Trong Quản trị TCDN – NXB tài chính 2007 – Trang 163 – 164 có viết: “Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động” hay “VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về TSNH để đ
Trang 1SINH VIÊN THỰC HIỆN : HÀ MINH ĐỨC
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết chân thành nhất tới cô giáo hướng dẫn: Thạc sĩ Trần Thị Thùy Linh đã tận tình hướng dẫn
em trong suốt quá trình thực hiện và nghiên cứu đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế Quản lý, các thầy
cô giáo trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu làm điểm tựa rất quan trọng giúp em thực hiện một cách trọn vẹn đề tài khóa luận tốt nghiệp này Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán
bộ nhân viên công ty Cổ phần Đại Phú Hoàng và đặc biệt là chú Bình – Kế toán trưởng của công ty đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tạo mọi điều kiện thuận lợi để bản thân có thể hoàn thiện được khóa luận tốt nghiệp đại học
Mặc đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân vẫn còn nhiều hạn chế nên chắc chắn khóa luận này vẫn còn có những thiếu sót
Em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung thêm của thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Hà Minh Đức
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên thực hiện
Trang 5MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái quát về vốn lưu động trong doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm vốn và vốn lưu động 1
1.1.1.1 Khái niệm vốn 1
1.1.1.2 Khái niệm vốn lưu động 2
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động 3
1.1.3 Phân loại về vốn lưu động 4
1.1.3.1 Căn cứ vào quá trình tuần hoàn vốn 4
1.1.3.2 Phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện 5
1.1.3.3 Căn cứ vào nguồn hình thành 5
1.1.3.4 Căn cứ vào khả năng chuyển hóa thành tiền: 5
1.1.4 Vai trò của VLĐ đối với doanh nghiệp 6
1.1.5 Kết cấu của vốn lưu động và các thành phần của vốn lưu động 6
1.1.5.1 Tiền mặt 7
1.1.5.2 Khoản phải thu 8
1.1.5.3 Hàng tồn kho 8
1.1.5.4 Tài sản ngắn hạn khác 8
1.1.5.5 Vốn lưu động hình thành từ vốn chủ sở hữu 9
1.1.5.6.Vốn lưu động được hình thành từ các khoản nợ, vốn nợ 9
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 9
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 9
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 10
1.2.2.1 Chỉ tiêu tổng hợp 10
1.2.2.2 Các chỉ tiêu về từng bộ phận cấu thành vốn lưu động trong doanh nghiệp 13
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động: 17
1.3.1 Những nhân tố khách quan 17
1.3.2 Những nhân tố chủ quan 18
Kết luận chương I 21
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI PHÚ HOÀNG 22
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Đại Phú Hoàng 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22
Trang 62.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 23
2.2 Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Đại Phú Hoàng 25
2.2.1 Thực trạng tài sản – nguồn vốn 25
2.2.2 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận 28
2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Đại Phú Hoàng 31
2.3.1 Phân tích chung cơ cấu vốn lưu động tại công ty cổ phần Đại Phú Hoàng 31
2.3.1.1.Chính sách quản lý vồn lưu động tại công ty cổ phần Đại Phú Hoàng 31 2.3.1.2.Phân tích cơ cấu vốn lưu động tại công ty cổ phần Đại Phú Hoàng 33
2.3.1.3.Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn tại công ty cổ phần Đại Phú Hoàng 38
2.3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong cơ cấu vốn lưu động tại công ty cổ phần Đại Phú Hoàng giai đoạn 2011 - 2013 41
2.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty 41
2.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời của hoạt động sản xuất 43
2.3.3 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Đại Phú Hoàng 45
2.3.3.1 Phân tích thông qua các chỉ tiêu tổng hợp 45
2.3.3.2 Phân tích các bộ phận cấu thành vốn lưu động 49
2.4 Đánh giá chung tình hình tình hình quản lý vốn lưu động tại công ty cổ phần Đại Phú Hoàng 55
2.4.1 Những kết quả đạt được 55
2.4.2 Những mặt còn hạn chế 55
CHƯƠNG 3.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI PHÚ HOÀNG 58
3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần Đại Phú Hoàng 58
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Đại Phú Hoàng 59
3.2.1 Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 60
3.2.2 Quản lý các khoản phải thu 60
3.2.3 Quản lý hàng tồn kho 63
3.2.4 Một số kiến nghị mang tính hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 64
Kết luật chương 3 65 KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Sự biến động về tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 - 2013 26
Bảng 2.2 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011 – 2013 .29
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn lưu động 34
Bảng 2.4 Cơ cấu các khoản phải thu 36
Bảng 2.5 Cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty giai đoạn 2011 – 2013 38
Bảng 2.6 Khả năng thanh toán của công ty cổ phần Đại Phú Hoàng 41
Bảng 2.7 Khả năng sinh lời của công ty cổ phần Đại Phú Hoàng 44
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011 - 2013 .46
Bảng 2.9 Chỉ tiêu tính toán mức tiết kiệm vốn lưu động của công ty 48
Bảng 2.10 Vòng quay tiền của công ty cổ phần Đại Phú Hoàng 51
Bảng 2.11 Chỉ tiêu đánh giá khoản phải thu 51
Bảng 2.12 Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho của công ty 53
Bảng 3.1 Mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 - 2015 59
Bảng 3.2 Bảng xét cấp tín dụng cho khách hàng 62
Biểu đồ 2.1 Tình hình tiền và các khoản tương đương tiền tại công ty 50
Hình 2.1 Mô hình quản lý tài sản lưu động của công ty giai đoạn 2011 - 2013 32
Sơ đồ 1.1 Phân loại VLĐ của doanh nghiệp 4
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Đại Phú Hoàng 23
Trang 9Nếu coi hoạt động của doanh nghiệp như một thực thể sống thì vốn lưu động của doanh nghiệp như dòng máu tuần hoàn để nuôi dưỡng giúp cho thực thể đó ra đời, tồn tại và phát triển Vốn lưu động được ví như vậy có lẽ bởi sự tương đồng về tính tuần hoàn và sự cần thiết của vốn lưu động đối với “cơ thể” doanh nghiệp Trong nền kinh
tế thị trường, một doanh nghiệp muốn hoạt động thì không thể không có vốn lưu động Vốn lưu động là một bộ phận cấu thành quan trọng của nguồn vốn doanh nghiệp, việc quản trị vốn lưu động cũng là một nhiệm vụ quan trọng với bất cứ doanh nghiệp nào muốn đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp vừa tiết kiệm được chi phí trong sản xuất kinh doanh vừa nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và mang lại niềm tin cho khách hàng đối với doanh nghiệp, tạo được uy tín trên thương trường của doanh nghiệp đồng thời giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường Có thể nói rằng, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của nền sản xuất nói chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng
Xuất phát từ nhận thức đó, qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Đại Phú Hoàng em đã mạnh dạn chọn đề tài: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Đại Phú Hoàng cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ
phần Đại Phú Hoàng trong giai đoạn 2011 – 2013 nhằm đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty này
Trang 103 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khoá luận là phương pháp phân tích, tổng hợp, giải thích dựa trên các số liệu được cung cấp và điều kiện thực tế của công ty
4 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận này gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Đại
Trang 11CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn và vốn lưu động
Trong cuốn sách “Lý thuyết Kinh tế học”[tr.72], nhà xuất bản thống kê của David Begg - Stanley Fischer - Rudiger Dornbusch cho rằng:“Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo” Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính.Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Đất đai không được coi là vốn
Tiếp cận sâu hơn quan điểm của Sammelson, theo một số nhà tài chính thì vốn là tổng số tiền do những người có cổ phần trong công ty đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia cho các chứng khoán của công ty Như vậy, các nhà tài chính đã chú ý đến mặt tài chính của vốn, làm rõ được nguồn vốn cơ bản của doanh nghiệp đồng thời cho các nhà đầu tư thấy được lợi ích của việc đầu tư, khuyến khích họ tăng cường đầu
tư vào mở rộng và phát triển sản xuất
Quan điểm của tác giả Nguyễn Hải Sản trong cuốn “Quản trị tài chính doanh nghiệp” của nhà xuất bản Lao động[tr.20]:“Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, vốn
là một loại hàng hóa Tuy nhiên nó có điểm khác vì người sở hữu có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Cái giá phải bỏ ra để có quyền sử dụng vốn được gọi là giá của vốn(lãi suất) Căn cứ theo công cụ kinh tế của vốn, vốn được chia thành: vốn cố định và vốn lưu động
Tóm lại, vốn là một phạm trù được xem xét, đánh giá và tiếp cận dưới những góc
độ nghiên cứu khác nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau Tuy nhiên ta có thể hiểu khái quát: Vốn kinh doanh là toàn bộ những giá trị ban đầu hay các giá trị tích lũy
Trang 12được cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp
1.1.1.2 Khái niệm vốn lưu động
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục
Có nhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về VLĐ nhưng bản chất về VLĐ đều giống nhau Trong Quản trị TCDN – NXB tài chính 2007 – Trang 163 – 164) có viết: “Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động” hay “VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về TSNH để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục (Tài chính DN thương mại – NXB Thống kê 2005 – Trang 110 -111).”
Trong cuốn “Tài chính doanh nghiệp” NXB Học viện Tài chính[tr.24], của tác giả Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiền có nêu khái niệm vốn lưu động như sau:
“Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.”
Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định còn phải có các tài sản lưu động Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của tài sản lưu động khác nhau Tuy nhiên đối với doanh nghiệp sản xuất nói chung hay doanh nghiệp xây dựng nói riêng tài sản lưu động được cấu thành bởi hai bộ phận là tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản xuất như bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ
Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa được tiêu thụ (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp cần có một lượng tài sản lưu động nhất định Do vậy, để hình thành nên tài sản lưu động, doanh nghiệp cần bỏ vốn đầu tư vào loại tài sản này, số vốn đó được gọi là vốn lưu động
Trong bài khóa luận này, em sẽ bám sát khái niệm vốn lưu động theo quan điểm trong cuốn “Tài chính doanh nghiệp” NXB Học viện Tài chính của tác giả Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiền đã nêu ở phần trên
Trang 131.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau tạo thành sự tuần hoàn của vốn lưu động
Trong doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vốn lưu động chuyển hóa thành nhiều hình thái khác nhau Đầu tiên, khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu động thể hiện dưới trạng thái sơ khai là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyển thành sản phẩm
dở dang hay bán thành phẩm Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động được chuyển hóa thành các sản phẩm cuối cùng Khi sản phẩm này được bán trên thị trường thì sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu của vốn lưu động Như vậy, sự vận động của vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất được mô tả như sau:
T – H .SX .H’ – T’
Tuy nhiên trong các loại hình kinh doanh khác nhau lại có một quy trình chuyển hóa vật chất khác nhau Đặc biệt, trong doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động chỉ vận động qua hai giai đoạn Khi mua hàng, vốn lưu động được chuyển từ tiền thành hàng hóa dự trữ Và khi bán hàng, vốn lưu động chuyển từ hàng hóa dự trữ chuyển về hình thái ban đầu và kết thúc chu kỳ Sự vận động trên được mô tả như sau:
T – H - T’
Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, giá trị của nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung ứng được dịch vụ, thu được tiền bán hàng về Như vậy: Vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nhưng, quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục Có nghĩa là chu kỳ sản xuất kinh doanh này kết thúc sẽ được kế tiếp bởi chu kỳ sản xuất kinh doanh khác Cụ thể như sau:
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, thường xuyên; các giai đoạn vận động của vốn lưu động của vốn lưu động đan xen vào nhau nên cùng một thời điểm VLĐ thường tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong khâu sản xuất
và lưu thông Số VLĐ cần thiết cho một doanh nghiệp thương mại, dịch vụ hay sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như đặc điểm, chu kỳ kinh doanh và tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp
Qua đó, điều khác biệt lớn nhất giữa VLĐ và Vốn cố định là: Vốn cố định chuyển dần giá trị của nó và sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn VLĐ chuyển toàn
bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh
Trang 141.1.3 Phân loại về vốn lưu động
Muốn quản lý tốt VLĐ, doanh nghiệp trước hết phải phân loại được các bộ phận cấu thành của VLĐ, trên cơ sở đó đề ra các chính, biện pháp quản lý phù hợp cho từng loại Dưới đây là sự phân loại theo một số tiêu thức:
Sơ đồ 1.1 Phân loại VLĐ của doanh nghiệp
(Nguồn:Giáo trình”Thống kê doanh nghiệp”, TS.Chu Văn Tuấn,NXB Tài chính)
1.1.3.1 Căn cứ vào quá trình tuần hoàn vốn
Theo cách phân loại này VLĐ của doanh nghiệp được chia thành ba loại:
+ VLĐ dự trữ trong khâu sản xuất: Giá trị của các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng
Trang 15cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng )
Như vậy, cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
1.1.3.2 Phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện
Theo cách này có thể chia thành bốn loại:
+ Vốn vật tư, hàng hóa: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
+ Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn… + Các khoản phải thu, phải trả: Các khoản phải thu là các khoản mà doanh nghiệp phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác Các khoản phải trả là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động
+ VLĐ khác: Bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký quỹ,
+ Vốn bổ sung từ kết quả kinh doanh
VLĐ được hình thành từ vốn nợ: Gồm vốn vay ngắn hạn và các khoản nợ hợp pháp như nợ thuế, nợ cán bộ công nhân viên, nhà cung cấp
Qua cách phân loại này giúp doanh nghiệp lựa chọn đối tượng huy động vốn tối
ưu để có được số vốn ổn định đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh
1.1.3.4 Căn cứ vào khả năng chuyển hóa thành tiền:
Vốn bằng tiền
Vốn các khoản phải thu
Hàng tồn kho
Trang 16 Vồn tài sản lưu động khác: Tạm ứng, chi phí trả trước, thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nhận xét: Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khía cạnh
Mỗi loại vốn đều có ưu nhược điểm riêng đòi hỏi phải được quản lý sử dụng hợp lý và chặt chẽ Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trong những điều kiện khác nhau trong một cơ cấu vốn thích hợp Trong luận văn này em sẽ phân tích các thành phần của vốn lưu động dựa vào cách phân loại theo khả năng chuyển hóa thành tiền
1.1.4 Vai trò của VLĐ đối với doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra
Tóm lại, vốn lưu động có một vị trí rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, việc sử dụng vốn lưu động như thế nào cho hiệu quả sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.5 Kết cấu của vốn lưu động và các thành phần của vốn lưu động
Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp
VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổ chức
Trang 17lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành loại khác,
từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động
Có nhiều cách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý Thông qua các phương pháp phân loại giúp cho nhà quản trị tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn của những kỳ trước, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý kỳ này để ngày càng sử dụng hiệu quả hơn vốn lưu động Cũng như từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng không giống nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động
mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp:
+ Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp + Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất
+ Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các doanh nghiệp
1.1.5.1 Tiền mặt
Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và được bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện
Mục đích của việc giữ tiền là thanh toán tiền hàng, trả cổ tức, nộp thuế Việc dự trữ tiền mặt nhằm đảm bảo nguồn chi trong ngắn hạn như tận dụng việc giá cả nguyên vật liệu đang xuống thấp mua nguyên vật liệu với giá rẻ hơn giúp giảm chi phí trong sản xuất kinh doanh, ngoài ra còn giúp doanh nghiệp phòng tránh rủi ro có thể gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh khi cần chi ngay Việc tích trữ tiền mặt còn
có mục đích ký quỹ để vay ngân hàng: Là khoản tiền ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp hay khách hàng vay để lại trong tài khoản gửi để chi trả phí dịch vụ và đề phòng rủi ro cho ngân hàng
Trang 18Trong doanh nghiệp tiền mặt thường phát sinh hai khoản thu và chi tiền mặt Phần thu: Bao gồm các khoản thu từ việc sản xuất kinh doanh, tiền đi vay, tiền vốn góp tăng thêm
Phần chi: Bao gồm các khoản mua nguyên vật liệu, trả lương - thưởng cho nhân viên, nộp thuế cho nhà nước
1.1.5.2 Khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa, dịch vụ Các khoản phải thu bao gồm: các khoản phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, thế chấp, ký quỹ, ký cược, tạm ứng, trả trước…
Đối với bất kỳ công ty nào dù hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hay thương mại, các khoản phải thu luôn là khoản mục không thể thiếu trong cơ cấu vốn lưu động, thậm chí chiếm tỷ trọng khá lớn Các khoản phải thu có tác dụng kích thích bán hàng, giúp công ty tăng doanh thu và lợi nhuận nhưng mặt khác nó cũng ẩn chứa nhiều nguy
cơ vì vậy quản trị các khoản phải thi luôn có vai trò quan trọng đối với mỗi công ty Bán chịu hàng hóa là một hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng
và là nguyên nhân phát sinh các khoản phải thu Để công tác quản lý các khoản phải thu được dễ dàng và thuận tiện cho việc theo dõi, đạt hiệu quả cao doanh nghiệp nên
áp dụng chính sách tín dụng hợp lí
Các doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến việc theo dõi khoản phải thu, đây là một nội dung quan trọng trong quản lý các khoản phải thu Thực hiện tốt công việc này sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể kịp thời thay đổi các chính sách tín dụng thương mại phù hợp với tình hình thực tế
1.1.5.3 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho là các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp dự trữ để sản xuất hoặc bán bao gồm: nguyên vật liệu trong kho, nguyên liệu, thành phẩm dở dang, bán thành phẩm…
Vai trò của hàng tồn kho: giúp cho doanh nghiệp chủ động trong dự trữ và sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất được điều hòa lien tục, chủ động trong tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm Quản trị hàng tồn kho là tính lượng dự trữ tối ưu sao cho chi phí tồn kho là nhỏ nhất
Chi phí tồn kho bao gồm: Chi phí lưu kho là chi phí liên quan đến chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi phí hao hụt mất mát, chi phí bảo quản và khấu hao thiết bị khác… Chi phí đặt hàng gồm phí đặt hàng và vận chuyển Các chi phí khác như chi phí phát sinh do giảm doanh thu, gián đoạn sản xuất…
1.1.5.4 Tài sản ngắn hạn khác
Trang 19khấu trừ, Thuế và các khoản khác phải thu của nhà nước và tài sản ngắn hạn khác Đây
là các tài khoản không nằm trong tài khoản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho, phải thu ngắn hạn, đầu tư tài chính ngắn hạn nhưng vẫn nằm trong mục tài sản ngắn hạn của bảng cân đối kế toán Việc phân tích tài sản ngắn hạn khác sẽ nằm trong chương 2 của bài khóa luận
1.1.5.6 Vốn lưu động được hình thành từ các khoản nợ, vốn nợ
Vốn lưu động của công ty chủ yếu được hình thành từ nợ ngắn hạn, bao gồm các khoản chính là phải trả người bán và người mua trả tiền trước Hai khoản này phát sinh
do doanh nghiệp chiếm dụng tạm thời của khách hàng và người bán nguyên vật liệu cho công ty, giúp doanh nghiệp có thêm một nguồn vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, do vậy hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt để dễ dàng đáp ứng với cơ chế mới giúp các doanh nghiệp có thể cạnh tranh một cách khốc liệt trên thương trường Điều này khiến cho vấn đề quản lý hiệu quả sử dụng VLĐ của mỗi doanh nghiệp trở nên quan trọng và cần thiết Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong số nhiều biện pháp doanh nghiệp cần phải đạt được đề thực hiện mục tiêu gia tăng giá trị của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Khái niệm về hiệu quả: Hiệu quả có nghĩa khi ta sử dụng một nguồn nhân lực, nguồn vốn bằng tiền, một đồ vật, hay bất kỳ một sự vật nào đó đem lại lợi ích gần như tối đa đối với cá thể sử dụng thì có nghĩa công việc đó đã đem lại hiệu quả
Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp là tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, được thể hiện bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh với VLĐ mà doanh nghiệp đã đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng càng cao
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp– NXB Học viện Tài chính – trang 73)
Trang 20Đặc trưng cơ bản nhất của vốn lưu động là sự luân chuyển liên tục trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào sản phẩm trong chu kì kinh doanh Do vậy, khi đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, người ta chủ yếu đánh giá về tốc độ luận chuyển của nó Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt công tác, mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không, các khoản phí tổn trong sản xuất kinh doanh cao hay thấp, tiết kiệm hay không tiết kiệm
Ngoài mục tiêu sử dụng cho mua sắm, dự trữ, vốn lưu động còn được sử dụng trong thanh toán Bởi vậy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn thể hiện ở khả năng đảm bảo lượng vốn lưu động cần thiết để thực hiện thanh toán, đảm bảo đầy đủ vốn lưu động trong thanh toán sẽ giúp doanh nghiệp tự chủ hơn trong kinh doanh, tạo uy tín với bạn hàng và khách hàng
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp ta có thể dựa vào các chỉ tiêu tài chính để có sự phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình sử dụng vốn qua các năm hoạt động của công ty, cùng với đó là so sánh các chỉ tiêu này với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để đưa ra những nhận định chính xác và hiệu quả nhất
1.2.2.1 Chỉ tiêu tổng hợp
a, Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn: Đây là tỷ số đánh giá khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn bằng việc sử dụng các tài sản ngắn hạn Hệ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đẳm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Nếu chỉ tiêu này >= 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu hệ số thanh toán ngắn hạn
< 1, doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này lớn hay nhỏ hơn còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn đối với doanh nghiệp thương mại, TSNH thường chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản nên hệ số này tương đối cao Do đó, khi đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cần phải dựa vào hệ số trung bình của doanh nghiệp cùng ngành Tuy nhiên,
hệ số này chỉ phản ánh một cách tạm thời tình hình thanh toán của doanh nghiệp vì tài sản ngắn hạn bao gồm cả các khoản phải thu và hàng tồn kho Chính vì vậy để đánh giá chính xác hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta cần xét thêm một số chỉ tiêu khác Chỉ tiêu này nhằm đánh giá mối quan hệ giữa tài sản lưu động với các khoản nợ gắn hạn Hệ số thanh toán thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối
Trang 21với nợ ngắn hạn Hệ số này là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn hạn
mà giá trị càng lớn thì phản ánh thanh toán càng cao Nói cách khác, chỉ số này giúp ta đánh giá được khả năng sử dụng tài sản lưu động đề thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
có thực sự hiệu quả hay không
Tài sản lưu động Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh: Là tỷ số đánh giá khả năng sử dụng các tài sản
ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà không dùng đến hàng tồn kho Nói cách khác tỷ số này đo lường mối quan hệ của các tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh so với nợ ngắn hạn Tỷ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đang trong tình trạng suy yếu nghiêm trọng, có khả năng không thể đáp ứng các nhu cầu thanh toán các khoản nợ trong ngắn hạn Chỉ số này lớn hơn 1 chứng tỏ công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn mà không phải bán hàng tồn kho Ngoài ra,công ty cũng không cần giữ chỉ số này quá cao nhằm mục đích không tích trữ vốn bằng tiền quá nhiều, làm chậm vòng quay của tiền, giảm hiệu suất sử dụng vốn và mất đi chi phí
cơ hội đầu tư của tiền vào tài sản sinh lời khác Đây là chỉ tiêu được các chủ nợ ngắn hạn rất quan tâm vì thông qua các chỉ tiêu này, các chủ nợ có thể đánh giá được tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chỉ tiêu này chưa phản ánh một cách chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSNH Do đó, để đánh giá chính xác và chặt chẽ hơn cần xem xét thêm khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
TSLĐ - Hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng số nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán tức thời: Chỉ số này đánh giá khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn của doanh nghiệp bằng lượng tiền đang có của công ty
Hệ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có khả năng thanh toán tức thời(tiền và các khoản tương đương tiền) Chỉ số này nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán tức thời của công ty rất thấp, lượng tiền và các khoản tương đương tiền không đủ để đảm bảo cho việc thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn Điều này có tác động tiêu cực tới công ty trong trường hợp phải thanh toán tức thời mà công ty không đáp ứng được từ đó uy tín sẽ bị giảm sút và gây khó khăn cho
Trang 22những khoản nợ tiếp theo Trong thời gian 3 tháng, trị số của chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời có giá trị cảnh báo cao, nếu doanh nghiệp không đảm bảo đủ khả năng thanh toán tức thời, nhà quản trị doanh nghiệp sẽ phải áo dụng ngay các biện pháp tài chính khẩn cấp để tránh cho doanh nghiệp không bị lâm vào tình trạng phá sản Có thể thấy, tiền và các khoản tương đương tiền nằm trong cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp, chỉ số này cao hay thấp phản ánh khả năng sử dụng, lưu trữ và thanh toán các khoản nợ ngay lập tức bằng tiền mặt nói riêng hay khả năng sử dụng hiệu quả sử dụng vốn lưu động (tiền và các khoản tương đương tiền ) của công ty nói chung
Tiền + Các khoản tương đương tiền Khả năng thanh toán tức thời =
Tổng nợ ngắn hạn
b, Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của hoạt động sản xuất
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA): Chỉ tiêu này cho biết một
đồng tài sản doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Khả năng sinh lời của tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đã có những chính sách quản lý và sử dụng mang lại hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng tài sản của công ty, do vậy việc đánh giá tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cho thấy công ty đã sử dụng có hiệu quả hay không lượng tài sản lưu động (nằm trong cở cấu vốn lưu động) nhằm tạo ra lợi nhuận cho công ty
Lợi nhuận sau thuế ROA =
Tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Là một chỉ tiêu tài chính phản ánh tình
hình sinh lợi của doanh nghiệp Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu của công ty Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuận thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu có thể thay đổi qua từng thời kỳ kinh doanh phụ thuộc vào sự thay đổi của doanh thu thuần và chi phí bán hàng Nếu doanh thu thuần giảm hoặc tăng không đáng kể trong khi chi phí bán hàng tăng với tốc độ lớn sẽ làm giảm doanh thu bán hàng Khi đó, doanh nghiệp cần có những phương pháp tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục Nếu chỉ tiêu này dương có nghĩa là doanh nghiệp có lãi, chỉ tiêu này càng lớn thì lãi càng lớn Nếu chỉ tiêu này âm chính tỏ doanh nghiệp làm ăn kinh doanh thua lỗ Hơn nữa, chỉ tiêu này càng cao, ROS càng cao, hiệu quả kinh doanh cũng sẽ cao và ngược lại
Trang 23Lợi nhuận sau thuế ROS =
Doanh thu thuần
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho thấy một đơn vị VCSH đầu
tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thẻ hiện việc tiến hành đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hợp
lí và mang lại lợi nhuận đồng thời thể hiện chính sách sử dụng vốn chủ sở hữu có hiệu quả cao Chỉ tiêu này cao thường giúp cho các nhà quản trị có thể huy động vốn chủ sở hữu trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp Ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc huy động vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng tốt vì có thể do ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính khi mức độ mạo hiểm lớn Do
đó, khi phân tích chỉ tiêu này cần kết hợp với cơ cấu vốn chủ sở hữu trong từng doanh nghiệp cụ thể
Lợi nhuận sau thuế ROE =
Vốn chủ sở hữu
1.2.2.2 Các chỉ tiêu về từng bộ phận cấu thành vốn lưu động trong doanh nghiệp
a, Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu đông
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là một chỉ
tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ
sử dụng tốt hay không, các phí tổn trong quá trình sản xuất kinh doanh cao hay thấp… Thông qua phân tích chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể giúp doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2
Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động nói lên số lần quay của vốn lưu động trong một thời gian nhất định (thường là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Trang 24lưu động trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và số vốn lưu động bình quân bỏ ra trong kỳ Số vòng quay vốn lưu động càng cao thì càng tốt chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại Chỉ tiêu này còn được gọi là “Hệ
số luân chuyển vốn”
Số ngày luân chuyển vốn lưu động
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số ngày luân chuyển vốn lưu động =
Số vòng quay vốn lưu động
Số ngày luân chuyển VLĐ cho biết vốn lưu động bình quân của doanh nghiệp quay 1 vòng hết bao nhiêu ngày Ngược với số vòng quay vốn lưu động, số ngày luân chuyển VLĐ càng nhỏ chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn càng lớn
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có
để đạt được một đồng doanh thu, đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động Để có một đồng vốn luân chuyển cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao vì khi đó tỷ suất lợi nhuận của một đồng vốn Do đó qua chỉ tiêu này, các nhà quản trị tài chính xây dựng kế hoạch về đầu tư vốn lưu động một cách hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Doanh thu thuần
Mức tiết kiệm vốn lưu động: Trong mọi trường hợp khi có sự tăng tốc độ chu
chuyển vốn lưu động so với kỳ trước thì doanh đều có sự tiết kiệm về vốn lưu động Vì
do tăng tốc độ chu chuyển vốn ưu động nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức chu chuyển vốn lưu động mà không cần phải tăng thêm vốn lưu động hoặc có tăng thêm vốn lưu động thì tốc độ tăng vốn lưu động nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thuần Trong cả hai trường hợp doanh nghiệp đều có sự tiết kiệm về vốn lưu động
Mức tiết kiệm tuyệt đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên có thể
rút ra ngoài luân chuyển một số vốn lưu động nhất định để sử dụng vào việc khác Nói một cách khác, với quy mô vốn không thay đổi song tốc độ luân chuyển nhanh nên doanh nghiệp cần một số ít hơn tiết kiệm được nguồn lưu động
Mức tiết kiệm tuyệt đối
Trang 25Mức tiết kiệm tương đối: Là do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
nên có thể đảm bảo mở rộng quy mô tái sản xuất nhưng không tăng hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ
Mức tiết kiệm tương đối =
Trong đó:
Mo, M1: Doanh thu thuần kỳ trước, kỳ này
Vo, V1: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động kỳ trước, kỳ này
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động thường xuyên mà doanh nghiệp có thể rút
ra ngoài chu chuyển hoặc không cần bổ sung thêm trong khi vẫn hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của kỳ so sánh ở quy mô bằng hoặc lớn hơn so với kỳ gốc
Mức doanh lợi vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, cho biết một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Mức doanh lợi vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn.Đây cũng là chỉ tiêu nói lên
số vòng quay của VLĐ một thời kỳ nhất định (thường là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và số VLĐ bình quân bỏ ra trong kỳ Số vòng quay VLĐ trong kỳ càng cao càng tốt
Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế) Doanh lợi VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
b, Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của từng bộ phận cấu thành VLĐ:
Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng tồn kho: Doanh nghiệp sẽ kiểm soát
hàng tồn kho thong qua việc xác định các chỉ tiêu sau:
Hệ số quay vòng hàng tồn kho: Phản ánh số lần hàng tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ Hệ số này cao nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả Hệ số này thấp nghĩa là doanh nghiệp bị ứ đọng vật tư, hàng hoá
vì dự trữ quá mức hoặc tiêu thụ chậm Tuy nhiên, chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như vậy nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, có thể làm gián đoạn sản xuất, không đáp ứng kịp khi nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rát có thể doanh nghiệp sẽ mất khách hàng, cơ hội kinh doanh và bị đối thủ cạnh tranh giành mất thị phần Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản
xuất và đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 26Doanh thu thuần Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Thời gian luân chuyển kho trung bình: Cho biết số ngày trung bình của 1 vòng
quay kho hay số ngày hàng hóa được lưu tại kho(hay sau bao nhiêu ngày thì số vốn doanh nghiệp được quay vòng để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh) Hệ số này càng thấp chứng tỏ cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, tránh được tình trạng lỗi thời, hao hụt tự nhiên và hiệu quả trong công tác quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp Tuy nhiên, thời gian luân chuyển kho quá ngắn cũng không tốt vì như vậy nghĩa là doanh nghiệp không dự trữ đủ hàng trong kho để đáp ứng nhu cầu thị trường, có thể làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh, mất doanh thu do mất khách hàng khi không đủ hàng hóa để cung ứng
360 Thời gian luân chuyển =
Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý phải thu khách hàng: Để quản lý tốt các
khoản phải thu doanh nghiệp có thể dựa vào một số chỉ tiêu sau:
Vòng quay các khoản phải thu: Đây là một chỉ tiêu cho thấy tính hiệu quả của
chính sách tín dụng mà doanh nghiệp đã áp dụng với khách hàng Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu của kỳ đó Chỉ số này càng cao thì tốc độ thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp càng tốt, doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn Nhưng nếu so với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này quá cao thì doanh nghiệp có thể bị mất khách hàng
do họ sẽ chuyển sang tiêu dùng hàng hóa của đối thủ cạnh tranh mà có thời gian tín dụng dài hơn Do đó doanh số bán ra sẽ bị sụt giảm
Doanh thu thuần Vòng quay các khoản =
phải thu Các khoản phải thu bình quân Thời gian quay vòng phải thu (Kỳ thu tiền trung bình) (ACP): Cho biết 1
đồng bán chịu chi ra sau bao lâu sẽ thu hồi được, phản ảnh hiệu quả và chất lượng quản lý các khoản phải thu.Vòng quay cấc khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại Chỉ tiêu này hỗ trợ doanh nghiệp theo dõi sự thay đổi của
Trang 27sách tín dụng và thu tiền Tuy nhiên, chỉ tiêu này không có hiệu quả khi sử dụng nội
bộ để theo dõi tình hình thu tiền của công ty Vì đứng trên phương diện thanh toán, đây là một thước đo chung chung và bị ẩn đi nhiều sự khác biệt riêng lẻ giữa các khách hàng do không thể hiện được sự khác nhau giữa khách hàng cũ và khách hàng mới, khách hàng uy tín cao và khách hàng uy tín thấp, Ngoài ra thời gian thu nợ trung bình còn chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong mức phải thu khách hàng hay
thay đổi tổng doanh thu
360 Thời gian thu tiền =
trung bình (ACP) Vòng quay các khoản phải thu
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
1.3.1 Những nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp và doanh nghiệp không có khả năng thay đổi hay tác động vào nó Bao gồm các nhân tố sau:
Chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng Vì theo từng giai đoạn, thời kỳ Nhà nước ta có những chính sách ưu đãi về vốn,
về thuế và lãi suất tiền vay đối với nền kinh tế, có những chính sách nhằm khuyến khích đầu tư, tuy nhiên cũng có những chính sách nhằm hạn chế một số ngành nghề Nếu như nhà nước có những chính sách ưu đãi về vốn, về thuế và lãi suất tiền vay, doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, qua đó VLĐ có thể tăng và phát triển Ngược lại nếu nhà nước hạn chế kinh doanh, đặc biệt là trong các lĩnh vực nhà nước không khuyến khích đầu tư thì doanh nghiệp buốc phải thu hẹp hoạt động kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh Qua đó, VLĐ có thể giảm xuống hoặc không có Qua đây có thể thấy, từ một chính sách của nhà nước, các doanh nghiệp đã phải co hẹp hoặc chấm dứt kinh doanh các lĩnh vực khác nhau Qua đó, VLĐ cũng giảm theo Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, cạnh tranh là một điều kiện và là yếu tố kích thích kinh doanh, là môi trường và động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động, tạo sự phát triển của xã hội nói chung Kết quả cạnh tranh sẽ tự loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và tất yếu những doanh nghiệp làm
ăn có hiệu quả sẽ đứng vững trên thị trường Tính cạnh tranh của doanh nghiệp còn phản ánh năng lực, khả năng về mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp : hoạt động sản xuất, hoạt động quản trị cũng như khâu tiêu thụ nhằm sản xuất ra được những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ có chất lượng cao với chi phí sản xuất thấp, được thị trường
Trang 28chấp nhận nhờ đó tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, không ngừng duy trì và
mở rộng thị phần , xác lập cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trên thị trường
Sự phát triển của thị trường là một trong những hoạt động khốc liệt nhất của các doanh nghiệp đang tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh khi họ đang đứng trước một nền kinh tế cơ hội và thách thức có thể tạo ra môi trường kinh doanh sôi động, thu hút sự quan tâm của các doanh nghiệp lớn, nhỏ Ngược lại, kinh tế bất ổn khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khan trong việc phát triển quy mô, nhiều rủi ro hơn trong việc phát triển kinh doanh Ví dụ như ảnh hưởng của môi trường có lạm phát tăng cao
có thể dẫn đến việc mất giá của đồng tiền, làm vốn của doanh nghiệp mất dần, tác động đến sức mua của thị trường, khiến doanh nghiệp bị giảm doanh thu, giảm lợi nhuận, gây thiệt hại nặng nề Khi thị trường biến động và suy thoái trong những năm gần đây (2011 – 2013), các doanh nghiệp đã phải thu hẹp hoạt động kinh doanh hoặc giảm thiểu đầu tư và sản xuất
Tác động của sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, các cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên giá trị của tài sản, vật tư… bị giảm đi đáng kể Do đó,
doanh nghiệp cần điều chỉnh, thay mới gây ra tiêu tốn một lượng kinh phí đáng kể, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của các sản phẩm đã tạo ra, tác động không tốt đến hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng
1.3.2 Những nhân tố chủ quan
Trong cùng một môi trường kinh doanh khách quan như nhau, trong khi một số doanh nghiệp phát triển không ngừng thì không ít doanh nghiệp kinh doanh trì trệ, thậm chí phá sản Vậy nguyên nhân thất bại ở đây chính là do bản thân doanh nghiệp Không ngoài quy luật đó, những nhân tố chủ quan xuất phát từ chính doanh nghiệp chính là một trong những nhân tố gây ra các khó khăn hiện hành của công ty nhưng những khó khăn này vẫn có thể được khắc phục
+ Quy mô và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:
Quy mô và ngành nghề kinh doanh ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mỗi doanh nghiệp Với các công ty vừa và nhỏ, việc luân chuyển và sử dụng vốn lưu động sẽ ở lượng ít và dễ dàng quản lý hơn so với các doanh nghiệp lớn Còn đối với mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau đòi hỏi phải có những cách thức khác nhau nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn lưu động Như với các doanh nghiệp xây dựng, việc phải chi những khoản tiền phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh là không thể tránh khỏi, do đó việc dự trữ một mức tiền mặt lớn sẽ đảm bảo cho việc luân chuyển, chi tiêu một cách tức thời, đột xuất, từ đó không gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất của các doanh nghiệp
Trang 29+ Trình độ kỹ thuật sản xuất: Trình độ sản xuất sẽ tác động không nhỏ đến việc
quản lý và sử dụng vốn lưu động Nếu một doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao giúp
cho việc sản xuất cũng như sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả và hợp lý Đối
với một doanh nghiệp mới thành lập chưa lâu cộng với điều kiện còn nhiều hạn chế sẽ kéo theo trình độ kỹ thuật sản xuất của các doanh nghiệp này vẫn còn khá lạc hậu, gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của công ty Do vậy, các doanh nghiệp cần thiết phải liên hệ và mở rộng hợp tác với các công ty lớn hơn về nhiều mặt tạo thuận lợi trong quá trình cung cấp máy móc, nguyên vật liệu hiện đại với giá cả phải chăng hơn và học tập kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng của công ty bạn nhằm nâng cao trình độ
kỹ thuật tay nghề cho công nhân viên
+ Trình độ nguồn nhân lực: Đây là nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng to lớn đến
việc quản lí tài sản lao động của doanh nghiệp Công nhân sản xuất có tay nghề cao, có kinh nghiệm, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sang tạo trong công việc từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn Chính những con người này sẽ là yếu tố quyết định đến chính sách quản lí tài sản lưu động, việc đưa ra những quyết định quản
lí đúng đắn hay sai lầm sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ý thức trách nhiệm và trình độ của người sử dụng khi sử dụng vốn của doanh nghiệp đặc biệt là vốn lưu động có thể gây
sự lãng phí hoặc cũng có thể tiết kiệm được vốn Trình độ quản lý còn thể hiện ở quản
lý hàng tồn kho và khâu sản xuất… Nhận thức được tầm quan trọng của trình độ nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh, công ty đã không ngừng mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghề cho nhân viên, nhờ có sự hỗ trợ của các giảng viên đến từ các trường Đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp tại Việt Nam hướng dẫn Không những vậy các công nhân viên của công ty có nhu cầu nâng cao trình độ, học lên cao hơn đều được công ty hỗ trợ bằng cách giữ nguyên tiền lương tháng không có thưởng nhằm khuyến khích việc nâng cao trình độ tay nghề cho nhân viên giúp họ yên tâm học tập và rèn luyện
+ Công tác quản lý vốn lưu động: Do trình độ quản lý còn non kém, doanh
nghiệp làm ăn thô lỗ kéo dài làm cho vốn lưu động bị thâm hụt dần sau mỗi chu kì sản xuất Nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công
ty cổ Phần Đại Phú Hoàng, nếu trình độ quản lý tốt thì vốn lưu động sẽ cao và ngược lại Công tác quản lý trong khâu thanh toán cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thông qua quá trình quản lý những khoản vốn chiếm dụng do nợ nần khó đòi hay khoản vốn chiếm dụng được
+ Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong
các ngành khác nhau, khả năng về tài chính và năng lực kinh doanh khác nhau sẽ có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khác nhau Riêng đối với công ty cổ phần Đại Phú
Trang 30Hoàng, vào kì sản xuất của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ sử dụng lượng nguyên vật liệu, hàng hoá lớn nên dự trữ tăng lên Hoặc khi doanh nghiệp chuẩn bị cho công tác lưu thông thì công tác bán hàng được chú trọng, lượng hàng gửi bán tăng lên thì tài sản lưu động cũng tăng lên
+ Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp: Đây có thể coi là một nhân tố quan trọng, một
doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạ tầng (trụ sở làm việc, các cơ sở sản xuất, chi nhánh,
hệ thống bán hàng ) được bố trí hợp lí sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng tài sản lưu động một cách có hiệu quả hơn Đối với công ty, việc luôn đảm bảo một kho chứa hàng tốt sẽ tránh được các khấu hao trong khi chứa hàng hoá Khi làm việc ở một môi trường thuận lợi, đảm bảo an toàn lao động như thế thì hiệu quả làm việc sẽ cao hơn, máy móc đựơc trang bị tiên tiến cũng đem lại những sản phẩm tốt với tốc độ nhanh hơn
Trang 31Kết luận chương I
Chương I đã nêu rất cụ thể và chi tiết những cơ sở lý luận chung về vốn lưu động
để có những cái nhìn khái quát nhất về vốn lưu động và các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
Tùy vào từng loại hình và đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau ta sẽ có chính sách để quản lý vốn lưu động hiệu quả Vì vậy chương 2 chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích chi tiết để thấy được những ưu điểm và vấn đề của công ty cổ phần Đại Phú Hoàng trong công tác quản lý vốn lưu động giai đoạn 2011-2013
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI PHÚ HOÀNG 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Đại Phú Hoàng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI PHÚ HOÀNG
Tên tiếng Anh: DAI PHU HOANG JOINT – STOCK COMPANY
Tên viết tắt: DAI PHU HOANG JST
Trụ sở giao dịch chính: 437F, TT công ty XD Công nghiệp, ngõ 437 Minh khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
Giám đốc: Vũ Văn Thường
Email: vuvanthuong@gmail.com
Mã số thuế: 0103568612
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự ra đời của hàng loạt các công trình xây dựng, cở sở hạ tầng với quy mô vừa và nhỏ đáp ứng nhu cầu về nơi ở, khu mua sắm của người dân ngày càng tăng Nắm bắt được xu hướng đó và được sự cho phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Công ty Cổ Phần Đại Phú Hoàng được thành lập ngày 11/03/2009, hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0103568612 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp
Vốn điều lệ ban đầu của công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 11/03/2009 là 23.800.650.000đ (hai mươi ba tỷ tám trăm triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng
Là một công ty mới thành lập hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nhưng Công ty
đã sớm thích nghi và bắt kịp tốc độ phát triển cũng như nhu cầu về xây dựng của nước
ta Trong những năm vừa qua công ty đã có nhiều bước đi vững chắc, vì vậy, đã gây dựng được lòng tin với nhiều đối tác và chiếm được vị thế quan trọng trong môi trường cạnh tranh như hiện nay
Tuy vậy trong những năm gần đây, do sự khó khăn về kinh tế nói chung cũng như ngành xây dựng nói riêng Nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng cũng bị ảnh hưởng rất nhiều mang theo những khó khăn nhất định cho công ty nhưng toàn thể nhân viên vẫn đang nỗ lực hết mình nhằm duy trì hoạt động của công ty trong giai đoạn khó khăn này đồng thời hy vọng sự phục hồi của kinh tế trong tương lai gần sẽ mang lại những thay đổi tích cực cho toàn thể doanh nghiệp
Trang 33
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Đại Phú Hoàng
( Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức rất khoa học, hợp lý, giúp cho nhà lãnh đạo công ty nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời từ đó ra các quyết định kinh doanh đúng đắn Trong
đó ban giám đốc gồm: 2 người đứng đầu là giám đốc, sau đó là hai phó giám đốc và các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu
quyết (bao gồm cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi biểu quyết), là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần Theo đó, Cổ đông là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của pháp luật; trường hợp có nhiều hơn một người đại diện theo uỷ quyền được
cử thì phải xác định cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người đại diện Việc
cử, chấm dứt hoặc thay đổi người đại diện theo uỷ quyền phải được thông báo bằng văn bản đến công ty trong thời hạn sớm nhất Công ty phải gửi thông báo về người đại diện theo uỷ quyền đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn năm ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty cổ phần, có
toàn quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền
Trang 34lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có không ít hơn ba thành viên, không quá mười một thành viên, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác Thành viên Hội đồng quản trị không nhất thiết phải là cổ đông của công ty
Giám đốc: Là người đại diện cao nhất của Công ty, quản lý công ty theo chế độ
thủ trưởng, tổ chức điều hành mọi hoạt động của Công ty theo kế hoạch mà các thành viên sáng lập Công ty nhất trí thông qua, theo chính sách pháp luật của nhà nước, chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan quản lý Nhà nước về kết quả hoạt động của Công ty Giám đốc có quyền quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty cho phù hợp với tình hình thực tế của từng năm, từng giai đoạn nhất định
Phó giám đốc: Các phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách
nhiệm trước giám đốc, trước Nhà nước về nhiệm vụ của mình được phân công, phó giám đốc có nhiệm vụ thay mặt giám đốc khi giám đốc đi vắng hoặc được giám đốc uỷ quyền để giải quyết và điều hành công tác nội chính, có trách nhiệm thường xuyên bàn bạc với giám đốc về công tác tổ chức, tài chính, sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho giám đốc nắm bắt và điều chỉnh kế hoạch
Tổ chức hành chính: Phòng tổ chứ hành chính có chức năng tham mưu và giúp
Giám đốc quản lý, tổ chức thực hiện các công tác trong lĩnh vực như: hành chính, tổ chức cán bộ, tài chính kế toán, quản trị cơ sở vật chất của Công ty Ngoài ra phòng còn
có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế công ty
Phòng Vật tư: Phòng Vật tư là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có
chức năng cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư nguyên vật liệu cho các phòng ban liên quan Ngoài ra phòng này có nhiệm vụ mua sắm, cung cấp vật tư nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm, thi công các công trình
Phòng Tài chính-Kế toán: Chức năng của phòng là khai thác mọi nguồn vốn
nhằm đảm bảo mọi nguồn vốn cho hoạt động sản xuất của công ty Có nhiệm vụ quản
lý và chịu trách nhiệm trước công ty về hoạt động tài chính kế toán Bên cạnh đó, phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc xét duyệt các phương phân phối và quản lý thu nhập và vốn đầu tư xây dựng Thêm vào đó, phòng tài chính-
kế toán có trách nhiệm kiểm tra các số liệu thực tế, thủ tục cần thiết của toàn bộ chứng
từ, từ đó cung cấp số liệu kịp thời, chính xác về kết quả hoạt động của công ty cho giám đốc biết để có kế hoạch kinh doanh trong thời gian tiếp theo
Nhận xét: Có thể nói rằng mỗi phòng ban thực hiện một nhiệm vụ chức năng
riêng biệt của công ty và mỗi chức năng nhiệm vụ ấy đều đóng 1 vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng nói chung và công ty Đại Phú Hoàng
Trang 35nói riêng Các phòng ban khi thực hiện dự án sẽ phải phối hợp với nhau nhằm đánh giá một cách tổng quát toàn bộ công việc đang thực hiện, từ đó đưa ra các phương án làm việc hiệu quả nhất
2.2 Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Đại Phú Hoàng
2.2.1 Thực trạng tài sản – nguồn vốn
Tình hình tài sản-nguồn vốn của một doanh nghiệp được phản ánh đầy đủ nhất qua bảng cân đối kế toán Thông qua việc phân tích Bảng cân đối kế toán, ta có thể khái quát tình hình tài sản qua các bảng và biểu đồ sau để thấy được xu hướng thay đổi của cơ cấu tài sản, nguồn vốn:
Trang 36Bảng 2.1 Sự biến động về tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị: Đồng
Năm 2011 (1)
Năm 2012 (2)
Năm 2013 (3)
Chênh lệch giữa (2) và (1)
Chênh lệch giữa (3) và (2) Chỉ tiêu
Số tiền
Tỉ trọng (%)
Số tiền
Tỉ trọng (%)
Số tiền
Tỉ trọng (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
I Tiền và các khoản tương
đương tiền 4.634.764.125 2,50 10.165.941.100 5,02 657.909.789 0,35 5.531.176.975 2,52 (9.508.031.311) (4,67) III Các khoản phải thu
ngắn hạn 40.416.536.982 21,80 72.036.675.767 35,60 65.747.792.992 34,67 31.620.138.785 13,80 (6.288.882.775) (0,93)
IV Hàng tồn kho 72.036.070.000 38,85 56.179.284.812 27,77 61.661.110.657 32,52 (15.856.785.188) (11,09) 5.481.825.845 4,75 V.Tài sản ngắn hạn khác 8.143.794.530 4,4 7.541.107.890 3,73 8.091.081.615 4,27 (602.686.640) (0,67) 549.973.725 0,54
Trang 3727
a, Tình hình tài sản:
Nhận xét: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của công ty trong cả 3 năm đều chiếm tỷ
trọng rất lớn so với tài sản cố định trong tổng tài sản Tỷ trọng này cao chủ yếu là do
dự trữ hàng tồn kho và các khoản phải thu khá lớn qua các năm, gây ra những chi phí phát sinh không cần thiết Cụ thể hơn:
Về tài sản ngắn hạn: Có sự tăng trưởng khi đạt mức tăng lớn lên tới gần 17%, đạt
145.923.009.569 đồng trong năm 2012 so với năm 2011 do có sự tăng mạnh trong khoản phải thu khách hàng và tiền mặt của công ty Khoản phải thu khách hàng ngắn hạn trong năm 2012 của công ty là 72.036.675.569, tăng tới 31.620.138.785 đồng tương ứng với mức tăng 78,24% so với cùng kỳ năm 2011 Đến năm 2013, lượng tài sản ngắn hạn của công ty có sự giảm nhẹ tương ứng với mức giảm 6,7% chỉ còn 136.157.895.053 so với năm 2012 do có sự chênh lệch rất lớn giữa của khoản tiền mặt
và phải thu khách hàng Trong năm 2013, lượng tiền mặt của công ty là 657.909.789, giảm tới 9.508.031.311 đồng tương ứng với tốc độ giảm là 93,53% so với năm 2012, Lượng tiền giảm mạnh do doanh nghiệp đang tận dụng nhu cầu xây dựng năm 2013 đang cao hơn các năm trước do nhận định rằng kinh tế đang phục hồi nên nhu cầu công trình xây dựng cũng tăng theo, nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội Do đó, công ty tiếp tục trích vốn xây thêm một nhà cao tầng cho thuê tại phố Cát Cụt, Hải Phòng làm giảm mạnh lượng tiền mặt dự trữ của công ty Lượng tiền mặt không lớn làm giảm khả năng thanh toán tức thời của công ty Ngoài ra khoản phải thu khách hàng của công ty cũng giảm 6.288.882.775 đồng tương ứng với mức giảm 8,73% đạt mức là 65.747.792.992 đồng
Vì vậy công ty cần có những có những chính sách thích hợp nhằm giảm dự trữ lượng vốn lưu động bởi nếu dự trữ quá nhiều gây ra rất nhiều chi phí: chi phí cơ hôi, chi phí bảo quản, lưu trữ, chi phí quản lý các khoản phải thu… Bên cạnh đó việc giảm quá mức dự trữ tài sản lưu động lại có thể gây ra tình trạng thiếu hụt vốn và làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, công ty có thể tìm hiểu và cân nhắc để áp dụng một cơ cấu tài sản tối ưu nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn và giúp công ty luôn luôn hoạt động ổn định, phát triển
b, Về cơ cấu nguồn vốn:
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn còn khá nhỏ so với nợ phải trả cho thấy khả năng tựu chủ thấp về tài chính của công ty
Nợ phải trả năm 2012 là 182.841.049.859 đồng, tăng với 11,41% so với năm
2011, nguyên nhân chính là do sự tăng lên rất đáng kể của khoản phải trả người lao động của doanh nghiệp Tuy vậy trong năm 2013, nợ phải trả của doanh nghiệp giảm còn 176.299.035.721 đồng do doanh nghiệp đã trả được lương thưởng cho công nhân
Trang 38– nhân viên còn nợ năm 2012 kéo theo sự giảm về khoản phải trả người lao động Bên cạnh đó khoản phải trả người bán của công ty cũng giảm đáng kể từ 4.485.634.647 đồng xuống còn 37.702.950.974 đồng so với năm 2012, lý giải cho mức giảm này, phòng kế toán cho rằng do công ty đã thanh toán được một số các khoản nợ cho người cung cấp nguyên vật liệu bằng tiền mặt và thanh lý được một số vật liệu xây dựng nên khoản phải trả này của công ty giảm đi
Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2011 đạt 21.271.162.807 đồng, sau đó giảm 8,32%
xuống còn 19.501.469.144 đồng Nguyên nhân chính là do trong năm 2011, công ty còn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối khá lớn là 17.481.512.545 đồng và trong năm
2012 con số này đã tăng lên mức 19.251.206.208 đồng làm giảm nguốn vốn chủ sở hữu của công ty Sau đó năm 2013, vốn chủ sở hữu của công ty tiếp tục giảm mạnh 31,7% xuống còn 13.318.094.439 đồng và nguyên nhân khoản lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng lên so với năm 2012 và công ty chưa thể phân phối hết được khoản lợi nhuận này
2.2.2 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận
Căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2011, 2012 và
2013 ta có thể thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có một vài thay đổi đáng kể Doanh thu, giá vốn hàng bán, trong ba năm này giảm dần theo các năm Đặc biệt, lợi nhuận sau thuế của cả 3 năm đều âm Để có thể hiểu thêm về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta có thể đi sâu vào phân tích các yếu tố Nhìn vào bảng dưới đây có thể thấy giá vốn hàng bán và doanh thu thuần của công ty giảm dần qua các năm, cao nhất là năm 2011 và thấp nhất là năm 2013 Riêng lợi nhuận sau thuế ở mức âm, cao nhất là năm 2012 và thấp nhất là vào năm 2013
Trang 3929
Bảng 2.2 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị tính: Đồng
Tương đối%
1.Doanh thu thuần về bán