1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ QUẢNG NAM

98 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với mỗi doanh nghiệp để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào đó cũng phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Có vốn để đầu tư mua sắm các yếu tố cho quá trình sản xuất kinh doanh, đó là tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động. Do tác động của sức lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động mà hàng hóa dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường, doanh nghiệp thu được tiền. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh phải bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và phải có lãi. Như vậy, có thể thấy số tiền đã ứng ra ban đầu không chỉ được bảo tồn mà nó còn tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại. Tóm lại: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi.

Trang 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về vốn của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm về vốn

Đối với mỗi doanh nghiệp để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuấtkinh doanh nào đó cũng phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩaquan trọng đối với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Có vốn để đầu tưmua sắm các yếu tố cho quá trình sản xuất kinh doanh, đó là tư liệu lao động,đối tượng lao động, sức lao động Do tác động của sức lao động vào đốitượng lao động thông qua tư liệu lao động mà hàng hóa dịch vụ được tạo ra vàtiêu thụ trên thị trường, doanh nghiệp thu được tiền Để đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinhdoanh phải bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và phải có lãi Như vậy, có thểthấy số tiền đã ứng ra ban đầu không chỉ được bảo tồn mà nó còn tăng thêm

do hoạt động kinh doanh mang lại Tóm lại:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tàisản hữu hình và vô hình được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằmmục đích sinh lợi

1.1.1.2 Phân loại vốn

Như đã trình bày ở trên, vốn giữ vai trò quan trọng, thiết yếu trong hoạtsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, việc phân loại vốn theo các cáchthức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp đề ra được các giải pháp quản lý và sửdụng sao cho có hiệu quả Có nhiều cách phân loại vốn doanh nghiệp theo cácgiác độ khác nhau

 Căn cứ vào phương thức chu chuyển

Trang 2

Dựa vào căn cứ này có thể chia vốn thành hai loại vốn cố định và vốnlưu động.

 Tài sản cố định

Căn cứ vào tính chất và tác dụng trong khi tham gia vào quá trình sảnxuất, tư liệu sản xuất được chia thành hai bộ phận là đối tượng lao động và tưliệu lao động Đặc điểm cơ bản của tư liệu lao động là chúng có thể tham giatrực tiếp hoặc gián tiếp vào chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, mặc dù tưliệu sản xuất bị hao mòn nhưng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất banđầu Chỉ khi nào chúng bị hư hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi vềkinh tế thì khi đó chúng mới bị thay thế, đổi mới

“Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sửdụng dài” [5, tr 215] Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản

cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chiphí kinh doanh Khác với đối tượng lao động, tài sản cố định tham gia nhiềuchu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hưhỏng

Để tăng cường công tác quản lý tài sản cố định cũng như vốn cố định vànâng cao hiệu quả sử dụng của chúng cần thiết phải phân loại tài sản cố định

• Căn cứ vào tính chất tham gia của tài sản cố định trong doanh nghiệpthì tài sản cố định được phân loại thành:

Trang 3

- Tài sản dùng cho mục đích kinh doanh, loại này bao gồm tài sản cốđịnh hữu hình và tài sản cố định vô hình:

+ Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu được biểuhiện bằng các hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải, các vật kiến trúc,… Những tài sản cố định này có thể làtừng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộphận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhấtđịnh trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất

cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đếnnhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanhnghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí mua bằng sáng chế, phát minh haynhãn hiệu thương mại,…

- Tài sản dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng

- Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ Nhà nước.Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được vị trí và tầm quantrọng của tài sản cố định dùng vào mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh

và có phương hướng đầu tư vào tài sản hợp lý

• Căn cứ vào tình hình sử dụng thì tài sản cố định của doanh nghiệpđược chia thành các loại sau:

- Tài sản cố định đang sử dụng

- Tài sản cố định chưa cần dùng

- Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý

Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TS củadoanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sửdụng chúng

 Vốn cố định của doanh nghiệp

Việc đầu tư thành lập một doanh nghiệp bao gồm việc xây dựng nhàxưởng, nhà làm việc và quản lý, lắp đặt các hệ thống máy móc thiết bị chế tạo

Trang 4

sản phẩm, mua sắm các phương tiện vận tải… Khi các công việc được hoànthành và bàn giao thì doanh nghiệp mới có thể bắt đầu tiến hành sản xuấtđược Như vậy vốn đầu tư ban đầu đó đã chuyển thành vốn cố định của doanhnghiệp.

Với mỗi cách phân loại trên đây cho phép ta đánh giá xem xét kết cấu tàisản cố định của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Kết cấu tài sản cốđịnh là tỷ trọng của một loại tài sản cố định nào đó so với tổng nguyên giá cácloại tài sản cố định của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Kết cấu tàisản cố định giữa các ngành sản xuất khác nhau hoặc cùng một ngành sản xuấtcũng khác nhau

Đối với các doanh nghiệp, việc phân loại và phân tích tình hình kết cấuTSCĐ là việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động biến đổi kết cấuTSCĐ sao cho có lợi nhất

Như vậy, vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tưứng trước về tài sản cố định; đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từngphần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tàisản cố định hết thời hạn sử dụng Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai tròquan trọng trong sản xuất kinh doanh Việc đầu tư đúng hướng tài sản cố định

sẽ mang lại hiệu quả và năng suất rất cao trong kinh doanh, giúp cho doanhnghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong thị trường và chiếm ưu thế hơn

so với các đối thủ cạnh tranh

b Vốn lưu động

 Tài sản lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố định, doanhnghiệp luôn có một khối lượng tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâucủa quá trình sản xuất như dự trữ chuẩn bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phânphối, tiêu thụ sản phẩm, đây chính là tài sản lưu động của doanh nghiệp Đốivới các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, giá trị của tài sản lưu động thườngchiếm 50% - 70% tổng giá trị tài sản

Trang 5

Tài sản lưu động chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và là các đối tượng lao động Đối tượng lao động khi tham giavào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Bộ phậnchủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông qua quá trình sản xuất tạo thành thựcthể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất mác đi trong quá trình sảnxuất Đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất do đó toàn bộgiá trị của chúng được dịch chuyển một lần vào sản phẩm và được thực hiệnkhi sản phẩm trở thành hàng hóa.

Đối tượng lao động trong các doanh nghiệp được chia thành hai thànhphần: một bộ phận là những vật tư dự trữ đảm bảo cho quá trình sản xuấtđược liên tục, một bộ phận là những vật tư đang trong quá trình chế biến (sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm,…) cùng với các công cụ, dụng cụ, phụ tùngthay thế được dự trữ hoặc sử dụng, chúng tạo thành tài sản lưu động nằmtrong khâu sản xuất của doanh nghiệp

Bên cạnh tài sản lưu động nằm trong khâu sản xuất, doanh nghiệp cũng

có một số tài sản lưu động khác nằm trong khâu lưu thông, thanh toán đó làcác vật tư phục vụ quá trình tiêu thụ, là các khoản hàng gửi bán, các khoảnphải thu,… Do vậy, trước khi bước vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệpcần có một lượng vốn thích đáng để đầu tư vào những tài sản ấy, số tiền ứngtrước về tài sản đó được gọi là VLĐ của doanh nghiệp

 Vốn lưu động

Vốn lưu động luôn được chuyển hóa qua nhiều hình thức khác nhau, bắtđầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư hàng hóa và quay trở vềhình thái tiền tệ ban đầu của nó Vì quá trình SXKD diễn ra liên tục cho nênvốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành sự chuchuyển của vốn

Như vậy, “vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền về toàn bộ tài sản lưuđộng của doanh nghiệp để phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanhnghiệp” [5, tr 216] Trong doanh nghiệp việc quản lý tốt vốn lưu động có vai

Trang 6

trò rất quan trọng Một doanh nghiệp được đánh giá là quản lý tốt vốn lưuđộng có hiệu quả khi với một khối lượng vốn không lớn doanh nghiệp biếtphân bổ hợp lý trên các giai đoạn luân chuyển vốn để số vốn lưu động đóchuyển biến nhanh từ hình thái này sang hình thái khác, đáp ứng được cácnhu cầu phát sinh Muốn quản lý tốt vốn lưu động, các doanh nghiệp trước hếtphải nhận biết được bộ phận cấu thành của vốn lưu động, trên cơ sở đó đề rađược các biện pháp quản lý phù hợp với từng loại.

• Căn cứ vào vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuấtkinh doanh vốn lưu động bao gồm:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: là bộ phận vốn dùng để muanguyên vật liệu, phụ tùng thay thế dự trữ và chuẩn bị sản xuất

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụcho giai đoạn sản xuất như sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phíchờ phân bổ

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ chogiai đoạn lưu thông như thành phẩm, vốn tiền mặt

• Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm:

- Vốn vật tư hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiệnbằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm

- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ,tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắnhạn

Tóm lại, từ các phân loại trên, doanh nghiệp có thể xác định được kếtcấu vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu vốn lưuđộng phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trongtổng số vốn lưu động của doanh nghiệp

Ở các doanh nghiệp Nhà nước khác nhau thì kết cấu vốn lưu động khácnhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu

Trang 7

thức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ thêm những đặc điểm riêng về

số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng biệnpháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn và cũng có thể thấy được những biến đổitích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý vốnlưu động của doanh nghiệp mình

 Căn cứ vào nguồn hình thành

Nếu xem xét nguồn hình thành của các doanh nghiệp thì vốn được chiathành hai loại

a Vốn chủ sở hữu

“Là nguồn vốn do doanh nghiệp sở hữu được chuyển sử dụng theo nhucầu mục đích kinh doanh của mình” [5, tr 218] Với doanh nghiệp Nhà nướcthì vốn tự có do doanh nghiệp Nhà nước cấp từ lúc thành lập doanh nghiệphoặc cấp bổ sung theo nhu cầu sản xuất kinh doanh Với doanh nghiệp tưnhân thì nó là phần vốn của chủ doanh nghiệp bỏ ra để kinh doanh, còn vớicông ty cổ phần thì do các cổ đông đóng góp thông qua việc nắm giữ cổ phiếucủa công ty

Ngoài ra phần lợi nhuận không chia dùng để tái đầu tư cũng bổ sung vàovốn tự có của doanh nghiệp

 Vốn pháp định: vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có để thành lập

doanh nghiệp do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề Đối với doanhnghiệp Nhà nước, nguồn vốn này do ngân sách nhà nước cấp

 Vốn tự bổ sung: Thực chất nguồn vốn này là số lợi nhuận chưa phân

phối (lợi nhuận lưu giữ) và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp nhưcác quỹ xí nghiệp (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúclợi,…)

 Vốn chủ sở hữu khác: Thuộc nguồn này gồm khoản chênh lệch do đánh

giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách cấp kinh phí,

do các đơn vị phụ thuộc nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng xây dựng

cơ bản

b Vốn huy động bên ngoài

Trang 8

Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, vốnchủ sở hữu có vai trò rất quan trọng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổngnguồn vốn Để đáp ứng nhu cầu cho SXKD, doanh nghiệp phải tăng cườnghuy động các nguồn vốn khác dưới hình thức vay nợ, liên doanh liên kết, pháthành trái phiếu và các hình thức khác.

 Vốn vay: doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các

cá nhân, đơn vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn

- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng rất quan trọng đối với cácdoanh nghiệp Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụngngắn hạn hoặc dài hạn tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợpđồng tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp

- Vốn vay trên thị trường chứng khoán Tại những nền kinh tế có thịtrường chứng khoán phát triển, vay vốn trên thị trường chứng khoán là mộthình thức huy động vốn cho doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể phát hànhtrái phiếu, đây là một công cụ tài chính quan trọng dễ sử dụng vào mục đíchvay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn SXKD Việc phát hành trái phiếu cho phépdoanh nghiệp có thể thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong xã hội để mở rộnghoạt động kinh doanh của mình

 Vốn liên doanh liên kết: Doanh nghiệp có thể kinh doanh, liên kết, hợp

tác với các doanh nghiệp khác để huy động thực hiện mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh Đây là một hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt độngtham gia góp vốn liên doanh, liên kết gắn liền với việc chuyển giao cộng nghệthiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc, thiết bị nếuhợp đồng liên doanh quy định góp vốn bằng máy móc thiết bị

 Vốn tín dụng thương mại: “Trong nền kinh tế thị trường, các doanh

nghiệp có thể sử dụng tài trợ thông qua hình thức bán trả chậm của các nhàcung cấp để có hàng hóa nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất kinh doanh

Trang 9

Hình thức tài trợ này gọi là tín dụng thương mại hay tín dụng nhà cung cấp”.[7, tr 164]

Tín dụng thương mại luôn gắn với một luồng hàng hóa dịch vụ cụ thể,gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể nên nó chịu tác động của cơ chế thanhtoán cụ thể nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, của chính sách tíndụng khách hàng mà doanh nghiệp được hưởng Đây là phương thức tài trợtiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng các quan

hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuy nhiên các khoản tín dụngthương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lýmột cách khoa học nó có thể đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lưu động chodoanh nghiệp

 Vốn tín dụng thuê mua [7, tr 169]

Tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loạitài sản, máy móc, thiết bị,… Thỏa thuận thuê mua là một hợp đồng giữa haihay nhiều bên, liên quan đến một hay nhiều tài sản Người cho thuê (chủ sởhữu tài sản) chuyển giao tài sản cho người thuê (người sử dụng tài sản) độcquyền sử dụng trong một khoản thời gian nhất định Đổi lại, người thuê phảitrả một số tiền cho chủ tài sản tương xứng với quyền sử dụng và quyền hưởngdụng

Các hoạt động thuê mua có hai phương thức giao dịch chính:

- Thuê vận hành (Operating lease):

+ Thời hạn thuê thường rất ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu íchcủa dự án, điều kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trước trong thời gianngắn

+ Người thuê chỉ phải trả tiền thuê theo thỏa thuận, người cho thuê phảichịu mọi chi phí vận hành của tài sản như chi phí bảo trì, bảo hiểm, thuế tàisản,… cùng với mọi rủi ro về hao mòn vô hình của tài sản

- Thuê tài chính (leasing):

+ Thuê tài chính là một phương thức tài trợ tín dụng trung hạn và dàihạn theo hợp đồng Theo phương thức này, người cho thuê thường mua tàisản, thiết bị mà người cần thuê và đã thương lượng từ trước các điều kiện muatài sản từ người cho thuê

Trang 10

+ Các loại chi phí bảo trì, vận hành, bảo hiểm, thuế tài sản và mọi rủi rothường do người cho thuê phải chịu.

+ Thời hạn thuê tài sản của bên thuê phải chiếm phần lớn hữu ích củatài sản và hiện giá thuần của toàn bộ các khoản tiền thuê phải đủ để bù đắpnhững chi phí mua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng

+ Sự khác biệt so với một khoản vay nợ của hình thức này là người chothuê phải nắm giữ quyền sỡ hữu pháp lý và có quyền thu hồi ngay lập tức nếu

có những đe dọa an toàn đối với tài sản

Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sở đểdoanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp tùy theo loại hình sở hữu, ngànhnghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũngnhư chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp Bên cạnh

đó, đối với việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập là hoạtđộng luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của hình thái khác nhau củatài sản và hiệu quả quay vòng vốn Vốn cần được xem xét dưới trạng tháiđộng với quan điểm hiệu quả

 Căn cứ vào nội dung vật chất vốn

Căn cứ vào nội dung vật chất vốn thì vốn được chia thành hai loại:

a Vốn thực: là toàn bộ hàng hóa phục vụ cho sản xuất và dịch vụ khác

như máy móc thiết bị, nhà xưởng,… phần vốn này phản ánh hình thái vật thểcủa vốn, nó tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh

b Vốn tài chính: là biểu hiện dưới hình thái tiền, chứng khoán và các giấy

tờ có giá khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc,… phần vốn này phản ánhphương tiện tài chính của vốn

1.1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp

Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu

tiên là doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó phảitối thiểu bằng vốn pháp định (là lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy địnhcho từng loại hình doanh nghiệp) và khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệpmới được xác lập Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thựchiện được Theo điều 4 – Chương II: Quy chế quản lý Tài chính và Hạch toánkinh doanh đối với DNNN, nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn

Trang 11

điều lệ không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, tức là thấp hơn tổng mứcvốn pháp định của các ngành nghề mà doanh nghiệp đó kinh doanh thì cơquan có thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp đó phải cấp bổ sungvốn điều lệ cho doanh nghiệp, hoặc giảm ngành nghề kinh doanh cho doanhnghiệp hoặc phải tuyên bố chấm dứt hoạt động như: phá sản, giải thể, sátnhập,… Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọngnhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp lý của một doanh nghiệp trước phápluật.

Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong

những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải cómột lượng vốn nhất định, lượng vốn đó không những đảm bảo cho SXKD củadoanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn dùng để cải tiến máy móc thiết bị, đầu

tư, hiện đại hóa công nghệ… Bởi chúng ta đã biết, trong nền kinh tế thịtrường các doanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà trong đó còn có sựcạnh tranh gay gắt với nhau Muốn tồn tại và vươn lên, tất yếu sản phẩm củadoanh nghiệp phải có chất lượng tốt, giá thành thấp, năng suất lao động cao.Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải cómột lượng vốn nhất định

Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp khi có một lượng vốn tương đối lớn thìdoanh nghiệp đó sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn phương án sản xuấtkinh doanh hợp lý, có hiệu quả Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến nănglực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệptrên thương trường Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trườnghiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải khôngngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hóa công nghệ,… Tất cảnhững yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượngvốn đủ lớn Chỉ cần một phép so sánh đơn giản, nếu doanh nghiệp A và Bngang bằng nhau về trang thiết bị công nghệ, trình độ quản lý, tay nghề công

Trang 12

nhân,… nhưng doanh nghiệp A có nguồn tài chính lớn hơn vững mạnh hơnthì tất yếu doanh nghiệp A sẽ được rất nhiều lợi thế trên thương trường Vốn

có vai trò thực sự quan trọng đối với doanh nghiệp

Vốn cũng là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹpphạm vi hoạt động của mình Thật vậy khi đồng vốn của doanh nghiệp ngàycàng sinh sôi nảy nở, thì doanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạtđộng vào các thị trường tiềm năng mà trước đó doanh nghiệp chưa có điềukiện thâm nhập Ngược lại, khi đồng vốn hạn chế thì doanh nghiệp nên tậptrung vào một số hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp có lợi thế trên thịtrường

Vốn với đặc trưng của nó là vận động sinh lời Do vậy, một doanhnghiệp khi đã tồn tại được trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải ngày càngphát triển, tức là đồng vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng theo sản xuấtkinh doanh

Trên đây là một số vai trò quan trọng, cơ bản của vốn đối với doanhnghiệp trong hoạt động SXKD nói chung trong nền kinh tế thị trường Nhậnthức được vai trò của vốn một cách sâu sắc, giúp các doanh nghiệp sử dụng

nó một cách tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sửdụng vốn

1.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trênhai giác độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanhnghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trùphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kếtquả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do vậy, các nguồn lực kinh tế đặc biệt lànguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Từ đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêucầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu

Trang 13

quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt động kinh doanh nóichung và trình độ quản lý sử dụng vốn nói riêng.

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinhlời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tàisản của chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu vềhiệu suất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, sức sinh lời của vốn, tốc độ luânchuyển vốn… Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sảnxuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữakết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.Kết quả thu được càng cao với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốncàng cao Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng đểdoanh nghiệp phát triển vững mạnh

Ngoài ra, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế vàphát huy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn.Thông qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ cung cấp hình ảnh về việc sửdụng vốn tại doanh nghiệp, những ưu điểm và hạn chế trong công tác tàichính tại doanh nghiệp Có hai phương pháp để phân tích tài chính cũng nhưphân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó là phương pháp so sánh

và phương pháp phân tích tỷ lệ

 Phương pháp so sánh: để áp dụng phương pháp này cần phải đảm bảo

các điều kiện so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về khônggian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán…) và theo mục đíchphân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gianhoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giátrị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bìnhquân Nội dung so sánh có thể là so sánh giữa số thực hiện năm nay và năm

Trang 14

trước, so sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch, so sánh số thực hiện củadoanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành…

 Phương pháp tỷ lệ: trong phân tích tài chính của doanh nghiệp, các tỷ

lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nộidung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ

về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ

về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời Mỗinhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phân của hoạtđộng tài chính, trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác độ phân tích,người phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau Để phục vụ choviệc phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta thường dùngmột số các chỉ tiêu mà ta sẽ trình bày cụ thể trong phần sau

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan vàxuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:

• Xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối

đa hóa lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ

là một trong số các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và làmột hướng để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

• Xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn kinh doanh trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chúng ta đều biết doanh nghiệp muốn tồn tại và bền vững trong thì phảicần tới vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn sẽ quyết định kết quả kinhdoanh cuối cùng của doanh nghiệp Do đó, trong quá trình hoạt động và sảnxuất kinh doanh, việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

đã trở thành một trong số các mục tiêu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp

• Xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trường.Tuy nhiên, việc bảo toàn vốn kinh doanh cũng là một vấn đề đặt rađối với các nhà quản lý doanh nghiệp.Vì vậy, yêu cầu bảo toàn vốn để từ đókhông chỉ dừng lại ở bảo toàn vốn mà còn mở rộng và phát triển quy mô vốn.

• Xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường

Từ khi chuyển sang nền kinh thế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp khitiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải tuân theo nguyên tắc hạchtoán kinh doanh là: kinh doanh phải lấy thu bù chi và phải có lợi nhuận Nếukhông đạt được yêu cầu này các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản Chính

vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn có những biện pháp để đảm bảo an toànvốn và nâng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh để khẳng định vị trí của mìnhtrên thị trường

• Xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triểnmạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng gây gắt Doanhnghiệp nào tận dụng tối đa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả vốn thì sẽ

có điều kiện tốt để đứng vững trên thị trường.Việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo khả năng cạnh tranh và tạo những lợi thếnhất định đến doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển

Từ đó, ta có thể thấy việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinhdoanh có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mỗidoanh nghiệp, là điều kiện cấp thiết và là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại vàphát triển

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Mục đích cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đềuhướng tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồnlực hiện có Tạo lập, khai thác và sử dụng các tiềm lực về vốn hợp lý haykhông sẽ có tác động tích cực hay tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn nói riêng

và hiệu quả hoạt động kinh doanh Vì vây, việc nâng cao hiệu quả sử dụng

Trang 16

vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc, đánh giá đúng hiệu quả

sử dụng vốn sẽ thấy được chất lượng của việc kinh doanh và khả năng quản lývốn của doanh nghiệp Để thấy rõ được vấn đề trên, thông qua các chỉ tiêu sauđây để nhận xét đánh giá

1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1.1 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản hay còn gọi là vòng quay toàn bộ vốn Chỉtiêu này đo lường 1 đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Công thức:

Vòng quay càng lớn hiệu quả càng cao Nếu chỉ số này quá cao cho thấydoanh nghiệp đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạtđộng nếu không đầu tư thêm vốn[8, tr 86]

1.2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu (doanh lợi tiêu thụ)

- Công thức tính:

DLDT = Lợi nhuận sau thuế x 100%

Doanh thu thuần

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần được tính bằng cách lấy Lợi nhuậnsau thuế chia cho Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cungcấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Ta thấy độ lớn của chỉ tiêunày phụ thuộc vào doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Mà doanh thu thuầnthì phụ thuộc vào doanh thu từ hoạt động kinh doanh và thu nhập khác, doanhthu từ hoạt động kinh doanh cao hay thấp thì phụ thuộc vào khả năng tiêu thụcủa doanh nghiệp trong kỳ.[8, tr 90]

Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao

1.2.1.3 Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản

Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân

=

Trang 17

Doanh lợi tài sản (Return on assets – ROA) được tính theo công thức:

Tỷ suất sinhlợi tài sản =

Lợi nhuận sau thuế

x 100%

Giá trị TS bình quân

Để đánh giá một cách tổng quát và chính xác về khả năng sinh lợi củađồng vốn thì ta sử dụng chỉ tiêu tỷ số doanh lợi tài sản (ROA) Tỷ số ROAphản ánh bình quân 100 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế, chỉ tiêu này càng cao thì sử dụng vốn càng hiệu quả.[8, tr 91]

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng tài sản đầu tư, phảnánh hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng tài sản ngắn hạn được sử dụng trong sản xuấtkinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp Tỷ số này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả

1.2.1.4 Tỷ suất lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu hay doanh lợi VCSH (Return

on Equity – ROE) được tính theo công thức:

ROE = Lợi nhuận sau thuế x 100%

VCSH bình quânChỉ số này phản ánh khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu đầu tưkinh doanh Chỉ tiêu này cho biết bình quân 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế; đây được xem là chỉ tiêu phản ánhhầu như các mặt của doanh nghiệp, bao gồm tốc độ luân chuyển vốn, khảnăng quản lý chi phí nhằm tăng lợi nhuận và mức độ sử dụng nợ của doanhnghiệp.[8, tr 91]

1.2.1.5 Tỷ số sức sinh lời căn bản (BEPR)

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi căn bản của doanh nghiệp, nghĩa làchưa kể tới ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính Công thức xác định tỷ

số này như sau:

Tổng TS bình quân

Trang 18

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời trước thuế và lãi của doanh nghiệp.

Nó cho biết bình quân cứ mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tỷ số này phản ánh khả năngsinh lời căn bản chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính cho nênthường được sử dụng để so sánh khả năng sinh lợi trong trường hợp cácdoanh nghiệp có thuế suất thuế thu nhập và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau.[8, tr 90]

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Doanh thu thuần

Hệ số này cho biết để có một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn cốđịnh Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao, sốvốn cố định tiết kiệm được càng nhiều

ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ có thể tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thunhập) Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao

1.2.2.4 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Trang 19

Tỷ số này nói lên 1 đồng Nguyên giá TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.Công thức tính:

Muốn đánh giá việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả không phải so sánh vớicác doanh nghiệp khác cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định ngày càngcao.[8, tr 85]

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Doanh thu thuần

Hệ số này cho biết để có một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốnlưu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, sốvốn tiết kiệm được càng nhiều

1.2.3.2 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Hiệu suất sửdụng VLĐ =

Doanh thu thuần

x 100%

VLĐ bình quânChỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động hay số vòng quay của vốn lưuđộng cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quaytăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại Đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3.3 Sức sinh lợi của vốn lưu động

Trang 20

nhuận trên một đồng vốn là nhỏ Doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốnlưu động kém hiệu quả hay không là chỉ tiêu này phản ánh một phần.

1.2.3.4 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện trước hết ởtốc độ luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp nhanh hay chậm VLĐ luânchuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại

Công thức tính như sau:

L = M/VLĐTrong đó:

L: số lần luân chuyển (số vòng quay) của VLĐ trong kỳ

M: tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ

Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn

và chứng tỏ VLĐ càng được sử dụng có hiệu quả

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường chịu tác động của nhiềunhân tố, bao gồm cả những nhân tố khách quan và chủ quan Do vậy hiệu quảkinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng cũng chịu ảnh hưởngsâu sắc của những yếu tố đó

1.3.1 Các nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường pháp luật

Hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế phải tuân theo nhữngquy định pháp luật do Nhà nước ban hành, qua đó có tác dụng hướng hoạt

Trang 21

động kinh tế của họ tuân theo ý muốn chủ quan của Nhà nước Tuy nhiên mụctiêu này không phải lúc nào cũng đạt được kết quả mong muốn bởi vì hệthống luật pháp ở nhiều quốc gia còn chưa được kiện toàn Chính vì vậy đãtạo ra kẽ hở trong luật và bị các cá nhân, tổ chức lợi dụng để hoạt động kinhdoanh bất hợp pháp hay dựa vào những điều luật còn chồng chéo, thiếu tính

cụ thể nghiêm minh nên dẫn tới việc coi thường luật pháp trong hoạt độngkinh tế mà hậu quả có thể là đơn phương phá ngang hợp đồng kinh tế đã kýkết, hoặc chiếm dụng vốn mà không thanh toán, gây thiệt hại về kinh tế cũngnhư hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp là nạn nhân Vì thế, để chấm dứtđược tình trạng này thì biện pháp tối ưu là phải khắc phục những mặt hạn chếtrong hệ thống luật pháp, xử lý thật nghiêm minh những tội phạm kinh tế đểlàm gương răn đe, giáo dục Có như vậy mới tạo được sự ổn định trong hoạtđộng kinh tế và mục tiêu của Nhà nước mới thực hiện được triệt để

1.3.1.2 Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Nhà nước điều tiết nền kinh tế thông qua các chính sách cơ bản là chínhsách thuế, giá cả và lãi suất

Chính sách thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán vàcác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đang áp dụng

Chính sách giá cả thay đổi sẽ làm thay đổi giá thành sản phẩm cũng nhưgiá bán của sản phẩm đó, vì thế sản lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng…cũng sẽ chịu ảnh hưởng

Chính sách về lãi suất thay đổi sẽ ảnh hưởng đến thu nhập tài chính củakhoản tiền gửi ngân hàng, mức độ thuận lợi hay khó khăn của việc vay vốn,

số lượng tiền được vay nhiều hay ít, và chi phí tài chính của đơn vị đi vay.Tóm lại, khi các chính sách kinh tế kể trên thay đổi sẽ có tác động tíchcực hoặc tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Chẳng hạn, trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởngthấp thì Nhà nước có thể đối phó bằng cách: hạ lãi suất cho vay, tiền gửi, tăngthuế nhằm khuyến khích các tổ chức cá nhân tham gia mạnh mẽ hơn vào hoạt

Trang 22

động kinh tế của Đất nước, nhờ đó mà nền kinh tế sẽ có mức tăng trưởng caohơn Với một chính sách nới lỏng như vậy, nếu doanh nghiệp nào có những

dự án đầu tư tốt, có tinh khả thi cao mà số vốn cần thiết để thực hiện dự ánchưa đủ thì có thể bổ sung bằng cách huy động số vốn còn thiếu thông qua hệthống ngân hàng, các tổ chức tín dụng Nhờ vậy, các doanh nghiệp sẽ hạn chếđược những cơ hội kinh doanh tốt bị bỏ qua và có thời cơ kiếm lợi nhuận,tăng quy mô vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời giảm dần sự phụthuộc về vốn vào các tổ chức tài chính Ngược lại, trong thời kỳ nền kinh tế

“nóng” thì giải pháp đối phó là hoàn toàn ngược lại Với chính sách này sẽhạn chế được những doanh nghiệp thành lập mới, đồng thời ảnh hưởng đến kếhoạch đầu tư phát triển của các doanh nghiệp đang hoạt động cũng như hiệuquả sử dụng vốn của từng doanh nghiệp Vì thế trong bất kỳ hoàn cảnh nàocác doanh nghiệp luôn mong muốn có sự ổn định trong chính sách kinh tế củaNhà nước, trên cơ sở đó để thiết lập chiến lược kinh doanh phù hợp, có nhưvậy mới tạo tâm lý an toàn cho các nhà đầu tư, bởi vì chỉ một thay đổi nhỏtrong chính sách kinh tế sẽ có tác động lớn đến chỉ tiêu chi phí, lợi nhuận vàhiệu quả sử dụng vốn

1.3.1.3 Thị trường và hoạt động canh tranh

Tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trườngđều chịu sự tác động của nhân tố thị trường Có thể nói, nếu vốn giúp chodoanh nghiệp bước vào hoạt động thì thị trường là nhân tố quyết định sự tồntại của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến “đầu ra” – doanh thu và thị trường

“đầu vào” – các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Sự tác động của thị trườngđến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện ở một số khía cạnh cơbản sau:

Nếu doanh nghiệp huy động vốn vay để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh nhưng hàng sản xuất ra hay nhập về lại không tiêu thụ được sẽlàm cho vốn lưu động của doanh nghiệp không luân chuyển được, vốn không

Trang 23

sinh lời trong khi đó doanh nghiệp vẫn phải trả lãi vay, mục tiêu của doanhnghiệp không những không đạt được mà còn đứng trước nguy cơ thua lỗ.

Sự biến động của thị trường cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Điều đó thể hiện ở cả đầu ra và đầu vào củadoanh nghiệp

Sự biến động của thị trường đầu vào các yếu tố sản xuất, nguồn lực đầuvào trở nên khan hiếm, giá cả biến động lớn dẫn đến sản phẩm hàng hóa củadoanh nghiệp không đủ bù đắp chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để cóđược các hàng hóa đó

Sự biến đổi của thị trường đầu ra, như thay đổi nhu cầu của người tiêudùng, hàng hóa bán được nhưng không đủ bù đắp chi phí… Tất cả các yếu tốnày tác động đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp

Những ảnh hưởng của nhân tố thị trường đối với hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp không chỉ dừng ở đây mà còn thể hiện ở tính cạnh tranh cốhữu Ta biết rằng, trong nền kinh tế hiện nay nhu cầu của thị trường về cácloại hàng hóa dịch vụ rất đa dạng, phong phú, những yêu cầu liên quan đếnsản phẩm khi tham gia vào thị trường ngày càng tăng Sản phẩm sản xuất ramuốn tiêu thụ được thì phải đáp ứng được 3 tiêu chí cơ bản của thị trường làchất lượng tốt, giá thành hạ, phù hợp với thị hiếu và thu nhập của đa số ngườitiêu dùng Để đáp ứng được những yêu cầu ấy đòi hỏi các doanh nghiệp phảităng cường công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đồngthời đầu tư vốn đổi mới công nghệ sản xuất Rõ ràng là dưới sức ép của thịtrường doanh thu tiêu thụ sản phẩm cũng như chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng Vì thế, chắc chắn cũng sẽ tác động đến hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp ấy Măt khác, bên cạnh sự cạnh tranh giữacác doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh cùng một mặt thì do cơ chế chínhsách về kinh tế của Đảng và Nhà nước đã tạo ra sự tăng nhanh số lượng củacác loại hình doanh nghiệp mới, trong đó có những doanh nghiệp đăng ký sảnxuất kinh doanh những mặt hàng thị trường đã có Vì thế, càng làm tăng thêm

Trang 24

sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, làm ảnh hưởng đến doanh thu và hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

1.3.1.4 Tính chất ổn định của môi trường

Kết quả sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của mộtdoanh nghiệp tốt hay xấu không những chỉ phụ thuộc vào trình độ quản lý,điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo công ty mà cònphụ thuộc vào tính chất của môi trường kinh doanh tốt được coi là có thể chếpháp lý chặt chẽ nghiêm minh, các chính sách quản lý về kinh tế của Nhànước có tính ổn định rõ ràng, cụ thể Trên cơ sở đó các doanh nghiệp mớithực sự an tâm sản xuất, lập kế hoạch đầu tư cho tương lai, nhờ đó hiệu quả

sử dụng vốn sẽ tốt hơn Ngược lại, các kế hoạch đầu tư dài hạn cũng như hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực gây tâm lý chánnản cho các nhà đầu tư Do đó sẽ làm giảm khả năng thu hút vốn đầu tư nướcngoài và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Cơ cấu vốn (capital structure) là tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng số

vốn của doanh nghiệp Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấuvốn của chúng cũng khác nhau, trong các doanh nghiệp thương mại thì vốnlưu động chiếm tỷ trọng chủ yếu Chính điều này có tác động đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp trên hai giác độ là:

Với cơ cấu vốn khác nhau thì chi phí bỏ ra để có được nguồn vốn đócũng khác nhau

Cơ cấu vốn khác nhau thì khi xét đến tính hiệu quả của công tác sử dụngvốn người ta tập trung vào những khía cạnh khác nhau Chẳng hạn như đốivới doanh nghiệp thương mại thì khi xét hiệu quả sử dụng vốn người ta chủyếu tập trung vào xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua sự ảnhhưởng của nó đến chi phí vốn của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn của doanh

Trang 25

nghiệp chỉ được coi là có hiệu quả nếu nó đem lại một tỷ suất lợi nhuận lớnhơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được nguồn vốn đó.

1.3.2.2 Chi phí vốn

Chi phí vốn được hiểu là chi phí trả cho nguồn vốn huy động và sử dụng,chi phsi vốn được đo bằng tỷ suất doanh lợi mà doanh nghiệp cần phải đạtđược trên tổng vốn huy động để giữ không làm thay đổi tỷ lệ sinh lời cần thiếtdành cho cổ đông cổ phiếu thường hay vốn tự có của doanh nghiệp

Tuy nhiên nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành hai nguồn huyđộng chính đó là: vốn vay và vốn chủ sở hữu Từ đó, ta xác định được chi phíbình quân gia quyền của vốn theo công thức:

WACC = Wd*kd + We*ke

Trong đó: Wd: Tỷ trọng vốn vay trong tổng nguồn vốn

kd : Chi phí vốn vay sau thuế

We : Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn

Ke : Chi phí vốn chủ sở hữuWACC ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp,trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra được tỷsuất lợi nhuận tối thiểu là WACC thì doanh nghiệp mới được coi là sử dụngvốn có hiệu quả

Từ hai nhân nguồn vốn trên sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được chomình một cơ cấu vốn tối ưu Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp nếu cần mởrộng quy mô huy động vốn mà vẫn giữ nguyên tỷ trọng này thì chi phí vốnvẫn là thấp nhất

1.3.2.3 Nhân tố con người

 Trình độ quản lý doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn trăn trở phảilàm gì để có vốn để đầu tư, sử dụng nó như thế nào, quản lý tài sản hiện có rasao để mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất Trên cơ sở đó, doanh nghiệp

sẽ đề ra giải pháp nhằm đối phó với tình hình thực tế Những giải pháp này có

Trang 26

tính khả thi hay không, phần lớn phụ thuộc vào trình độ quản lý của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ quản lý tốt thì ngoài việc lập kế hoạchhuy động vốn nhanh chóng, kịp thời với chi phí thấp, và sử dụng vào thờiđiểm thích hợp nhất, còn có thể tổ chức tốt công tác quản lý hàng tồn kho,tiền mặt tại quỹ cũng như khả năng khai thác vốn cao nên hiệu quả sử dụngvốn thường rất tốt Trường hợp ngược lại, không chỉ có hiệu quả sử dụng vốn

bị tác động tiêu cực mà doanh nghiệp còn có thể bị phá sản do quy mô vốn bịthu hẹp

 Trình độ tay nghề của người công nhân

Bên cạnh yếu tố về trình độ quản lý doanh nghiệp thì yếu tố chất lượnglao động cũng có tác động đáng kể đến hoạt động sản xuất kinh doanh Đặcbiệt là đối với doanh nghiệp sản xuất thì chất lượng sản phẩm sản xuất ra phụthuộc rất lớn vào trình độ tay nghề của người công nhân sản xuất Chính vìvậy mà doanh thu tiêu thụ sản phẩm, chi phí sản xuất cũng như uy tín của mộtdoanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn của đối tượng này nên hiệu quả sử dụngvốn cũng bị ảnh hưởng theo

1.3.2.4 Tính linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Để thích ứng với thị trường thì việc giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản,sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất bao nhiêu và sản xuất như thế nào?

là rất cần thiết Những vấn đề này được nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu vàkhả năng tiêu thụ của khách hàng Sản phẩm sản xuất ra phải đảm bảo chấtlượng, mẫu mã phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng

Đời sống của người dân ngày càng cao hơn do đó nhu cầu không ngừngtăng lên cả về chất lượng và số lượng Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệpphải năng động, nhạy cảm với thị trường thông qua các hình thức như thayđổi mẫu mã, nâng cao chất lượng để đảm bảo sản phẩm đủ sức cạnh tranh trênthị trường Khi trên thị trường xuất hiện những sản phẩm có khả năng thay thếsản phẩm của doanh nghiệp hoặc xuất hiện các đối thủ cạnh tranh thì phảibằng mọi cách doanh nghiệp phải làm sao cho khách hàng nhận rõ ưu điểm

Trang 27

sản phẩm của doanh nghiệp mình Có thể thông qua các hình thức khuyếnmãi, tặng quà và các hình thức yểm trợ bán hàng khác, doanh nghiệp phảihướng sự chú ý của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp, phát sinhnhu cầu và thực sự cảm thấy hữu ích khi dùng sản phẩm đó và có ý định tiêuthụ lâu dài với sản phẩm của doanh nghiệp Những điều trên là rất cần thiếtđối với bất kỳ một doanh nghiệp nào vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanhthu của doanh nghiệp Sau đó là thực chất ảnh hưởng đến mức độ luân chuyểnvốn, làm tốc độ quay vòng vốn giảm, hiệu quả sử dụng vốn thấp.

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

MAY HÒA THỌ - QUẢNG NAM 2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần may Hòa Thọ - Quảng Nam 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần may Hòa Thọ - Quảng Nam

- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần May Hòa Thọ- Quảng Nam

- Giám Đốc: Ông Đào Ngọc Phương

- Địa chỉ: Quốc lộ 1A- Thị trấn Hà Lam- Thăng Bình- Quảng Nam

Trong những ngày đầu mới thành lập với nguồn vốn đầu tư ban đầu là 9

tỷ nhưng vay chiếm 7 tỷ, cán bộ còn mỏng, tay nghề công nhân còn yếu kémvới 4 chuyền may, gần 300 lao động Đến năm 2000, nhà máy tăng lên 6chuyền may và sử dụng hơn 400 lao động Đến cuối năm 2001, nhà máy đã

Trang 29

xây dựng và đưa vào sử dụng thêm 1 phân xưởng may mới nâng tổng sốchuyền may lên 12 chuyền và cho đến nay tổng nguồn vốn đầu tư của nhàmáy lên gần 20 tỷ, sử dụng hơn 900 lao động với tay nghề cao, năng suất chấtlượng cũng vượt trội.

Đến năm 2006, nhà máy may Quảng Nam (trước đây là công ty MayQuảng Nam) là đơn vị trực thuộc công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên DệtMay Hòa Thọ được thành lập theo quyết định số 31/QĐ-TCHC/HT ngày09/01/2006 của hội đồng quản trị công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên DệtMay Hòa Thọ Ngày 31/01/2007, thực hiện nghị quyết của hội đồng quản trịtổng công ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ quyết định thành lập công ty MayHòa Thọ- Quảng Nam theo quyết định số 61/QĐ/VP/HT ngày 01/02/2007, làđơn vị hạch toán phụ thuộc của tổng công ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ doÔng Đào Ngọc Phương làm giám đốc Công ty có tài sản và con dấu riêng,hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty và quy chế phâncấp trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của đơn vị thành viên thuộc tổng công ty

Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ

Ngày 06/04/2010 công ty đã chuyển sang hình thức cổ phần độc lập, têncông ty được đổi thành: Công Ty Cổ Phần May Hòa Thọ- Quảng Nam, theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4000735347 ngày 06/04/2010 do Sở

kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp Vốn điều lệ của công ty là 05 tỷ Hiệntại quy mô của công ty thuộc loại vừa và nhỏ

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Căn cứ quyết định về việc thành lập, Công ty đã quy định những chứcnăng và nhiệm vụ như sau:

2.1.2.1 Chức năng của Công ty

Công ty Cổ Phần May Hòa Thọ - Quảng Nam là một công ty sản xuất,gia công các mặt hàng may mặc nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong vàngoài nước Một số sản phẩm chính như: Jacket, Chemise, T-shirt, Đồ bảo hộlao động, Quần âu

Trang 30

- Tổ chức quản lý sử dụng, tuyển dụng và đào tạo cán bộ công nhân viêncông ty theo đúng qui định của Nhà nước.

- Hàng tháng sẽ tập hợp chi phí và tính giá thành, báo cáo kết quả vàquyết toán hoạt động kinh doanh

- Bảo vệ an toàn tài sản, môi trường môi sinh, giữ gìn an ninh chính trị,

an toàn xã hội, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

- Về sản xuất sản phẩm xuất khẩu: Tổ chức mở rộng sản xuất, khôngngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, đáp ứng ngày càng nhiều cácnhu cầu mới của xã hội Tận dụng lợi thế lao động rẻ để tăng tính cạnh tranhtrên thương trường quốc tế, đóng góp tích cựcvào kim ngạch xuất khẩu của cảnước nói chung và của Tỉnh Quảng Nam nói riêng Mở rộng liên kết với các

cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước, tăng cường hợp tác kinh tế,ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật của nước ngoàivào sản xuất, gópphần tích cực vào việc tổ chức cải tạo sản xuất

- Về mặt xã hội: Thực hiện lao động theo phân phối sản phẩm đảm bảocông bằng trong hoạt động sản xuất, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá

và nghiệp vụ nhân viên

- Nghĩa vụ đối với Nhà nước: Trên cở sở sản xuất kinh doanh có hiệuquả, tận dụng năng lực sản xuất, tự bù đắp các chi phí, tự trang trãi vốn vàlàm tròn nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước, với địa phương bằng cáchnộp đầy đủ các khoản thuế cho Nhà nước

- Bảo vệ an toàn môi trường, an ninh chính trị: Trong quá trình sản xuấtluôn chú trọng đến môi trường, xử lý tốt các chất thải đảm bảo nguồn nướcsạch Tuyệt đối chấp hành đúng qui định về phòng cháy chữa cháy, thực hiện

an toàn phòng chống cháy nổ Hoạt động sản xuất trong khuôn khổ luật pháp,hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ Nhà nước quy định Đồng thờiđảm bảo an toàn trong lao động, góp phần giữ gìn an ninh cho địa phương

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

Trang 31

2.1.3.1 Số cấp quản lý của Công ty

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

(Nguồn: Phòng tổ chức - Hành chính)

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao

nhất của công ty, có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty Bầu,miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểmsoát Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty…cùng nhiều chức năng vànhiệm vụ khác theo quy định của nhà nước và điều lệ công ty

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị,

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, chịutrách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọngtrong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kếtoán, thống kê và lập báo cáo tài chính…

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh

công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty khôngthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyềnquyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty Quyết định chiến lược đầu tư,

P.Kế toán tài chính

Đại hội đồng

cổ đôngBan kiểm

soát

Hội đồng quản Trị

Ban giám đốc

P.Tổ chức hành chính

P.Kỹ thuật công nghệP.Kế hoạch

kinh doanh

Trang 32

phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do hội đồng quảntrị thông qua

Ban giám đốc: Bao gồm Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc.

Tổng giám đốc:là người có quyền quyết định cao nhất về mọi hoạt động

sản xuất kinh doanh theo nghị quyết của Hội đồng quản trị Là người chịutrách nhiệm quản lý và điều hành chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty, trực tiếp điều hành các phòng ban chức năng, các tổ chứcbằng các quyết định, mệnh lệnh để đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra

Phó tổng giám đốc: Là người trực tiếp tham mưu cho Tổng Giám đốc,

trực tiếp điều hành hoạt động của các tổ chức sản xuất, quản lý các phòngtheo chức năng và nhiệm vụ được giao để tham mưu, giúp đỡ Tổng Giám đốctrong việc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, thay mặt TổngGiám đốc quyết định mọi việc khi Tổng Giám đốc đi vắng

Phòng Kế hoạch - Kinh doanh: là phòng có chức năng lập ra các kế

hoạch hoạt động của cả công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh củacông ty Phòng kế hoạch kinh doanh chịu trách nhiệm trong việc tìm ra cácnguồn cung cấp nguyên liệu phục vụ cho hoạt động của công ty cũng như tìmkiếm các đối tác tiêu thụ sản phẩm của công ty làm ra

Phòng Kỹ thuật - Công nghệ: Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động quản

lý quy trình công nghệ, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, lập kế hoạch sửa chữa tàisản

Phòng Tổ chức - Hành chính: là phòng quản lý chung toàn công ty,

việc tổ chức nhân sự cho các phòng ban cũng như người lao động trong cácphân xưởng do bộ phận này đảm nhận

Phòng Kế toán – Tài chính: Lập kế hoạch kinh tế tài chính hàng năm

theo kế hoạch sản xuất đề ra, nhằm đáp ứng về lĩnh vực tài chính trong sảnxuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao Tổ chức ghi chép, phản ánh vàtính toán chính xác trung thực, kịp thời và đầy đủ tài sản, tiền vốn của công

Trang 33

ty Tiến hành công tác thu nhận, xử lý tập hợp các chứng từ và cung cấpthông tin, thu chi tiền mặt, lập báo cáo tài chính, bảo quản và lưu trữ hồ sơ.

2.1.4 Các sản phẩm, dịch vị chủ yếu của Công ty

Công ty Cổ Phần May Hòa Thọ - Quảng Nam là một công ty sản xuất,gia công các mặt hàng may mặc nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong vàngoài nước Chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu các lọai sản phẩm maymặc, các loại sợi, nhập khẩu các nguyên liệu, thiết bị thiết yếu dùng để kéosợi và sản xuất hàng may mặc

2.1.5 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2013

Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới luôn có nhiều biến động,kéo theo sự sụt giảm nhu cầu tiêu dùng hàng hóa nói chung cũng như là sảnphẩm của may mặc nói riêng Điều này đã gây ra những tác động rất lớn đếntình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Tuy nhiên với uy tín và chất lượngsản phẩm, với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sản xuất, gia công các mặthàng may mặc nên Công ty vẫn giữ được mối quan hệ với các bạn hàngtruyền thống như Hàn Quốc, Mỹ, Anh…

Kết quả cụ thể về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong nhữngnăm gần đây được thể hiện thông qua bảng sau:

Trang 34

Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2010 – 2013

9 Chi phí quản lý DN 2.714,39 6.317,99 7.093,69 6.393,31 3.603,60

132,7

6 775,70 12,28 -700,38 -9,87 10.LN thuần từ HĐKD 3.058,61 9.320,44 8.840,09 6.309,73 6.261,83 204,73 -480,35 -5,15 -2.530,36 -28,62

Trang 35

15 Thuế TNDN 766,47 2.339,52 2.332,48 1.559,75 1.573,05 205,23 -7,04 -0,30 -772,73 -33,13

16 LN sau thuế 2.299,41 7.018,55 6.997,43 4.679,24 4.719,14 205,23 -21,12 -0,30 -2.318,19 -33,13

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Trang 36

Nhận xét:

Qua bảng 2.1 ta thấy, trong giai đoạn 2010 – 2013, doanh thu, lợi nhuận

và chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh biến động liên tục qua các năm

Doanh thu

Tổng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 tăngcao so với năm 2010 là 49.484,68 triệu đồng (tăng 158,91%) Năm 2012 là98.063,66 triệu đồng, tăng 21,63% so với năm 2011 Năm 2013 là 95.918,75triệu đồng, giảm 2,19% so với năm 2012 Doanh thu thuần từ bán hàng vàcung cấp dịch vụ là nguồn thu nhập chủ yếu, sự thay đổi của bộ phận thu nhậpnày sẽ mang lại những thay đổi to lớn trong tổng nguồn thu của Công ty Nhìnchung doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng qua mỗi năm thểhiện một dấu hiệu tốt đối với hoạt động tiêu thụ và tình hình hoạt động tàichính của Công ty Sự gia tăng này có thể cho ta thấy sự ảnh hưởng từ giá cả

và số lượng sản phẩm tiêu thụ Và nhân tố đã ảnh hưởng đến sự gia tăng vềdoanh thu bán hàng là sản phẩm tiêu thụ đã tăng lên do Công ty đã có chiếnlược về marketing sản phẩm, quảng bá tiếp thị tốt, chính sách bán hàng hợp

Ngoài khoản doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thì công

ty còn có những khoản thu từ hoạt động tài chính và những khoản thu nhậpkhác Các khoản đầu tư tài chính dài hạn đã đem về cho công ty một khoảnthu nhập mỗi năm

 Chi phí

Các khoản mục chi phí bao gồm các khoản mục chi phí tài chính, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí thuế TNDN hiện hành vànhững chi phí khác cũng tăng lên khá rõ Cụ thể như sau:

Tổng các khoản chi phí năm 2010 là 29.056,49 triệu đồng; đến năm 2011đạt 72.766,85 triệu đồng, tăng 43.710,36 triệu đồng so với năm 2010 Năm

2012, tổng chi phí tiếp tục tăng lên đạt 89.336,78 triệu đồng, tăng lên16.569,93 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 22,77% so với năm 2011 Năm

Trang 37

2013, các khoản chi phí tiếp tục tăng nhẹ đạt 89.749,81 triệu đồng, tăng413,03 triệu đồng

Nguyên nhân là do tình hình lạm phát ngày càng tăng, Công ty phải gánhchịu các khoản chi phí ngày càng cao Công ty cần tìm những biện pháp thíchhợp để hạn chế chi phí ở mức thấp nhất có thể mà không ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh

 Lợi nhuận

Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2010 – 2013

ĐVT: Triệu đồng

(Nguồn:Bảng báo cáo kết quả kinh doanh)

Nhìn vào biểu đồ 2.1 cho ta thấy được, LNST của Công ty có xu hướnggiảm dần từ năm 2011 – 2013 Cụ thể: LNST năm 2011 tăng lên 4.719,14triệu đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 205,23% Sang năm 2012 giảm

nhẹ 22,12 triệu đồng so với năm 2011, tương ứng giảm 0,3% Đến năm 2013,

LNST chỉ còn 4.719,14 triệu đồng, tiếp tục giảm mạnh 2.318,19 triệu đồng sovới năm 2012 Sở dĩ, lợi nhuận giảm như vậy là do Công ty chưa có kế hoạchsản xuất phù hợp, nguồn nguyên liệu chất lượng tốt nên giá đầu vào cao, đầu

tư tích trữ chưa hợp lý làm tốn kém chi phí lớn cho bảo quản, tồn kho, đồngthời Công ty chưa phát huy được hết năng suất lao động của công nhân Nhìnchung, trong những năm qua dù tình hình tài chính thế giới có nhiều biếnđộng, lạm phát tăng cao, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, các chi phí kháctăng nhưng LNST của Công ty luôn dương, chứng tỏ sự nổ lực vượt bậc trongHĐKD

Trang 38

Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần May HòaThọ - Quảng Nam chúng ta đã phân tích tích khái quát được tình hình tàichính chung của công ty trong giai đoạn 2010-2013 Trong những năm quatình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn có hiệu quả và quy

2.2.1.1 Kết cấu vốn kinh doanh của Công ty

Vốn của Công ty tồn tại dưới 2 hình thức, đó là vốn cố định và vốn lưuđộng Vốn cố định dùng để trang trải cho tài sản như mua sắm, trang bị máymóc, trang thiết bị, các loại tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư tàichính dài hạn, Vốn lưu động chủ yếu đảm bảo cho tài sản lưu động như đầu

tư tiền mặt, thành phẩm tồn kho, mua nguyên vật liệu, công cụ lao động, Đểthấy rõ hơn tình hình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty trongthời gian qua thì ta tiến hành phân tích và xem xét trong giai đoạn từ 2010 –

2013 qua bảng tính toán sau:

Bảng 2.2 Kết cấu vốn kinh doanh của Công ty

ĐVT: Triệu đồng

Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Tổng vốn 24.077,8

9 100,00 35.251,95 100,00 41.029,52 100,00 43.518,28 100,00

Vốn cố định 14.440,39 59,97 16.740,43 47,49 22.296,34 54,34 21.528,42 49,47 Vốn lưu động 9.637,50 40,03 18.511,52 52,51 18.733,18 45,66 21.989,86 50,53

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán)

Bảng 2.3 Tình hình biến động vốn kinh doanh của Công ty

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu (+/-) 2011/2010 % (+/-) 2012/2011 % (+/-) 2013/2012 % Tổng vốn 11.174,06 46,41 5.777,57 16,39 2.488,76 6,07

Vốn cố định 2.300,04 15,93 5.555,91 33,19 -767,92 -3,44

Trang 39

Vốn lưu động 8.874,02 92,08 221,66 1,2 3.256,68 17,38

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán)

Qua bảng số liệu tính toán bảng 2.2 và bảng 2.3 cho thấy trong 4 năm, từnăm 2010 đến 2013, quy mô vốn của Công ty không ngừng tăng lên theo quy

mô sản xuất kinh doanh và tăng tốc độ rất nhanh Cụ thể:

Năm 2010, quy mô vốn của Công ty đạt 24.077,89 triệu đồng Năm

2011, quy mô vốn tăng mạnh đạt 35.251,95 triệu đồng, tăng 11.174,06 triệuđồng tương ứng với 46,41% so với năm 2010 Sang đến năm 2012 thì tổngvốn kinh doanh của Công ty tăng lên đạt 41.029,52 triệu đồng, tăng 5.777,57triệu đồng so với năm 2011 ứng với 16,39% Và đến năm 2013 quy mô vốncủa Công ty đạt 43.518,28 triệu đồng, tăng 2.488,76 triệu đồng so với năm

2012 ứng với 6,07% Vốn kinh doanh của Công ty không ngừng tăng lên và

có nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động đầu tư thiết bị sản xuất, nâng cao chấtlượng sản phẩm đã góp phần làm gia tăng hiệu quả sử dụng vốn từ đó tạolòng tin cho các cổ đông đầu tư vào Công ty

Vốn lưu động tăng liên tục qua các năm Cụ thể, trong năm 2011 vốn lưuđộng đã tăng lên cao nhất, tăng 8.874,02 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăngđạt 92,08% so với năm 2010 với lượng vốn ở năm 2011 là 18.511,52 triệuđồng Sang năm 2012, vốn lưu động của Công ty lại có sự tăng nhẹ và tăng221,66 triệu đồng tương ứng tăng 1,2% so với năm 2011 Nhưng đến năm

2013, vốn lưu động của Công ty lại tăng lên khá cao là 3.256,68 triệu đồng,tương ứng với tỷ lệ đạt 17,38% so với năm 2012 Một trong những nguyênnhân làm cho vốn lưu động của Công ty tăng lên đáng kể như vậy là trong cácnăm Công ty các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng liên tục

Năm 2011, vốn cố định tăng 2.300,04 triệu đồng, tương ứng với tăng15,93% so với năm 2010 Năm 2012, vốn cố định tăng lên cao nhất, tăng5.555,91 triệu đồng, tăng 33,19% so với năm 2011, vốn cố định tăng lên chủyếu là do Công ty đầu tư vào TSCĐ nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuấtkinh doanh Năm 2012, vốn cố định giảm nhẹ, giảm 767,92 triệu đồng, tươngứng với tỷ lệ giảm 3,44% so với năm 2012

Trang 40

Sự biến động vốn kinh doanh cũng làm kết cấu vốn của Công ty có sựthay đổi, vốn của Công ty có xu hướng ngày càng tăng qua các năm song cơcấu không có sự biến động lớn Cụ thể:

Năm 2010, vốn kinh doanh của Công ty là 24.077,89 triệu đồng Trong

đó, vốn cố định là 14.440,39 triệu đồng chiếm tỷ trọng 59,97%, vốn lưu độngchiếm giá trị ít hơn với 9.637,50 triệu đồng với tỷ trọng 40,03%

Năm 2011, quy mô vốn tăng lên là 35.251,95 triệu đồng cũng làm kếtcấu vốn có sự thay đổi, vốn cố định giảm tỷ trọng xuống còn 47,49% so vớitổng vốn, đồng thời tỷ trọng vốn lưu động tăng lên trong tổng vốn đạt được là52,51% Năm 2012, vốn kinh doanh của Công ty là 41.029,52 triệu đồng.Trong đó, vốn cố định 22.296,34 triệu đồng chiếm tỷ trọng 54,34%, còn vốnlưu động chiếm giá trị ít hơn là 17.733,18 triệu đồng với tỷ trọng 45,66%

Năm 2013, quy mô vốn tăng lên là 43.518,28 triệu đồng cũng làm kếtcấu vốn có sự thay đổi, vốn cố định chiếm tỷ trọng 49,47% so với tổng vốn,tuy nhiên vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng vốn đạt được là50,53%

2.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Để thấy rõ hơn sự gia tăng đáng kể nguồn vốn kinh doanh qua các nămcủa Công ty chủ yếu được tài trợ từ nguồn nào và việc gia tăng đó có thật sựhiệu quả không ta đi sâu vào phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%) Tổng vốn 24.077,89 100,00 35.251,95 100,00 41.029,52 100,00 43.518,28 100,00

1 VCSH 7.279,7 30,23 14.605,7 41,43 19.662,7 47,95 21.891,0 50,30

2 Nợ PT 16.798,19 69,77 20.646,25 58,57 21.366,78 52,05 21.627,25 49,70 + Nợ NH 15.517,05 92,37 18.436,13 89,30 21.366,78 100 19.649,6 90,86 + Nợ DH 1.281,14 7,63 2.210,12 10,7 0 0 1.977,65 9,14

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán)

Bảng 2.5 Tình hình biến động vốn kinh doanh của Công ty

ĐVT: Triệu đồng

Ngày đăng: 02/06/2015, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ   QUẢNG NAM
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty (Trang 31)
Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2010 – 2013 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ   QUẢNG NAM
Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2010 – 2013 (Trang 34)
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ   QUẢNG NAM
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty (Trang 40)
Qua 2 bảng phân tích bảng 2.4, bảng 2.5 và biểu đồ 2.2 cho ta thấy, nguồn vốn của Công ty liên tục tăng qua các năm, tương đối ổn định, cơ cấu nguồn vốn cũng thường xuyên biến động có sự điều chỉnh theo tình hình sản xuất kinh doanh và quy mô của Công ty - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ   QUẢNG NAM
ua 2 bảng phân tích bảng 2.4, bảng 2.5 và biểu đồ 2.2 cho ta thấy, nguồn vốn của Công ty liên tục tăng qua các năm, tương đối ổn định, cơ cấu nguồn vốn cũng thường xuyên biến động có sự điều chỉnh theo tình hình sản xuất kinh doanh và quy mô của Công ty (Trang 41)
Bảng 2.6. Bảng khái quát nguồn vốn và tình hình biến động của nguồn vốn (2010 – 2013) - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ   QUẢNG NAM
Bảng 2.6. Bảng khái quát nguồn vốn và tình hình biến động của nguồn vốn (2010 – 2013) (Trang 43)
Bảng 2.8. Bảng phân tích các tỷ suất lợi nhuận - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ   QUẢNG NAM
Bảng 2.8. Bảng phân tích các tỷ suất lợi nhuận (Trang 48)
Bảng 2.9. Bảng khái quát tài sản và tình hình biến động của tài sản - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ   QUẢNG NAM
Bảng 2.9. Bảng khái quát tài sản và tình hình biến động của tài sản (Trang 52)
Bảng 2.10. Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ   QUẢNG NAM
Bảng 2.10. Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định (Trang 55)
Bảng 2.11. Hiệu suất sử dụng vốn cố định - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ   QUẢNG NAM
Bảng 2.11. Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Trang 57)
Bảng 2.12. Kết cấu vốn lưu động của Công ty từ năm 2010-2013 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ   QUẢNG NAM
Bảng 2.12. Kết cấu vốn lưu động của Công ty từ năm 2010-2013 (Trang 59)
Bảng 2.14. Các tỷ số phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ   QUẢNG NAM
Bảng 2.14. Các tỷ số phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ (Trang 65)
Bảng 2.15. Vòng quay hàng tồn kho của Công ty - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ   QUẢNG NAM
Bảng 2.15. Vòng quay hàng tồn kho của Công ty (Trang 67)
Bảng 2.16. Kỳ thu tiền bình quân - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ   QUẢNG NAM
Bảng 2.16. Kỳ thu tiền bình quân (Trang 68)
Bảng 3.2. Bảng số dư bình quân các khoản mục trong BCĐKT năm 2013 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ   QUẢNG NAM
Bảng 3.2. Bảng số dư bình quân các khoản mục trong BCĐKT năm 2013 (Trang 80)
Sơ đồ 3.1. Tác động của rút ngắn thời hạn bán chịu - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY hòa THỌ   QUẢNG NAM
Sơ đồ 3.1. Tác động của rút ngắn thời hạn bán chịu (Trang 86)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w