Mở đầu 1. Lý do chọn đề tài Trường Đại học có nhiệm vụ đào tạo những người có trình độ chuyên môn cao, cung ứng nguồn nhân lực cho các hoạt động kinh tế, xã hội.. Điều 2 của Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng định : “ Mục tiêu của Giáo dục là đào tạo con người Việt nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Tại hội nghị lần thứ 6, Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá IX đã nhấn mạnh : “ Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và quốc tế”. Để đạt được mục tiêu đó, nhiệm vụ của ngành Giáo dục cần phải có những bước đi thích hợp. Trong những năm qua, nền giáo dục nước ta đã trưởng thành, phát triển và đạt được những thành tựu to lớn. Tuy nhiên chất lượng giáo dục đào tạo còn nhiều bất cập, đặc biệt là quản lý quá trình dạy học còn yếu kém, chưa đáp ứng với yêu cầu của công cuộc CNH, HĐH đất nước. Trong đề án xây dựng Nghị quyết về xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ đổi mới của Tổng Liên đoàn Lao động trình lên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Đoàn Chủ tịch cho trường Đại học Công đoàn nhiệm vụ sau: “Nhà trường cần chú trọng nâng cao chất lượng giảng dạy, trình độ chuyên môn của cán bộ giảng viên; xây dựng cơ sở vật chất; thay đổi cách đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội”. Tại lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20112007 và Công đoàn trường Đại học Công đoàn đón nhjn Huân chương Lao động hạng Nhì, TS Đặng Ngọc Tùng, Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam đã phát biểu “ Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ rất mong thầy và trò trường Đại học Công đoàn nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội và của tổ chức Công đoàn. Đoàn Chủ tịch sẽ tạo mọi điều kiện tốt nhất để trường Đại học Công đoàn ngày càng phát triển”. Hiện nay chất lượng sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Công Đoàn đã được nâng lên đáng kể, nhưng đứng trước yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hội nhập, toàn cầu hoá, thì việc nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo cho sinh viên nói chung và sinh viên hệ chính quy nói riêng là điều trăn trở của các cấp quản lý ở trường Đại học Công Đoàn. Để nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Công Đoàn, theo tác giả việc quản lý quá trình đào tạo là một vấn đề then chốt, nó có ảnh hưởng quyết định tới chất lượng của sản phẩm nguồn nhân lực mà Nhà trường tạo ra. Nhưng do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn , tác giả chỉ nghiên cứu một nội dung trong quản lý quá trình đào tạo đó là : “ Biện pháp quản lý quá trình dạyhọc ở Trường Đại học Công Đoàn trong giai đoạn hiện nay”.
Trang 2Mục lục
Bảng chú giải các chữ viết tắt 1
Mục lục 2
Danh mục các bảng 4
Mở đầu 5
Chơng I 9
Cơ sở lý luận của quản lý quá trình dạy – học 9
1.1 Những khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.1.1 Khái niệm quản lý 9
1.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục/trờng học 10
1.1.3 Quản lý quá trình dạy học 10
1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của quản lý giáo dục 11
1.2 Quản lý quá trình dạy - học 14
1.2.1 Quá trình dạy – học 14
1.2.2 Quản lý quá trình dạy – học 23
1.3 Những yếu tố cơ bản ảnh hởng đến chất lợng dạy - học 31
1.3.1 Tuyển sinh 31
1.3.2 Giảng viên và cán bộ quản lý 31
1.3.3 Mục tiêu, nội dung trơng trình 31
1.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy – học 32
Chơng II 34
Thực trạng công tác quản lý quá trình dạy – học tại trờng đại học công đoàn việt nam 34
2.1 Sơ lợc quá trình xây dựng và trởng thành của trờng Đại học công đoàn Việt Nam 34
2.1.1 Bối cảnh ra đời và một số thành tựu nổi bật 34
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trờng Đại học Công đoàn Việt Nam 35
2.1.3 Các ngành đào tạo của Trờng 36
2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Trờng 37
2.2 Thực trạng công tác quản lý quá trình dạy - học tại trờng Đại học Công đoàn Việt Nam 38
Trang 32.2.1 Thực trạng về chơng trình và quản lý chơng trình, kế hoạch đào tạo … 38
2.2.2 Thực trạng về trang thiết bị, cơ sở vật chất, phơng tiện dạy – học 44
2.2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ giảng viên, cán bộ quản lý 49
2.2.4 Thực trạng giảng dạy và quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 51
2.2.5 Thực trạng học tập và quản lý hoạt động học tập của sinh viên 53
2.3 Kết quả điều tra khảo sát - về chất lợng đào tạo tại trờng Đại học Công đoàn Việt Nam 57
2.3.1 Thiết kế cuộc điều tra 57
2.3.2 Những kết quả phân tích chính 60
3 Một số kết luận qua cuộc điều tra khảo sát 70
Chơng III 71
Một số giải pháp tăng cờng quản lý quá trình dạy – học tại trờng đại học công đoàn việt nam 71
3.1 Định hớng phát triển của nhà trờng đến năm 2015 71
3.2 Một số giải pháp tăng cờng quản lý quá trình dạy - học nhằm nâng cao chất lợng đào tạo hệ chính qui 72
3.2.1 Giải pháp tăng cờng cả về số lợng và chất lợng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý 72
3.2.2 Giải pháp tăng cờng quản lý hoạt động dạy của giảng viên 73
3.2.3 Giải pháp tăng cờng quản lý hoạt động học của sinh viên 79
3.2.4 Giải pháp tăng cờng quản lý nền nếp dạy và học 81
3.2.5 Giải pháp tăng cờng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy - học 83
3.3 Kết quả thăm dò ý kiến về các giải pháp tăng cờng quản lý QTDH nhằm nâng cao chất lợng đào tạo của trờng Đại học Công đoàn Việt Nam .83
Kết luận và khuyến nghị 86
Danh mục các tài liệu tham khảo 88
Phụ lục 90
Trang 4Danh mục các bảng
Bảng 1: Tổng hợp thu ngân sách trờng Đại học Công đoàn Việt Nam 47 Bảng 2: Bảng tổng hợp chi ngân sách của trờng Đại học Công đoàn Việt Nam 48 Bảng 3: Kết quả học tập của sinh viên trờng Đại học Công đoàn
Việt Nam 56 Bảng 4: Nhu cầu bồi dỡng và tự bồi dỡng của sinh viên sau tốt nghiệp 62 Bảng 5: Đánh giá của SV và cán bộ quản lí của trờng về các yếu tố ảnh h- ởng nhất đến chất lợng đào tạo 63 Bảng 6: Đánh giá về đội ngũ giảng viên 64 Bảng 7: ý kiến đánh giá của cán bộ Trờng và sinh viên tốt nghiệp về chơng trình đào tạo của Trờng 66 Bảng 8: ý kiến đánh giá mức độ trang thiết bị cơ sở hạ tầng
của Trờng 68 Bảng 9: Mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và cơ quan sử dụng sản phẩm đào tạo 69 Bảng 10: Kết quả thăm dò ý kiến về các giải pháp tăng cờng quản lý QTDH 84
Trang 5đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Tại hội nghị lần thứ 6, Báo cáo của Ban chấp hành Trung ơng Đảng Cộng sản Việt Nam khoá IX đã nhấn mạnh : “ Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung, chơng trình, phơng pháp giáo dục theo hớng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và quốc tế” Để đạt đợc mục tiêu đó, nhiệm vụ của ngành Giáo dục cần phải có những bớc đi thích hợp Trong những năm qua, nền giáo dục nớc ta đã trởng thành, phát triển và đạt đợc những thành tựu to lớn Tuy nhiên chất lợng giáo dục - đào tạo còn nhiều bất cập, đặc biệt là quản lý quá trình dạy học còn yếu kém, cha đáp ứng với yêu cầu của công cuộc CNH, HĐH đất nớc.
Trong đề án xây dựng Nghị quyết về xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ đổi mới của Tổng Liên đoàn Lao động trình lên Ban chấp hành Trung ơng Đảng, Đoàn Chủ tịch cho trờng Đại học Công đoàn nhiệm vụ sau:
“Nhà trờng cần chú trọng nâng cao chất lợng giảng dạy, trình độ chuyên môn của cán bộ giảng viên; xây dựng cơ sở vật chất; thay đổi cách đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội” Tại lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11/2007 và Công đoàn trờng Đại học Công đoàn đón nhjn Huân chơng Lao động hạng Nhì, TS Đặng Ngọc Tùng, Uỷ viên Ban chấp hành Trung ơng
Đảng, Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam đã phát biểu “ Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ rất mong thầy và trò trờng Đại học Công đoàn nâng cao hơn nữa chất l-ợng đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội và của tổ chức Công đoàn Đoàn Chủ tịch
sẽ tạo mọi điều kiện tốt nhất để trờng Đại học Công đoàn ngày càng phát triển”
Trang 6Hiện nay chất lợng sinh viên hệ chính quy tại Trờng Đại học Công Đoàn đã
đợc nâng lên đáng kể, nhng đứng trớc yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hội nhập, toàn cầu hoá, thì việc nâng cao hơn nữa chất lợng đào tạo cho sinh viên nói chung và sinh viên hệ chính quy nói riêng là điều trăn trở của các cấp quản
lý ở trờng Đại học Công Đoàn
Để nâng cao chất lợng đào tạo tại Trờng Đại học Công Đoàn, theo tác giả việc quản lý quá trình đào tạo là một vấn đề then chốt, nó có ảnh hởng quyết
định tới chất lợng của sản phẩm - nguồn nhân lực mà Nhà trờng tạo ra Nhng do
điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn , tác giả chỉ nghiên cứu một nội dung trong quản lý quá trình đào tạo đó là : “ Biện pháp quản lý quá trình dạy-học ở Trờng Đại học Công Đoàn trong giai đoạn hiện nay”
2 Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất biện pháp quản lý quá trình dạy-học nhằm nâng cao chất lợng đào tạo của Trờng Đại học Công Đoàn, đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác đào tạo trong giai đoạn hiện nay
3 Khách thể nghiên cứu và đối tợng nghiên cứu.
- Khách thể nghiên cứu : Quá trình dạy- học ở trờng Đại học Công Đoàn
- Đối tợng nghiên cứu: Quản lý quá trình dạy- học ở trờng Đại học Công Đoàn nhằm nâng cao chất lợng dạy- học
4 Phạm vi nghiên cứu.
- Đề tài chỉ nghiên cứu việc dạy- học và việc quản lý quá trình dạy-học hệ chính quy tại Trờng Đại học Công Đoàn trong 3 năm học 2004-2007 và hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý quá trình dạy-học
- Đánh giá thực trạng việc dạy- học và công tác quản lý quá trình dạy - học hệ chính quy của Trờng Đại học Công Đoàn
- Đề xuất biện pháp quản lý quá trình dạy - học nhằm nâng cao chất lợng đào tạo hệ chính quy tại Trờng Đại học Công Đoàn trong giai đoạn hiện nay
Trang 76 Phơng pháp nghiên cứu.
- Phơng pháp nghiên cứu lý luận : Thu thập, hệ thống hoá, phân tích tổng hợp, khái quát các văn bản về đờng lối phát triển giáo dục của Đảng và pháp luật của Nhà nớc, các chủ trơng của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, cùng với các tài liệu khoa học có liên quan tới đề tài
- Phơng pháp nghiên cứu thực tế : Thống kê và xử lý số liệu, tổng kết kinh nghiệm và phơng pháp chuyên gia
7 Cấu trỳc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, các bảng số liệu và phiếu hỏi, nội dung luận văn đợc trình bày trong
3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy - học
Chơng II: Thực trạng công tác quản lý quá trình dạy - học tại trờng Đại
học Công đoàn Việt Nam
Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng quản lý quá trình dạy - học tại
tr-ờng Đại học Công đoàn Việt Nam
Trang 8Chơng ICơ sở lý luận của quản lý quá trình dạy - học
1 Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiờn cứu
Để đáp ứng yêu cầu về con ngời và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nớc trong thời kỳ CNH, HĐH, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã đề ra định hớng “Phát triển và nâng cao chất lợng đào tạo đại học”, “Đổi mới phơng pháp dạy và học, phát huy t duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của ngời học”
Tại lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 năm 2007 TS Đặng Ngọc Tùng, Uỷ viên BCH Trung ơng Đảng, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chỉ đạo “Nhà trờng cần chú trọng nâng cao chất lợng giảng dạy, trình độ chuyên môn của cán bộ giảng viên; xây dựng cơ sở vật chất; thay đổi cách đào tạo để xây dựng đợc một đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ Công
đoàn, đáp ứng nhu cầu đào tạo cán bộ cho tổ chức Công đoàn và nguồn nhân lực cho xã hội.”
Các giải pháp quản lý quá trình dạy - học nhằm nâng cao chất lợng đào tạo
đã đợc đề cập rất nhiều trong các công trình nghiên cứu khoa học nh: Luận văn Thạc sĩ khoa học Giáo dục của Nguyễn Văn Lâu ở trờng Trung học Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Kiên Giang, Nguyễn Văn Mạnh ở trờng Sỹ quan Phòng hoá, Trơng Hữu Thông ở Học viện Kỹ thuật quân sự, Đặng Thị Mai Hơng ở trờng Trung học Điện tử - điện lạnh Hà Nội, … Các bài phát biểu tại các Hội nghị về đào tạo
và nâng cao chất lợng đào tạo: Kỷ yếu Hội nghị đào tao Đại học về việc thực hiện Nghị quyết Trung ơng 2, tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lợng đào tạo Đại học hệ chính qui của Trờng Đại học Kinh tế quốc dân năm 2001, Kỷ yếu Hội thảo về Công tác quản lý đào tạo của các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2002, Kỷ yếu Hội thảo về nâng cao chất lợng đào tạo toàn quốc lần III tại Hà Nội năm 2002, Kỷ yếu hội thảo giáo dục Việt Nam
và việc gia nhập WTO năm 2005 … Song các đề tài nay mang tính đặc thù, cụ thể tại một đơn vị nhất định hoặc là các vấn đề chung của các trờng đại học, cao
Trang 9đẳng hiện nay Riêng trờng Đại học Công đoàn Việt Nam, đã có có một số đề tài nghiên cứu cấp Trờng về quản lý nền nếp dạy và học, biện pháp quản lý nâng cao chất lợng học môn tiếng Anh …Nhng các đề tài này cũng cha nghiên cứu một cách có hệ thống về quản lý quá trình dạy - học gắn với việc nâng cao chất lợng đào tạo nói chung và chất lợng đào tạo hệ chính qui nói riêng Vì vậy, việc nghiên cứu đổi mới quản lý quá trình dạy - học nhằm nâng cao chất lợng đào tạo
hệ chính qui tại Trờng Đại học công đoàn Việt Nam là vấn đề rất cấp thiết trong
điều kiện hiện nay của nhà trờng
2 Những khái niệm cơ bản của đề tài
2.1 Khái niệm quản lý
Ngày nay hầu nh tất cả mọi ngời đều công nhận tính thiết yếu của quản lý (QL) và vấn đề quản lý đã trở thành sự quan tâm của nhiều ngời, từ nhà lãnh đạo
đến ngời dân bình thờng
Nh vậy QL đã trở thành một hoạt động phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp và có liên quan đến mọi ngời Đó là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hiệp tác để làm một công việc nhằm đạt mục tiêu chung
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, nhưng khỏi niệm sau đõy được nhiều người cú cựng quan điểm hơn cả:
“Quản lý là sự tác động cú tổ chức, cú định hướng của chủ thể quản lý
(người quản lý) tới khỏch thể quản lý (người bị quản lý), trong một tổ chức chớnh trị, văn húa, kinh tế, xó hội, … bằng một hệ thống cỏc luật lệ, chớnh sỏch, nguyờn tắc, cỏc phương phỏp và biện phỏp cụ thể, … nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiờu của tổ chức”
2.2 Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục đợc hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động/công tác giáo dục Nói một cách đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo
Trang 10dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối
hợp các lực lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát
triển xã hội
2.3 Bản chất của quản lý giáo dục
Bản chất của họat động quản lý là sự tác động có mục đích của ngời quản lý
(chủ thể quản lý) đến ngời bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu
chung Trong giáo dục đó là tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể
GV,HS – SV và các lực lợng khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các
mục tiêu giáo dục Vậy bản chất của quản lý là sự phối hợp các nỗ lực của con
ngời thông qua các chức năng quản lý Bản chất đó đợc thể hiện ở sơ đồ 1 dới
Trang 11 Khách thể quản lý là những con ngời cụ thể và sự hình thành tự nhiên các
mối quan hệ giữa những con nguời , giữa những nhóm ngời
Nội dung quản lý là các yếu tố cần quản lý của khách thể quản lý đối với
đối tợng quản lý
Công cụ quản lý là các phơng tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý nh: mệnh lệnh , quyết định , luật lệ , chính sách …
Phơng pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể tới khách thể quản
lý
Mục tiêu quản lý là trạng tháI tơng lai của đối tợng quản lý đợc xác định
bởi các nhiệm vụ quản lý và các điều kiện, phơng tiện, hoàn cảnh trong quá trình thực hiện
2.4 Chức năng, nhiệm vụ của quản lý giáo dục
2.4.1 Chức năng của quản lý giáo dục:
Quản lý giáo dục cũng có những chức năng cơ bản của quản lý nói chung,
đó là bốn chức năng cơ bản có liên quan mật thiết với nhau bao gồm: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo ; Kiểm tra, đánh giá
- Lập kế hoạch: Kế hoạch là văn bản, trong đó xác định những mục tiêu
và những qui định, thể thức để đạt đợc những mục tiêu đề ra Có thể hiểu lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện đợc các mục tiêu đó Kế hoạch là nền tảng của quản lý
- Tổ chức: Là quá trình thành lập cơ cấu tổ chức; qui định về quan hệ và lề lối làm việc của tổ chức; sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực cho các bộ phận và từng thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt
động và đạt đợc các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả Đối với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức của đơn vị cũng khác nhau Ngời quản lý cần có quyền lực chọn cấu trúc tổ chức phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có Quá trình đó đợc gọi là quá trình thiết kế tổ chức Tổ chức là một công cụ của quản lý Hoạt động quan trọng thứ hai của tổ chức là tuyển dụng cán bộ, nhân viên cho từng vi trí công tác của từng bộ phận
Trang 12- Chỉ đạo: Là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tợng quản lý làm cho họ hiểu rõ công việc; uốn nắn những sai lạc; Khen thởng để động viên ngời lao động làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức.
- Kiểm tra, đánh giá: Là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức Kiểm tra, đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình quản lý, đồng thời là tiền đề của quá trình quản lý tiếp theo
Có 3 yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra:
+ Xây dựng chuẩn cho việc thực hiện các mục tiêu
+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh thực tiễn công việc và kết quả với chuẩn
+ Nếu có sự chênh lệch thì cần điều chỉnh hoạt động Trong trờng hợp cần thiết thì có thể điều chỉnh mục tiêu
Các chức năng cơ bản của quá trình quản lý có quan hệ mật thiết với nhau
và với các yếu tố khác có liên quan tới cả bốn chức năng đó là thông tin quản lý
lý kém hiệu quả và thất bại
Vì vậy, ngời ta có thể biểu diễn sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng quản lý với vai trò đặc biệt của hệ thống thông tin quản lý nh sau:
Sơ đồ 2: Các chức năng cơ bản của quản lý và hệ thống thông tin
Trang 13- Quyết định cũng là một hoạt động quản lý quan trọng; Trên cơ sở xử lý thông tin, ngời quản lý luôn có những quyết định ở cả 4 chức năng cơ bản kể trên Quyết định đúng thì thành công, quyết định sai thì tổn thất hoặc thất bại.
Trang 142.4.2 Nhiệm vụ của quản lý giáo dục:
Hệ thống giáo dục là một hệ thống mở luôn luôn vận động và phát triển theo quy luật chung của sự phát triển kinh tế - xã hội và chịu sự quy định của kinh tế - xã hội
Do đó, quản lý giáo dục cũng luôn luôn phải đổi mới, đảm bảo tính năng
động, khả năng tự điều chỉnh và thích ứng của giáo dục đối với sự vận động và phát triển chung Nếu hệ thống giáo dục đợc tổ chức, quản lý hợp lý, vận hành
đúng, tính năng động của giáo dục sẽ ngày càng tác động trở lại một cách tích cực với sự phát triển chung và sẽ đóng vai trò là động lực phát triển của kinh tế - xã hội
Ngày nay, công tác giáo dục cũng đã đợc định hớng rõ ràng, có nhiều chủ trơng chính sách và biện pháp lớn, giúp công tác quản lý có nhiều thuận lợi trong đó tập trung vào nhiệm vụ sau đây:
- Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống giáo dục quốc dân theo hớng hiện đại hóa, dân chủ hóa, đa dạng hóa, xã hội hóa với các trọng tâm, trọng điểm và có bớc phát triển thích hợp trong từng giai đoạn phát triển KT - XH
- Đổi mới công tác giáo dục, tăng cờng quyền hạn trách nhiệm cơ quan quản lý giáo dục các cấp, tăng cờng công tác thanh tra giáo dục, khẩn trơng đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp, tạo cho giáo dục vừa tiếp cận với
xu thế đổi mới chung, vừa là phát triển lành mạnh, có kỷ cơng Nhằm đạt tới mục tiêu đã định, xứng đáng là một trong những động lực phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới
2.5 Khái niệm Quản lý nhà trờng
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục (QLGD) là quản lý nhà trờng (QLNT), vì nhà trờng là tổ chức GD cơ sở, trực tiếp làm công tác GD thế hệ trẻ Nhà trờng là tế bào của hệ thống GD Nói cách khác, trờng học là khách thể cơ bản của các cấp QLGD Chất lợng GD chủ yếu do các nhà trờng tạo nên, bởi vậy khi nói đến QLGD là phải nói đến QLNT
Trang 15“QLNT là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo”.
QLNT bao gồm tác động của những chủ thể QL bên trong và bên ngoài nhà trờng:
+ Tác động QL bên ngoài nhà trờng - Đó là những tác động QL của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hớng dẫn, tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, giáo dục, học tập của nhà trờng và những chỉ dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trờng nhng có liên quan trực tiếp đến nhà trờng (nh Hội đồng GD) nhằm định hớng phát triển của nhà trờng, hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phơng hớng phát triển đó
+ Tác động QL bên trong nhà trờng bao gồm QL từng thành tố: mục tiêu
GD & ĐT, nội dung GD & ĐT, phơng pháp và tổ chức dạy học, đội ngũ GV và các cán bộ công nhân viên, tập thể HSSV và cơ sở vật chất – thiết bị dạy học Các thành tố này có quan hệ qua lại lẫn nhau Tác động QL bên trong nhà trờng theo định hớng của tác động quản lý bên ngoài mà tổ chức thực hiện mục tiêu
đào tạo
2.6 Quản lý quá trình dạy - học
2.6.1 Quản lý quá trình dạy - học: là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch hợp quy luật cuả chủ thể quản lý nhằm cho QTDH vận hành theo đờng lối của Đảng và pháp luật của Nhà nớc, thực hiện những yêu cầu của nền giáo dục xã hội trong việc đào tạo con ngời theo mẫu ngời của thời đại , phát triển đồng đều các yếu tố của QTDH, tập trung chú ý vào hoạt động dạy - học vào giáo dục , đa hệ vận động từ trạng thái ban đầu đến mục tiêu xác định
2.6.2 Đối tợng của quản lý quá trình dạy học: là toàn bộ các yếu tố của
QTDH nhng chủ yếu là sự hoạt động của GV, HS-SV và các tổ chức s phạm của nhà trờng trong việc thực hiện các kế hoạch và chơng trình dạy – học nhằm đạt MTDH đã qui định với chất lợng cao
Nh vậy , cũng có thể nói ngắn gọn rằng đối tợng của quản lý QTDH là các yếu tố của quá trình nhng chủ yếu là các hoạt động dạy- học Cần lu ý là các
Trang 16công tác quản lý QTDH có nhiệm vụ quản lý sự hoạt động của giảng viên, sinh viên ,…Vì vậy, khi nói đến quản lý kế hoạch giảng dạy, nội dung chơng trình đào tạo, ta cần hiểu đó là quản lý các hoạt động của GV và SV trong việc thực hiện kế hoạch và nội dung chơng trình dạy – học của nhà trờng
Đối tợng của quản lý QTDH có thể đợc coi nh một hệ thống mang tính xã hội bao gồm bốn thành tố :
- T tởng ( quan điểm , chủ trơng,chính sách, chế độ ,… )
- Con ngời ( giảng viên , sinh viên )
- Hoạt động ( việc học , việc dạy)
- Vật chất ( phòng học, th viện, nhà xởng, trang thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu )
Trong cách nói thông dụng, khi nói đến quản lý con ngời (giảng viên, sinh viên ), quản lý hoạt động ( việc dạy, việc học ) hay quản lý vật chất (trờng sở, trang tiết bị, …) thì cần phải hiểu là quản lý nội dung của các họat động tơng ứng với từng nhiệm vụ quản lý ở các đối tợng quản lý Ví dụ, khi nói đến quản
lý cơ sở vật chất thì cần xác định rõ quản lý sự bảo quản hay sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trờng Nói cách khác, mặc dù đối tợng quản lý QTDH theo cách nói thông thờng có thể là ngời, là việc hay vật, nhng thực chất của đối tợng quản lý trong các trờng học phải hiểu là sự họat động của một ngời hay tập thể với những mục tiêu và nhiệm vụ nhất định của họ
2.6.3 Mục tiêu của quản lý quá trình dạy - học
Mục tiêu quản lý là trạng thái đợc xác định trong tơng lai của đối tợng quản
lý hay một số yếu tố cấu thành nào đó
Nói cách khác, mục tiêu quản lý là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến
sẽ đạt đợc do quá trình vận động của đối tợng quản lý dới sự điều khiển của chủ thể quản lý
QTDH là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố cùng vận động trong mối quan
hệ mật thiết với nhau nhng đối tợng chủ yếu của quản lý QTDH là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò hớng theo mục tiêu dạy học đã định
2.6.4 Nội dung của quản lý quá trình dạy - học
Trang 17Để đạt đợc mục tiêu và yêu cầu quản lý nói trên, công tác quản lý QTDH phải thực hiện các nội dung quản lý bộ phận là :
Quản lý việc thực hiện mục tiêu đào tạo , kế hoạch và ch ơng trình giảng dạy
(thờng nói gọn là quản lý mục tiêu nội dung đào tạo)
Quản lý việc thực hiện mục tiêu , nội dung đào tạo đợc tiến hành trong
suốt quá trình đào tạo thực tế của nhà trờng, thông qua việc quản lý hoạt động dạy và hoạt đông học sao cho các kế hoạch đào tạo, nội dung chơng trình dạy đ-
ợc thực hiện một cách đầy đủ , đúng về nội dung và tiến độ thời gian nhằm đạt
đợc các yêu cầu của mục tiêu đào tạo
Quản lý hoạt động dạy của GV :
Quản lý hoạt động dạy của GV thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy- giáo dục của đội ngũ GV và của từng GV
GV trong các cơ sở giáo dục và đào tạo có các nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục HS - SV.Đồng thời, họ phải học tập, rèn luyện, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm nâng cao chất lợng , hiệu quả hoạt động giảng dạy - giáo dục của mình Để giúp cho GV hoàn thành nhiệm vụ ngời quản lý trờng học không thể không chăm lo thờng xuyên cải thiện đời sống tinh thần và vật chất cho họ, trớc hết là cải thiện điều kiện làm việc
Quản lý hoạt động học của SV :
Quản lý họat động học của SV là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của SV trong quá trình đào tạo Để tạo điều kiện cho
SV học tốt cần chăm lo cải thiện điều kiện ăn ở, học tập, vui chơi, rèn luyện thân thể cho họ
Quản lý nền nếp dạy - học :
Là quản lý việc chấp hành các qui định ( điều lệ, nội qui, quy chế, chế độ,…)
về hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của SV, đảm bảo cho các hoạt động đó đợc tiến hành có nền nếp ổn định, có kỷ cơng phép tắc, nghiêm chỉnh, tự giác, có hiệu suất và chất lợng cao
Trang 18 Quản lý việc kiểm tra , đánh giá :
Trong quá trình đào tạo, việc kiểm tra đánh giá là một khâu cơ bản, một nhiệm vụ thờng xuyên của nhà trờng , là một yếu tố thúc đẩy sự nỗ lực trau dồi kiến thức và nghiệp vụ s phạm của đội ngũ nhà giáo và sự rèn luyện, học tập của
SV, kiểm định chất lợng dạy và học giữ vai trò quan trọng đối với chất lợng đào tạo Nhiều nhà lý luận và thực tiễn quản lý đã khẳng định: Không kiểm tra cũng
có nghĩa là không quản lý; Kiểm tra giúp cho ngời quản lý nắm vững tình hình
và ra đợc những quyết định xác đáng
1.6.5 Các nguyên tắc của quản lý quá trình dạy - học
Việc quản lý hoạt động dạy - học phải tuân thủ những nguyên tắc quản lý giáo dục nói chung và áp dụng những nguyên tắc đó vào quản lý QTDH ở phạm
vi một nhà trờng
Nguyên tắc thống nhất quản lý chuyên môn và chính trị.
Đây là nguyên tắc cơ bản của quản lý giáo dục nói chung và quản lý QTDH nói riêng.Quản lý QTDH phải luôn quán triệt đờng lối đổi mới giáo dục và quản
lý giáo dục của Đảng và Nhà nớc trong giai đoạn hiện nay, phải đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao chất lợng đào tao đội ngũ lao động cho công cuộc CNH,
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc này thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa sự lãnh đạo tập trung của Đảng và Nhà nớc về giáo dục và việc phát huy tối đa sáng kiến đóng góp của đông đảo quần chúng nhân dân vào công tác tổ chức và quản lý giáo dục Vận dụng nguyên tắc này vào việc quản lý QTDH là sự nghiêm túc thực hiện
đờng lối đổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nớc, phát huy mọi nỗ lực chủ quan của nhà trờng trong việc đổi mới mục tiêu, nội dung, phơng pháp giảng dạy, gắn nhà trờng với đời sống, tranh thủ mọi sự hỗ trợ của xã hội và quốc tế để đổi mới nội dung và phơng pháp giảng dậy nh hiện đại hóa thiết bị dạy học, tăng cờng cơ
sở vật chất nhà trờng
Nguyên tắc kết hợp Nhà n ớc và xã hội
Trang 19Nguyên tắc này có vai trò rất quan trọng trong quản lý giáo dục, nó đòi hỏi phải kết hợp việc quản lý giáo dục mang tính chất nhà nớc với việc quản lý giáo dục mang tính xã hội Quần chúng nhân dân, các tổ chức đoàn thể, các lực lợng xã hội cần phải đợc lôi cuốn tham gia tích cực vào quản lý sự nghiệp giáo dục nói chung và quản lý QTDH nói riêng trên cơ sở của cơ chế phối hợp theo phơng hớng xã hội hóa công tác giáo dục, dân chủ hóa quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng.
Nguyên tắc tính khoa học
- Quản lý giáo dục và quản lý QTDH cần phải đợc tiến hành trên những cơ sở khoa học , đặc biệt là lý luận khoa học quản lý, vận dụng những thành tựu của nhiều khoa học khác nh tâm lý học, giáo dục học, điều khiển học, tổ chức lao
động khoa học,…
Nguyên tắc này đòi hỏi phải đảm bảo tính cơ bản, hiện đại, hệ thống của nội dung đào tạo trong quản lý QTDH Mặt khác, phải phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của các yếu tố của QTDH, vì các thành tố của QTDH có quan hệ mật thiết với nhau, tác động tơng hỗ với nhauvà tạo thành một thể thống nhất
Nguyên tắc này đòi hỏi quản lý QTDH phải có kế hoạch chính xác, phù hợp với trình độ quản lý thực tế, đồng thời cũng phải có dự kiến việc kiểm tra giám sát thực hiện các kế hoạch đó
Nguyên tắc tính cụ thể , thiết thực và hiệu quả
Giáo dục là loại hình hoạt động phức tạp kết quả của nó là do cả quá trình dạy học - giáo dục liên tục, cụ thể và thiết thực tạo nên
Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình quản lý QTDH, ngời quản lý phải nắm
Trang 20thông tin chính xác, cụ thể, nhanh chóng để đề ra các biện pháp xử lý, giải quyết
đúng đắn phù hợp, cụ thể, thiết thực, và kịp thời
Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm quyền hạn cán bộ
Trách nhiệm thể hiện ở sự thống nhất giữa hai mặt: Mặt tích cực, ý thức trách nhiệm của chủ thể quản lý và mặt tiêu cực là khi ràng buộc phải áp dụng các chế tài đối với những ngời vi phạm pháp luật nhà nớc Trách nhiệm hình thành trên cơ sở của sự tác động qua lại giữa ba thành tố:
- Y thức về nghĩa vụ đợc quy định trong các quy phạm đạo đức và pháp luật
- Sự đánh giá hành vi bao gồm sự tự đánh giá của chủ thể và sự đánh giá của các cấp có thẩm quyền theo tiêu chuẩn pháp lý , đạo đức
- Sự áp dụng các chế tài đối với những hành vi lệch lạc
Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi ngời phải trả lời đợc các câu hỏi nh :
- Công việc mình phải làm là gì ?
- Giới hạn hành động của mình đến đâu ?
- Phải thuộc quyền ai?
Phân công trách nhiệm là tổ chức ủy quyền , cho phép tự chủ trong hành
động và quyết định cho từng bộ phận, cá nhân Tuy nhiên phân công trách
nhiệm không làm giảm bớt trách nhiệm thủ trởng Việc duy trì quyền lực và tính thống nhất của lãnh đạo , quản lý QTDH đòi hỏi phải tổ chức sự phối hợp và kết hợp chặt chẽ trong phân cấp [15;tr.19,20,21]
2.6.6 Các phơng pháp cơ bản của quản lý quá trình dạy - học
Phơng pháp quản lý nói chung cũng nh phơng pháp quản lý QTDH nói riêng
là cách thức tác động bằng cách sử dụng các phơng tiện khác nhau của chủ thể quản lý đến đối tợng quản lý nhằm đạt đợc mục đích đề ra
Phơng pháp quản lý đợc chia thành bốn nhóm sau :
Trang 21Các phơng pháp giáo dục là các phơng pháp mà chủ thể quản lý dùng các biện pháp tác động trực tiếp hay gián tiếp tới nhận thức, thái độ, hành vi của đối tợng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, của các cá nhân
Các ph ơng pháp tâm lý -xã hội
Các phơng pháp tâm lý - xã hội là các phơng pháp mà chủ thể quản lý vận dụng các quy luật tâm lý -xã hội tác động vào đối tợng quản lý nhằm tạo nên môI trờng tâm lý - xã hội tích cực
Các ph ơng pháp kinh tế
Các phơng pháp kinh tế là các phơng pháp mà chủ thể quản lý tác động vào lợi ích kinh tế của khách thể quản lý nhằm tạo ra hiệu quả hoạt động tối u Mỗi phơng pháp quản lý trên đều có mặt tích cực và hạn chế nhất định.Việc
áp dụng các biện pháp quản lý phải tùy theo công việc , con ngời, hoàn cảnh
điều kiện, thời gian , mà lựa chọn và kết hợp các phơng pháp đó một cách linh hoạt, hài hòa [15;tr.22,23,24]
2.7 KháI niệm Quá trình dạy - học
2.7.1 Khái niệm về hoạt động dạy
Hoạt động dạy ( cũng còn đợc gọi là hoạt động giảng dạy ) là hoạt động của GV tổ chức và điều khiển hoạt động học tập của ngời học, giúp họ lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và những giá trị theo mục tiêu giáo dục
Hoặc cũng có thể hiểu: giảng dạy là quá trình hoạt động của nhà s phạm với t cách của ngời đi trớc đợc đào tạo có phơng pháp s phạm, có kiến thức, có kinh nghiệm, làm nhiệm vụ tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của ngời học [14;tr.7]
Hoạt động dạy có chức năng truyền đạt thông tin dạy - học và chỉ đạo hoạt động học
2.7.2 Khái niệm về hoạt động học
Hoạt động học ( cũng còn đợc gọi là hoạt động học tập ) là hoạt động đặc thù của con ngời, diễn ra có ý thức, có đối tợng nhằm vào mục đích lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những giá trị và phơng thức hành động, học tập để phát triển và hoàn thiện bản thân
Trang 22Hoặc cũng có thể hiểu: Học là quá trình nhận thức độc đáo của ngời học những kinh nghiệm lịch sử, xã hội, nhận thức lại những điều mà nhân loại đã nhận thức vào thực tiễn đơng thời và thông qua đó ngời học chủ yếu thay đổi chính bản thân mình và ngày càng có năng lực hơn trong hoạt động chủ động tích cực nhận thức và cải biến hiện thực khách quan [14;tr.7]
Hoạt động học có chức năng lĩnh hội, tiếp thu thông tin dạy của thầy và tự chỉ đạo, điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tự giác, chủ động, tích cực, tự lực
2.7.3 Khái niệm về quá trình dạy - học
QTDH là một quá trình xã hội, một quá trình s phạm đặc thù Nó tồn tại
nh một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học luôn luôn tơng tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau ( hai cái tồn tại là vì nhau, của nhau, bởi nhau) Sự tơng tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác (cộng
đồng và hợp tác) trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo
2.7.4 Bản chất của quá trình dạy - học
Xét về bản chất - QTDH có thể hiểu nh sau:
QTDH là quá trình nhận thức độc đáo của HS-SV nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Quá trình đó luôn luôn vận động và phát triển theo những quy luật nhất định Hoạt động nhận thức đợc tiến hành trong QTDH với những
điều kiện s phạm nhất định có sự hớng dẫn, tổ chức, điều khiển của giáo viên thông qua việc lựa chọn nội dung, phơng pháp và các hình thức dạy - học phù hợp để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của QTDH với sự hợp tác chủ động, tích cực của ngời học nhằm đảm bảo chất lợng và hiệu quả dạy học theo mục tiêu đã
định
2.7.5 Nội dung của quá trình dạy-học
Nội dung của QTDH là nội dung của các quá trình bộ phận hợp thành QTDH Các quá trình bộ phận này có những mục tiêu, nhiệm vụ riêng nhng tất cả đều phải đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu đào tạo chung của nhà trờng
2.7.6 Các yếu tố của quá trình dạy - học
Trang 23Các yếu tố dạy - học là các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến nhân cách HS, bao gồm: MTDH, NDDH, hình thức tổ chức dạy - học, ph-
ơng pháp phơng tiện dạy - học, GV và HS trong đó GV là yếu tố chủ đạo và HS
là yếu tố trung tâm của QTDH
2.8 Khái niệm Đánh giá và đánh giá chất lợng dạy - học.
2.8.1 Khái niệm Đánh giá
Đánh giá là việc thu thập thông tin định tính và định lợng về đối tợng
đánh giá để so sánh với hệ tiêu chuẩn đã xác định, trên cơ sở đó xác định mức
độ đạt đợc về chất lợng và hiệu quả của quá quá trình vận động của đối tợng
Đánh giá QTDH là quá trình thu thập thông tin định tính và định lợng về năng lực và phẩm chất ngời dạy và ngời học, về các điều kiện dạy học và sử dụng những thông tin đó đa ra những nhận định về từng đối tợng
Đánh giá QTDH đợc thực hiện đầu quá trình giảng dạy để giúp tìm hiểu
và chẩn đoán về đối tợng giảng dạy; hoặc triển khai trong quá trình giảng dạy để
có những thông tin phản hồi giúp điều chỉnh kịp thời quá trình dạy và học, hay thực hiện lúc kết thúc QTDH để đánh giá kết quả cuối cùng và giúp tổng kết QTDH
Đánh giá là yếu tố quan trọng trong kế hoạch đào tạo
2.8.2 KháI niệm Đánh giá chất lợng và hiệu quả dạy-học
Trong quá trình giảng dạy ở nhà trờng, các đánh giá trong tiến trình dạy học thờng do ngời dạy thực hiện; tuy nhiên các đánh giá kết quả cuối cùng th-ờng bám sát vào mục tiêu dạy học đã đợc đề ra và có thể tách khỏi ngời dạy để
đảm bảo tính khách quan của đánh giá
Đánh giá chất lợng và hiệu quả dạy-học nói cho cùng là đo lờng mức độ thành công trong việc chuẩn bị cho sinh viên đáp ứng các yêu cầu của xã hội
2.9 Khái niệm Chất lợng
2.9.1 Khái niệm chất lợng
Có khá nhiều khái niệm về chất lợng
Trang 24- Chất lợng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)
… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” ( Từ điển tiếng Việt phổ thông, NXB Khoa học xã hội, H ,1987)
- Chất lợng là “ cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cáItạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” ( Từ điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục, H , 1998)
- Theo định nghĩa của ISO 9000-2000 “ Chất lợng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập họp các đặc tính vốn có,” trong đó “yêu cầu” đợc hiểu là các nhu cầu hay mong đợi đã đợc công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc
- Theo Harvey & Green - 1993, chất lợng đợc thể hiện ở các khía cạnh đó là:+ Sự xuất chúng, tuyệt vời, u tú, xuất sắc;
+ Sự biến đổi về chất;
+ Sự hoàn hảo;
+ Sự phù hợp, thích hợp;
+ Sự thể hiện giá trị
- Chất lượng là một khỏi niệm cú ý nghĩa đối với những người hưởng lợi tuỳ
thuộc vào quan niệm của những người đú tại một thời điểm nhất định và theo cỏc mục đớch, mục tiờu đó được đề ra vào thời điểm đú; là sự đỏp ứng với mục tiờu đó đặt ra và mục tiờu đú phải phự hợp với yờu cầu phỏt triển của xó hội
Như vậy, chất lượng trường đại học là sự đỏp ứng mục tiờu đề ra của
trường đại học, nhưng mục tiờu này phải đỏp ứng yờu cầu của nền kinh tế-xó hội đất nước Người hưởng lợi chất lượng đại học ở đõy chớnh là người học (học sinh, sinh viờn), phụ huynh và người tài trợ (ở nước ta chủ yếu là nhà nước) Tuy nhiờn cũng cũn tuỳ thuộc vào quan niệm của người hưởng lợi [3]
Trong giỏo dục đại học (GD ĐH), đảm bảo chất lượng đào tạo bởi các hệ
thống chế độ, chớnh sỏch, trỡnh độ phát triển của quá trình đào tạo, các hành động và thỏi độ được xỏc định từ trước nhằm đạt được, duy trỡ, giỏm sỏt và củng
cố chất lượng Núi cỏch khỏc, đảm bảo chất lượng GD ĐH là toàn bộ cỏc chủ trương, chớnh sỏch; mục tiờu, nội dung, phơng pháp đào tạo; cơ chế quản lớ; các
Trang 25nguồn lực, cựng những biện phỏp khỏc để duy trỡ, nõng cao chất lượng giỏo dục nhằm đỏp ứng mục tiờu đề ra.
Kiểm định chất lượng là một quỏ trỡnh đỏnh giỏ ngoài nhằm đưa ra một
nhận định cụng nhận một trường đại học hay một chương trỡnh đào tạo của nhà trường đỏp ứng cỏc chuẩn mực quy định Cỏc bước kiểm định gồm: 1 Tự đỏnh giỏ; 2 Đỏnh giỏ ngoài; 3 Cụng bố kết quả kiểm định Để kiểm định chất lượng đại học cần phải cú bộ tiờu chuẩn KĐCL Đõy là bộ tiờu chuẩn KĐCL mà yờu cầu trường đại học phải đỏp ứng để hoàn thành mục tiờu đề ra Mỗi tiờu chuẩn trong bộ tiờu chuẩn KĐCL cú một số tiờu chớ, mỗi tiờu chớ cú thể đo bằng nhiều mức khỏc nhau
2.9.2 Khái niệm Chất lợng dạy-học
_ Chất lợng dạy-học đợc đánh giá qua mức độ đạt đợc mục tiêu dạy-học đã đề ra
đối với một chơng trình đào tạo (Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp - Đại học Quốc gia Hà Nội)
- Chất lợng dạy-học là chất lợng thực hiện các mục tiêu dạy-học (Lê Đức Phúc - Viện Khoa học Giáo dục)
2.9.3 Khái niệm Chất lợng quá trình dạy-học
- Chất lợng quá trình dạy-học là kết quả của quá trình dạy-học đợc phản ánh ở các đặc trng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của ngời tốt nghiệp tơng ứng với mục tiêu, chơng trình dạy-học theo các ngành nghề cụ thể (Trần Khánh Đức - Viện Nghiên cứu phát triển Giáo dục)
3 Cơ sở lý luận cuả đề tài
3.1 Vị trí, vai trò của trờng Đại học trong công cuộc đổi mới của đất nớc
Tại hội thảo thờng niên của Ban liên lạc các trờng ĐH-CĐ Việt Nam (VUN) tổ chức trong hai ngày 14-15/4/2007 tại Đà Lạt với sự có mặt của các khách mời quốc tế là các giáo s dến từ các trờng ĐH Chi Nan, Diwan và Chiayi (Đài Loan) Tại hội thảo, các đại biểu của Đài Loan và 142 trờng ĐH-CĐ Việt
Trang 26Nam đã có nhiều cơ hội để chia sẻ nhận thức về vị trí, vai trò của trờng ĐH trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay.
PGS-TS Lê Đức Ngọc (Đại học Quốc gia Hà Nội) nhận định chỉ có giáo dục mới chuyển gánh nặng dân số thành lợi thế trong nền kinh tế tri thức toàn cầu Giáo dục ĐH có vai trò chủ chốt, kéo cả đoàn tàu giáo dục, kinh tế và văn hóa nớc ta đi vào hội nhập một cách chủ động và chỉ có giáo dục ĐH mới góp phần nhanh chóng rút ngắn khoảng cách tụt hậu thực sự bền vững giữa nớc ta và các nớc phát triển Chính trên suy nghĩ đó, TS Ngọc nhận định: “Đã đến lúc để
mở rộng quy mô giáo dục ĐH mà không phải trên cơ sở đồng nhất về chất lợng; tuỳ theo mục tiêu sản phẩm và cơ sở đào tạo mà có chất lợng khác nhau Trong thời đại ngày nay, nhiệm vụ chính của giáo dục ĐH không chỉ cung cấp kiến thức, kỹ năng một chuyên môn nào đó mà còn phải đào tạo năng lực nhận thức, năng lực t duy và phẩm chất nhân văn để ngời học tiếp tục phát triển
Chủ trương "ĐH cấp tỉnh" là thực hiện mở rộng quy mụ nhưng trỡnh độ
ĐH thỡ khụng được lơi lỏng Vỡ vậy, việc đầu tiờn là cần phải xỏc định chuẩn kiến thức, kỹ năng cho từng ngành học, từng mụn học; chuẩn kiến thức kỹ năng cần được thể hiện thụng qua đề cương mụn học soạn kỹ và ngõn hàng cõu hỏi (tự luận và trắc nghiệm) mụn học"
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, TS Giỏo dục học Lờ Văn Hảo (ĐH Nha Trang) nờu cao vai trũ SV trong hoạt động quản trị ĐH ễng đề nghị hệ thống
ĐH cần xem SV vừa là "khỏch hàng", vừa là "người cộng sự" trong việc xõy dựng cỏc quyết định quản trị chi phối cỏc hoạt động trong nhà trường; cú một tỷ
lệ nhất định là đại biểu SV trong cỏc tổ chức hội đồng trường (theo điều lệ ĐH), cỏc hội đồng khoa, hội đồng tự đỏnh giỏ trong hoạt động đảm bảo chất lượng của nhà trường
GS-TSKH Vũ Ngọc Hải (Viện Chiến lược và Chương trỡnh giỏo dục) đề nghị Bộ GD-ĐT cựng cỏc bộ liờn quan cần xõy dựng chiến lược phỏt triển giỏo dục ĐH sao cho cỏc trường ĐH cú thể thực thi quyền tự chủ và tớnh trỏch nhiệm
xó hội của mỡnh một cỏch thuận lợi nhất, nhanh nhất và hiệu quả nhất Bộ
Trang 27GD-ĐT nờn tăng cường thanh tra, kiểm tra, giỏm sỏt theo đỳng chức năng quản lý Nhà nước về giỏo dục, trỏnh làm thay hoặc gõy phiền hà, cản trở vào những nghiệp vụ và sự vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của trường ĐH.
TS Hải cũng đề nghị cần cú một tiểu ban giỏm sỏt nằm trong Hội đồng quốc gia giỏo dục để thực hiện quyền tự chủ này Gia nhập WTO, giai đoạn mở toang cỏnh cửa ra thị trường quốc tế, nhận làn súng thương mại quốc tế (trong
đú cú giỏo dục) tràn vào VN, GS Trần Hồng Quõn (nguyờn Bộ trưởng Bộ
GD-ĐT, Chủ tịch Hiệp hội cỏc trường ĐH-CĐ ngoài cụng lập VN) nờu phỏc thảo về việc phỏt triển giỏo dục ĐH VN trong những năm tới
Theo đú, giỏo dục VN mặc nhiờn thừa nhận tớnh chất dịch vụ, đứng trước một ỏp lực hết sức mạnh mẽ, đũi hỏi phải cú đột phỏ theo hướng năng động, cú tốc độ và đầy sinh khớ phỏt triển Để đạt mục tiờu này, GS Quõn núi: "Nhà nước cần khai thỏc tất cả mọi nguồn lực, cú chớnh sỏch cởi mở trong việc đầu tư giỏo dục Ở khu vực tư thục, sắp tới sẽ cú một thế hệ mới được đầu tư rất mạnh dạn, khoa nào ra đời sẽ bảo đảm chất lượng ngay thay vỡ phải đợi một thời gian dài như trước đõy, tạo ra sự cạnh tranh rất cao giữa cỏc trường để từ đú dần dần nõng cao chất lượng, thay vỡ bằng con đường hành chớnh quản lý
Để làm được những việc này, Nhà nước phải giao cho cỏc trường quyền
tự chủ, rất nhiều quyền trong sử dụng tài chớnh, tuyển sinh, phương phỏp giảng dạy , thay vỡ "cầm tay chỉ việc" Cuộc cạnh tranh thực sự diễn ra sẽ đủ để
"hứng" được nhu cầu học tập của xó hội, từng thầy giỏo luụn nõng cao trỡnh độ,
tự hoàn thiện để cú một chỗ đứng trong giảng đường ĐH Một số trường trọng điểm phải cú chất lượng thật cao, ngõn sỏch Nhà nước khụng dàn trải nữa mà cần tập trung lớn để tạo ra "nguồn lực tinh hoa" này Tụi tin rằng cục diện giỏo dục ĐH VN sẽ khỏc, nền giỏo dục chỳng ta sẽ cú sinh khớ hơn nhiều"
Hội nghị thế giới năm 1998 về giáo dục Đại học cho thế kỷ XXI ra tuyên
bố kêu gọi chính phủ các nớc đẩy mạnh cải cách giáo dục đại học để bất kỳ ai, trên cơ sở xứng đáng, cũng có quyền tiếp cận giáo dục đại học Đó là sứ mệnh phổ quát từ xa đến nay của giáo dục đại học là truyền bá t tởng và tri thức Còn
Trang 28vai trò của nó trong kinh tế ngày nay là cung cấp nguồn nhân lực trí thức với quy mô ngày càng lớn Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng tỷ lệ nhập thô học đại học của một nớc phải đạt khoảng 40-50% mới đảm bảo để nớc đó thành công trong cạnh tranh toàn cầu Lời hiệu triệu về giáo dục cho mọi ngời (EFA) không còn giới hạn trong phạm vi giáo dục cơ sở nữa mà phải mở rộng sang giáo dục
đại học Vì vậy giáo dục đại học đã chuyển từ giáo dục tinh hoa sang giáo dục
đại chúng
Bớc vào thế kỷ 21 cùng với quá trình gia tăng quy mô giáo dục đại học trên phạm vi toàn thế giới từ 14 triệu sinh viên (1960) lên khoảng 80 triệu sinh viên hiện nay, vai trò và vị trí của hệ thống giáo dục đại học nói chung và các tr-ờng đại học nói riêng đã có những thay đổi căn bản Với tiềm lực to lớn về đội ngũ chuyên gia có trình độ cao mà trong đó nhiều ngời đạt giải Noben về các lĩnh vực khoa học - công nghệ; hệ thống các trang thiết bị nghiên cứu và thí nghiệm hiện đại; cơ sở nguồn lực thông tin, dữ liệu phong phú … các trờng đaị học đã và đang đóng một vai trò to lớn không chỉ trong công tác đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao mà còn thực sự là các cơ sở nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mũi nhọn nh công nghệ vũ trụ, thông tin, sinh học, vật liệu mới và tự động hóa …
3.2.Những đòi hỏi của sự phát triển Kinh tế - Xã hội đối với nguồn nhân lực do các trờng Đại học đào tạo ra.
Điều 9 của Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng định “Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa;
đảm bảo cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lợng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và
sử dụng”
Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc,
là điều kiện để tạo ra và phát huy lợi thế cạnh tranh quốc tế của Việt Nam về nguồn lực con ngời trong quá trình toàn cầu hóa Giáo dục đáp ứng yêu cầu
Trang 29phục vụ mục tiêu kinh tế của đất nớc tức là phảI đào tạo nguồn nhân lực, bồi ỡng nhân tài cho nền kinh tế cạnh tranh và hội nhập trong đó đáp ứng nhu cầu nhân lực của các cơ sở kinh tế trong nớc và kinh tế đầu t nớc ngoài (coi nhiệm
d-vụ đào tạo đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài và xuất khẩu lao động là cấp bách) Chính vì vậy, các trờng Đại học của chúng ta phải đào tạo ra đợc nguồn nhân lực phù hợp thị trờng lao động đang rất biến động và phát triển rất nhanh cùng với sự phát triển Kinh tế – Xã hội
Đào tạo theo nhu cầu xã hội, một vấn đề tởng hiển nhiên nh sự tồn tại vốn
có của các Cơ sở đào tạo lại đợc đề cập nhiều trong thơì gian gần đây Tác giả nhận định rằng nó xuất phát từ một số nguyên nhân sau:
- Trải qua một thời gian dài các cơ sở đào tạo thực hiện nhiệm vụ của mình trong cơ chế quan liêu bao cấp, tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm nói chung cha cao nên họ cha thấy sự sống còn của việc “đào tạo theo nhu cầu xã hội”
- Quan niệm về nhu cầu xã hội đối với đào tạo cũng còn chung chung, mơ hồ; một khi nhận diện khái niệm còn cha chuẩn thì “ ứng xử với khái niệm” còn có nhiều vấn đề là điều dễ hiểu
Cần phải nhận diện nhu cầu xã hội theo khía cạnh “vĩ mô” và “vi mô” Khi nói đến nhu cầu xã hội ở khía cạnh vĩ mô là gắn với cơ cấu nhân lực cho nền kinh tế của một đất nớc trong một giai đoạn nào đó hoặc liên quan đến cấu trúc thị trờng nhân lực cho các ngành nghề cụ thể trong mối quan hệ với kinh tế
vĩ mô … Vấn đề này từng trờng ĐH khó có khả năng để “hoạch định”, vấn đề này gắn với công tác dự báo và kế hoạch phát triển kinh tế của đất nớc mà trung tâm dự báo phải thuộc một cơ quan chuyên trách của Nhà nớc, tạo định hớng t duy cho kế hoạch đào tạo và phát triển ngành nghề ở các trờng ĐH, kể cả số l-ợng và trình độ nhân lực cần đào tạo
Khi nói đến khía cạnh vi mô của nhu cầu xã hội sẽ liên quan đến nhu cầu
về tính phù hợp; nhu cầu về số lợng; nhu cầu về chất lợng … của một ngành nghề cụ thể đối với địa chỉ cụ thể mà các cơ sở đào tạo có trách nhiệm phải đáp ứng Chúng ta sẽ cùng nhau trao đổi về nhu cầu xã hội theo khía cạnh “vi mô”
Trang 30Trớc hết ta nói đến nhu cầu về tính phù hợp và tính phù hợp là một yếu tố của chất lợng Trên các diễn đàn, chúng ta thờng xuyên nghe nói nhiều đến bất cập của các sản phẩm đào tạo so với nhu cầu của xã hội mà phản ánh rõ nhất ở khả năng hành nghề đợc đào tạo theo “thế mạnh” của mình và dạy cái mình sẵn có hơn là đào tạo theo yêu cầu của ngành nghề đợc đào tạo nói riêng và nhu cầu của xã hội nói chung; tính không phù hợp còn thể hiện ở chỗ nhiều kiến thức, kỹ năng, thái độ của nguồn nhân lực hiện đại, có khả năng thích ứng trong bối cảnh chuyển đổi và thay đổi mạnh mẽ của xã hội cha đợc nhà trờng trang bị cho ngời học để khi ra trờng phải đối mặt với sự thay đổi mà không có khả năng đáp ứng hoặc thích ứng do năng lực chuyển đổi cũng nh khả năng thích ứng kém do cách dạy học thụ động và ỷ lại trong quá trình đợc đào tạo.
Nhu cầu của xã hội không chỉ đủ số lợng mà còn rất cần sản phẩm đợc
đào tạo có chất lợng; đào tạo kém chất lợng mà “đáp ứng số lợng” suy cho cùng
là một sự lãng phí; đào tạo số lợng vừa phải nhng phù hợp cơ cấu nhân lực mà xã hội cần và có thì “chất sẽ biến thành lợng” theo quy luật “lợng-chất” Nếu ta
đào tạo ra 100 ngời mà có đến 50% phải đào tạo lại, thậm chí có ngành con số
đào tạo lại lên đến 80% mới có khả năng hành nghề thì đào tạo càng nhiều càng
xa “nhu cầu xã hội” Tình trạng đợc nêu trên thờng đợc “quy tội” cho chơng trình đào tạo lạc hậu … Nhng nếu suy nghĩ thấu đáo theo tiếp cận hệ thống thì
có nhiều nguyên nhân nữa Nếu chúng ta đánh giá cơ sở theo quy trình kiểm
định chất lợng và từ đó đầu t theo tiêu chí hiệu quả ngoài gắn với số lợng sản phẩm đào tạo đợc xã hội chấp nhận thông qua tỉ lệ ngời tốt nghiệp tìm đợc việc làm và phát huy năng lực thực hiện theo ngành nghề đợc đào tạo, chắc chắn tình hình sẽ khác Nếu chúng ta tạo cơ chế cạnh tranh bằng đầu ra của các cơ sở đào tạo và coi trọng vai trò của “những ngời liên đới” trong đánh giá cơ sở đào tạo, chắc chắn tình hình sẽ khác Nếu chúng ta công khai “danh tính” các cơ sở đào tạo kém hiệu quả cho xã hội biết thông qua công bố kết quả kiểm định chất lợng rộng rãi cho xã hội, chắc chắn tình hình sẽ khác … Và nh vậy đào tạo cha theo nhu cầu xã hội hoá ra còn có nguyên nhân ở cơ chế phát huy trách nhiệm xã hội của các cơ sở đào tạo vốn quen nhận diện mình qua các yếu tố “truyền thống”
Trang 31mà truyền thống đó lại gắn với việc đào tạo cha đáp ứng “nhu cầu tự thân” là chủ yếu.
Vấn đề đào tạo theo nhu cầu xã hội đã có một cuộc vận động “nói không”
và đợc nêu lên ở nhiều diễn đàn; tuy nhiên cần nhận diện vấn đề này ở cả cấp độ
vĩ mô lẫn cấp độ vi mô để có khả năng “bốc thuốc” cho đúng bệnh là một vấn đề cần nghiên cứu Chỉ trên cơ sở nhận thức đợc các cấp độ cụ thể thì mới gắn trách nhiệm rõ ràng cho các chủ thể của nguyên nhân của vấn đề “đào tạo không theo nhu cầu của xã hội”
3.3.Tính cấp thiết của yêu cầu nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Khoa học, Kỹ thuật và Công nghệ cao trong giai đoạn Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá và hội nhập quốc tế
Cha khi nào GD&ĐT đợc các cấp, các ngành, toàn xã hội quan tâm sâu sắc nh hiện nay, khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thơng mại Thế giới (WTO) Trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung -
ơng Đảng khóa VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã nhấn mạnh:
“Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, là diều kiện để phát huy nguồn lực con ngời- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế và bền vững” Báo cáo cũng đề ra phơng hớng mới để phát triển GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay:
- Nâng cao chất lợng toàn diện, đổi mới nội dung, phơng pháp dạy và học, hệ thống trờng lớp và hệ thống quản lý GD; thực hiện “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”
- Thực hiện phơng châm “học đi đôi với hành, GD kết hợp với lao động sản xuất, nhà trờng gắn với xã hội”
- Mở rộng hợp lý quy mô GD ĐH, làm chuyển biến rõ nét về chất lợng và hiệu quả đào tạo
- Sửa đổi chơng trình đào tạo đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực của sự nghiệp CNH, HĐH
Thực trạng Giỏo dục & đào tạo hiện nay ở nước ta là nỗi õu lo sõu sắc của toàn xó hội, vỡ nú gắn liền với mỗi gia đỡnh và tương lai phỏt triển của đất nước
Trang 32Vấn đề này đã được đề cập mọi lúc, mọi nơi và nhiều khi gay gắt trong Hội thảo khoa học, trên mặt báo và tại diễn đàn của Quốc Hội Các nhà giáo, các nhà khoa học đã đề xuất, kiến nghị các giải pháp đổi mới nền giáo dục nước nhà, nhưng sự chuyển biến rất chậm chạp và đôi khi còn tạo ra các mâu thuẫn mới trong nội bộ hệ thống giáo dục Nguyên nhân của tình trạng này có thể phân tích theo các quan điểm khác nhau Do đó, cho đến nay chúng ta vẫn chưa có quan điểm thống nhất, các kiến nghị, đề xuất giải pháp thường chưa đủ tính đồng bộ
và tính hệ thống
Để thống nhất quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục trước hết ta phải xuất phát từ chức năng của Ngành GDĐT từ tính chất của các bậc đào tạo và mục tiêu chiến lược của ngành trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Nói chung, giáo dục có 3 chức năng: chức năng xã hội, chức năng kinh tế và chức năng văn hoá tư tưởng Tuy nhiên các chức năng đó thể hiện khác nhau ở các bậc học Có thể khẳng định rằng trong thời đại ngày nay ở bậc Đại học - Cao đẳng chức năng kinh tế trở thành chức năng chính, giáo dục Đại học - Cao đẳng thuộc lĩnh vực kinh tế dịch vụ Xem xét ba chức năng trên cho toàn bộ hệ thống GDĐT, mục tiêu của giáo dục thể hiện bằng phương châm chung là: nâng cao dân trí, phát huy dân khí, đào tạo nhân lực, trọng dụng nhân tài Nhân tài không xuất hiện trong quá trình đào tạo ở nhà trường, mà chỉ thể hiện trong quá trình sử dụng đúng người có trình độ kiến thức sâu rộng trong môi trường tinh tế - xã hội thích hợp Biết trọng dụng nhân tài, biết tạo điều kiện để nhân tài phát huy tác dụng, thì nhiều nhân tài sẽ xuất hiện và khi nhân tài xuất hiện thì phải được tiến cử đúng lúc, đúng chỗ
Hiện nay, hầu như tất cả các nước đều đề ra và thực hiện chương trình cải cách giáo dục, đặc biệt là đối với hệ thống Đại học Tất nhiên, chúng ta cần nghiên cứu kinh nghiệm của các nước Nhưng ở mọi quốc gia, nền giáo dục đều
có lịch sử phát triển, truyền thống và kinh nghiệm riêng Do đó, trên thế giới không thể tìm thấy hai quốc gia nào có hệ thống giáo dục hoàn toàn đồng nhất Chính vì thế mới có chuyện phải tiến hành các thủ tục công nhận bằng cấp và
Trang 33học vị của nhau, như chúng ta đều biết, mặc dù xu thế hoà nhập về nội dung đào tạo và cấu trúc Đại học đang được quan tâm ở nhiều nước
§èi với nước ta các nhân tố khách quan bên ngoài hệ thống giáo dục hiện hữu tác động vào hệ thống giáo dục bao gồm: Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa với mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Do vậy, đòi hỏi hệ thống giáo dục và đào tạo phải cung cấp đủ nhân lực có trình độ cao chậm nhất cũng trước năm 2010 Chính vì thế cuộc cách mạng giáo dục mới phải bắt đầu từ bậc Đại học - Cao đẳng
Nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâu và rộng vào thị trường và nền kinh tế thế giới
Cơ chế kinh tế đã thay đổi đòi hỏi phải thay đổi cơ chế quản lý và tổ chức
hệ thống giáo dục, đặc biệt là cơ chế quản lý bậc Đại học và Cao đẳng, bậc học
có mục tiêu cung cấp lực lượng lao động có trình độ cao cho thị trường nhân lực Hệ quả đương nhiên là thị trường nhân lực có trình độ cao đòi hỏi phải hình thành thị trường Đại học - Cao đẳng
Các trường Đại học và Cao đẳng phải cạnh tranh để thu hút Sinh viên Do
đó các trường phải có quyền tự chủ cao trong việc tuyển sinh, thành lập và giải thể các khoa, các bộ môn, tuyển Giáo sư, Giảng viên tuỳ theo nhu cầu của trường Các trường Đại học và Cao đẳng dần dần không còn có chủ quản như hiện nay, mà hoạt động theo luật giáo dục mới và các quy định của pháp luật Sẽ
có tác dụng rất lớn trong việc phân luồng học sinh tốt nghiệp Trung học, nếu chúng ta có thể đánh giá xếp hạng (accreditation) các trường như nhiều nước đã làm đặc biệt là ở Hoa Kỳ Với một cơ chế thích hợp, các Hội khoa học - kỹ thuật quốc gia kết hợp với các Hội doanh nghiệp và các hội nghề nghiệp khác hoàn toàn có thể đánh giá khách quan và xếp hạng các trường Đại học và Cao đẳng Khi đó vai trò và trách nhiệm xã hội của các hội nghề nghiệp sẽ được nâng cao
Xu hướng phát triển các hệ thống Đại học - Cao đẳng trên thế giới có tác động rất lớn đến quá trình đổi mới hệ thống Đại học - Cao đẳng ở nước ta Các
Trang 34xu hướng dễ dàng nhận thấy bao gồm: đào tạo đại trà, tuyển sinh dễ dàng và sàng lọc chặt chẽ trong quỏ trỡnh đào tạo học suốt đời, thường xuyờn bằng cỏc hỡnh thức đào tạo khỏc nhau, đào tạo liờn ngành, kết hợp chức năng đào tạo với chức năng nghiờn cứu khoa học và chuyển giao tri thức cụng nghệ.
Chính vì vậy, nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Khoa học, Kỹ thuật và Công nghệ cao trong giai đoạn Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
và hội nhập quốc tế là một yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay Muốn thực hiện đợc điều này thì chúng ta phải có những phơng hớng cụ thể nh:
1) Tập trung mọi nguồn lực tạo sự chuyển biến đột phỏ cho bậc Đại học - Cao đẳng Khuyến khớch cỏc thành phần kinh tế, cỏc tổ chức và cỏ nhõn thành lập nhiều trường Đại học và Cao đẳng ở cỏc vựng kinh tế - văn hoỏ - xó hội Cú cỏc chớnh sỏch và giải phỏp ưu đói để huy động mọi nguồn lực trong xó hội cho sự phỏt triển về số lượng và chất lượng bậc Đại học và Cao đẳng với hai hỡnh thức
tổ chức cụng lập và tư thục Sẽ cú người đặt cõu hỏi: Đội ngũ giảng dạy đại học
và cao đẳng hiện nay vừa yếu lại vừa thiếu, thỡ làm sao bảo đảm chất lượng đào tạo? Chỳng ta cú thể đặt cõu hỏi ngược lại: Đó cú bao nhiờu phần trăm đội ngũ khoa bọc và cụng nghệ cú trỡnh độ cao được tham gia đào tạo? Đú là chưa kể một lực lượng khỏ đụng đảo cỏc nhà khoa học và kỹ sư về hưu theo luật lao động cú thể tham gia đào tạo ở cỏc trường Đại học và Cao đẳng Về mặt chất lượng đào tạo chỳng ta cũng cần cú cỏch đỏnh giỏ mới Chớnh người sử dụng nhõn lực mới đỏnh giỏ đỳng chất lượng đào tạo của nhà trường Một tổ chức chỉ bao gồm cỏc giỏo sư cũng khụng thể làm điều đú Núi khỏc đi, thị trường nhõn lực khoa học - cụng nghệ sẽ điều chỉnh chất lượng đào tạo, cũng như quy mụ đào tạo Vả lại, để tồn tại và phỏt triển trong mụi trường cạnh tranh bản thõn nhà trường phải nõng cao chất lượng đào tạo để thu hỳt Sinh viờn và đứng vững trờn thị trường Đại học - Cao đẳng
2) Gắn đào tạo với sử dụng lực lượng lao động được đào tạo Cú chớnh sỏch tuyển chọn và sử dụng lao động hợp lý dựa theo năng lực và hiệu quả, thỡ vấn
đề mõu thuẫn giữa đào tạo và sử dụng, hiện tượng tiờu cực trong bằng cấp hoặc
Trang 35kiếm bằng theo các cách phi đạo đức sẽ được giải quyết Trong môi trường cạnh tranh lành mạnh, lấy hiệu quả làm thước đo, không tổ chức kinh tế, tổ chức quản lý, tổ chức xã hội nào lại chỉ dựa vào mảnh bằng để tuyển chọn, sắp xếp
và đề bạt cán bộ, nhân viên Bằng cấp chỉ có giá trị thông tin cho biết người có bằng trải qua một quá trình đào tạo nhất định Do đó, cần phải xây dựng và thực hiện chính sách sử dụng nhân lực được đào tạo theo quan điểm mới Thực ra vài chục năm trước đây chúng ta đã từng thực hiện điều này!
3) Trong giai đoạn cách mạng khoa học và công nghệ sôi động như hiện nay, nhất là khi nền kinh tế nhiều nước lần lượt phát triển lên bậc thang kinh tế tri thức, một vấn đề lớn được đặt ra đối với hệ thống đào tạo Đại học và Cao đẳng
là đào tạo chuyên sâu (specialized training) hay đào tạo rộng (gener- alized training) Ngày nay hiện tượng: "đổi nghề" nhiều lần trong đời làm việc đã trở nên phổ biến Ngoài ra, những vấn đề phải giải quyết trong thực tiễn đều có tính liên ngành Do đó, hệ thống Đại học và Cao đẳng nước ta nên chọn cách đào tạo rộng là chủ yếu, thời gian đào tạo có thể rút ngắn bớt Nhà nước chỉ nên tập trung phát triển một số trường, một số khoa đào tạo chuyên sâu để tạo ra đội ngũ có tài năng cung cấp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển văn hoá
- nghệ thuật, tạo ra và phát triển công nghệ mới
4) Để đổi mới bản thân hệ thang giáo dục - đào tạo Đại học và Cao đẳng, nhiều nhà giáo và nhà khoa học có tâm huyết đã đưa ra nhiều giải pháp rất thiết thực
và khá cụ thể ở đây tôi chỉ đưa ra thêm một vài kiến nghị:
Chỉ tổ chức thi tuyển đối với một số trường đào tạo chuyên sâu, trường năng khiếu Việc tuyển sinh nên để cho các trường chủ động thực hiện
Việc xây dựng chương trình và nội dung kiến thức phải do một tập thể các nhà giáo, các nhà khoa học và kỹ sư ở các viện nghiên cứu và trong các doanh nghiệp thực hiện để gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn Ngay từ 1956 - 1957 ở Hoa Kỳ, để xây dựng chương trình vật lý cho trường trung học người ta đã phải làm như vậy
Trang 36Chuẩn hoỏ, nõng cao trỡnh độ đội ngũ giảng dạy Đại học và Cao đẳng nờn dựa theo cỏc tiờu chuẩn phổ biến ở cỏc nước trong khu vực và phấn đấu theo tiờu chuẩn ở cỏc nước cụng nghiệp phỏt triển Kiờn quyết chống hiện tượng chuẩn húa hỡnh thức dựa vào bằng cấp đang cú "xu hướng lạm phỏt" hiện nay Chỉ cỏc nhà giỏo, cỏc nhà khoa học trực tiếp tham gia giảng dạy và đào tạo mới được sử dụng chức danh "Giỏo sư", "Phú Giỏo sư” trong hoạt động giỏo dục và hoạt động xó hội Hội đồng chức danh khoa học (cú lẽ phải cú tờn gọi khỏc!) khụng trực tiếp cụng nhận, mà chỉ làm nhiệm vụ đỏnh giỏ cú đủ tư cỏch hay khụng (habilitation) để cỏc trường tuyển chọn Bằng cỏch đú chỳng ta cú thể phõn bố hợp lý Giỏo sư, Phú Giỏo sư giữa cỏc trường, giữa cỏc vựng
Một việc tưởng chừng khụng quan trọng, nhưng rất cần thống nhất đú là danh xưng học vị và chức danh Tờn gọi học vị "Thạc sĩ" là khụng đỳng, vỡ theo nghĩa Hỏn - Việt Thạc sĩ là người cú học vấn uyờn thõm, cú đạo đức cao và cú thể hiểu là "bỏc học" theo cỏch tụn xưng trong xó hội Tụi thấy nờn chọn danh xưng "Học sĩ", vỡ người cú bằng master thực chất chỉ mới học nghiờn cứu Tờn gọi chức danh "Phú giỏo sư" cũng bất hợp lý, vỡ ai cũng biết Phú Giỏo sư khụng phải là người giỳp cho Giỏo sư, như chức phú trong cơ quan quản lý Tụi đề nghị nờn chọn danh xưng "giảng sư”, vỡ chớnh cỏc associate profes - sor mới là người giảng dạy cỏc giỏo trỡnh chớnh ở cỏc trường Đại học đó được chuẩn hóa
Gần 20 năm đổi mới và phát triển, kinh tế Việt Nam đã có những bớc phát triển vợt bậc và không ngừng khẳng định vị thế trên trờng quốc tế và trong khu vực Những lợi thế của nền kinh tế trong những ngày đầu đổi mới giờ đây không còn nhiều và những khó khăn thách thức đang xuất hiện
Hội nhập kinh tế quốc tế bao hàm nhiều nội dung phức tạp, quan hệ chặt chẽ với nhau Các hoạt động cơ bản là thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và tạo môI trờng thu hút đầu t nớc ngoài và tựu chung lại là tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế
Trong quá trình cạnh tranh lao động quốc tế, ở các quốc gia đang phát triển có nguồn nhân lực nhiều về số lợng nhng nghèo về chất lợng sẽ bị thua
Trang 37thiệt nhiều và dần dần sẽ bị dồn vào những lĩnh vực sản xuất đòi hỏi nhiều lao
động và thấp về công nghệ, kỹ thuật và vốn Xu hớng sử dụng lao động rẻ và thị trờng nội địa của các nhà đầu t đang dần tác động vào lc lợng lao động của Việt Nam
Về chất lợng nguồn nhân lực của Việt Nam trong quá trình hội nhập, bên cạnh những tiến bộ đạt đợc, theo một nghiên cứu gần đây đánh giá chất lợng lao
động của lao động Việt Nam đạt 32 điểm (32/100) và theo nhận định chung nếu dới 35 điểm lực lợng lao động đang có nguy cơ mất thế cạnh tranh trên thị trờng quốc tế Nếu chất lợng đội ngũ lao động không tốt, không ứng dụng và sản xuất trên nền công nghệ tiên tiến, sẽ dẫn đến sản xuất ra những hàng hóa chất lợng không cao, không giảm đợc chi phí sản xuất khó khăn trong cạnh tranh với hàng nhập khẩu
Trong một thị trờng lao động cạnh tranh trực tiếp, nếu lực lợng lao động Việt Nam không đảm nhiệm đợc các công nghệ sản xuất hiện đại, kỹ thuật cao, buộc Nhà nớc phải cho phép thuê nhân công nớc ngoài (kỹ thuật cao, quản lý) vào làm việc ngay trên thị trờng lao động trong nớc Trong trờng hợp ngợc lại, chất lợng lao động chúng ta cao, dồi dào lao động kỹ thuật cao, chúng ta sẽ xuất khẩu những lao động này ra thị trờng lao động quốc tế
Những thành công hay thất bại trong cạnh tranh giành dật đợc việc làm trên thị trờng lao động trong nớc và quốc tế phụ thộc chính vào lực lợng lao
động của chúng ta Nh vậy việc nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Khoa học, Kỹ thuật và Công nghệ cao trong giai đoạn Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá và hội nhập quốc tế là một yêu cầu cấp thiết hiện nay đối với giáo dục
3.4 Đặc điểm của quá trình dạy-học ở trờng đại học
Trớc đây, giáo dục đợc coi là phúc lợi, có đến đâu làm đến đó, giáo dục
đ-ợc xếp hàng cuối cùng trong các nhân tố thúc đẩy phát triển KT-XH Từ sau khi
đất nớc ta mở cửa hội nhập, Đảng và Nhà nớc đã nhận thức sâu sắc rằng muốn cho đất nớc phát triển thì phải làm công nghiệp, muốn phát triển công nghiệp thì phải có trang thiết bị, có ngời điều khiển trang thiết bị đó Muốn tiếp cận với
Trang 38công nghệ cao thì phải cần một đội ngũ cán bộ, công nhân trình độ cao Mà đội ngũ này chỉ có đợc từ GD&ĐT mà đặc biệt là từ GD ĐH Chính vì vậy, Đảng va Nhà nớc đã đa GD lên hàng đầu, coi GD là động lực phát triển KT-XH Điều này đợc thể hiện rõ nhất trong phơng hớng phát triển GD&ĐTcủa Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII:
- Coi GD&ĐT là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài
- Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH
- Đổi mới hệ thống GD ĐH, kết hợp đào tạo với nghiên cứu, tạo nguồn nhân lực
đủ khả năng tiếp cận công nghệ tiên tiến
- Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng pháp hiện đại vào quá trình đào tạo; phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thờng xuyên và rộng khắp
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong GD&ĐT
GD từ vị trí cuối cùng bây giờ đã chuyển lên vị trí hàng đầu, nó không còn là phúc lợi xã hội nữa mà là một bộ phận quan trọng thúc đẩy phát triển KT-
XH Chính vì điều này mà mục tiêu, nội dung, phơng pháp, đối tợng của quá trình đào tạo phải đợc thay đổi:
- Mục tiêu đào tạo phải đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH Các trờng đại học có
sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu của thị trờng lao động trong mỗi thời kỳ phát triển KT-XH của đất nớc về cả số lợng và chất lợng
- Nội dung, phơng pháp, phơng tiện dạy học phải cập nhật đợc những thành tựu mới về khoa học-kỹ thuật-công nghệ tiên tiến trên thế giới
- Phải có đội ngũ giảng viên có trình độ khoa học cao, có phẩm chất tốt, hết lòng cống hiến cho sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ thành những ngời lao động giỏi, ngời công dân tốt Đó là đội ngũ những ngời trí thức ham học hỏi để không ngừng trau đồi kiến thức, năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học
Trang 39- Phải có đội ngũ sinh viên năng động, chủ động, sáng tạo, hăng say học tập, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ; có ý thức lập thân, lập nghiệp và cống hiến tài năng cho sự nghiệp xây dựng đất nớc, phát triển KT-XH.
QTDH ở đại học có trình độ khoa học-kỹ thuật-công nghệ cao, có sứ mạng đào tạo đội ngũ lao động có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu của thị trờng lao động cả về số lợng và chất lợng, phục vụ đắc lực cho công cuộc CNH, HĐH
đất nớc
QTDH bao gồm nhiều thành tố, nhng các thành tố có quan hệ tơng hỗ với nhau, tạo ra một quá trình toàn vẹn Tuy nhiên, ngời dạy và ngời học là những thành tố quan trọng nhất Ngời học là trung tâm của quá trình dạy học, ngời dạy
đóng vai trò chủ đạo, tổ chức, dẫn dắt quá trình, phát huy tính chủ động, tích cực của ngời học chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng các môn học để tiếp cận mục tiêu
đào tạo
QTDH ở đại học trớc đây nhằm đào tạo những tinh hoa nhng trong thời
đại kinh tế tri thức ngày nay nó đang trở thành quá trình đào tạo phổ cập cho những thanh niên có đủ trình độ nhập học vào các trờng đại học mà họ lựa chọn
Trớc đây, kiến thức của ngời thày đợc coi là uyên bác nhất, rộng nhất, còn ngời học thì giống nh những chiếc bình rỗng, thày rót bao nhiêu kiến thức vào thì đợc từng đấy Thày dạy cái mình có, còn trò thụ động tiếp thu kiến thức, không có sự sáng tạo, năng động trong quá trình học tập Đó là phơng pháp lấy thày là trung tâm của QTDH cũ Nhng giờ đây mọi điều đã dần đợc đổi khác Nền GD của nớc ta đã đang hớng tới lấy ngời học làm trung tâm, một nền GD cho mọi ngời, tạo điều kiện để mọi ngời đều đợc học tập, biết cách tự học và học tập liên tục, học tập suốt đời Kiến thức trong sách vở nhà trờng là hữu hạn, còn kiến thức ở ngoài đời và tri thức của nhân loại là vô hạn Ngời thày cung cấp cho ngời học kiến thức có trong sách giáo khoa, nhng quan trọng hơn là phải dạy cho ngời học biết cách tự học, tự học suốt đời để có thể tự mình tiếp thu tri thức của nhân loại
Trang 40Nếu ngời học không có khả năng tự học thì sau này ra đời các em sẽ rất hạn chế, không thể hội nhập, không thể đáp ứng yêu cầu năng động của xã hội
và về lâu dài không thể phát triển đợc Muốn dạy cho ngời học biết cách tự học
và tự học có hiệu quả thì trớc hết các ngời thày phải là tấm gơng về tự học Vì vậy, việc tự học, tự đào tạo, bồi dỡng của thày là rất cần thiết Thày giáo phải là ngời có kiến thức sâu ở bộ môn mình phụ trách, ngoài ra thày phải có kiến thức rộng, càng hiểu biết càng tốt Thày giáo phải là ngời “biết mời dạy một” chứ không phải “biết hai dạy một” Có nh thế bài giảng trên lớp của thày mới phong phú, sinh động; thày phải biết đợc cái “thần” của bài học là ở đâu, vì thế phải giảng nh thế nào để học sinh nắm đợc bài, hiểu đợc bài Nếu trình độ của thày chỉ là “cơm chấm cơm” thì bài giảng của thày chỉ là đọc lại SGK, không gây đợc hứng thú học tập cho ngời học
Ngày nay khoa học và công nghệ, đặc biệt là Công nghệ thông tin (CNTT) tiến nhanh và mạnh nh vũ bão, cứ vào khoảng 10 năm thì kiến thức của nhân loại lại đợc tăng lên gấp đôi Nếu không tự học thờng xuyên, không đọc tài liệu tham khảo, không tự mình “đào tạo lại” thì kiến thức của thày sẽ lạc hậu Muốn có kiến thức thật, thì tự học mới là khâu quyết định Tự học xuất phát từ nhu cầu cần đợc bổ sung kiến thức, chiếm lĩnh kiến thức, và khi đã có kiến thức thì sẽ có cơ hội để sử dụng có hiệu quả cho quá trình dạy học của mình Bác Hồ nói “Một ngời phải biết học nhiều ngời”, “Học lẫn nhau và học nhân dân”, “Đối với mọi vấn đề, thày trò cùng nhau thảo luận, ai có ý kiến gì, phải thật thà phát biểu Điều gì cha thông suốt thì hỏi, bàn cho thông suốt.”(Hồ Chí Minh về vấn
đề GD, Nxb GD, 1990) GVphải có ý thức cầu thị, tự biết kiến thức của mình còn hạn chế ở đâu hoặc cha nắm vững về một vấn đề cụ thể nào đó thì nên học hỏi; không bảo thủ, không chủ quan, phải vừa là thày của HS, nhng lại là trò trớc kiến thức mênh mông của nhân loại Tự học đi liền với đổi mới phơng pháp dạy học, đặc biệt coi trọng sự sáng tạo của thày Thế hệ trẻ tiếp thu và sử dụng công nghệ, nhất là CNTT rất nhanh Vì vậy, thày giáo nếu nh không muốn bị lạc hậu phải nắm bắt đợc CNTT và dành thời gian nghiên cứu để ứng dụng CNTT vào QTDH của mình Đổi mơí PPDH, tăng cờng ứng dụng CNTT, tăng cờng thực