Tìm hiểu các không gian chức năng trong nhà ở chung cư KHÁCH BẾP+ ĂN TOILET TOILET CHƯƠNG 8: NHÀ Ở... Tìm hiểu các không gian chức năng trong nhà ở CĂN HỘ 4 PHÒNG NGỦ 8.3 CHUNG CƯ CAO
Trang 1CHƯƠNG VIII NHÀ Ở
vấn đề hiện nay
8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ NHÀ Ở
8.3 NHÀ Ở CAO TẦNG
Trang 28.1 TỔNG QUAN
Khái niệm:
Nhà ở là loại hình kiến trúc xuất hiện sớm nhất Đó là những không gian kiến trúc phục vụ cho đời sống sinh hoạt gia đình và con người
• Trước đây : nhà ở chỉ đơn thuần
là nơi trú thân nhằm bảo vệ con người chóng lại các điều kiện
thiên nhiên hoang dã như : nắng, mưa, tuyết , gió, lũ bão, thú rừng
• Trong XH hiện đại, nhà ở còn là
trung tâm tiêu thụ, nơi hưởng thụ những thành tựu của KHKT hiện đại do xã hội cung cấp với đầy đủ những tiện nghi của văn minh đô thị
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 3CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT QUAN TRỌNG NHẤT CỦA NHÀ Ở ?
đáp ứng nhu cầu ăn, ở, nghỉ ngơi, học tập của con người
Trang 48.1 TỔNG QUAN
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
KIẾN TRÚC NHÀ Ở
Kỹ thuật
Văn hóa, lối sống
Kinh tế
Xã hội
Điều kiện tự nhiên
Những yếu tố ảnh hưởng đến
thiết kế kiến trúc Nhà ở
Trang 5CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Một số loại hình nhà ở tại Việt Nam
Nhà ở thấp tầng Nhà ở cao tầng
- Nhà phố (nhà ở dân tự xây, nhà ống)
- Nhà liên kế (nhà liền kề)
- Biệt thự (đơn lập, song lập, tứ lập)
- Chung cư (nhiều tầng - ít tầng, cao cấp - trung bình…)
- Ký túc xá, khách sạn, nhà nghỉ….
D
C Nhà ở tư nhân / riêng lẻ
Nhà ở xã hội
Trang 7Lô gia Sàn nước Kho
Sân trước Sân sau Sân trong Sân thượng Sân phơi
Mục đích sử dụng của nhà ở: nghỉ ngơi, sinh hoạt gia đình, tái tạo sức lao động.Các bộ phận chức năng của nhà ở:
Trang 88.1 TỔNG QUAN
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Mục đích sử dụng của nhà ở: nghỉ ngơi, sinh hoạt gia đình, tái tạo sức lao động Các bộ phận chức năng của nhà ở:
Trang 9CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Mục đích sử dụng của nhà ở: nghỉ ngơi, sinh hoạt gia đình, tái tạo sức lao động Các bộ phận chức năng của nhà ở:
Trang 108.1 TỔNG QUAN
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Phân loại nhà ở
Nhà ở nông thôn Biệt thự
MĐXD 25% - 40 %, có sân vườn, CHẤT LƯỢNG, MỨC ĐỘ TIỆN NGHI RẤT CAO
Trang 12Yêu cầu chung:
Giao thông thuận tiện kết nối giữa các phòng
Tránh lãng phí diện tích không sử dụng được
Các phòng thông thoáng & an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường
Đảm bảo tính kín đáo, RIÊNG TƯ cần thiết cho các không gian đặc biệt (P ngủ,WC)
Phù hợp với văn hóa, lối sống địa phương
8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 13- Không gian cá thể
- Không gian giao tiếp
- Không gian công cộng
Thiết kế nhà ở: cần có sự kết hợp
hài hòa giữa 3 không gian
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 14Phòng khách:
Là không giao giao tiếp
Có thể thiết kế như 1 không gian mở, nửa kín nửa mở hay không gian kín
Thiết kế, trang trí thể hiện phong cách của chủ nhà
Diện tích trung bình: 16-20m2 (4-5 người) 8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 16NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ
Phòng ngủ:
8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 188.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 19Bếp, phòng ăn:
Là không gian để nấu, chuẩn bị thức ăn và tổ chức ăn uống trong gia đình
Đặc điểm: khu vực có tỏa nhiệt, và mùi nhiều
Yêu cầu:
- Thông thoáng, vật liệu sử dụng có độ chịu lửa cao, dễ lau chùi vệ sinh
- Đảm bảo các thao tác bếp được thuận lợi, tiết kiệm thời gian di chuyển -Thông thường nên đặt ở hướng tây, cuối gió
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 20Bếp, phòng ăn:
Yêu cầu:
- Thông thoáng, vật liệu sử
dụng có độ chịu lửa cao,
dễ lau chùi vệ sinh
- Đảm bảo các thao tác bếp
được thuận lợi, tiết kiệm
thời gian di chuyển
-Thông thường nên đặt ở
hướng tây, cuối gió
8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 21Bếp, phòng ăn:
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 22Chương 8. NHÀ Ở
NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ
Bếp, phòng ăn:
Trang 23Bếp, phòng ăn:
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 24Bếp, phòng ăn:
8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 25NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ
Khu vệ sinh:
1.Giặt-Phơi 2.Tắm 3.Vệ sinh cá nhân
Tùy theo diện tích nhà ở, 1 tầng hay nhiều tầng mà bố trí tập trung hay tách riêng các thành phần
Yêu cầu: Thông gió, chiếu sáng, thường đặt ở hướng Tây, cuối hướng gió
Trang 26Khu vệ sinh:
8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 27Khu vệ sinh:
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 28Khu vệ sinh:
8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 29Khu vệ sinh:
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 31Một số điều nên tránh khi thiết kế nhà ở
- Cửa ra vào chính nhìn thẳng vào cửa phòng ngủ
- Có quá nhiều cửa các phòng mở ra 1 không gian phòng khác (ví dụ phòng
khách)
- Cửa toilet mở trực tiếp vào phòng khách
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 32Một số điều nên tránh khi thiết kế căn hộ chung cư
8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 33Một số điều nên tránh khi thiết kế căn hộ chung cư
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 34Phân tích không gian
8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 351 Vẽ sơ đồ thể hiện mối liên hệ giữa các không gian trong nhà ở tự
chọn Dựa trên sơ đồ đó, sơ phác các mặt bằng của ngôi nhà
Sinh viên thực hiện các bài tập này theo nhóm HOẶC cá nhân
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 36Khái niệm: Nhà ở CCCT là tập hợp nhiều căn hộ gia đình riêng biệt bố trí liền kề
nhau trên một tầng của một tòa nhà có nhiều tầng (>=9 tầng ), và tạo nên một
cộng đồng dân cư
Tính ưu việt của CCCT :
- Tiết kiệm đất XD, giảm chi phí cho trang thiết bị hạ tầng kỹ thuật đô thị (hệ
thống giao thông, cung cấp điện nước, cây xanh)
- Hiệu suất sử dụng đất xét trên mật đô cư trú là cao hơn các hình thức nhà ở
khác
- Có lợi cho việc tổ chức sử dụng không gian mặt đất: MĐXD thấp, tổ chức không
gian công cộng, có tầm nhìn tốt, tổ chúc cây xanh đô thị
- Tạo điều kiện tiện nghi cho cuộc sống cộng đồng của con người: các công trình
công cộng như siêu thị, nhà hàng, các khu dịch vụ… được tổ chức theo phương
đứng, sẽ phục vụ thuận lợi hơn, tiết kiệm được thời gian đi lại, giảm bớt căng
thẳng về giao thông trong đô thị
- Làm phong phú thêm bộ mặt của đô thị, là những điểm nhấn trong thiết kế qui hoạch cảnh quan
8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 37Tìm hiểu các không gian chức năng trong nhà ở chung cư
KHÁCH
BẾP+ ĂN TOILET
TOILET
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 38Tìm hiểu các không gian chức năng trong nhà ở
CĂN HỘ 4 PHÒNG NGỦ 8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 39Wc3
Sân phơi Logia
KHÁCH
BẾP+ĂN
Trang 40CĂN HỘ 2 PHÒNG NGỦ
Trang 41CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 42CCCT KẾT HỢP THƯƠNG MẠI –DỊCH VỤ
8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 43CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Nhược điểm và hạn chế:
- Đòi hỏi thiết kế và xây dựng với kỹ thuật công nghệä cao : tăng giá thành và vốn đầu tư
- Văn hóa và lối sống cộng đồng trong nhà cao tầng
- Hạn chế trong quản lý và khai thác sử dụng
PHÂN LOẠI
Theo số tầng Nhóm 9 - 16 tầng Nhóm 17 - 25 tầng Nhóm 26 - 40 tầng Nhóm trên 40 tầng Theo dạng mặt bằng : Dạng ghép đơn nguyên Dạng hành lang
Dạng đơn nguyên độc lập ( nhà tháp )
Dạng kết hợp giữa dạng đơn nguyên và dạng hành lang
Trang 44 Chung cư kiểu đơn nguyên:
- Nhà ở kiểu đơn nguyên hay kiểu phân đoạn là loại nhà xây dựng rất
phổ biến Đơn nguyên là một tập hợp nhiều căn hộ bô trí quanh một
lõi thang, thường mỗi đơn vị đơn nguyên có có từ 2 đến 6 căn hộ
- Các cách lắp ghép đơn nguyên ( 3 đến 5 đơn nguyên): theo chiều ngang, chiều dọc hoặc tự do
8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 45CCCT hành lang giữa :
- Các căn hộ đặt dọc hai bên hành
lang Nhà có thể có 1, 2 hay nhiều
hành lang
* Ưu : giá thành xây dựng tương đối rẻ
do bố trí được nhiều căn hộ trong 1
tầng, tốn ít cầu thang, thang máy, kết cấu đơn giản, dễ thi công
* Khuyết : Hướng nhà không có lợi
đối với một trong hai dãy, khả năng
thông gió xuyên phòng kém
Các hộ ảnh hưởng lẫn nhau, khó tạo sự riêng tư, khó cách âm chống ồn
- Loại nhà này có các dạng MB sau: + mặt bằng hình chữ nhật
+ hai hình chữ nhật xếp lệch nhau + hình dáng tự do
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 46Kiến trúc :
a/ Các không gian chúc năng trong nhà ở cao tầng:
_ Không gian trong căn hộ
_ Không gian giao tiếp ( sảng chính ,sảng tầng ,phòng đa năng ) _ Các không gian sinh hoạt ,dịch vụ ,công cộng
_ Không gian quản lý hành chánh
_ Không gian giao thông ( hành lang ,cầu thang )
_ Không gian kỹ thuật
8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 47Khu vực lõi phục vụ:
.Lõi trung tâm ( thang máy, thang bộ, gain kỹ thuật….)
.Lõi phân cách ( phòng đệm, thang thóat hiểm)
Chỗ đậu xe:
Chỗ để ôtô :tính từ 4-6 hộ có 1 chỗ đậu xe với tiêu
chuẩn: 25 m2/xe
Chỗ để xe máy: tính 2 xe máy/hộ với tiêu chuẩn diện tích 2,5-3m2/xe
Lối ra vào hầm ( ramp dốc )
Thiết kế không gian kết cấu và không gian kỹ thuật
Khu Thương mại và dịch vụ
Lối ra vào cho đại chúng, lối ra vào cho các luồng người,
hàng hóa
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 48LỰA CHỌN HÌNH THỨC MẶT BẰNG CỦA CCCT :
Các dạng MB cơ bản của CCCT :
_ Mặt bằng chạy dài
_ Mặt bằng hình chữ nhật
_ Mặt bằng hình vuông
_ Mặt bằng hình giật cấp
_ Các dạng mặt bằng khác : Elipse, đa giác, tam giác, bán nguyệt…
Mặt bằng kéo dài:
_ Thông thoáng và lấy sáng tốt nhưng hệ kết cấu sẽ chịu tác động lực
gió xô ngang theo chiều vuông góc với mặt bằng, sẽ tốn kém về giải
pháp kết cấu, kể cả lún không đều, khó làm tầng hầm nếu không có khe
lún => chọn kiểu MB zig zag hay cong để khắc phục
_ Tạo vùng có điều kiện xấu về môi trường ( khuất gío, nắng…) cho một
phần khu đất
8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
CÁC DẠNG MẶT BẰNG CCCT
Trang 49PACIFIC PLAZA TOWERS – Philippines ,
2001 Cao 170,8m ( 52 tầng ), chứa 400
căn hộ cao cấp
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 50Mặt bằng hình vuông và chữ nhật:
- Ưu điểm: Dạng MB này rất có lợi về kinh tế do có diện tích vỏ
bao che ít nhất và có giải pháp kết cấu vững chắc.( trừ hình thức
MB chữ nhật quá dài ở mục trên.)
- Nhược điểm:
+ Nếu qui mô lớn thì sẽ khó thông gió chiếu sáng cho các căn
phòng gần lõi
+ Lõi giao thông có thể cách xa biên => sẽ khó khăn khi mở
lối thoát hiểm từ căn hộ ra cầu thang
+ Nếu không có giải pháp bao che tốt dễ dẫn đến hình khối
đơn điệu
Để khắc phục các nhược điểm trên, người ta tìm cách “xẻ rãnh”
vào MB vuông hay chữ nhật để lấy ánh sáng hoặc dùng loại giật
bậc Cũng lý do như trên, một biến tướng của MB hình vuông -
chữ nhật là kiểu chữ H hay chữ I
8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
CÁC DẠNG MẶT BẰNG CCCT
Trang 51MB VUÔNG CÓ:
_ VÁCH CỨNG _ LÕI CỨNG _ GIẬT BẬC
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 52MB CHỮ NHẬT “ XẺ RÃNH “
CÁC DẠNG MẶT BẰNG CCCT
8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 53 Mặt bằng chữ thập:
Cũng vì lý do đạt yêu cầu
thông thoáng nhưng vẫn có
giải pháp kết cấu tốt, người ta
chuyển
sang MB chữ thập ( rất phổ
biến ở Hong Kong,
Singapore), kết hợp sẻ rãnh ở
các cánh để thông gío chiếu
sáng cho các không gian sâu
bên trong, tiện
bố trí cục đường ống kỹ thuật
,cục nóng máy lạnh mà
không làm xấu mặt tiền
THUẬN KIỀU PLAZA – 30 tầng
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 54 Các dạng mặt bằng khác :
Cũng vì lý do đạt yêu cầu thông thoáng và tăng khả năng chịu lực
, thêm nữa là tạo ấn tượng nghệ thuật , người ta chọn các kiểu
mặt bằng khác : Elipse, đa giác, tam giác, bán nguyệt…
CÁC DẠNG MẶT BẰNG CCCT
8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 55ONE WALL CENTER – Vancouver, 2001
46 tầng – 137m gồm 25 tầng khách sạn và 17 tầng nhà ở
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 5656
HỆ THỐNG KẾT CẤU :
_ Phân lọai theo lực tác động ,hệ kết cấu của công trình cao tầng cơ bản
được phân thành 2 loại sau :
1- Hệ chịu tác động của tải trọng thẳng đứng : bao gồm dầm-
sàn-cột-tường-móng, có nhiệm vụ chịu toàn bộ tải trọng và truyền xuống nền móng
2- Hệ chịu tác động của tải trọng ngang : bao gồm hệ khung thẳng đứng
(hoặc vách cứng), lõi cứng có tác dụng chống lại những tải trọng ngang
_ Phân loại theo nguyên tắc chịu lực :
a – Hệ có vách cứng
b – Hệ có lõi cứng
c – Hệ khung có nút cứng
d – Hệ khung giằng
e – Hệ kết cấu chịu lực kiểu hộp
HỆ THỐNG KẾT CẤU
8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 5757
a- Hệ có vách cứng:
Thích hợp cho mặt bằng có nhiều không gian bị ngăn chia:
Vách cứng theo chiều ngang : các vách cứng chịu lực nằm vuông góc với chiều dài nhà Vách cứng theo chiều dọc: các vách chịu lực chính nằm song song với chiều dài nhà Vách cứng chịu lực hỗn hợp : các vách chịu lực chính nằm theo cả phương ngang và dọc
nhà
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 5858
b - Hệ có lõi cứng:
Chịu được lực tác động từ nhiều phía , tổ chức không gian MB yêu cầu linh
họat, rất thích hợp cho công trình yêu cầu có khả năng chịu tải trọng thẳng đứng lớn
Lõi cứng cũng là nơi bố trí các hệ thống giao thông đứng như thang máy,
thang thoát hiểm, khu vệ sinh, hộp kỹ thuật và các không gian phụ trợ khác
Vị trí và số lượng lõi cứng trên MB có thể rất khác nhau Hình dạng lõi cứng cũng khá đa dạng : có thể là hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác hoặc đa giác nếu là lõi kín, cũng có thể có dạng chữ X, Y, I hay U
nếu là lõi hở
HỆ THỐNG KẾT CẤU
8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 5959
b - Hệ có lõi cứng:
Phân loại:
1- Khung có lõi cứng :lõi cứng ở giữa và các cột xung quanh.(hình a)
2- Lõi cứng và hệ sàn consol : kết cấu sàn chịu lực độc lập hay kết hợp
theo từng cặp (hình b1 – b2 )
3- Lõi cứng với hệ giàn đỡ dưới.( hình c)
4- Lõi cứng với hệ sàn treo.(hình d)
5- Kết cấu hỗn hợp: khung có lõi cứng và giàn mái.(hình e)
6- Hệ có lõi kép (hộp trong hộp): ngoài lõi kín ở giữa còn có lõi ngoài tạo
thành bởi kết cấu vách cứng ngoại vi, cột-đà-giàn-giằng, có khả năng chịu
tải trọng ngang rất tốt.(hình f)
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 6060
HEÄ THOÁNG KEÁT CAÁU
8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 61LÕI KÉP ( HỖP TRONG HỘP )
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 6262
c- Hệ khung có nút cứng: ( còn gọi là hệ khung moment )
_ Kết cấu khung thuần túy gồm các dầm và cột nối với nhau bằng các nút
cứng tạo thành kết cấu khung không gian
_ Dầm và cột được cấu tạo thành các mạng lưới hình hộp chữ nhật hay hình lập phương, hoặc theo các hình dạng khác như hình trụ, trụ êlíp, hoặc đa giác… _ Do không có tường chịu lực nên bố cục mặt bằng khá linh hoạt, vì vậy hệ khung nút cứng có khả năng tạo ra các không gian tương đối lớn
_ Chịu được lực tác động đứng tốt nhưng chịu lực xô ngang kém => thường kết hợp với các loại khung giằng, vách chịu lực hoặc lõi cứng để tăng cường
khả năng chịu tải trọng ngang cho nhà cao tầng
HỆ THỐNG KẾT CẤU
8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 6363
HỆ KHUNG CÓ NÚT CỨNG
( DÙNG ĐÀ KÉP VÀ CỘT KÉP TẠO ĐỘ CỨNG )
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 6464
d - Hệ khung giằng: (còn gọi là vách kiểu dàn thẳng đứng )
_ Cũng như hệ khung có nút cứng, hệ khung giằng là hệ thống kết cấu
chịu tải trọng ngang cơ bản của nhà cao tầng , áp dụng cho các công trình có chiều cao từ 40 -50 tầng
_ Khung giằng thực chất là các dàn thép thẳng đứng, có khả năng chịu tải trọng ngang, chủ yếu nhờ độ cứng của các phần tử
_ Các giàn thép thẳng đứng được bố trí xung quanh lõi thang máy và các đường ống kỹ thuật, vì vậy các thanh chéo của giàn thép có thể bị che lấp bởi các bức tường lõi
Phân loại :
- Hệ thanh đồng tâm (đồng quy)
- Hệ thanh lệch tâm , cho phép mở các cửa sổ, cửa đi dễ dàng hơn
HỆ THỐNG KẾT CẤU
8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 6565
CHƯƠNG 8: NHÀ Ở
Trang 6666
CITIGROUP CENTER – NewYork Cao 279m Heä keát caáu giaèng theùp
Chương 8. NHÀ Ở
CHUNG CƯ CAO TẦNG
Trang 6767
_ Vỏ bao che bên ngòai đóng vai trò chịu lực, được thiết kế dưới dạng khung chịu lực, tạo ra độ cứng và ổn định tổng thể cho tòa nhà
Hệ hộp gồm có các kiểu sau :
- Hệ hộp khung
- Hệ hộp dàn không gian
- Hệ hộp bó (nhiều đơn nguyên kiểu hộp)
Hệ hộp khung :
_ gồm các cột bên ngoài bố trí gần nhau và các dầm biên liên kết cứng với nhau, nối liên tục trên mặt đứng và tại các góc của công trình
_ Tuỳ chiều cao và kích thước công trình, khoảng cách giữa các cột bên
ngoài có thể từ 1,5m đến 4,5 m Chiều cao dầm biên đối với chung cư và cao ốc văn phòng thông thường từ 0,6m đến 1,2 m
_ Cách bố trí này tạo cho công trình giống như một hộp cao hình ốngvươn
lên từ mặt đất Vị trí các ô cửa được ấn định trong phạm vi cột và dầm biên