1 Các ví dụ
Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán học và cả trong đời sống
Chẳng hạn:
1 - Tập hợp các đồ vật (sách, vở hoặc hộp bút chì màu, bút viết) đặt trên bàn
2 - Tập hợp các học sinh lớp 6/1
3 - Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 4
4 - Tập hợp các chữ cái a,b,c
Trang 42.Cách viết
Người ta thường đặt tên tập hợp bằng các chữ cái
in hoa.
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5 Ta viết:
A= { 0;1;2;3;4 0;1;2;3;4 }
Các số 0,1,2,3,4 là các phần tử của tập hợp A
Trang 53 Các kí hiệu
Kí hiệu: € đọc là thuộc
€ đọc là không thuộc
A= {0;1;2;3;4}
1 € A, đọc là 1 thuộc A hoặc là 1 là phần tử của A
5 € A , đọc là 5 không thuộc A hoặc là 5 không phải là phần tử của A
Trang 6 Chú ý: Chú ý:
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu
ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi dấu ‘;’ (nếu phần tử là số hoặc dấu ‘,’ (nếu phần tử là chữ)
- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy thích.
Trang 7 Để viết tập hợp A nói trên, ngoài cách viết liệt kê
tất cả các phần tử của tập hợp đó, ta còn có thể viết:
A= { x€ N x<5}
Trong cách viết này, ta đã chỉ ra
tính chất đặc trưng cho các phần
tử x của tập hợp A, đó là x€ N và x<5
Trang 8Để viết một tập hợp, thường có hai cách:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Trang 9 Người ta còn minh họa tập hợp bằng một vòng kín, trong đó mội phần tử của tập hợp được biểu diễn bởi
một dấu chấm bên trong vòng kín đó
A 0 2
1
3
4
A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5
Trang 10?1 Viết tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7 rồi điền
kí hiệu thích hợp và ô vuông:
2 D ; 10 D
D= { 0;1;2;3;4;5;6}
2 D €
10 D €
Trang 11Viết tập hợp các chữ cái trong từ ‘NHA TRANG’
A= { N, H, A, T, R, N, G}
Trang 12 Chú ý: Chú ý:
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu
ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi dấu ‘;’ (nếu phần tử là số hoặc dấu ‘,’ (nếu phần tử là chữ)
- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy thích.
Trang 131.Học thuộc bài cũ
2 Làm bài tập trang 6 SGK
3 Làm vở bài tập toán