1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng kiến trúc dân dụng chương VIII : nhà ở

74 332 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 9,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu các không gian chức năng trong nhà ở chung cư KHÁCH BẾP+ ĂN TOILET TOILET CHƯƠNG 8: NHÀ Ở... Tìm hiểu các không gian chức năng trong nhà ở CĂN HỘ 4 PHÒNG NGỦ 8.3 CHUNG CƯ CAO

Trang 1

CHƯƠNG VIII NHÀ Ở

vấn đề hiện nay

8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ NHÀ Ở

8.3 NHÀ Ở CAO TẦNG

Trang 2

8.1 TỔNG QUAN

Khái niệm:

Nhà ở là loại hình kiến trúc xuất hiện sớm nhất Đó là những không gian kiến trúc phục vụ cho đời sống sinh hoạt gia đình và con người

• Trước đây : nhà ở chỉ đơn thuần

là nơi trú thân nhằm bảo vệ con người chóng lại các điều kiện

thiên nhiên hoang dã như : nắng, mưa, tuyết , gió, lũ bão, thú rừng

• Trong XH hiện đại, nhà ở còn là

trung tâm tiêu thụ, nơi hưởng thụ những thành tựu của KHKT hiện đại do xã hội cung cấp với đầy đủ những tiện nghi của văn minh đô thị

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 3

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT QUAN TRỌNG NHẤT CỦA NHÀ Ở ?

đáp ứng nhu cầu ăn, ở, nghỉ ngơi, học tập của con người

Trang 4

8.1 TỔNG QUAN

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

KIẾN TRÚC NHÀ Ở

Kỹ thuật

Văn hóa, lối sống

Kinh tế

Xã hội

Điều kiện tự nhiên

Những yếu tố ảnh hưởng đến

thiết kế kiến trúc Nhà ở

Trang 5

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Một số loại hình nhà ở tại Việt Nam

Nhà ở thấp tầng Nhà ở cao tầng

- Nhà phố (nhà ở dân tự xây, nhà ống)

- Nhà liên kế (nhà liền kề)

- Biệt thự (đơn lập, song lập, tứ lập)

- Chung cư (nhiều tầng - ít tầng, cao cấp - trung bình…)

- Ký túc xá, khách sạn, nhà nghỉ….

D

C Nhà ở tư nhân / riêng lẻ

Nhà ở xã hội

Trang 7

Lô gia Sàn nước Kho

Sân trước Sân sau Sân trong Sân thượng Sân phơi

Mục đích sử dụng của nhà ở: nghỉ ngơi, sinh hoạt gia đình, tái tạo sức lao động.Các bộ phận chức năng của nhà ở:

Trang 8

8.1 TỔNG QUAN

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Mục đích sử dụng của nhà ở: nghỉ ngơi, sinh hoạt gia đình, tái tạo sức lao động Các bộ phận chức năng của nhà ở:

Trang 9

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Mục đích sử dụng của nhà ở: nghỉ ngơi, sinh hoạt gia đình, tái tạo sức lao động Các bộ phận chức năng của nhà ở:

Trang 10

8.1 TỔNG QUAN

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Phân loại nhà ở

Nhà ở nông thôn Biệt thự

MĐXD 25% - 40 %, có sân vườn, CHẤT LƯỢNG, MỨC ĐỘ TIỆN NGHI RẤT CAO

Trang 12

Yêu cầu chung:

Giao thông thuận tiện kết nối giữa các phòng

Tránh lãng phí diện tích không sử dụng được

Các phòng thông thoáng & an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường

Đảm bảo tính kín đáo, RIÊNG TƯ cần thiết cho các không gian đặc biệt (P ngủ,WC)

Phù hợp với văn hóa, lối sống địa phương

8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 13

- Không gian cá thể

- Không gian giao tiếp

- Không gian công cộng

Thiết kế nhà ở: cần có sự kết hợp

hài hòa giữa 3 không gian

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 14

Phòng khách:

Là không giao giao tiếp

Có thể thiết kế như 1 không gian mở, nửa kín nửa mở hay không gian kín

Thiết kế, trang trí thể hiện phong cách của chủ nhà

Diện tích trung bình: 16-20m2 (4-5 người) 8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 16

NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ

Phòng ngủ:

8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 18

8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 19

Bếp, phòng ăn:

Là không gian để nấu, chuẩn bị thức ăn và tổ chức ăn uống trong gia đình

Đặc điểm: khu vực có tỏa nhiệt, và mùi nhiều

Yêu cầu:

- Thông thoáng, vật liệu sử dụng có độ chịu lửa cao, dễ lau chùi vệ sinh

- Đảm bảo các thao tác bếp được thuận lợi, tiết kiệm thời gian di chuyển -Thông thường nên đặt ở hướng tây, cuối gió

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 20

Bếp, phòng ăn:

Yêu cầu:

- Thông thoáng, vật liệu sử

dụng có độ chịu lửa cao,

dễ lau chùi vệ sinh

- Đảm bảo các thao tác bếp

được thuận lợi, tiết kiệm

thời gian di chuyển

-Thông thường nên đặt ở

hướng tây, cuối gió

8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 21

Bếp, phòng ăn:

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 22

Chương 8. NHÀ Ở

NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ

Bếp, phòng ăn:

Trang 23

Bếp, phòng ăn:

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 24

Bếp, phòng ăn:

8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 25

NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ

Khu vệ sinh:

1.Giặt-Phơi 2.Tắm 3.Vệ sinh cá nhân

Tùy theo diện tích nhà ở, 1 tầng hay nhiều tầng mà bố trí tập trung hay tách riêng các thành phần

Yêu cầu: Thông gió, chiếu sáng, thường đặt ở hướng Tây, cuối hướng gió

Trang 26

Khu vệ sinh:

8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 27

Khu vệ sinh:

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 28

Khu vệ sinh:

8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 29

Khu vệ sinh:

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 31

Một số điều nên tránh khi thiết kế nhà ở

- Cửa ra vào chính nhìn thẳng vào cửa phòng ngủ

- Có quá nhiều cửa các phòng mở ra 1 không gian phòng khác (ví dụ phòng

khách)

- Cửa toilet mở trực tiếp vào phòng khách

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 32

Một số điều nên tránh khi thiết kế căn hộ chung cư

8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 33

Một số điều nên tránh khi thiết kế căn hộ chung cư

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 34

Phân tích không gian

8.2 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 35

1 Vẽ sơ đồ thể hiện mối liên hệ giữa các không gian trong nhà ở tự

chọn Dựa trên sơ đồ đó, sơ phác các mặt bằng của ngôi nhà

Sinh viên thực hiện các bài tập này theo nhóm HOẶC cá nhân

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 36

Khái niệm: Nhà ở CCCT là tập hợp nhiều căn hộ gia đình riêng biệt bố trí liền kề

nhau trên một tầng của một tòa nhà có nhiều tầng (>=9 tầng ), và tạo nên một

cộng đồng dân cư

Tính ưu việt của CCCT :

- Tiết kiệm đất XD, giảm chi phí cho trang thiết bị hạ tầng kỹ thuật đô thị (hệ

thống giao thông, cung cấp điện nước, cây xanh)

- Hiệu suất sử dụng đất xét trên mật đô cư trú là cao hơn các hình thức nhà ở

khác

- Có lợi cho việc tổ chức sử dụng không gian mặt đất: MĐXD thấp, tổ chức không

gian công cộng, có tầm nhìn tốt, tổ chúc cây xanh đô thị

- Tạo điều kiện tiện nghi cho cuộc sống cộng đồng của con người: các công trình

công cộng như siêu thị, nhà hàng, các khu dịch vụ… được tổ chức theo phương

đứng, sẽ phục vụ thuận lợi hơn, tiết kiệm được thời gian đi lại, giảm bớt căng

thẳng về giao thông trong đô thị

- Làm phong phú thêm bộ mặt của đô thị, là những điểm nhấn trong thiết kế qui hoạch cảnh quan

8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 37

Tìm hiểu các không gian chức năng trong nhà ở chung cư

KHÁCH

BẾP+ ĂN TOILET

TOILET

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 38

Tìm hiểu các không gian chức năng trong nhà ở

CĂN HỘ 4 PHÒNG NGỦ 8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 39

Wc3

Sân phơi Logia

KHÁCH

BẾP+ĂN

Trang 40

CĂN HỘ 2 PHÒNG NGỦ

Trang 41

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 42

CCCT KẾT HỢP THƯƠNG MẠI –DỊCH VỤ

8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 43

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Nhược điểm và hạn chế:

- Đòi hỏi thiết kế và xây dựng với kỹ thuật công nghệä cao : tăng giá thành và vốn đầu tư

- Văn hóa và lối sống cộng đồng trong nhà cao tầng

- Hạn chế trong quản lý và khai thác sử dụng

PHÂN LOẠI

Theo số tầng Nhóm 9 - 16 tầng Nhóm 17 - 25 tầng Nhóm 26 - 40 tầng Nhóm trên 40 tầng Theo dạng mặt bằng : Dạng ghép đơn nguyên Dạng hành lang

Dạng đơn nguyên độc lập ( nhà tháp )

Dạng kết hợp giữa dạng đơn nguyên và dạng hành lang

Trang 44

Chung cư kiểu đơn nguyên:

- Nhà ở kiểu đơn nguyên hay kiểu phân đoạn là loại nhà xây dựng rất

phổ biến Đơn nguyên là một tập hợp nhiều căn hộ bô trí quanh một

lõi thang, thường mỗi đơn vị đơn nguyên có có từ 2 đến 6 căn hộ

- Các cách lắp ghép đơn nguyên ( 3 đến 5 đơn nguyên): theo chiều ngang, chiều dọc hoặc tự do

8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 45

CCCT hành lang giữa :

- Các căn hộ đặt dọc hai bên hành

lang Nhà có thể có 1, 2 hay nhiều

hành lang

* Ưu : giá thành xây dựng tương đối rẻ

do bố trí được nhiều căn hộ trong 1

tầng, tốn ít cầu thang, thang máy, kết cấu đơn giản, dễ thi công

* Khuyết : Hướng nhà không có lợi

đối với một trong hai dãy, khả năng

thông gió xuyên phòng kém

Các hộ ảnh hưởng lẫn nhau, khó tạo sự riêng tư, khó cách âm chống ồn

- Loại nhà này có các dạng MB sau: + mặt bằng hình chữ nhật

+ hai hình chữ nhật xếp lệch nhau + hình dáng tự do

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 46

Kiến trúc :

a/ Các không gian chúc năng trong nhà ở cao tầng:

_ Không gian trong căn hộ

_ Không gian giao tiếp ( sảng chính ,sảng tầng ,phòng đa năng ) _ Các không gian sinh hoạt ,dịch vụ ,công cộng

_ Không gian quản lý hành chánh

_ Không gian giao thông ( hành lang ,cầu thang )

_ Không gian kỹ thuật

8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 47

Khu vực lõi phục vụ:

.Lõi trung tâm ( thang máy, thang bộ, gain kỹ thuật….)

.Lõi phân cách ( phòng đệm, thang thóat hiểm)

Chỗ đậu xe:

Chỗ để ôtô :tính từ 4-6 hộ có 1 chỗ đậu xe với tiêu

chuẩn: 25 m2/xe

Chỗ để xe máy: tính 2 xe máy/hộ với tiêu chuẩn diện tích 2,5-3m2/xe

Lối ra vào hầm ( ramp dốc )

Thiết kế không gian kết cấu và không gian kỹ thuật

Khu Thương mại và dịch vụ

Lối ra vào cho đại chúng, lối ra vào cho các luồng người,

hàng hóa

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 48

LỰA CHỌN HÌNH THỨC MẶT BẰNG CỦA CCCT :

Các dạng MB cơ bản của CCCT :

_ Mặt bằng chạy dài

_ Mặt bằng hình chữ nhật

_ Mặt bằng hình vuông

_ Mặt bằng hình giật cấp

_ Các dạng mặt bằng khác : Elipse, đa giác, tam giác, bán nguyệt…

Mặt bằng kéo dài:

_ Thông thoáng và lấy sáng tốt nhưng hệ kết cấu sẽ chịu tác động lực

gió xô ngang theo chiều vuông góc với mặt bằng, sẽ tốn kém về giải

pháp kết cấu, kể cả lún không đều, khó làm tầng hầm nếu không có khe

lún => chọn kiểu MB zig zag hay cong để khắc phục

_ Tạo vùng có điều kiện xấu về môi trường ( khuất gío, nắng…) cho một

phần khu đất

8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

CÁC DẠNG MẶT BẰNG CCCT

Trang 49

PACIFIC PLAZA TOWERS – Philippines ,

2001 Cao 170,8m ( 52 tầng ), chứa 400

căn hộ cao cấp

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 50

Mặt bằng hình vuông và chữ nhật:

- Ưu điểm: Dạng MB này rất có lợi về kinh tế do có diện tích vỏ

bao che ít nhất và có giải pháp kết cấu vững chắc.( trừ hình thức

MB chữ nhật quá dài ở mục trên.)

- Nhược điểm:

+ Nếu qui mô lớn thì sẽ khó thông gió chiếu sáng cho các căn

phòng gần lõi

+ Lõi giao thông có thể cách xa biên => sẽ khó khăn khi mở

lối thoát hiểm từ căn hộ ra cầu thang

+ Nếu không có giải pháp bao che tốt dễ dẫn đến hình khối

đơn điệu

Để khắc phục các nhược điểm trên, người ta tìm cách “xẻ rãnh”

vào MB vuông hay chữ nhật để lấy ánh sáng hoặc dùng loại giật

bậc Cũng lý do như trên, một biến tướng của MB hình vuông -

chữ nhật là kiểu chữ H hay chữ I

8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

CÁC DẠNG MẶT BẰNG CCCT

Trang 51

MB VUÔNG CÓ:

_ VÁCH CỨNG _ LÕI CỨNG _ GIẬT BẬC

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 52

MB CHỮ NHẬT “ XẺ RÃNH “

CÁC DẠNG MẶT BẰNG CCCT

8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 53

 Mặt bằng chữ thập:

Cũng vì lý do đạt yêu cầu

thông thoáng nhưng vẫn có

giải pháp kết cấu tốt, người ta

chuyển

sang MB chữ thập ( rất phổ

biến ở Hong Kong,

Singapore), kết hợp sẻ rãnh ở

các cánh để thông gío chiếu

sáng cho các không gian sâu

bên trong, tiện

bố trí cục đường ống kỹ thuật

,cục nóng máy lạnh mà

không làm xấu mặt tiền

THUẬN KIỀU PLAZA – 30 tầng

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 54

Các dạng mặt bằng khác :

Cũng vì lý do đạt yêu cầu thông thoáng và tăng khả năng chịu lực

, thêm nữa là tạo ấn tượng nghệ thuật , người ta chọn các kiểu

mặt bằng khác : Elipse, đa giác, tam giác, bán nguyệt…

CÁC DẠNG MẶT BẰNG CCCT

8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 55

ONE WALL CENTER – Vancouver, 2001

46 tầng – 137m gồm 25 tầng khách sạn và 17 tầng nhà ở

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 56

56

HỆ THỐNG KẾT CẤU :

_ Phân lọai theo lực tác động ,hệ kết cấu của công trình cao tầng cơ bản

được phân thành 2 loại sau :

1- Hệ chịu tác động của tải trọng thẳng đứng : bao gồm dầm-

sàn-cột-tường-móng, có nhiệm vụ chịu toàn bộ tải trọng và truyền xuống nền móng

2- Hệ chịu tác động của tải trọng ngang : bao gồm hệ khung thẳng đứng

(hoặc vách cứng), lõi cứng có tác dụng chống lại những tải trọng ngang

_ Phân loại theo nguyên tắc chịu lực :

a – Hệ có vách cứng

b – Hệ có lõi cứng

c – Hệ khung có nút cứng

d – Hệ khung giằng

e – Hệ kết cấu chịu lực kiểu hộp

HỆ THỐNG KẾT CẤU

8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 57

57

a- Hệ có vách cứng:

Thích hợp cho mặt bằng có nhiều không gian bị ngăn chia:

Vách cứng theo chiều ngang : các vách cứng chịu lực nằm vuông góc với chiều dài nhà Vách cứng theo chiều dọc: các vách chịu lực chính nằm song song với chiều dài nhà Vách cứng chịu lực hỗn hợp : các vách chịu lực chính nằm theo cả phương ngang và dọc

nhà

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 58

58

b - Hệ có lõi cứng:

Chịu được lực tác động từ nhiều phía , tổ chức không gian MB yêu cầu linh

họat, rất thích hợp cho công trình yêu cầu có khả năng chịu tải trọng thẳng đứng lớn

Lõi cứng cũng là nơi bố trí các hệ thống giao thông đứng như thang máy,

thang thoát hiểm, khu vệ sinh, hộp kỹ thuật và các không gian phụ trợ khác

Vị trí và số lượng lõi cứng trên MB có thể rất khác nhau Hình dạng lõi cứng cũng khá đa dạng : có thể là hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác hoặc đa giác nếu là lõi kín, cũng có thể có dạng chữ X, Y, I hay U

nếu là lõi hở

HỆ THỐNG KẾT CẤU

8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 59

59

b - Hệ có lõi cứng:

Phân loại:

1- Khung có lõi cứng :lõi cứng ở giữa và các cột xung quanh.(hình a)

2- Lõi cứng và hệ sàn consol : kết cấu sàn chịu lực độc lập hay kết hợp

theo từng cặp (hình b1 – b2 )

3- Lõi cứng với hệ giàn đỡ dưới.( hình c)

4- Lõi cứng với hệ sàn treo.(hình d)

5- Kết cấu hỗn hợp: khung có lõi cứng và giàn mái.(hình e)

6- Hệ có lõi kép (hộp trong hộp): ngoài lõi kín ở giữa còn có lõi ngoài tạo

thành bởi kết cấu vách cứng ngoại vi, cột-đà-giàn-giằng, có khả năng chịu

tải trọng ngang rất tốt.(hình f)

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 60

60

HEÄ THOÁNG KEÁT CAÁU

8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 61

LÕI KÉP ( HỖP TRONG HỘP )

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 62

62

c- Hệ khung có nút cứng: ( còn gọi là hệ khung moment )

_ Kết cấu khung thuần túy gồm các dầm và cột nối với nhau bằng các nút

cứng tạo thành kết cấu khung không gian

_ Dầm và cột được cấu tạo thành các mạng lưới hình hộp chữ nhật hay hình lập phương, hoặc theo các hình dạng khác như hình trụ, trụ êlíp, hoặc đa giác… _ Do không có tường chịu lực nên bố cục mặt bằng khá linh hoạt, vì vậy hệ khung nút cứng có khả năng tạo ra các không gian tương đối lớn

_ Chịu được lực tác động đứng tốt nhưng chịu lực xô ngang kém => thường kết hợp với các loại khung giằng, vách chịu lực hoặc lõi cứng để tăng cường

khả năng chịu tải trọng ngang cho nhà cao tầng

HỆ THỐNG KẾT CẤU

8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 63

63

HỆ KHUNG CÓ NÚT CỨNG

( DÙNG ĐÀ KÉP VÀ CỘT KÉP TẠO ĐỘ CỨNG )

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 64

64

d - Hệ khung giằng: (còn gọi là vách kiểu dàn thẳng đứng )

_ Cũng như hệ khung có nút cứng, hệ khung giằng là hệ thống kết cấu

chịu tải trọng ngang cơ bản của nhà cao tầng , áp dụng cho các công trình có chiều cao từ 40 -50 tầng

_ Khung giằng thực chất là các dàn thép thẳng đứng, có khả năng chịu tải trọng ngang, chủ yếu nhờ độ cứng của các phần tử

_ Các giàn thép thẳng đứng được bố trí xung quanh lõi thang máy và các đường ống kỹ thuật, vì vậy các thanh chéo của giàn thép có thể bị che lấp bởi các bức tường lõi

Phân loại :

- Hệ thanh đồng tâm (đồng quy)

- Hệ thanh lệch tâm , cho phép mở các cửa sổ, cửa đi dễ dàng hơn

HỆ THỐNG KẾT CẤU

8.3 CHUNG CƯ CAO TẦNG

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 65

65

CHƯƠNG 8: NHÀ Ở

Trang 66

66

CITIGROUP CENTER – NewYork Cao 279m Heä keát caáu giaèng theùp

Chương 8. NHÀ Ở

CHUNG CƯ CAO TẦNG

Trang 67

67

_ Vỏ bao che bên ngòai đóng vai trò chịu lực, được thiết kế dưới dạng khung chịu lực, tạo ra độ cứng và ổn định tổng thể cho tòa nhà

Hệ hộp gồm có các kiểu sau :

- Hệ hộp khung

- Hệ hộp dàn không gian

- Hệ hộp bó (nhiều đơn nguyên kiểu hộp)

 Hệ hộp khung :

_ gồm các cột bên ngoài bố trí gần nhau và các dầm biên liên kết cứng với nhau, nối liên tục trên mặt đứng và tại các góc của công trình

_ Tuỳ chiều cao và kích thước công trình, khoảng cách giữa các cột bên

ngoài có thể từ 1,5m đến 4,5 m Chiều cao dầm biên đối với chung cư và cao ốc văn phòng thông thường từ 0,6m đến 1,2 m

_ Cách bố trí này tạo cho công trình giống như một hộp cao hình ốngvươn

lên từ mặt đất Vị trí các ô cửa được ấn định trong phạm vi cột và dầm biên

Ngày đăng: 01/06/2015, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm