1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận xét, đánh giá về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ

47 718 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận xét, đánh giá về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường học Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 506 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập em đã học tập được rất nhiều những kiến thức bổ ích về mô hình kế toán cung như cách thức hạch toán tại doanh nghiệp, đó là nền tảng cho em trước khi ra trường.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thời gian trôi qua thật nhanh, mới ngày nào bước chân vào giảngđường đại học giờ chúng em đã là những sinh viên năm cuối Trong suốt thờigian 3 năm học tại trương Đại học Kinh tế Quốc Dân các thày cô giáo trongtrường nói chung và các thày cô giáo trong khoa kế toán nói riêng đã trang bịcho chúng em một cơ sở lý luận vững chắc Và hàng năm khi chúng em chuẩn

bị tốt nghiệp nhà trường lại tổ chức cho chúng em đi thực tập để chúng em cóthể vận dụng kiến thức của mình vào thực tế tại các doanh nghiệp

Việc thực tập giúp em có điều kiện tiếp xúc với mô hình kế toán cũngnhư cách hạch toán cụ thể Ở đó em có điều kiện tiếp cận với những tìnhhuống thật mới mẻ, có có khi là sự tồng hợp nhiều tình huồng trong sách giáokhoa, có khi là những tình huống chỉ phát sinh do đặc điểm của từng công ty,từng giai đoạn thời kỳ phát triển Qua cách xử lý những tình huống nghiệp vụphát sinh của các anh chị kế toán, em thấy kế toán không phải là một côngviệc máy móc, rập khuôn và khô cứng Mà kế toán là một nghề đòi hỏi conngười phải luôn nhạy bénvới từng tình huống, nhạy bén với các chế độ mới

và sáng tạo trong việc áp dụng chế độ kế toán cho phù hợp với doanh nghiệp.Trong thời gian thực tập em đã học tập được rất nhiều những kiến thức bổ ích

về mô hình kế toán cung như cách thức hạch toán tại doanh nghiệp, đó là nềntảng cho em trước khi ra trường

Trang 2

Tại công ty đầu tư xây dựng và phát triển hạ tậng Sơn Vũ (Công tyĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ), được sự giúp đỡ của Ban giám đốc và cácanh chị phòng kế toán em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp và lựachọn được chuyên đề thực tập tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn.

Kết cấu báo cáo thực tập tổng hợp bao gồm các phần sau:

+ Phần I: Những vấn đề chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.

+ Phần II: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.

+ Phần III: Nhận xét, đánh giá về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.

Trang 3

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY ĐTXD VÀ PTKT HẠ TẦNG SƠN VŨ.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.

1.1.1 Giới thiệu sơ lược Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.

Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ là công ty TNHH do ôngNguyễn Văn Ngọc làm Giám đốc

1 Trụ sở chính: Thị trấn Vinh Quang - Hoàng Su Phì - Hà Giang

- Số 37 - Đội Cấn – TX Hà Giang – Hà Giang Điện thoại: (0219) 868446

Do yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá và nhu cầu xâydựng ngày càng nhiều, đáp ứng đòi hỏi đó Công ty ĐTXD và PTKT Hạ TầngSơn Vũ được thành lập theo quyết định số 1379/ QĐ – UB/ KTTH ngày8/9/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Trang 4

Công ty ĐTXD và PTKT Hạ Tầng Sơn Vũ có tư cách pháp nhân vàhoạt động theo phương thức tự hạch toán kinh doanh theo nguyên tắc sau:

 Sản xuất kinh doanh theo phương thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa thựchiện đường lối của Đảng và Pháp lệnh mà Nhà nước ban hành

 Tôn trọng quỳên lợi của người lao động trên nguyên tắc bình đẳng, côngbằng, hợp lý

 Thực hiện đúng các quy định về quản lý doanh nghiệp trong công tácthống kê, kế toán

 Chủ động trong công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình đảm bảo

có hiệu quả, bảo toàn và phát triển được vốn và hoàn thành nghĩa vụ đốivới Nhà nước

Trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 1998 đến naycông ty đă kinh doanh các nghề chính sau:

a) Xây dựng cầu đường giao thông từ năm 1998

c) Xây dựng công trình thuỷ lợi từ năm 1999d) Xây dựng phát triển hạ tầng đô thị và kinh doanh nhà từ năm 2000

f) Sản xuất đồ gỗ và chế biến nông lâm sản từ năm 2001g) Sản xuất, truyền tải, phân phối KD và cung ứng điện với loại hình phátđiện  10MW và vận hành truyền tải lưới điện  110 KV từ năm 2001 h) Sản xuất, truyền tải, phân phối KD và cung ứng điện với loại hình phátđiện > 10MW và vận hành truyền tải lưới điện > 110KW 2003i) Kinh doanh, khai thác vật liệu xây dựng 2003Dịch vụ cho thuê máy móc thiết bị thi công công trình 2003

Trang 5

Công ty ĐTXD và PTKT Hạ Tầng Sơn Vũ được thành lập theo quyếtđịnh số 1379/ QĐ – UB/ KTTH ngày 8/9/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh HàGiang Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp, ban đầu công

ty gặp khó khăn về mọi mặt Đó là thiếu vốn, lao động, thiếu năng lực quảnlý… Trong thời gian đầu thành lập công ty chỉ nhận xây dựng những côngtrình với quy mô vừa và nhỏ, những công trình xây dựng dân dụng, nhà ở.Bắt đầu từ năm 2000 công ty đă nhận xây dựng những công trình thuỷ điện,các công trình xây dựng có quy mô tương đối lớn Năm 2001 công ty thamgia sản xuất, truyền tải, phân phối kinh doanh và cung ứng điện với loạihình phát điện  10MW Năm 2003, sản xuất, truyền tải, phân phối KD vàcung ứng điện với loại hình phát điện > 10MW và vận hành truyền tải lướiđiện > 110KW, khai thác vật liệu xây dựng, dịch vụ cho thuê máy móc thiết

bị thi công công trình

Chính nhờ sự nắm bắt được nhu cầu thị trường và không ngừng học hỏi,nâng cao uy tín chất lượng của các công trình xây dựng nên doanh thu củacông ty không ngừng tăng lên từ năm 2004 đến năm 2006, và biến động giảmvào năm 2005 Nguồn vốn quay vòng nhanh, luôn có đủ vốn để hoạt động,không phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay, mở rộng viêc làm và nâng cao mứcthu nhập trung bình cho người lao động

Trang 6

Ta có thể thấy sự phát triển của Công ty qua các chỉ tiêu sau:

59311791442366

61412811643966

6.Thu nhập bình quân

lao động/tháng

1,550,000 1,680,000 2,050,000

Trang 7

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý

Công ty ĐTXD và PYKT Hạ tầng Sơn Vũ là một doanh nghiệp được tổchức và quản lý sản xuất theo mô hình công ty Việc quản lý được tổ chức cơcấu chức năng theo sơ đồ sau:

Giám đốc Sơ đồ 1.2(Xem sơ đồ 1.2 )

Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày củaCông ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ của mình

Giám đốc

Phòng kế toán

Phòng kỹ

thụât

Phòng kế hoạch

Phòng hành chính

Giám đốc điều hành

Đội sản xuất 2

Đội sản xuất 3

Đội sản

xuất 1

Đội sản xuất 4

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý của công ty

Ban tổ chứcCông đoàn & y tế

Trang 8

Giám đốc điều hành (Xem sơ đồ 1.2 )

Giám đốc điều hànhđược phân công giúp giám đốc trong việc điềuhành sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc, trướcpháp luật những công việc được phân công

Giám đốc điều hành là người trực tiếp chỉ đạo khâu kỹ thuật vật tư thiết

bị đảm bảo sản xuất kinh doanh trong công ty có hiệu quả trong từng thời kỳphù hợp với công việc chung

Căn cứ vào các quy chế của công ty, Giám đốc điều hành thường xuyênhướng dẫn đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện nghiêm túc và báo cáo chogiám đốc những phần được phân công

Ban tổ chức công đoàn và y tế (Xem sơ đồ 1.2 )

Ban tổ chức công đoàn và y tế: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch quỹlương, xây dựng và hoàn thiện các định mức lao động, đơn giá lương,cácphương pháp trả lương ,quản lý, tổ chức thực hiện và phân tích hiệu quả kinh

tế của các định mức đó Đồng thời chăm lo tổ chức đời sống, vui chơi lànhmạnh để có sức khoẻ cho CBCNV, thực hiện mua BHXH, BHYT cho từngngười lao động Giải quyết những trường hợp ốm đau, thai sản được nghỉđúng theo tiêu chuẩn của nhà nước ban hành Các quyết định đều phải đượcgiám đốc thông qua

Phòng kế hoạch (Xem sơ đồ 1.2 )

Phòng kế hoạch có nhiệm vụ quản lý kế hoạch, cùng với phòng Tài vụhạch toán kinh doanh trong mọi hoạt động có nội dung kinh tế trong toàncông ty

Trang 9

Chủ động tham mưu cho giám đốc lo đủ công ăn việc làm và đời sốngcủa người lao động, có phương án mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm,đầu tư dây chuyền công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất kinh doanh phấn đấungày càng nâng cao năng suất lao động, năng lực sản xuất, chất lượng sảnphẩm và tăng thu nhập cho người lao động

Phòng kế hoạch được giám đốc uỷ quyền giao nhiệm vụ sản xuất ngoài

kế hoạch hàng tháng, quý nhưng phải đảm bảo đúng nguyên tắc kinh tế, tàichính có hiệu quả

Cùng với phòng Tài vụ, Kỹ thuật hàng tháng thực hiện công tác kiểmtra, tổng hợp số liệu kết quả sản xuất kinh doanh và hạch toán lỗ, lãi và báocáo giám đốc vào ngày 5 tháng sau

Kết hợp với phòng kỹ thuật kiểm tra dự toán, quyết toán các công trìnhxây dựng cơ bản cùng với các sản phẩm công nghiệp thực hiện chế độ nghiệmthu khối lượng hạng mục công trình

Phòng Kỹ thuật – Vật tư – Thiết bị (Xem sơ đồ 1.2 )

Về phần kỹ thuật.

Phòng Kỹ thuật – Vật tư – Thiết bị được giao nhiệm vụ chỉ đạo các đơn

vị thực hiện đúng quy trình quy phạm kỹ thuật, thường xuyên giám sát hướngdẫn các đơn vị thực hiện đúng hồ sơ thiết kế đã được duyệt, đảm bảo đúngchất lượng, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các thiệt hại trong các lô sảnphẩm, công trình do sai sót về kỹ thuật

Tổ chức nghiệm thu vật tư, sản phẩm, công trình đối với các đơn vị sảnxuất theo quy định của các công trình, chủ đầu tư nhằm xác định chất lượng,khối lượng sản phẩm công nghiệp, công trình hàng tháng, quý

Trang 10

Hàng tháng, quý, năm, tập hợp các báo cáo về chất lượng sản phẩm,công trình xây lắp của các đơn vị.

Lập kế hoạch, tổ chức hội nghị kỹ thuật của công ty

Kết hợp với các đơn vị lập biện pháp thi công, các biện pháp an toànđối với các công trình xây dựng: hướng dẫn, giám sát các đơn vị thực hiệnbiện pháp đề ra đảm bảo an toàn cho công nhân

Lập hồ sơ lý lịch máy móc thiết bị để theo dõi và hướng dẫn các đơn vịthực hiện

Phòng kế toán - tổ chức (Xem sơ đồ 1.2 )

Phòng kế toán là phòng quản lý công tác tài chính trong toàn công tytheo chế độ, chính sách của Nhà nước, các nguyên tắc về quản lý tài chínhcủa chuyên ngành tài chính và Pháp luật ban hành để tránh lãng phí, sản xuấtkinh doanh có hiệu quả

Thực hiện tốt các chế độ, chính sách của nhà nước về tài chính, chế độbảo hiểm, thuế, tiền lương cho văn phòng và các đội Báo cáo định kỳ vàquyết toán công trình

Trang 11

Phòng hành chính (Xem sơ đồ 1.2 )

Tham mưu cho Chủ nhiệm dự án về mặt quản lý hành chính, điều kiện

ăn ở sinh hoạt làm việc cho văn phòng và các đội Quan hệ đối nội, đối ngoại,phong tục tập quán địa phương, giải quyết các chế độ chính sách của Nhànước qui định Trực tiếp quản lý, điều hành phục vụ kỹ sư tư vấn , điện nước,nhà ở, đồ dùng xe cộ, văn phòng phẩm và các thiết bị

Các đội sản xuất (Xem sơ đồ 1.2 )

Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong công ty, giám đốccông ty thành lập các đội sản xuất Đây là các đơn vị được giao hạch toán nội

bộ trong công ty, do vậy giám đốc các đội trưởng là người chịu trách nhiệmtrước pháp luật, trước giám đốc công ty về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vàquản lý kinh tế trên các mặt công tác kế hoạch, chất lượng, tài chính, quản lýnhân lực

Trang 12

PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐTXD VÀ PTKT HẠ TẦNG SƠN VŨ.

2.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.

Để phục vụ cho viêc hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,theo dõi tình hình hoạt động của công ty, thực hiện tình hình nghĩa vụ với

Nhà nước Công ty tổ chức phòng kế toán riêng theo hình thức tập trung với 7

người phụ trách trong đó có 1 kế toán trưởng, 1 thủ quỹ và 5 kế toán viên.Trong 7 kế toán có 5 người là cử nhân kinh tế, 1 người có trình độ cao đẳng

và 1 người có trình độ trung cấp Do công ty thực hiện công tác kế toán tậptrung, không có đơn vị trực thuộc vì vậy để đảm bảo và chỉ đạo tập trung,thống nhất trực tiếp của kế toán trưởng, phù hợp với quy mô sản xuất, đặcđiểm và tổ chức quản lý sản xuất, bộ máy kế toán của công ty được tổ chứcnhư sau (sơ đồ 2.1):

Trang 13

Các phần hành kế toán hoạt động trung tâm bao gồm: Kế toán thanhtoán, tìên lương, BHXH, kế toán vật tư, TSCĐ, đầu tư XDCB, kế toán chiphí, giá thành, thủ quỹ, kế toán tiêu thụ, theo dõi tạm ứng.

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm về tài chính của toàn công ty Kế toántrưởng tổ chức và điều hành công tác kế toán, đôn đốc giám sát, kiểm tra vàtổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, có nghĩa vụ lập báo cáo tài chính khi hết kỳ kế toán,chịu trách nhiệm cung cấp cho Giám đốc các tài liệu kế toán của công ty

- Kế toán thanh toán, tiền lương, BHXH : quản lý vốn bằng tiền (tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng), theo dõi tình hình công nợ của doanh nghiệp, kiêm

kế toán tổng hợp tiền lương, BHXH cho toàn công ty

Các phần hành kế toán hoạt động trung tâm

Trang 14

- Kế toán vật tư, TSCĐ, đầu tư XDCB: theo dõi tình hình xuất, nhậpnguyên vật liệu, tính giá thành vật tư và thực hiện định mức tiêu hao vật liệuquản lý, theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ của công ty, hàng tháng tínhtoán và phân bổ khấu hao cho các đối tượng phù hợp, lập dự toán về chi phísửa chữa TSCĐ, các kế hoạch đầu tư XDCB.

- Kế toán chi phí giá thành: Tập hợp chi phí SXKD phát sinh trong kỳ, tínhgiá thành, giám sát tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm

- Thủ quỹ, kế toán tiêu thụ, theo dõi tạm ứng : hạch toán và theo dõi tìnhhình tiêu thụ sản phẩm của công ty, quản lý thu chi tiền mặt, tạm ứng

Bộ máy kế toán của công ty được trang bị 6 máy vi tính sử dụng trên chươngtrình hỗ trợ EXCEL và phần mềm kế toán FAST 2005 Việc sử dụng máy vitính đã góp phần đẩy nhanh tốc độ xử lý thông tin, đáp ứng kịp thời cho yêucầu quản lý, nâng cao năng suất lao động kế toán, tạo điều kiện thuận lợi chocông tác đối chiếu số liệu cũng như việc cập nhật in ấn, lưu trữ các tài liệu kếtoán có liên quan hơn

Mối liên hệ giữa bộ máy kế toán với bộ máy quản lý chung tại doanh nghiệp.

Tham mưu cho ban giám đốc về mặt quản lý hạch toán kinh tế, thựchiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; theo dõi hoạt động sản xuất kinhdoanh dưới hình thức vốn, tiền tệ cùng với việc tính toán, phân phối kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng kế toán có nhiệm vụ chỉ đạo việc hạch toán theo đúng quy chếcông ty đã ban hành và nguyên tắc tài chính của nhà nước, tạo vốn, điều vốn,theo dõi việc sử dụng vốn, tổ chức thu hồi vốn đối với khách hàng

Trang 15

Tổ chức thanh toán nhanh chóng kịp thời với các bộ phận, đơn vị thànhviên trong từng tháng, quý.

Thực hiện mối quan hệ thanh toán với ngân sách, ngân hàng, các đơn vị

cá nhân có liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty

Lập báo cáo kế toán để tổng hợp số liệu kịp thời, chính xác phục vụquyết toán định kỳ gửi cơ quan ngân hàng, thuế

Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả sản xuất kinh doanh, tình hìnhluân chuyển vốn, biến động về tài sản, về bảo toàn vốn từ công ty đến các đơn

vị thành viên

2.2 Vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.

2.2.1 Chế độ kế toán.

Chế độ kế toán: thực hiện theo chế độ kế toán cho doanh nghiệp ban

hành theo Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm1995 của BộTài Chính Từ năm 2007, Công ty áp dụng quyết định số 15/2006/QĐ- BTCcủa Bộ Tài Chính ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006

* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hiện nay Công ty áp dụng kế

toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo phương pháp Giá đích danh.

* Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

* Kỳ kế toán: Công việc sản xuất tại Công ty diễn ra thường xuyên, liên

tục do đó kỳ hạch toán là hàng tháng

* Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán là VNĐ

* Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc là ngày 31/12 dương

lịch hàng năm

Trang 16

2.2.2 Chế độ chứng từ.

* Chứng từ: được Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ áp dụng

theo biểu mẫu quy định của bộ Tài chính ban hành và hệ thống sổ sách và báocáo tài chính được công ty áp dụng theo biểu mẫu ban hành theo Quyết định

số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 Từ năm 2006, công ty

áp dụng quyết định số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ Tài Chính ra ngày 20 tháng

- Chứng từ liên quan đến TSCĐ: Biên bản kiểm nghiệm, hóa đơn muahàng, biên bản giao nhận TSCĐ, quyết định thanh lý TSCĐ, biên bản thanh

lý TSCĐ

- Chứng từ hạch toán yếu tố lao động, tiền lương, hợp đồng tuyển dụnglao động, bảng chấm công, bảng thanh toán và phân bổ tiền lương

2.2.3 Chế độ tài khoản.

* Tài khoản: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp, hệ thống tài khoản sử

dụng trong công ty hiện nay là 62 tài khoản cấp I trên tổng số 86 tài khoảncấp I Còn các TK cấp 2, 3 cũng được doanh nghiệp sử dụng một cách phùhợp và cần thiết với thực tế phát sinh của doanh nghiệp

2.2.4 Chế độ báo cáo kế toán

Trang 17

Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ thực hiện theo quyết định15/2006/QĐ-BTC ra ngày 20 tháng 03 năm 2006 chế độ báo cáo tài chính ởdoanh nghiệp có 4 báo cáo sau:

- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 – DNN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03 – DNN

- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 _ DNN

- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 _ DNN

Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:

- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01 N_ DNN

Bên cạnh đó công ty còn lập các báo cáo quản trị phục vụ cho yêu cầunội bộ Sau đây là minh hoạ một số báo caó kê toán của năm 2006:

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tại ngày 31 tháng 12 năn 2006

Đơn vị tính :Đồng

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

Trang 18

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 277,418,646 404,408,791

8 Chi phí bán hàng 24 5,036,045,615 5,631,041,615

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1,403,451,243 1,595,591,209

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

5152

268,924,9430

459,962,7670

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp (60 = 50 – 51 - 52)

60

546,253,792 1,182,761,401

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2006

Đơn vị tính: Đồng

TÀI SẢN

Mã số

Thuyết minh Số đầu năm (3) Số cuối năm (3)

2 Các khoản tương đương tiền 112

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02

1 Đầu tư ngắn hạn 121

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 (…) (…)

Trang 19

2 Trả trước cho người bán 132

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 2,773,249,536

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp

đồng xây dựng

134

5 Các khoản phải thu khác 135 V.03

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

I- Các khoản phải thu dài hạn 210

1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212

3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06

4 Phải thu dài hạn khác 218 V.07

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 ( ) ( )

II Tài sản cố định 220 2,726,375,048 5,475,777,083

1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 2,726,375,048 5,320,777,083

- Nguyên giá 222 8,552,982,909 11,613,588,577

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (5,826,607,861 ) (6,292,811,494)

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226

3 Tài sản cố định vô hình 227 V.10 16500,000

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11

III Bất động sản đầu tư 240 V.12

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 3,447,730,095 3,447,730,095

1 Đầu tư vào công ty con 251

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252

3 Đầu tư dài hạn khác 258 V.13 3,447,730,095 3,447,730,095

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

dài hạn (*)

V Tài sản dài hạn khác 260

Trang 20

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21

3 Người mua trả tiền trước 313

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16 1,317,282,681 5,157,760,144

5 Phải trả người lao động 315 30,991,254,609 20,135,376,872

1 Phải trả dài hạn người bán 331

2 Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19

5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416

Trang 21

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 1,561,294,560 2,744,055,961

11 Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 191,890,026 191,890,026

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 326,436,658 326,436,658

1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 326,436,658 326,436,658

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

(3)

Số đầu năm (3)

1 Tài sản thuê ngoài

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

4 Nợ khó đòi đã xử lý

5 Ngoại tệ các loại

6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án

2.2.5 Chế độ sổ sách.

Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ áp dụng chế độ sổ sách theo

quyết định số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 20 tháng

03 năm 2006 và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Trang 22

(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kýChứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toánsau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toánchi tiết có liên quan.

(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính

ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản

Sæ, thÎ

kÕ to¸n chi tiÕt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái

Bảng cân đối số phát sinh

Trang 23

(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáotài chính.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ vàTổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phátt sinhphải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi

sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối sốphát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối sốphát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợpchi tiết

2.3 Hạch toán các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ.

Trong Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ khối lượng các phầnhanh kế toán bao gồm:

- Kế toán tài sản cố định.(TSCĐ)

- Kế toán hàng tồn kho

- Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, y tế và kinh phí

- Kế toán chi phí, giá thành sản phẩm

- Kế toán tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và kết quả kinh doanh

2.3.1 Hạch toán tài sản cố định.

* Tài khoản sử dụng.

+ Tài khoản 211- Tài sản cố đinh hữu hình

Tài khoản 211 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:

2111-Nhà cửa vật kiến trúc

2112-Máy móc, thiết bị

2113-Phương tiện vận tải truyền dẫn

2114- Thiết bị, dụng cụ quản lý

Ngày đăng: 09/04/2013, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý của công ty - Nhận xét, đánh giá về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý của công ty (Trang 7)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ. - Nhận xét, đánh giá về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ
Sơ đồ 2.1 Bộ máy kế toán Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ (Trang 13)
Bảng tổng  hợp chi - Nhận xét, đánh giá về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ
Bảng t ổng hợp chi (Trang 22)
Sơ đồ 2.3.1b:  Hạch toán giảm TSCĐ ở Công  ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng   Sơn Vũ. - Nhận xét, đánh giá về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ
Sơ đồ 2.3.1b Hạch toán giảm TSCĐ ở Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ (Trang 25)
Sơ đồ 2.3.1c: Trình tự ghi sổ hạch toán   tài sản cố định theo hình thức   Chứng từ ghi sổ tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ. - Nhận xét, đánh giá về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ
Sơ đồ 2.3.1c Trình tự ghi sổ hạch toán tài sản cố định theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ (Trang 26)
6- Bảng kê mua hàng. Mẫu số 06-VT - Nhận xét, đánh giá về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ
6 Bảng kê mua hàng. Mẫu số 06-VT (Trang 27)
Sơ đồ 2.3.2b: Trình tự ghi sổ hạch toán NVL, CCDC theo hình thức Chứng   từ ghi sổ tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ. - Nhận xét, đánh giá về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ
Sơ đồ 2.3.2b Trình tự ghi sổ hạch toán NVL, CCDC theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ (Trang 28)
Sơ đồ 2.3.3a: Hạch toán tiền lương ở Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn  Vũ. - Nhận xét, đánh giá về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ
Sơ đồ 2.3.3a Hạch toán tiền lương ở Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ (Trang 30)
Sơ đồ 2.3.3b: Hạch toán các khoản trích theo lương  ở Công ty ĐTXD và  PTKT Hạ tầng Sơn Vũ. - Nhận xét, đánh giá về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ
Sơ đồ 2.3.3b Hạch toán các khoản trích theo lương ở Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ (Trang 31)
Sơ đồ 2.3.5a: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ sản phẩm. - Nhận xét, đánh giá về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty ĐTXD và PTKT Hạ tầng Sơn Vũ
Sơ đồ 2.3.5a Sơ đồ hạch toán tiêu thụ sản phẩm (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w