Không gian công cộng trong đó đô thị luôn luôn chiếm một vị trí quan trọng trong xã hội, vậy thế nào mô hình cơ bản cho không gian công cộng? Từ điển Oxford đã định nghĩa không gian công cộng bao gồm cả dành cho hay thuộc về quần chúng được sở hữu, được tác động hay được liên quan đến cộng đồng dân cư và là không gian mở hay sẵn sàng được sử dụng chia sẻ cho tất cả thành viên trong một cộng đồng
Trang 1T R U N G T Â M S I N H H O Ạ T V Ă N H Ó A
DÂN GIAN MIỀN BIỂN _ KHÁNH
HÒA
MỤC LỤC
PHẦN I: Những hiểu biết về thể loại đề tài… 2
PHẦN II: Đặt vấn đề… 16
PHẦN III: Lý do chọn đề tài và hướng nghiên cứu chính… 18
PHẦN IV: Các yếu tố tạo tiền đề cho đồ án… 19
PHẦN V: Nhiệm vụ thiết kế … 42
PHẦN VI: Giới thiệu tài liệu tham khảo… 55
Trang 2PHẦN VII: Tiến độ thực hiện đồ án … 55
PHẦN 1:
NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ THỂ LOẠI ĐỀ TÀI
I Trung tâm văn hóa
I 1 Định nghĩa văn hóa
Văn hoá có rất nhiều định nghĩa ,văn hoá có thể được dùng để chỉ học thức, lối sống hay trình độ văn minh của một giai đoạn nào đó Văn hoá là sự tổng hợp nhiều phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh
ra nhằm thích ứng với nhu cầu đời sống và đòi hỏi có sự sinh tồn Văn hoá có bộidung rộng lớn thuộc ý thức xã hội và thượng tầng kiến trúc (Hồ Chí Minh).Cũng cókhuynh hướng định nghĩa văn hoá là tổng thể giá trị vật chất tinh thần;là những hoạt động của con người nhằm thoả mãn đời sống tinh thần;là tri thức ,kiến thức khoa học ,là trình độ cao trong sinh hoạt xã hội ;là những di vật của các thế hệ xưa để lại,từ đó chúng ta có thể định nhĩa về văn hoá như sau:
Văn hoá là một hệ thống hữu cơ có giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thục tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình
Riêng nói về văn hoá Việt Nam là nói đến nền văn hoá của nhiều dân tộc sống và phát triễn trong nền văn minh lúa nước ,con người và thiên nhiên gắn bó mật thiết với nhau (thiên địa vạn vật nhất thể).đó là một nền văn hoá mang đậm tính nhân văn(hiếu hoà)và tính thiêng liêng (tục thờ cúng tế tự) con người sống giao hoà với trời đất
I 2 Một số khái niệm
Không gian công cộng trong đô thị luôn luôn chiếm một vị trí quan trọng trong xã hội ,vậy thế nào mô hình cơ bản cho không gian công cộng?Từ điển Oxford đã định nghĩa không gian công cộng bao gồm cả dành cho hay thuộc về quần chúng được sở hữu ,được tác động hay được liên quan đến cộng đồng dân cưĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM | SV: VŨ TIẾN AN MSSV : K05 5653 - K05A1 2
Trang 3và là không gian mở hay sẵn sàng được sử dụng hay chia sẻ cho tất cả thành viên trong một cộng đồng
Nhà văn hoá là nơi tập trung phối hợp những hoạt động tiếp xúc và trao đổi giữa các đối tượng trong lĩnh vực văn hoá xã hội
Trung Tâm Sinh Hoạt Văn Hoá như là một không gian công cộng một tâm
điểm thúc đẩy các hoạt động xã hội và cũng là nơi để gìn giữ những giá trị văn
hóa đáng quý của vùng miền
Hoạt động giao lưu hiểu theo thuật ngữ của từ điển Tiếng Việt là hoạt động
trao đổi tiếp xúc qua lại giữa hai luồng khác nhau.
Là nơi trưng bày và là thư viện lưu trữ các sản phẩm của nhân loại đó là
hoạt động bảo quản văn hoá
Các học giả thuyết trình trước công chúng đó là sự phân phối văn hoá,công chúng tham gia các buổi xem phim ,đọc sánh báo ,xem triển lãm, bảo tàng ,…đó là sự tiêu dùng các giá trị văn hoá
Tham gia các cuộc thảo luận ,trao đổi toạ đàm tại câu lạc bộ ,hội trường
tham gia lễ hội hay các cuộc thi đấu ,cung cấp các thông tin là hoạt động trao
đổi tiếp xúc.
I 3 Tóm lại
Trung tâm sinh hoạt văn hoá là nơi có đầy đủ những diều kiện về quy mô vật
chất, đa dạng về loại hình đảm bảo cho việc lưu trữ, tổ chức và phát triển các hoạtđộng văn hoá văn nghệ, nghiên cứu, hội thảo…
Từ thời xa xưa đã xuất hiện các tụ điểm văn hoá đó là các vòng cung đá cổđại, đền thờ Hy Lạp hay đình làng Việt Nam…Đây là những tụ điểm thường diễn ra cáchoạt động tôn giáo, các lễ hội, các hoạt động văn hoá chính của người xưa Vì vậy dầndần nếp sinh hoạt văn hoá ngày càng hình thành do đó để đáp ứng nhu cầu văn hoávề mặt tinh thần của người dân nên trung tâm sinh hoạt văn hoá ra đời Trung tâm văn
Trang 4II Văn hóa dân gian miền biển Khánh Hòa :
II 1 Nghề biển truyền thống ở Khánh Hòa :
II 1 a : Nghề lưới đăng :
Khánh Hòa nằm ở vùng duyên hải cực Nam Trung bộ, là nơi đất liền vươn ra
biển Đông xa nhất của Tổ quốc, rất gần với vùng nước đại dương và các dòng hải lưu nóng lạnh thích hợp cho sự phát triển của các loài thực vật, sinh vật phù du, trở thành nguồn thức ăn dồi dào quyến rũ các loài cá khơi tới sát vùng bờ Khánh Hoà có đường bờ biển dài (khoảng 385 km, chưa kể các đảo và quần đảo Trường Sa), do núi ăn lấn
ra biển và tác động xâm thực của sóng biển, đoạn bờ biển này rất khúc khuỷu, lồi lõm với nhiều bán đảo, hòn đảo lớn nhỏ, nhiều mũi đá, bãi triều, bãi cát đến những đầm, vũng, vịnh… phân bố dọc ven bờ Đây chính là địa điểm lý tưởng cho các đàn cá tập trung vì có bóng núi và giàu thức ăn Hàng năm, từ khoảng tháng Giêng âm lịch, các loài cá nổi di cư theo mùa từ vùng biển phía Nam theo dòng nước bắt đầu di chuyển ra
Bắc, ngư dân gọi là mùa cá lên Đến cuối tháng Tư, cá từ miền Bắc trở vô Nam, ngư dân gọi là mùa cá lại Trong lúc di chuyển, đàn cá gặp vách núi của đảo hay bán đảo
nhô ra biển thì chạy dọc theo gành Chính từ đặc điểm này mà hàng trăm năm trước
ngư dân thuộc hải phận Khánh Hoà đã phát kiến ra một phương pháp đánh bắt vô
cùng độc đáo: nghề lưới đăng Nghề này có quy mô lớn, lao động nhiều, sản lượng cao
- lại chủ yếu là các loài cá ngon như cá thu, cá ngừ, cá bò, cá cờ… nhưng không phải
di chuyển giàn lưới mà chỉ cắm, đón lõng ở những nơi cố định chờ cá đến
Do giăng lưới cố định, không thể đang giữa mùa di chuyển đến nơi khác (vì
đầm nào cũng có chủ), ngư dân đặt hết hy vọng vào sự phù hộ độ trì của các vị
thần linh biển cả, nên việc thờ phụng cúng kiếng từ khi dọn nghề đến ngày mãn mùa là vấn đề sinh tử Đó là các lễ: cúng Ráp Xương Quẹo, cúng Tổ Nghề, cúng Tết Thuyền, cúng Lịnh Bà Tiên Chúa, cúng Khai Sơn Khai Lạch, cúng Thủy trình, cúng Kết Gang, cúng Ra Mắt, cúng Lịch Y, cúng Dàng, cúng Cầu Ngư, cúng Mừng Rau,
cúng Hạ Đăng, cúng Tạ Đến 1975, nghề lưới đăng được Nhà nước tổ chức thành tập
đoàn rồi hợp tác xã với các thế hệ ngư phủ mới, việc cúng kiếng theo cổ lệ tại các sởđầm chỉ còn thực hiện đơn giản
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM | SV: VŨ TIẾN AN MSSV : K05 5653 - K05A1 4
Trang 5II 1 b : Nghề câu thẻo , câu chạy :
Nghề câu ở Khánh Hòa đã có từ lâu đời với nhiều phương pháp rất phong phú và đa dạng như câu thẻo , câu chạy , câu tay , câu ống v.v Đây là một trong những nghề chính của cư dân vùng biển Khánh Hòa
Nghề câu có nhiều ưu điểm như cấu tạo ngư cụ tương đối đơn giản, khai thác có tính chọn lọc cao nên không tàn phá nguồn lợi và môi trường, ít chi phí năng lượng, khai thác các đối tượng có giá trị cao (cá ngừ, cá thu, mực,…)
Trang 6Khánh Hòa có bờ biển dài , có vùng biển rộng với nhiều đầm , vịnh có khả năng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản rất trù phú Do điều kiện địa lý rất thuận tiện , điều kiện khí tượng thủy văn thích hợp cho sự sinh trưởng và sinh sản bốn mùa của tôm cá , nước mắm xuất hiện trong bữa ăn của mọi gia đình như một thực phẩm truyền thống , một gia vị không thể thiếu , được chế biến từ nguồn lợi
ưu đãi của thiên nhiên ấy
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM | SV: VŨ TIẾN AN MSSV : K05 5653 - K05A1 6
Trang 7II 2 Lễ hội dân gian miền biển Khánh Hòa :
II 2 a Lễ hội cầu ngư
Từ bao đời nay, ngư dân vùng biển Khánh Hòa có tục thờ ông Nam Hải - hiện thân củaloài cá Voi có thân hình to lớn nhưng tính tình hiền hòa, thường cứu giúp ngư dân mỗikhi bị nạn Cá Voi chết, trôi dạt vào bờ thuộc địa phận làng biển nào thì ngư dân làng
đó lập lăng thờ và trân trọng gọi là lăng thờ cá Ông Voi hoặc lăng thờ ông Nam Hải.
Hàng năm, cứ vào ngày “Ông lị” (tức ngày cá Ông Voi chết), người dân lại làm lễ tếông Nam Hải, còn gọi là lễ hội Cầu ngư Người dân miền biển tin rằng, lễ tế càng chuđáo bao nhiêu thì ân đức của ngài ban cho ngư dân (được mùa tôm cá, đời sống sungtúc) càng nhiều bấy nhiêu
Lễ hội Cầu ngư được bắt đầu bằng lễ Nghinh Ông trên biển 15 chiếc ghe xếp thànhhình chữ V, “trống dong cờ mở” rộn rã cả một vùng biển nước mênh mông Lễ NghinhÔng là lễ rước linh hồn của Ông về lăng để chứng giám cho tấm lòng thành kính củangười dân vùng biển Để mời gọi được linh hồn của Ông về, người ta phải làm lễ tế trênbiển hết sức trang trọng với đầy đủ lễ vật lòng thành Khi đã mời được linh hồn củaÔng về, những người hành lễ tiếp tục thực hiện nghi thức Phụng nghinh hồi đình (rướcvề) Trong lễ hội Cầu ngư, nghi thức có sự tham gia của đông đảo người dân nhấtchính là lễ rước sắc phong Các đời vua nhà Nguyễn đã lần lượt sắc phong cho ông
Nam Hải những tứ sắc cao quý và sắc phong cao nhất là Nam Hải Cự Tộc Ngọc Lân
Thượng Đẳng Thần Đám rước sắc được chia làm 2 đoàn, một đoàn đi từ phía Bắc,
một đoàn đi từ phía Nam Ở mỗi đoàn, dẫn đầu là đội múa lân - sư - rồng, tiếp đến làmô hình con thuyền đang lướt sóng, sau cùng là người tham gia lễ rước mặc cổ trang,tay cầm cờ, binh khí xếp thành hai hàng Đoàn rước sắc đi đến đâu tiếng trống lân,tiếng hò bá trạo rộn vang đến đấy Đoàn rước sắc về đến lăng, cũng là lúc diễn ranghi thức nhập lăng với các màn múa lân, múa rồng, dâng hương và đội bá trạo chèohầu
Phần lễ được tiếp nối bằng tiết mục múa siêu Siêu là một loại đao lớn, ngày xưa chỉ cónhững dũng tướng mới được dùng loại binh khí này Điểm đặc biệt của ngư dân vùngbiển là họ đã nhất thể hóa hình ảnh ông Nam Hải với ngài Quan Công - một nhân vậtlịch sử thời hậu Hán ở Trung Quốc Vậy nên, việc tế ông Nam Hải cũng được xem nhưđang tế lễ ngài Quan Công Tiết mục múa siêu trong lễ hội cầu ngư thể hiện cho tính
Trang 8nhất thể hóa đó Mục đích của việc múa siêu nhằm biểu thị uy lực oai nghiêm của ngài,đồng thời cũng để bày tỏ lòng kính trọng của người dân đối với ngài trong ngày lễtrọng.
Tiếp nối màn múa siêu là phần diễn hò bá trạo Bá trạo vừa là một trò diễn dân gian,
vừa là một nghi thức chính để khai diễn lễ Hò bá trạo thường diễn ra khi Nghinh
Ông từ vạn lạch trở về lăng để rước linh Ông nhập lăng Bá trạo là sự tái hiện của quátrình ngư dân lao động trên biển Tất cả phường trạo đều cùng chung trên một chiếcthuyền, đứng làm hai hàng tạo thành mạn thuyền, người cầm chèo gọi là Trạo Phu,người cầm lái gọi là Tổng Lái, người đứng ở mũi thuyền gọi là Tổng Mũi, người quánxuyến ở giữa lòng thuyền gọi là Tổng Khoang Mỗi người một việc, tay chèo miệng hátthong dong ra khơi
Sau trò diễn bá trạo là phần lễ tế chính Đây là nghi thức diễn ra khi linh Ông đã nhậplăng với nhiều lễ tiết được tiến hành hết sức trang nghiêm trước điện thờ Ban tế lễgồm các vị: Chánh tế, Bồi tế, Đông hiến, Tây hiến Vật tế là một con heo sống đầy đủthủ vĩ, tạng phủ cùng một đĩa huyết mao Các đại biểu lần lượt được mời lên dâng lễ đểbày tỏ sự trọng vọng đối với linh Ông
Tiếp nối lễ tế chính là phần hát tuồng Đại Bái và Thứ Lễ Đại Bái là một nghi thức
nằm trong nghi thức Thứ Lễ Người đảm trách vai trò này phải là một diễn viên giỏitrong đoàn hát tuồng Nội dung của lễ Đại Bái là chúc phúc cho chính quyền và nhândân được Phúc - Thọ - Khang - Ninh, đồng thời xin phép ông Nam Hải và bà con vạnlạch cho đoàn tuồng hát phục vụ Thứ Lễ là một lễ phụ nhưng không thể thiếu Nghithức Thứ Lễ nhằm ôn lại công đức của ông Nam Hải Tuồng được hát trong nghi thứcThứ Lễ của lễ hội Cầu ngư phải là các tích tuồng về Ông mà Ông ở đây chính là nhân
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM | SV: VŨ TIẾN AN MSSV : K05 5653 - K05A1 8
Trang 9vật Quan Công Các tích tuồng được ngư dân ưa chuộng như: Dựng tượng; Trương Phiđâm tóc; Quan Công tha Tào; Hồi trào chịu tội… lần lượt được các nghệ sĩ, diễn viênNhà hát Nghệ thuật Truyền thống tỉnh gửi đến người xem Kết thúc lễ hội cầu ngư lànghi thức Tôn Vương Lễ Tôn Vương là khát vọng hòa bình của nhân dân, đây là phầnhát múa tổng hợp gồm: múa lân, múa long hổ hội, múa chuốc rượu, múa dâng bông…để cầu quốc thái dân an, mưa thuận gió hòa.
II 2 b Lễ vía Bà :
Ngoài việc thờ cúng cá voi , người dân xứ biển còn tục lệ thờ bà Thiên Y A Na Thánh Mẫu ( Bà Chúa Xứ ) Đây là sự gắn kết về tục tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt và thờ Bà Chúa Xứ của người Chăm trên đất Khánh Hòa Chính vì vậy lễ cúng Vía Bà ngày nay do người Việt tổ chức mang tính nhân quả của triết lý Nhà Phật sâu sắc
Trang 10Theo truyền thuyết, bà Thiên Y Ana đã có công giúp đỡ dân biết trồng trọt, dệt vải… Đểnhớ ơn, hàng năm, nhân dân ta đều tổ chức lễ hội Tháp Bà, dâng lên Bà những thành quả trong lao động sản xuất, những lời ca, tiếng hát, điệu múa để cầu mong quốc thái dân an Lễ hội còn là một biểu hiện sinh động về việc giữ gìn, phát huy giá trị văn hóaphi vật thể tồn tại gắn liền với di tích được thể hiện thông qua các nghi lễ truyền thốngvà các hoạt động văn hóa Trong quá trình diễn ra lễ hội, các hoạt động văn hóa văn nghệ của người Việt, người Chăm được đan xen, hòa quyện vào nhau tạo nên một lễ hội
đa màu sắc, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc Lễ hội Tháp Bà đã được Bộ Văn hóa Thông tin xếp hạng là một trong 16 lễ hội quốc gia vào năm 2001 Những năm gần đây, Lễ hội Tháp Bà được tỉnh giao cho Sở Văn hóa Thông tin tổ chức, làm sao vừa phát huy được tinh thần uống nước nhớ nguồn, vừa bảo đảm được an ninh và dẹp bỏ các tệ nạn mê tín dị đoan trong quá trình diễn ra lễ hội, bảo đảm mọi điều kiện thuận lợi cho lễ hội diễn ra tốt đẹp
Với Lễ hội Tháp Bà, phần lễ và phần hội hòa quyện vào nhau thành một chỉnh thể
thống nhất Sau khi thắp hương cầu khấn ở tháp chính, các đoàn lần lượt tập trung ở
sân khấu lễ hội Mỗi đoàn khách hành hương đều có đoàn múa bóng dâng bông và hátchầu văn cúng Bà mang sắc thái riêng Trong khi cúng tế, họ múa các điệu múa trong lễ cúng để biểu thị lòng kính trọng dâng lên Mẹ xứ sở Tất cả khách hành hương đều tập trung tại đây và say sưa xem các đoàn biểu diễn Đặc biệt, lễ hội này không hề có trò chơi dân gian như các lễ hội khác, trong lễ hội chỉ có múa lân và hát Tuồng nhiều giờ liên tục phục vụ khách hành hương
Trong phần hội của Lễ hội tháp Bà thường có múa bóng , còn gọi là múa dâng
bông, là một loại hình nghệ thuật múa của người Chăm phục vụ cho nghi thức tế lễ, đã
được người Việt tiếp thu và Việt hóa dần theo thời gian Người múa đều là con gái, áoxiêm rực rỡ Trên đầu mỗi vũ công đội chiếc mâm, trên mâm đặt đèn và hoa chồngcao như ngọn tháp
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM | SV: VŨ TIẾN AN MSSV : K05 5653 - K05A1 10
Trang 11II 2 c Lễ thờ Tiền Hiền , Hậu Hiền :
Tục lệ và lễ cúng Xuân Thu ở các Đình Làng biển là dịp để ngư dân tưởng nhớ đến tổ tiên , đến những người đi trước đã khai lập cơ nghiêp đất
đai , tạo lập xóm làng … mà người dân gọi là các bậc Tiền Hiền , Hậu Hiền ( Tiền Hiền khai căn , Hậu Hiền khai cơ ) Hoạt động lễ hội truyền
thống đình làng cua người dân biển Khánh Hòa là hoạt động lễ hội lớn nhất , có sự liên quan mật thiết giữa các làng , xã với nhau và thể hiện một nét đẹp thuần phong mỹ tục của người dân Nha Trang với tinh than “ uống nước nhớ nguồn “ Ngoài việc tưởng nhớ công ơn cua tiền nhân , còn cầu cho mưa thuận gió hòa trong năm , cầu quốc thái dân an và tục thờ Mẫu được gắn vào lễ hội như một quốc lễ
II 2 d Lễ hội khác :
Ngoài những lễ hội đặc trưng trên thì cư dân miền Biển còn một số lễ hội khác tổ chức rải rác quanh năm Xuân Thu nhị ky` :
+ Lễ phóng Đăng :
Trang 12+ Lễ phóng Sanh :
+ Lễ khai xá Thuyền Rồng :
II 3 Văn hóa Ẩm thực Khánh Hòa :
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM | SV: VŨ TIẾN AN MSSV : K05 5653 - K05A1 12
Trang 13Văn hóa ẩm thực Biển Khánh Hòa vô cùng phong phú , từ những món sang trọng nhưYến Sào , tôm hùm đến những món ăn dân dã như bánh canh cá dầm , bún sứa
II 4 Đời sống thường nhật của người dân biển :
Trang 14Văn hóa miền Biển còn là văn hóa Ăn , Mặc , Ở , Lao Động của người dân lao động bình dị , dân dã
II 5 Ngư cụ lao động của dân miền Biển :
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM | SV: VŨ TIẾN AN MSSV : K05 5653 - K05A1 14
Trang 15Ngư cụ cũng là một nhân tố phản ánh sâu sắc nét văn hóa của Ngư dân miền Biển ỞKhánh Hòa tồn tại khá nhiều hình thức đánh bắt , có những nghề rất đặc trưng như nghề Lưới Đăng , nghề câu chạy nét đặc biệt đó thể hiện rất rõ trong những bộ ngư cụ _ Người bạn đồng hành cùng người dân Biển
Bước đầu ngư nghiệp còn phôi thai, ngư cụ hết sức thô sơ Lưới đan bằng xơ dừa hoặc
bằng vỏ cây mấu lấy trên rừng đem về ngâm nước, đập tơi ra, tước thành sợi nhỏ rồi
đánh thành nhợ Neo bằng đá hoặc gỗ Từ lưới đến dây, phao ganh, neo chằng đều làmbằng vật liệu tự tạo như thế nên không được bền chắc, mỗi mùa chỉ dùng được đôi batháng Kỹ thuật đánh bắt cũng rất đơn giản Người ta buộc dây từ gành ra khơi mộtquãng dài, trên dây buộc lòng thòng xuống nước các thứ lá cây, rong biển hay các
cành khô (chà) để chắn cá.Dần dần, nghề chài phát triển thành một đại hải nghệ, có
năng suất và lợi tức cao Việc cải tiến các phương tiện và ngư lưới cụ hành nghề như:ghe thuyền được đóng bằng gỗ tốt, có gắn thủy động cơ; giàn lưới đan bằng sợi cước,sợi ni-lông; ống phao bằng nhựa; dây neo cố định lưới bằng dây cáp… đã đem lại nhiềulợi ích to lớn cho ngư dân Như vậy ngư cụ là thước đo mức độ tiện nghi đời sống củangư dân miền Biển
Trang 16Con người miền Biển gắn liền với thiên nhiên , họ chịu bao tai họa của thiên tai, hình
ảnh đó góp phần tạo nên nét văn hóa đặc trưng của ngư dân
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM | SV: VŨ TIẾN AN MSSV : K05 5653 - K05A1 16
Trang 17PHẦN 2:
ĐẶT VẤN ĐỀ
I _ Vấn đề công viên trong đô thị :
- Công viên là một thành phần quan trọng trong hệ thống mảng xanh đô thị, là nhân tố quan trọng trong tổ chức không gian đô thị hiện đại góp phần hoàn thiện cấu trúc đô thị
- Công viên góp phần quan trọng trong sự phát triển toàn diện nhân cách con người, là nơi vui chơi, giải trí, nghĩ dưỡng, nâng cao chất lượng cuộc sống của một đô thị hiện đại
- Cải tạo vi khí hậu, tạo điều kiện tốt cho môi trường đô thị
II _ Vấn đề vị trí Trung Tâm Văn Hóa :
- Trước đây Trung Tâm Văn Hóa được quy hoạch ở một khu đất xung quanhlà công trình dân dụng nên không tận dụng tốt quỹ cây xanh, tầm nhìn bị hạn chế, không thông thoáng
- Ngày nay nên đưa Trung Tâm Văn Hóa vào trong công viên để tận dụng quỹ đất cũng như quỹ cây xanh Không gian xung quanh Trung Tâm Văn Hóa sẽ thoángđãng và tạo nhiều chức năng khác nhau phụ vụ tốt cho mọi nhu cầu sinh hoạt của người dân địa phương Đồng thời công trình Trung Tâm Văn Hóa tạo được điểm nhấn trong không gian chung của công viên
- Trung Tâm Văn Hóa sẽ là một trong những chức năng chính trong công viên, là chức năng giao lưu, học tập, vui chơi giải trí cho người dân địa phương, đặc biệt
III _ Vấn đề Kiến Trúc Trung Tâm Văn Hóa ;
Hiện Trạng các Trung Tâm Văn Hóa hiện nay :
- Hiện nay các trung tâm văn hóa chưa đáp ứng tốt về công năng, đặc biệtlà không gian giao lưu còn hạn chế, thiếu những khu vui chơi, giải trí và những thảm xanh
- Khâu phục vụ và bãi xe trong các trung tâm văn hóa hiện nay chưa được giải quyết tốt, làm mất đi nhiều cảnh quan và diện tích
- Kiến trúc Trung Tâm văn hóa cần được giải quyết như thế nào?
Phủ bì công trình nhỏ nên chiếu cao của các phòng trong công trình phải là tối thiểu Vì khi được đặt trong công viên, chiều cao ảnh hưởng tới tầm nhìn,
Trang 18cảnh quan… với một chiều cao lớn có thể làm chia cắt tầm nhìn tổng thể trong công viên.
Công trinh Trung Tâm văn hóa khi đặt trong công viên thì tần trệt nên là không gian mở để không hạn chế tầm nhìn Tầng trệt cũng cần được nâng lên với chiều cao hợp lý Khi đó cần sử dụng bước cột lớn ( 12-15m), sử dụng kết cấu hiện đại(sàn ứng lực), sử dụng vách kính và mái nên vươn xa để che nắng mưa
Về công năng nên phân chia nhiều khu vực: học tập, sinh hoạt, vui chơi giải trí…
Phục vụ, bãi xe đưa xuông hầm
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM | SV: VŨ TIẾN AN MSSV : K05 5653 - K05A1 18
Trang 19PHẦN 3
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH
I Lý do chon đề tài :
Đất Khánh Hòa được thiên nhiên ưu đãi và có vốn tiềm năng tinh thần vô giá Đó là vốn văn hóa dân gian được lưu giữ khá nhiều trong các tầng lớp quần chúng lao động Trách nhiệm của chúng ta là giữ gìn và phát huy nó , tuynhiên chưa thực hiện được là bao Trung Tâm sinh hoạt văn hóa dân gian miềnBiển Khánh Hòa ra đời để công cuộc tìm hiểu , khai thác , và bảo quản tiềm năng này một cách khoa học để giới thiệu đến du khách thập phương một nét văn hóa đặc sắc của xứ Biển , đồng thời đem lại cho thế hệ hôm nay và mai sau những hạt ngọc tinh thần mang đậm bản sắc dân tộc
II Hướng nghiên cứu chính :
Quy hoạch :
Phù hợp với Quy Hoạch tương lai của thành phố Nha Trang : nằm trongcông viên Ngọc Thảo gần cửa sông Nha Trang , trong vòng tham quan khép kín CôngViên _ Tháp Bà _ Tắm Bùn
Nghiên cứu hệ thống giao thông tiếp cận
Giải quyết kiến trúc phù hợp với cảnh quan đô thị , phù hợp với chứcnăng của công trình , và mang đặc thù văn hóa vùng miền
Trang 20PHẦN 4
CÁC YẾU TỐ TẠO TIỀN ĐỀ CHO ĐỒ ÁN
I Vị Trí Địa Lý và Điều Kiện Tự Nhiên :
Trang 21I 2 Lý do chọn khu đất:
- Khu đất có hướng nhìn tốt, thoáng
- Phía Đông của khu đất là cửa biển, có khả năng tiếp cận bằng đường thủy
- Phía Nam là khu dân cư thưa
- Phía Bắc là Hòn Sạn, Đông Bắc là khu di tích Tháp Bà Ponaga, Tây Bắc cókhu du lịch tắm bùn Tháp Bà Nha Trang Trung Tâm Sinh Hoạt Văn Hóa Đầm Đăng
sẽ nằm trên tuyến tham quan du lịch khép kín Trung Tâm Văn Hóa Tháp Bà
-Tắm bùn Nha Trang Ngoài ra xung quanh đó còn nhiều địa điểm du lịch như: Hòn
Chồng, Bãi biển Bãi tiên…
Trang 22- Khu đất lựa chọn nằm ở vị trí đẹp, có cảnh quan thiên nhiên lý tưởng sông nước, cây xanh, đồi núi bao quanh, dân cư thưa thớt, chủ yếu là còn vườn dừa hoang
sơ và đây cũng là lọai cây chủ đạo hiện có trên khu đất
- Khu đất nằm trong quy họach của thành phố là khu văn hóa, cụ thể Cồn Ngọc Thảo sẽ được di dân và trở thành công viên Ngọc Thảo
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM | SV: VŨ TIẾN AN MSSV : K05 5653 - K05A1 22
Trang 23- Giao thông bộ tiếp cận dễ dàng, đã có dự án làm cầu mới dẫn đến Cồn Ngọc Thảo (hiện tại đã có cầu betông).
I 3 Điều kiện Tự Nhiên :
Trang 24I 3 1 Khí hậu:
a Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm:
1998 1999 2000 2001 2002 2003 Cả năm ( 0C) 27,4 26,8 26,7 27,1 27,1 27,0 Tháng 1 25,4 24,5 24,6 24,4 24,3 23,8 Tháng 2 25,9 24,8 24,6 24,7 24,0 25,0 Tháng 3 26,8 26,6 25,6 26,3 26,3 26,4 Tháng 4 28,5 27,8 27,3 28,1 28,0 27,7 Tháng 5 29,2 27,8 28,4 28,9 29,2 28,4 Tháng 6 29,8 28,4 28,0 28,9 29,4 29,1 Tháng 7 28,7 28,5 28,1 29,3 30,3 28,6 Tháng 8 28,6 28,6 28,3 28,9 28,5 29,2 Tháng 9 28,0 28,1 27,8 28,4 27,6 28,2 Tháng 10 26,9 26,9 26,6 26,8 27,0 26,8 Tháng 11 25,9 25,6 25,7 25,6 25,7 26,3 Tháng 12 25,1 23,8 23,8 25,1 25,3 24,2
Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 5,6,7,8 và thấp nhất vào các tháng 12,
1 và 2 năm sau
b Mưa:
Trong năm có hai mùa
+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 12, lượng mưa chiếm gần80% lượng mưa cả năm
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM | SV: VŨ TIẾN AN MSSV : K05 5653 - K05A1 24
Trang 25Lượng mưa các tháng trong năm:
1998 1999 2000 2001 2002 2003Cả năm (mm) 2.227,6 1.822,9 2.364,4 1.414,7 1.593,5 1.445,9
Tháng 1 45,7 75,9 136,7 116,9 1,0 6,6Tháng 2 7,8 18,4 111,5 0,0 14,4 7,5Tháng 3 15,0 7,8 13,5 186,4 - 5,0Tháng 4 4,9 86,4 79,6 73,5 18,3 0,4 Tháng 5 89,8 17,7 166,5 96,6 53,1 238,6Tháng 6 13,4 44,2 73,0 12,5 7,8 23,1Tháng 7 30,5 36,1 58,6 3,3 13,7 51,5 Tháng 8 32,5 44,8 13,3 62,3 30,9 24,7Tháng 9 325,0 80,0 96,5 355,5 339,6 92,7Tháng 10 502,3 440,7 576,4 287,4 203,6 532,9Tháng 11 820,3 538,4 758,7 156,0 723,8 317,8Tháng 12 340,4 432,5 280,1 64,3 187,3 145,1
c Độ ẩm:
Độ ẩm tương đối trung bình năm 80%
Độ ẩm trung bình các tháng trong năm:
1998 1999 2000 2001 2002 2003 Cả năm (%) 80 80 81 79 78 78 Tháng 1 82 81 83 82 76 76
Trang 26Tháng 2 82 77 79 78 77 79 Tháng 3 80 82 80 83 78 78 Tháng 4 78 81 83 83 77 80 Tháng 5 78 81 80 80 76 81 Tháng 6 74 78 81 77 75 75 Tháng 7 78 77 79 75 72 77 Tháng 8 78 75 77 76 77 76 Tháng 9 81 79 79 78 82 78 Tháng 10 84 86 86 85 81 83 Tháng 11 87 84 84 78 87 79 Tháng 12 83 84 84 78 83 77
Số giờ năng trung bình năm là 2200 giờ/năm
Số giờ nắng các tháng trong năm:
1998 1999 2000 2001 2002 2003 Cả năm (giờ) 2.581,7 2 272,0 2.217,1 2.385,0 2.624,0 2.557,5 Tháng 1 223,0 82,7 154,1 172,8 175,0 194,6
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM | SV: VŨ TIẾN AN MSSV : K05 5653 - K05A1 26
Trang 27Tháng 2 252,5 176,7 141,4 208,5 240,0 204,0 Tháng 3 297,0 283,0 209,7 190,0 280,0 261,2 Tháng 4 245,0 202,2 260,6 282,4 280,0 311,7 Tháng 5 235,0 258,5 250,7 253,1 283,0 184,8 Tháng 6 240,9 212,9 223,1 176,3 237,0 253,4 Tháng 7 281,0 226,1 188,4 255,2 242,0 246,7 Tháng 8 233,3 266,9 215,9 183,8 192,0 256,8 Tháng 9 176,8 228,9 196,3 251,8 182,0 212,9 Tháng 10 173,2 158,4 146,0 159,1 212,0 154,1 Tháng 11 118,6 123,9 143,1 134,0 114,0 190,7 Tháng 12 104,6 51,8 87,8 118,0 187,0 86,6
g Nhận xét đánh giá chung về tài nguyên khí hậu:
- Nhiệt độ trung bình năm 25 – 26 0C chênh lệch giữa nhiệt độ tối cao và tốithấp khoảng 6 – 10 0C rất thích hợp cho du lịch và điều dưỡng
- Lượng mây ít, nắng nhiều, bình quân 2400 – 2500 giờ/năm thuận lợi cho sựquang hợp
- Lượng mưa bình quân 1500 mm/năm biến đổi từ 1200 – 2200 mm/năm
- Bão và áp thấp đổ bộ vào thuộc lọai ít so với các vùng duyên hải khác
Trang 28Mực nước triều cao nhất: +2.40 m
Mực nước triều trung bình: +1.30 m
Mực nước triều thấp nhất: 0.00 m
I 3 4 Địa Chất :
Từ kết quả khảo sát địa chất công trình cho thấy nền đất công trình thuộc
dạng cứng, khả năng chịu lực tốt, khó bị lún trượt do tải trọng lớn bên trên
II Định hướng Quy Hoạch :
Khu đất nằm trong dự án quy họach của thành phố Nha Trang tỉnh KhánhHòa:
+ Dự án chỉnh trang đô thị, xây dựng kè và đường dọc bờ sông Cái thành phốNha Trang
+ Dự án di dời dân Cồn Ngọc Thảo và cài tạo Cồn Ngọc Thảo thành công viênNgọc Thảo
Do đó việc lựa chọn xây dựng Trung Tâm Sinh Hoạt Văn Hóa tại vị trí này làrất thuận tiện và hợp lý
Về giao thông:
Khu đất có khả năng tiếp cận cả giao thông thủy và bộ
Khu đất nằm trong tuyến du lịch chính của thành phố Tuyến đường giao thôngchính tiếp cận dễ dàng tuy nhiên vẫn có sự cách ly, đảm bảo không gian yên tĩnhcho công trình
III Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực :
Hệ thống điện nước đã được trang bị đầy đủ (Có kèm theo bản đồ huớng cấpđiện, và cấp thoát nước)
III 1 Đánh giá chung:
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM | SV: VŨ TIẾN AN MSSV : K05 5653 - K05A1 28
Trang 29- Khu đất lựa chọn nằm ở vị trí đẹp, có cảnh quang thiên nhiên lý tưởng sôngnước, cây xanh, đồi núi bao quanh.
- Khu đất rất phù hợp với các công trình cần khoảng không yên tĩnh
- Có vị trí độc lập, thuận tiện tiếp cận và đi đến các điểm du lịch khác( Tháp Ba , Tắm Bùn , Làng Gốm Lư Cấm )
- Với điều kiện tự nhiên như vậy, việc xây dựng một Trung Tâm Sinh HoạtVăn Hóa là rất thuậän lợi
III 2 Sơ đồ tổng quan :
VỊ TRÍ KHU ĐẤT
Trang 30DIỆN TÍCH KHU ĐẤT
KHU ĐẤT CHỌN
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM | SV: VŨ TIẾN AN MSSV : K05 5653 - K05A1 30
Trang 31GIAO THÔNG TIẾP CẬN
Trang 32PHÂN TÍCH VIEW
IV Nguyên lý thiết kế khán phòng :
A _ Các bộ phận khán phòng :
+ Bộ phận khán giả+ Bộ phận sân khấu, + Bộ phận nhân viên, quản lý
+ Bộ phận thể nghiệm+ Bộ phận kho
+ Bộ phận xưởng
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM | SV: VŨ TIẾN AN MSSV : K05 5653 - K05A1 32