IMỤC ĐÍCH, YÊU CẦU1Mục đích Hình thành kỹ năng đo và kiểm tra các loại van bán dẫn công suất. Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác trong công việc.2Yêu cầu Đo và kiểm tra được các loại van bán dẫn công suất.II.CHUẨN BỊ CÔNG VIỆC1. Dụng cụ tháo lắp và đo kiểm Dao động ký. Đồng hồ vặn năng.2. Thiết bị, vật tư Các linh kiện điện tử bán dẫn công suấtIII. NHỮNG KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN
Trang 1PhÇn THỰC HÀNH – HỌC PHẦN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
BÀI 1 – LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1-Mục đích
- Hình thành kỹ năng đo và kiểm tra các loại van bán dẫn công suất
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác trong công việc
2-Yêu cầu
- Đo và kiểm tra được các loại van bán dẫn công suất
II.CHUẨN BỊ CÔNG VIỆC
1 Dụng cụ tháo lắp và đo kiểm
- Dao động ký
- Đồng hồ vặn năng
2 Thiết bị, vật tư
- Các linh kiện điện tử bán dẫn công suất
III NHỮNG KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN
1 Điốt
Cấu tạo
Đặc tính V-A
Các thông số cơ bản
2 Thyristor – SCR
Cấu tạo
Đặc tính V-A
Các thông số cơ bản
3 Transistor công suất
Cấu tạo
Đặc tính V-A
Các thông số cơ bản
4 Triac
- Cấu tạo
- Đặc tính V-A
- Các thông số cơ bản
Trang 2VI NỘI DUNG THỰC HÀNH
1 Điốt
Để kiểm tra điốt, ta đặt đồng hồ ở thang x1, đặt hai que đo vào hai đầu, nếu:
Đo chiều thuận que đen vào Anốt, que đỏ vào Ka tôt kim lên, đảo chiều đo kim không lên điốt tốt (hình 1.2)
Nếu đo cả hai chiều kim lên =0 Điốt bị chập (Hình 1.4)
Nếu đo thuận chiều mà kim không lên Điốt bị đứt (Hình 1.3)
Nếu để thang đo 1k mà đo ngược vào Điốt, kim vẫn lên một chút Điốt
bị dò
A
K
Hình 1.1 Hình ảnh điốt công suất bán dẫn trong thực tế
Hình 1.2 Kiểm tra điốt tốt Hình 1.3 Kiểm tra điốt bị đứt
Hình 1.4 Kiểm tra điốt bị dò
Trang 32 Thyristor
a Xác định chân Thyristor
Đặt đồng hồ đo ở thang x1, ta đặt que đo vào một chân cố định, que còn lại đảo giữa hai chân còn lại nếu kim không lên thì ta đảo hai que đo với nhau và
đo như trên kim không lên thì chân cố định là chân A Ta đặt que đen vào chân
A và que đỏ vào một trong hai chân còn lại, sau đó lấy dây nối giữa chân A kích với chân còn lại ( chân không đặt que đỏ) Nếu kim lên và thả ra kim tự giữ thì chân đó là chân G Chân còn lại là K.
b Kiểm tra Thyristor
K
Hình 1.5 Hình ảnh Thyristor trong thực tế A
G
Trang 4Đặt đồng hồ thang x1 , đặt que đen vào Anot, que đỏ vào Katot ban đầu kim không lên , dùng Tovit chập chân A vào chân G => thấy đồng hồ lên kim , sau đó bỏ Tovit ra => đồng hồ vẫn lên kim => như vậy là Thyristor tốt
3 Transistor
a Xác định chân Transistor
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại Transistor của nhiều nước sản xuất nhưng thông dụng nhất là các transistor của Nhật bản, Mỹ và Trung quốc
Transistor Nhật bản : thường ký hiệu là A…, B…, C…, D…
Ví dụ: A564, B733, C828, D1555 Trong đó các Transistor ký hiệu là A và
B là Transistor thuận PNP còn ký hiệu là C và D là Transistor ngược NPN Các Transistor A và C thường có công suất nhỏ và tần số làm việc cao còn các Transistor B và D thường có công suất lớn và tần số làm việc thấp hơn
Transistor do Mỹ sản xuất thường ký hiệu là 2N… ví dụ 2N3055,
2N4073 vv…
Transistor do Trung quốc sản xuất: Bắt đầu bằng số 3, tiếp theo là hai
chữ cái Chữ cái thức nhất cho biết loại bóng : Chữ A và B là bóng thuận, chữ C và D là bòng ngược, chữ thứ hai cho biết đặc điểm: X và P là bóng
Hình 1.6 Các bước kiểm tra Thyristor
Hình 1.6 Các bước kiểm tra Thyristor
Trang 5âm tần, A và G là bóng cao tần Các chữ số ở sau chỉ thứ tự sản phẩm Thí
dụ : 3CP25, 3AP20 vv
Với các loại Transistor công suất nhỏ thì thứ tự chân C và B tuỳ theo
bóng của nước nào sản xuất , nhựng chân E luôn ở bên trái nếu ta để Transistor như hình dưới
- Nếu là Transistor do Nhật sản xuất : thí dụ Transistor C828, A564 thì chân C ở giữa, chân B ở bên phải
- Nếu là Transistor Trung Quốc sản xuất thì chân B ở giữa , chân C ở bên phải Tuy nhiên một số Transistor được sản xuất nhái thì không theo thứ tự này => để biết chính xác ta dùng phương pháp đo bằng đồng hồ vạn năng
Hình 1.7 Transistor công suất nhỏ.
Với loại Transistor công suất lớn (như hình dưới ) thì hầu hết đều có chung
thứ tự chân là : Bên trái là cực B, ở giữa là cực C và bên phải là cực E
Hình 1.8 Transistor công suất lớn
* Đo xác định chân B và C
Trang 6 Với Transistor công suất nhỏ thì thông thường chân E ở bên trái như vậy ta chỉ xác định chân B và suy ra chân C là chân còn lại Để đồng hồ thang x1Ω , đặt
cố định một que đo vào từng chân, que kia chuyển sang hai chân còn lại, nếu kim lên = nhau thì chân có que đặt cố định là chân B, nếu que đồng hồ cố định
là que đen thì là Transistor ngược, là que đỏ thì là Transistor thuận
b Kiểm tra chân Transistor
Transistor khi hoạt động có thể hư hỏng do nhiều nguyên nhân, như hỏng do nhiệt độ, độ ẩm, do điện áp nguồn tăng cao hoặc do chất lượng của bản thân Transistor, để kiểm tra Transistor bạn hãy nhớ cấu tạo của chúng
Cấu tạo của Transistor
1 Kiểm tra Transistor ngược NPN tương tự kiểm tra hai Diode đấu chung cực Anôt, điểm chung là cực B, nếu đo từ B sang C và B sang E (que đen vào B) thì tương đương như đo hai diode thuận chiều => kim lên , tất cả các trường hợp đo khác kim không lên
2 Kiểm tra Transistor thuận PNP tương tự kiểm tra hai Diode đấu chung cực Katôt, điểm chung là cực B của Transistor, nếu đo từ B sang C và B sang E ( que đỏ vào B ) thì tương đương như đo hai diode thuận chiều => kim lên , tất cả các trường hợp đo khác kim không lên
3 Trái với các điều trên là Transistor bị hỏng
4 Transistor có thể bị hỏng ở các trường hợp:
- Đo thuận chiều từ B sang E hoặc từ B sang C => kim không lên là transistor đứt BE hoặc đứt BC
- Đo từ B sang E hoặc từ B sang C kim lên cả hai chiều là chập hay dò
BE hoặc BC
- Đo giữa C và E kim lên là bị chập CE
Hình 1.9 Cấu tạo Transistor
Trang 7Ví dụ: Kiểm tra bóng ngược
Bước 1 : Chuẩn bị đo để đồng hồ ở thang x1Ω
Bước 2 và bước 3 : Đo thuận chiều BE và BC => kim lên
Bước 4 và bước 5 : Đo ngược chiều BE và BC => kim không lên Bước 6 : Đo giữa C và E kim không lên => Bóng tốt.
Hình 1.10 Phép đo kiểm tra Transistor còn
tốt
Trang 8Hình 1.11 Phép đo cho biết bóng bị chập BE
Hình 1.12 Phép đo cho biết bóng bị đứt BE
Trang 9BÀI 2 - CHỈNH LƯU DÙNG ĐIỐT MỘT PHA I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1-Mục đích
- Khảo sát mạch chỉnh lưu dùng điốt một pha
- Khảo sát mạch chỉnh lưu ba pha dùng điôt
2-Yêu cầu
- Đấu nối được mạch điện trên bàn thí nghiệm
- Đo được điện áp, dòng điện của tải
- Kiểm tra, sửa chữa được các sự cố thường xảy ra trong mạch
II.CÁC KIẾN THỨC LIÊN QUAN
- Nguyên lý làm việc của mạch chỉnh lưu điốt cầu 1 pha
- Nguyên lý làm việc của mạch chỉnh lưu hình tia 3 pha dùng điốt, chỉnh lưu hình cầu ba pha dùng điốt
III PHẦN THỰC HÀNH
1 Vẽ sơ đồ nguyên lý và khảo sát dạng sóng điện áp trên tải R, R-L trên phần mềm PSIM cho các mạch chỉnh lưu cầu 1 pha, 3 pha, cầu 3 pha
2 Thực hành trên bàn thí nghiệm:
- Đấu nối mạch chỉnh lưu cầu 1 pha dùng điốt
- Đấu nối mạch chỉnh lưu tia 3 pha dùng điốt
- Đấu nối mạch chỉnh lưu cầu 3 pha dùng điốt
- Dùng máy hiện sóng khảo sát dạng sóng điện áp trên tải là R, R+L
Trang 10Sơ đồ mạch tải R,R+L
Sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha
D 1
D 6
D 5
D 4
D 3
D 2
Sơ đồ chỉnh lưu cầu 1 pha
D 12
D 11
D 10
D 13
Sơ đồ chỉnh lưu hình tia 3 pha
D 8
D 7
D 9
Chỉnh lưu không điều khiển dùng điốt
Sơ đồ nguồn một pha
A
B
C
0
a
c b
Sơ đồ nguồn ba pha
Hình 2.1 Sơ đồ nguồn cấp cho mạch chỉnh lưu Hình 2.1 Sơ đồ các mạch chỉnh lưu
Trang 11BÀI 3 - CHỈNH LƯU CÓ ĐIỀU KHIỂN I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1-Mục đích
Khảo sát các mạch chỉnh lưu có điều khiển
2-Yêu cầu
- Đấu nối được mạch điện trên bàn thí nghiệm
- Đo được điện áp, dòng điện của tải
- Kiểm tra, sửa chữa được các sự cố thường xảy ra trong mạch
II.CÁC KIẾN THỨC LIÊN QUAN
Nguyên lý làm việc của mạch:
- Chỉnh lưu cầu 1 pha bán điều khiển
- Chỉnh lưu tia 3 pha có điều khiển
- Chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển
III PHẦN THỰC HÀNH
1 Vẽ sơ đồ nguyên lý và khảo sát dạng sóng điện áp trên tải R, R-L trên phần mềm PSIM cho các mạch chỉnh lưu cầu 1 pha bán điều khiển, 3 pha có điều khiển.
2 Thực hành trên bàn thí nghiệm:
Dùng máy hiện sóng khảo sát dạng sóng điện áp trên tải khi điều chỉnh VR2 cho các mạch sau:
a Khảo sát mạch chỉnh lưu cầu 1 pha bán điều khiển (Hình 3.1)
b Khảo sát mạch chỉnh lưu 3 pha có điều khiển (Hình 3.2)
Trang 12Hình 3.1 Sơ đồ thực hành mạch chỉnh lưu một pha bán điều khiển
Trang 13Hình 3.2 Sơ đồ thực hành mạch chỉnh lưu 3 pha có điều khiển
TCA785
V Q
1
8
2
12
3
4
6
5
7
16
Vref
15 13
9
14
10 11 QU
Q2
EN QZ
Q1 Cp Vctr Q2
C R
U4 R 1 100K
R 6 100K
R 7
100K
R 4 22K R 3 100K
D 8
R 5 1K
R 2 1K
C 9 C 10
D 7
D 2
D 3
D 4
D 1
D 9
D 10
D 6
VCC
T1
T2
D 5
TCA785
V Q
1
8
2
12
3
4
6
5
7
16
Vref
15 13
9
14
10 11 QU
Q2
EN QZ
Q1 Cp Vctr Q2
C R
U5 R 8 100K
R 13 100K
R 14
100K
R 11 22K R 10 100K
D18
R 12 1K
R 9 1K
C 11 C 12 D17
D12
D 3
D 4
D 11
D 13
D 14
D 6
VCC
T3
T4
D 15
V Q R 18 22K
D 27
TCA785
1
8
2
12
3
4
6
5
7
16
Vref
15 13
9
14
10 11
QU Q2
EN QZ
Q1 Cp Vctr Q2
C R
U6 R 15 100K
R 21 100K
R 22
100K
R 17 100K
D28
R `19 1K
R 16 1K
C 14 C 15
D 22
D 23
D 24
D 21
D 29
D 30
D 26
VCC
47nF 150pF 0.1uF
T5
T6
D 25
C 16
VR 3
R 20 2.2K
R 23 2.2K
C 13 0.1uF
VCC
VCC
VCC
MẠCH ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƯU CẦU VÀ TIA 3
C B
A
T 8
T 9
T 7
0V
O
24V ~ 3 Pha
C A
T 6 T 3
T 4 T 1
T 2 T
5
Trang 14BÀI 4 MẠCH ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƯU
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1-Mục đích
Khảo sát các mạch điều khiển chỉnh lưu
2-Yêu cầu
- Đấu nối được mạch điện trên bàn thí nghiệm
- Đo được điện áp ra tại các khâu của mạch điều khiển
- Kiểm tra, sửa chữa được các sự cố thường xảy ra trong mạch
II.CÁC KIẾN THỨC LIÊN QUAN
Nguyên lý làm việc của mạch:
- Mạch đồng bộ hóa
- Mạch phát xung răng cưa
- Mạch tạo xung vuông
- Mạch so sánh
III PHẦN THỰC HÀNH
1 Vẽ sơ đồ nguyên lý và khảo sát dạng sóng điện áp ở các đầu ra trên phần mềm PSIM.
2 Thực hành trên bàn thí nghiệm:
Trang 15Dùng máy hiện sóng để khảo sát dạng sóng trên TP1 và TP5 khi có tín hiệu tại TP0
10K 1.2K 4.7K
R 5
10K
R 20
22K
R 10
100K
R 29
4.7K
C 10
0.1uF
R 9
4.7K
R 18
4.7K
TP0
TP1
TP5
Vcc
-Vcc
Vcc
-Vcc
1
2 4
3 11
7 5
6 11
4
-+
+
-A
B
U3A LM234
U4B LM234
MẠCH ĐỒNG BỘ HÓA
b Khảo sát mạch phát xung răng cưa
Dùng máy hiện sóng để khảo sát dạng sóng trên TP2 và TP6 khi có tín hiệu tại TP0
c Khảo sát mạch tạo xung vuông
TP1
TP5
Trang 16Dùng máy hiện sóng để khảo sát dạng sóng trên TP9.
d Khảo sát mạch so sánh
Dùng máy hiện sóng để khảo sát dạng sóng trên TP4 và TP8 khi có tín hiệu tại TP2 và TP6
e Khảo sát mạch khuếch đại và truyền xung
R 20 22K
R 15 10K
R 14 10K
C 11
0.1uF
R 18 4.7K
D 10
TP9
-Vcc VCC
VEE
1 12
4 13
11
14
3 2
11
-+ +
-A C
R ors1 4.7K
R 12 10K
R 13 10K 4
Vcc
U4A LM234
U3D LM234
R 21
VEE
3
50K
VR 2
TP7
1
13 13
2
11
-+
+
-D
C
R 11
4.7K
4
VCC
U3C LM234
VCC VEE
R 25
10K
R 31
10K
R 6
10K
R 17
10K
VCC
LM234
9
10 11
4
CD4081
TP3
MẠCH SO SÁNH
TP2
TP4
TP8 TP6
Trang 17Dùng máy hiện sóng để khảo sát dạng sóng trên TP4 và TP8 khi có tín hiệu tại TP2 và TP6
BÀI 5 ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU MỘT PHA VÀ BA PHA
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1-Mục đích
Khảo sát mạch điều áp một pha và ba pha
2-Yêu cầu
- Đấu nối được mạch điện trên bàn thí nghiệm
- Khảo sát được dạng điện áp của tải
- Kiểm tra, sửa chữa được các sự cố thường xảy ra trong mạch
II.CÁC KIẾN THỨC LIÊN QUAN
Nguyên lý làm việc của mạch:
- Điều áp xoay chiều một pha
- Điều áp xoay chiều 3 pha
III PHẦN THỰC HÀNH
1 Vẽ sơ đồ nguyên lý và khảo sát dạng sóng điện áp của trên phần mềm PSIM.
2 Thực hành trên bàn thí nghiệm:
* *
TP4
D 5
VCC
R 7 4.7K
R 1 10K
Q 1 2N4014
R 2 10K
R G1 1K
D 3
D 4
D 8
* *
TP8
D 13
VCC
R 16 4.7K
R 3 10K
Q 2 2N4014
R 4 10K
R G2 1 K
D 11
D 12
D 15
KHUẾCH ĐẠI VÀ TRUYỀN XUNG
TP10
TP11
Trang 18Dùng máy hiện sóng khảo sát dạng sóng điện áp trên tải khi điều chỉnh VR2 cho các mạch sau:
a Điều áp xoay chiều 1 pha (Hình 4.1)
b Điều áp xoay chiều 3 pha (Hình 4.2)
MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐIÊU ÁP 1 PHA
A
T 4
T 1
Sơ đồ mạch động lực điều áp xoay chiều một pha
R 28 22K
D 37
TCA785
1
8
2
12
3 4 6 5
7
16
Vref
15 13
9
14
10 11 QU
Q2
EN QZ Vsync
Q1 Cp Vctr Q2
C R U7 R 25 100K
R 31
100K
R 32
100K
R 27 100K
D38
R `29 1K
R 26 1K
C 22 C 23
D 32
D 34
D 34
D 31
D 39
D 40
D 36
VCC
47nF 150pF 0.1uF
T5
T6
D 35
C 24
VR 5 100k
R 30
2.2K
R 33 2.2K
C 13
0.1uF
VCC
Vdb
Hình 4.1 Sơ đồ mạch điều áp xoay chiều 1 pha
Trang 20V Q
1
8
2
12
3
4
6
5
7
16
Vref
15 13
9
14
10 11 QU
Q2 GND VCC
EN QZ Vsync Q1 Lp
Q1 Cp Vctr Q2
C R
R 6 100K
R 7
100K
D 8
R 5 1K
R 2 1K
C 9 C 10
D 7
D 2
D 3
D 4
D 1
D 9
D 10
D 6
VCC
47nF 150pF
T1
T2
D 5
TCA785
V Q
1
8
2
12 3
6
5
7
16
Vref
15 13
9
14
10 11 QU
Q2 GND VCC
EN QZ Vsync Q1 Lp
Q1 Cp Vctr Q2
C R
R 13 100K
R 14
100K
D18
R 12 1K
R 9 1K
C 11 C 12 D17
D12
D 3
D 4
D 11
D 13
D 14
D 6
VCC
47nF 150pF
T3
T4
D 15
V Q R 18 22K
D 27
TCA785
1
8
2
12
3 4 6 5 7
16
Vref
15 13
9
14
10 11
QU Q2 GND VCC
EN QZ Vsync Q1 Lp
Q1 Cp Vctr Q2
C R
R 21 100K
R 22
100K
R 17 100K
D28
R `19 1K
R 16 1K
C 14 C 15
D 22
D 23
D 24
D 21
D 29
D 30
D 26
VCC
47nF 150pF 0.1uF
T5
T6
D 25
C 16
VR 3
R 20 2.2K
R 23 2.2K
C 13
0.1uF
VCC
VCC
VCC
MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐIÊU ÁP 3 PHA
C B A
T 6
T 3
T 4
T 1
T 2
T 5
c
Hình 4.2 Sơ đồ mạch điều áp xoay chiều 3 pha