên 65,200đ năm 2007, tơng ứng với tỷ lệ tăng 1.08%) và Bia lon 330ml (từ 2,759đ một lon năm 2006 lên thành 4,292đ một lon năm 2007 tơng ứng với tỷ lệ tăng 55.58%) Có một sản phẩm giữ nguyên giá là Bia lon Hà Nội 330ml (4,125đ một lon) còn lại các sản phẩm khác đều giảm giá bán từ 1.08 – 10.10%
Nh vậy, tuy năm 2007 gặp nhiều bất lợi do tăng giá nguyên liệu đầu vào nhng nhờ vào việc phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thực hành tiết kiệm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành nên đã giúp Công ty ổn định đợc giá bán sản phẩm
Trang 40Đóng góp vào sự gia tăng của doanh thu tiêu thụ Bia năm 2007 chủ yếu là sự gia tăng của doanh thu tiêu thụ Bia chai Hà Nội 450ml (272.36%), loại bia có giá bán cao nhất của Công ty Doanh thu tiêu thụ Bia chai Hà Nội 450ml tăng
là do cả giá bán (tăng 55.58%) và sản lợng tiêu thụ (tăng 34.30%) đều tăng so với năm 2006 Tuy vậy xét về tỷ lệ gia tăng thì bia hơi Pét lại có tỷ lệ gia tăng doanh thu cao nhất (58.96%) tiếp đó là bia lon Hà Nội 330ml (47.83%) Trong khi đó doanh thu tiêu thụ bia hơi lại sụt giảm (giảm 4.19%) là do giá bán giảm trong khi sản lợng tiêu thụ thì vẫn tăng (tăng 6.53%) so với năm 2006 làm cho
tỷ trọng doanh thu tiêu thụ bia hơi cũng sụt giảm (từ 17.02% năm 2007 xuống 15.73% năm 2006)
Bia chai vẫn là sản phẩm chủ lực của Công ty, doanh thu từ bán bia chai chiếm
tỉ trọng cao trong tổng doanh thu Trong đó doanh thu từ bán bia chai Hà Nội
và bia chai Sài Gòn vẫn là chủ yếu, chiếm 65.37% tổng doanh thu thể hiện sự phụ thuộc của Công ty vào các hợp đồng gia công với 2 tổng công ty lớn trong ngành
Tóm lại: Trong mấy năm vừa qua tình hình SXKD của Công ty khá ổn định và
có những bớc tiến khá vững chắc Tuy nhiên năm 2007 một số chỉ tiêu hiệu quả
đã giảm, điều này sẽ thấy rõ hơn khi phân tích tình hình tài chính chủ yếu của Công ty Trong thời gian tới, Công ty nên tiếp tục phát huy các lợi thế, đồng thời tích cực thực hiện các biện pháp kiểm soát chi phí nhằm giảm GVHB, tăng lợi nhuận
*Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty:
Biểu 5: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Công ty cổ phần Bia Thanh Hoá:
Đơn vị tính: đồng
Sinh viên:Trịnh Ngọc Lan Lớp:K42/11.06
Học viện Tài
40