1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội

67 369 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

36 3.2.3 Bệnh sinh sản thường gặp ở bò sữa trong giai ñoạn không mang thai 38 3.2.4 Hiện tượng rối loạn sinh sản của ñàn bò lai hướng sữa ở Ba Vì 39 3.3 Ứng dụng một số hormone hướng sin

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN XUÂN CƯỜNG

ðÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN, BỆNH SINH SẢN CHÍNH THƯỜNG GẶP VÀ ỨNG DỤNG HORMONE ðIỀU TRỊ HIỆN TƯỢNG RỐI LOẠN SINH SẢN TRÊN ðÀN BÒ

LAI HƯỚNG SỮA NUÔI TẠI BA VÌ, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN XUÂN CƯỜNG

ðÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN, BỆNH SINH SẢN CHÍNH THƯỜNG GẶP VÀ ỨNG DỤNG HORMONE ðIỀU TRỊ HIỆN TƯỢNG RỐI LOẠN SINH SẢN TRÊN ðÀN BÒ

LAI HƯỚNG SỮA NUÔI TẠI BA VÌ, HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH : THÚ Y

MÃ SỐ : 60.64.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GVCC PGS.TS TRẦN TIẾN DŨNG

HÀ NỘI, 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Cường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Thú y, Bộ môn Ngoại - Sản Khoa Thú Y – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn

ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa học

Nhà giáo ưu tú, GVCC, PGS.TS Trần Tiến Dũng ñã tận tình hướng dẫn tôi trong

quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô giáo, cán bộ, công nhân viên trong khoa Thú Y cùng toàn thể bạn bè, ñồng nghiệp ñã tận tình giúp ñỡ, ñộng viên khuyến khích tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài

Tôi xin chân cảm thành ơn Ban giám ñốc, tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm Nghiên cứu Bò và ðồng Cỏ Ba Vì, Trung tâm Phát triển Chăn nuôi Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi trong thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các chủ hộ, trang trại chăn nuôi bò ở các xã và ñội ngũ thú y cơ sở, cán bộ trạm phát triển chăn nuôi Ba Vì, dẫn tinh viên làm việc tại huyện Ba Vì, ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ñề tài

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Cường

Trang 5

1.1.3 Sự ựiều tiết thần kinh thể dịch ựến hoạt ựộng sinh sản 9

1.1.4 Một số nhân tố ảnh hưởng ựến khả năng sinh sản của bò cái 16

1.2 Các hormon hướng sinh dục và một số chế phẩm ựặt âm ựạo 20

Chương 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.2.1 đánh giá tình hình sinh sản của ựàn bò lai hướng sữa ở khu vực Ba Vì 23

2.2.2 Thực trạng những bệnh sinh sản chắnh thường gặp trên ựàn bò lai hướng

Trang 6

2.2.3 Ứng dụng một số hormone hướng sinh dục ñiều trị hiện tượng rối loạn sinh

2.3.2 Phương pháp ñánh giá tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa thường gặp 25

2.3.3 Phương pháp ứng dụng một số hormone hướng sinh dục ñiều trị hiện tượng

3.1 Kết quả khảo sát, ñánh giá tình hình sinh sản của ñàn bò lai hướng sữa ở

3.1.1 Sự phân bố của ñàn bò sữa trên ñịa bàn huyện Ba Vì ñến tháng 3 năm 2013 28

3.1.2 Kết quả ñiều tra một số chỉ tiêu sinh sản trên ñàn bò lai hướng sữa nuôi tại

3.2 Kết quả nghiên cứu về thực trạng những bệnh sinh sản chính thường gặp trên bò lai hướng sữa nuôi tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 36

3.2.3 Bệnh sinh sản thường gặp ở bò sữa trong giai ñoạn không mang thai 38

3.2.4 Hiện tượng rối loạn sinh sản của ñàn bò lai hướng sữa ở Ba Vì 39

3.3 Ứng dụng một số hormone hướng sinh dục ñiều trị hiện tượng rối loạn sinh

3.3.1 Kết quả sử dụng prostaglandin (PGF2α ) ñiều trị trong trường hợp thể vàng

3.3.2 Kết quả sử dụng HCG trên bò ñộng dục mà không rụng trứng 43

3.3.3 Kết quả sử dụng dụng cụ ñặt âm ñạo trên bò chậm ñộng dục 44

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tên viết tắt Tên ñầy ñủ

CIDR Controlled Intravaginal Drug Releasing

Cs Cộng sự Ctv Cộng tác viên ðvc ðơn vị chuột FRH Folliculin Releasing Hormone FSH Follicle Stimulating Hormone

GnRH Gonadotrophin Releasing Hormone

HCG Human Chorionic Gonadotropin

HF Holstein Friesian HTNC Huyết thanh ngựa chửa

I2 Iode

LH Luteinizing Hormone LRH Lutein Realeasing Hormone Max Giá trị lớn nhất

Min Giá trị nhỏ nhất PGF2α Prostaglandin - F2 anpha PRH Prolactin Realeasing Hormone PRID Progesterone Releasing Intravaginal Device Stt Số thứ tự

T3 Triiodthyronin TSH Thyromin Stimulin Hormone

Trang 8

3.5 Bệnh sinh sản thường gặp trong giai ñoạn bò sữa mang thai và trong quá

3.7 Phân loại nguyên nhân rối loạn sinh sản ở bò cái lai hướng sữa do bệnh lý

3.9 Kết quả sử dụng HCG trên bò ñộng dục mà không rụng trứng 44

3.11 Kết quả sử dụng PRID ñặt âm ñạo ñối với bò chậm ñộng dục sau khi ñẻ 45

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

3.1 Biểu ñồ sự phân bố của ñàn bò sữa ở huyện Ba Vì, Hà Nội ñến tháng 3

Trang 10

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Trong những năm gần ñây với hiệu quả kinh tế mà ngành chăn nuôi bò sữa mang lại thì nghề chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam ngày càng phát triển với nhiều cơ chế, chính sách và vùng trọng ñiểm chăn nuôi bò sữa

Hà Nội có 17 huyện phát triển chăn nuôi bò sữa, trong ñó nổi bật nhất là huyện Ba Vì Với lợi thế là vùng trung du miền núi, diện tích rộng, có nguồn ñất trồng cỏ, nguồn nước rất thuận lợi cho phát triển chăn nuôi bò sữa, có nhiều hộ nông dân cần cù, chịu thương, chịu khó, nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi bò sữa Thành phố Hà Nội ñã và ñang có nhiều chính sách hỗ trợ chăn nuôi bò sữa tại Ba Vì như tập trung phát triển chăn nuôi theo vùng, hỗ trợ người chăn nuôi trong công tác ñào tạo nghề cho nông dân, chuyển giao các quy trình kỹ thuật chăn nuôi ñến hộ, cải tạo nâng cấp sửa chữa chuồng trại ñể nâng cao hiệu quả chăn nuôi, cho vay vốn ñể người chăn nuôi phát triển sản xuất, hỗ trợ mua máy vắt sữa, máy thái cỏ, Bên cạnh ñó, Thành phố thu hút các Công ty sản xuất chế biến sữa ñầu tư vào huyện ñể ñảm bảo việc tiêu thụ sữa cho nông dân, mở rộng phát triển vùng nguyên liệu, ñảm bảo chăn nuôi phát triển bền vững Một số công ty lớn ñã tập trung phát triển ñầu tư sản xuất chế biến tiêu thụ sữa tại Ba Vì như Công ty sữa Vinamilk, Công ty cổ phần Sữa Quốc tế (IDP), Công ty cổ phần sữa Ba Vì, Công ty AnKo,…

Những năm qua huyện Ba Vì có tốc ñộ phát triển nhanh ñàn bò sữa, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi Năm 2001 tổng ñàn bò sữa của huyện

1035 con, ñến nay tổng ñàn bò sữa của huyện là 6.553 con chiếm 55,53% tổng ñàn

bò sữa trên ñịa bàn thành phố (Trung tâm phát triển chăn nuôi Hà Nội)

Tuy nhiên trong chăn nuôi bò sữa việc chăm sóc nuôi dưỡng bò sữa theo ñúng quy trình kỹ thuật, ñặc biệt các quy trình vệ sinh phòng bệnh cho bò sữa với người chăn nuôi còn hạn chế nhiều nên các bệnh về sinh sản, ký sinh trùng, truyền nhiễm,… còn xảy ra khá phổ biến làm ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả chăn nuôi Hơn nữa, vấn ñề về sinh sản của cá thể bò còn gặp nhiều khó khăn do người

Trang 11

chăn nuôi chưa có nhiều kinh nghiệm về chăn nuôi bò sữa và chưa áp dụng ựược các kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất sinh sản trên ựàn bò

Xuất phát từ thực tế trên và góp phần ựánh giá thực trạng ựàn bò lai hướng sữa tại Ba Vì nói riêng và cả nước nói chung ựể từ ựó ựưa ra một số biện pháp nhằm cải thiện khả năng sinh sản của ựàn bò sữa, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:

"đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chắnh thường gặp và ứng dụng hormone ựiều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên ựàn bò lai hướng sữa nuôi tại Ba Vì, Hà Nội"

2 Mục ựắch nghiên cứu ựề tài

2.1 đánh giá ựược một số chỉ tiêu sinh sản và thực trạng những bệnh sinh sản chắnh thường gặp trên ựàn bò lai hướng sữa nuôi tại Ba Vì

2.2 Ứng dụng hormone sinh sản ựiều trị một số hiện tượng rối loạn sinh sản cho bò lai hướng sữa nuôi tại Ba Vì

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

Kết quả nghiên cứu của ựề tài về một số chỉ tiêu sinh sản chắnh trên ựàn bò là

tư liệu ựể cho các cấp quản lý về chuyên môn nắm ựược tình hình chăn nuôi và khả năng sinh sản của ựàn bò lai hướng sữa nuôi tại Ba Vì

Kết quả nghiên cứu về những bệnh sinh sản chắnh thường gặp trên ựàn bò lai hướng sữa nuôi tại Ba Vì giúp cho việc chẩn ựoán, phân biệt các bệnh thường gặp và biện pháp ựiều trị kịp thời ựể nâng cao khả năng sinh sản của ựàn bò

Kết quả ứng dụng Hormon sinh sản ựiều trị một số hiện tượng rối loạn sinh sản trên bò sữa giúp người chăn nuôi có thể áp dụng trong thực tiễn sản suất

Kết quả nghiên cứu của ựề tài là cơ sở cho việc ựề ra những chắnh sách, biện pháp cụ thể nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển ựàn bò sữa của ựịa phương cả về số lượng và chất lượng, ựồng thời giúp người chăn nuôi bò sữa có những kỹ thuật cơ bản trong công tác phòng và trị bệnh sinh sản, giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra góp phần nâng cao năng suất của ựàn bò sữa và thu nhập của người chăn nuôi

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu ñề tài

1.1.1 ðặc ñiểm cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục cái

Sinh sản là chức năng vô cùng quan trọng của gia súc cái và cũng là một quá trình sinh lý phức tạp của cơ thể Các nhà chăn nuôi từ lâu ñã quan tâm tìm hiểu và nghiên cứu về cấu tạo và hoạt ñộng của các cơ quan trong cơ thể, trong ñó có cơ quan sinh dục của gia súc cái

Cơ quan sinh dục bò cái mang ñặc tính chung của loài và chia làm 2 bộ phận sau: Bộ phận sinh dục bên ngoài (âm môn, âm vật, tiền ñình), bộ phận sinh dục bên trong (âm ñạo, tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng)

Hình 2.1 Cơ quan sinh dục bò cái

1.1.1.1 Các bộ phận sinh dục bên ngoài

a Âm môn hay âm hộ (Vulva)

Dưới hậu môn là âm môn, phía ngoài âm môn có 2 môi (Labia vulva), nối liền

2 môi bằng 2 mép (Bima vulvae)

Trên hai môi của âm môn có sắc tố ñen và nhiều tuyến tiết, tiết chất nhờn trắng

và tiết mồ hôi

Trang 13

b Âm vật (Clitoris)

Âm vật giống như dương vật thu nhỏ, trong cấu tạo âm vật cũng có các thể hổng như con ñực Trên âm vật có nếp da tạo ra mu âm vật (Praepatium clitoridis), giữa âm vật bẻ gập xuống dưới

c Tiền ñình

Tiền ñình là giới hạn giữa âm môn và âm ñạo Trong tiền ñình có màng trinh, phía trước màng trinh là âm môn, phía sau màng trinh là âm ñạo, màng trinh có các sợi cơ ñàn hồi ở giữa và do hai lá niêm mạc gấp thành một nếp Sau màng trinh có lỗ niệu ñạo

1.1.1.2 Các bộ phận sinh dục bên trong

a Âm ñạo (Vagina)

Trước âm ñạo là cổ tử cung, phía sau là tiền ñình có màng trinh (Hymen)

Cấu tạo của âm ñạo chia thành 3 lớp:

Lớp liên kết ở ngoài gồm cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong

Các lớp cơ âm ñạo liên kết với các cơ ở cổ tử cung

Lớp niêm mạc âm ñạo có nhiều tế bào thượng bì và tạo thành những nếp dọc, nếp dọc hai bên nhiều hơn ở chính giữa

Âm ñạo là một cái ống tròn ñể chứa cơ quan sinh dục khi giao phối, ñồng thời

là bộ phận cho thai ñi ra ngoài trong qua trình ñẻ Kích thước âm ñạo của bò là từ 25cm (Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương, 1997)

22-b Tử cung (Uterus)

Tử cung trâu bò hình sừng cừu, thân tử cung ngắn, hai sừng tử cung dài, lớp niêm mạc trong tử cung và trên hai sừng tử cung có gấp nếp nhiều lần tập trung lại với

số lượng từ 80-120 (Trần Tiến Dũng và cs, 2002), ñây là tiền thân của núm nhau mẹ

 Cổ tử cung (Cervix): Có dạng hình tròn, luôn luôn ñóng, chỉ mở khi nào có

hưng phấn cao ñộ, hoặc lúc sinh ñẻ hay khi bệnh lý Niêm mạc cổ tử cung trâu bò gấp nếp nhiều lần, từ 3-5 lần gọi là nhiều lần hoa nở Có sự khác biệt về cổ tử cung

Trang 14

giữa bị già và bị chưa trưởng thành, giữa bị ít đẻ và bị đẻ nhiều, giữa các giống

bị, giữa bị đẻ bình thường và bị đẻ khơng bình thường Cổ tử cung dài khoảng

5-10 cm, đường kính từ 2-5 cm (Kunittada Sato, Junchi Mori 1992)

 Thân tử cung (Body uterus): Thân tử cung nối giữa cổ tử cung với sừng tử

cung, cĩ kích thước rất ngắn, chỉ khoảng 2-4 cm Thân tử cung được cấu tạo bởi những lớp cơ trơn dày, cơ vịng ở trong, cơ dọc ở ngồi, trong cùng là các tuyến sinh dục cĩ khả năng tiết ra những chất giúp cho sự vận động của tinh trùng cũng như sự phát triển của thai (Hồng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương, 1997)

 Sừng tử cung (Horn uterus): Bị cái cĩ hai sừng tử cung trái và phải, độ dài của

sừng tử cung khoảng 15-20cm (Trần Tiến Dũng và cs, 2002) Hai sừng tử cung của bị cái gắn với thân tử cung dính lại với nhau tạo thành một lõm hình lịng máng phía trên của tử cung gọi là rãnh giữa tử cung, dài 3-5 cm, rãnh này dễ dàng nhận thấy khi khám qua trực tràng để chẩn đốn gia súc cĩ thai và bệnh lý ở tử cung

tiết (Lưu Cơng Khánh, 1996)

Bên dưới lớp màng của buồng trứng là tế bào trứng non (Folliculin ovocyt primario) Khi nỗn bao chín thì các tế bào nang bao quanh tế bào trứng phân chia thành nhiều tầng tế bào cĩ hình hạt (Stratum granulosum) Nỗn bao ngày càng phát triển thì các tế bào nang tiêu tan tạo ra một cái xoang cĩ chứa dịch (Liquar folliculin) Các tầng tế bào cịn lại phát triển lồi lên tạo ra một lớp màng bao bọc ở ngồi, cĩ chỗ lồi lên để chứa tế bào trứng (Ovum) Nỗn bao nguyên thủy khi trở thành nỗn bao chín (Follinculis ovaricus vesiculosus) được bao bọc một lớp màng mỏng Tổ chức màng liên kết buồng trứng lúc này dày lên để bảo vệ nỗn bao chín, giữa màng bảo vệ liên kết và màng mỏng của nỗn bao là tổ chức mạch quản dày đặc Nỗn bao chín

Trang 15

nằm ở phần lồi trên của màng liên kết buồng trứng Noãn bao chín có kích thước 1cm

Tế bào trứng trong noãn bao là tế bào lớn nhất trong cơ thể, có thể trông thấy ñược bằng mắt thường, kích thước 0,15-0,25mm (Trần Tiến Dũng và cs, 2002) Lúc noãn bao ñã thành thục thì màng bọc nang, màng bao liên kết buồng trứng rách ra, tế bào trứng ñược rời khỏi buồng trứng, cùng với dịch nang, tế bào hạt ñi vào loa kèn Màng noãn bao rách xong liền lại ngay, các tế bào hạt trong xoang phân chia nhanh thành một khối tế bào lớn ñể lấp kín xoang noãn bao và trở thành thể vàng (Corpus luteum) Thể vàng là thể rắn màu vàng, các tế bào thể vàng tiết ra progesterone và các progestin khác Thể vàng có thể ñạt ñến kích thước tối ña là 20,5 mm vào ngày 15-16 của chu kỳ, sau ñó thoái hóa và có ñường kính trung bình 12,5 mm vào ngày 18-21 Nếu bò thụ thai thể vàng sẽ không thoái hoá cho ñến cuối kỳ mang thai Kunittada sato (1992) Khối lượng thể vàng và hàm lượng progesterone tăng nhanh từ ngày thứ 2 ñến ngày thứ 8 và giữ tương ñối ổn ñịnh cho ñến ngày thứ 15, sự thoái hoá thể vàng ở bò bắt ñầu từ ngày 17-18 và chuyển thành thể bạch nếu trứng không ñược thụ tinh

d Ống dẫn trứng (Oviductus)

Ống dẫn trứng hay còn gọi là vòi Fallop, nằm ở màng treo buồng trứng, chức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều ngược nhau và ñồng thời một lúc Một ñầu của ống dẫn trứng thông với xoang bụng gần sát buồng trứng và có hình loa kèn, loa kèn là màng mỏng tạo thành một cái tán rộng và lô nhô không ñều ôm lấy buồng trứng Trứng ñược chuyển qua lớp nhầy ñi ñến lòng ống dẫn trứng nơi xảy ra sự thụ tinh và phân chia sớm của phôi Phôi ñược lưu lại trong ống dẫn trứng vài ngày trước khi

về tử cung, dịch ống dẫn trứng cung cấp ñiều kiện thích hợp cho sự thụ tinh và phân chia của phôi bao gồm chất dinh dưỡng và bảo vệ cho tinh trùng, noãn bào và hợp tử sau ñó niêm mạc ống dẫn trứng và tử cung còn tiết ra men hyaluronidaza tham gia vào quá trình thụ tinh Xưxoep (1985); Sipilop (1976) Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3-10 ngày Trên ñường di hành trong ống dẫn trứng, tế bào trứng có thể bị ñứng lại ở các ñoạn khác nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng Có thể chia ống dẫn trứng thành bốn ñoạn chức năng: ðoạn tua diềm, phễu, phồng ống dẫn trứng và ñoạn eo của ống dẫn trứng Nguyễn Tấn Anh và cs (1995)

Trang 16

1.1.2 Hoạt ñộng sinh dục của bò cái

1.1.2.1 Sự thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu

Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển ñến mức ñộ hoàn thiện, buồng trứng có noãn bào chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ thai, tử cung cũng biến ñổi theo và ñủ ñiều kiện cho thai phát triển trong tử cung Những dấu hiệu ñộng dục xuất hiện ñối với gia súc ở tuổi như vậy gọi là thành thục về tính Trong thực tế, thành thục về tính thường ñến sớm hơn thành thục về thể vóc Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, ngoại cảnh và mức ñộ nuôi dưỡng Trong ñiều kiện nuôi dưỡng tốt thì sự sinh trưởng ñược thúc ñẩy và thành thục về tính sẽ ñến sớm hơn Bò sữa thành thục tính dục khi thể trọng ñạt từ 30-40% thể trọng lúc trưởng thành Còn bò thịt với mức ñộ cao hơn 45 - 50% theo Rog và cs (1975), (Trích Tăng Xuân Lưu, 1999)

Bò cái nếu nuôi dưỡng tốt thì thành thục lúc 12 tháng tuổi, còn tầm vóc ñể ñảm bảo cho sự phối giống phải từ 18 tháng tuổi trở lên theo Sipilop (1976) ðối với

bò lang trắng ñen Hà Lan cho ăn ñầy ñủ chăm sóc tốt thì thành thục lúc 10-12 tháng tuổi, chăm sóc kém có thể kéo dài tới 16-18 tháng tuổi Tuổi phối giống lứa ñầu ñối với bò sữa theo V.S.Mikhakop (1974) cho rằng vào ñộ tuổi 12-24 tháng tuổi, còn theo S.Mirnop (1980) lại cho rằng phối giống lần ñầu tốt nhất vào lúc 15-18 tháng tuổi (Trích Tăng Xuân Lưu, 1999)

Chức năng sinh sản của bò cái bị chi phối lớn bởi yếu tố do dinh dưỡng trong

ñó có tuổi thành thục về tính, nếu dinh dưỡng kém thì kéo theo tuổi thành thục về tính cao Theo Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004): thì tuổi phối giống lần ñầu của bò vàng Việt Nam khoảng 20-24 tháng tuổi Nếu môi trường chăn nuôi kém hơn thì tuổi thành thục về tính có thể lên tới 33-48 tháng Lê Xuân Cương (1997)

Khi tuổi thành thục về tính cao do ảnh hưởng khí hậu nóng ẩm của nước ta và chế ñộ dinh dưỡng không thích hợp kéo theo tuổi ñẻ phối giống lần ñầu, tuổi ñẻ lứa ñầu thường cao: Bò vàng Việt nam ñẻ lứa ñầu từ 33-48 tháng tuổi Nguyễn Văn Thưởng, Trần Doãn Hối (1992) Bò sữa Hà-Ấn F2 (75% máu bò Hà Lan) 46-48 tháng Nguyễn Kim Ninh (1990)

Trang 17

1.1.2.2 Chu kỳ ñộng dục

Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của bò ñược diễn ra liên tục và có tính chu kỳ Các noãn bao trên buồng trứng phát triển lớn dần ñến ñộ chín nổi cộm lên trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf Khi nang Graaf vỡ trứng rụng gọi là sự rụng trứng Mỗi lần rụng trứng con vật có những biểu hiện tính dục bên ngoài gọi là ñộng dục Trứng rụng có chu kỳ nên ñộng dục cũng có chu kỳ Thời gian

từ lần thải trứng trước ñến lần thải trứng sau ñược gọi là một chu kỳ Chu kỳ sinh dục của bò thường là 20-21 ngày, thời gian dao ñộng từ 18-24 ngày Thời gian xuất hiện ñộng dục trở lại sau khi ñẻ trung bình là 2 tháng Mùa ñông có thể kéo dài ñến 11 tuần Trần Tiến Dũng và cs (2002)

Những gia súc cái có chu kỳ ñộng dục ngắn hơn 17 ngày và dài hơn 24 ngày thường có tỷ lệ thụ thai thấp theo Khuất Văn Dũng (2005) Quá trình trứng phát triển chín và rụng ñều chịu sự ñiều hoà chặt chẽ của hormone Trên cơ sở ñó nhiều tác giả

ñã phân chia chu kỳ ñộng dục thành 2 pha:

− Pha Folliculin: Gồm toàn bộ biểu hiện trước khi trứng rụng

− Pha Lutein: Là những biểu hiện sau khi trứng rụng và hình thành thể vàng

1.1.2.3 Quá trình mang thai

Sự phát triển của thai là hiện tượng sinh lý ñặc biệt của cơ thể, nó ñược bắt ñầu từ khi trứng ñược thụ tinh cho ñến khi ñẻ xong Thời gian mang thai phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi của mẹ, ñiều kiện nuôi dưỡng, chế ñộ khai thác và sử dụng,

số lượng thai, ñôi khi còn phụ thuộc vào lứa ñẻ và tính biệt của thai Thời gian mang thai của bò dao ñộng trong khoảng 278-290 ngày và ñược chia làm 3 thời kì cơ bản gồm thời kì phôi (ngày 1-34), thời kì tiền thai (ngày 35-60), thời kì bào thai (ngày 61-ñẻ)

Theo Nguyễn Xuân Trạch, Phạm Ngọc Thiệp (2004), ñộ dài thời gian mang

thai của bò trung bình là 280 ngày Mức dao ñộng của thời gian này giữa các cá thể rất nhỏ, chỉ có thể sớm hay muộn hơn so với trung bình là 5 ngày Tuy nhiên, một số bò

ñẻ non, bê tuy yếu nhưng vẫn nuôi ñược và bò sữa vẫn khai thác sữa mặc dù không ñược cao như chu kì bình thường

Trang 18

1.1.2.4 Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ

Khoảng cách lứa ñẻ là thước ño khả năng sinh sản một cách rõ rệt của gia súc

Ở bò 1 năm 1 lứa là khoảng cách lý tưởng, khoảng cách lứa ñẻ dài ảnh hưởng ñến toàn bộ thời gian cho sản phẩm, tới tổng sản lượng sữa và số bê con ñược sinh ra trong 1 ñời bò mẹ, dẫn ñến hạn chế việc nâng cao tiến bộ di truyền Khoảng cách lứa

ñẻ phụ thuộc vào chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng, ñặc ñiểm sinh vật của giống, thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ, kỹ thuật phối giống, vắt sữa và cạn sữa, gia súc càng mắn ñẻ thì hệ số tái sản xuất (Kt) càng cao Trích Tăng Xuân Lưu (1999), Lauhiuna (Liên xô cũ) ñã ñưa ra công thức tính hệ số tái sản xuất của bò (Kt):

T

Kt =

V – 2 Trong ñó:

T: số bê do bò cái ñẻ ra, V: tuổi bò cái (năm)

Kt càng cao hiệu quả kinh tế càng lớn

Sadal ñưa ra chỉ tiêu ñánh giá năng suất bò cái bằng khoảng cách lứa ñẻ Bò có khoảng cách lứa ñẻ K = 410 ngày là bò rất tốt, K = 411-460 ngày là tốt, K = 461 ngày trở lên là bò không tốt Theo Nguyễn Kim Ninh (1994)

Ở Việt Nam trong ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng chưa ñầy ñủ nên khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ là 18-20 tháng Nguyễn Văn Thưởng (1982) Ở bò lai F1 (Holstein friz x laisind: 378 ngày (nuôi dưỡng tốt) và 424 ngày (nuôi dưỡng kém) Trần Doãn Hối và cộng sự (1967-1968), 540 ngày (Nguyễn Kim Ninh và Lê Trọng Lạp), 473 ngày theo Trần Trọng Thêm (1986)

1.1.3 Sự ñiều tiết thần kinh thể dịch ñến hoạt ñộng sinh sản

Hoạt ñộng sinh dục chịu sự ñiều tiết của hệ thần kinh thể dịch, hệ thần kinh thông qua các thụ quan nhậy cảm là nơi tiếp nhận tất cả các xung ñộng của ngoại cảnh vào cơ thể, ñầu tiên là ñại não và vỏ não mà trực tiếp là Hypothalamus tiết ra các chất kích thích (yếu tố giải phóng) GH-RF kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH, LH Các hormone ñó theo máu tác ñộng tới buồng trứng làm nang trứng phát triển ñến mức ñộ chín và tiết ra oestrogen

Trang 19

Trong quá trình sinh lý bình thường, gia súc ñến tuổi trưởng thành, buồng trứng ñã có nang trứng phát triển ở các giai ñoạn khác nhau, trong cơ thể con vật ñã có sẵn một lượng nhất ñịnh về oestrogen, chính oestrogen tác ñộng lên trung khu vỏ ñại não và ảnh hưởng ñến Hypothalamus tạo ñiều kiện cho sự xuất hiện và lan truyền các xung ñộng thần kinh gây tiết GnRH chu kỳ (Gonadotropin Releasing Hormone hay là hormone giải phóng FRH và LRH)

FRH (Folliculin Releasing Hormone)

PRH (Prolactin Releasing Hormone)

LRH (Lutein Releasing Hormone)

(FRH và LRH gọi chung là GnRH)

FRH kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Follicules Stimulating Hormone) kích tố này kích thích sự phát triển noãn nang của buồng trứng, noãn nang phát triển trứng chín, lượng oestrogen tiết ra nhiều hơn Oestrogen tác ñộng vào các

bộ phận sinh dục thứ cấp ñồng thời tác ñộng lên trung tâm Hypothalamus, vỏ ñại não gây nên hiện tượng ñộng dục LRH kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết ra hormone kích thích sinh hoàng tố LH (Lutein Hormone), LH tác ñộng vào buồng trứng, làm trứng chín muồi Kết hợp với FSH làm noãn bào vỡ ra và gây nên hiện tượng thải trứng, hình thành thể vàng và PRH kích thích thuỳ trước tuyến yên phân tiết LTH (Lutein Trofic Hormone) LTH tác ñộng vào buồng trứng duy trì sự tồn tại của thể vàng, kích thích thể vàng phân tiết progesterone Progesterone tác ñộng lên tuyến yên

ức chế tuyến yên phân tiết FSH, LH, quá trình ñộng dục chấm dứt

Progesterone tác ñộng vào tử cung làm cho tử cung dày lên tạo cơ sở tốt cho việc làm tổ của hợp tử - phôi lúc ban ñầu (tạo sữa tử cung), nên con vật có chửa thể vàng tồn tại suốt thời gian mang thai, có nghĩa là lượng progesterone ñược duy trì với nồng ñộ cao trong máu Nếu không có chửa thể vàng tồn tại ñến ngày thứ 15-17 của chu kỳ sau ñó teo dần cũng có nghĩa là hàm lượng progesterone giảm dần, giảm ñến một mức ñộ nhất ñịnh nó lại cùng với một số nhân tố khác kích thích vỏ ñại não Hypothalamus tuyến yên, lúc này tuyến yên ngừng phân tiết LTH, tăng cường phân tiết FSH, LH Chu kỳ sinh dục mới lại hình thành

Trang 20

Sự liên hệ giữa Hypothalamus, tuyến yên và tuyến sinh dục ñể ñiều hoà hoạt ñộng sinh dục của gia súc cái không chỉ theo chiều thuận mà còn theo cơ chế ñiều hoà ngược

Cơ chế ñiều hoà ngược ñóng vai trò quan trọng trong việc giữ vững "cân bằng nội tiết" Lợi dụng cơ chế ñiều hoà ngược này mà người ta sử dụng một lượng progesterone ñưa vào ñể ñiều khiển chu kỳ tính ở gia súc cái

Khi ñưa một lượng progesterone vào cơ thể làm cho hàm lượng progesterone trong máu tăng lên Theo cơ chế ñiều hoà ngược, trung khu ñiều khiển sinh dục ở Hypothalamus bị ức chế, kìm hãm sự tiết các kích tố của tuyến yên, làm cho các bao noãn tạm thời ngừng phát triển, do ñó làm cho chu kỳ ñộng dục tạm thời ngừng lại Sau khi kết thúc sử dụng progesterone, hàm lượng này trong máu sẽ giảm xuống ñột ngột, sự kìm hãm ñược giải toả, trung khu ñiều khiển sinh dục ñược kích thích, kích tố FSH lại ñược bài tiết ñã kích thích sự phát triển của noãn nang làm cho chu kỳ tính ñộng dục của tất cả bò cái ñược xử lý trở lại hoạt ñộng cùng một lúc: hiệu quả tác ñộng sẽ cao hơn nếu

có sự kết hợp của một số loại hormone khác: HTNC, oestradial Benzoat, LH

Trang 21

Sơ ñồ 2.1 Hệ thần kinh nội tiết ñiều khiển sinh sản

Thùy trước tuyến yên (Hypophysis)

GnRH PIH/PRH

FSH

LH Prolactin

(-) (+)

prostaglandin

(-)

Tuyến vú

Oestrogen

Trang 22

1.1.3.1 Vai trò cuả tuyến yên trong sinh sản của gia súc

Thí nghiệm ñầu tiên ñể nghiên cứu ý nghĩa của tuyến yên ñối với chức năng

tuyến sinh dục ñược thực hiện bởi S.Crowe (1909); B.Ashner (1912) Hai hormone từ

tuyến yên có tác dụng kích thích sinh dục: Một hormone kích thích sự sinh trưởng và

phát dục của nang trứng ñược gọi là kích noãn tố (FSH) Kích tố kia có tác dụng lutein

hoá nang trứng gọi là kích thể vàng tố (LH) Tác dụng sinh lý của FSH (Foliculin

Stimulating Hormone) gắn liền với chức năng kích thích trứng chín không gây trứng

rụng Muốn gây ñược trứng rụng phải có LH (Lutein Stimulating Hormone) Hầu hết

các nhà sinh học ñều thống nhất rằng: ñể trứng rụng ñược thì lượng LH phải lớn hơn

lượng FSH, tỷ lệ LH/FSH = 3/1 (Lê Văn Thọ và Lê Xuân Cương, 1979)

Hiện nay cùng với việc thu ñược những chế phẩm FSH và LH tinh khiết, quan

niệm về kích dục tố của tuyến yên cũng thay ñổi

Prolactin (Lutein tropin hormone): Prolactin có tác dụng kích thích tuyến vú

phát triển và tiết sữa Ngoài ra nó còn có tác dụng trong thời kỳ ñầu có thai giúp cho

thể vàng tồn tại trong buồng trứng Một số ý kiến khác cho rằng sự tiết ra prolactin

của tuyến yên thực hiện ñược nhờ kích thích thần kinh vùng dưới ñồi thị và các phản

xạ có ñiều kiện ở tử cung ñã có thai Ngược lại nếu tử cung không có thai thì tuyến

yên không tiết ra prolactin

Oxytoxin là loại hormone do thuỳ sau tuyến yên tiết ra, oxytoxin có tác dụng

ñặc biệt là kích thích sự co bóp của tử cung, tăng cường sự co bóp của tuyến sữa

1.1.3.2 Kích tố buồng trứng, nhau thai và prostaglandin

Buồng trứng của gia súc cái ngoài chức năng tạo trứng còn tiết ra một số loại

hormone như: Estrogen, progesterone

a Oestrogen

Trong buồng trứng các hormone ñược tạo ra bởi toàn bộ tế bào nang trứng và

tổ chức kẽ Ở ñộng vật khi có chửa oestrogen ñược tổng hợp bởi nhau thai (E.R

Bagramiou, 1972), nhưng hormone này ñược tổng hợp bởi vỏ tuyến trên thận với một

lượng nhỏ vì thế khi thiếu vẫn thấy sự tiết oestrogen không bị ngừng Oestrogen gồm

3 loại: Oestradiol, oestron và oestriol, trong ñó oestradial có tác dụng mạnh nhất,

Trang 23

oestriol yếu nhất Chúng có tính chất giống nhau ñều là các Steroid Hoạt tính sinh lý mạnh nhất vẫn là oestradiol, nó tồn tại dưới hai dạng ñồng phân α và β (G.M Segala, 1980), trong ñó oestradiol 17β có hoạt tính sinh học mạnh hơn cả, lớn hơn oestradiol 17α tới 40 lần và hơn oestron 10 lần

Công dụng của oestrogen là kích thích cơ quan sinh dục cái phát triển, làm cơ quan sinh dục tăng sinh và tiết dịch, giúp gia súc cái có những biểu hiện ñộng dục Bằng thực nghiệm ñã chứng minh rằng khi cho oestrogen vào cơ thể con cái làm tăng khối lượng của dạ con và buồng trứng là do kết quả của sự tăng tổng hợp protit

và axit nucleic

b Progesterone

Khi bao noãn chín, trứng rụng khỏi nang trứng tại nơi ñó mạch quản và tế bào sắc tố vàng phát triển thành thể vàng Khi còn tồn tại và hoạt ñộng thể vàng tiết ra progesterone, là một steroit có 21 các bon Nó cũng ñược tiết ra ở nhau thai và một lượng nhỏ từ tuyến thượng thận

Progesterone kích thích sự phát triển hơn nữa của niêm mạc tử cung, âm ñạo tích luỹ nhiều glucozen ở các niêm mạc ñó, làm phát triển lưới mao mạch tử cung Progesterone làm giảm tính mẫn cảm co bóp của nội mạc tử cung, tham gia vào sự chuẩn bị của nội mạc dạ con cho sự làm tổ của hợp tử, nó cũng làm tăng sinh và phát triển các bao tuyến trong tuyến vú Khi trứng ñã ñược thụ tinh và làm tổ hormone này

có tác dụng dưỡng thai: làm nhau thai phát triển và duy trì sự phát triển của thai Làm giảm tính mẫn cảm của cơ trơn tử cung với oxytocin, ức chế sự sản sinh GSH (FSH và LH) của tuyến yên, do ñó ức chế quá trình phát triển của bao noãn

Cơ chế tác ñộng của nó là ức chế các enzim, mà những enzim này ñược oestrogen kích thích bao gồm hệ thống enzim oxy hoá glucoronidaza, photphataza và cácbonic anhydraza

c Kích tố nhau thai

Ngay sau khi hợp tử bắt ñầu làm tổ ở tử cung, túi phôi ñược hình thành và phát triển Khi túi phôi lớn lên tuyến nhau thai ñược hình thành Hệ thống nhau thai ở bò có

Trang 24

cấu tạo dạng múi Núm nhau thai con và mẹ kết hợp với nhau theo hệ thống cài răng

lược Chúng chiếm gần hết tử cung Nhau thai tiết ra hormone là prolan A và prolan B

- Prolan A: có tác dụng tương tự FSH và oestrogen

- Prolan B: có tác dụng tương tự LH và progesterone

Ở ngựa có chửa nhau thai tiết khá nhiều prolan A (huyết thanh ngựa chửa - HTNC) và 1 ít prolan B Hoạt tính sinh học gần giống FSH

Ở người nhau thai tiết ra hormone là HCG (Human Chorionic Gonadotropin)

là một glycoprotein gồm hai chủng polypirtit α và β Khối lượng phân tử là 46.000 (riêng α là 18.000, β là 28.000), hoạt tính sinh học của HCG cơ bản giống LH

d Prostaglandin

Lần ñầu tiên Prostaglandin ñược phát hiện trong tinh dịch người (1935), lúc ñó người ta giả thiết rằng nguồn gốc của nó xuất hiện từ tuyến tiền liệt (Prostala glandula), do ñó mà có thuật ngữ là Prostaglandin Prostaglandin là một axit béo không no, trong phân tử có chứa 20 nguyên tử Cacbon nằm trong thành phần photpholipit của màng tế bào Tuỳ theo cách sắp ñặt của các nguyên tử ở các vị trí khác nhau, tuỳ cách kết hợp 2 nhóm hyñroxit và nhóm xeton mà chia thành 4 chất Prostaglandin Tập hợp trong 4 nhóm chính ñược ñặt tên là A, B, E, F, trong ñó 2 nhóm E và F có ñặc tính sinh học mạnh nhất

Từ năm 1966 Prostaglandin ñã ñược bào chế tại các xí nghiệp lớn và ñược sử dụng Nguời ta ñã tiến hành thử nghiệm dùng Estrumeta

Prostaglandin ñể ñiều hoà chức năng sinh sản của bò cái và cừu cái (chất này ñược tổng hợp tương tự như prostaglandin) giá trị của nó là hiệu lực mạnh gấp 100 lần (PGF2α) tự nhiên nhưng ảnh hưởng tới co rút cơ trơn tử cung chỉ bằng khi dùng PGF2α

tự nhiên (Lê Xuân Cương, 1993)

Tác dụng sinh học lớn nhất của Prostaglandin trong chăn nuôi là ñiều khiển chức năng sinh sản Người ta biết rằng thể vàng ñóng một vai trò chủ chốt trong việc ñiều khiển chu kỳ sinh dục của ñộng vật

Trang 25

Progesterone của thể vàng ức chế tiết kích dục tố của hệ thống Hypothalamus

và tuyến yên Trong một thời gian dài người ta không rõ cơ chế nào mà tới thời gian nhất ñịnh (thường là cuối chu kỳ sinh dục) thì thể vàng thoái hoá và giảm lượng Progesterone Tới năm 1966 (Baheoch) mới xác ñịnh ñược rằng chất prostaglandin tăng lên trong dạ con vào cuối chu kỳ sinh dục ñã gây ra sự tiêu biến thể vàng Ngày nay ñã ñược nhiều nhà khoa học xác nhận trên nhiều loại vật nuôi chung Sự phát hiện này mở ra nhiều biến ñổi cơ bản trong công nghiệp chăn nuôi bởi vì khi tiêm prostaglandin (PGF2α) ngoại sinh cho phép kiểm tra chu kỳ sinh dục, gây thoái hoá thể vàng vào bất kỳ giai ñoạn nào của chu kỳ sinh dục và qua cơ chế ñiều khiển ngược lại, tuyến yên sẽ thúc ñầy sự phát triển noãn bao ở buồng trứng sẽ gây ra ñộng dục và rụng trứng ðiều này tạo ra khả năng gây ñộng dục ñồng loạt ñể tiến hành phối giống cho gia súc bằng thụ tinh nhân tạo trong cùng một thời gian

Ngày nay PGF2α và các chất ñồng dạng của nó ñã ñược xem là chất có tác dụng trong quá trình thoái hoá của thể vàng Chúng ñược dùng rộng rãi và phổ biến trong việc gây ñộng dục ñồng loạt và kế hoạch hoá trong phối giống gia súc Sử dụng PGF2α

ñể ñiều chỉnh sinh sản ñã ñược dùng rộng rãi và tổng kết bởi các tác giả như Graves

và cộng sự (1986)

Tất cả những nghiên cứu trên ñã ñưa ra liều lượng và cách sử dung PGF2α phụ thuộc vào bản chất hoá học của nó, trạng thái sinh dục của con cái, giai ñoạn của chu

kỳ ñộng dục, giống gia súc và mục ñích sử dụng của người kỹ thuật

1.1.4 Một số nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của bò cái

1.1.4.1 Nhân tố bên trong: (nhân tố di truyền)

Các tính trạng sinh sản thường có hệ số di truyền (h2) rất thấp ở bò hệ số di truyền về khoảng cách giữa hai lứa ñẻ h2 = 0,05 - 0,10, khả năng ñẻ sinh ñôi h2 = 0,08 - 0,10 và ñộ dài sử dụng bò có h2 = 0,15 - 0,2 (Venge, 1961)

Hầu hết các biến ñổi quan trọng quan sát thấy về khả năng sinh sản ñều do ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh Nhìn chung nhiều công trình nghiên cứu về gen ảnh hưởng ñến sinh sản chưa ñược ñề cập ñến nhiều, mặc dù gen ảnh hưởng ñến sinh sản bằng 3 con ñường:

Trang 26

- Có thể những gen gây chết, nửa gây chết, làm trứng không thụ tinh rồi chết

- Do rối loạn nội tiết di truyền làm ảnh hưởng ñến các hormon hướng sinh dục, từ ñó gây ảnh hưởng ñến sinh sản

- Các gen hoạt ñộng cho phối ñến sinh sản có những chênh lệch khác nhau (do tác ñộng của môi trường) Sự chênh lệch cộng gộp ñó có thể làm kém sinh sản hoặc gây chết (Hoàng Kim Giao, 1996)

1.1.4.2 Nhân tố bên ngoài

*Dinh dưỡng

ðây là yếu tố rất quan trọng, nó ảnh hưởng rất kín ñáo,chậm chạp và ña dạng Ở

bò tơ, nếu ñược nuôi dưỡng tốt thì tốc ñộ sinh trưởng nhanh, tuổi thành thục về tính sớm Năm 1959, Soren Senhansen ñã tiến hành thí nghiệm ở bò HF với mức dinh dưỡng 140% và 60% so với tiêu chuẩn và thu ñược kết quả về tuổi ñộng dục lần ñầu tưng ứng

là 8,5 và 16,6 tháng Bò trưởng thành nếu nuôi với mức dinh dưỡng thấp thì chức năng sinh sản bị kìm hãm Còn nếu nuôi với mức dinh dưỡng cao thì có thể dẫn ñến sự tích tụ

mỡ trong cơ thể, khi ñó mỡ sẽ bao bọc lấy buồng trứng và cố ñịnh hormone cũng sẽ dẫn ñến sinh sản thấp Như vậy cần phải xác ñịnh mức dinh dưỡng phù hợp và ñiều chỉnh sao cho khẩu phần ñược cân ñối về protein,axit amin, khoáng,ñường , vitamin, cho gia súc từng giai ñoạn cụ thể Nếu khẩu phần thiếu khoáng ña lượng hay vi lượng cũng sẽ gây rối loạn sinh sản ðặc biệt nếu cung cấp cho bò thiếu photpho tường xuyên thì buồng trứng những con này sẽ nhỏ, sau khi ñẻ thường chỉ ñộng dục một lần, nếu không phối kịp thời thì sau cai sữa mới ñộng dục trở lại

Còn khẩu phần cung cấp thiếu kẽm sẽ dẫn ñến thiếu vitamin A Nếu thiếu vitamin

A khi ñó niêm mạc trong cơ thể sẽ khô cứng và sừng hoá , ñặc biệt nếu niêm mạc ñường sinh dục bị sừng hoá làm cho hợp tử khó làm tổ, khó bám dính vào niêm mạc tử cung dễ dẫn ñến sảy thai Do vậy, nếu cung cấp một lượng kẽm ñầy ñủ và thường xuyên sẽ làm tăng ñộ mắn ñẻ và làm giảm tỷ lệ chết của phôi (Nguyễn Trọng Tiến, 1991)

Ngoài P, Zn thì các nguyên tố Mg, Cu, Co, Mn, I cũng như Ca, Na ,K và một

số nguyên tố khác cũng ảnh hưởng rất lớn ñối với quá trình sinh sản ở ñộng vật nói chung và bò sữa nói riêng

Trang 27

Thiếu Mg nội bào làm giảm hoạt tắnh bắp thịt từ ựó làm kéo dài quá trình sinh ựẻ của gia súc làm nhau thai ra chậm sinh ra viêm tử cung từ ựó chậm sinh đồng và sắt trong cơ thể nằm ở những liên kết chức năng đồng giúp hấp thu sắt và tổng hợp Hemoglobin tham gia vào chyển huyết sắc tố ựiều tiết chức phận da, lông Những hợp chất của ựồng kắch thắch trung tâm sinh dục bằng cách thay ựổi hoạt lực Oxytoxin vào ựảm bảo một biểu hiện ựộng dục hoàn chỉnh

Khi thiếu Mn, sự thành thục về tắnh ở bò chậm, có những chu kỳ không rụng trứng Ở ựộng vật có chửa có thể gây chết thai trong bụng, ựẻ con chết hoặc thai

sinh ra có sức sống kém (Nguyễn Trọng Tiến, 1991)

* Quản lý, chăm sóc

đây là khâu rất quan trọng trong sinh sản ựặc biệt là công tác tổ chức phối giống, nó ảnh hưởng ựến tỷ lệ thụ thai và ựẻ của gia súc cái Các nhà nghiên cứu ựã chứng minh ựược rằng: sau khi giao phối hoặc thụ tinh nhân tạo từ 3-4h tinh trùng trong ựường sinh dục của bò cái ựã di chuyển ựến ống dẫn trứng và giữ khả năng thụ tinh trong vòng 20-30h (Theo A.A.Xưkhaep,1975)

Còn theo Paplop.V.A(1976), Sipilop.V.S(1976) cho rằng thời gian di chuyển của trứng từ khi rụng ựến vị trắ thụ tinh trong khoảng vài giờ Thời ựiểm rụng trứng của bò cái nằm trong khoảng 10-15h sau khi kết thúc ựộng dục Nên cần chọn thời gian phối phù hợp ựể ựạt tỷ lệ thụ thai cao

* Thời tiết khắ hậu

Thời gian chiếu sáng, nhiệt ựộ không khắ, ựộ ẩm không khắ, là những yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng ựến chức năng sinh sản của ựộng vật Thắ nghiệm thời gian chiếu sáng trong ngày bằng phương pháp nhân tạo có tác dụng kắch thắch rõ rệt chức năng sinh sản và làm thay ựổi mùa sinh dục ở thú cho lông và gia cầm ựẻ trứng Sinh sản theo mùa biểu hiện rõ rệt ở ựộng vật hoang dã và một số loài gia súc như cừu, trâu, ngựa đó là quãng thời gian trong năm ựưa lại nhiều ựiều kiện thuận lợi cho ựời sống sinh sản đối với bò, nếu ựược nuôi dưỡng phù hợp, ựảm bảo thức ăn

ựủ số lượng, chất lượng thì chu kỳ ựộng dục xuất hiện bất cứ lúc nào trong năm Ngoài những yếu tố kể trên, các rối loạn chức năng sinh sản và bệnh sản khoa của

bò cái cũng dẫn ựến năng suất sinh sản thấp

Trang 28

1.1.5 Hiện tượng rối loạn sinh sản ở gia súc cái

1.1.5.1 Khái niệm về hiện tượng rối loạn sinh sản

Khi gia súc cái ñến tuổi sinh sản hoặc sau khi ñẻ xong, ñến thời kỳ hưng phấn

và ñộng dục nhưng không thấy xuất hiện chu kỳ ñộng dục hoặc xuất hiện các trạng thái bệnh lý trong quá trình sinh lý sinh dục ñược gọi là hiện tượng rối loạn sinh sản

1.1.5.2 Nguyên nhân gây ra hiện tượng rối loạn sinh sản

Hiện tượng rối loạn sinh sản là một nguyên nhân chủ yếu làm giảm tỷ lệ sinh ñẻ

ở ñàn gia súc nói chung và bò sữa nói riêng, ñồng thời cũng làm hạn chế tốc ñộ gia tăng ñàn gia súc, gây tổn thất về kinh tế trong chăn nuôi

Có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về hiện tượng rối loạn sinh sản nhưng nói chung người ta thường chia hiện tượng rối loạn sinh sản của trâu bò ra làm mấy loại như sau:

- Trâu bò chậm sinh: là những trâu bò cái tơ từ 20 - 30 tháng tuổi chưa ñộng dục, trâu bò sau khi ñẻ từ 6 - 8 tháng không ñộng dục và trâu bò phối giống 2 - 3 chu kì không có thai

- Trâu bò cái vô sinh tạm thời: là những trâu bò tơ mà trên 30 tháng tuổi chưa ñộng dục, trâu bò sau khi ñẻ mà phối giống trên 4 chu kì không thụ thai Sở dĩ gọi là

vô sinh tạm thời là vì nếu ñược tác ñộng bằng những biện pháp kĩ thuật thì chúng có thể trở lại sinh ñẻ bình thường

- Trâu bò cái vô sinh tuyệt ñối (tuyệt sinh): là những trâu bò cái vô sinh tạm thời, sau khi tác ñộng các biện pháp kĩ thuật mà chúng không trở lại sinh ñẻ bình thường hoặc những trâu bò cái có những khuyết tật bẩm sinh ở cơ quan sinh dục

Theo Kunitado Sato (1992) nguyên nhân gây ra hiện tượng rối loại sinh sản bao gồm:

+ Các yếu tố liên quan ñến ñộ tuổi, hệ nội tiết, hệ thần kinh hoạt ñộng tuyến sữa, các bệnh ký sinh trùng và truyền nhiễm

+ Các trường hợp rối loạn chức năng, thoái hoá các bộ phận của cơ quan sinh dục ñặc biệt ở buồng trứng, tồn lưu thể vàng, rối loạn chu kỳ sinh dục, những dị tật

về tử cung và các bộ phận sinh dục khác

+ Các trường hợp do thức ăn, dinh dưỡng, ñiều kiện chăm sóc, các trường hợp này chủ yếu gây rối loạn trao ñổi chất ñặc biệt là vitamin, khoáng ña lượng và vi lượng

Trang 29

1.2 Các hormon hướng sinh dục và một số chế phẩm ñặt âm ñạo

1.2.1 Các hormone hướng sinh dục

1.2.1.1 Các chế phẩm có hoạt tính GnRH (Gonadotropin Releasing hormone)

GnRH-hormone giải phóng kích dục tố FSH và LH, thông qua vùng dưới ñồi Hypothalamus ñiều tiết thùy trước tuyến yên tiết FSH và LH gây ñộng dục và rụng trứng Các chế phẩm ñược sản xuất có hoạt tính của GnRH như GnRH của Nhật Bản sản xuất ñóng ở dạng ống 2 ml gồm 100µg Fertirelin acetate dùng tiêm bắp, tiêm dưới

da Hay Fertagyl của hãng Intervet – Hà Lan sản xuất dùng tiêm bắp

1.2.1.2 Các chế phẩm có hoạt tính gonadotropin

a FSH (Follicle Stimulating Hormone)

Là hormone của thuỳ trước tuyến yên có tác dụng chủ yếu là kích thích tế bào trứng phát triển gọi là kích noãn tố

b LH (Luteinising Hormone)

Là hormone của thuỳ trước tuyến yêncó tác dụng tăng cường quá trình thành thục của trứng, làm cho trứng chín và rụng, ñồng thời bảo ñảm cho sự hình thành thể vàng gọi là kích thể vàng tố

Tác dụng sinh lý của FSH gắn liền với chức năng kích thích trứng chín nhưng không gây rụng trứng Muốn gây ñược rụng trứng phải có LH Hầu hết các nhà sinh học ñều thống nhất rằng ñể trứng rụng ñược thí lượng LH phải lớn hơn FSH Theo Lê Văn Thọ, Lê Xuân Cương, 1997, thì tỷ lệ thích hợp giữa LH /FSH =3/1

c Huyết thanh ngựa chửa (H.T.N.C)

Từ năm 1930 H.Cole và G.Harf ñã phát hiện trong huyết thanh ngựa chửa có một chất có hoạt tính hướng sinh dục rất cao HTNC vừa có hoạt tính giống FSH vừa giống LH, ñược tiết ra bởi tế bào chín của nội mạc tử cung ngựa cái

HTNC có hoạt tính cao trong khoảng 90 - 120 ngày có chửa rồi giảm dần và mất hẳn hoạt tính khi ñạt 150 ngày có chửa

d HCG kích tố nhau thai người (Human Chorionic Gonadotropin)

Theo tác giả Webou, HCG ñược tạo ra từ tế bào lang-hans của màng ñệm nhau thai Mô rụng của màng ñệm nhau thai không sản xuất HCG mà chỉ chứa một Khối

Trang 30

lượng lớn kích tố này ða số tác giả cho rằng sau khi trứng ñược thụ tinh 2 - 3 tuần HCG bắt ñầu xuất hiện và có thể phát hiện ñược Theo Cowie và Folley nồng ñộ HCG cao từ ngày 46 - 70, mỗi ngày thải ra nước tiểu khoảng 40.000 - 200.000 ñ.v.c, tới ngày chửa 110 - 120 nồng ñộ HCG giảm xuống còn 5.000 - 10.000 ñ.v.c và giữ nguyên mức ñó ñến lúc ñẻ

1.2.1.3 Các chế phẩm có hoạt tính oestrogen

Việc chiết xuất các oestrogen tự nhiên là một khó khăn lớn Gần ñây bằng con ñường tổng hợp, người ta ñã ñiều chế ñược những chất có tác dụng ñối với cơ thể gia súc cái giống như oestrogen của buồng trứng gồm những chất: ostron, stinbestron, Hexutron, Dietinstinbestron và Dieneston, trong ñó chất Dietinstinbestron ñược sử dụng nhiều nhất trong chăn nuôi

Ở nước ta tiến sĩ hoá học Võ Thị Trí Túc ñã ñiều chế ñược chất dẫn xuất promo - trifenin - Etylen lấy tên là Brosnhet Tác dụng sinh học tương tự oestrogen (Lê Văn Thọ và Lê Xuân Cương, 1979)

2.2.1.4 Các chế phẩm có hoạt tính progesterone

Trong thực tiễn sản xuất, người ta thường dùng các sản phẩm hoá học tổng hợp

có tác dụng tương tự như progesterone, gọi chung là progestogen Các chất ñó ñã ñược Lê Văn Thọ, Lê Xuân Cương (1979), Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997) dùng thử nghiệm trên bò và cừu rất ñơn giản mà lại cho kết quả

Các chất thường dùng cho ăn như Melengestrol acetate (MGA),6-methyl-17 acetoxy-progesterone (MAP), 6-chloro-6-dihydro-17 acetoxy-progesterone (CAP), Flurogesterone acetate (FGA), Dihydroxy progesterone acetophenide (DHPA)

Khi noãn bao chín, trứng rụng khỏi nang trứng tại nơi ñó mạch quản và tế báo sắc tố vàng phát triển thành thể vàng.Khi còn tồn tại và hoạt ñộng thể vàng tiết

ra Progesterone, là một steroid có 21 cacbon Nó cũng ñược tiết ra từ nhau thai và 1 lượng nhỏ từ tuyến thượng thân

1.2.1.5 Các chế phẩm có hoạt tính prosgtaglandin

Prosgtaglandin ñã ñược sản xuất trong các xí nghiệp bào chế thuốc từ năm 1966

ở Nhật sản xuất panxelian F2α, một chế phẩm của Công ty ICI (Anh) là Estrumate chế phẩm tổng hợp có tác dụng tương tự prostaglandin ñể ñiều hoà chức năng sinh sản của

bò, hiệu lực của nó mạnh gấp 100 lần prostaglandin tự nhiên Ở Hungary ñã tổng hợp

Trang 31

PGF2α mang tên Enoprost Mỹ sản xuất chế phẩm Lutalyse hoàn toàn giống prostaglandin tự nhiên Ngoài ra còn có chế phẩm tổng hợp của Hàn Quốc Dinorin, Reprodine chế phẩm tổng hợp của Bayer, Prosolvin chế phẩm tổng hợp của Intervet, Dinolytic chế phẩm tự nhiên của Upjohn và Iliren chế phẩm tổng hợp của hãng Hoechst

Dựa trên cơ chế ñiều hoà chức năng sinh sản và ñặc tính, chức năng sinh học của các loại hormone hướng sinh dục, các nhà chăn nuôi có thể chủ ñộng ñiều khiển chức năng sinh sản của gia súc theo ý muốn của con người

1.2.2 Một số chế phẩm ñặt âm ñạo

1.2.2.1 CIDR

ðây là chế phẩm ñược làm bằng hỗn hợp cao su và silicone có dạng hình chữ "T" hay chữ "Y" Trong mỗi dụng cụ có chứa 1,9g hormone Progesterone tự nhiên, chế phẩm này dùng ñể :

- ðiều khiển chu kì ñộng dục của bò tơ, bò sinh sản

- Nâng cao tỷ lệ thụ tinh của bò sau khi ñẻ, bò ñang vắt sữa nhưng chưa ñộng dục hoặc ñộng dục nhưng không rụng trứng

- Dùng trong công nghệ cấy truyền phôi

Dụng cụ này có thể dùng riêng biệt hoặc có thể kết hợp với HTNC,PGF2 hoặc Cidirol(Oestradiol benzoat) hoặc cả Cidirol và PGF2 thì kết quả sẽ tốt hơn

1.2.2.2.PRID

Chế phẩm này ñược cấu tạo bằng chất dẻo silicone, dạng vòng xoắn có chứa

2 loại hormone là 1,55g Progesterone và 10mg Oestrodiol benzoat Dùng Prid có nhiều thuận lợi trong việc gây ñộng dục hàng loạt

Dụng cụ này cũng có thể dùng riêng biệt hoặc có thể kết hợp với HTNC, FSH,PGF2

Trang 32

Chương 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài ựược thực hiện trên ựàn bò lai hướng sữa (Holstein Friesian x Laisind)

F2, F3 (75 % máu HF trở lên)

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu gồm các loại hormone hướng sinh dục, súng ựặt vòng, xơ ranh, kim tiêm, găng tay, bông cồn và thuốc bôi trơn, sát trùng; các dụng cụ phục vụ trong thụ tinh nhân tạo; và những con bò thuộc ựối tượng nghiên cứu

2.1.3 địa ựiểm nghiên cứu

Các hộ chăn nuôi bò lai hướng sữa tại Ba Vì thành phố Hà Nội

2.1.4 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 10 năm 2012 ựến tháng 10 năm 2013

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 đánh giá tình hình sinh sản của ựàn bò lai hướng sữa ở khu vực Ba Vì

- Tuổi thành thục tắnh

- Tuổi phối giống lần ựầu

- Tuổi ựẻ lứa ựầu

- Thời gian ựộng dục lại sau khi ựẻ

- Khoảng cách giữa hai lứa ựẻ

- Hệ số phối giống và tỷ lệ thụ thai

- Sản lượng sữa trên một chu kỳ

- Tỷ lệ bê cái, bê ựực

- Trọng lượng bê sơ sinh

- Tỷ lệ nuôi sống bê ựến 24 giờ sau khi ựẻ

2.2.2 Thực trạng những bệnh sinh sản chắnh thường gặp trên ựàn bò lai hướng sữa nuôi tại Ba Vì

Ớ Bệnh sinh sản thường gặp trong giai ựoạn mang thai

Ớ Bệnh sinh sản thường gặp trong quá trình ựẻ

Ớ Bệnh sinh sản thường gặp trong giai ựoạn không mang thai

Ớ Hiện tượng rối loạn sinh sản trên bò sữa

Trang 33

2.2.3 Ứng dụng một số hormone hướng sinh dục ựiều trị hiện tượng rối loạn sinh sản của ựàn bò lai nuôi tại khu vực Ba Vì

- Sử dụng PGF2α ựiều trị trong trường hợp thể vàng tồn lưu bệnh lý

- Sử dụng HCG trên bò ựộng dục mà không rụng trứng

- Sử dụng dụng cụ ựặt âm ựạo trên bò chậm ựộng dục, u nang buồng trứng

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp ựánh giá các chỉ tiêu sinh sản

đánh giá các chỉ tiêu sinh sản bằng phương pháp theo dõi, ghi chép trực tiếp thông qua sổ sách giống và khảo sát trực tiếp các hộ chăn nuôi

- Tuổi thanh thục tắnh: Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển ựến mức

ựộ hoàn thiện, buồng trứng có noãn bào chắn, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ thai, tử cung cũng biến ựổi theo và ựủ ựiều kiện cho thai phát triển trong tử cung Những dấu hiệu ựộng dục xuất hiện ựối với gia súc ở tuổi như vậy gọi là thành thục về tắnh

- Tuổi phối giống lần ựầu: ựược tắnh từ khi con vật sinh ra tới khi bò ựược phối giống lần ựầu (thời gian tắnh bằng tháng)

- Tuổi ựẻ lứa ựầu: tuổi ựẻ lứa ựầu ựược tắnh từ khi con vật sinh ra ựến khi ựẻ lứa ựầu tiên (thời gian tắnh bằng tháng)

- Thời gian ựộng dục lại sau khi ựẻ là thời gian tắnh từ khi con vật ựẻ ựến lần ựộng dục ựầu tiên sau ựó (thời gian tắnh bằng ngày)

- Khoảng cách giữa 2 lứa ựẻ: là khoảng thời gian từ lần ựẻ này ựến lần ựẻ tiếp theo (thời gian ựược tắnh bằng ngày hoặc tháng)

- Hệ số phối giống: là số lần phối cho một bò có chửa bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo

Tổng số lần phối

Hệ số phối giống = Số bò có chửa

- Tỷ lệ thụ thai: tỷ lệ thụ thai là tỷ lệ (%) giữa số bò có chửa lần phối giống 1 trên tổng số bò ựược phối giống trong một năm

Số bò có chửa lần phối giống 1

Tỷ lệ thụ thai (%) =

Tổng số bò ựược phối giống x 100

Ngày đăng: 01/06/2015, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện, Lưu Kỷ, Trịnh Quang Phong, đào đức Thà (1969 - 1995), “Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản cho bò cái”. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi, Viện chăn nuôi. NXB nông nghiệp Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản cho bò cái
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện, Lưu Kỷ, Trịnh Quang Phong, đào đức Thà
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
2. Lê Xuân Cương (1993), đánh giá ựặc ựiểm sinh sản, sức sản xuất thịt, sữa của giống bò ủịa phương và bũ lai ủang nuụi tại miền nam – Viờt Nam. Bỏo cỏo khoa học Bộ Nông Nghiệp và Công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá ựặc ựiểm sinh sản, sức sản xuất thịt, sữa của giống bò ủịa phương và bũ lai ủang nuụi tại miền nam – Viờt Nam
Tác giả: Lê Xuân Cương
Năm: 1993
3. Lê Xuân Cương (1997), Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng và sinh sản của một số nhóm bò tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Xuân Cương (1997)
Tác giả: Lê Xuân Cương
Năm: 1997
4. Khuất Văn Dũng (2005), “Thực trạng khả năng sinh sản và hiện tượng rối loạn sinh sản, ứng dụng hormone và chế phẩm hormone ủiều trị một vài hiện tượng rối loạn sinh sản trờn ủàn bũ cỏi Redsindhy nuụi tại Nụng trường hữu nghị Việt Nam – Mụng Cổ, Ba Vỡ, Hà Tây”. Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng khả năng sinh sản và hiện tượng rối loạn sinh sản, ứng dụng hormone và chế phẩm hormone ủiều trị một vài hiện tượng rối loạn sinh sản trờn ủàn bũ cỏi Redsindhy nuụi tại Nụng trường hữu nghị Việt Nam – Mụng Cổ, Ba Vỡ, Hà Tây
Tác giả: Khuất Văn Dũng
Nhà XB: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
5. Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Giáo trình sinh sản gia súc, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2002
7. Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997), Công nghệ sinh sản trong chăn nuôi bò. NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh sản trong chăn nuôi bò
Tác giả: Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1997
8. Nguyễn Minh Hoàn, Hoàng Mạnh Quân, Nguyễn Văn Duệ, ðỗ Văn Lộc (1994), Một số ựặc ựiểm sinh sản của nhóm bò lai hướng sữa nuôi tại Hợp tác xã Thanh Lộc đàn, Thành phố đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ựặc ựiểm sinh sản của nhóm bò lai hướng sữa nuôi tại Hợp tác xã Thanh Lộc đàn, Thành phố đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Minh Hoàn, Hoàng Mạnh Quân, Nguyễn Văn Duệ, ðỗ Văn Lộc
Năm: 1994
9. Lưu Cụng Khỏnh (1996), Nghiờn cứu gõy ủộng dục ủồng pha cho bũ nhận phụi. Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu gõy ủộng dục ủồng pha cho bũ nhận phụi
Tác giả: Lưu Cụng Khỏnh
Năm: 1996
10. Trần Thị Loan (2011). đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng Hormon nâng cao khả năng sinh sản trờn ủàn bũ lai hướng sữa nuụi tại Ba Vỡ, Hà Nội. Luận văn thạc sĩ, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá khả năng sinh sản và ứng dụng Hormon nâng cao khả năng sinh sản trờn ủàn bũ lai hướng sữa nuụi tại Ba Vỡ, Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Loan
Nhà XB: Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2011
11. Tăng Xuân Lưu (1999), đánh giá một số ựặc ựiểm sinh sản của ựàn bò lai hướng sữa tại Ba Vì - Hà Tây và biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của chúng, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, Trường ðại Học Nông Nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá một số ựặc ựiểm sinh sản của ựàn bò lai hướng sữa tại Ba Vì - Hà Tây và biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của chúng
Tác giả: Tăng Xuân Lưu
Nhà XB: Trường ðại Học Nông Nghiệp I Hà Nội
Năm: 1999
13. Tăng Xuân Lưu, Phan Văn Kiểm, Trần Thị Loan, Ngô đình Tân (2003), Ứng dụng kết quả định lượng progesterone kết hợp chẩn đốn lâm sàng để điều trị pha thể vàng kéo dài, ủộng dục khụng rừ ở bũ sữa, viện Chăn nuụi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng kết quả định lượng progesterone kết hợp chẩn đốn lâm sàng để điều trị pha thể vàng kéo dài, ủộng dục khụng rừ ở bũ sữa
Tác giả: Tăng Xuân Lưu, Phan Văn Kiểm, Trần Thị Loan, Ngô đình Tân
Nhà XB: viện Chăn nuụi
Năm: 2003
14. Lê Viết Ly, Vũ Văn Nội, Vũ Chí Cương, Võ Văn Sự, Trịnh Quang Phong, Phân tích hiện trạng và hiệu quả kinh tế chăn nuụi bũ sữa ở cỏc quy mụ hộ gia ủỡnh tại cụng ty sữa Thảo Nguyên. Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y 1996 – 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiện trạng và hiệu quả kinh tế chăn nuụi bũ sữa ở cỏc quy mụ hộ gia ủỡnh tại cụng ty sữa Thảo Nguyên
Tác giả: Lê Viết Ly, Vũ Văn Nội, Vũ Chí Cương, Võ Văn Sự, Trịnh Quang Phong
Nhà XB: Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y
Năm: 1996 – 1997
15. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch ðăng Phong (1994), Giáo trình bệnh sinh sản gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh sinh sản gia súc, NXB Nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hữu Ninh, Bạch ðăng Phong
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
16. Nguyễn Kim Ninh (1994), Nghiên cứu khả năng sinh trưởng sinh sản và cho sữa của bò lai F 1 Holstein Friesian x Lai Sind nuôi tại Ba vì, Luận án PTS khoa học Nông nghiệp, viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng sinh sản và cho sữa của bò lai F 1 Holstein Friesian x Lai Sind nuôi tại Ba vì
Tác giả: Nguyễn Kim Ninh
Nhà XB: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 1994
17. Nguyễn Kim Ninh, Lê Trọng Lạp, Nghiên cứu mô hình chăn nuôi bò hướng sữa ở hộ gia ủỡnh và hiệu quả của nú. Kết quả nghiờn cứu khoa học chăn nuụi 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mô hình chăn nuôi bò hướng sữa ở hộ gia ủỡnh và hiệu quả của nú
Tác giả: Nguyễn Kim Ninh, Lê Trọng Lạp
Nhà XB: Kết quả nghiờn cứu khoa học chăn nuụi
Năm: 1992
18. Nguyễn Kim Ninh: Ngiờn cứu mụ hỡnh chăn nuụi bũ hướng sữa tại hộ gia ủỡnh và hiệu quả của nó ở vùng trung du Ba Vì - Hà Nội. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật - Viện Chăn nuôi (1985 - 1990). Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngiờn cứu mụ hỡnh chăn nuụi bũ hướng sữa tại hộ gia ủỡnh và hiệu quả của nó ở vùng trung du Ba Vì - Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Kim Ninh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1992
19. Trịnh Quang Phong (1996), Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm khắc phục hiện tượng chậm sinh ở bũ cỏi Hà - ấn và bũ cỏi lai Sind gúp phần nõng cao tỷ lệ ủẻ cho ủàn bũ - Luận án thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, Trường ðại Học Nông Nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm khắc phục hiện tượng chậm sinh ở bũ cỏi Hà - ấn và bũ cỏi lai Sind gúp phần nõng cao tỷ lệ ủẻ cho ủàn bũ
Tác giả: Trịnh Quang Phong
Năm: 1996
20. Nguyễn Văn Thanh (1994), “Một số chỉ tiêu sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nõng cao năng suất sinh sản của ủàn trõu nhập nội ở một số ủịa phương phía bắc Việt Nạm”, Luận án Ths.Khoa học nông nghiệp, Trường ðại Học Nông Nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nõng cao năng suất sinh sản của ủàn trõu nhập nội ở một số ủịa phương phía bắc Việt Nạm
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Trường ðại Học Nông Nghiệp I Hà Nội
Năm: 1994
21. Nguyễn Văn Thanh (1999), “Một số chỉ tiờu sinh sản và bệnh ủường sinh dục cỏi thường gặp ở ủàn trõu cỏc tỉnh phớa bắc Việt Nạm”, Luận ỏn TS NN, Trường ðại Học Nông Nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiờu sinh sản và bệnh ủường sinh dục cỏi thường gặp ở ủàn trõu cỏc tỉnh phớa bắc Việt Nạm
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Trường ðại Học Nông Nghiệp I Hà Nội
Năm: 1999
22. Trần Trọng Thờm, Một số ủặc ủiểm về khả năng sản xuất của cỏc nhúm bũ lai Sind với bò sữa gốc Hà Lan. Luận án PTS khoa học nông nghiệp Việt Nam 1986. Viên Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ủặc ủiểm về khả năng sản xuất của cỏc nhúm bũ lai Sind với bò sữa gốc Hà Lan

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cơ quan sinh dục bò cái - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội
Hình 2.1. Cơ quan sinh dục bò cái (Trang 12)
Bảng 3.1. Sự phõn bố của ủàn bũ sữa ở huyện Ba Vỡ, Thành phố Hà Nội ủến - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội
Bảng 3.1. Sự phõn bố của ủàn bũ sữa ở huyện Ba Vỡ, Thành phố Hà Nội ủến (Trang 37)
Hỡnh 3.1. Biểu ủồ sự phõn bố của ủàn bũ sữa ở huyện Ba Vỡ, Hà Nội - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội
nh 3.1. Biểu ủồ sự phõn bố của ủàn bũ sữa ở huyện Ba Vỡ, Hà Nội (Trang 38)
Bảng 3.2. Kết quả theo dừi một số chỉ tiờu sinh sản của ủàn bũ lai hướng sữa ở huyện Ba Vỡ, Hà Nội - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội
Bảng 3.2. Kết quả theo dừi một số chỉ tiờu sinh sản của ủàn bũ lai hướng sữa ở huyện Ba Vỡ, Hà Nội (Trang 40)
Bảng 3.3. Chỉ tiờu sinh sản của ủàn bũ lai hướng sữa ở Ba Vỡ - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội
Bảng 3.3. Chỉ tiờu sinh sản của ủàn bũ lai hướng sữa ở Ba Vỡ (Trang 44)
Bảng 3.5. Bệnh sinh sản thường gặp trong giai ủoạn bũ sữa mang thai và trong - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội
Bảng 3.5. Bệnh sinh sản thường gặp trong giai ủoạn bũ sữa mang thai và trong (Trang 46)
Bảng 3.6. Bệnh trong thời gian bò sữa không mang thai - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội
Bảng 3.6. Bệnh trong thời gian bò sữa không mang thai (Trang 47)
Bảng 3.7. Phân loại nguyên nhân rối loạn sinh sản ở bò cái lai hướng sữa do - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội
Bảng 3.7. Phân loại nguyên nhân rối loạn sinh sản ở bò cái lai hướng sữa do (Trang 48)
Hình 3.2. Bệnh thể vàng tồn lưu - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội
Hình 3.2. Bệnh thể vàng tồn lưu (Trang 49)
Hỡnh 3.3. Biểu ủồ về kết quả ủiều trị bệnh thể vàng tồn lưu - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội
nh 3.3. Biểu ủồ về kết quả ủiều trị bệnh thể vàng tồn lưu (Trang 51)
Bảng 3.8. Kết quả sử dụng PGF 2α   ủiều trị bệnh thể vàng tồn lưu - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội
Bảng 3.8. Kết quả sử dụng PGF 2α ủiều trị bệnh thể vàng tồn lưu (Trang 51)
Bảng 3.10. Kết quả sử dụng CIDR ủối với bũ tơ chậm ủộng dục - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội
Bảng 3.10. Kết quả sử dụng CIDR ủối với bũ tơ chậm ủộng dục (Trang 54)
Bảng 3.11.Kết quả sử dụng PRID ủặt õm ủạo ủối với bũ chậm ủộng dục - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội
Bảng 3.11. Kết quả sử dụng PRID ủặt õm ủạo ủối với bũ chậm ủộng dục (Trang 54)
Hình 3.4. Bệnh u nang buồng trứng - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội
Hình 3.4. Bệnh u nang buồng trứng (Trang 55)
Bảng 3.12. Kết quả ủiều trị bệnh u nang buồng trứng - Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sinh sản chính thường gặp và ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại ba vì hà nội
Bảng 3.12. Kết quả ủiều trị bệnh u nang buồng trứng (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w