Ngày nay, khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế đã trở thành xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới. Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó, đang từng bước đổi mới và hội nhập, khép lại một thời kì tự cung tự cấp, phát triển chậm chạp và lạc hậu. Cùng với quá trình phát triển đó, các hoạt động đầu tư cũng ngày càng mở rộng. Những năm qua, mặc dù phải đối mặt với rất nhiều vấn đề lạm phát, khủng hoảng kinh tế… nhưng tốc độ đầu tư trong nền kinh tế vẫn có sự tăng trưởng mạnh mẽ, thúc đẩy sự phát triển cũng như cải thiện đời sống xã hội. Nói đến hoạt động đầu tư thì không thể nào không nói đến dự án đầu tư – cầu nối để biến ý tưởng của các chủ đầu tư thành hiện thực. Để thực hiện được một dự án đầu tư, đưa một ý tưởng đến thực tế, thông thường phải cần đến rất nhiều vốn, trong khi đó nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp rất hạn chế, việc huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu lại gặp rất nhiều khó khăn do thị trường chứng khoán nước ta còn chưa phát triển. Do đó, các doanh nghiệp thường tìm đến các tổ chức tài chính trung gian, trong đó nơi phổ biến và quen thuộc nhất phải kể đến hệ thống ngân hàng thương mại. Các ngân hàng thương mại với tư cách là trung tâm tiền tệ, tín dụng của nền kinh tế, bên cạnh các hoạt động tín dụng ngắn hạn truyền thông, cũng đã chủ trương đầy mạnh hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, nhằm đa dạng hóa các hoạt động ngân hàng, mang lại nguồn lợi nhuận ngày càng lớn cho ngân hàng. Tuy nhiên, cũng như các hoạt động khác, cho vay đầu tư dự án cũng mang lại rủi ro cho ngân hàng, hơn nữa rủi ro này là rất lớn, do cho vay với số lượng vốn lớn và thời gian dài. Chính vì điều này mà công tác thẩm định dự án trước khi cho vay đóng vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt là thẩm định tài chính dự án, nó quyết định chất lượng công tác cho vay, hạn chế bớt rủi ro cho ngân hàng. Với ý nghĩa như vậy, trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Bình Định, em chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bình Định”.
Trang 1MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH TÀI
CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Tổng quan về NHTM và thẩm định dự án đầu tư của NHTM 1
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 1
1.1.2 Các hoạt động của NHTM 1
1.2 Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM 3
1.2.1 Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư 3
1.2.2 Mục đích của thẩm định tài chính dự án đầu tư 3
1.2.3 Nội dung công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư 4
1.2.3.1 Thẩm tra việc tính toán xác định tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư 4
1.2.3.2 Thẩm định việc xác định chi phí, doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền của dự án đầu tư 5
1.2.3.3 Thẩm định chi phí sử dụng vốn (Tỷ suất chiết khấu) của dự án đầu tư 8
1.2.3.4 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư 9
1.2.3.5 Thẩm định rủi ro dự án ( phân tích rủi ro của dự án đầu tư ) 14
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM 15
1.3.1 Nhân tố chủ quan 15
1.3.2 Nhân tố khách quan 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 19
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Bình Định 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Bình Định 19
2.1.2 Bộ máy tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam – CN Bình Định 23
Trang 22.1.3 Khái quát kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - CN Bình Định 27
2.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Bình Định 34
2.2.1 Công tác thẩm tra việc tính toán xác định tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư 39
2.2.2 Công tác thẩm định việc xác định doanh thu - chi phí, lợi nhuận và dòng tiền của dự án đầu tư 41
2.2.3 Công tác thẩm định chi phí sử dụng vốn (Tỷ suất chiết khấu) của dự án đầu tư 45
2.2.4 Công tác thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án 47
2.2.5 Công tác thẩm định rủi ro dự án (phân tích rủi ro của dự án đầu tư) 52
2.2.6 Nghiên cứu thực tế công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm Công nghiệp Gò Sơn – Huyện An Nhơn 56
2.3 Đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định 66
2.3.1 Kết quả đạt được 67
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CN BÌNH ĐỊNH 74
3.1 Định hướng phát triển nhằm nâng cao công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Bình Định 74
3.1.1 Mục tiêu chung của Chi nhánh 74
3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư 74
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam – CN Bình Định 76
3.2.1 Hoàn thiện quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư 76
3.2.2 Hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư 80
3.2.3 Nâng cao phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư 84
3.3.4 Nâng cao nghiệp vụ của cán bộ làm công tác thẩm định 87
3.2.5 Nâng cao chất lượng thu thập thông tin và trang thiết bị công nghệ 90 3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại
Trang 33.3.1 Đối với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan 92
3.3.2 Đối với NHNN 93
3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng BIDV - CN Bình Định 94
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 4DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
Trang 5Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV - CN Bình Địnhgiai đoạn 2011-2013 25
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng BIDV- CN Bình Định giai
đoạn 2011-2013 26Bảng 2.3 Tình hình tín dụng của Ngân hàng BIDV - Bình Định giai đoạn 2011-2013 29Bảng 2.4: Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng BIDV - CN Bình Định giaiđoạn 2011-2013 30Bảng 2.5 : Hoạt động dịch vụ của Ngân hàng BIDV - CN Bình Định giai đoạn2011-2013 31Bảng 2.6: Kết quả thẩm định dự án của Ngân hàng BIDV - Bình Định giai đoạn2011- 2013 32
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình cơ cấu, tổ chức của BIDV - CN Bình Định 21
Sơ đồ 2.2 : Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam – CN Bình Định 34
Sơ đồ 3.1: Quy trình mới 73
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế đã trở thành xu
Trang 6kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó, đang từng bước đổi mới
và hội nhập, khép lại một thời kì tự cung tự cấp, phát triển chậm chạp và lạchậu Cùng với quá trình phát triển đó, các hoạt động đầu tư cũng ngày càng mởrộng Những năm qua, mặc dù phải đối mặt với rất nhiều vấn đề lạm phát, khủnghoảng kinh tế… nhưng tốc độ đầu tư trong nền kinh tế vẫn có sự tăng trưởngmạnh mẽ, thúc đẩy sự phát triển cũng như cải thiện đời sống xã hội Nói đếnhoạt động đầu tư thì không thể nào không nói đến dự án đầu tư – cầu nối để biến
ý tưởng của các chủ đầu tư thành hiện thực
Để thực hiện được một dự án đầu tư, đưa một ý tưởng đến thực tế, thôngthường phải cần đến rất nhiều vốn, trong khi đó nguồn vốn tự có của các doanhnghiệp rất hạn chế, việc huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếulại gặp rất nhiều khó khăn do thị trường chứng khoán nước ta còn chưa pháttriển Do đó, các doanh nghiệp thường tìm đến các tổ chức tài chính trung gian,trong đó nơi phổ biến và quen thuộc nhất phải kể đến hệ thống ngân hàngthương mại Các ngân hàng thương mại với tư cách là trung tâm tiền tệ, tín dụngcủa nền kinh tế, bên cạnh các hoạt động tín dụng ngắn hạn truyền thông, cũng đãchủ trương đầy mạnh hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, nhằm đa dạng hóa các hoạt động ngânhàng, mang lại nguồn lợi nhuận ngày càng lớn cho ngân hàng
Tuy nhiên, cũng như các hoạt động khác, cho vay đầu tư dự án cũng manglại rủi ro cho ngân hàng, hơn nữa rủi ro này là rất lớn, do cho vay với số lượngvốn lớn và thời gian dài Chính vì điều này mà công tác thẩm định dự án trướckhi cho vay đóng vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt là thẩm định tài chính dự
án, nó quyết định chất lượng công tác cho vay, hạn chế bớt rủi ro cho ngân hàng.Với ý nghĩa như vậy, trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – CN Bình Định, em chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định”.
Trang 7- Nghiên cứu hệ thống những lý luận cơ bản về công tác thẩm định tàichính dự án tại ngân hàng
- Tìm hiểu và phân tích thực tế công tác thẩm định tài chính dự án đầu tưtại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Bình Định, đánh giánhững kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân Trên cơ sở đó, đưa ra một
số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác thẩm định tài chính dự
án tại Chi nhánh
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Bình Định
Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN
Bình Định giai đoạn 2011- 2013
3 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo sách, báo, tạp chí ngân hàng,
tạp chí kinh tế, tra cứu Internet để thu thập thông tin cần thiết
Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu: Thống kê những thông
tin, dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá Từ đó đưa ra nhữngnhận định tổng hợp, khách quan
Phương pháp duy vật biện chứng: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lý thuyết và
thực tế công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh
4. Kết cấu bài khóa luận:
Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bàikhóa luận được bố cục thành 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP.
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Bình Định.
Trang 8Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Bình Định.
Sau thời gian thực tập, được sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị cán
bộ, nhân viên Phòng Quan hệ khách hàng 2 – Ngân hàng TMCP đầu tư và pháttriển Việt Nam – CN Bình Định, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của Giáo viênhướng dẫn TS Trịnh Thị Thúy Hồng đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này
Tuy nhiên do thời gian còn có hạn, kiến thức chưa nhiều và khả năng bản
thân còn hạn chế, nên bài khóa luận này chắc chắn sẽ không tránh khỏi nhữngthiếu sót, khuyết điểm Em rất mong được sự quan tâm góp ý, bổ sung chỉnh sửacủa quý thầy cô giáo để bài làm của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thànhcảm ơn
Quy Nhơn, ngày 2 tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 9CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1 Tổng quan về NHTM và thẩm định dự án đầu tư của NHTM
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình định chế trung gian tài chínhtiêu biểu, được đặc trưng bởi hình thức hoạt động kinh doanh của nó Hoạtđộng kinh doanh của NHTM chủ yếu và thường xuyên là thu hút vốn thôngqua những khoản tiền gửi phát séc, gửi tiết kiệm và những khoản tiền khác từcác chủ thể trong nền kinh tế Sau đó ngân hàng sử dụng nguồn vốn này đểcấp tín dụng và thực hiện các hoạt động đầu tư tài chính trên thị trường Đồngthời, trong quá trình kinh doanh NHTM còn thực hiện cung ứng các dịch vụtrung gian thanh toán Do vậy, NHTM đóng một vai trò quan trọng trong việckhơi thông các nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng cho các nhu cầu đầu tư sinh lợi,góp phần đảm bảo cho nền kinh tế vận động nhịp nhàng, hiệu quả.[3,15]
1.1.2 Các hoạt động của NHTM
Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động tạo vốn cho NHTM, nó đóng vai trò quantrọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng Ngân hàng thươngmại được huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dướihình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giáy tờ có giá khác để huyđộng vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổchức nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của ngân hàng nhà nước
Trang 10- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhànước.
Tuy nhiên dưới bất kì hình thức huy động nào thì NHTM đều phải trả một chiphí nhất định, đó là chi phí huy động vốn hay còn gọi là chi phí đầu vào của
NH Các chi phí này được bù đắp thông qua việc cho vay và đầu tư của NH
Hoạt động cho vay và đầu tư
Hoạt động cho vay đầu tư là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho NH.Thông qua hoạt động này NH có thể bù đắp được các chi phí cho việc huyđộng vốn Trong đó, hoạt động cho vay chiếm vị trí quan trọng hơn cả
Có nhiều hình thức phân loại một khoản vay của NHTM: theo giá trị thờigian có vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; theo đối tượng khách hàng códoanh nghiệp, cá nhân, chính phủ,…
Hoạt động trung gian
Các NHTM còn thực hiện cả nghiệp vụ thanh toán theo yêu cầu của kháchhàng như chuyển tiền, thanh toán không dùng tiền mặt, cung cấp dịch vụ…Nghiệp vụ này không những mang lại thu nhập cho NH (NH thực hiện theo sự
ủy nhiệm của khách hàng được hưởng tiền hoa hồng) mà còn góp phần thúcđẩy hỗ trợ các nghiệp vụ nói trên
Các hoạt động của NH có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau
NH chỉ có thể tăng cường cho vay, đầu tư khi huy động được nguồn vốn dồidào và rẻ Đồng thời, những khách hàng và đối tác trong huy động vốn chovay, đầu tư của NH thường sử dụng các dịch vụ khác ở chính NH này nhưthanh toán, chuyển tiền Ngược lại, chất lượng dịch vụ cao, phí phải chăng sẽthu hút khách hàng đến đông hơn, tăng nguồn vốn huy động cho NH, mở rộngthị trường cho vay, đầu tư…
Nhận thức rõ điều đó, các NHTM ngày nay có xu hướng hoạt động đa năng,
tỉ lệ doanh số cũng như lợi nhuận từ các hoạt động dịch vụ ngày càng tăng.Tuy nhiên, không phải vì thế mà hoạt động cho vay – vốn là hoạt động cơ bản
Trang 11cho vay là lẽ sống của NHTM, thật vậy, nếu thiếu nó thì NHTM không còn là
nó nữa, nhất là trong xu hướng hiện nay, các NH tăng cường tài trợ cho nhucầu đầu tư trung và dài hạn dưới hình thức cho vay theo dự án
1.2 Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM
1.2.1 Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư
- Thẩm định dự án đầu tư là một quá trình áp dụng kỹ thuật phân tíchtoàn diện nội dung dự án đã được thiết lập theo một trình tự hợp lý và theonhững tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đòi hỏi của ngành và quốc gia để đi đến kếtluận chính xác về hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội môi trường nhằmđáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển của quốc gia và của chủ đầu tư [6,25]
- Thẩm định tài chính dự án là quá trình thẩm tra, xem xét lại một cáchkhách quan, khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của DA trên giác
độ của nhà đầu tư như các DN các tổ chức tài chính,…[5, 20]
1.2.2 Mục đích của thẩm định tài chính dự án đầu tư
Mục tiêu thẩm định của dự án là xác định giá trị thực của dự án trên cơ
sở so sánh với các tiêu chuẩn chấp nhận dự án hoặc với các dự án thay thếkhác
Giá trị thực của dự án đầu tư được thể hiện qua các mặt:
- Sự phù hợp giữa mục tiêu của dự án với các mục tiêu chiến lược pháttriển kinh tế văn hóa xã hội của quốc gia hay mục tiêu của nhà đầu tư xácđịnh
- Về kỹ thuật và công nghệ của dự án có phù hợp với trình độ và yêu cầu
sử dụng của ngành và của quốc gia trong thời kì triển khai thực hiện dự ánhay không? Mức độ chấp nhận được về môi trường, xã hội để đảm bảo sự antoàn cho con người và các hoạt động khác trong khu vực có dự án Sự phùhợp với yêu cầu sản xuất sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư
- Khả năng tài chính, nguồn cung ứng các yếu tố nguyên vật liệu, nănglượng, khả năng và trình độ quản lí để vận hành các trang thiết bị…của nhà
Trang 12- Lợi ích mà dự án mang lại cho nhà đầu tư và quốc gia.
Nói tóm lại giá trị đích thực của một dự án được thể hiện ở tính chất sau:Tính pháp lí, tính hợp lí, tính thực tiễn và tính hiệu quả
1.2.3 Nội dung công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.2.3.1 Thẩm tra việc tính toán xác định tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư
Đây là một nội dung quan trọng đầu tiên cần xem xét khi tiến hành phântích tài chính dự án Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốncần thiết để thiết lập và đưa dự án vào hoạt động, tính toán chính xác tổngmức vốn đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng đối với tính khả thi của dự án Nếuvốn đầu tư quá thấp thì dự án không thực hiện được và ngược lại, nếu dự tínhquá cao thì sẽ không phản ánh chính xác hiệu quả tài chính của dự án Tổngmức vốn này được chia ra làm: vốn cố định và vốn lưu động và vốn dựphòng
a. Vốn cố định: Bao gồm: chi phí xây dựng chi phí bồi thường giải phóng
mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phíkhác,
Vốn cố định nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt mục tiêu DA Bao gồm: + Vốn chuẩn bị đầu tư: gồm các chi phí điều tra, khảo sát, lập, thẩm định dự ánđầu tư
+ Vốn chuẩn bị xây dựng: chi phí ban đầu về đất đai (tiền đền bù, giải phóngmặt bằng, chuyển quyền sử dụng đất…) Chi phí khảo sát, lập và thẩm định thiết
kế, tổng dự toán chi phí đấu thầu hoàn tất các thủ tục đầu tư chi phí xây dựngđường điện, nước, lán trại thi công
+ Vốn thực hiện đầu tư: Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mục côngtrình xây dựng, lắp đặt thiết bị chi phí mua sắm thiết bị, vận chuyển, bảo quản Chiphí quản lý giám sát thực hiện đầu tư chi phí sản xuất thử và nghiệm thu bàn giao.Chi phí huy động vốn, các khoản lãi vay vốn đầu tư và các chi phí khác trong thờigian thực hiện đầu tư
Trang 13Đây là vốn đầu tư nhằm hình thành các tài sản lưu động cần thiết để đảmbảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế
- kĩ thuật dự tính bao gồm:
Dự trữ tiền mặt, các khoản phải thu và trả trước
Dự trữ hàng hóa: nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm tồnkho
Lượng vốn đầu tư vào vốn lưu động ban đầu thường không lớn song nếukhông dự tính huy động nguồn vốn dài hạn để tài trợ, các dự án sẽ phải huyđộng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ, như vậy sẽ rất bị động khi đến hạn trả
c Vốn dự phòng: Là lượng vốn để đề phòng phát sinh thêm chi phí đầu
tư so với dự tính Trong thời gian dài hạn, giá cả có thể thay đổi, tỷ giá hốiđoái biến động… Khi đó vốn dự phòng được dùng để đáp ứng nhanh chóngnhu cầu chi, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án
1.2.3.2 Thẩm định việc xác định chi phí, doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền của dự án đầu tư
a Xác định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của dự án
Sau khi đã xác định được nguồn vốn cho dự án, ngân hàng tiếp tục xácđịnh tổng chi phí sản phẩm
Chi phí sản phẩm của dự án bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sảnxuất
- Chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung và trên cơ sở đó xác định giá thànhcủa sản phẩm dự kiến
- Chi phí ngoài sản xuất bao gồm các loại như chi phí quảng cáo, chi phí
dự phòng lưu thông sản phẩm và các chi phí khác…
Trên cơ sở xác định được chi phí sản phẩm của dự án, ta đánh giá đượcgiá thành sản phẩm cũng như giá bán của dự án đã phù hợp hay chưa? Là cơ
sở để xác định khả năng thu hồi vốn cũng như khả năng trả nợ của dự án
Trang 14Doanh thu của dự án là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ thu được trongnăm dự kiến Doanh thu của dự án được xác định trên cơ sở chi phí sản xuấtgiá bán buôn sản phẩm dịch vụ của dự án Cần chú ý tới các chỉ tiêu tổng sảnlượng, tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế, công suất hoạt động… Doanhthu cần được xác định rõ từng nguồn dự kiến theo năm Thông thường trongnhững năm đầu, hoạt động doanh thu đạt thấp hơn những năm sau (50 – 60%)doanh thu khi ổn định.
Lợi nhuận của dự án là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất cácsản phẩm Lợi nhuận của dự án mà người thẩm định quan tâm bao gồm lợinhuận gộp, lợi nhuận ròng trước thuế, lợi nhuận ròng sau thuế,…
c Xác định dòng tiền dự kiến:
Thẩm định dòng tiền vào của dự án
Dòng tiền vào của dự án là dòng tiền sau thuế mà doanh nghiệp có thể thuhồi để tái đầu tư vào một dự án khác Dòng tiền vào chính là các khoản phảithu của dự án và vì vậy nó mang dấu dương Các khoản phải thu của dự ánthường được tính theo năm dựa vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng năm của
dự án để xác định Trong bước này, cán bộ thẩm định xác định công suất huyđộng dự tính của chủ dự án có chính xác hay không; khả năng tiêu thụ sảnphẩm; giá cả của sản phẩm bán ra;…dựa vào định hướng phát triển củanghành nghề và dự báo ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
Thẩm định dòng tiền ra của dự án
Dòng tiền ra của dự án được thể hiện qua các chi phí của dự án nên nómang dấu âm Dòng tiền ra liên quan đến chi phí đầu tư cho tài sản cố định,cho xây dựng và cho mua sắm Cán bộ thẩm định xem xét tính đầy đủ của cácloại chi phí, kế hoạch trích khấu hao có phù hợp hay không,…
Trên cơ sở số liệu dự tính về dòng tiền vào và dòng tiền ra từng năm Ngânhàng sẽ thẩm định dòng tiền ròng của dự án
Thẩm định tài chính dự án quan tâm tới lượng tiền đi vào và đi ra của dự án
Trang 15Thu chi của dự án được xác định từ những thông tin trong các báo cáo thunhập và chi phí của dự án, song vấn đề là cần phân biệt giữa khoản thu và doanhthu, giữa chi phí và khoản chi trước khi xây dựng bảng cân đối thu chi của dựán.
Thẩm định dòng tiền ra hay chính là thẩm định chi phí của dự án: cầnphân biệt được chi phí và khoản chi Đối với chi phí, doanh nghiệp đã chấpnhận mua hàng hoá, dịch vụ nhưng có thể luồng tiền đi ra chưa xuất hiện; còncác khoản chi thì doanh nghiệp đã bỏ tiền ra, tức là luồng tiền ra đã xuất hiện Trong việc thẩm định chi phí cần chú ý tới một số yếu tố như:
Chi phí chìm
Là khoản đầu tư đã được thực hiện hoặc cam kết trước đó Ví dụ là chi phínghiên cứu, phát triển sản phẩm mới trước khi quyết định đưa vào sản xuất
Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội thể hiện một cơ hội bị mất đi nếu sử dụng tài sản sẵn cóvào dự án đang xem xét Chi phí cơ hội cần phải đưa vào dòng tiền của dự án
Lãi vay
Trong khi thẩm định dòng chi phí cũng cần phải chú ý đến lãi vay, lãi vayvừa là khoản chi phí vừa là khoản chi tiêu bằng tiền thật sự nhưng lãi vay thìcũng không được đưa vào dòng tiền vì lãi vay tượng trưng cho giá trị thờigian của tiền và khoản này được tính bằng cách chiết khấu dòng tiền tương
Trang 16 Thẩm định dòng thu nhập
Cần phân biệt được doanh thu và các khoản thu Doanh thu là giá trị củahàng hoá, dịch vụ đã được bán ra và người mua tuyên bố chấp nhận mua hànghoá, dịch vụ Tuy nhiên, có những khoản không xác định được người mua đãtrả tiền hay chưa, còn đối với các khoản thu thì chắc chắn là doanh nghiệp đãthu được tiền Có nghĩa là với doanh thu thì có thể chưa xuất hiện dòng tiền đivào doanh nghiệp nhưng đối với khoản thu thì chắc chắn dòng vào đã xuấthiện
Trong dòng thu của dự án cũng cần phải tính tới giá trị còn lại của thiết bị,máy móc khi dự án kết thúc Giá trị còn lại của một tài sản là giá trị tài sản cóthể bán được tại thời điểm dự án kết thúc Đối với dòng thu còn cần phải chú
ý các khoản thu từ dự án phải loại bỏ thuế thu nhập để tính toán dòng tiềnđược chính xác.Vì vậy, dòng tiền được sử dụng để tính toán trong thẩm định
dự án đầu tư là dòng tiền sau thuế
Vậy dòng tiền của dự án là chênh lệch giữa số tiền nhận được và số tiềnchi ra Dòng tiền mặt không giống như lợi nhuận hay thu nhập Thu nhập vẫn
có thể thay đổi trong khi không có sự thay đổi tương ứng trong dòng tiền mặt
Và dòng tiền của dự án được tính như sau:
CFt = DT – ( Chi phí hoạt động + Thuế TNDN + Chi phí khác) – Trả
gốc = Lợi nhuận sau thuế năm t + KHTSCĐ – Trả gốc [5,104]
1.2.3.3 Thẩm định chi phí sử dụng vốn (Tỷ suất chiết khấu) của dự án đầu
tư
Tỷ suất chiết khấu là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, là cái giá mà chủ sởhữu vốn đó (nói chung cho cả chủ đầu tư và ngân hàng), phải trả khi đầu tưvào dự án hay nói cách khác đây là suất sinh lời yêu cầu tối thiểu mà dự ánphải đạt được Việc xác định chính xác tỷ suất chiết khấu là điều tối quantrọng để đánh giá độ tin cậy của NPV tuy nhiên vấn đề xác định tỷ suất chiết
Trang 17suất cảu ngân hàng Phương pháp thẩm định dùng kết hợp giữa phân tích độnhạy và triệt tiêu rủi ro, so sánh đối chiếu.
Tỷ suất chiết khấu thường được xác định là lãi suất bình quân của cácnguồn vốn tài trợ dự án bao gồm: vốn vay và vốn chủ sở hữu
Có thể thấy các tiêu chí khi đánh giá doanh nghiệp bao gồm tất cả mọikhía cạnh từ đánh giá các rủi ro tài chính, rủi ro phi tài chính, khả năng sinhlợi của doanh nghiệp Vì vậy, đối với từng hạng doanh nghiệp mà có mức lãisuất cho vay nhất định
1.2.3.4 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Trong quá trình lập dự án khi quyết định đầu tư khách hàng thường dựatrên kết quả của hệ thống các chỉ tiêu tài chính như NPV, IRR, Tuy nhiênvới mong muốn được ngân hàng chấp nhận cho vay vốn nên các con số nàythường cố tình được sửa đổi, hơn nữa phương pháp tiến hành còn đơn giảnnên việc thẩm định, tính toán lại các chỉ tiêu tài chính là rất quan trọng
a Chỉ tiêu hiện giá thu nhập thuần (NPV)
Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả của một DAĐT vì nó thể hiệngiá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại cácdòng tiền ròng kỳ vọng thu được với giá trị hiện tại của vốn đầu tư bỏ ra tạimốc 0
Công thức xác định NPV như sau:
[4,37]
Trong đó: NPV là hiện giá thu nhập thuần (giá trị hiện tại ròng)
CFo là vốn đầu tư ban đầu vào dự án, do là khoản đầu tưluồng tiền ra nên CFo mang dấu âm
CFi là các luồng tiền dự án mang lại năm thứ i
r là lãi suất chiết khấu, giả định không thay đổi qua cácnăm
Trang 18N: là tuổi thọ của dự án
Ý nghĩa kinh tế của NPV như sau:
+ NPV > 0 nghĩa là dự án có suất sinh lời cao hơn chi phí cơ hội của vốn,tức là không đủ bù đắp được vốn đầu tư bỏ ra mà còn tạo thêm lợi nhuận, lợinhuận này được xem xét trên cơ sở giá trị thời gian của tiền DA có hiệu quả
- NPV phụ thuộc vào cách chọn tỷ suất chiết khấu khác nhau
- NPV không phản ánh giá trị lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư
- NPV là một giá trị tuyệt đối, nó không phản ánh khả năng sinh lời của
dự án trên một đơn vị vốn đầu tư Các dự án có chi phí đầu tư cao thường đemlại NPV lớn hơn các dự án có chi phí đầu tư thấp
Mặc dù có những bất lợi trên và cách tính khá phức tạp song chỉ tiêu NPVvẫn được áp dụng khá phổ biến
Trang 19Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm tỷ lệ chiếtkhấu để tính chuyển các khoản thu và các khoản chi của DA về mặt bằng thờigian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, hay nói cách khác giá trịhiện tại ròng của DA bằng 0 Đây chính là tỷ lệ sinh lời tối thiểu của DA.Nguyên tắc ra quyết định đầu tư khi sử dụng chỉ tiêu IRR là DA đượcchấp nhận khi IRR lớn hơn hoặc ít nhất là bằng chi phí cơ hội của vốn IRR làlãi suất cần tìm sao cho NPV = 0.
Nghĩa là từ công thức :
[1,37]
Tìm IRR?
Chọn 2 lãi suất r1 và r2 để sao cho tương ứng với r1 ta có NPV1 > 0, ứng với
r2 ta có NPV2 ta có NPV2 < 0 IRR cần tìm ứng với NPV = 0 sẽ nằm giữa 2 tỷsuất chiết khấu r1 và r2 Và áp dụng phương pháp nội suy ta có được kết quảIRR theo công thức :
[4,40]
Với điều kiện r2 > r1 và r2 –r1 <5% ; r1, r2 là lãi suất lựa chọn sao cho NPV1
dương và tiến gần về 0, NPV2 âm và tiến gần về 0
Qua cách tính trên cho thấy IRR là tỷ suất hoàn vốn từ những khoản thunhập của một dự án Điều đó có nghĩa là nếu dự án chỉ có tỷ lệ hoàn vốn IRR
= r thì các khoản thu nhập từ dự án chỉ đủ hoàn trả phần gốc và lãi đã đầu tưban đầu vào dự án Nó chính là mức lãi suất tiền vay cao nhất mà nhà đầu tư
có thể chấp nhận mà không bị thua thiệt nếu toàn bộ số tiền đầu tư cho dự án
là vốn vay và nợ vay (cả gốc và lãi cộng dồn) được trả bằng nguồn tiền thuđược từ dự án mỗi khi chúng phát sinh
Ưu điểm: là không cần xác định chính xác chi phí sử dụng vốn
Nhược điểm: là trong trường hợp DA có dòng tiền đổi chiều thì NPVcho rất nhiều nghiệm vì vậy rất khó cho việc xác định IRR Nếu chỉ lựa chọn
Trang 20hạn: phương án có IRR nhỏ nhưng do quy mô DA lớn nên NPV lớn, ngượclại phương án có IRR lớn nhưng do quy mô DA nhỏ nên NPV nhỏ Do đó,IRR là chỉ tiêu kết hợp, bổ trợ cho chỉ tiêu NPV.
Lưu ý: Trong trường hợp có sự xung đột giữa 2 phương pháp NPV vàIRR thì việc lựa chọn DA theo NPV cần được coi trọng hơn để đạt mục tiêutối đa hóa lợi nhuận của DA Và thông thường IRR trong dự án của kháchhàng thường mắc phải sai lầm đó là coi lãi suất của ngân hàng chính là lãisuất chiết khấu, điều này vô hình chung đã coi rủi ro của ngân hàng chính làrủi ro của dự án, thực tế dự án luôn có độ rủi ro lớn hơn vì thế đã nới rộng độ
an toàn cho IRR và có thể gây ra rủi ro
c Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn ( T)
Thời gian hoàn vốn của một DA là một trong các chỉ tiêu thường được sửdụng để đánh giá giá trị kinh tế của một DAĐT Thời gian hoàn vốn của mộtDAĐT là thời gian cần thiết để thu hồi toàn bộ khoản đầu tư ban đầu từ cácdòng tiền ròng của DA Cho nên, thời gian thu hồi vốn của một DA càng ngắncàng tốt để tránh được những biến động, rủi ro bất định DA được đánh giá là
có hiệu quả về mặt tài chính và được chấp nhận khi thời gian hoàn vốn của
DA nhỏ hơn thời gian hoàn vốn định mức
Thời gian hoàn vốn T được xác định bằng nhiều phương pháp:
- Phương pháp cộng dồn:
[5, 146]
Giải bất phương trình trên ta có được T là thời gian hoàn vốn của DAĐT
- Phương pháp trừ dần: lấy vốn đầu tư trừ đi giá hiện tại của dòng tiềnnăm 1, 2, 3, cho đến khi nào bằng 0
- Trường hợp dòng tiền đều ta có công thức tính T gần đúng như sau:
[5, 147]
Ưu điểm:
Trang 21d Chỉ số hệ số lợi ích trên chi phí (B/C)
Chỉ tiêu này này được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu được và chi phí
bỏ ra Lợi ích và chi phí có thể được tính theo giá trị ở mặt bằng thời điểmhiện tại hoặc thời điểm tương lai (thường quy về hiện tại)
Công thức xác định như sau:
Như vậy, có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của
DA, mỗi chỉ tiêu có những ưu, nhược điểm riêng, việc lựa chọn chỉ tiêu nàohay kết hợp chỉ tiêu nào là tùy thuộc vào mục đích của mỗi người Đối với
NH khi thẩm định thường quan tâm nhất đến chỉ tiêu NPV, IRR và thời gianthu hồi vốn T
Trang 221.2.3.5 Thẩm định rủi ro dự án ( phân tích rủi ro của dự án đầu tư )
Khi tiến hành thẩm định tài chính dự án đầu tư CBTĐ cần xem xét mức
độ tin cậy của các thông tin về dự án như các dòng tiền dự tính, mức độ rủi ro tối đa có thể xảy ra
Việc thẩm định mức độ tin cậy của dự án giúp cho chủ đầu tư không bỏ
lỡ cơ hội đầu tư hay quyết định đầu tư sai, việc làm này giúp cho việc tính tỷsuất chiết khấu hợp lý của dự án Nếu việc dự tính các dòng tiền là khôngđáng tin cậy thì tất cả các việc tính toán sau đó đều không có ý nghĩa, dẫn đếncác quyết định đầu tư sai làm và ngược lại nếu việc dự tính là đáng tin cậy thìviệc ra quyết định đầu tư sẽ phù hợp Việc tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR thìphải căn cứ vào các dòng tiền dự tính và các giả định để tính toán được coi làtình huống cơ sở Việc tính toán độ nhạy của dự án đựơc thực hiện bằng cáchđưa ra các kịch bản: dự báo các rủi ro có thể xảy ra trong khi thực hiện dự án,thay đổi một hoặc một số thông số đầu vào tăng hay giảm và tính toán các chỉtiêu phản ánh hiệu quả của dự án Nếu hầu hết các tình huống đưa ra đều chokết quả NPV > 0 thì có thể tiến hành thực hiện dự án Trường hợp NPV 0thì tạm kết luận mức rủi ro dự tính cao và cần xem xét lại trước khi ra quyếtđịnh và do đó có thể điều chỉnh lại tỷ lệ chiết khấu của dự án cho phù hợp.Việc thẩm dịnh mức độ tin cậy của dự án giúp cho chủ đầu tư có cái nhìnchính xác về dự án để từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư dự án
Có nhiều phương pháp khác nhau để phân tích rủi ro tùy theo mức độ củamỗi loại dự án
Thứ nhất là: Phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích nhằm thấy được sự ảnh hưởngcủa các biến độc lập lên biến phụ thuôc Chúng ta có thể ứng dụng kỹ thuậtnày vào phân tích rủi ro khi thẩm định dự án sắp cho vay Biến phụ thuộc cầnthẩm định ở đây là NPV và IRR Các biến độc lập tác động lên NPV và IRR
có thể là các thông số mà chúng ta đã lựa chọn trước khi ước lượng ngân lưu
Trang 23Phân tích độ nhạy giúp cho nhà phân tích xác định được miền hiệu quảcủa dự án, xác định ở mức chi phí và mức thu nhập nào khi kết hợp với nhauthì dự án đáng giá (hiện giá ròng dương) và giúp cho nhà đầu tư xác địnhđược ngưỡng chấp nhận của dự án.[2,189]
Thứ hai là: Phân tích tình huống
Phân tích tình huống là kỹ thuật phân tích sự tác động đồng thời củanhiều biến hay nhiều yếu tố đến biến phụ thuộc xem xét ở đây là NPV hayIRR Trong kỹ thuật phân tích này, chúng ta không biết được sự tác độngriêng rẽ của từng yếu tố mà xem xét sự tác động đồng thời của chúng quatừng tình huống.[5,191]
Thứ ba là: Mô phỏng rủi ro
Mô phỏng rủi ro là kỹ thuật phân tích phức tạp và hiện đại hơn cho phépkhắc phục những hạn chế của phân tích độ nhạy và phân tích tình huống Kỹthuật này cho phép ta phân tích sự tác động của nhiều biến hay nhiều yếu tốđến NPV và IRR qua hàng trăm hoặc hàng nghìn tình huống Qua đó, kỹ thuậtnày cho phép xác định xác suất bao nhiêu phần trăm NPV sẽ dương hay IRR
sẽ lớn hơn chi phí sử dụng vốn WACC.[6,194]
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM
1.3.1 Nhân tố chủ quan
Chất lượng thẩm định bị chi phối bởi nhiều yếu tố, cơ bản có thể phân
ra nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhân tố chủ quan là những nhân
tố thuộc về nội bộ mà Ngân hàng có thể chủ động kiểm soát, điều chỉnh được
Trang 24Con người đóng vai trò quan trọng mang tính chất quyết định đến chấtlượng thẩm định tài chính dự án nói riêng và chất lượng thẩm định dự án nóichung Kết quả thẩm định tài chính dự án là kết quả của quá trình đánh giá dự
án về mặt tài chính theo nhận định chủ quan của con người bởi vì con người
là chủ thể trực tiếp tổ chức và thực hiện hoạt động tài chính theo phương pháp
và kỹ thuật của mình
Thẩm định dự án đầu tư là một công việc hết sức phức tạp, tinh vi Nókhông đơn giản chỉ là tính toán theo công thức cho sẵn mà đòi hỏi cán bộthẩm định phải hội tụ được các yếu tố: Kiến thức, kinh nghiệm, năng lực vàphẩm chất đạo đức Ngoài ba yếu tố trên, cán bộ thẩm định phải có tính kỷluật cao, phẩm chất đạo đức, lòng say mê và khả năng nhạy cảm trong côngviệc
Về yếu tố thông tin
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, việc thu thập nhữngthông tin về khách hàng phục vụ cho quá trình thẩm định không phải là vấn
đề khó khăn mà làm sao để các nguồn thông tin thu thập được phải đảm bảođầy đủ, chính xác, kịp thời Việc lấy số liệu, thông tin ở đâu với số lượng baonhiêu phải được cân nhắc thận trọng trước khi tiến hành phân tích, đánh giá
dự án Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được thì việc lựa chọn phươngpháp thẩm định thông tin cũng rất quan trọng để tránh được các rủi ro
Về hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình thẩm định
Bằng hệ thống máy tính hiện đại và các phần mềm chuyên dụng đãgiúp cho công tác thẩm định tài chính dự án của các NHTM diễn ra thuận lợihơn, với việc tính toán các chỉ tiêu được nhanh chóng, chính xác chỉ trongtích tắc rút ngắn thời gian thẩm định dự án…
Về công tác thẩm định
Đòi hỏi tập hợp của nhiều hoạt động khác nhau, liên kết chặt chẽ vớinhau phải có một sự phân công, sắp xếp; quy định quyền hạn và trách nhiệmcủa các cá nhân, bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng như mốiliên hệ giữa các cá nhân và các bộ phận trong quá trình thực hiện Đồng thời,ngân hàng phải có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thẩm định đối
Trang 25được cứng nhắc, gò bó mất đi tính chủ động, sức sáng tạo của từng cá nhân vìnhư vậy sẽ làm giảm chất lượng thẩm định dự án.
1.3.2 Nhân tố khách quan
Đây là những nhân tố không thuộc tầm kiểm soát của Ngân hàng, Ngânhàng chỉ có thể khắc phục và thích nghi
* Từ phía doanh nghiệp
Hồ sơ dự án mà chủ đầu tư trình lên là cơ sở quan trọng để Ngân hàngthẩm định do đó trình độ lập, thẩm định, thực hiện dự án của chủ đầu tư yếukém sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng thẩm định của Ngân hàng: phải kéo dàithời gian phân tích, tính toán, thu nhập thêm thông tin…Đặc biệt đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam, khả năng quản lí cũng như tiềm lực tài chính rất hạnchế rủi ro dự án tạo hoạt động không hiệu quả như dự kiến càng lớn với Ngânhàng - người cho vay phần lớn vốn đầu tư vào dự án
Mặt khác tính trung thực của thông tin do chủ đầu tư cung cấp choNgân hàng về: tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính hiện có,những thông số trong dự án…cũng như mọi vấn đề
* Môi trường kinh tế
Mức độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia quy định kinhnghiệm năng lực phổ biến của chủ thể trong nền kinh tế, quy định độ tin cậycủa các thông tin, do đó ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định Nền kinh tếchưa phát triển, cơ chế kinh tế thiếu đồng bộ cùng với sự bất ổn của các điềukiện kinh tế vĩ mô… đã hạn chế việc cung cấp những thông tin xác thực phảnánh đúng diễn biến, mối quan hệ thị trường, những thông tin về dự báo tìnhtrạng nền kinh tế… Đồng thời các định hướng, chính sách phát triển kinh tế,
xã hội theo vùng, ngành…chưa được xây dựng một cách cụ thể, đồng bộ và
ổn định cũng là một yếu tố rủi ro trong phân tích, chấp nhận hay phê duyệt dựán
* Môi trường pháp lí
Trang 26Những khiếm khuyết trong tính hợp lí đồng bộ và hiệu lực của các vănbản pháp lí của Nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định (cũngnhư kết quả hoạt động của dự án) Ví dụ sự mâu thuẫn chồng chéo của cácvăn bản, dưới luật về các lĩnh vực, sự thay đỏi liên tục những văn bản về quychế quản lí tài chính, tính không hiệu lực của pháp lệnh kế toán thống kê…làm thay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian cũng như khó khăn choNgân hàng trong việc đánh giá, dự báo rủi ro, hạn chế trong thu thập nhữngthông tin chính xác (ví dụ như một doanh nghiệp có nhiều loại báo cáo tàichính phục vụ cho những mục đích khác nhau).
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Bình Định
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Bình Định
Tên đầy đủ : Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Bình Định
Tên viết tắt : BIDV Bình ĐịnhTên giao dịch quốc tế : Joint Stock Commerical Bank for Investment andDevelopment of Vietnam- Binh Dinh Branch
Địa chỉ Địa chỉ : 72 Lê Duẩn - Quy Nhơn- Bình Định
Slogan : “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”
Chứng khoán: Điểm hỗ trợ giao dịch chứng khoán BIDV (BSC), Tầng
7, 72 Lê Duẩn - TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Bảo hiểm: Chi nhánh công ty Bảo hiểm BIDV (BIC)- Tầng 7,72 LêDuẩn, TP Quy Nhơn ,tỉnh Bình Định
Trang 28Ngày 30/03/1977 Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết tỉnh Nghĩa Bình - tiền thân của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bình Định hiện nay - ra đời theo Quyết định số 580 ngày 15/11/1976 của Bộ Tài chính.
Ngày 24/06/1981, chuyển Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam sang Ngânhàng Nhà nước Việt Nam và thành lập Ngân hàng Đầu tư và Xây dựngViệt Nam theo Nghị định 259/CP của Hội đồng Chính Phủ
Ngày 20/12/1982 Chi nhánh NH Đầu Tư và Xây dựng tỉnh NghĩaBình được thành lập theo mô hình vừa 2 cấp vừa 3 cấp, trực thuộc hệthống NH Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
Ngày 01/07/1989 giải thể Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng khuvực Nghĩa Bình thành lập Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng khu vựcBình Định và Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng khu vực Quảng Ngãitheo Quyết định số 99/NH-QĐ của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước
Ngày 26/11/1990 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có Quyếtđịnh số 105/NH-QĐ quyết định chuyển các Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư vàXây dựng thành các Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển; Chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bình Định được thành lập
Từ đó đến ngày 22/04/2012 hoạt động kinh doanh của Chi nhánh pháttriển không ngừng cả về quy mô hoạt động cũng như chất lượng phục vụ.Hàng loạt các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại được đưa vào ápdụng
Ngày 23/4/2012 đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam Chi nhánh Bình Định Theo giấy phép, Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam được thành lập dựa trên cơ sở cổ phần hóa và chuyểnđổi ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 100% vốn nhà nước.[7,2]
Quy mô hiện tại:
Mặc dù đang trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều khó khăn thách thức,ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài chính kinh tế thế giới, nhưng hoạt động kinh
Trang 29doanh của BIDV – CN Bình Định luôn ổn định và phát triển không ngừng cả
về quy mô hoạt động cũng như chất lượng phục vụ:
Tổng tài sản của Chi nhánh tăng nhanh từ 265 tỷ vào đầu năm 1995 vàcho đến năm 2013 là 6917 tỷ đồng
Dư nợ tín dụng từ 200 tỷ vào đầu năm 1995 đến năm 2013 đạt mức dư
nợ gần 6917 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay bình quân 6189 tỷ đồng
Tổng huy động vốn tính đến năm 2013 đạt gần 4.661 tỷ đồng
Hàng loạt các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại được đưa vào ápdụng: cùng với toàn hệ thống, các sản phẩm dịch vụ công nghệ cao cũng dầnđược triển khai và ngày càng hiện đại hơn, sau khi dự án hiện đại hóa đượctriển khai thành công, các dịch vụ Homebanking, ATM, VISA, BSMS,IBMB, WU, POS… đã đưa BIDV Bình Định là NHTM mạnh trên địa bàn vềcác dịch vụ ngân hàng có công nghệ hiện đại, từ đó uy tín - thương hiệu ngàycàng được nâng cao
Chính vì có sự đa dạng về sản phẩm dịch vụ, cho đến năm 2013, BIDVBình Định đã có khoảng 76.824 khách hàng cá nhân, số khách hàng dịch vụthu hộ 2.310 khách hàng
Tính đến 2013 đã có 16 máy ATM, 121 điểm POS tăng 14 điểm so vớinăm 2012 trên địa bàn Bình Định, sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu khách hàng
Số lượng cán bộ, công nhân viên của Chi nhánh cũng có sự tăng lênđáng kể, từ 23 người vào cuối năm 1994, thời điểm 2013 toàn Chi nhánh có
Trang 30 Phòng giao dịch Lam Sơn: tại 125 Tây Sơn – TP Quy Nhơn - BìnhĐịnh Sđt: 056 3547247
Phòng giao dịch Đống Đa: tại 01 Đống Đa – TP Quy Nhơn – BìnhĐịnh Sđt: 056 3818058
Phòng giao dịch Quy Nhơn: tại 197 Tăng Bạt Hổ TP Quy Nhơn Bình Định Sđt: 056 3827855
- Phòng giao dịch Nguyễn Thái Học: tại 376 Nguyễn Thái Học – TP.Quy Nhơn - Bình Định Sđt: 0563 647647
Phòng giao dịch Phan Bội Châu: tại 86 Phan Bội Châu – TP QuyNhơn – Bình Định Sđt: 056 3521688
Những kết quả đạt được đến ngày hôm nay đã thể hiện đường lối đúngđắn của Đảng và Nhà nước, của Ban lãnh đạo BIDV cùng với lòng quyết tâm,bản lĩnh vững vàng của lãnh đạo và tập thể Chi nhánh, đã phấn đấu khôngmệt mỏi trong những năm qua Trong hành trình tìm tòi, đổi mới của mình,mặc dù gặp phải không ít khó khăn, thách thức, nhưng BIDV Bình Định đãvững vàng vượt qua sóng gió thử thách, gặt hái những thành công thật xứngđáng Bên cạnh đó, cũng cần nói đến sự trưởng thành của một đội ngũ cán bộBIDV Bình Định hôm nay Có thể nói đó là một đội ngũ trẻ và năng động,giỏi về chuyên môn BIDV Bình Định cũng tự hào là nơi đã đóng góp rấtnhiều lãnh đạo giỏi trong và ngoài hệ thống
Đất nước đã hội nhập, trọng trách của hệ thống tài chính ngân hàng trongcông cuộc dựng xây đất nước ngày càng to lớn và rất đáng tự hào Ở lứa tuổi
36 chín chắn, trưởng thành và tràn đầy sức sống của mình, BIDV Bình Địnhchắc chắn sẽ tiếp tục vai trò tiên phong trong công cuộc đóng góp xây dựngquê hương vững bước đi lên.[5,1]
Trang 312.1.2 Bộ máy tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát Triển Việt Nam – CN Bình Định
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình cơ cấu, tổ chức của BIDV - CN Bình Định
(Nguồn: Phòng Kế hoạch -Tổng hợp BIDV Bình Định)
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
KHỐI TÁC NGHIỆP
KHỐI QUẢN
LÝ NỘI BỘ
KHỐI TRỰC THUỘC
PHÒNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG
PHÒNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
PHÒNG QUẢN LÝ
& DỊCH
VỤ KHO QUỸ
PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
VĂN PHÒNG
PHÒNG TỔ CHỨC- HÀNH CHÍNH
PHÒNG
TỔ CHỨC NHÂN SỰ
PHÒNG ĐIỆN TOÁN
CÁC PHÒNG GIAO DỊCH
QŨY TIẾT KIỆM BAN GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH
Trang 32Với hơn 14000 nhân viên làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc và hiệuquả, đặc biệt có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư và phát triển.
Riêng Chi nhánh Bình Định sau thời gian 15 năm hoạt động, hiện naylượng nhân sự tại chi nhánh phát triển trên khoảng 160 nhân sự với các phòngban, chức năng hướng tới hoàn thiện theo mô hình cơ cấu chi nhánh cấp 1 củaBIDV
- Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Ban Giám đốc: Bao gồm giám đốc và Phó giám đốc
+ Giám đốc: Có nhiệm vụ điều hành hoạt động của Chi nhánh, là ngườiđại diện theo uỷ quyền và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động của Chinhánh, thực hiện công tác quản lý hoạt động tại Chi nhánh trong phạm viphân cấp quản lý, phù hợp với quy chế của Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam
+ Phó giám đốc: Tham mưu giúp việc cho giám đốc và trục tiếp quản lýHĐKD của công ty Giải quyết công việc kinh doanh khi giám đốc đi vắng
- Phòng Quan hệ khách hàng 1: Có chức năng chủ yếu phục vụ cho đối
tượng khách hàng doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực SX, dự án lớn Chịu tráchnhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng của ngânhàng Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng Theodõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng Kiểm tra giám sát quá trình
sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi
- Phòng Quan hệ khách hàng 2: Có chức năng chủ yếu phục vụ cho đối
tượng khách hàng DN chuyên về kinh doanh thương mại, XNK Nhiệm vụchính của Phòng QHKH 2 tương tự như nhiệm vụ chính của Phòng QHKH 1
- Phòng Quan hệ khách hàng 3: Có chức năng chủ yếu phục vụ cho đối
tượng khách hàng cá nhân Nhiệm vụ chính của Phòng quan hệ khách hàng 3như sau: Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cánhân, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể cho
Trang 33từng nhóm sản phẩm Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tíndụng, dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân
- Phòng Đầu tư dự án: Chủ động trong công tác tiếp thị tìm kiếm công
trình, lập hồ sơ đấu thầu các công trình, các dự án đảm bảo chính xác, kịpthời, giá cả hợp lý có tính cạnh tranh, giành nhiều việc làm và hiệu quả kinh
tế Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả thực hiện các dự án, phân tích hiệu quảkinh tế các công trình, các dự án đầu tư
- Phòng Quản lý rủi ro: Thực hiện các chức năng như sau: Tham mưu đề
xuất chính sách, biện pháp và nâng cao chất lượng tín dụng Quản lý, giámsát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của Chinhánh Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điềuchỉnh hạn mức, giới hạn tín dụng cho từng ngành và từng khách hàng Thựchiện việc xử lý nợ xấu Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện phápQLRR tín dụng
- Phòng Quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho
vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và củaChi nhánh Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phânloại nợ của Phòng QHKH theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả choPhòng quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định
- Phòng Dịch vụ khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch
với khách hàng, thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịchphát sinh theo quy định của Nhà nước và của BIDV; phát hiện, xử lý kịp thờicác giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp Kiểm tra tínhpháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch
- Phòng Quản lý & Dịch vụ kho quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ về tiền tệ,
kho quỹ Quản lý quỹ nghiệp vụ của chi nhánh; thu chi tiền mặt; quản lý vàngbạc; kim loại quý, đá quý, quản lý chứng từ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp,cầm cố; thực hiện xuất nhập khẩu tiền mặt để đảm bảo thanh khoản tiền mặt
Trang 34- Phòng Thanh toán Quốc tế: Thực hiện kinh doanh ngoại hối và thực
hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại phục vụ các giao dịch thanh toánXNK cho khách hàng, mở L/C; thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tếnhư chuyển chứng từ, ký chấp nhận hối phiếu,…thực hiện mua bán ngoại tệ
- Phòng Tài chính kế toán: Tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra
công tác kế hoạch kế toán và chế độ báo cáo kế toán của các phòng và cácđơn vị; Lập và phân tích BCTC, kế toán của chi nhánh: Tham mưu cho Giámđốc về việc thực hiện kế toán chi tiêu nội bộ; phân tích và đánh giá tài chính,hiệu quả kinh doanh( thu nhập, chi phí, lợi nhuận) của các phòng thuộc Chinhánh…
- Phòng Tổ chức hành chính: Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc
Giám đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triểnnguồn nhân lực, những biện pháp quản lý khai thác, sử dụng C KT tại Chinhánh
- Phòng Tổ chức – nhân sự: Là đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp Giám
đốc về việc triển khai thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nhânlực tại Chi nhánh
- Văn phòng: Thực hiện 2 chức năng chính
Đối với công tác hành chính: thực hiện công tác văn thư, quản lý sử dụngcon dấu của Chi nhánh theo quy định; đại diện Chi nhánh trong quan hệ giaotiếp với các tổ chức, cá nhân
Đối với công tác quản trị hậu cần: tiến hành đề xuất các biện pháp quản
lý, khai thác sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật của Chi nhánh; thực hiện côngtác hậu cần ; đảm bảo điều kiện làm việc cho cán bộ và đảm bảo an ninh choChi nhánh
- Phòng điện toán: Tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin,
hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc Chinhánh, các cán bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo, tham mưu, đề
Trang 35xuất với giám đốc chi nhánh về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin tạiChi nhánh
- Các phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm: Thực hiện chức năng huy động
vốn trong dân cư và cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ của một ngânhàng bán lẻ với đối tượng khách hàng là các cá nhân, doanh nghiệp…xử lýcác nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch với khách hàng Đề xuất kiến nghị cácbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh hoặc của toàn hệthống BIDV
2.1.3 Khái quát kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Bình Định
Trong những năm vừa qua, đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập WTO,cũng như nhiều địa phương khác trên địa bàn tỉnh Bình Định cũng đã xuấthiện nhiều NHTM tiến hành mở rộng mạng lưới hoạt động của mình Để hòanhập vào xu thế phát triển chung và tăng cường khả năng cạnh tranh với cácngân hàng khác trên địa bàn, Ban lãnh đạo, đội ngũ cán bộ công nhân viêncủa Ngân hàng BIDV- Bình Định đã không ngừng nổ lực, nâng cao hiệu quảhoạt động của ngân hàng, đẩy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh cả về sốlượng lẫn chất lượng, đưa các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng dần trở nênquen thuộc với khách hàng Từ việc mở rộng nâng cao hiệu quả hoạt động củangân hàng đã mang lại kết quả bước đầu như sau:
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV - CN Bình
Định giai đoạn 2011-2013 (ĐVT: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tăng trưởng
Trang 36Nhìn lại diễn biến thị trường tài chính tiền tệ năm 2013 có thể thấy, tăngtrưởng tín dụng chính là một trong những thách thức lớn nhất mà các ngânhàng phải đối diện Tuy nhiên, tính đến 31-12-2013 tổng tài sản đạt 6,917 tỷđồng tăng 14% so với cùng kỳ năm 2011 và tiếp tục là một trong những Ngânhàng TMCP có quy mô tổng tài sản dẫn đầu thị trường Với nợ xấu kiểm soát
ở mức thấp <1%
Duy trì hiệu quả kinh doanh vẫn chưa ổn định: đến 31/12/2013, LNTTnăm 2012 của Ngân hàng BIDV- CN Bình Định đạt được 155 tỷ đồng nhưngsang năm 2013 thì chỉ đạt 116 tỷ đồng chủ yếu là do chi phí tài chính tăngcao Xử lý nợ xấu cũng là một nguyên nhân khiến lợi nhuận của Ngân hàngsụt giảm mạnh
Lợi nhuận giảm do ảnh hưởng chung từ nền kinh tế và hệ thống ngânhàng đã khiến cho các chỉ tiêu sinh lời của Ngân hàng BIDV- Bình Định cũng
bị ảnh hưởng ROA , ROE của ngân hàng trong 3 năm gần đây có xu hướnggiảm Tính đến 31.12.2013, ROA đạt 1,4% và ROE đạt 13,72% Theo xuhướng chung của toàn hệ thống ngân hàng, do Ngân hàng Nhà nước liên tụcđiều chỉnh giảm lãi suất để hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua khó khăn khiếncho thu nhập lãi thuần của các ngân hàng bị ảnh hưởng
Ta thấy doanh thu từ năm 2011 đến năm 2013 tăng lên đáng kể, tăng14% Đạt được kết quả này là do phía ngân hàng đã tích cực trong việc thuhồi và xử lý nợ quá hạn phát sinh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động,đem lại nguồn thu nhập cho ngân hàng
Với tổng tài sản tăng trưởng bình quân 1%/năm, dư nợ tín dụng tăngbình quân 19%/năm, vốn huy động tăng bình quân 25%/năm Chất lượng hoạtđộng ổn định Chuyển dịch mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh bán lẻ với dư
nợ bán lẻ tăng bình quân 3%/năm, huy động vốn bán lẻ tăng bình quân17%/năm Tỷ trọng thu dịch vụ ròng trong tổng lợi nhuận chiếm tỷ lệ cao
*Tình hình huy động vốn của Chi nhánh
Trang 37Trong những năm qua, Ngân hàng BIDV- Bình Định luôn chú trọng khaithác, huy động vốn tối đa nguồn vốn nhàn rỗi tại địa phương, đảm bảo nguồnvốn tăng trưởng ổn định, bền vững, làm cơ sở vững chắc đáp ứng yêu cầu vốncho khách hàng nhanh chóng, đầy đủ với thời gian và lãi suất thích hợp, đảmbảo khả năng thanh toán, chi trả của ngân hàng và nâng cao hiệu quả kinhdoanh của Ngân hàng Nguồn vốn tăng trưởng thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng BIDV- CN Bình Định
(Nguồn: Phòng Kế hoạch-Tổng hợp BIDV Bình Định)
Huy động vốn là nền tảng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển củaNHTM là khởi nguồn của mọi hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuậncho NHTM Hiệu quả của hoạt động huy động vốn còn quyết định đến kếtquả kinh doanh của ngân hàng cũng như đo lường được uy tín cũng như sự tínnhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Chi nhánh đã tích cực triển khainhiều chương trình khuyến mãi, nhiều sản phẩm huy động theo chỉ đạo củahội sở chính; chứng chỉ tiền gửi dài hạn, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tiếtkiệm dự thưởng, tiết kiệm tặng nhà, tiết kiệm thẻ cào, tiết kiệm trình, sảnphẩm triển khai đạt kết quả tốt
Đa dạng hóa nguồn vốn huy động, tăng dần tỷ trọng tiền gửi dân cư và
đa dạng hóa khách hàng tổ chức, giảm dần tỷ trọng tiền gửi tập trung vào cáckhách hàng lớn, tăng dần độ ổn định của nguồn vốn huy động
Trang 38Năm 2012, cơ cấu huy động vốn của BIDV tiếp tục chuyển dịch theohướng tích cực, tỷ trọng tiền gửi nhóm khách hàng Dân cư tăng mạnh cả vềkhối lượng và tỷ trọng theo đúng định hướng của BIDV, khối khách hàng tổchức cũng đạt được sự tăng trưởng về khối lượng nhưng giảm dần về tỷ trọngtrên tổng huy động vốn.
Bước sang năm 2013, tình hình huy động vốn của Chi nhánh đã có sựchuyển biến tốt, cụ thể như sau:
Huy động vốn cuối kỳ: đạt 4,661 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2011.Trong đó:
+ Huy động vốn bán lẻ: tăng 16% (1,327 tỷ đồng) so với năm 2011
+ Huy động vốn bình quân: tăng 23% (3,334 tỷ đồng) so với năm 2011.Ngoài ra ngân hàng còn HĐV bằng VND: tăng 96% so với năm 2011.Huy động tiền gửi khách hàng chủ yếu là tiền gửi có kì hạn với tỷ trọng tăngdần qua các năm Nguồn vốn huy động bình quân tăng trưởng năm 2011 đạt2,100 tỷ đồng đến năm 2013 tăng lên 3,334 tỷ đồng, đạt 21% kế hoạch kinhdoanh
Trong năm 2013, huy động vốn của BIDV đối mặt với nhiều khó khăn,tuy nhiên, bằng việc áp dụng đồng bộ các chính sách hợp lý, triển khai nhiềusản phẩm huy động vốn cạnh tranh, xây dựng và triển khai các cơ chế độnglực trong huy động vốn Công tác huy động vốn đạt được nhiều kết quả vượtbậc, nguồn vốn huy động (bao gồm tiền gửi khách hàng, phát hành giấy tờ cógiá, các khoản tiền gửi tiền vay được ghi nhận vào nguồn vốn huy động), đặcbiệt có mức tăng mạnh trong huy động vốn dân cư
*Tình hình tín dụng của Chi nhánh
Hiện nay không chỉ có Ngân hàng BIDV mà kể cả Ngân hàng khác việchuy động vốn là một điều khó nhưng việc sử dụng vốn sao cho đạt hiệu quả làđiều khó hơn Một trong những vấn đề mà cán bộ tín dụng quan tâm là làmsao sử dụng vốn đạt hiệu quả cao, tỷ lệ rủi ro thấp, đó là cả một nghệ thuật
Trang 39Hoạt động tín dụng luôn là hoạt động cốt lõi trong sự phát triển của Ngânhàng BIDV- Bình Định Đến cuối năm 2013, BIDV có tổng dư nợ tín dụngđạt 339.923 tỷ đồng (bao gồm cho vay bằng nguồn vốn ODA, ủy thác) Đây
là năm thứ ba liên tiếp, BIDV là một trong hai ngân hàng có thị phần dư nợtín dụng lớn nhất tại Việt Nam Hoạt động tín dụng cũng là hoạt động thu lãirất quan trọng trong tổng doanh thu của BIDV
- Hoạt động tín dụng của BIDV trong năm 2013 được điều hành chủđộng, linh hoạt, kịp thời vừa thể hiện vai trò tiên phong trong việc thực hiệnchính sách tiền tệ, góp phần bình ổn thị trường tiền tệ, ổn định kinh tế vĩ môđồng thời phù hợp với diễn biến thị trường và tình hình nguồn vốn của hệthống
- Dư nợ cuối kỳ tăng trưởng ổn định qua các năm, chiếm thị phần lớntrên địa bàn Trong những năm qua, mặc dù trong tình hình khó khăn chungnhưng BIDV Bình Định vẫn đảm bảo cung ứng đủ nguồn vốn cho nhu cầuhoạt động của doanh nghiệp
Bảng 2.3: Tình hình tín dụng của Ngân hàng BIDV- CN Bình Định
Trang 40- Dư nợ bán lẻ (cá nhân, hộ gia đình) năm 2012 là 450 tỷ đồng tăng 80
tỷ,tương ứng tăng 8.2% so với năm 2011 Nhưng đến năm 2013 giảm xuống
chỉ còn 395 tỷ đồng
- Dư nợ ngoài quốc doanh năm 2012 là 4.330 tỷ đồng tăng 730 tỷ,tương
ứng tăng 81.3% so với năm 2011 và năm 2013 tăng 5,449 tỷ đồng tăng 3% so
với năm 2011
- Nợ quá hạn qua nhìn chung không có gì thay đổi Tuy nhiên, nợ có khả
năng mất vốn (nợ nhóm 5) tăng nhẹ so với năm 2011 Vì vậy, năm 2013 Ngân
hàng BIDV vẫn phải dành tới hơn 6.500 tỷ đồng để trích lập dự phòng rủi ro
Hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng thể hiện khả năng quản lý của cán
bộ tín dụng, đồng thời nó quyết định sự tồn tại, phát triển hay tiêu vong của
Ngân hàng
Hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng đem lại phần lớn nguồn lợi nhuận
thu được Hoạt động tín dụng cho đến thời điểm hiện nay là hoạt động chủ
yếu của Ngân hàng Điều này thể hiện rõ trong bảng sau :
Bảng 2.4: Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng BIDV- CN Bình Định
giai đoạn 2011-2013
(ĐVT : Tỷ Đồng)
2011-2013(%)
1.Doanh số cho vay
(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp BIDV Bình Định)
Ta thấy sự tăng trưởng về tình hình dư nợ qua 3 năm cụ thể như sau:
Về doanh số cho vay, năm 2012 là 10.454 tỷ đồng, tăng so với năm 2011 sang đếnnăm 2013 tăng 11,190 tỷ đồng tăng 4% so với năm 2011, chứng tỏ quy mô của