1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận bài tập cơ sở dữ liệu nâng cao

22 564 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 797,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả hệ thống Để quản lý thông tin về một diễn đàn Forum trên một Website, người ta tổ chứcmột cơ sở dữ liệu nhằm quản lý các tập thực thể sau: - THANHVIEN: Tập các thành viên tham gia

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

1 Bài 1 – Quản lý thông tin diễn đàn 4

1.1 Mô tả hệ thống 4

1.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu xuất phát từ mô hình E-R 4

1.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu thời gian 5

1.4 Xây dựng mô hình hướng đối tượng 6

2 Bài 2 – Quản lý bán hàng 8

2.1 Mô tả hệ thống 8

2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu xuất phát từ mô hình E-R 8

2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu thời gian 10

2.4 Xây dựng mô hình hướng đối tượng 11

3 Bài 3: Quản lý học viên trung tâm tin học 13

3.1 Mô tả hệ thống: 13

3.2 Mô hình ER 13

3.3 Mô hình Time ER 15

3.4 Mô hình hướng đối tượng 16

4 Bài 4 – Quản lý đề tài nghiên cứu khoa học 17

4.1 Mô tả hệ thống 18

4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu xuất phát từ mô hình E-R 18

4.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu thời gian 20

4.4 Xây dựng mô hình hướng đối tượng 21

5 Bài 5 – Chuẩn bị cho hội thảo khoa học 22

5.1 Mô tả hệ thống 22

5.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu xuất phát từ mô hình E-R 22

5.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu thời gian 23

5.4 Xây dựng mô hình hướng đối tượng 25

Trang 2

1 Bài 1 – Quản lý thông tin diễn đàn

1.1 Mô tả hệ thống

Để quản lý thông tin về một diễn đàn (Forum) trên một Website, người ta tổ chứcmột cơ sở dữ liệu nhằm quản lý các tập thực thể sau:

- THANHVIEN: Tập các thành viên tham gia diễn đàn, có các thuộc tính:

MATV (mã thành viên: thuộc tính khóa), TENTV (tên thành viên) và MATMA (mật

Ngoài ra hệ thống này còn hỗ trợ việc quản lý các mối quan hệ GOI, THUOC và

THAOLUAN với ngữ nghĩa như sau:

- (t,b)  GOI: thành viên t có gởi bài viết b.

- (b,c)  THUOC: bài viết b thuộc chủ đề c.

- (b,b’)  THAOLUAN: bài viết b thảo luận về bài viết b’.

1.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu xuất phát từ mô hình E-R

1.2.1 Xây dựng mô hình E-R

THANHVIEN TENTV MATMA

THANHVIEN

MABV TIEUDE NOIDUNG

BAIVIET

THAOLUAN GOI

THUOC CHUDE

MACD

TENCD

Trang 3

Mô hình này bao gồm:

 Các tập thực thể: được mô tả chi tiết trong bảng sau

MATV String Mã thành viên Khóa TENTV String Tên thành viên

GOI (t,b)GOI: thành viên t gởi bài viết b Mối quan hệ nhị nguyên 1-n

THUOC (b,c)THUOC: bài viết b thuộc chủ đề c Mối quan hệ nhị nguyên 1 - n

THAOLUAN (b,b’)THAOLUAN: bài viết b thảo luận

về bài viết b’ Mối quan hệ nhị nguyên 1 - n

1.2.2 Xây dựng mô hình quan hệ

1.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu thời gian

1.3.1 Yêu cầu bổ sung

 Tập thực thể THANHVIEN: cần quản lý thời gian sống của các thành viên

Trang 4

1.3.2 Xây dựng mô hình TimeER

1.3.3 Xây dựng mô hình quan hệ

1.4 Xây dựng mô hình hướng đối tượng

Từ mô hình E-R đã tạo ở trên, ta chuyển sang mô hình hướng đối tượng như sau:

THANHVIEN TENTV MATMA TT

THANHVIEN LS

MABV TIEUDE NOIDUNG

THAOLUAN GOI

THUOC CHUDE

MACD

TENCD

BAIVIET TT

CHUDE

Trang 6

2 Bài 2 – Quản lý bán hàng

2.1 Mô tả hệ thống

Để hỗ trợ việc quản lý mua bán hàng hóa tại một cửa hàng thiết bị điện tử, người

ta xây dựng một cơ sở dữ liệu nhằm giúp quản lý các tập thực thể sau:

- MATHANG: Tập các mặt hàng, có các thuộc tính: MH(mã mặt hàng: thuộc

tính khóa), TENHANG (tên hàng), QC (quy cách), SLHC (số lượng hiện có), GBHT (giábán hiện thời)

- CHUNGTU: có các thuộc tính: SOCHUNGTU (số chứng từ: thuộc tính khóa),

NGAYLAP(ngày lập), DANHMUCHANG(danh mục các loại hàng, kèm theo Số lượng

và Đơn giá), HOTEN(họ tên người mua hàng), ĐIACHI(địa chỉ người mua hàng)

- PHIEUTHU(phiếu thu): có các thuộc tính sau: SOPHIEU (mã số phiếu: thuộc

tính khóa), NGAYTHU (ngày thu tiền), SOCHUNGTU(số chứng từ), SOTIEN(số tiềnthu)

Ngoài ra cần quản lý các thông tin như sau:

- Khi bán hàng cho khách hàng, người bán hàng sẽ tiến hành lập chứng từ bán

hàng

- Khách hàng khi mua hàng không cần phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền củachứng từ mà có thể trả thành nhiều đợt Mỗi khi khách hàng thanh toán tiền, phải tiếnhành lập Phiếu thu tiền cho khách hàng

2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu xuất phát từ mô hình E-R.

2.2.1 Xây dựng mô hình E-R

MATHANG

M H

(1,n)

(1,n) (1,n)

THANHTOA N

MATHANG

Trang 7

 Các tập thực thể: được mô tả chi tiết trong bảng sau

SOCHUNGTU String cung cấpTên nhàNGAYTHU Date/Time Ngàynhập

Tập tất

cả cácmặt hàng

SLHC Real Số lượnghiên có

SOCHUNGTU String Số chứngtừ Khóa

Địa chỉngườimua hàng

* Các mối quan hệ:

BANHANG

(a,b)  BANHANG Mặt hàng a được bán thông qua chứng

từ b

Mối quan hệ nhịnguyên n - n

Phiếu thu d thanh toán cho chứng từ c

Mối quan hệ nhịnguyên n - n

2.2.2 Xây dựng mô hình quan hệ

Trang 8

2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu thời gian

2.3.1 Yêu cầu bổ sung

Tập thực thể MATHANG: cần quản lý thời gian sống và giao tác của các mặt

hàng

Mối quan hệ BANHANG cần quản lý thời gian giao tác

2.3.2 Xây dựng mô hình TimeER

MATHANG LT

M H

(1,n)

(1,n) (1,n)

THANHTOA N

TENHANG

DANHMUCHANG

Trang 9

2.3.3 Xây dựng mô hình quan hệ thời gian

2.4 Xây dựng mô hình hướng đối tượng

HOTEN: String;

DIACHI: String;

Trang 11

Bài 3: Quản lý học viên trung tâm tin học

- CHUNGCHI: MACC (mã chứng chỉ), TENCC (tên chứng chỉ)

Ngoài ra cần quản lý các thông tin như sau:

- Mỗi lớp học được tổ chức để đào tạo cho đúng một loại chứng chỉ nhất định

- Tại một thời điểm bất kỳ, một học viên có thể đăng ký học tại nhiều lớp khácnhau

- Sau khi đăng ký học tại một lớp nào đó, học viên có thể đóng học phí trongnhiều lần Việc đóng học phí được quản lý dựa trên các phiếu thu

PHIEUTHU

MACC

TENC C

T

G

Trang 12

Mô hình này bao gồm:

 Các tập thực thể: được mô tả chi tiết trong bảng sau

TENLOP String Tên lớp NGAYKG DateTime Ngày khai

CHUNGCHI Tập tất cả cácchứng chỉ MACC String Mã chứng chỉ Khóa

TENCC String Tên chứng chỉ

 Các mối quan hệ:

DANGKY (a,b)  DANGKY

Học viên a đăng ký học lớp b

Mối quan hệ nhị nguyên n-n

HOC (c,d)  HOC

Lớp c đào tạo chứng chỉ d

Mối quan hệ nhị nguyên 1 - n

NAPTIEN

(e,g) NAPTIENĐăng ký e có nạp tiền được ghi trongphiếu thu g

Mối quan hệ nhị nguyên 1 - n

3.2.2 Xây dựng mô hình quan hệ

Trang 13

3.3 Mô hình Time ER

3.3.1 Yêu cầu bổ sung

- Tập thực thể HOCVIEN cần quản lý thời gian sống và thời gian giao tác

- Mối quan hệ DANGKY (là mối quan hệ giữa 2 tập thực thể LOPHOC vàHOCVIEN): cần quản lý thời gian giao tác

3.3.2 Xây dựng mô hình Time ER

(1,n)

TG

HOCVIEN LT

NGAYK G

T

G

Trang 14

3.3.3 Xây dựng mô hình quan hệ thời gian

3.4 Mô hình hướng đối tượng

Trang 15

Bài 4 – Quản lý đề tài nghiên cứu khoa học

4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu xuất phát từ mô hình E-R

4.2.1 Xây dựng mô hình E-R

Từ thông tin mô tả hệ thống, ta xây dựng mô hình E-R tương ứng như sau:

Mô hình này bao gồm:

 Các tập thực thể: được mô tả chi tiết trong bảng sau:

n

GIAOVIEN

Thuchie n

Trang 16

STT Tập thực thể Giải thích

Tập thuộc Tên thuộc

tính KDL Giải thích Ghi chú

1 NHOMTRUONG Nhómtrưởng MaDT String Mã đề tài Khóa

2 GIAOVIEN Giáo viênhướng dẫn

MaGV String Mã giáoviên Khóa

HotenGV String Họ và tên

Hocham String Học hàm

Hocvi String Học vị

Sinh viênthực hiện đềtài

MaSV String Mã sinhviên Khóa

HotenSV String Họ và tên

Tenlop String Tên lớp

Danh mục

NCKH

MaDT String Mã đề tài Khóa

TenDT String Tên đề tài

Linhvuc String Lĩnh vực

 Các mối quan hệ:

Giáo viên b hướng dẫn đề tài a

Mối quan hệ nhịnguyên 1- n

Sinh viên c thực hiện đề tài d

Mối quan hệ nhịnguyên 1- 1

4.2.2 Xây dựng mô hình quan hệ

Trang 17

4.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu thời gian

4.3.1 Yêu cầu bổ sung

Từ thông tin mô tả hệ thống ban đầu, ta tiến hành thiết kế cơ sở dữ liệu thời gianvới các yêu cầu bổ sung như sau:

- Cần quản lý thời gian sống của các đề tài

- Thuộc tính LINHVUCNGHIENCUU của tập thực thể DETAI: cần quản lýthời gian hợp lệ

- Tại một thời điểm, một đề tài phải do một và chỉ một giáo viên hướng dẫn,nhưng giáo viên hướng dẫn cho một đề tài có thể thay đổi theo thời gian Cần quản lý vấn

đề này

4.3.2 Xây dựng mô hình TimeER

4.3.3 Xây dựng mô hình quan hệ thời gian

Trang 18

4.4 Xây dựng mô hình hướng đối tượng

Từ mô hình E-R đã tạo ở trên, ta chuyển sang mô hình hướng đối tượng như sau:

Trang 19

5 Bài 5 – Chuẩn bị cho hội thảo khoa học

5.1 Mô tả hệ thống

Người ta cần phải tổ chức một cơ sở dữ liệu để chuẩn bị cho một hội thảo khoahọc Hội thảo sẽ được chia thành các tiểu ban khác nhau (thông tin về mỗi tiểu ban baogồm: tên tiểu ban, tên người điều khiển và tên thư ký) Các tác giả muốn tham gia báocáo trong hội thảo phải gởi trước bản tóm tắt của báo cáo (bao gồm tên và tóm tắt báocáo) đến một ban tổ chức (BTC) Một tác giả có thể gởi nhiều báo cáo đến BTC và mỗimột báo cáo có thể là của nhiều tác giả Sau khi nhận được bản tóm tắt báo cáo, BTC phảitiến hành bố trí các báo cáo vào trong các tiểu ban (mỗi một báo cáo chỉ được trình bày ởmột tiểu ban nhất định)

5.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu xuất phát từ mô hình E-R

5.2.1 Xây dựng mô hình E-R

Từ thông tin mô tả hệ thống, ta xây dựng mô hình E-R tương ứng như sau:

Mô hình này bao gồm:

 Các tập thực thể: được mô tả chi tiết trong bảng sau:

TenTG

TACGIA

TrinhBay Gui

Trang 20

STT Tập thực thể thích Giải Tập thuộc

Tên thuộc tính KDL Giải thích Ghi chú

TenTG String Tên tác giả

2 BAIBAOCAO Bài báocáo

TomTatBC String Tóm tắt báocáo

TenTB String Tên tiểu ban Khóa

TenNDK String Tên ngườiđiều khiển

* Các mối quan hệ:

GUI (tg, b) b.  Gui: tác giả tg gửi bài báo cáo Mối quan hệ nhịnguyên 1- n

TRINHBAY được trình bày ở tiểu ban tb.(b, tb)  TrinhBay: bài báo cáo b Mối quan hệ nhịnguyên 1- 1

5.2.2 Xây dựng mô hình quan hệ

Từ mô hình E-R ở trên, ta chuyển sang mô hình quan hệ như sau:

5.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu thời gian

5.3.1 Yêu cầu bổ sung

Từ thông tin mô tả hệ thống ban đầu, ta tiến hành thiết kế cơ sở dữ liệu thời gianvới yêu cầu bổ sung như sau:

 Cần quản lý thời gian xảy ra sự kiện: một báo cáo được trình bày ở một tiểuban nào đó

5.3.2 Xây dựng mô hình TimeER

Từ những yêu cầu bổ sung ở trên, ta xây dựng mô hình TimeER tương ứng nhưsau:

Trang 21

5.3.3 Xây dựng mô hình quan hệ thời gian

Từ mô hình TimeER, ta chuyển sang mô hình quan hệ như sau:

Trang 22

5.4 Xây dựng mô hình hướng đối tượng

Từ mô hình E-R đã tạo ở trên, ta chuyển sang mô hình hướng đối tượng như sau:

Ngày đăng: 02/06/2015, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w