Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán là một công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế tài chínhkhông chỉ đối với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội mà cả trongviệc chỉ đạo điều hành, kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêutài chính của các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế
Cùng với xu thế hội nhập, mở cửa của nền kinh tế, đặc biệt là sau khiViệt Nam gia nhập tổ chức thương mại Thế giới WTO, công ty TNHH nhànước 1 thành viên Cơ khí Hà Nội cũng đã không ngừng học hỏi, mở rộng sảnxuất, tìm kiếm bạn hàng từ nhiều nước Qua đó làm tăng doanh thu của đơn
vị, hoàn thiện, nâng cao tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán để làm việcngày càng hiệu quả hơn
Trong quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân cùng vớithời gian thực tập tại Công ty TNHH 1 thành viên Cơ khí Hà Nội, em đã nhậnthấy tầm quan trọng của công tác kế toán cũng như phương pháp tính giáthành sản phẩm
Nhờ những kiến thức đã tích lũy được trong quá trình học cộng với sựgiúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS TS Nguyễn Ngọc Quang và các anh chịtrong phòng tài chính - kế toán của Công ty, em đã hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp của mình với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội” Bài viết của em chia thành 3 chương chính:
Chương 1:Tổng quan về công ty TNHH nhà nước 1 thành viên Cơ khí
Trang 2Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN CƠ
KHÍ HÀ NỘI 1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH nhà nước 1 thành viên Cơ khí Hà Nội
Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên Cơ khí Hà Nội có tên giao dịch
là Hanoi Mechanical Company ( viết tắt là HAMECO)
Là doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng công ty Máy và thiết bị Côngnghiệp, Bộ Công nghiệp Công ty được thành lập ngày 12/04/1958
Địa chỉ: Số 74 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, thành phố Hà NộiĐiện thoại: 04.8584349, 04.8584475
cỡ lớn…
1.1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Ngày 26/11/1955, nhà nước đã có quyết định cho phép xây dựng mộtnhà máy cơ khí có qui mô lớn nhất và công nghệ hiện đại nhất ở Việt Nam.Công trình này do Liên Xô tài trợ, xây dựng và thiết kế nhằm thiết kế các loạimáy công cụ phục vụ cho sản xuất toàn quốc
Trang 3Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nhà máy nằm trên trục đường Nguyễn Trãi, cạnh đường Láng Vì thế
có một vị thế thương mại độc đáo Tổng diện tích của công ty là 127.976 m2
Số lượng lao động hiện có là 1050 người
Các giai đoạn hình thành và phát triển của công ty gồm:
-Từ năm 1958-1965: Ngày 12/4/1958, qua hơn 2 năm xây dựng, Nhà
máy đã được khánh thành và bàn giao cho Bộ Công nghiệp với tên gọi banđầu là “ Nhà máy cơ khí Hà Nội” Sau khi nhà máy được bàn giao, quá trìnhbàn giao công nghệ đã hoàn thành, các chuyên gia Liên Xô rút về nước Cán
bộ công nhân viên hết sức bỡ ngỡ vì đứng trước nhà máy có qui mô lớn vàcông nghệ hiện đại, đa số cán bộ quản lý là công nhân chuyển nghành, chưaqua đào tạo thực tiễn Vì vậy trình độ hiểu biết về công nghệ còn lạc hậu Từ
đó việc tổ chức sản xuất ban đầu gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp Nhưng vớitinh thần quyết tâm vừa học, vừa làm, hăng say sản xuất, Nhà máy đã thựchiện được kế hoạch và nhiệm vụ đề ra, đồng thời vinh dự được đón Bác Hồtới thăm
Giai đoạn 1966-1975: Là giai đoạn Nhà máy vừa sản xuất, vừa chiến
đấu,ngoài chế tạo máy móc còn chế tạo ống phóng hỏa tiễn C36 phục vụchiến trường
Giai đoạn 1976-1985: Thời kì khôi phục nền kinh tế nghèo nàn, kiệt
quệ sau chiến tranh Vì vậy nhiệm vụ nhà máy là mở rộng qui mô sản xuất,đẩy mạnh phong trào thi đua sản xuất, phát huy sáng kiến, cải tiến kĩ thuật,nâng cao năng suất lao động
Kết quả sản lượng Nhà máy tăng cao rõ rệt Bên cạnh đó Nhà máy cònnghiên cứu và chế tạo thành công các loại máy như máy khoan cần K550,máy tiện T6 M20, máy mài M130
Giai đoạn 1986-1989: Là thời kì đổi mới từ nền sản xuất kế hoạch hóa
quan liêu bao cấp sang nền sản xuất kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà
Trang 4Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nước Vì vậy Nhà máy đã tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý và lao động, đàotạo và đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ quản lý, tay nghề Đồng thời chỉnhsửa, hoàn thiện các cơ chế quản lý mới cho phù hợp để thúc đẩy phát triển sảnxuất và kinh doanh Kết quả sản xuất tăng trưởng hằng năm là 24.45%, đãđược nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 2
Giai đoạn 1990-1994: Thời kì nền kinh tế thị trường tác động tới sản
xuất kinh doanh của Nhà máy Trên thị trường có nhiều loại máy móc, thiết bị
có chức năng nhiều hơn, chất lượng cao hơn được nhập khẩu, kể các loại máymóc dạng “ Second hand” có giá cả rất cạnh tranh xuất hiện Đồng thời cácnhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư liên doanh sản xuất ở Việt Nam các mặt hàngcạnh tranh với Nhà máy Đứng trước tình hình trên, Nhà máy phải thực hiệnhàng loạt các biện pháp mạnh mẽ và kiên quyết như chính sách cải cách hànhchính, chính sách cho nghiên cứu khoa học, đổi mới công tác quản lý, sắp xếplại bộ máy quản lý và lao động theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, hiệu quả Tất
cả vì mục tiêu nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, đa dạng hóa sảnphẩm
Từ đó kết quả sản xuất vẫn giữ vững và đều tăng trưởng qua các năm,
sản phẩm của nhà máy giữ vững được uy tín với khách hàng Ngày22/5/1993, Bộ công nghiệp đã quyết định đổi tên “Nhà máy cơ khí Hà Nội”thành “Nhà máy chế tạo công cụ số 1”
Năm 1995-1999: Ngày 30/10/1995, Bộ công nghiệp đã quyết định đổi
tên “Nhà máy chế tạo công cụ số 1” thành “Công ty Cơ khí Hà Nội” Đây làthời kì công ty tích cực tìm kiếm thị trường, đổi mới chính sách Marketing vàtìm đối tác để liên doanh, liên kết Năm 1998, công ty đã vay nhà nước 159 tỷđồng để đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bị sản xuất, nhằmmục đích nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường sức mạnh cạnh tranh và
mở rộng thị trường
Trang 5Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Từ năm 2000 đến nay: Với năng lực công nghệ và kinh nghiệm của
công ty, công ty đã phát triển nhanh chóng và tăng trưởng ổn định, đáp ứngđược nhu cầu khắt khe của cơ chế thị trường Công ty đã hợp đồng và xâydựng thành công nhà máy xi măng Lưu Xá với công suất 12.000 tấn/ năm.Công ty đã cung cấp cho thị trường nhiều loại sản phẩm có hàm lượng chấtxám cao, với mức độ chính xác cao, độ bền cao, nhiều thiết bị, máy móc cóchất lượng cao hơn hàng ngoại nhập Vì vậy sản phẩm của công ty đã đượckhách hàng chấp nhận, sử dụng thường xuyên: đã chế tạo và lắp đặt cho 30/44nhà máy đường ở nước ta, cung cấp cho các ngành công nghiệp nhiều thiết bị,máy móc Các phụ tùng, phụ kiện cũng được tiêu thụ mạnh Công ty đã thắngthầu nhiều công trình quốc tế Ngoài ra còn mở rộng thị trường sang các nướcnhư xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Châu Âu
1 Giá trị tổng sản lượng (tấn) 47.442.800 51.003.000 74.381.000 2
Tổng doanh thu,
- Doanh thu sản xuất công nghiệp 57.587.000 65.597.000 94.107.000
- Doanh thu thương mại 5.825.000 9.027.000 10.018.000
4 Thu nhập bình quân đầu người/ tháng 1.250 1.525 1.675
ĐV :1000đ BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Ngoài ra, công ty còn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm ISO
9002 nhằm nâng cao trình độ quản lý về chất lượng sản phẩm
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty TNHH nhà nước một thành viên cơ khí Hà Nội.
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Trang 6Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Công ty hiện có 13 phòng ban, 3 trung tâm và 10 xưởng sản xuất Cơcấu lao động của công ty bao gồm:
Bảng 2: Cơ cấu lao động của công ty
Bộ máy tổ chức quản lý theo mô hình quản lý trực tuyến, chia thành hai
Trang 7Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cấp quản lý, cấp một từ Ban giám đốc tới các đơn vị, cấp hai từ các đơn vịđến các đơn vị sản xuất
Trang 8Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ số 1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội
BAN GIÁM ĐỐC
Tổng Giám đốc công ty Phó tổng GĐ phụ trách sản xuất Phó tổng GĐ kỹ thuật
Phòng tổ chức Văn phòng công TV Phòng Kế toán Phòng kinh doanh Phòng QL DA Trường Trung học CN
Trung tâm XDCB Phòng bảo vệ Phòng Y tế Trường mầm non hoa sen
Trang 9Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý
* Tổng Giám đốc Công ty:
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty
Đề ra phương hướng sản xuất, xây dựng bộ máy tổ chức, đào tạo và quihoạch cán bộ, tuyển dụng lao động
Chỉ đạo và điều hành trực tiếp về: Tổ chức nhân sự, kế toán thống kêtài chính, dự án đầu tư, kinh doanh, kí kết các hợp đồng kinh tế, các văn bảnpháp lý
Đưa ra chính sách chất lượng sản phẩm của công ty
* Phó tổng Giám đốc:
Là người giúp tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước tổng Giám đốc
về lĩnh vực mà mình phụ trách Trực tiếp lãnh đạo và kiểm tra các xưởng, xínghiệp sản xuất
Xây dựng phương án sản xuất, quyết định các phát sinh trong sản xuất.Quản lý, điều hành tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sản xuất
Có quyền kí kết các hợp đồng kinh tế có giá trị tới 100 triệu đồng
Trang 10Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Giúp Giám đốc về các lĩnh vực: Theo dõi các hợp đồng đã kí kết vềtiến độ sản xuất, tiến độ giao hàng Quản lý điều hành sản xuất, kí lệnh sảnxuất
Kí các văn bản, qui định, qui chế về vật tư, sản xuất
Xây dựng đề án tổ chức sắp xếp lao động
* Văn phòng Công ty:
Lập chương trình làm việc của ban Giám đốc hàng tuần và chuẩn bị hộinghị
Tập hợp các văn bản pháp lý và thông tin từ bên trong, bên ngoài công
ty rồi phân loại báo cáo cho lãnh đạo có chức năng giải quyết, truyền đạt ýkiến chỉ đạo tới các bộ phận hoặc cá nhân bằng văn bản
Tổ chức bảo quản, lưu trữ, luân chuyển văn bản mà văn phòng quản lý
* Phòng kế toán:
Tổ chức bộ máy kế toán, thống kê, phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác
và trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty
Trích nộp các khoản nộp ngân sách, trích nộp các khoản theo qui địnhcủa Nhà nước đầy đủ, đúng và kịp thời
Thanh toán tiền vay đúng thời hạn, theo dõi và đôn đốc các khoản nợphải thu, nợ phải trả
Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đề ra các biện phápgiúp lãnh đạo ra quyết định
Tiến hành kiểm kê tài sản định kì và đưa ra biện pháp xử lý
Kiểm tra, xét duyệt báo cáo kế toán thống kê của các đơn vị cấp dưới
Tổ chức hạch toán kinh tế theo qui chế quản lý và lập các báo cáo tàichính theo qui định
Tổ chức lưu trữ các văn bản, tài liệu thống kê, kế toán
* Phòng kinh doanh:
Trang 11Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Xây dựng chiến lược Marketing và tổ chức thực hiện
Xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh, chiến lược sản phẩm.Thiết kế các loại hợp đồng và theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng đã
kí kết
Quản lý thành phẩm nhập kho và xuất hàng hoá của công ty
* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Theo dõi các hợp đồng mua bán, liên doanh, liên kết với nước ngoàiThực hiện các thủ tục, giấy phép xuất nhập khẩu hàng hoá
Thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu uỷ thác hoặc trực tiếp dưới sựchỉ đạo của tổng Giám đốc công ty
* Trung tâm kĩ thuật điều hành sản xuất:
Điều tra, nghiên cứu áp dụng các biện pháp khoa học kĩ thuật vào sảnxuất
Đề ra các định mức kinh tế kĩ thuật của các loại sản phẩm, làm căn cứcho Xí nghiệp vật tư có kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị
Đề ra phương hướng, nội dung và chiến lược cụ thể cho từng sản phẩm
Dự thảo các văn bản khác về tổ chức nhân sự, qui chế lao động tiền
Trang 12Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
lương, tuyển dụng, điều động, đào tạo, miễn nhiệm, bổ nhiệm
* Phòng KCS:
Tham gia xây dựng chính sách chất lượng sản phẩm
Kiểm tra, kiểm soát, theo dõi chất lượng sản phẩm trong sản xuất kinhdoanh và quá trình tiêu thụ
* Xí nghiệp vật tư:
Mua sắm vật tư, thiết bị theo kế hoạch của trung tâm điều hành sảnxuất, bảo đảm đúng số lượng, chất lượng, chủng loại và kịp thời phục vụ sảnxuất
Chịu trách nhiệm bảo quản vật tư, thiết bị, hàng hoá, cấp phát vật tư,thiết bị máy móc cho sản xuất theo qui định
* Xí nghiệp đúc: gồm 2 phân xưởng
Phân xưởng mộc: Căn cứ và phôi mẫu, tạo mẫu đúc cho phân xưởngđúc thép, đúc gang
Phân xưởng đúc thép và đúc gang: Có nhiệm vụ đúc các chi tiết, bộphận của máy công cụ và theo đơn đặt hàng
* Xưởng gia công áp lực và nhiệt luyện:
Nhiệt luyện các chi tiết, bộ phận cần độ cứng, rắn và chịu được sự màimòn
Gia công nóng các phôi thép theo yêu cầu của Phân xưởng cơ khí
* Xưởng bánh răng:
Sản xuất các loại bánh răng cho máy công cụ và chế tạo các bánh răngtheo yêu cầu của khách hàng
* Xưởng cơ khí chế tạo:
Gia công các chi tiết máy của công cụ và các phụ tùng của các thiết bị,máy móc khác
* Xưởng cơ khí lớn:
Trang 13Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Gia công các chi tiết, bộ phận có kích thước lớn mà các máy công cụkhác không làm được
Lắp ráp hoàn thiện, sơn rồi nhập kho thành phẩm
* Xí nghiệp lắp đặt và sửa chữa thiết bị:
Qui trình sản xuất kinh doanh được tuân thủ theo các bước sau:
Trước hết phòng kinh doanh kết hợp với phòng kinh doanh xuất nhậpkhẩu lập kế hoạch cho các loại sản phẩm rồi thông báo cho trung tâm kĩ thuậtđiều hành sản xuất
Trung tâm kĩ thuật điều hành sản xuất sẽ hướng dẫn công nghệ sản xuấttới các bộ phận liên quan trực tiếp như Xí nhgiệp đúc, Xưởng gia công áp lực
và nhiệt luyện, Xưởng cơ khí lớn, Xưởng bánh răng
Sau khi hoàn tất các công đoạn chuyển tới Xưởng lắp ráp để hoànchỉnh thành phẩm rồi nhập kho
Trang 14Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.3.1 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Hiện nay ở công ty chia làm 2 luồng sản phẩm:
* Đối với sản phẩm trong kế hoạch của Công ty
Đó là các máy công cụ được phòng kinh doanh xây dựng hàng năm.Phòng kinh doanh thương mại căn cứ vào nhu cầu thị trường để quyết địnhxem nên sản xuất những loại máy nào, cần những trang thiết bị phụ tùng nào
đi kèm
* Các sản phẩm ngoài kế hoạch của công ty là các đơn đặt hàng:
Sau khi kí hợp đồng, phòng kinh doanh thương mại sẽ chuyển toàn bộbản vẽ cho trung tâm kĩ thuật và điều hành sản xuất triển khai và tổ chức thựchiện Đối với các hợp đồng yêu cầu thiết kế bản vẽ, dụng cụ gá lắp thì căn cứvào yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm để dự trù chủng loại, số lượng, qui cách vật
tư cho từng loại hợp đồng, từng sản phẩm Đồng thời trung tâm kĩ thuật vàđiều hành hướng dẫn công nghệ và định mức từ tạo phôi, gia công cơ khí, lắpráp cho đến khi sản phẩm hoàn thành Sau đó trung tâm phát lệnh sản xuấtcho các xưởng thực hiện Trung tâm kĩ thuật và điều hành sản xuất thườngxuyên cho nhân viên theo dõi, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạchsản xuất cho từng hợp đồng, giải quyết mọi vướng mắc trong quá trình sảnxuất nhằm giao hàng đúng tiến độ
Do sự đa dạng về chủng loại sản phẩm của công ty, mỗi loại sản phẩmlại có qui trình công nghệ khác nhau Vì vậy trong khuôn khổ bài viết này emchỉ xin nêu qui trình công nghệ sản xuất máy công cụ
Qui trình sản xuất máy công cụ của công ty là qui trình phức tạp kiểusong song Mỗi chi tiết máy công cụ được gia công theo một trình tự nhấtđịnh tuy nhiên có thể khái quát qui trình sản xuất máy công cụ như sau:
Các xưởng tạo phôi (xưởng đúc, rèn, kết cấu thép) sau khi nhận nguyênvật liệu là các loại gang thép, kim loại mầu sẽ tiến hành tạo phôi thô của sản
Trang 15Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
phẩm, chi tiết máy, phụ tùng Sau đó nhập kho bán thành phẩm phôi
Các xưởng gia công cơ khí: Sau khi nhận được phôi theo kế hoạch tiếnhành gia công chi tiết Tuỳ theo mức độ phức tạp của sản phẩm mà có thểđược chế tạo bằng một hoặc một số công nghệ phức tạp như tiện, phay,bào Sau khi hoàn thành các chi tiết nhập kho bán thành phẩm chi tiết Tất cảcác bước trên đều được KCS kiểm tra chặt chẽ về mặt chất lượng sản phẩmhỏng sẽ bị loại bỏ ngay khi phát hiện
Xưởng lắp ráp: Là đơn vị nhận được các chi tiết từ kho bán thànhphẩm, chi tiết lắp thành máy theo kế hoạch và nhập kho thành phẩm
Có thể tóm tắt qui trình công nghệ sản xuất máy công cụ như sau:
Trang 16Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ số 2: Quy trình công nghệ sản xuất máy công cụ
Nguyên vật liệu
PX đúc kết cấu PX
thép
PX rèn
Kho BTP phôi
PX cơ khí chế tạo
PX cơ khí lớn cơ khí PX
chính xác
PX bánh răng
Kho BTP chi tiết
Lắp rắp
Thành phẩm
Trang 17Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán của công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
- Bộ máy kế toán của công ty gồm 16 người thực hiện các phần hành kếtoán khác nhau và được thực hiện theo mô hình tập trung, các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh được cập nhật, ghi chép, phản ánh và tập hợp tại phòng kế toán
- Trưởng phòng kế toán: Là người giúp tổng Giám đốc về công tác tổchức, điều hành, quản lý, thực hiện các nghiệp vụ về Thống kê, Kế toán, Tàichính Chịu trách nhiệm về sự chính xác, đúng đắn trung thực của các báo cáotài chính
- Phó phòng kế toán: Giúp Trưởng phòng trực tiếp chỉ đạo các phầnhành Tập hợp đối chiếu số liệu hạch toán tổng hợp với số liệu sổ chi tiết củatừng phần hành Kiểm tra, kiểm soát, tập hợp các chứng từ
Lập các báo cáo theo yêu cầu đột xuất và cuối kì lập báo cáo tài chínhtheo qui định, lập các báo cáo nhanh phục vụ công tác quản trị
Các phần hành kế toán được chia ra như sau:
+ 1 kế toán ngân hàng: Theo dõi tiền gửi ngân hàng về khoản thu chi hàngngày, báo cáo uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, theo dõi các khoản vay ngắn hạn,khoản vay dài hạn, tính tiền lãi ngân hàng, phụ trách tài khoản 112, 341, 311
+ 3 kế toán vật tư: Theo dõi tình hình xuất, nhập vật tư, công cụ, dụng
cụ, bán thành phẩm về số lượng, giá trị, chủng loại Hướng dẫn thủ kho mởthẻ kho, hàng ngày theo dõi trên sổ xuất, nhập và rút số tồn kho cuối mỗingày Phụ trách tài khoản 152, 153, 154 và mở các tiểu khoản phân loại hànghóa
+ 1 kế toán TCSĐ, xây dựng cơ bản: Phụ trách tài khoản 211, 214 và
mở các tiểu khoản Quản lý, theo dõi tăng, giảm TSCĐ cả về nguyên giá,
Trang 18Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
khấu hao và giá trị còn lại Phân bổ chi phí khấu hao, chi phí xây dựng cơ bảntheo đúng đối tượng
+ 1 kế toán công nợ phải thu: Có nhiệm vụ quản lý hoá đơn, viết hoáđơn bán hàng cho khách hàng, theo dõi công nợ phải thu tới từng khách hàng,đơn đặt hàng và hợp đồng Lập báo cáo thuế hàng tháng, phụ trách tài khoản
và làm các báo cáo thống kê Ngoài ra còn chịu trách nhiệm tính giá thành của
Xí nghiệp đúc
+ 1 kế toán tiền lương, BHXH: Có nhiệm vụ tính tiền lương thời gian
và tiền lương sản phẩm Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quiđịnh Tính các khoản phụ cấp tính theo lương và các khoản ngoài lương phảithanh toán Mở sổ sách theo dõi quĩ tiền lương, các khoản trích theo lương vàphân bổ lương hàng tháng
Ngoài ra còn theo dõi công nợ phải trả cho khách hàng, thường xuyênđối chiếu công nợ và theo dõi thuế đầu vào Phụ trách các tài khoản, 334, 338,
133 và mở các tài khoản chi tiết
+ 1 kế toán dự án: quản lý các dự án và theo dõi quá trình thực hiện,cập nhật, tập hợp các chi phí rồi tính toán giá thành và quyết toán từng hạngmục, cuối kì lập báo cáo thực hiện dự án
Trang 19Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ 3 kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Cập nhật cácchi phí phát sinh, tập hợp số liệu rồi tính toán và phân bổ chi phí Trên cơ sở
đó tính giá thành công xưởng và giá thành toàn bộ cho từng loại sản phẩm,từng đơn đặt hàng, từng hợp đồng rồi nhập kho, phụ trách tài khoản 155,154
+ 1 thủ quĩ: Quản lý tiền mặt, theo dõi xuất nhập quĩ tiền mặt
Trang 20Chuyên đề cuối khóa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
Trang 21Chuyên đề cuối khóa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
GVHD
1.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Các thông tin chung về tổ chức công tác kế toán:
Việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, nội dung công tác kếtoán được căn cứ vào đặc điểm tổ chức, qui mô sản xuất kinh doanh, tính chất
và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đồng thời căn cứ vàtrình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ và yêu cầu về thông tin của lãnh đạo.Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung
Với hình thức này sẽ đảm bảo sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của kếtoán trưởng, đồng thời lãnh đạo công ty cũng nắm bắt và chỉ đạo kịp thờicông tác kế toán tài chính
Áp dụng hình thức này, ở các đơn vị, các phân xưởng, xí nghiệp, trungtâm không tổ chức bộ phận kế toán mà chỉ cử các nhân viên kinh tế thuthập, kiểm tra chứng từ, hạch toán ban đầu rồi gửi về phòng kế toán Tại đây,các nghiệp vụ sẽ được các phần hành liên quan sử lý qua các giai đoạn củaqui trình kế toán
Giai đoạn 1: Ghi nhận các dữ liệu từ các chứng từ, rồi hệ thống hoá cácnghiệp vụ theo đối tượng kế toán và trình tự thời gian, từ đó nắm được cácthông tin kinh tế
Giai đoạn 2: Kế toán chi tiết và tổng hợp tiến hành hạch toán rồi lậpbáo cáo tài chính
Giai đoạn 3: Phân tích tài chính, đưa ra nhận xét, đánh giá tình hình tàichính và các biện pháp thực hiện giúp lãnh đạo ra quyết định quản lý
Hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ được sử dụng theobiểu mẫu qui định của Bộ tài chính và theo mẫu của hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9002 Chứng từ được lập, kiểm tra và luân chuyển theo trình tựISO 9002 giúp cho công tác theo dõi chứng từ chặt chẽ, hạch toán kế toánchính xác Các chứng từ gốc gồm có: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, thẻ
21
Trang 22Chuyên đề cuối khóa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
GVHD
kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho kiêm vận chuyểnnội bộ, biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá, biên bản kiểm nghiệm, biên bảnkiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá, biên bản giao nhận TSCĐ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên
Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Theo phương pháp bìnhquân gia quyền
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đều theo thời gian
Kì kế toán là hàng tháng
Đơn vị tiền tệ được áp dụng để ghi chép là VNĐ
Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng nămHình thức kế toán:
Căn cứ vào qui mô sản xuất kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinhdoanh, công ty áp dụng hình thức kế toán nhật kí chứng từ Với hình thức nàycho phép kiểm tra kế toán ở các khâu một cách thường xuyên, bảo đảm sốliệu chính xác, công tác kế toán chắc chắn và chặt chẽ hơn Kế toán căn cứvào các chứng từ gốc để vào các sổ chi tiết, cuối tháng vào bảng kê và nhật kíchứng từ tương ứng
Sổ tổng hợp theo đúng mẫu biểu của nhà nước ban hành gồm:
Sổ cái tài khoản: 111, 112, 131, 133, 331, 334…
Trang 23Chuyên đề cuối khóa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu
23
Trang 24Chuyên đề cuối khóa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
Trình tự ghi sổ như sau:
- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ hợp lệ, ghi số liệu vào các bảng kê,bảng phân bổ, sau đó mới ghi vào nhật kí chứng từ
- Các chứng từ cần hạch toán chi tiết mà chưa thể phản ánh vào Nhật kíchứng từ, bảng kê thì ghi vào sổ kế toán chi tiết
- Các chứng từ thu, chi tiền mặt được ghi vào sổ quĩ, sau đó ghi vàobảng kê, nhật kí chứng từ liên quan
- Cuối tháng căn cứ vào số liệu từ các bảng phân bổ để ghi vào bảng kê,nhật kí chứng từ liên quan rồi từ Nhật kí chứng từ ghi vào sổ cái
- Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan để tìm rasai sót
- Tổng hợp số liệu báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo:
- Báo cáo quyết toán quí, 6 tháng gồm có: Bảng cân đối kế toán, Báocáo kết quả kinh doanh, Báo cáo quyết toán thuế, Thuyết minh báo cáo tàichính
- Báo cáo nhanh phục vụ kế toán quản trị: Báo cáo doanh thu, Báo cáocông nợ phải thu, phải trả, báo cáo quĩ
Các báo cáo tài chính, quản trị đều được lập đầy đủ, kịp thời, chính xáctheo đúng qui định của Nhà nước Công tác lập báo cáo định kì và bất thườnggiúp cho Ban giám đốc nắm được thực tế tình hình sản xuất kinh doanh, tìnhhình tài chính của công ty để Giám đốc có quyết định đúng đắn
24
Trang 25Chuyờn đề cuối khúa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
GVHD
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH
VIấN CƠ KHÍ HÀ NỘI
2.1 Đặc điểm chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại cụng ty TNHH nhà nước 1 thành viờn Cơ khớ Hà Nội
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá trong một thời kỳ nhất định đợc biểu hiện bằng tiền Một trong những mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp là tiết kiệmchi phí và hạ giá thành sản phẩm Để thực jiện mục tiêu này doanh nghiệpphải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau nh : quản lý công cụ kế toán mà cụthể là kế toán tập hợp chi phí thiết yếu trong hệ thống các biện pháp Đây làkhâu trọng tâm của toàn bộ công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, nghĩa là xác định đói tợng tập hợp chi phí SX phù hợp với điũu kiện SXkinh doanh của doanh nghiệp và thoả mãn yêu cầu quản lý
Giá thành sản phẩm thuộc loại hình SXKD của công ty bao gồm cáckhoản chi phí sau :
- Chi phí NVL trực tiếp : bao gồm các chi phí về NVL chính và NVLphụ
+ NVL chính bao gồm những thứ NVL khi tham gia vào quá trình SX
nó cấu thành thực thể SP Trong thực tế NVL chính sử dụng vào SX của công
ty bao gồm các loại sắt, tôn, thép …Giá trị trong giá thành SP ở công ty chiếmGiá trị trong giá thành SP ở công ty chiếm
từ 60 – 70%
2.2 Đối tợng và quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.2.1 Chứng từ sử dụng ban đầu.
Trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, việc thu thập các chứng từ sử dụng ban đầu nhằm đảm bảo nguyên tắctính đúng, tính đủ, kịp thời là rất cần thiết và quan trọng Tại công ty Cơ khí
25
Trang 26Chuyờn đề cuối khúa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
GVHD
@ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chứng từ tập hợp gồm có:bản dự trù vật t (định mức vật t), phiếu cấp vật t, bảng phân bổ vật liệu –công cụ dụng cụ do kế toán tự lập…
@ Đối với chi phí nhân công trực tiếp, chứng từ tập hợp gồm có: bảngphân bổ quỹ lơng, bảng tổng hợp lao vụ tiền lơng toàn công ty, bảng tổng hợplơng và bảo hiểm xã hội toàn công ty…
@ Đối với chi phí sản xuất chung, chứng từ tập hợp gồm có: bảng phân
bổ khấu hao toàn công ty, bảng phân bổ điện nớc, bảng phân bổ chi phí vậntải, bảng kê số 6 – tập hợp chi phí trả trớc…
2.2.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Việc xỏc định đối tượng hạch toỏn chi phớ sản xuất chớnh là việc xỏcđịnh giới hạn tập hợp chi phớ mà thực chất là xỏc định nơi phỏt sinh chi phớ vànơi chịu chi phớ Do vậy việc xỏc định đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất làkhõu đầu tiờn cần thiết của cụng tỏc tập hợp chi phớ sản xuất Hơn nữa xỏcđịnh đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất sao cho phự hợp với đặc điểm quitrỡnh cụng nghệ, loại hỡnh sản xuất, yờu cầu và trỡnh độ quản lý…cú vai trũ rấtquan trọng, nú giỳp cho việc tập hợp chi phớ thuận tiện, đầy đủ và việc tớnhgiỏ thành chớnh xỏc
Tại cụng ty TNHH nhà nước 1 thành viờn Cơ khớ Hà Nội, do đặc điểm
tổ chức sản xuất theo từng xưởng, từng phõn xưởng, sản phẩm sản xuất quanhiều giai đoạn và xuất phỏt từ yờu cầu quản lý nờn việc tập hợp chi phớ sảnxuất được tiến hành ở từng xưởng Kế toỏn chi phớ và giỏ thành của từngxưởng sẽ tập hợp chi phớ sản xuất của xưởng mỡnh, chi tiết theo từng sảnphẩm hoặc từng đơn đặt hàng Cuối thỏng, kế toỏn tập hợp chi phớ và tớnh giỏthành tại phũng kế toỏn sẽ tập hợp số liệu của cỏc xưởng để lờn số liệu tổnghợp của toàn cụng ty
2.2.3 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất.
26
Trang 27Chuyờn đề cuối khúa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
GVHD
Từ các chứng từ hạch toán ban đầu nh phiếu cấp vật t, phiếu xuất công
cụ dụng cụ, bảng chấm công , kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trựctiếp và chi phí nhân công trực tiếp trên các bảng phân bổ vật liệu – công cụdụng cụ, bảng phân bổ quỹ lơng cho xởng mình Sau đó chuyển cho kế toántổng hợp lên bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ toàn công ty và bảngtổng hợp lơng- BHXH toàn công ty
Từ các bảng khấu hao, bảng phân bổ điện nớc cho từng xởng, kế toánchi phí và giá thành từng xởng phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sảnphẩm, hợp đồng trên bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 627
Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng tổnghợp lơng toàn công ty và bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 627 từng xởng, kế toántổng hợp vào sổ cái TK 621, 622, 627 và lên bảng kê số 4 toàn công ty Sau
đó, cuối tháng vào NKCT số 7 toàn công ty
2.2.4 Quy trình tính giỏ thành sản phẩm
Đối với các sản phẩm trong kế hoạch: Căn cứ vào phiếu nhập kho thànhphẩm và các bản dự trù vật t, định mức giờ công và giờ công thực tế, kế toántiến hành tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành
Kế toán tính chi tiết cho từng khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đã phân bổ chosản phẩm từ kho bắt đầu sản xuất đến kho hoàn thành nhập kho hoặc giao trựctiếp cho khách hàng Sau đó, kế toán tập hợp trên bảng tính giá thành sảnphẩm theo khoản mục Từ đó, tính ra giá thành đơn vị sản phẩm
Đối với các đơn đặt hàng: Kế toán tiến hành tính tơng tự
Trong giới hạn chuyên đề, em xin đề cập tới công tác tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm của một sản phẩm máy công cụ T18A đợc thực hiện ởxởng Cơ khớ chế tạo trong tháng 1/2008
2.3 Kế toỏn chi phớ sản xuất
2.3.1 Kế toỏn chi phớ nguyờn vật liờụ trực tiếp
a Nội dung kế toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp
Mỗi đơn vị khi tiến hành hoạt động sản xuất đều phải sử dụng nhữngloại nguyờn vật liệu nhất định Nguyờn vật liệu cú đặc điểm là chỉ tham gia
27
Trang 28Chuyên đề cuối khóa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
GVHD
vào một chu kì sản xuất, giá trị của nó được kết chuyển toàn bộ vào giá trị sảnphẩm Tùy theo đặc điểm của từng loại sản phẩm và qui trình công nghệ sảnxuất ra chúng mà nguyên vật liệu có những đặc điểm riêng biệt
Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên Cơ khí Hà Nội chuyên sản xuấtmáy móc, phụ tùng cho các ngành thuộc Bộ công nghiệp Với đặc thù củangành Cơ khí nên chi phí nguyên vật liệu của công ty thường chiếm tỷ trọnglớn trong chi phí sản xuất ( từ 60% - 70%) Đặc biệt, sản phẩm máy công cụ
có cấu tạo phức tạp, do nhiều bộ phận chi tiết hợp thành nên vật liệu để sảnxuất mặt hàng này rất đa dạng và phong phú bao gồm hàng nghìn loại vật liệukhác nhau như: sắt, thép, đồng, nhôm, tôn…Việc phân chia nguyên vật liệuchính , nguyên vật liệu phụ rất phức tạp và chỉ mang tính chất tương đối bởi
có loại vật liệu ở phân xưởng này là nguyên vật liệu chính nhưng ở xưởngkhác lại là nguyên vật liệu phụ Tuy nhiên căn cứ vào vai trò, tác dụng củatừng loại nguyên vật liệu trong sản xuất , vật liệu của công ty được phân loạinhư sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nênthực thể của sản phẩm Tùy theo từng phân xưởng mà nguyên vật liệu đượccoi là chính cũng có sự khác nhau Nhưng nói chung nguyên vật liệu chínhbao gồm các loại chủ yếu sau:
- Các loại thép: thép ống, thép tấm, thép lá…
- Các loại kim loại mầu: Đồng, nhôm, thiếc
+ Ngoài các nguyên vật liệu mua ngoài kể trên, tại công ty TNHH nhà nước 1 thành viên Cơ khí Hà Nội còn có các phân xưởng tạo phôi chuyên tạo phôi thô cung cấp cho các phân xưởng khác gia công lắp ráp Các phôi này được coi là các nguyên vật liệu chính của các phân xưởng tiếp nhận và được coi là bán thành phẩm
28
Trang 29Chuyên đề cuối khóa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
GVHD
+ Nguyên vật liệu phụ: Là những loại nguyên vật liệu được sử dụng kếthợp với các nguyên vật liệu chính nhằm góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, bao gồm: dây điện, sơn, hóa chất
+ Nhiên liệu: Là những vật liệu sử dụng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất, bao gồm: than, xăng, dầu
+Phụ tùng thay thế
+Ngoài ra ở công ty còn có một số trường hợp công cụ dụng cụ xuất kho để chế tạo ra công cụ dụng cụ mới có tính năng cao hơn: như chế tạo mũi khoan nối dài từ mũi khoan bình thường…Sản phẩm hoàn thành được nhập trở lại kho công cụ dụng cụ Khi đó giá trị công cụ dụng cụ xuất kho được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hiện nay, công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cố định cả kì như sau:
b Tài khoản sử dụng
Để hạch toán nguyên vật liệu, công ty sử dụng các tài khoản sau:
- TK 152 – Nguyên vật liệu, được chi tiết thành 4 tiểu khoản:
+ TK 152.1: Nguyên vật liệu chính( không bao gồm bán thành phẩm)+ TK 152.2: Nguyên vật liệu phụ
xuất dùng = Đơn giá bình quân vật liệu xuất dùng x Số lượng vật liệu xuất kho
29
Trang 30Chuyên đề cuối khóa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
GVHD
toán không có TK 154 – Bán thành phẩm, nhưng do đặc thù của công ty, bán thành phẩm trở thành nguyên vật liệu chính cho các giai đoạn sản xuất tiếp theo, chiếm một khối lượng rất lớn trong tổng chi phí đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nên TK 154 được chi tiết thành:
+ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Ví dụ: Xuất công cụ để tạo thành công cụ mới ( lưỡi cưa được cải tạo thành vành cưa có tính năng cao hơn) nhập tại kho công cụ sản xuất và tính giá thành công cụ mới, hạch toán như sau:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất đã được lập và dựa vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm, phòng điều độ sản xuất viết
30
Trang 31Chuyên đề cuối khóa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
GVHD
phiếu cấp vật tư ghi rõ loại nguyên vật liệu, khối lượng và qui cách, cấp cho sản phẩm nào…theo mẫu sau:
Error! Not a valid link.
Sau khi lĩnh vật tư , phiếu được trả cho thủ kho
Phòng vật tư dựa trên số lượng nguyên vật liệu được duyệt cấp và
số lượng hiện còn, xác định số thực cấp, ghi vào phiếu vật tư
Định kì (2 hoặc 3 ngày), kế toán vật tư xuống kho đối chiếu giữa cácphiếu cấp vật tư với thẻ kho Nếu số liệu khớp nhau, kế toán ghi giá xuất khovào các phiếu và kí vào các thẻ kho Phiếu cấp vật tư được kế toán vật tưdùng để nhập số liệu vào máy tính, sau đó chuyển cho kế toán chi phí, giáthành của xưởng để lập bảng phân bổ chi tiết vật liệu – công cụ dụng cụ chotừng xưởng (Biểu số 2) Bảng phân bổ vật liệu – công cụ dụng cụ từng xưởngđược sử dụng để chi tiết chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phát sinhtrong phạm vi xưởng cho từng sản phẩm, hợp đồng
Error! Not a valid link
Trong quá trình sản xuất xưởng nào sử dụng phôi của phân xưởng Đúc
để tiếp tục gia công chế biến thì các phôi này trở thành nguyên vật liệu chínhcủa phân xưởng đó Căn cứ vào định mức sử dụng bán thành phẩm, trung tâm
kĩ thuật điều hành sản xuất lập phiếu xuất kho bán thành phẩm đúc ( Biểu số3) Bảng kê này dùng để phân bổ chi phí bán thành phẩm đúc cho từng mặthàng ở xưởng
31
Trang 32Chuyên đề cuối khóa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
GVHD
Từ bảng phân bổ vật liệu – công cụ dụng cụ của từng xưởng Bảng kêxuất kho bán thành phẩm đúc và các nhật kí chứng từ có liên quan, cuối tháng
kế toán xưởng lên bảng kê số 4 của xưởng mình theo định khoản sau: ( Sốliệu xưởng Cơ khí chế tạo)
- Chi phí nguyên vật liệu chính:
Trang 33Chuyên đề cuối khóa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
GVHD
- Chi phí công cụ dụng cụ: Nếu trường hợp công cụ dụng cụ là nguyên
vật liệu trực tiếp đưa vào sản xuất kế toán sẽ hạch toán như sau:
Nợ TK 621/ Có TK 153( Tuy nhiên trong tháng 1/2008 tại xưởng Cơ khí chế tạo không phát
sinh chi phí này)
- Chi phí bán thành phẩm
Nợ TK 621- BTP: 157.014.139
Có TK 154- BTP: 157.014.139(Số liệu xưởng Cơ khí chế tạo tháng 1/2008)
Nếu các xưởng nhận trực tiếp vật liệu mua ngoài không qua kho, kế
toán hạch toán như sau:
Nợ TK 621/ Có TK 111, TK 331…(Tháng 1 xưởng Cơ khí chế tạo không phát sinh nghiệp vụ này)
Từ bảng kê số 4 của xưởng, kế toán xưởng lập bảng chi phí sản xuất
cho xưởng mình theo từng hợp đồng, từng sản phẩm
Cuối tháng, kế toán vật tư tại phòng kế toán căn cứ vào bảng phân bổ
vật liệu- công cụ dụng cụ của các xưởng để lập bảng phân bổ vật liệu - công
cụ dụng cụ toàn công ty (Biểu số 4) Bảng phân bổ vật liệu- công cụ toàn
công ty được dùng để phân bổ chi phí nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ phát
sinh trong phạm vi toàn công ty cho từng đối tượng sử dụng
33
Trang 34Chuyên đề cuối khóa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
34
Trang 35Chuyên đề cuối khóa GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang
GVHD
Kế toán chi phí, giá thành tại phòng kế toán căn cứ vào bảng kê số 4của các xưởng hoặc bảng phân bổ vật liệu – công cụ dụng cụ toàn công ty đểlập bảng kê số 4 của toàn công ty Số liệu của bảng kê số 4 là căn cứ để kếtoán ghi vào Nhật ký chứng từ số 7, sau đó kế toán vào sổ cái TK 621 ( Biểu
Nợ 2.291.794.138
Nợ Có
2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a Nội dung kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả công nhân trựctiếp sản xuất như lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp khác( nếu có)…
và các khoản trích nộp cho các quĩ BHXH, BHYT, KPCĐ theo một tỷ lệ quiđịnh
Tại công ty TNHH nhà nước 1 thành viên Cơ khí Hà Nội việc tính vàtrả lương được thực hiện tùy theo đặc điểm, tính chất công việc Đối với côngnhân trực tiếp sản xuất dưới phân xưởng , hình thức trả lương là theo sảnphẩm cuối cùng Theo hình thức này thì:
35