Trong thời gian thực tập em đã học tập được rất nhiều những kiến thức bổ ích về mô hình kế toán cung như cách thức hạch toán tại doanh nghiệp, đó là nền tảng cho em trước khi ra trường.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Thời gian trôi qua thật nhanh, mới ngày nào bước chân vào giảngđường đại học giờ chúng em đã là những sinh viên năm cuối Trong suốt thờigian 3 năm học tại trương Đại học Kinh tế Quốc Dân các thày cô giáo trongtrường nói chung và các thày cô giáo trong khoa kế toán nói riêng đã trang bịcho chúng em một cơ sở lý luận vững chắc Và hàng năm khi chúng em chuẩn
bị tốt nghiệp nhà trường lại tổ chức cho chúng em đi thực tập để chúng em cóthể vận dụng kiến thức của mình vào thực tế tại các doanh nghiệp
Việc thực tập giúp em có điều kiện tiếp xúc với mô hình kế toán cũngnhư cách hạch toán cụ thể Ở đó em có điều kiện tiếp cận với những tìnhhuống thật mới mẻ, có có khi là sự tồng hợp nhiều tình huồng trong sách giáokhoa, có khi là những tình huống chỉ phát sinh do đặc điểm của từng công ty,từng giai đoạn thời kỳ phát triển Qua cách xử lý những tình huống nghiệp vụphát sinh của các anh chị kế toán, em thấy kế toán không phải là một côngviệc máy móc, rập khuôn và khô cứng Mà kế toán là một nghề đòi hỏi conngười phải luôn nhạy bénvới từng tình huống, nhạy bén với các chế độ mới
và sáng tạo trong việc áp dụng chế độ kế toán cho phù hợp với doanh nghiệp.Trong thời gian thực tập em đã học tập được rất nhiều những kiến thức bổ ích
về mô hình kế toán cung như cách thức hạch toán tại doanh nghiệp, đó là nềntảng cho em trước khi ra trường
Trang 2Tại công ty đầu tư xây dựng và phát triển hạ tậng Sơn Vũ (Công tyĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ), được sự giúp đỡ của Ban giám đốc và cácanh chị phòng kế toán em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp và lựachọn được chuyên đề thực tập tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn.
Kết cấu báo cáo thực tập tổng hợp bao gồm các phần sau:
+ Phần I: Những vấn đề chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.
+ Phần II: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.
+ Phần III: Nhận xét, đánh giá về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.
Trang 3PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY ĐTXD VÀ PTKT HẠ TẦNG SƠN VŨ.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.
1.1.1 Giới thiệu sơ lược Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.
Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ là công ty TNHH do ôngNguyễn Văn Ngọc làm Giám đốc
1 Trụ sở chính: Thị trấn Vinh Quang - Hoàng Su Phì - Hà Giang
- Số 37 - Đội Cấn – TX Hà Giang – Hà Giang Điện thoại: (0219) 868446
Do yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá và nhu cầu xâydựng ngày càng nhiều, đáp ứng đòi hỏi đó Công ty ĐTXD và PTKT Hạ TầngSơn Vũ được thành lập theo quyết định số 1379/ QĐ – UB/ KTTH ngày8/9/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Trang 4Công ty ĐTXD và PTKT Hạ Tầng Sơn Vũ có tư cách pháp nhân vàhoạt động theo phương thức tự hạch toán kinh doanh theo nguyên tắc sau:
Sản xuất kinh doanh theo phương thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa thựchiện đường lối của Đảng và Pháp lệnh mà Nhà nước ban hành
Tôn trọng quỳên lợi của người lao động trên nguyên tắc bình đẳng, côngbằng, hợp lý
Thực hiện đúng các quy định về quản lý doanh nghiệp trong công tácthống kê, kế toán
Chủ động trong công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình đảm bảo
có hiệu quả, bảo toàn và phát triển được vốn và hoàn thành nghĩa vụ đốivới Nhà nước
Trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 1998 đến naycông ty đă kinh doanh các nghề chính sau:
a) Xây dựng cầu đường giao thông từ năm 1998
c) Xây dựng công trình thuỷ lợi từ năm 1999d) Xây dựng phát triển hạ tầng đô thị và kinh doanh nhà từ năm 2000
f) Sản xuất đồ gỗ và chế biến nông lâm sản từ năm 2001g) Sản xuất, truyền tải, phân phối KD và cung ứng điện với loại hình phátđiện 10MW và vận hành truyền tải lưới điện 110 KV từ năm 2001 h) Sản xuất, truyền tải, phân phối KD và cung ứng điện với loại hình phátđiện > 10MW và vận hành truyền tải lưới điện > 110KW 2003i) Kinh doanh, khai thác vật liệu xây dựng 2003Dịch vụ cho thuê máy móc thiết bị thi công công trình 2003
Trang 5Công ty ĐTXD và PTKT Hạ Tầng Sơn Vũ được thành lập theo quyếtđịnh số 1379/ QĐ – UB/ KTTH ngày 8/9/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh HàGiang Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp, ban đầu công
ty gặp khó khăn về mọi mặt Đó là thiếu vốn, lao động, thiếu năng lực quảnlý… Trong thời gian đầu thành lập công ty chỉ nhận xây dựng những côngtrình với quy mô vừa và nhỏ, những công trình xây dựng dân dụng, nhà ở.Bắt đầu từ năm 2000 công ty đă nhận xây dựng những công trình thuỷ điện,các công trình xây dựng có quy mô tương đối lớn Năm 2001 công ty thamgia sản xuất, truyền tải, phân phối kinh doanh và cung ứng điện với loạihình phát điện 10MW Năm 2003, sản xuất, truyền tải, phân phối KD vàcung ứng điện với loại hình phát điện > 10MW và vận hành truyền tải lướiđiện > 110KW, khai thác vật liệu xây dựng, dịch vụ cho thuê máy móc thiết
bị thi công công trình
Chính nhờ sự nắm bắt được nhu cầu thị trường và không ngừng học hỏi,nâng cao uy tín chất lượng của các công trình xây dựng nên doanh thu củacông ty không ngừng tăng lên từ năm 2004 đến năm 2006, và biến động giảmvào năm 2005 Nguồn vốn quay vòng nhanh, luôn có đủ vốn để hoạt động,không phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay, mở rộng viêc làm và nâng cao mứcthu nhập trung bình cho người lao động
Trang 6Ta có thể thấy sự phát triển của Công ty qua các chỉ tiêu sau:
59311791442366
61412811643966
6.Thu nhập bình quân
lao động/tháng
1,550,000 1,680,000 2,050,000
Trang 71.2 Đặc điểm tổ chức quản lý
Công ty ĐTXD và PYKT Hạ tầng Sơn Vũ là một doanh nghiệp được tổchức và quản lý sản xuất theo mô hình công ty Việc quản lý được tổ chức cơcấu chức năng theo sơ đồ sau:
Giám đốc Sơ đồ 1.2(Xem sơ đồ 1.2 )
Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày củaCông ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ của mình
Giám đốc
Phòng kế toán
Phòng kỹ
thụât
Phòng kế hoạch
Phòng hành chính
Giám đốc điều hành
Đội sản xuất 2
Đội sản xuất 3
Đội sản
xuất 1
Đội sản xuất 4
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý của công ty
Ban tổ chứcCông đoàn & y tế
Trang 8Giám đốc điều hành (Xem sơ đồ 1.2 )
Giám đốc điều hànhđược phân công giúp giám đốc trong việc điềuhành sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc, trướcpháp luật những công việc được phân công
Giám đốc điều hành là người trực tiếp chỉ đạo khâu kỹ thuật vật tư thiết
bị đảm bảo sản xuất kinh doanh trong công ty có hiệu quả trong từng thời kỳphù hợp với công việc chung
Căn cứ vào các quy chế của công ty, Giám đốc điều hành thường xuyênhướng dẫn đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện nghiêm túc và báo cáo chogiám đốc những phần được phân công
Ban tổ chức công đoàn và y tế (Xem sơ đồ 1.2 )
Ban tổ chức công đoàn và y tế: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch quỹlương, xây dựng và hoàn thiện các định mức lao động, đơn giá lương,cácphương pháp trả lương ,quản lý, tổ chức thực hiện và phân tích hiệu quả kinh
tế của các định mức đó Đồng thời chăm lo tổ chức đời sống, vui chơi lànhmạnh để có sức khoẻ cho CBCNV, thực hiện mua BHXH, BHYT cho từngngười lao động Giải quyết những trường hợp ốm đau, thai sản được nghỉđúng theo tiêu chuẩn của nhà nước ban hành Các quyết định đều phải đượcgiám đốc thông qua
Phòng kế hoạch (Xem sơ đồ 1.2 )
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ quản lý kế hoạch, cùng với phòng Tài vụhạch toán kinh doanh trong mọi hoạt động có nội dung kinh tế trong toàncông ty
Trang 9Chủ động tham mưu cho giám đốc lo đủ công ăn việc làm và đời sốngcủa người lao động, có phương án mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm,đầu tư dây chuyền công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất kinh doanh phấn đấungày càng nâng cao năng suất lao động, năng lực sản xuất, chất lượng sảnphẩm và tăng thu nhập cho người lao động
Phòng kế hoạch được giám đốc uỷ quyền giao nhiệm vụ sản xuất ngoài
kế hoạch hàng tháng, quý nhưng phải đảm bảo đúng nguyên tắc kinh tế, tàichính có hiệu quả
Cùng với phòng Tài vụ, Kỹ thuật hàng tháng thực hiện công tác kiểmtra, tổng hợp số liệu kết quả sản xuất kinh doanh và hạch toán lỗ, lãi và báocáo giám đốc vào ngày 5 tháng sau
Kết hợp với phòng kỹ thuật kiểm tra dự toán, quyết toán các công trìnhxây dựng cơ bản cùng với các sản phẩm công nghiệp thực hiện chế độ nghiệmthu khối lượng hạng mục công trình
Phòng Kỹ thuật – Vật tư – Thiết bị (Xem sơ đồ 1.2 )
Về phần kỹ thuật.
Phòng Kỹ thuật – Vật tư – Thiết bị được giao nhiệm vụ chỉ đạo các đơn
vị thực hiện đúng quy trình quy phạm kỹ thuật, thường xuyên giám sát hướngdẫn các đơn vị thực hiện đúng hồ sơ thiết kế đã được duyệt, đảm bảo đúngchất lượng, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các thiệt hại trong các lô sảnphẩm, công trình do sai sót về kỹ thuật
Tổ chức nghiệm thu vật tư, sản phẩm, công trình đối với các đơn vị sảnxuất theo quy định của các công trình, chủ đầu tư nhằm xác định chất lượng,khối lượng sản phẩm công nghiệp, công trình hàng tháng, quý
Trang 10Hàng tháng, quý, năm, tập hợp các báo cáo về chất lượng sản phẩm,công trình xây lắp của các đơn vị.
Lập kế hoạch, tổ chức hội nghị kỹ thuật của công ty
Kết hợp với các đơn vị lập biện pháp thi công, các biện pháp an toànđối với các công trình xây dựng: hướng dẫn, giám sát các đơn vị thực hiệnbiện pháp đề ra đảm bảo an toàn cho công nhân
Lập hồ sơ lý lịch máy móc thiết bị để theo dõi và hướng dẫn các đơn vịthực hiện
Phòng kế toán - tổ chức (Xem sơ đồ 1.2 )
Phòng kế toán là phòng quản lý công tác tài chính trong toàn công tytheo chế độ, chính sách của Nhà nước, các nguyên tắc về quản lý tài chínhcủa chuyên ngành tài chính và Pháp luật ban hành để tránh lãng phí, sản xuấtkinh doanh có hiệu quả
Thực hiện tốt các chế độ, chính sách của nhà nước về tài chính, chế độbảo hiểm, thuế, tiền lương cho văn phòng và các đội Báo cáo định kỳ vàquyết toán công trình
Trang 11Phòng hành chính (Xem sơ đồ 1.2 )
Tham mưu cho Chủ nhiệm dự án về mặt quản lý hành chính, điều kiện
ăn ở sinh hoạt làm việc cho văn phòng và các đội Quan hệ đối nội, đối ngoại,phong tục tập quán địa phương, giải quyết các chế độ chính sách của Nhànước qui định Trực tiếp quản lý, điều hành phục vụ kỹ sư tư vấn , điện nước,nhà ở, đồ dùng xe cộ, văn phòng phẩm và các thiết bị
Các đội sản xuất (Xem sơ đồ 1.2 )
Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong công ty, giám đốccông ty thành lập các đội sản xuất Đây là các đơn vị được giao hạch toán nội
bộ trong công ty, do vậy giám đốc các đội trưởng là người chịu trách nhiệmtrước pháp luật, trước giám đốc công ty về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vàquản lý kinh tế trên các mặt công tác kế hoạch, chất lượng, tài chính, quản lýnhân lực
Trang 12PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐTXD VÀ PTKT HẠ TẦNG SƠN VŨ.
2.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.
Để phục vụ cho viêc hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,theo dõi tình hình hoạt động của công ty, thực hiện tình hình nghĩa vụ với
Nhà nước Công ty tổ chức phòng kế toán riêng theo hình thức tập trung với 7
người phụ trách trong đó có 1 kế toán trưởng, 1 thủ quỹ và 5 kế toán viên.Trong 7 kế toán có 5 người là cử nhân kinh tế, 1 người có trình độ cao đẳng
và 1 người có trình độ trung cấp Do công ty thực hiện công tác kế toán tậptrung, không có đơn vị trực thuộc vì vậy để đảm bảo và chỉ đạo tập trung,thống nhất trực tiếp của kế toán trưởng, phù hợp với quy mô sản xuất, đặcđiểm và tổ chức quản lý sản xuất, bộ máy kế toán của công ty được tổ chứcnhư sau (sơ đồ 2.1):
Trang 13Các phần hành kế toán hoạt động trung tâm bao gồm: Kế toán thanhtoán, tìên lương, BHXH, kế toán vật tư, TSCĐ, đầu tư XDCB, kế toán chiphí, giá thành, thủ quỹ, kế toán tiêu thụ, theo dõi tạm ứng.
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm về tài chính của toàn công ty Kế toántrưởng tổ chức và điều hành công tác kế toán, đôn đốc giám sát, kiểm tra vàtổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, có nghĩa vụ lập báo cáo tài chính khi hết kỳ kế toán,chịu trách nhiệm cung cấp cho Giám đốc các tài liệu kế toán của công ty
- Kế toán thanh toán, tiền lương, BHXH : quản lý vốn bằng tiền (tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng), theo dõi tình hình công nợ của doanh nghiệp, kiêm
kế toán tổng hợp tiền lương, BHXH cho toàn công ty
Các phần hành kế toán hoạt động trung tâm
Trang 14- Kế toán vật tư, TSCĐ, đầu tư XDCB: theo dõi tình hình xuất, nhậpnguyên vật liệu, tính giá thành vật tư và thực hiện định mức tiêu hao vật liệuquản lý, theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ của công ty, hàng tháng tínhtoán và phân bổ khấu hao cho các đối tượng phù hợp, lập dự toán về chi phísửa chữa TSCĐ, các kế hoạch đầu tư XDCB.
- Kế toán chi phí giá thành: Tập hợp chi phí SXKD phát sinh trong kỳ, tínhgiá thành, giám sát tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm
- Thủ quỹ, kế toán tiêu thụ, theo dõi tạm ứng : hạch toán và theo dõi tìnhhình tiêu thụ sản phẩm của công ty, quản lý thu chi tiền mặt, tạm ứng
Bộ máy kế toán của công ty được trang bị 6 máy vi tính sử dụng trên chươngtrình hỗ trợ EXCEL và phần mềm kế toán FAST 2005 Việc sử dụng máy vitính đã góp phần đẩy nhanh tốc độ xử lý thông tin, đáp ứng kịp thời cho yêucầu quản lý, nâng cao năng suất lao động kế toán, tạo điều kiện thuận lợi chocông tác đối chiếu số liệu cũng như việc cập nhật in ấn, lưu trữ các tài liệu kếtoán có liên quan hơn
Mối liên hệ giữa bộ máy kế toán với bộ máy quản lý chung tại doanh nghiệp.
Tham mưu cho ban giám đốc về mặt quản lý hạch toán kinh tế, thựchiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; theo dõi hoạt động sản xuất kinhdoanh dưới hình thức vốn, tiền tệ cùng với việc tính toán, phân phối kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng kế toán có nhiệm vụ chỉ đạo việc hạch toán theo đúng quy chếcông ty đã ban hành và nguyên tắc tài chính của nhà nước, tạo vốn, điều vốn,theo dõi việc sử dụng vốn, tổ chức thu hồi vốn đối với khách hàng
Trang 15Tổ chức thanh toán nhanh chóng kịp thời với các bộ phận, đơn vị thànhviên trong từng tháng, quý.
Thực hiện mối quan hệ thanh toán với ngân sách, ngân hàng, các đơn vị
cá nhân có liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty
Lập báo cáo kế toán để tổng hợp số liệu kịp thời, chính xác phục vụquyết toán định kỳ gửi cơ quan ngân hàng, thuế
Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả sản xuất kinh doanh, tình hìnhluân chuyển vốn, biến động về tài sản, về bảo toàn vốn từ công ty đến các đơn
vị thành viên
2.2 Vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.
2.2.1 Chế độ kế toán.
Chế độ kế toán: thực hiện theo chế độ kế toán cho doanh nghiệp ban
hành theo Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm1995 của BộTài Chính Từ năm 2007, Công ty áp dụng quyết định số 15/2006/QĐ- BTCcủa Bộ Tài Chính ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hiện nay Công ty áp dụng kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
* Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo phương pháp Giá đích danh.
* Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
* Kỳ kế toán: Công việc sản xuất tại Công ty diễn ra thường xuyên, liên
tục do đó kỳ hạch toán là hàng tháng
* Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán là VNĐ
* Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc là ngày 31/12 dương
lịch hàng năm
Trang 162.2.2 Chế độ chứng từ.
* Chứng từ: được Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ áp dụng
theo biểu mẫu quy định của bộ Tài chính ban hành và hệ thống sổ sách và báocáo tài chính được công ty áp dụng theo biểu mẫu ban hành theo Quyết định
số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 Từ năm 2006, công ty
áp dụng quyết định số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ Tài Chính ra ngày 20 tháng
- Chứng từ liên quan đến TSCĐ: Biên bản kiểm nghiệm, hóa đơn muahàng, biên bản giao nhận TSCĐ, quyết định thanh lý TSCĐ, biên bản thanh
lý TSCĐ
- Chứng từ hạch toán yếu tố lao động, tiền lương, hợp đồng tuyển dụnglao động, bảng chấm công, bảng thanh toán và phân bổ tiền lương
2.2.3 Chế độ tài khoản.
* Tài khoản: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp, hệ thống tài khoản sử
dụng trong công ty hiện nay là 62 tài khoản cấp I trên tổng số 86 tài khoảncấp I Còn các TK cấp 2, 3 cũng được doanh nghiệp sử dụng một cách phùhợp và cần thiết với thực tế phát sinh của doanh nghiệp
2.2.4 Chế độ báo cáo kế toán
Trang 17Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ thực hiện theo quyết định15/2006/QĐ-BTC ra ngày 20 tháng 03 năm 2006 chế độ báo cáo tài chính ởdoanh nghiệp có 4 báo cáo sau:
- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 – DNN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03 – DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 _ DNN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 _ DNN
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:
- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01 N_ DNN
Bên cạnh đó công ty còn lập các báo cáo quản trị phục vụ cho yêu cầunội bộ Sau đây là minh hoạ một số báo caó kê toán của năm 2006:
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tại ngày 31 tháng 12 năn 2006
Đơn vị tính :Đồng
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
Trang 18- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 277,418,646 404,408,791
8 Chi phí bán hàng 24 5,036,045,615 5,631,041,615
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1,403,451,243 1,595,591,209
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
5152
268,924,9430
459,962,7670
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp (60 = 50 – 51 - 52)
60
546,253,792 1,182,761,401
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2006
Đơn vị tính: Đồng
TÀI SẢN
Mã số
Thuyết minh Số đầu năm (3) Số cuối năm (3)
2 Các khoản tương đương tiền 112
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02
1 Đầu tư ngắn hạn 121
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 (…) (…)
Trang 192 Trả trước cho người bán 132
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 2,773,249,536
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng
134
5 Các khoản phải thu khác 135 V.03
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
I- Các khoản phải thu dài hạn 210
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
4 Phải thu dài hạn khác 218 V.07
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 ( ) ( )
II Tài sản cố định 220 2,726,375,048 5,475,777,083
1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 2,726,375,048 5,320,777,083
- Nguyên giá 222 8,552,982,909 11,613,588,577
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (5,826,607,861 ) (6,292,811,494)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226
3 Tài sản cố định vô hình 227 V.10 16500,000
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11
III Bất động sản đầu tư 240 V.12
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 3,447,730,095 3,447,730,095
1 Đầu tư vào công ty con 251
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252
3 Đầu tư dài hạn khác 258 V.13 3,447,730,095 3,447,730,095
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
dài hạn (*)
V Tài sản dài hạn khác 260
Trang 201 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21
3 Người mua trả tiền trước 313
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16 1,317,282,681 5,157,760,144
5 Phải trả người lao động 315 30,991,254,609 20,135,376,872
1 Phải trả dài hạn người bán 331
2 Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
Trang 2110 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 1,561,294,560 2,744,055,961
11 Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 191,890,026 191,890,026
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 326,436,658 326,436,658
1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 326,436,658 326,436,658
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(3)
Số đầu năm (3)
1 Tài sản thuê ngoài
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
4 Nợ khó đòi đã xử lý
5 Ngoại tệ các loại
6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án
2.2.5 Chế độ sổ sách.
Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ áp dụng chế độ sổ sách theo
quyết định số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 20 tháng
03 năm 2006 và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Trang 22(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kýChứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toánsau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toánchi tiết có liên quan.
(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính
ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản
Sæ, thÎ
kÕ to¸n chi tiÕt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 23(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáotài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ vàTổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phátt sinhphải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối sốphát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối sốphát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợpchi tiết
2.3 Hạch toán các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.
Trong Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ khối lượng các phầnhanh kế toán bao gồm:
- Kế toán tài sản cố định.(TSCĐ)
- Kế toán hàng tồn kho
- Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, y tế và kinh phí
- Kế toán chi phí, giá thành sản phẩm
- Kế toán tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và kết quả kinh doanh
2.3.1 Hạch toán tài sản cố định.
* Tài khoản sử dụng.
+ Tài khoản 211- Tài sản cố đinh hữu hình
Tài khoản 211 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:
2111-Nhà cửa vật kiến trúc
2112-Máy móc, thiết bị
2113-Phương tiện vận tải truyền dẫn
2114- Thiết bị, dụng cụ quản lý